Các KCN dã góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao trình độ dân trí, thực hiện các chính sách xã hội và bảo vệ mỗi trường sinh
Trang 1HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỄN CÁC!
KHU CONG NGHIEP TINH BA RIA-VUNG TAU
DEN NAM 2015
NGUYÊN VĂN CHINH
HÀ NỘI 2006
Trang 2Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH DỊNH CHIẾN LƯỢC
1.1 Khái niệm nội dung về chiến lược
1.1.1 Sựra đời và phát triển lý thuyết về chiến lược
1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh đoanh
1.1.3 Yêu cầu của chiến lược kinh doanh
1.1.4 Phân loại chiến lược kinh đoanh
1.2 Quy trình hoạch dịnh chiến lược
1.2.1 Phân tích môi trường chiến lược
1.2.2 Xác định ác quan điểm cơ bản (tâm nhìn) của chiến lược
1.2.3 Dề ra các mục tiểu chủ yếu của chiến lược
1.2.4 Định hướng phát triển các chiến lược bộ phận
1.2.5 Các giải pháp thực hiện chiến lược
1.3 Các mô hình phân tích chiến hrợc
1.3.1 Phân tích môi trường oạnh tranh theo Michael Parter
1.3.2 Méhinh phan tich ma trin SWOT
1.3.3 M6 hinh phan tich eta I Ansoff
1.3.4 Mô hình phân tích BCG (Boston Consulling Group)
1.3.5 Mô hình phân tích Ac Kinsey
1.3.6 Mô hình phân tich Arthur D Litlle (ADL)
Trang 3Chuong 2: PITAN TICITMOI TRUONG PHAT TRIEN
CAC KCN BA RIA-VONG TAU
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
2.1.2 Phân tích các yếu tô chính trị và pháp lý
2.1.4 Phân tích các yếu tế tự nhiên
2.1.5 Phân tích các yếu tổ công nghệ
2.2 Phân tích nộ
2.2.1 Quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Bà rịa- Vũng tàu
2.2.2 Thực trạng phát triển về số KƠN trên địa ban tinh
2.2.3 Phân tích sự phát triển hạ tẦng kỹ thuật các KCN
2.2.4 Phân tích tỉnh hình thu hút và thị trường đầu tư của các KCN
3.2.5 Đánh giá kết quả hoạt động cúa các doanh nghiệp wong KCN
2.2.6 Dánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp trong KCN
2.2.7 Đánh giá cáo dịch vụ cung cấp cho KƠN
2.3 Lua chọn Chiến lược phát triển các KCN dến năm 2015
Chương3: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỄN CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH BẢ RỊA-VŨNG TÀU DÉN NĂM2015
3.1 Quan điểm phát triển các KCN Bà rịa-Vũng tàu
3.2 Mục tiêu phát triển các KCN đến năm 2015
3.3 Dịnh hướng phát triển các bộ phan cua KCN
3.3.1 Dịnh hướng phát triển số lượng và điện tích các KCN
3.3.2 Định hướng phát triển về dầu tư hạ tầng các KƠN
3.3.3 Dịnh hướng thu hút đầu tư vào các KƠN
3.4 Các giải pháp phát triển các KCN
3.4.1 Giải pháp về quy hoạch
Trang 45
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những ứng dụng của khoa học
công nghệ vào sẵn xuẤt và quản lý diễn ra với tốc độ cao Đặc biệt là sự phát
dụng của chúng trong các ngành công nghiệp đã làm đảo lộn hành vi, nếp nghĩ
uủa nhiễu mặt đời sống kinh tế xã hội Chu kỷ sống cua sản phẩm ngày cảng
ngắn mức đô rủi ro trong kinh doanh ngày càng cao
- Nguồn tải nguyên, nguyên liệu, năng lượng và môi trưởng bị khai thác cạn kiệt dẫn dến những cuộc khủng khoáng trong những lĩnh vực này
Với những lý đo trên đã làm cho môi trường kinh doanh có nhiều biến
động, mức độ cạnh tranh gay gắt, phương thức cạnh Iranh da dạng, phạm vi cạnh tranh ngày càng lớn Trong điều kiện như vậy các công ty đã nhận thấy
rằng, quản lý nội bộ trước đây đưa họ đến thành công thì nay chỉ là điều kiện
cin Điều kiện đủ dễ một doanh nghiệp thành công giờ dây phụ thuộc nhiều
vào khả năng phan ứng của nó trước những biến đổi của môi trường
Các nhà công nghiệp Nhật Bản sớm nhận thức được điều đó, váo cuối
những năm 1950 họ đã chú ý đến marketing, các giải pháp về con người vả tài chỉnh để đáp lại những thay đổi cúa môi lrường kình doanh, nên họ vẫn duy trì
được nhịp độ tăng trưởng dều đặn Trong khi đỏ nhiều công ty phương tây đã
rơi vào đình đồn trong sự say sưa với quản lý nội bộ, hoàn thiện quy trình thao
tác, tiết kiệm thời gian, tăng năng suất lao động những diễu mả trước dây đã
từng dẫn họ đến thành công,
Trong điều kiện đó, quân lý chiến lược đã xuất biện như một cứu cánh
trong lĩnh vực quần lý doanh nghiệp Quản lý chiến lược là quản lý hành vi ứng,
xử của doanh nghiệp với môi trường, xuất hiện trong điểu kiện có cạnh tranh
Nhiều tác giá cho rằng không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược
Mục đích của quản lý chiến lược là nhằm tạo ra ưu thế trước đối thủ cạnh tranh
Quần lý chiến lược là một nội dung quan trọng của quản trị doanh nghiệp nói
chung, lả biện pháp đảm bảo sự phát triển lâu đài của doanh nghiệp,
Trang 5Léi mé dau
Các Khu công nghiệp (KCN) có vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát
triển kinh tế- xã hội của dất nước Nó đã và dang tạo ra một hệ thông kết câu hạ
tang mới, hiện đại, có giá tri lau dai đổi với các địa phương có KCN và trên
phạm vì cả nước
Các KCN đã huy đông được một lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong vả ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện
dai hoa của dất nước, lắm chuyển dịch cơ cầu kinh tế của từng địa phương và cả
nước theo hướng ngảy càng tăng tỷ trọng ngảnh công nghiệp và địch vụ, giám dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Nhờ có các KCN, sẵn xuất kinh doanh đã đa
dạng hóa về ngành nghề, trình độ thiết bị công nghệ và khả năng cạnh tranh của
sẵn phẩm được nâng cao, các mỗi quan hệ, hợp tác quốc tế được mổ rong
Sự phát triển của các KCN có tác dụng lan tỏa tích cực tới trình độ phat triển của các vùng, các ngành và các lĩnh vực Các KỨN ra đời đã tạo nên
những vùng công nghiệp tập trung, tác động đến sự phát triển của các cơ sở
nguyên liệu, nâng cao giá trị nông sản hảng hóa, thúc đẩy sự phát triển của các
loại hình địch vụ, tạo nên sự liên kết ngành chặt chế giữa các nhà máy trong củng một KƠN hoặc giữa các KƠN với nhau Các KCN dã góp phần quan trọng
trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao trình
độ dân trí, thực hiện các chính sách xã hội và bảo vệ mỗi trường sinh thai
Quá trình hình thành và phát triển các KỚN đã sáng tạo ra một mô hình
quản lý mới đối với các doanh nghiệp, đó là mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ”
lai Ban Quản lý các KƠN Theo mô hình này các Độ, ngành TW và UBND tỉnh
đã ủy quyền quân lý hậu hết các thủ tục về đầu tư xây dụng, lao động, xuất
nhập khẩu, môi trường, chuyển nhượng, thanh lý giải thể doanh nghiệp cho Ban Quin lý các KƠN, làm cho các doanh nghiệp rất thuận lợi khi dầu tư và kinh
doanh Mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ” tại Dan Quản lý các KCN, đang
Trang 6Léi mé dau
Các Khu công nghiệp (KCN) có vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát
triển kinh tế- xã hội của dất nước Nó đã và dang tạo ra một hệ thông kết câu hạ
tang mới, hiện đại, có giá tri lau dai đổi với các địa phương có KCN và trên
phạm vì cả nước
Các KCN đã huy đông được một lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong vả ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện
dai hoa của dất nước, lắm chuyển dịch cơ cầu kinh tế của từng địa phương và cả
nước theo hướng ngảy càng tăng tỷ trọng ngảnh công nghiệp và địch vụ, giám dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Nhờ có các KCN, sẵn xuất kinh doanh đã đa
dạng hóa về ngành nghề, trình độ thiết bị công nghệ và khả năng cạnh tranh của
sẵn phẩm được nâng cao, các mỗi quan hệ, hợp tác quốc tế được mổ rong
Sự phát triển của các KCN có tác dụng lan tỏa tích cực tới trình độ phat triển của các vùng, các ngành và các lĩnh vực Các KỨN ra đời đã tạo nên
những vùng công nghiệp tập trung, tác động đến sự phát triển của các cơ sở
nguyên liệu, nâng cao giá trị nông sản hảng hóa, thúc đẩy sự phát triển của các
loại hình địch vụ, tạo nên sự liên kết ngành chặt chế giữa các nhà máy trong củng một KƠN hoặc giữa các KƠN với nhau Các KCN dã góp phần quan trọng
trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao trình
độ dân trí, thực hiện các chính sách xã hội và bảo vệ mỗi trường sinh thai
Quá trình hình thành và phát triển các KỚN đã sáng tạo ra một mô hình
quản lý mới đối với các doanh nghiệp, đó là mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ”
lai Ban Quản lý các KƠN Theo mô hình này các Độ, ngành TW và UBND tỉnh
đã ủy quyền quân lý hậu hết các thủ tục về đầu tư xây dụng, lao động, xuất
nhập khẩu, môi trường, chuyển nhượng, thanh lý giải thể doanh nghiệp cho Ban Quin lý các KƠN, làm cho các doanh nghiệp rất thuận lợi khi dầu tư và kinh
doanh Mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ” tại Dan Quản lý các KCN, đang
Trang 76
Ö nước ta khi chuyển dỗi từ nền kinh tế kế hoạch hỏa sang nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp và các cơ quan đã bắt đầu có hoạt động quản lý
chiến lược Đến nay quản lý chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hảng dầu của
quan ly nói chung vả quản lý doanh nghiệp nói riêng
1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh duanh
‘Tuy theo từng cách tiếp cân mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về về
chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Coi chiến lược kính doanh là công cụ cạnh tranh: Micheal
Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thể cạnh
tranh vững chấo để phòng thú”
Côn Ohmae thì cho rằng: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang
lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tắn công hay rút
lui, xác định gianh giới của sự thỏa hiệp”
Không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược, mục đích của chiến
lược là đâm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh
1.133 Coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học
quin bj: Fred Chandler viét: “Chién lược kinh duanh là việc xác định các mục
tiêu cơ bản và đài hạn của đoanh nghiệp, lực chọn các chính sách, chương trình
hành động nhằm phân bế các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đỏ”
1.1.2.3 Theo cach tiép cận kế hoạch hoả: James Ð.Quinn cho rằng
“Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phôi hợp các
mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một Lỗng thể kết dính lại với nhau”
Theo William J.Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang
tỉnh thống nhất, tính toàn diện và lính phối hợp được thiết kế để đám báo rằng
các mục tiêu cơ bản của đoanh nghiệp sẽ được thực hiện”
1124 Thea nghĩa của từ chiến lược: Từ chiến lược có tất nhiều nghĩa, mỗi tác giá sử dụng nó theo nghĩa riêng, Năm 1976 Minzberg dã tổng
kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và đưa ra 5 nghĩa chính.
Trang 82
được các co quan chuyên môn tổng kết, nghiên cứu để nhân rộng ra các ngành
và các địa phương,
Nhận thấy vai trò tác dụng to lớn của các KƠN nêu trên, thời gian vừa
qua các địa phương trên cả nước tranh đua nhau xây dựng KCN Đến cuối năm
2005 cã nước đã có 130 KƠN, nằm trên địa bàn 4Š tính, thành phố Riêng Khu
vue Dia bàn trọng điểm Phỉa nam có khoảng 54 KCN, trong đó tỉnh Dồng Nai
gó 17 khu, thánh phố H1ồ Chỉ Minh có 15 khu, Binh Duong có 15 khu, Bà ria-
Vũng tâu có 7 khu
Việc phát triển ồ ạt của các KCN không dựa trên lợi thế tiêm năng của
mỗi tỉnh vả chiến lược lâu dải dã dẫn dấn sự lăng phi dất dai, vốn dầu tư, tạo ra
sự cạnh tranh không lãnh mạnh giữa các tỉnh trong việc thu hút đầu tư, lao động
và địch vụ, đồng thời gây ô nhiễm môi trường sinh thái chung của cả khu vực
Chính vì vậy trên phạm vĩ cä nước cũng như mỗi tỉnh, thành phố cần phải
phân tích sâu sắc quá trình phát triển cdc KCN trong thời gian vừa qua rút ra
những cơ hội và nguy cơ, những mặt mạnh và mặt yếu Từ đó hoạch định chiến
lược phát triển các KCM một cách bền vững, tránh được những hạn chế nêu
trên Tỉnh Bà rịa-Vũng tàu cũng cần phải làm như vậy, nhưng từ trước đến nay
& tinh chỉ có những báo cáo riêng rẽ hàng năm, những báo cáo chuyên dễ về
một lĩnh vực nào đó của KCN, chưa có một công trinh nào nghiên cứu toàn điện
về các vấn dề của KƠN vá hoạch định chiến lược phát triển các KƠN một cách
khoa học Do đó tôi đã chọn đề tài luân văn thạc sĩ là “Hoạch định Chiến lược
nhát triển các KƠN lĩnh Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015”
Mục đích của đề tài: Là xác định Chiến lược phát triển các KCN tỉnh
Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015
Dui tượng nghiên cứu của đề t ác KƠN trên địa bản lĩnh Bà rịa-
Vũng tảu
Vũng tâu có so sánh với Vùng kinh tế trọng điểm Phía nam va cả nước, về thời
gian từ năm 1996 (khi có khu công đầu tiên của tỉnh) đến năm 2015.
Trang 9Chuong 1
CƠ SỞ I,Ý THUYÉT VỀ IOACTT DỊXI CHIÉN LƯỢC
1.1, KHAI NIEM NOT DUNG VE CHIEN 1
1.1.1 Sự ra đi
‘a phát triển lý thuyết về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ nghệ thuật quân sự thời xa xưa,
với ý nghĩa là phương pháp, cách thức điều khiến và chỉ huy các trận đánh
Trong quân sự cũng có nhiều quan niệm vẻ chiến lược Theo từ điển
1.arouse thì "Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện đễ chiến thẳng”
Theo thời gian, nhờ tính ưu việt của nó, chiến lược đã được phát triển Sang các lĩnh vực khoa học kháo nhau như: chỉnh trị, văn hoá, kinh tê, xã hội, công nghệ,
môi trưởng
Trong lĩnh vực quân lý doanh nghiệp, chiến lược phát triển muộn hơn
vào nửa dầu thể kỷ 20 Đến những năm 1950 xuất hiện một số các chủ trương,
ý tưởng hoạch đỉnh chiến lược trong các doanh nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở
phân tích các tiềm lực tài nguyên Vào giai doan này môi trường kinh đoanh
của doanh nghiệp đã chứng kiến những thay đổi lớn:
- Sự phát triển nhanh chóng của một xã hội tiêu ding, cung vượt xa cầu,
người tiêu dùng ngày cảng đôi hỏi nhiều hơn, họ trở nên khó tính hơn, dẫn đến
tính chất cạnh tranh ngảy cảng quyết liệt
-Xu thé quốc tế hóa gác giao dịch kinh tế phát triển mạnh, trao đổi hàng
hoá thông qua xuất nhập khẩu, đầu tư công nghiệp trực tiếp ra nước ngoải, các
sông ty liên đoanh, liên kế kimh doanh phát triển mạnh Ngày nay xuất hiện các
công ty da quốc gia với quy mô lớn, hoạt dộng đa ngành, da lĩnh vực, hình
thanh các tập đoàn kinh tế đưới nhiều hình thức Trong nhiều trường hợp vượt
dã vượt khỏi tầm kiểm soát của chỉnh phủ
Trang 105
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những ứng dụng của khoa học
công nghệ vào sẵn xuẤt và quản lý diễn ra với tốc độ cao Đặc biệt là sự phát
dụng của chúng trong các ngành công nghiệp đã làm đảo lộn hành vi, nếp nghĩ
uủa nhiễu mặt đời sống kinh tế xã hội Chu kỷ sống cua sản phẩm ngày cảng
ngắn mức đô rủi ro trong kinh doanh ngày càng cao
- Nguồn tải nguyên, nguyên liệu, năng lượng và môi trưởng bị khai thác cạn kiệt dẫn dến những cuộc khủng khoáng trong những lĩnh vực này
Với những lý đo trên đã làm cho môi trường kinh doanh có nhiều biến
động, mức độ cạnh tranh gay gắt, phương thức cạnh Iranh da dạng, phạm vi cạnh tranh ngày càng lớn Trong điều kiện như vậy các công ty đã nhận thấy
rằng, quản lý nội bộ trước đây đưa họ đến thành công thì nay chỉ là điều kiện
cin Điều kiện đủ dễ một doanh nghiệp thành công giờ dây phụ thuộc nhiều
vào khả năng phan ứng của nó trước những biến đổi của môi trường
Các nhà công nghiệp Nhật Bản sớm nhận thức được điều đó, váo cuối
những năm 1950 họ đã chú ý đến marketing, các giải pháp về con người vả tài chỉnh để đáp lại những thay đổi cúa môi lrường kình doanh, nên họ vẫn duy trì
được nhịp độ tăng trưởng dều đặn Trong khi đỏ nhiều công ty phương tây đã
rơi vào đình đồn trong sự say sưa với quản lý nội bộ, hoàn thiện quy trình thao
tác, tiết kiệm thời gian, tăng năng suất lao động những diễu mả trước dây đã
từng dẫn họ đến thành công,
Trong điều kiện đó, quân lý chiến lược đã xuất biện như một cứu cánh
trong lĩnh vực quần lý doanh nghiệp Quản lý chiến lược là quản lý hành vi ứng,
xử của doanh nghiệp với môi trường, xuất hiện trong điểu kiện có cạnh tranh
Nhiều tác giá cho rằng không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược
Mục đích của quản lý chiến lược là nhằm tạo ra ưu thế trước đối thủ cạnh tranh
Quần lý chiến lược là một nội dung quan trọng của quản trị doanh nghiệp nói
chung, lả biện pháp đảm bảo sự phát triển lâu đài của doanh nghiệp,
Trang 115
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những ứng dụng của khoa học
công nghệ vào sẵn xuẤt và quản lý diễn ra với tốc độ cao Đặc biệt là sự phát
dụng của chúng trong các ngành công nghiệp đã làm đảo lộn hành vi, nếp nghĩ
uủa nhiễu mặt đời sống kinh tế xã hội Chu kỷ sống cua sản phẩm ngày cảng
ngắn mức đô rủi ro trong kinh doanh ngày càng cao
- Nguồn tải nguyên, nguyên liệu, năng lượng và môi trưởng bị khai thác cạn kiệt dẫn dến những cuộc khủng khoáng trong những lĩnh vực này
Với những lý đo trên đã làm cho môi trường kinh doanh có nhiều biến
động, mức độ cạnh tranh gay gắt, phương thức cạnh Iranh da dạng, phạm vi cạnh tranh ngày càng lớn Trong điều kiện như vậy các công ty đã nhận thấy
rằng, quản lý nội bộ trước đây đưa họ đến thành công thì nay chỉ là điều kiện
cin Điều kiện đủ dễ một doanh nghiệp thành công giờ dây phụ thuộc nhiều
vào khả năng phan ứng của nó trước những biến đổi của môi trường
Các nhà công nghiệp Nhật Bản sớm nhận thức được điều đó, váo cuối
những năm 1950 họ đã chú ý đến marketing, các giải pháp về con người vả tài chỉnh để đáp lại những thay đổi cúa môi lrường kình doanh, nên họ vẫn duy trì
được nhịp độ tăng trưởng dều đặn Trong khi đỏ nhiều công ty phương tây đã
rơi vào đình đồn trong sự say sưa với quản lý nội bộ, hoàn thiện quy trình thao
tác, tiết kiệm thời gian, tăng năng suất lao động những diễu mả trước dây đã
từng dẫn họ đến thành công,
Trong điều kiện đó, quân lý chiến lược đã xuất biện như một cứu cánh
trong lĩnh vực quần lý doanh nghiệp Quản lý chiến lược là quản lý hành vi ứng,
xử của doanh nghiệp với môi trường, xuất hiện trong điểu kiện có cạnh tranh
Nhiều tác giá cho rằng không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược
Mục đích của quản lý chiến lược là nhằm tạo ra ưu thế trước đối thủ cạnh tranh
Quần lý chiến lược là một nội dung quan trọng của quản trị doanh nghiệp nói
chung, lả biện pháp đảm bảo sự phát triển lâu đài của doanh nghiệp,
Trang 126
Ö nước ta khi chuyển dỗi từ nền kinh tế kế hoạch hỏa sang nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp và các cơ quan đã bắt đầu có hoạt động quản lý
chiến lược Đến nay quản lý chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hảng dầu của
quan ly nói chung vả quản lý doanh nghiệp nói riêng
1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh duanh
‘Tuy theo từng cách tiếp cân mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về về
chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Coi chiến lược kính doanh là công cụ cạnh tranh: Micheal
Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thể cạnh
tranh vững chấo để phòng thú”
Côn Ohmae thì cho rằng: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang
lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tắn công hay rút
lui, xác định gianh giới của sự thỏa hiệp”
Không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược, mục đích của chiến
lược là đâm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh
1.133 Coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học
quin bj: Fred Chandler viét: “Chién lược kinh duanh là việc xác định các mục
tiêu cơ bản và đài hạn của đoanh nghiệp, lực chọn các chính sách, chương trình
hành động nhằm phân bế các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đỏ”
1.1.2.3 Theo cach tiép cận kế hoạch hoả: James Ð.Quinn cho rằng
“Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phôi hợp các
mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một Lỗng thể kết dính lại với nhau”
Theo William J.Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang
tỉnh thống nhất, tính toàn diện và lính phối hợp được thiết kế để đám báo rằng
các mục tiêu cơ bản của đoanh nghiệp sẽ được thực hiện”
1124 Thea nghĩa của từ chiến lược: Từ chiến lược có tất nhiều nghĩa, mỗi tác giá sử dụng nó theo nghĩa riêng, Năm 1976 Minzberg dã tổng
kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và đưa ra 5 nghĩa chính.
Trang 13Léi mé dau
Các Khu công nghiệp (KCN) có vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát
triển kinh tế- xã hội của dất nước Nó đã và dang tạo ra một hệ thông kết câu hạ
tang mới, hiện đại, có giá tri lau dai đổi với các địa phương có KCN và trên
phạm vì cả nước
Các KCN đã huy đông được một lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong vả ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện
dai hoa của dất nước, lắm chuyển dịch cơ cầu kinh tế của từng địa phương và cả
nước theo hướng ngảy càng tăng tỷ trọng ngảnh công nghiệp và địch vụ, giám dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Nhờ có các KCN, sẵn xuất kinh doanh đã đa
dạng hóa về ngành nghề, trình độ thiết bị công nghệ và khả năng cạnh tranh của
sẵn phẩm được nâng cao, các mỗi quan hệ, hợp tác quốc tế được mổ rong
Sự phát triển của các KCN có tác dụng lan tỏa tích cực tới trình độ phat triển của các vùng, các ngành và các lĩnh vực Các KỨN ra đời đã tạo nên
những vùng công nghiệp tập trung, tác động đến sự phát triển của các cơ sở
nguyên liệu, nâng cao giá trị nông sản hảng hóa, thúc đẩy sự phát triển của các
loại hình địch vụ, tạo nên sự liên kết ngành chặt chế giữa các nhà máy trong củng một KƠN hoặc giữa các KƠN với nhau Các KCN dã góp phần quan trọng
trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao trình
độ dân trí, thực hiện các chính sách xã hội và bảo vệ mỗi trường sinh thai
Quá trình hình thành và phát triển các KỚN đã sáng tạo ra một mô hình
quản lý mới đối với các doanh nghiệp, đó là mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ”
lai Ban Quản lý các KƠN Theo mô hình này các Độ, ngành TW và UBND tỉnh
đã ủy quyền quân lý hậu hết các thủ tục về đầu tư xây dụng, lao động, xuất
nhập khẩu, môi trường, chuyển nhượng, thanh lý giải thể doanh nghiệp cho Ban Quin lý các KƠN, làm cho các doanh nghiệp rất thuận lợi khi dầu tư và kinh
doanh Mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ” tại Dan Quản lý các KCN, đang
Trang 146
Ö nước ta khi chuyển dỗi từ nền kinh tế kế hoạch hỏa sang nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp và các cơ quan đã bắt đầu có hoạt động quản lý
chiến lược Đến nay quản lý chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hảng dầu của
quan ly nói chung vả quản lý doanh nghiệp nói riêng
1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh duanh
‘Tuy theo từng cách tiếp cân mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về về
chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Coi chiến lược kính doanh là công cụ cạnh tranh: Micheal
Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thể cạnh
tranh vững chấo để phòng thú”
Côn Ohmae thì cho rằng: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang
lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tắn công hay rút
lui, xác định gianh giới của sự thỏa hiệp”
Không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược, mục đích của chiến
lược là đâm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh
1.133 Coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học
quin bj: Fred Chandler viét: “Chién lược kinh duanh là việc xác định các mục
tiêu cơ bản và đài hạn của đoanh nghiệp, lực chọn các chính sách, chương trình
hành động nhằm phân bế các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đỏ”
1.1.2.3 Theo cach tiép cận kế hoạch hoả: James Ð.Quinn cho rằng
“Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phôi hợp các
mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một Lỗng thể kết dính lại với nhau”
Theo William J.Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang
tỉnh thống nhất, tính toàn diện và lính phối hợp được thiết kế để đám báo rằng
các mục tiêu cơ bản của đoanh nghiệp sẽ được thực hiện”
1124 Thea nghĩa của từ chiến lược: Từ chiến lược có tất nhiều nghĩa, mỗi tác giá sử dụng nó theo nghĩa riêng, Năm 1976 Minzberg dã tổng
kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và đưa ra 5 nghĩa chính.
Trang 15Chuong 1
CƠ SỞ I,Ý THUYÉT VỀ IOACTT DỊXI CHIÉN LƯỢC
1.1, KHAI NIEM NOT DUNG VE CHIEN 1
1.1.1 Sự ra đi
‘a phát triển lý thuyết về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ nghệ thuật quân sự thời xa xưa,
với ý nghĩa là phương pháp, cách thức điều khiến và chỉ huy các trận đánh
Trong quân sự cũng có nhiều quan niệm vẻ chiến lược Theo từ điển
1.arouse thì "Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện đễ chiến thẳng”
Theo thời gian, nhờ tính ưu việt của nó, chiến lược đã được phát triển Sang các lĩnh vực khoa học kháo nhau như: chỉnh trị, văn hoá, kinh tê, xã hội, công nghệ,
môi trưởng
Trong lĩnh vực quân lý doanh nghiệp, chiến lược phát triển muộn hơn
vào nửa dầu thể kỷ 20 Đến những năm 1950 xuất hiện một số các chủ trương,
ý tưởng hoạch đỉnh chiến lược trong các doanh nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở
phân tích các tiềm lực tài nguyên Vào giai doan này môi trường kinh đoanh
của doanh nghiệp đã chứng kiến những thay đổi lớn:
- Sự phát triển nhanh chóng của một xã hội tiêu ding, cung vượt xa cầu,
người tiêu dùng ngày cảng đôi hỏi nhiều hơn, họ trở nên khó tính hơn, dẫn đến
tính chất cạnh tranh ngảy cảng quyết liệt
-Xu thé quốc tế hóa gác giao dịch kinh tế phát triển mạnh, trao đổi hàng
hoá thông qua xuất nhập khẩu, đầu tư công nghiệp trực tiếp ra nước ngoải, các
sông ty liên đoanh, liên kế kimh doanh phát triển mạnh Ngày nay xuất hiện các
công ty da quốc gia với quy mô lớn, hoạt dộng đa ngành, da lĩnh vực, hình
thanh các tập đoàn kinh tế đưới nhiều hình thức Trong nhiều trường hợp vượt
dã vượt khỏi tầm kiểm soát của chỉnh phủ
Trang 162
được các co quan chuyên môn tổng kết, nghiên cứu để nhân rộng ra các ngành
và các địa phương,
Nhận thấy vai trò tác dụng to lớn của các KƠN nêu trên, thời gian vừa
qua các địa phương trên cả nước tranh đua nhau xây dựng KCN Đến cuối năm
2005 cã nước đã có 130 KƠN, nằm trên địa bàn 4Š tính, thành phố Riêng Khu
vue Dia bàn trọng điểm Phỉa nam có khoảng 54 KCN, trong đó tỉnh Dồng Nai
gó 17 khu, thánh phố H1ồ Chỉ Minh có 15 khu, Binh Duong có 15 khu, Bà ria-
Vũng tâu có 7 khu
Việc phát triển ồ ạt của các KCN không dựa trên lợi thế tiêm năng của
mỗi tỉnh vả chiến lược lâu dải dã dẫn dấn sự lăng phi dất dai, vốn dầu tư, tạo ra
sự cạnh tranh không lãnh mạnh giữa các tỉnh trong việc thu hút đầu tư, lao động
và địch vụ, đồng thời gây ô nhiễm môi trường sinh thái chung của cả khu vực
Chính vì vậy trên phạm vĩ cä nước cũng như mỗi tỉnh, thành phố cần phải
phân tích sâu sắc quá trình phát triển cdc KCN trong thời gian vừa qua rút ra
những cơ hội và nguy cơ, những mặt mạnh và mặt yếu Từ đó hoạch định chiến
lược phát triển các KCM một cách bền vững, tránh được những hạn chế nêu
trên Tỉnh Bà rịa-Vũng tàu cũng cần phải làm như vậy, nhưng từ trước đến nay
& tinh chỉ có những báo cáo riêng rẽ hàng năm, những báo cáo chuyên dễ về
một lĩnh vực nào đó của KCN, chưa có một công trinh nào nghiên cứu toàn điện
về các vấn dề của KƠN vá hoạch định chiến lược phát triển các KƠN một cách
khoa học Do đó tôi đã chọn đề tài luân văn thạc sĩ là “Hoạch định Chiến lược
nhát triển các KƠN lĩnh Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015”
Mục đích của đề tài: Là xác định Chiến lược phát triển các KCN tỉnh
Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015
Dui tượng nghiên cứu của đề t ác KƠN trên địa bản lĩnh Bà rịa-
Vũng tảu
Vũng tâu có so sánh với Vùng kinh tế trọng điểm Phía nam va cả nước, về thời
gian từ năm 1996 (khi có khu công đầu tiên của tỉnh) đến năm 2015.
Trang 176
Ö nước ta khi chuyển dỗi từ nền kinh tế kế hoạch hỏa sang nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp và các cơ quan đã bắt đầu có hoạt động quản lý
chiến lược Đến nay quản lý chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hảng dầu của
quan ly nói chung vả quản lý doanh nghiệp nói riêng
1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh duanh
‘Tuy theo từng cách tiếp cân mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về về
chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Coi chiến lược kính doanh là công cụ cạnh tranh: Micheal
Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thể cạnh
tranh vững chấo để phòng thú”
Côn Ohmae thì cho rằng: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang
lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tắn công hay rút
lui, xác định gianh giới của sự thỏa hiệp”
Không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược, mục đích của chiến
lược là đâm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh
1.133 Coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học
quin bj: Fred Chandler viét: “Chién lược kinh duanh là việc xác định các mục
tiêu cơ bản và đài hạn của đoanh nghiệp, lực chọn các chính sách, chương trình
hành động nhằm phân bế các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đỏ”
1.1.2.3 Theo cach tiép cận kế hoạch hoả: James Ð.Quinn cho rằng
“Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phôi hợp các
mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một Lỗng thể kết dính lại với nhau”
Theo William J.Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang
tỉnh thống nhất, tính toàn diện và lính phối hợp được thiết kế để đám báo rằng
các mục tiêu cơ bản của đoanh nghiệp sẽ được thực hiện”
1124 Thea nghĩa của từ chiến lược: Từ chiến lược có tất nhiều nghĩa, mỗi tác giá sử dụng nó theo nghĩa riêng, Năm 1976 Minzberg dã tổng
kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và đưa ra 5 nghĩa chính.
Trang 18Chuong 1
CƠ SỞ I,Ý THUYÉT VỀ IOACTT DỊXI CHIÉN LƯỢC
1.1, KHAI NIEM NOT DUNG VE CHIEN 1
1.1.1 Sự ra đi
‘a phát triển lý thuyết về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ nghệ thuật quân sự thời xa xưa,
với ý nghĩa là phương pháp, cách thức điều khiến và chỉ huy các trận đánh
Trong quân sự cũng có nhiều quan niệm vẻ chiến lược Theo từ điển
1.arouse thì "Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện đễ chiến thẳng”
Theo thời gian, nhờ tính ưu việt của nó, chiến lược đã được phát triển Sang các lĩnh vực khoa học kháo nhau như: chỉnh trị, văn hoá, kinh tê, xã hội, công nghệ,
môi trưởng
Trong lĩnh vực quân lý doanh nghiệp, chiến lược phát triển muộn hơn
vào nửa dầu thể kỷ 20 Đến những năm 1950 xuất hiện một số các chủ trương,
ý tưởng hoạch đỉnh chiến lược trong các doanh nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở
phân tích các tiềm lực tài nguyên Vào giai doan này môi trường kinh đoanh
của doanh nghiệp đã chứng kiến những thay đổi lớn:
- Sự phát triển nhanh chóng của một xã hội tiêu ding, cung vượt xa cầu,
người tiêu dùng ngày cảng đôi hỏi nhiều hơn, họ trở nên khó tính hơn, dẫn đến
tính chất cạnh tranh ngảy cảng quyết liệt
-Xu thé quốc tế hóa gác giao dịch kinh tế phát triển mạnh, trao đổi hàng
hoá thông qua xuất nhập khẩu, đầu tư công nghiệp trực tiếp ra nước ngoải, các
sông ty liên đoanh, liên kế kimh doanh phát triển mạnh Ngày nay xuất hiện các
công ty da quốc gia với quy mô lớn, hoạt dộng đa ngành, da lĩnh vực, hình
thanh các tập đoàn kinh tế đưới nhiều hình thức Trong nhiều trường hợp vượt
dã vượt khỏi tầm kiểm soát của chỉnh phủ
Trang 19Léi mé dau
Các Khu công nghiệp (KCN) có vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát
triển kinh tế- xã hội của dất nước Nó đã và dang tạo ra một hệ thông kết câu hạ
tang mới, hiện đại, có giá tri lau dai đổi với các địa phương có KCN và trên
phạm vì cả nước
Các KCN đã huy đông được một lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong vả ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện
dai hoa của dất nước, lắm chuyển dịch cơ cầu kinh tế của từng địa phương và cả
nước theo hướng ngảy càng tăng tỷ trọng ngảnh công nghiệp và địch vụ, giám dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Nhờ có các KCN, sẵn xuất kinh doanh đã đa
dạng hóa về ngành nghề, trình độ thiết bị công nghệ và khả năng cạnh tranh của
sẵn phẩm được nâng cao, các mỗi quan hệ, hợp tác quốc tế được mổ rong
Sự phát triển của các KCN có tác dụng lan tỏa tích cực tới trình độ phat triển của các vùng, các ngành và các lĩnh vực Các KỨN ra đời đã tạo nên
những vùng công nghiệp tập trung, tác động đến sự phát triển của các cơ sở
nguyên liệu, nâng cao giá trị nông sản hảng hóa, thúc đẩy sự phát triển của các
loại hình địch vụ, tạo nên sự liên kết ngành chặt chế giữa các nhà máy trong củng một KƠN hoặc giữa các KƠN với nhau Các KCN dã góp phần quan trọng
trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao trình
độ dân trí, thực hiện các chính sách xã hội và bảo vệ mỗi trường sinh thai
Quá trình hình thành và phát triển các KỚN đã sáng tạo ra một mô hình
quản lý mới đối với các doanh nghiệp, đó là mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ”
lai Ban Quản lý các KƠN Theo mô hình này các Độ, ngành TW và UBND tỉnh
đã ủy quyền quân lý hậu hết các thủ tục về đầu tư xây dụng, lao động, xuất
nhập khẩu, môi trường, chuyển nhượng, thanh lý giải thể doanh nghiệp cho Ban Quin lý các KƠN, làm cho các doanh nghiệp rất thuận lợi khi dầu tư và kinh
doanh Mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ” tại Dan Quản lý các KCN, đang
Trang 206
Ö nước ta khi chuyển dỗi từ nền kinh tế kế hoạch hỏa sang nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp và các cơ quan đã bắt đầu có hoạt động quản lý
chiến lược Đến nay quản lý chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hảng dầu của
quan ly nói chung vả quản lý doanh nghiệp nói riêng
1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh duanh
‘Tuy theo từng cách tiếp cân mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về về
chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Coi chiến lược kính doanh là công cụ cạnh tranh: Micheal
Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thể cạnh
tranh vững chấo để phòng thú”
Côn Ohmae thì cho rằng: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang
lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tắn công hay rút
lui, xác định gianh giới của sự thỏa hiệp”
Không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược, mục đích của chiến
lược là đâm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh
1.133 Coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học
quin bj: Fred Chandler viét: “Chién lược kinh duanh là việc xác định các mục
tiêu cơ bản và đài hạn của đoanh nghiệp, lực chọn các chính sách, chương trình
hành động nhằm phân bế các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đỏ”
1.1.2.3 Theo cach tiép cận kế hoạch hoả: James Ð.Quinn cho rằng
“Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phôi hợp các
mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một Lỗng thể kết dính lại với nhau”
Theo William J.Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang
tỉnh thống nhất, tính toàn diện và lính phối hợp được thiết kế để đám báo rằng
các mục tiêu cơ bản của đoanh nghiệp sẽ được thực hiện”
1124 Thea nghĩa của từ chiến lược: Từ chiến lược có tất nhiều nghĩa, mỗi tác giá sử dụng nó theo nghĩa riêng, Năm 1976 Minzberg dã tổng
kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và đưa ra 5 nghĩa chính.
Trang 212
được các co quan chuyên môn tổng kết, nghiên cứu để nhân rộng ra các ngành
và các địa phương,
Nhận thấy vai trò tác dụng to lớn của các KƠN nêu trên, thời gian vừa
qua các địa phương trên cả nước tranh đua nhau xây dựng KCN Đến cuối năm
2005 cã nước đã có 130 KƠN, nằm trên địa bàn 4Š tính, thành phố Riêng Khu
vue Dia bàn trọng điểm Phỉa nam có khoảng 54 KCN, trong đó tỉnh Dồng Nai
gó 17 khu, thánh phố H1ồ Chỉ Minh có 15 khu, Binh Duong có 15 khu, Bà ria-
Vũng tâu có 7 khu
Việc phát triển ồ ạt của các KCN không dựa trên lợi thế tiêm năng của
mỗi tỉnh vả chiến lược lâu dải dã dẫn dấn sự lăng phi dất dai, vốn dầu tư, tạo ra
sự cạnh tranh không lãnh mạnh giữa các tỉnh trong việc thu hút đầu tư, lao động
và địch vụ, đồng thời gây ô nhiễm môi trường sinh thái chung của cả khu vực
Chính vì vậy trên phạm vĩ cä nước cũng như mỗi tỉnh, thành phố cần phải
phân tích sâu sắc quá trình phát triển cdc KCN trong thời gian vừa qua rút ra
những cơ hội và nguy cơ, những mặt mạnh và mặt yếu Từ đó hoạch định chiến
lược phát triển các KCM một cách bền vững, tránh được những hạn chế nêu
trên Tỉnh Bà rịa-Vũng tàu cũng cần phải làm như vậy, nhưng từ trước đến nay
& tinh chỉ có những báo cáo riêng rẽ hàng năm, những báo cáo chuyên dễ về
một lĩnh vực nào đó của KCN, chưa có một công trinh nào nghiên cứu toàn điện
về các vấn dề của KƠN vá hoạch định chiến lược phát triển các KƠN một cách
khoa học Do đó tôi đã chọn đề tài luân văn thạc sĩ là “Hoạch định Chiến lược
nhát triển các KƠN lĩnh Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015”
Mục đích của đề tài: Là xác định Chiến lược phát triển các KCN tỉnh
Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015
Dui tượng nghiên cứu của đề t ác KƠN trên địa bản lĩnh Bà rịa-
Vũng tảu
Vũng tâu có so sánh với Vùng kinh tế trọng điểm Phía nam va cả nước, về thời
gian từ năm 1996 (khi có khu công đầu tiên của tỉnh) đến năm 2015.
Trang 22Léi mé dau
Các Khu công nghiệp (KCN) có vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát
triển kinh tế- xã hội của dất nước Nó đã và dang tạo ra một hệ thông kết câu hạ
tang mới, hiện đại, có giá tri lau dai đổi với các địa phương có KCN và trên
phạm vì cả nước
Các KCN đã huy đông được một lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong vả ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện
dai hoa của dất nước, lắm chuyển dịch cơ cầu kinh tế của từng địa phương và cả
nước theo hướng ngảy càng tăng tỷ trọng ngảnh công nghiệp và địch vụ, giám dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Nhờ có các KCN, sẵn xuất kinh doanh đã đa
dạng hóa về ngành nghề, trình độ thