1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoạch Định chiến lược kinh doanh công ty cổ phần cơ khí thương mại Đức hùng Đến năm 2025

75 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Thương Mại Đức Hùng Đến Năm 2025
Tác giả Nguyễn Đức Hùng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đại Thắng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 569,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lược kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát huy hết nội lực hướng vảo những cơ hội hap dan trên thị trường và vi thế sẽ giúp đoanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỌI

NGUYÊN ĐỨC HÙNG

HOẠCH ĐỊNH CHIEN LƯỢC KINH DOANH

CÔNG TY CỎ PHẢN CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI

DUC HUNG DEN NAM 2022

LUAN VAN THAC SI

CHUYEN NGANH QUAN TRI KINH DOANH

HA NOI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỌI

NGUYÊN ĐỨC HÙNG

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

CÔNG TY CỎ PHẢN CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI

ĐỨC HÙNG ĐẾN NĂM 2022

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYEN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Nguyễn Đại Thắng

HA NOI - 2017

Trang 3

PHẢN MỞ ĐẢU

1 Lý do chọn để tài

Việt Nam đang và sẽ lích cực hội nhập toàn điện với thị trường khu vực và quốc

tế Quá trình hội nhập này một mặt mở ra cho doanh nghiệp Việt Nam những thị trường lớn hen nhưng mặt khác cũng đặt các doanh nghiệp trước một sức canh tranh

gay gat Đề có thẻ cạnh tranh được trong bối cảnh lrên các doanh nghiệp buộc phải có

một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phủ hợp năng lực doanh nghiệp và thực tiến

Chính vì vậy, xây dựng chiến lược kinh đoanh là nhiệm vụ vô cùng quan trong của mỗi doanh nghiệp nhằun thực hiện có hiệu quả nhất ba mục tiêu: Lợi nhuận, vị thế và

an toàn rong nên kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn tổn

tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải tiến bành huy động mọi nguồn lực, phải biết

điều hành tổng hop moi yếu tế nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn Thông qua chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát huy hết nội lực hướng vảo những cơ hội

hap dan trên thị trường và vi thế sẽ giúp đoanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh,

tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình xnớ của và tự do hỏa nên kinh tế, Vai

trò của chiến lược kinh doanh nói chưng đã không cỏn mới mẻ nữa nhưng thực hiện

các hoạt động đó như thể nào để có hiệu quá nhất lại là mối trăn trở quan tâm của các

nhà quân trị

Dũng trước xu huớng cạnh tranh thương trường ngày cảng khốc liệt, là một đoanh nghiệp hoại động trong lĩnh vực TMDV như Công ty có phân cơ khí thương, mại Đức Hùng cần phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể dễ tiếp

tục phát triển bên vững và thích ứng được với những biên đối không ngừng diễn ra

trong thương trường, Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần tuết của việc hoạch định chiến lược kinh doanh đổi với công ty cũng như xuất phát từ nhu cảu thực tế tôi chọn đề tại "//oạch định chiến lược kinh doanh Công ty cô phần co khi thương mại Đức Hùng diễn nm 2022” đề nghiền cứu, với hụ vọng luậu văn sẽ phần nào đông góp vào thực tế xây dung và triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty cỗ phân cơ khí thương mại Dức Từng đến nấm 2022

2 Mục đích nghiên cứu

‘Trén cơ sở lý luận vẻ hoạch định chiến lược của doanh nghiệp, để tài tiên hành

phân tích môi trường kinh doanh của Công ty CP cơ khí thương mại Đức Húng, từ đó

Trang 4

nhu cầu phục vụ sản xuất) Hội nhập về phía sau có thể thực hiện theo hình thức: Đầu

tư mới, mua cỗ phân, mua toàn bộ doanh nghiệp cung ủng, liên doanh.v.v

+ Chiến lược hội nhập hàng ngang: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham gia với các doanh nghiệp củng ngành, kết hợp thế mạnh của nhau dễ cùng phát triển Chiến lược nảy nên lựa chọn khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong một ngành không đáp ứng tốt như cầu thị trường, hoặc phối cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài trên thé yêu Tuy theo mdi tương quan so sánh, doanh nghiệp có thẻ liên doanh, mua cô phản

với cáo doanh nghiệp cằn gia nhập Chiên lược hội nhập hàng ngang được thục hiện

nhằm giúp các bên than gia đều có lợi, tạo sức tăng trưởng cho ngành kinh tế

+ Chiến lược hội nhập vẻ phía trước: Lá giát pháp tăng trưởng bằng cách tham gia

yao ngành tiêu †hụ sản phẩm hiện đang sản xuất của doanh nghiệp Hội nhập vẻ phía trước

cần thực hiện khi ngành tiêu thụ sản phẩm đang có tốc độ tăng trưởng nhanh, có khả năng

thu được nhiều lợi nhuận hoặc hàng hoá của đoanh nghiệp khó khăn trong khâu tiêu thụ như: Tên kho với giá trị lớn, thường xuyên ngùng sản xuất Đặc biệt đối với doanh nghiệp sân xuất nguyên liệu, hội nhập vỗ phía trước dược xem là giải pháp Lăng khả năng

da dạng hoá sản phẩm, tránh rủi rơ trong, cạnh tranh, tăng lợi nhuận Hình thức hội nhập

về pha trước có thẻ là đầu tư mới, nrua lạt toán bộ hay rội phần doanh nghiệp khác, lên

doanh

- Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá: Dây là nhóm giải pháp Tăng trưởng,

bằng cách than gia vào cáo ngành liên quan với ngành đang hoại động hoặu ngành

khác Doanh nghiệp chỉ nên lựa chọn chiến lược da dạng hoá khi: Thị trường sân phẩm

ở giai đoạn chin muỗi hoặc suy thoái, doanh nghiệp dư vốn kinh doanh, tăng khá năng, thâm nhập thị trường quốc tế, nhanh chóng nắm bắt công nghệ mới Các phương án chiến lược tăng trưởng da dạng hoá căn ban:

+ Chiến lược đa dạng hoá đông tầm: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách phát

khách làng tnục tiêu biểu tại có nhú câu mưa sắm sân phẩm khác trong đời sống, tiết

kiệm chỉ phí cổ định của doanh nghiệp Đa dạng hoá đồng tâm có thể thực hiện bằng cách: Đâu tư, mua lại toàn bộ heặc cỗ phân doanh nghiệp khác, liên đoanh

Trang 5

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được phân ảnh trong một quả trình liệu

tục từ xây dụng đến thực hiện, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh chiến lược

- Chiến lược kih doanh được lập ra cho một khoảng thời gian lương đối dải

thường là 3 năm, 5 năm hay 10 năm

1.1.1.3 Các cắp độ chiến lược

Cần cứ vào phạm vì của chiến lược, ta có thể phân chia chiến lược thành 3 cấp

độ sau đây:

ai Chiẩn lược cấp quốc gia

Chiến lược phát triển quốc gia là vạch ra một tâm nhìn trung, đài hạn đối với đất nước Chiến lược phát triển quốc gia bao gốm những mục tiêu lớn và các giải pháp

thự hiện mục tiêu đó Các mục tiêu bao gẩm cả mục tiêu định lượng và định tính Ví dự: mục liêu tăng trưởng GDP hoặc thu nhập bình quân đầu người là mục tiêu định lượng; còn mục tiêu xoá đói giảm nghèo lä mục tiêu mang tính định tính

b) Chiên lược cấp ngành

Chiến lược phát triển ngành bao gồm mục tiêu phi triển của ngành đỏ và các

giải pháp thực hiện các mục tiêu đó

©) Chiến lược cắp doanh nghiệp

Chiến lược phát triển cấp doanh nghiệp (Corporate Strategy) bao gom chiến lược tổng quát và các chiến lược bộ phận, các giải pháp thực hiện chiến lược và các kế

hhoach cu thé i kai cée giải pháp chiến lược đó

Phạm vì nghiên cứa của để tài là chiến lược cấp doanh nghiệp,

1.1.2 Chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Ý nghĩa của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh cỏ ý nghĩa dặc biệt quan trọng dỏi với sự tôn tại vá phat triển của doanh nghiệp:

- Giúp cho đoạnh nghiệp nhận thấy rõ mục đích, hướng đi cũa mình làm cơ sỡ

cho mọi kế hoạch hành động cụ thể, tạo ra những phương án kinh doanh tốt hơn thông,

qua việc sử đụng phương pháp tiếp cận hệ thông, tăng sự liên kết và gắn bó của cán bộ

quân lý trong thự hiện mục tiêu doanh nụ hiệp

- Giúp cho đoanh nghiệp nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai,

qua đó có thể thích nghỉ bằng cách giảm thiểu sự tác động xắn từ môi trường, tận dung

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lng quan về chiến lược và quản trị chiến lược

1.11 Chiến lược kinh doanh của cing ty

1.1.1.1, Khải niềm về chiến lược kinh doanh

Thuật ngữ “chiến /ược” bắt nguân từ tiếng Hy Lạp str2iZgos có nguồn gốc từ

đài tù “gữafas” (quân dội, bẩy, doàn) và “ago” (lãnh đạo, điểu khiển) Thuật ngĩt

chiến lược được dùng, đầu tiên trong quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn hoặc

tổng thê làm cơ sở tiên hành các chiến dịch có quy mê lén nhằm mục tiêu giành thắng,

lợi trước đổi phương Ngày nay, thuật ngữ này dược sử dụng trong hấu hết các lĩnh vực như, chính trị, văn hóa, công nghệ, môi trường , đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế

có tính cạnh tranh trên thương trường ngày cảng khốc liệt và thương trường được ví đụ

như chiến trường Vị vậy, để tồn tại và phát triển, chiến lược kinh doanh ngày càng

được các doanh nghiệp chú trọng

Năm 1962, Chanđier định nghĩa chiến lược như là “Việc xác định các mục tiêu, mục dịch cơ bản đài hạn của doanh nghiệp và việc dp đụng một chuỗi các

hành động cũng như việc phân bê các nguồn lực cần thất để thực biện mục liêu

nay” [5]

Đến những năm 1980, Quinn da dưa ra định nghĩa có tỉnh khải quát hơn “Chiến

lược là mê thúc hay kê baạch tích hợp các mục tiêu chính vêu, các chính sách, và chuỗi

°hành động vào mội tông thể được cỗ kết mội cách chặt chế" [6]

Sau dé, Johnson va Scholes định nghĩa lại chiến lược trong diéu kiện môi trường có rất nhiều thay đổi nhanh chóng: "Chiến lược là định hướng và phạm vì của

một tỗ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cụnh tranh cho tô chức thông qua việc định

đựng các nguồn lực của nó trong môi trưởng thay đôi, để đáp mạ như câu thị trường

và thỏa mẫn mong đợi của các bên bữu quan " £4]

Dù cách tiếp cận theo cách nao thi ban chất của chiến lược kinh doanh vẫn là

phác tháo hình ánh tương lai cúa doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng

Trang 7

nhu cầu phục vụ sản xuất) Hội nhập về phía sau có thể thực hiện theo hình thức: Đầu

tư mới, mua cỗ phân, mua toàn bộ doanh nghiệp cung ủng, liên doanh.v.v

+ Chiến lược hội nhập hàng ngang: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham gia với các doanh nghiệp củng ngành, kết hợp thế mạnh của nhau dễ cùng phát triển Chiến lược nảy nên lựa chọn khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong một ngành không đáp ứng tốt như cầu thị trường, hoặc phối cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài trên thé yêu Tuy theo mdi tương quan so sánh, doanh nghiệp có thẻ liên doanh, mua cô phản

với cáo doanh nghiệp cằn gia nhập Chiên lược hội nhập hàng ngang được thục hiện

nhằm giúp các bên than gia đều có lợi, tạo sức tăng trưởng cho ngành kinh tế

+ Chiến lược hội nhập vẻ phía trước: Lá giát pháp tăng trưởng bằng cách tham gia

yao ngành tiêu †hụ sản phẩm hiện đang sản xuất của doanh nghiệp Hội nhập vẻ phía trước

cần thực hiện khi ngành tiêu thụ sản phẩm đang có tốc độ tăng trưởng nhanh, có khả năng

thu được nhiều lợi nhuận hoặc hàng hoá của đoanh nghiệp khó khăn trong khâu tiêu thụ như: Tên kho với giá trị lớn, thường xuyên ngùng sản xuất Đặc biệt đối với doanh nghiệp sân xuất nguyên liệu, hội nhập vỗ phía trước dược xem là giải pháp Lăng khả năng

da dạng hoá sản phẩm, tránh rủi rơ trong, cạnh tranh, tăng lợi nhuận Hình thức hội nhập

về pha trước có thẻ là đầu tư mới, nrua lạt toán bộ hay rội phần doanh nghiệp khác, lên

doanh

- Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá: Dây là nhóm giải pháp Tăng trưởng,

bằng cách than gia vào cáo ngành liên quan với ngành đang hoại động hoặu ngành

khác Doanh nghiệp chỉ nên lựa chọn chiến lược da dạng hoá khi: Thị trường sân phẩm

ở giai đoạn chin muỗi hoặc suy thoái, doanh nghiệp dư vốn kinh doanh, tăng khá năng, thâm nhập thị trường quốc tế, nhanh chóng nắm bắt công nghệ mới Các phương án chiến lược tăng trưởng da dạng hoá căn ban:

+ Chiến lược đa dạng hoá đông tầm: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách phát

khách làng tnục tiêu biểu tại có nhú câu mưa sắm sân phẩm khác trong đời sống, tiết

kiệm chỉ phí cổ định của doanh nghiệp Đa dạng hoá đồng tâm có thể thực hiện bằng cách: Đâu tư, mua lại toàn bộ heặc cỗ phân doanh nghiệp khác, liên đoanh

Trang 8

- Chiến lược tăng trưởng tập trung: Đây là nhỏm chiến lược chủ đạo đặt trong, tâm vảo việc cắi tiến sản phẩm hiện tại để bản trên thị trường hiện tại hoặc thị trường méi Nha quân trị chiến lược các doanh nghiệp quyết định chon chiến lược này khi họ muốn tiếp tục theo duôi ngành kinh doanh chủ lực hiện tại, các điêu kiện thuộc môi trường cho phép thục hiện như: Các nhà thiết kế sản phẩm cỏ khả năng cải

thiết

sẵn phẫm mới, tốc độ tăng trưởng nhụ cầu sân phẩm tiếp lục gia lắng,

Có 3 phương án chiến lược tăng trưởng tập trung lả

+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Là giải pháp táng trưởng doanh số, lợi nhuận

cho doanh nghiệp bằng cách bán sẵn phẩm tiện đang sẩn suất trên chỉnh ai trường hiện

tại thông qua nỗ lực Marketing (Điều chính giá cả, mở rộng mạng lưới bản hàng, tăng

cường quảng cáo, khuyến mại, truyền thông, chảo hàng )

lợi nhuận

cho doanh nghiệp bằng cách bán sản phẩm hiện đang sản xuất trên thị rường mới Thị trường mới có thể là: Khu vục địa lý mới, đối tượng khách hàng mục tiêu mới, công

+ Chiến lược phát triển thi trường: Tả giải pháp tăng Irưởng doanh

đụng nrới của sân phẩm

+ Chiến lược phát triển sản phẩm: Là giải pháp tăng cường doanh sổ, lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách phát triển các loại sâu phẩm raới để bám trên thị trường

hiện tại Sản phẩm mới có thể là: Cải tiến sản phẩm hiện dang sẵn xuất, mỏ phỏng, san phim tử các nguồn bên ngoài, sản xuất sản phẩm mới hoản toàn (Hộ phận R &

T thiết kế, mua bắn quyển )

- Chiến lược tăng trưởng hội nhập: Đây là nhỏm chiến lược thích hợp với các doanh nghiệp đang kinh doanh các ngành kinh tế mạnh, còn khả năng tăng trướng nữa nêu liên kết hay hội nhập với các ngành phủ hợp với mục tiêu và các chiến lược dai han dang thực hiện Chiến lược này cho phép củng có vị thế ngành hàng chủ chết và phát huy day đủ hơn khả năng kỹ thuật của doanh nghiệp Các phương án chiến lược hội

nhap cin ban

+ Chiến lược hội nhập về phía sau: Là giải pháp tăng trướng bằng cách tham

gia vào các ngành cung ứng yếu tổ đâu vào cho đoanh nghiệp (Chủ yếu là cung cấp

nguyên liệu cho doanh nghiệp) Chiếu lược này nên lựa chọn khi ngành cùng ứng đang

tỉng trưởng nhanh, có nhiều lợi nhuận tiểm tàng hoặc doanh nghiệp khỏ khắn trong việc lựa chọn nhà cung cấp (Ví dụ: Thiếu nhà cưng cấp nguyên liệu ổn định, phù hợp

Trang 9

nhu cầu phục vụ sản xuất) Hội nhập về phía sau có thể thực hiện theo hình thức: Đầu

tư mới, mua cỗ phân, mua toàn bộ doanh nghiệp cung ủng, liên doanh.v.v

+ Chiến lược hội nhập hàng ngang: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham gia với các doanh nghiệp củng ngành, kết hợp thế mạnh của nhau dễ cùng phát triển Chiến lược nảy nên lựa chọn khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong một ngành không đáp ứng tốt như cầu thị trường, hoặc phối cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài trên thé yêu Tuy theo mdi tương quan so sánh, doanh nghiệp có thẻ liên doanh, mua cô phản

với cáo doanh nghiệp cằn gia nhập Chiên lược hội nhập hàng ngang được thục hiện

nhằm giúp các bên than gia đều có lợi, tạo sức tăng trưởng cho ngành kinh tế

+ Chiến lược hội nhập vẻ phía trước: Lá giát pháp tăng trưởng bằng cách tham gia

yao ngành tiêu †hụ sản phẩm hiện đang sản xuất của doanh nghiệp Hội nhập vẻ phía trước

cần thực hiện khi ngành tiêu thụ sản phẩm đang có tốc độ tăng trưởng nhanh, có khả năng

thu được nhiều lợi nhuận hoặc hàng hoá của đoanh nghiệp khó khăn trong khâu tiêu thụ như: Tên kho với giá trị lớn, thường xuyên ngùng sản xuất Đặc biệt đối với doanh nghiệp sân xuất nguyên liệu, hội nhập vỗ phía trước dược xem là giải pháp Lăng khả năng

da dạng hoá sản phẩm, tránh rủi rơ trong, cạnh tranh, tăng lợi nhuận Hình thức hội nhập

về pha trước có thẻ là đầu tư mới, nrua lạt toán bộ hay rội phần doanh nghiệp khác, lên

doanh

- Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá: Dây là nhóm giải pháp Tăng trưởng,

bằng cách than gia vào cáo ngành liên quan với ngành đang hoại động hoặu ngành

khác Doanh nghiệp chỉ nên lựa chọn chiến lược da dạng hoá khi: Thị trường sân phẩm

ở giai đoạn chin muỗi hoặc suy thoái, doanh nghiệp dư vốn kinh doanh, tăng khá năng, thâm nhập thị trường quốc tế, nhanh chóng nắm bắt công nghệ mới Các phương án chiến lược tăng trưởng da dạng hoá căn ban:

+ Chiến lược đa dạng hoá đông tầm: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách phát

khách làng tnục tiêu biểu tại có nhú câu mưa sắm sân phẩm khác trong đời sống, tiết

kiệm chỉ phí cổ định của doanh nghiệp Đa dạng hoá đồng tâm có thể thực hiện bằng cách: Đâu tư, mua lại toàn bộ heặc cỗ phân doanh nghiệp khác, liên đoanh

Trang 10

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được phân ảnh trong một quả trình liệu

tục từ xây dụng đến thực hiện, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh chiến lược

- Chiến lược kih doanh được lập ra cho một khoảng thời gian lương đối dải

thường là 3 năm, 5 năm hay 10 năm

1.1.1.3 Các cắp độ chiến lược

Cần cứ vào phạm vì của chiến lược, ta có thể phân chia chiến lược thành 3 cấp

độ sau đây:

ai Chiẩn lược cấp quốc gia

Chiến lược phát triển quốc gia là vạch ra một tâm nhìn trung, đài hạn đối với đất nước Chiến lược phát triển quốc gia bao gốm những mục tiêu lớn và các giải pháp

thự hiện mục tiêu đó Các mục tiêu bao gẩm cả mục tiêu định lượng và định tính Ví dự: mục liêu tăng trưởng GDP hoặc thu nhập bình quân đầu người là mục tiêu định lượng; còn mục tiêu xoá đói giảm nghèo lä mục tiêu mang tính định tính

b) Chiên lược cấp ngành

Chiến lược phát triển ngành bao gồm mục tiêu phi triển của ngành đỏ và các

giải pháp thực hiện các mục tiêu đó

©) Chiến lược cắp doanh nghiệp

Chiến lược phát triển cấp doanh nghiệp (Corporate Strategy) bao gom chiến lược tổng quát và các chiến lược bộ phận, các giải pháp thực hiện chiến lược và các kế

hhoach cu thé i kai cée giải pháp chiến lược đó

Phạm vì nghiên cứa của để tài là chiến lược cấp doanh nghiệp,

1.1.2 Chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Ý nghĩa của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh cỏ ý nghĩa dặc biệt quan trọng dỏi với sự tôn tại vá phat triển của doanh nghiệp:

- Giúp cho đoạnh nghiệp nhận thấy rõ mục đích, hướng đi cũa mình làm cơ sỡ

cho mọi kế hoạch hành động cụ thể, tạo ra những phương án kinh doanh tốt hơn thông,

qua việc sử đụng phương pháp tiếp cận hệ thông, tăng sự liên kết và gắn bó của cán bộ

quân lý trong thự hiện mục tiêu doanh nụ hiệp

- Giúp cho đoanh nghiệp nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai,

qua đó có thể thích nghỉ bằng cách giảm thiểu sự tác động xắn từ môi trường, tận dung

Trang 11

- Chiến lược tăng trưởng tập trung: Đây là nhỏm chiến lược chủ đạo đặt trong, tâm vảo việc cắi tiến sản phẩm hiện tại để bản trên thị trường hiện tại hoặc thị trường méi Nha quân trị chiến lược các doanh nghiệp quyết định chon chiến lược này khi họ muốn tiếp tục theo duôi ngành kinh doanh chủ lực hiện tại, các điêu kiện thuộc môi trường cho phép thục hiện như: Các nhà thiết kế sản phẩm cỏ khả năng cải

thiết

sẵn phẫm mới, tốc độ tăng trưởng nhụ cầu sân phẩm tiếp lục gia lắng,

Có 3 phương án chiến lược tăng trưởng tập trung lả

+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Là giải pháp táng trưởng doanh số, lợi nhuận

cho doanh nghiệp bằng cách bán sẵn phẩm tiện đang sẩn suất trên chỉnh ai trường hiện

tại thông qua nỗ lực Marketing (Điều chính giá cả, mở rộng mạng lưới bản hàng, tăng

cường quảng cáo, khuyến mại, truyền thông, chảo hàng )

lợi nhuận

cho doanh nghiệp bằng cách bán sản phẩm hiện đang sản xuất trên thị rường mới Thị trường mới có thể là: Khu vục địa lý mới, đối tượng khách hàng mục tiêu mới, công

+ Chiến lược phát triển thi trường: Tả giải pháp tăng Irưởng doanh

đụng nrới của sân phẩm

+ Chiến lược phát triển sản phẩm: Là giải pháp tăng cường doanh sổ, lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách phát triển các loại sâu phẩm raới để bám trên thị trường

hiện tại Sản phẩm mới có thể là: Cải tiến sản phẩm hiện dang sẵn xuất, mỏ phỏng, san phim tử các nguồn bên ngoài, sản xuất sản phẩm mới hoản toàn (Hộ phận R &

T thiết kế, mua bắn quyển )

- Chiến lược tăng trưởng hội nhập: Đây là nhỏm chiến lược thích hợp với các doanh nghiệp đang kinh doanh các ngành kinh tế mạnh, còn khả năng tăng trướng nữa nêu liên kết hay hội nhập với các ngành phủ hợp với mục tiêu và các chiến lược dai han dang thực hiện Chiến lược này cho phép củng có vị thế ngành hàng chủ chết và phát huy day đủ hơn khả năng kỹ thuật của doanh nghiệp Các phương án chiến lược hội

nhap cin ban

+ Chiến lược hội nhập về phía sau: Là giải pháp tăng trướng bằng cách tham

gia vào các ngành cung ứng yếu tổ đâu vào cho đoanh nghiệp (Chủ yếu là cung cấp

nguyên liệu cho doanh nghiệp) Chiếu lược này nên lựa chọn khi ngành cùng ứng đang

tỉng trưởng nhanh, có nhiều lợi nhuận tiểm tàng hoặc doanh nghiệp khỏ khắn trong việc lựa chọn nhà cung cấp (Ví dụ: Thiếu nhà cưng cấp nguyên liệu ổn định, phù hợp

Trang 12

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được phân ảnh trong một quả trình liệu

tục từ xây dụng đến thực hiện, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh chiến lược

- Chiến lược kih doanh được lập ra cho một khoảng thời gian lương đối dải

thường là 3 năm, 5 năm hay 10 năm

1.1.1.3 Các cắp độ chiến lược

Cần cứ vào phạm vì của chiến lược, ta có thể phân chia chiến lược thành 3 cấp

độ sau đây:

ai Chiẩn lược cấp quốc gia

Chiến lược phát triển quốc gia là vạch ra một tâm nhìn trung, đài hạn đối với đất nước Chiến lược phát triển quốc gia bao gốm những mục tiêu lớn và các giải pháp

thự hiện mục tiêu đó Các mục tiêu bao gẩm cả mục tiêu định lượng và định tính Ví dự: mục liêu tăng trưởng GDP hoặc thu nhập bình quân đầu người là mục tiêu định lượng; còn mục tiêu xoá đói giảm nghèo lä mục tiêu mang tính định tính

b) Chiên lược cấp ngành

Chiến lược phát triển ngành bao gồm mục tiêu phi triển của ngành đỏ và các

giải pháp thực hiện các mục tiêu đó

©) Chiến lược cắp doanh nghiệp

Chiến lược phát triển cấp doanh nghiệp (Corporate Strategy) bao gom chiến lược tổng quát và các chiến lược bộ phận, các giải pháp thực hiện chiến lược và các kế

hhoach cu thé i kai cée giải pháp chiến lược đó

Phạm vì nghiên cứa của để tài là chiến lược cấp doanh nghiệp,

1.1.2 Chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Ý nghĩa của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh cỏ ý nghĩa dặc biệt quan trọng dỏi với sự tôn tại vá phat triển của doanh nghiệp:

- Giúp cho đoạnh nghiệp nhận thấy rõ mục đích, hướng đi cũa mình làm cơ sỡ

cho mọi kế hoạch hành động cụ thể, tạo ra những phương án kinh doanh tốt hơn thông,

qua việc sử đụng phương pháp tiếp cận hệ thông, tăng sự liên kết và gắn bó của cán bộ

quân lý trong thự hiện mục tiêu doanh nụ hiệp

- Giúp cho đoanh nghiệp nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai,

qua đó có thể thích nghỉ bằng cách giảm thiểu sự tác động xắn từ môi trường, tận dung

Trang 13

những cơ hội của môi trường khi nỏ xuất biện, giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định ding din phủ hợp với biển đổi của mỗi trường đám bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

- Giúp cho đoanh nghiệp tạo ra thể chủ động tic dng tới mỗi trường, làm thay đổi môi trường cho phú hợp với sự phát triển của doanh nghiệp, tránh tình trạng thụ

số, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả quản lý, tránh được rủi ro

sống cản bộ công nhân, bảo đâm cho doanh nghiệp phát triểu bền vững trong môi trường

cạnh tranh

Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đuy trì mỗi quan hệ chặt chẽ giữa một

bên là nguẫn lực và các mục liều của đoanh nghiệp, một bên là các cơ hội thị trường

và vị thể cạnh tranh trên thị trường,

1.1.3.2 Phân loại chiến lược doanh nghiệp

Xét theo pham vị của chiến lược ta có thể chia chiến lược doanh nghiệp thành

hai loại cơ bản là:

a) Chiến lược tổng quải của doanh nghiệp

Chiến lược cắp doanh nghiệp do bộ phận phận quân trị cấp cao nhất trong doanh nghiệp vạch ra, phần ánh những mỗi quan tâm và hoạt động của cả doanh nghiệp Các câu hỏi thường đặt ra ở cấp này là: 2aanh nghiệp nên hoạt động trong lĩnh vực nào? AJực tiêu của doanh nghiệp trong lĩnh vực đó? Phân bỗ các nguồn lực ra sao dé dạt

được mục tiêu?

Có bạ loại chiên lược kinh doanh tổng quát cấp doanh nghiệp là: Chiên lược tăng

trưởng; Chiến lược én định, Chiến lược thu hẹp hoạt động sắn xuất kinh doanh Mỗi

loại chiến lược nêu trên lại có những chiến lược bộ phận với các phương án chiến hược

khảo nhau Cụ thể:

* Chiến lược tăng trưởng, bao gém:

Trang 14

những cơ hội của môi trường khi nỏ xuất biện, giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định ding din phủ hợp với biển đổi của mỗi trường đám bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

- Giúp cho đoanh nghiệp tạo ra thể chủ động tic dng tới mỗi trường, làm thay đổi môi trường cho phú hợp với sự phát triển của doanh nghiệp, tránh tình trạng thụ

số, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả quản lý, tránh được rủi ro

sống cản bộ công nhân, bảo đâm cho doanh nghiệp phát triểu bền vững trong môi trường

cạnh tranh

Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đuy trì mỗi quan hệ chặt chẽ giữa một

bên là nguẫn lực và các mục liều của đoanh nghiệp, một bên là các cơ hội thị trường

và vị thể cạnh tranh trên thị trường,

1.1.3.2 Phân loại chiến lược doanh nghiệp

Xét theo pham vị của chiến lược ta có thể chia chiến lược doanh nghiệp thành

hai loại cơ bản là:

a) Chiến lược tổng quải của doanh nghiệp

Chiến lược cắp doanh nghiệp do bộ phận phận quân trị cấp cao nhất trong doanh nghiệp vạch ra, phần ánh những mỗi quan tâm và hoạt động của cả doanh nghiệp Các câu hỏi thường đặt ra ở cấp này là: 2aanh nghiệp nên hoạt động trong lĩnh vực nào? AJực tiêu của doanh nghiệp trong lĩnh vực đó? Phân bỗ các nguồn lực ra sao dé dạt

được mục tiêu?

Có bạ loại chiên lược kinh doanh tổng quát cấp doanh nghiệp là: Chiên lược tăng

trưởng; Chiến lược én định, Chiến lược thu hẹp hoạt động sắn xuất kinh doanh Mỗi

loại chiến lược nêu trên lại có những chiến lược bộ phận với các phương án chiến hược

khảo nhau Cụ thể:

* Chiến lược tăng trưởng, bao gém:

Trang 15

xảo định các diễm mạnh, diễm yếu, cơ hội và nguy cơ thách thức dỗi với công ty Luân văn tiến hành xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty đến năm 2022 với những

vấn để cơ bản: Sử mệnh, mục tiêu, các phương án chiếu lược và đưa ro một số giải

pháp dẻ thực hiện mục tiêu chiến lược đó,

3 Déi teong tà phạm vì nghiên cứu

- Đối lượng nghiên cửu của để tải là: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh cắp doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu của đẻ tài:

1 Về không giam: Luận vấn nghiên cứu tại Công ty cổ phần cơ khí thương mại

Due Llung

! Về thời giam: Luận văn nghiên cứu phân tích cáo số liệu được cập nhật từ

3014 đến năm 2016; các số liệu du bao đến năm: 2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử đụng các phương pháp như: Phương pháp phân tích tổng hợp, mô

hình hóa: ma trận SWOT, mà trận EFE, nu trận TEE, ma trận QSPM dễ phân tích và

Tựa chọn chiến lược Đồng thời, sử dụng phương pháp điều tra, quan sát thực tế và các

số liệu thông kế thu thập từ

ach, bao, tap chi, internet, cac tải hện nghiên cứu

chuyên ngành có liên quan dễ dánh giá từnh bình một cách sát thực; củng như sử dụng,

phương pháp lấy ý kiến chuyén gia để phân tích, dự báo các yếu tổ môi trường tác

động tới việc xây dựng chiến lược kinh dosnh, tên cơ số đó để ra chiến lược kinh doanh cho phủ hợp

3 Bồ cục của luận vău

Ngoài phần mở đâu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, phan nội

dụng của luận văn dược chia thành Ó3 elrương, chỉnh như sau:

Chương 1: Cơ sở l1 luận về hoạch định chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp

Chương 2: Phin tích cá

m cử hình thành cửn

à lược kinh đoanh cho Công ty

cổ phản cơ khí thương mai Dire Liang

Chương 3: Xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty cô phản cơ khí thương,

rnai Đức Hùng đến năm 2022

Trang 16

những cơ hội của môi trường khi nỏ xuất biện, giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định ding din phủ hợp với biển đổi của mỗi trường đám bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

- Giúp cho đoanh nghiệp tạo ra thể chủ động tic dng tới mỗi trường, làm thay đổi môi trường cho phú hợp với sự phát triển của doanh nghiệp, tránh tình trạng thụ

số, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả quản lý, tránh được rủi ro

sống cản bộ công nhân, bảo đâm cho doanh nghiệp phát triểu bền vững trong môi trường

cạnh tranh

Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đuy trì mỗi quan hệ chặt chẽ giữa một

bên là nguẫn lực và các mục liều của đoanh nghiệp, một bên là các cơ hội thị trường

và vị thể cạnh tranh trên thị trường,

1.1.3.2 Phân loại chiến lược doanh nghiệp

Xét theo pham vị của chiến lược ta có thể chia chiến lược doanh nghiệp thành

hai loại cơ bản là:

a) Chiến lược tổng quải của doanh nghiệp

Chiến lược cắp doanh nghiệp do bộ phận phận quân trị cấp cao nhất trong doanh nghiệp vạch ra, phần ánh những mỗi quan tâm và hoạt động của cả doanh nghiệp Các câu hỏi thường đặt ra ở cấp này là: 2aanh nghiệp nên hoạt động trong lĩnh vực nào? AJực tiêu của doanh nghiệp trong lĩnh vực đó? Phân bỗ các nguồn lực ra sao dé dạt

được mục tiêu?

Có bạ loại chiên lược kinh doanh tổng quát cấp doanh nghiệp là: Chiên lược tăng

trưởng; Chiến lược én định, Chiến lược thu hẹp hoạt động sắn xuất kinh doanh Mỗi

loại chiến lược nêu trên lại có những chiến lược bộ phận với các phương án chiến hược

khảo nhau Cụ thể:

* Chiến lược tăng trưởng, bao gém:

Trang 17

nhu cầu phục vụ sản xuất) Hội nhập về phía sau có thể thực hiện theo hình thức: Đầu

tư mới, mua cỗ phân, mua toàn bộ doanh nghiệp cung ủng, liên doanh.v.v

+ Chiến lược hội nhập hàng ngang: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham gia với các doanh nghiệp củng ngành, kết hợp thế mạnh của nhau dễ cùng phát triển Chiến lược nảy nên lựa chọn khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong một ngành không đáp ứng tốt như cầu thị trường, hoặc phối cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài trên thé yêu Tuy theo mdi tương quan so sánh, doanh nghiệp có thẻ liên doanh, mua cô phản

với cáo doanh nghiệp cằn gia nhập Chiên lược hội nhập hàng ngang được thục hiện

nhằm giúp các bên than gia đều có lợi, tạo sức tăng trưởng cho ngành kinh tế

+ Chiến lược hội nhập vẻ phía trước: Lá giát pháp tăng trưởng bằng cách tham gia

yao ngành tiêu †hụ sản phẩm hiện đang sản xuất của doanh nghiệp Hội nhập vẻ phía trước

cần thực hiện khi ngành tiêu thụ sản phẩm đang có tốc độ tăng trưởng nhanh, có khả năng

thu được nhiều lợi nhuận hoặc hàng hoá của đoanh nghiệp khó khăn trong khâu tiêu thụ như: Tên kho với giá trị lớn, thường xuyên ngùng sản xuất Đặc biệt đối với doanh nghiệp sân xuất nguyên liệu, hội nhập vỗ phía trước dược xem là giải pháp Lăng khả năng

da dạng hoá sản phẩm, tránh rủi rơ trong, cạnh tranh, tăng lợi nhuận Hình thức hội nhập

về pha trước có thẻ là đầu tư mới, nrua lạt toán bộ hay rội phần doanh nghiệp khác, lên

doanh

- Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá: Dây là nhóm giải pháp Tăng trưởng,

bằng cách than gia vào cáo ngành liên quan với ngành đang hoại động hoặu ngành

khác Doanh nghiệp chỉ nên lựa chọn chiến lược da dạng hoá khi: Thị trường sân phẩm

ở giai đoạn chin muỗi hoặc suy thoái, doanh nghiệp dư vốn kinh doanh, tăng khá năng, thâm nhập thị trường quốc tế, nhanh chóng nắm bắt công nghệ mới Các phương án chiến lược tăng trưởng da dạng hoá căn ban:

+ Chiến lược đa dạng hoá đông tầm: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách phát

khách làng tnục tiêu biểu tại có nhú câu mưa sắm sân phẩm khác trong đời sống, tiết

kiệm chỉ phí cổ định của doanh nghiệp Đa dạng hoá đồng tâm có thể thực hiện bằng cách: Đâu tư, mua lại toàn bộ heặc cỗ phân doanh nghiệp khác, liên đoanh

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lng quan về chiến lược và quản trị chiến lược

1.11 Chiến lược kinh doanh của cing ty

1.1.1.1, Khải niềm về chiến lược kinh doanh

Thuật ngữ “chiến /ược” bắt nguân từ tiếng Hy Lạp str2iZgos có nguồn gốc từ

đài tù “gữafas” (quân dội, bẩy, doàn) và “ago” (lãnh đạo, điểu khiển) Thuật ngĩt

chiến lược được dùng, đầu tiên trong quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn hoặc

tổng thê làm cơ sở tiên hành các chiến dịch có quy mê lén nhằm mục tiêu giành thắng,

lợi trước đổi phương Ngày nay, thuật ngữ này dược sử dụng trong hấu hết các lĩnh vực như, chính trị, văn hóa, công nghệ, môi trường , đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế

có tính cạnh tranh trên thương trường ngày cảng khốc liệt và thương trường được ví đụ

như chiến trường Vị vậy, để tồn tại và phát triển, chiến lược kinh doanh ngày càng

được các doanh nghiệp chú trọng

Năm 1962, Chanđier định nghĩa chiến lược như là “Việc xác định các mục tiêu, mục dịch cơ bản đài hạn của doanh nghiệp và việc dp đụng một chuỗi các

hành động cũng như việc phân bê các nguồn lực cần thất để thực biện mục liêu

nay” [5]

Đến những năm 1980, Quinn da dưa ra định nghĩa có tỉnh khải quát hơn “Chiến

lược là mê thúc hay kê baạch tích hợp các mục tiêu chính vêu, các chính sách, và chuỗi

°hành động vào mội tông thể được cỗ kết mội cách chặt chế" [6]

Sau dé, Johnson va Scholes định nghĩa lại chiến lược trong diéu kiện môi trường có rất nhiều thay đổi nhanh chóng: "Chiến lược là định hướng và phạm vì của

một tỗ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cụnh tranh cho tô chức thông qua việc định

đựng các nguồn lực của nó trong môi trưởng thay đôi, để đáp mạ như câu thị trường

và thỏa mẫn mong đợi của các bên bữu quan " £4]

Dù cách tiếp cận theo cách nao thi ban chất của chiến lược kinh doanh vẫn là

phác tháo hình ánh tương lai cúa doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng

Trang 19

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được phân ảnh trong một quả trình liệu

tục từ xây dụng đến thực hiện, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh chiến lược

- Chiến lược kih doanh được lập ra cho một khoảng thời gian lương đối dải

thường là 3 năm, 5 năm hay 10 năm

1.1.1.3 Các cắp độ chiến lược

Cần cứ vào phạm vì của chiến lược, ta có thể phân chia chiến lược thành 3 cấp

độ sau đây:

ai Chiẩn lược cấp quốc gia

Chiến lược phát triển quốc gia là vạch ra một tâm nhìn trung, đài hạn đối với đất nước Chiến lược phát triển quốc gia bao gốm những mục tiêu lớn và các giải pháp

thự hiện mục tiêu đó Các mục tiêu bao gẩm cả mục tiêu định lượng và định tính Ví dự: mục liêu tăng trưởng GDP hoặc thu nhập bình quân đầu người là mục tiêu định lượng; còn mục tiêu xoá đói giảm nghèo lä mục tiêu mang tính định tính

b) Chiên lược cấp ngành

Chiến lược phát triển ngành bao gồm mục tiêu phi triển của ngành đỏ và các

giải pháp thực hiện các mục tiêu đó

©) Chiến lược cắp doanh nghiệp

Chiến lược phát triển cấp doanh nghiệp (Corporate Strategy) bao gom chiến lược tổng quát và các chiến lược bộ phận, các giải pháp thực hiện chiến lược và các kế

hhoach cu thé i kai cée giải pháp chiến lược đó

Phạm vì nghiên cứa của để tài là chiến lược cấp doanh nghiệp,

1.1.2 Chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Ý nghĩa của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh cỏ ý nghĩa dặc biệt quan trọng dỏi với sự tôn tại vá phat triển của doanh nghiệp:

- Giúp cho đoạnh nghiệp nhận thấy rõ mục đích, hướng đi cũa mình làm cơ sỡ

cho mọi kế hoạch hành động cụ thể, tạo ra những phương án kinh doanh tốt hơn thông,

qua việc sử đụng phương pháp tiếp cận hệ thông, tăng sự liên kết và gắn bó của cán bộ

quân lý trong thự hiện mục tiêu doanh nụ hiệp

- Giúp cho đoanh nghiệp nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai,

qua đó có thể thích nghỉ bằng cách giảm thiểu sự tác động xắn từ môi trường, tận dung

Trang 20

- Chiến lược tăng trưởng tập trung: Đây là nhỏm chiến lược chủ đạo đặt trong, tâm vảo việc cắi tiến sản phẩm hiện tại để bản trên thị trường hiện tại hoặc thị trường méi Nha quân trị chiến lược các doanh nghiệp quyết định chon chiến lược này khi họ muốn tiếp tục theo duôi ngành kinh doanh chủ lực hiện tại, các điêu kiện thuộc môi trường cho phép thục hiện như: Các nhà thiết kế sản phẩm cỏ khả năng cải

thiết

sẵn phẫm mới, tốc độ tăng trưởng nhụ cầu sân phẩm tiếp lục gia lắng,

Có 3 phương án chiến lược tăng trưởng tập trung lả

+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Là giải pháp táng trưởng doanh số, lợi nhuận

cho doanh nghiệp bằng cách bán sẵn phẩm tiện đang sẩn suất trên chỉnh ai trường hiện

tại thông qua nỗ lực Marketing (Điều chính giá cả, mở rộng mạng lưới bản hàng, tăng

cường quảng cáo, khuyến mại, truyền thông, chảo hàng )

lợi nhuận

cho doanh nghiệp bằng cách bán sản phẩm hiện đang sản xuất trên thị rường mới Thị trường mới có thể là: Khu vục địa lý mới, đối tượng khách hàng mục tiêu mới, công

+ Chiến lược phát triển thi trường: Tả giải pháp tăng Irưởng doanh

đụng nrới của sân phẩm

+ Chiến lược phát triển sản phẩm: Là giải pháp tăng cường doanh sổ, lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách phát triển các loại sâu phẩm raới để bám trên thị trường

hiện tại Sản phẩm mới có thể là: Cải tiến sản phẩm hiện dang sẵn xuất, mỏ phỏng, san phim tử các nguồn bên ngoài, sản xuất sản phẩm mới hoản toàn (Hộ phận R &

T thiết kế, mua bắn quyển )

- Chiến lược tăng trưởng hội nhập: Đây là nhỏm chiến lược thích hợp với các doanh nghiệp đang kinh doanh các ngành kinh tế mạnh, còn khả năng tăng trướng nữa nêu liên kết hay hội nhập với các ngành phủ hợp với mục tiêu và các chiến lược dai han dang thực hiện Chiến lược này cho phép củng có vị thế ngành hàng chủ chết và phát huy day đủ hơn khả năng kỹ thuật của doanh nghiệp Các phương án chiến lược hội

nhap cin ban

+ Chiến lược hội nhập về phía sau: Là giải pháp tăng trướng bằng cách tham

gia vào các ngành cung ứng yếu tổ đâu vào cho đoanh nghiệp (Chủ yếu là cung cấp

nguyên liệu cho doanh nghiệp) Chiếu lược này nên lựa chọn khi ngành cùng ứng đang

tỉng trưởng nhanh, có nhiều lợi nhuận tiểm tàng hoặc doanh nghiệp khỏ khắn trong việc lựa chọn nhà cung cấp (Ví dụ: Thiếu nhà cưng cấp nguyên liệu ổn định, phù hợp

Trang 21

những cơ hội của môi trường khi nỏ xuất biện, giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định ding din phủ hợp với biển đổi của mỗi trường đám bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

- Giúp cho đoanh nghiệp tạo ra thể chủ động tic dng tới mỗi trường, làm thay đổi môi trường cho phú hợp với sự phát triển của doanh nghiệp, tránh tình trạng thụ

số, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả quản lý, tránh được rủi ro

sống cản bộ công nhân, bảo đâm cho doanh nghiệp phát triểu bền vững trong môi trường

cạnh tranh

Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đuy trì mỗi quan hệ chặt chẽ giữa một

bên là nguẫn lực và các mục liều của đoanh nghiệp, một bên là các cơ hội thị trường

và vị thể cạnh tranh trên thị trường,

1.1.3.2 Phân loại chiến lược doanh nghiệp

Xét theo pham vị của chiến lược ta có thể chia chiến lược doanh nghiệp thành

hai loại cơ bản là:

a) Chiến lược tổng quải của doanh nghiệp

Chiến lược cắp doanh nghiệp do bộ phận phận quân trị cấp cao nhất trong doanh nghiệp vạch ra, phần ánh những mỗi quan tâm và hoạt động của cả doanh nghiệp Các câu hỏi thường đặt ra ở cấp này là: 2aanh nghiệp nên hoạt động trong lĩnh vực nào? AJực tiêu của doanh nghiệp trong lĩnh vực đó? Phân bỗ các nguồn lực ra sao dé dạt

được mục tiêu?

Có bạ loại chiên lược kinh doanh tổng quát cấp doanh nghiệp là: Chiên lược tăng

trưởng; Chiến lược én định, Chiến lược thu hẹp hoạt động sắn xuất kinh doanh Mỗi

loại chiến lược nêu trên lại có những chiến lược bộ phận với các phương án chiến hược

khảo nhau Cụ thể:

* Chiến lược tăng trưởng, bao gém:

Trang 22

- Chiến lược tăng trưởng tập trung: Đây là nhỏm chiến lược chủ đạo đặt trong, tâm vảo việc cắi tiến sản phẩm hiện tại để bản trên thị trường hiện tại hoặc thị trường méi Nha quân trị chiến lược các doanh nghiệp quyết định chon chiến lược này khi họ muốn tiếp tục theo duôi ngành kinh doanh chủ lực hiện tại, các điêu kiện thuộc môi trường cho phép thục hiện như: Các nhà thiết kế sản phẩm cỏ khả năng cải

thiết

sẵn phẫm mới, tốc độ tăng trưởng nhụ cầu sân phẩm tiếp lục gia lắng,

Có 3 phương án chiến lược tăng trưởng tập trung lả

+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Là giải pháp táng trưởng doanh số, lợi nhuận

cho doanh nghiệp bằng cách bán sẵn phẩm tiện đang sẩn suất trên chỉnh ai trường hiện

tại thông qua nỗ lực Marketing (Điều chính giá cả, mở rộng mạng lưới bản hàng, tăng

cường quảng cáo, khuyến mại, truyền thông, chảo hàng )

lợi nhuận

cho doanh nghiệp bằng cách bán sản phẩm hiện đang sản xuất trên thị rường mới Thị trường mới có thể là: Khu vục địa lý mới, đối tượng khách hàng mục tiêu mới, công

+ Chiến lược phát triển thi trường: Tả giải pháp tăng Irưởng doanh

đụng nrới của sân phẩm

+ Chiến lược phát triển sản phẩm: Là giải pháp tăng cường doanh sổ, lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách phát triển các loại sâu phẩm raới để bám trên thị trường

hiện tại Sản phẩm mới có thể là: Cải tiến sản phẩm hiện dang sẵn xuất, mỏ phỏng, san phim tử các nguồn bên ngoài, sản xuất sản phẩm mới hoản toàn (Hộ phận R &

T thiết kế, mua bắn quyển )

- Chiến lược tăng trưởng hội nhập: Đây là nhỏm chiến lược thích hợp với các doanh nghiệp đang kinh doanh các ngành kinh tế mạnh, còn khả năng tăng trướng nữa nêu liên kết hay hội nhập với các ngành phủ hợp với mục tiêu và các chiến lược dai han dang thực hiện Chiến lược này cho phép củng có vị thế ngành hàng chủ chết và phát huy day đủ hơn khả năng kỹ thuật của doanh nghiệp Các phương án chiến lược hội

nhap cin ban

+ Chiến lược hội nhập về phía sau: Là giải pháp tăng trướng bằng cách tham

gia vào các ngành cung ứng yếu tổ đâu vào cho đoanh nghiệp (Chủ yếu là cung cấp

nguyên liệu cho doanh nghiệp) Chiếu lược này nên lựa chọn khi ngành cùng ứng đang

tỉng trưởng nhanh, có nhiều lợi nhuận tiểm tàng hoặc doanh nghiệp khỏ khắn trong việc lựa chọn nhà cung cấp (Ví dụ: Thiếu nhà cưng cấp nguyên liệu ổn định, phù hợp

Trang 23

khai thác Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh đoanh dược dùng theo ba ý nghĩa phổ biến nhất:

- _ Xác lập mục tiêu đài hạn của đoanh nghiệp;

-_ Đưa ra các chương trình hành động tổng quát,

-_ Lựa chợn các phương án hành động, triển khai phân bỗ nguồn lực để thực hiện

xnụe tiêu đỏ

Có thể nói việc xây dựng vả thực hiện chiến lược thực sự đã trở thánh một

nhiệm vụ hàng đâu vã là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh

nghiệp, nó dang duoc ap dung rộng vãi trong các doanh nghiệp Quan điểm phố biến

nhật hiện nay cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoại động

và điều khiến chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp” [14] Coi chiến

lược kinh đoanh là một quá trình quản trị đố tiến tới quần trị doanh nghiệp bằng ur duy

: Chiến lược hay chưa đủ, mà phải có khả năng tô chức thục

chiến lược với quan điểi

hiện tốt mới đâm bảo cho doanh nghiệp thành công Quân trị đoanh nghiệp mang tâm chiến lược Đây chính là quan điểm tiếp cận đến quần trị chiến lược phỏ biến nhất hiện

nay

Vậy có thế coi, Chiến lược kinh doanh là phương hướng và phạm vì hành đồng, của một tổ chức vẻ dài hạn dễ nhằm mục tiêu dạt dược lợi thẻ kinh doanh thông qua việc xác định nguồn lực hiện có thể sử dựng trong môi trường kinh doanh xác định dé nhăm thốn mãn nhụ cầu của thị trường và đảm bão lợi ích cho tất cả các tác nhân liên

quan

1.1.1.2 Yêu cầu của chiến lược kinh doanh

Có nhiều cách tiên cận khác nhau về khái niệm chiến lược kinh doanh, song da tiếp cận kiểu gì thi chiến lược kinh doanh cũng cần dam bao các yêu cầu cơ bản sau:

- Chiến lược kinh đoanh phải xác định rõ những mục tiên cơ bản cần phải đạt được trong từng thời cân phải quản triệt ở mợi cấp, mọi lĩnh vực hoại động trong, doanh nghiệp hoặc tổ chức

- Chiến lược kinh đoanh phải bảo đảm huy động tối đa và kết hợp một cách tôi

tu việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong kinh doanh, nhằm phát huy dược những lợi thế, nắm bắt những cơ hội dễ đành tu thể trong cạnh tranlL

Trang 24

khai thác Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh đoanh dược dùng theo ba ý nghĩa phổ biến nhất:

- _ Xác lập mục tiêu đài hạn của đoanh nghiệp;

-_ Đưa ra các chương trình hành động tổng quát,

-_ Lựa chợn các phương án hành động, triển khai phân bỗ nguồn lực để thực hiện

xnụe tiêu đỏ

Có thể nói việc xây dựng vả thực hiện chiến lược thực sự đã trở thánh một

nhiệm vụ hàng đâu vã là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh

nghiệp, nó dang duoc ap dung rộng vãi trong các doanh nghiệp Quan điểm phố biến

nhật hiện nay cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoại động

và điều khiến chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp” [14] Coi chiến

lược kinh đoanh là một quá trình quản trị đố tiến tới quần trị doanh nghiệp bằng ur duy

: Chiến lược hay chưa đủ, mà phải có khả năng tô chức thục

chiến lược với quan điểi

hiện tốt mới đâm bảo cho doanh nghiệp thành công Quân trị đoanh nghiệp mang tâm chiến lược Đây chính là quan điểm tiếp cận đến quần trị chiến lược phỏ biến nhất hiện

nay

Vậy có thế coi, Chiến lược kinh doanh là phương hướng và phạm vì hành đồng, của một tổ chức vẻ dài hạn dễ nhằm mục tiêu dạt dược lợi thẻ kinh doanh thông qua việc xác định nguồn lực hiện có thể sử dựng trong môi trường kinh doanh xác định dé nhăm thốn mãn nhụ cầu của thị trường và đảm bão lợi ích cho tất cả các tác nhân liên

quan

1.1.1.2 Yêu cầu của chiến lược kinh doanh

Có nhiều cách tiên cận khác nhau về khái niệm chiến lược kinh doanh, song da tiếp cận kiểu gì thi chiến lược kinh doanh cũng cần dam bao các yêu cầu cơ bản sau:

- Chiến lược kinh đoanh phải xác định rõ những mục tiên cơ bản cần phải đạt được trong từng thời cân phải quản triệt ở mợi cấp, mọi lĩnh vực hoại động trong, doanh nghiệp hoặc tổ chức

- Chiến lược kinh đoanh phải bảo đảm huy động tối đa và kết hợp một cách tôi

tu việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong kinh doanh, nhằm phát huy dược những lợi thế, nắm bắt những cơ hội dễ đành tu thể trong cạnh tranlL

Trang 25

khai thác Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh đoanh dược dùng theo ba ý nghĩa phổ biến nhất:

- _ Xác lập mục tiêu đài hạn của đoanh nghiệp;

-_ Đưa ra các chương trình hành động tổng quát,

-_ Lựa chợn các phương án hành động, triển khai phân bỗ nguồn lực để thực hiện

xnụe tiêu đỏ

Có thể nói việc xây dựng vả thực hiện chiến lược thực sự đã trở thánh một

nhiệm vụ hàng đâu vã là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh

nghiệp, nó dang duoc ap dung rộng vãi trong các doanh nghiệp Quan điểm phố biến

nhật hiện nay cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoại động

và điều khiến chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp” [14] Coi chiến

lược kinh đoanh là một quá trình quản trị đố tiến tới quần trị doanh nghiệp bằng ur duy

: Chiến lược hay chưa đủ, mà phải có khả năng tô chức thục

chiến lược với quan điểi

hiện tốt mới đâm bảo cho doanh nghiệp thành công Quân trị đoanh nghiệp mang tâm chiến lược Đây chính là quan điểm tiếp cận đến quần trị chiến lược phỏ biến nhất hiện

nay

Vậy có thế coi, Chiến lược kinh doanh là phương hướng và phạm vì hành đồng, của một tổ chức vẻ dài hạn dễ nhằm mục tiêu dạt dược lợi thẻ kinh doanh thông qua việc xác định nguồn lực hiện có thể sử dựng trong môi trường kinh doanh xác định dé nhăm thốn mãn nhụ cầu của thị trường và đảm bão lợi ích cho tất cả các tác nhân liên

quan

1.1.1.2 Yêu cầu của chiến lược kinh doanh

Có nhiều cách tiên cận khác nhau về khái niệm chiến lược kinh doanh, song da tiếp cận kiểu gì thi chiến lược kinh doanh cũng cần dam bao các yêu cầu cơ bản sau:

- Chiến lược kinh đoanh phải xác định rõ những mục tiên cơ bản cần phải đạt được trong từng thời cân phải quản triệt ở mợi cấp, mọi lĩnh vực hoại động trong, doanh nghiệp hoặc tổ chức

- Chiến lược kinh đoanh phải bảo đảm huy động tối đa và kết hợp một cách tôi

tu việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong kinh doanh, nhằm phát huy dược những lợi thế, nắm bắt những cơ hội dễ đành tu thể trong cạnh tranlL

Trang 26

xảo định các diễm mạnh, diễm yếu, cơ hội và nguy cơ thách thức dỗi với công ty Luân văn tiến hành xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty đến năm 2022 với những

vấn để cơ bản: Sử mệnh, mục tiêu, các phương án chiếu lược và đưa ro một số giải

pháp dẻ thực hiện mục tiêu chiến lược đó,

3 Déi teong tà phạm vì nghiên cứu

- Đối lượng nghiên cửu của để tải là: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh cắp doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu của đẻ tài:

1 Về không giam: Luận vấn nghiên cứu tại Công ty cổ phần cơ khí thương mại

Due Llung

! Về thời giam: Luận văn nghiên cứu phân tích cáo số liệu được cập nhật từ

3014 đến năm 2016; các số liệu du bao đến năm: 2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử đụng các phương pháp như: Phương pháp phân tích tổng hợp, mô

hình hóa: ma trận SWOT, mà trận EFE, nu trận TEE, ma trận QSPM dễ phân tích và

Tựa chọn chiến lược Đồng thời, sử dụng phương pháp điều tra, quan sát thực tế và các

số liệu thông kế thu thập từ

ach, bao, tap chi, internet, cac tải hện nghiên cứu

chuyên ngành có liên quan dễ dánh giá từnh bình một cách sát thực; củng như sử dụng,

phương pháp lấy ý kiến chuyén gia để phân tích, dự báo các yếu tổ môi trường tác

động tới việc xây dựng chiến lược kinh dosnh, tên cơ số đó để ra chiến lược kinh doanh cho phủ hợp

3 Bồ cục của luận vău

Ngoài phần mở đâu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, phan nội

dụng của luận văn dược chia thành Ó3 elrương, chỉnh như sau:

Chương 1: Cơ sở l1 luận về hoạch định chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp

Chương 2: Phin tích cá

m cử hình thành cửn

à lược kinh đoanh cho Công ty

cổ phản cơ khí thương mai Dire Liang

Chương 3: Xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty cô phản cơ khí thương,

rnai Đức Hùng đến năm 2022

Trang 27

khai thác Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh đoanh dược dùng theo ba ý nghĩa phổ biến nhất:

- _ Xác lập mục tiêu đài hạn của đoanh nghiệp;

-_ Đưa ra các chương trình hành động tổng quát,

-_ Lựa chợn các phương án hành động, triển khai phân bỗ nguồn lực để thực hiện

xnụe tiêu đỏ

Có thể nói việc xây dựng vả thực hiện chiến lược thực sự đã trở thánh một

nhiệm vụ hàng đâu vã là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh

nghiệp, nó dang duoc ap dung rộng vãi trong các doanh nghiệp Quan điểm phố biến

nhật hiện nay cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoại động

và điều khiến chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp” [14] Coi chiến

lược kinh đoanh là một quá trình quản trị đố tiến tới quần trị doanh nghiệp bằng ur duy

: Chiến lược hay chưa đủ, mà phải có khả năng tô chức thục

chiến lược với quan điểi

hiện tốt mới đâm bảo cho doanh nghiệp thành công Quân trị đoanh nghiệp mang tâm chiến lược Đây chính là quan điểm tiếp cận đến quần trị chiến lược phỏ biến nhất hiện

nay

Vậy có thế coi, Chiến lược kinh doanh là phương hướng và phạm vì hành đồng, của một tổ chức vẻ dài hạn dễ nhằm mục tiêu dạt dược lợi thẻ kinh doanh thông qua việc xác định nguồn lực hiện có thể sử dựng trong môi trường kinh doanh xác định dé nhăm thốn mãn nhụ cầu của thị trường và đảm bão lợi ích cho tất cả các tác nhân liên

quan

1.1.1.2 Yêu cầu của chiến lược kinh doanh

Có nhiều cách tiên cận khác nhau về khái niệm chiến lược kinh doanh, song da tiếp cận kiểu gì thi chiến lược kinh doanh cũng cần dam bao các yêu cầu cơ bản sau:

- Chiến lược kinh đoanh phải xác định rõ những mục tiên cơ bản cần phải đạt được trong từng thời cân phải quản triệt ở mợi cấp, mọi lĩnh vực hoại động trong, doanh nghiệp hoặc tổ chức

- Chiến lược kinh đoanh phải bảo đảm huy động tối đa và kết hợp một cách tôi

tu việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong kinh doanh, nhằm phát huy dược những lợi thế, nắm bắt những cơ hội dễ đành tu thể trong cạnh tranlL

Trang 28

xảo định các diễm mạnh, diễm yếu, cơ hội và nguy cơ thách thức dỗi với công ty Luân văn tiến hành xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty đến năm 2022 với những

vấn để cơ bản: Sử mệnh, mục tiêu, các phương án chiếu lược và đưa ro một số giải

pháp dẻ thực hiện mục tiêu chiến lược đó,

3 Déi teong tà phạm vì nghiên cứu

- Đối lượng nghiên cửu của để tải là: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh cắp doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu của đẻ tài:

1 Về không giam: Luận vấn nghiên cứu tại Công ty cổ phần cơ khí thương mại

Due Llung

! Về thời giam: Luận văn nghiên cứu phân tích cáo số liệu được cập nhật từ

3014 đến năm 2016; các số liệu du bao đến năm: 2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử đụng các phương pháp như: Phương pháp phân tích tổng hợp, mô

hình hóa: ma trận SWOT, mà trận EFE, nu trận TEE, ma trận QSPM dễ phân tích và

Tựa chọn chiến lược Đồng thời, sử dụng phương pháp điều tra, quan sát thực tế và các

số liệu thông kế thu thập từ

ach, bao, tap chi, internet, cac tải hện nghiên cứu

chuyên ngành có liên quan dễ dánh giá từnh bình một cách sát thực; củng như sử dụng,

phương pháp lấy ý kiến chuyén gia để phân tích, dự báo các yếu tổ môi trường tác

động tới việc xây dựng chiến lược kinh dosnh, tên cơ số đó để ra chiến lược kinh doanh cho phủ hợp

3 Bồ cục của luận vău

Ngoài phần mở đâu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, phan nội

dụng của luận văn dược chia thành Ó3 elrương, chỉnh như sau:

Chương 1: Cơ sở l1 luận về hoạch định chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp

Chương 2: Phin tích cá

m cử hình thành cửn

à lược kinh đoanh cho Công ty

cổ phản cơ khí thương mai Dire Liang

Chương 3: Xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty cô phản cơ khí thương,

rnai Đức Hùng đến năm 2022

Trang 29

nhu cầu phục vụ sản xuất) Hội nhập về phía sau có thể thực hiện theo hình thức: Đầu

tư mới, mua cỗ phân, mua toàn bộ doanh nghiệp cung ủng, liên doanh.v.v

+ Chiến lược hội nhập hàng ngang: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham gia với các doanh nghiệp củng ngành, kết hợp thế mạnh của nhau dễ cùng phát triển Chiến lược nảy nên lựa chọn khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong một ngành không đáp ứng tốt như cầu thị trường, hoặc phối cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài trên thé yêu Tuy theo mdi tương quan so sánh, doanh nghiệp có thẻ liên doanh, mua cô phản

với cáo doanh nghiệp cằn gia nhập Chiên lược hội nhập hàng ngang được thục hiện

nhằm giúp các bên than gia đều có lợi, tạo sức tăng trưởng cho ngành kinh tế

+ Chiến lược hội nhập vẻ phía trước: Lá giát pháp tăng trưởng bằng cách tham gia

yao ngành tiêu †hụ sản phẩm hiện đang sản xuất của doanh nghiệp Hội nhập vẻ phía trước

cần thực hiện khi ngành tiêu thụ sản phẩm đang có tốc độ tăng trưởng nhanh, có khả năng

thu được nhiều lợi nhuận hoặc hàng hoá của đoanh nghiệp khó khăn trong khâu tiêu thụ như: Tên kho với giá trị lớn, thường xuyên ngùng sản xuất Đặc biệt đối với doanh nghiệp sân xuất nguyên liệu, hội nhập vỗ phía trước dược xem là giải pháp Lăng khả năng

da dạng hoá sản phẩm, tránh rủi rơ trong, cạnh tranh, tăng lợi nhuận Hình thức hội nhập

về pha trước có thẻ là đầu tư mới, nrua lạt toán bộ hay rội phần doanh nghiệp khác, lên

doanh

- Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá: Dây là nhóm giải pháp Tăng trưởng,

bằng cách than gia vào cáo ngành liên quan với ngành đang hoại động hoặu ngành

khác Doanh nghiệp chỉ nên lựa chọn chiến lược da dạng hoá khi: Thị trường sân phẩm

ở giai đoạn chin muỗi hoặc suy thoái, doanh nghiệp dư vốn kinh doanh, tăng khá năng, thâm nhập thị trường quốc tế, nhanh chóng nắm bắt công nghệ mới Các phương án chiến lược tăng trưởng da dạng hoá căn ban:

+ Chiến lược đa dạng hoá đông tầm: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách phát

khách làng tnục tiêu biểu tại có nhú câu mưa sắm sân phẩm khác trong đời sống, tiết

kiệm chỉ phí cổ định của doanh nghiệp Đa dạng hoá đồng tâm có thể thực hiện bằng cách: Đâu tư, mua lại toàn bộ heặc cỗ phân doanh nghiệp khác, liên đoanh

Trang 30

- Chiến lược tăng trưởng tập trung: Đây là nhỏm chiến lược chủ đạo đặt trong, tâm vảo việc cắi tiến sản phẩm hiện tại để bản trên thị trường hiện tại hoặc thị trường méi Nha quân trị chiến lược các doanh nghiệp quyết định chon chiến lược này khi họ muốn tiếp tục theo duôi ngành kinh doanh chủ lực hiện tại, các điêu kiện thuộc môi trường cho phép thục hiện như: Các nhà thiết kế sản phẩm cỏ khả năng cải

thiết

sẵn phẫm mới, tốc độ tăng trưởng nhụ cầu sân phẩm tiếp lục gia lắng,

Có 3 phương án chiến lược tăng trưởng tập trung lả

+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Là giải pháp táng trưởng doanh số, lợi nhuận

cho doanh nghiệp bằng cách bán sẵn phẩm tiện đang sẩn suất trên chỉnh ai trường hiện

tại thông qua nỗ lực Marketing (Điều chính giá cả, mở rộng mạng lưới bản hàng, tăng

cường quảng cáo, khuyến mại, truyền thông, chảo hàng )

lợi nhuận

cho doanh nghiệp bằng cách bán sản phẩm hiện đang sản xuất trên thị rường mới Thị trường mới có thể là: Khu vục địa lý mới, đối tượng khách hàng mục tiêu mới, công

+ Chiến lược phát triển thi trường: Tả giải pháp tăng Irưởng doanh

đụng nrới của sân phẩm

+ Chiến lược phát triển sản phẩm: Là giải pháp tăng cường doanh sổ, lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách phát triển các loại sâu phẩm raới để bám trên thị trường

hiện tại Sản phẩm mới có thể là: Cải tiến sản phẩm hiện dang sẵn xuất, mỏ phỏng, san phim tử các nguồn bên ngoài, sản xuất sản phẩm mới hoản toàn (Hộ phận R &

T thiết kế, mua bắn quyển )

- Chiến lược tăng trưởng hội nhập: Đây là nhỏm chiến lược thích hợp với các doanh nghiệp đang kinh doanh các ngành kinh tế mạnh, còn khả năng tăng trướng nữa nêu liên kết hay hội nhập với các ngành phủ hợp với mục tiêu và các chiến lược dai han dang thực hiện Chiến lược này cho phép củng có vị thế ngành hàng chủ chết và phát huy day đủ hơn khả năng kỹ thuật của doanh nghiệp Các phương án chiến lược hội

nhap cin ban

+ Chiến lược hội nhập về phía sau: Là giải pháp tăng trướng bằng cách tham

gia vào các ngành cung ứng yếu tổ đâu vào cho đoanh nghiệp (Chủ yếu là cung cấp

nguyên liệu cho doanh nghiệp) Chiếu lược này nên lựa chọn khi ngành cùng ứng đang

tỉng trưởng nhanh, có nhiều lợi nhuận tiểm tàng hoặc doanh nghiệp khỏ khắn trong việc lựa chọn nhà cung cấp (Ví dụ: Thiếu nhà cưng cấp nguyên liệu ổn định, phù hợp

Trang 31

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được phân ảnh trong một quả trình liệu

tục từ xây dụng đến thực hiện, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh chiến lược

- Chiến lược kih doanh được lập ra cho một khoảng thời gian lương đối dải

thường là 3 năm, 5 năm hay 10 năm

1.1.1.3 Các cắp độ chiến lược

Cần cứ vào phạm vì của chiến lược, ta có thể phân chia chiến lược thành 3 cấp

độ sau đây:

ai Chiẩn lược cấp quốc gia

Chiến lược phát triển quốc gia là vạch ra một tâm nhìn trung, đài hạn đối với đất nước Chiến lược phát triển quốc gia bao gốm những mục tiêu lớn và các giải pháp

thự hiện mục tiêu đó Các mục tiêu bao gẩm cả mục tiêu định lượng và định tính Ví dự: mục liêu tăng trưởng GDP hoặc thu nhập bình quân đầu người là mục tiêu định lượng; còn mục tiêu xoá đói giảm nghèo lä mục tiêu mang tính định tính

b) Chiên lược cấp ngành

Chiến lược phát triển ngành bao gồm mục tiêu phi triển của ngành đỏ và các

giải pháp thực hiện các mục tiêu đó

©) Chiến lược cắp doanh nghiệp

Chiến lược phát triển cấp doanh nghiệp (Corporate Strategy) bao gom chiến lược tổng quát và các chiến lược bộ phận, các giải pháp thực hiện chiến lược và các kế

hhoach cu thé i kai cée giải pháp chiến lược đó

Phạm vì nghiên cứa của để tài là chiến lược cấp doanh nghiệp,

1.1.2 Chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Ý nghĩa của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh cỏ ý nghĩa dặc biệt quan trọng dỏi với sự tôn tại vá phat triển của doanh nghiệp:

- Giúp cho đoạnh nghiệp nhận thấy rõ mục đích, hướng đi cũa mình làm cơ sỡ

cho mọi kế hoạch hành động cụ thể, tạo ra những phương án kinh doanh tốt hơn thông,

qua việc sử đụng phương pháp tiếp cận hệ thông, tăng sự liên kết và gắn bó của cán bộ

quân lý trong thự hiện mục tiêu doanh nụ hiệp

- Giúp cho đoanh nghiệp nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai,

qua đó có thể thích nghỉ bằng cách giảm thiểu sự tác động xắn từ môi trường, tận dung

Trang 32

xảo định các diễm mạnh, diễm yếu, cơ hội và nguy cơ thách thức dỗi với công ty Luân văn tiến hành xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty đến năm 2022 với những

vấn để cơ bản: Sử mệnh, mục tiêu, các phương án chiếu lược và đưa ro một số giải

pháp dẻ thực hiện mục tiêu chiến lược đó,

3 Déi teong tà phạm vì nghiên cứu

- Đối lượng nghiên cửu của để tải là: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh cắp doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu của đẻ tài:

1 Về không giam: Luận vấn nghiên cứu tại Công ty cổ phần cơ khí thương mại

Due Llung

! Về thời giam: Luận văn nghiên cứu phân tích cáo số liệu được cập nhật từ

3014 đến năm 2016; các số liệu du bao đến năm: 2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử đụng các phương pháp như: Phương pháp phân tích tổng hợp, mô

hình hóa: ma trận SWOT, mà trận EFE, nu trận TEE, ma trận QSPM dễ phân tích và

Tựa chọn chiến lược Đồng thời, sử dụng phương pháp điều tra, quan sát thực tế và các

số liệu thông kế thu thập từ

ach, bao, tap chi, internet, cac tải hện nghiên cứu

chuyên ngành có liên quan dễ dánh giá từnh bình một cách sát thực; củng như sử dụng,

phương pháp lấy ý kiến chuyén gia để phân tích, dự báo các yếu tổ môi trường tác

động tới việc xây dựng chiến lược kinh dosnh, tên cơ số đó để ra chiến lược kinh doanh cho phủ hợp

3 Bồ cục của luận vău

Ngoài phần mở đâu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, phan nội

dụng của luận văn dược chia thành Ó3 elrương, chỉnh như sau:

Chương 1: Cơ sở l1 luận về hoạch định chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp

Chương 2: Phin tích cá

m cử hình thành cửn

à lược kinh đoanh cho Công ty

cổ phản cơ khí thương mai Dire Liang

Chương 3: Xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty cô phản cơ khí thương,

rnai Đức Hùng đến năm 2022

Trang 33

xảo định các diễm mạnh, diễm yếu, cơ hội và nguy cơ thách thức dỗi với công ty Luân văn tiến hành xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty đến năm 2022 với những

vấn để cơ bản: Sử mệnh, mục tiêu, các phương án chiếu lược và đưa ro một số giải

pháp dẻ thực hiện mục tiêu chiến lược đó,

3 Déi teong tà phạm vì nghiên cứu

- Đối lượng nghiên cửu của để tải là: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh cắp doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu của đẻ tài:

1 Về không giam: Luận vấn nghiên cứu tại Công ty cổ phần cơ khí thương mại

Due Llung

! Về thời giam: Luận văn nghiên cứu phân tích cáo số liệu được cập nhật từ

3014 đến năm 2016; các số liệu du bao đến năm: 2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử đụng các phương pháp như: Phương pháp phân tích tổng hợp, mô

hình hóa: ma trận SWOT, mà trận EFE, nu trận TEE, ma trận QSPM dễ phân tích và

Tựa chọn chiến lược Đồng thời, sử dụng phương pháp điều tra, quan sát thực tế và các

số liệu thông kế thu thập từ

ach, bao, tap chi, internet, cac tải hện nghiên cứu

chuyên ngành có liên quan dễ dánh giá từnh bình một cách sát thực; củng như sử dụng,

phương pháp lấy ý kiến chuyén gia để phân tích, dự báo các yếu tổ môi trường tác

động tới việc xây dựng chiến lược kinh dosnh, tên cơ số đó để ra chiến lược kinh doanh cho phủ hợp

3 Bồ cục của luận vău

Ngoài phần mở đâu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, phan nội

dụng của luận văn dược chia thành Ó3 elrương, chỉnh như sau:

Chương 1: Cơ sở l1 luận về hoạch định chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp

Chương 2: Phin tích cá

m cử hình thành cửn

à lược kinh đoanh cho Công ty

cổ phản cơ khí thương mai Dire Liang

Chương 3: Xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty cô phản cơ khí thương,

rnai Đức Hùng đến năm 2022

Trang 34

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lng quan về chiến lược và quản trị chiến lược

1.11 Chiến lược kinh doanh của cing ty

1.1.1.1, Khải niềm về chiến lược kinh doanh

Thuật ngữ “chiến /ược” bắt nguân từ tiếng Hy Lạp str2iZgos có nguồn gốc từ

đài tù “gữafas” (quân dội, bẩy, doàn) và “ago” (lãnh đạo, điểu khiển) Thuật ngĩt

chiến lược được dùng, đầu tiên trong quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn hoặc

tổng thê làm cơ sở tiên hành các chiến dịch có quy mê lén nhằm mục tiêu giành thắng,

lợi trước đổi phương Ngày nay, thuật ngữ này dược sử dụng trong hấu hết các lĩnh vực như, chính trị, văn hóa, công nghệ, môi trường , đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế

có tính cạnh tranh trên thương trường ngày cảng khốc liệt và thương trường được ví đụ

như chiến trường Vị vậy, để tồn tại và phát triển, chiến lược kinh doanh ngày càng

được các doanh nghiệp chú trọng

Năm 1962, Chanđier định nghĩa chiến lược như là “Việc xác định các mục tiêu, mục dịch cơ bản đài hạn của doanh nghiệp và việc dp đụng một chuỗi các

hành động cũng như việc phân bê các nguồn lực cần thất để thực biện mục liêu

nay” [5]

Đến những năm 1980, Quinn da dưa ra định nghĩa có tỉnh khải quát hơn “Chiến

lược là mê thúc hay kê baạch tích hợp các mục tiêu chính vêu, các chính sách, và chuỗi

°hành động vào mội tông thể được cỗ kết mội cách chặt chế" [6]

Sau dé, Johnson va Scholes định nghĩa lại chiến lược trong diéu kiện môi trường có rất nhiều thay đổi nhanh chóng: "Chiến lược là định hướng và phạm vì của

một tỗ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cụnh tranh cho tô chức thông qua việc định

đựng các nguồn lực của nó trong môi trưởng thay đôi, để đáp mạ như câu thị trường

và thỏa mẫn mong đợi của các bên bữu quan " £4]

Dù cách tiếp cận theo cách nao thi ban chất của chiến lược kinh doanh vẫn là

phác tháo hình ánh tương lai cúa doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng

Trang 35

xảo định các diễm mạnh, diễm yếu, cơ hội và nguy cơ thách thức dỗi với công ty Luân văn tiến hành xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty đến năm 2022 với những

vấn để cơ bản: Sử mệnh, mục tiêu, các phương án chiếu lược và đưa ro một số giải

pháp dẻ thực hiện mục tiêu chiến lược đó,

3 Déi teong tà phạm vì nghiên cứu

- Đối lượng nghiên cửu của để tải là: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh cắp doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu của đẻ tài:

1 Về không giam: Luận vấn nghiên cứu tại Công ty cổ phần cơ khí thương mại

Due Llung

! Về thời giam: Luận văn nghiên cứu phân tích cáo số liệu được cập nhật từ

3014 đến năm 2016; các số liệu du bao đến năm: 2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử đụng các phương pháp như: Phương pháp phân tích tổng hợp, mô

hình hóa: ma trận SWOT, mà trận EFE, nu trận TEE, ma trận QSPM dễ phân tích và

Tựa chọn chiến lược Đồng thời, sử dụng phương pháp điều tra, quan sát thực tế và các

số liệu thông kế thu thập từ

ach, bao, tap chi, internet, cac tải hện nghiên cứu

chuyên ngành có liên quan dễ dánh giá từnh bình một cách sát thực; củng như sử dụng,

phương pháp lấy ý kiến chuyén gia để phân tích, dự báo các yếu tổ môi trường tác

động tới việc xây dựng chiến lược kinh dosnh, tên cơ số đó để ra chiến lược kinh doanh cho phủ hợp

3 Bồ cục của luận vău

Ngoài phần mở đâu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, phan nội

dụng của luận văn dược chia thành Ó3 elrương, chỉnh như sau:

Chương 1: Cơ sở l1 luận về hoạch định chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp

Chương 2: Phin tích cá

m cử hình thành cửn

à lược kinh đoanh cho Công ty

cổ phản cơ khí thương mai Dire Liang

Chương 3: Xây dụng chiến lược kinh doanh cho Công ty cô phản cơ khí thương,

rnai Đức Hùng đến năm 2022

Trang 36

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lng quan về chiến lược và quản trị chiến lược

1.11 Chiến lược kinh doanh của cing ty

1.1.1.1, Khải niềm về chiến lược kinh doanh

Thuật ngữ “chiến /ược” bắt nguân từ tiếng Hy Lạp str2iZgos có nguồn gốc từ

đài tù “gữafas” (quân dội, bẩy, doàn) và “ago” (lãnh đạo, điểu khiển) Thuật ngĩt

chiến lược được dùng, đầu tiên trong quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn hoặc

tổng thê làm cơ sở tiên hành các chiến dịch có quy mê lén nhằm mục tiêu giành thắng,

lợi trước đổi phương Ngày nay, thuật ngữ này dược sử dụng trong hấu hết các lĩnh vực như, chính trị, văn hóa, công nghệ, môi trường , đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế

có tính cạnh tranh trên thương trường ngày cảng khốc liệt và thương trường được ví đụ

như chiến trường Vị vậy, để tồn tại và phát triển, chiến lược kinh doanh ngày càng

được các doanh nghiệp chú trọng

Năm 1962, Chanđier định nghĩa chiến lược như là “Việc xác định các mục tiêu, mục dịch cơ bản đài hạn của doanh nghiệp và việc dp đụng một chuỗi các

hành động cũng như việc phân bê các nguồn lực cần thất để thực biện mục liêu

nay” [5]

Đến những năm 1980, Quinn da dưa ra định nghĩa có tỉnh khải quát hơn “Chiến

lược là mê thúc hay kê baạch tích hợp các mục tiêu chính vêu, các chính sách, và chuỗi

°hành động vào mội tông thể được cỗ kết mội cách chặt chế" [6]

Sau dé, Johnson va Scholes định nghĩa lại chiến lược trong diéu kiện môi trường có rất nhiều thay đổi nhanh chóng: "Chiến lược là định hướng và phạm vì của

một tỗ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cụnh tranh cho tô chức thông qua việc định

đựng các nguồn lực của nó trong môi trưởng thay đôi, để đáp mạ như câu thị trường

và thỏa mẫn mong đợi của các bên bữu quan " £4]

Dù cách tiếp cận theo cách nao thi ban chất của chiến lược kinh doanh vẫn là

phác tháo hình ánh tương lai cúa doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng

Trang 37

nhu cầu phục vụ sản xuất) Hội nhập về phía sau có thể thực hiện theo hình thức: Đầu

tư mới, mua cỗ phân, mua toàn bộ doanh nghiệp cung ủng, liên doanh.v.v

+ Chiến lược hội nhập hàng ngang: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham gia với các doanh nghiệp củng ngành, kết hợp thế mạnh của nhau dễ cùng phát triển Chiến lược nảy nên lựa chọn khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong một ngành không đáp ứng tốt như cầu thị trường, hoặc phối cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài trên thé yêu Tuy theo mdi tương quan so sánh, doanh nghiệp có thẻ liên doanh, mua cô phản

với cáo doanh nghiệp cằn gia nhập Chiên lược hội nhập hàng ngang được thục hiện

nhằm giúp các bên than gia đều có lợi, tạo sức tăng trưởng cho ngành kinh tế

+ Chiến lược hội nhập vẻ phía trước: Lá giát pháp tăng trưởng bằng cách tham gia

yao ngành tiêu †hụ sản phẩm hiện đang sản xuất của doanh nghiệp Hội nhập vẻ phía trước

cần thực hiện khi ngành tiêu thụ sản phẩm đang có tốc độ tăng trưởng nhanh, có khả năng

thu được nhiều lợi nhuận hoặc hàng hoá của đoanh nghiệp khó khăn trong khâu tiêu thụ như: Tên kho với giá trị lớn, thường xuyên ngùng sản xuất Đặc biệt đối với doanh nghiệp sân xuất nguyên liệu, hội nhập vỗ phía trước dược xem là giải pháp Lăng khả năng

da dạng hoá sản phẩm, tránh rủi rơ trong, cạnh tranh, tăng lợi nhuận Hình thức hội nhập

về pha trước có thẻ là đầu tư mới, nrua lạt toán bộ hay rội phần doanh nghiệp khác, lên

doanh

- Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá: Dây là nhóm giải pháp Tăng trưởng,

bằng cách than gia vào cáo ngành liên quan với ngành đang hoại động hoặu ngành

khác Doanh nghiệp chỉ nên lựa chọn chiến lược da dạng hoá khi: Thị trường sân phẩm

ở giai đoạn chin muỗi hoặc suy thoái, doanh nghiệp dư vốn kinh doanh, tăng khá năng, thâm nhập thị trường quốc tế, nhanh chóng nắm bắt công nghệ mới Các phương án chiến lược tăng trưởng da dạng hoá căn ban:

+ Chiến lược đa dạng hoá đông tầm: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách phát

khách làng tnục tiêu biểu tại có nhú câu mưa sắm sân phẩm khác trong đời sống, tiết

kiệm chỉ phí cổ định của doanh nghiệp Đa dạng hoá đồng tâm có thể thực hiện bằng cách: Đâu tư, mua lại toàn bộ heặc cỗ phân doanh nghiệp khác, liên đoanh

Ngày đăng: 30/07/2025, 03:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm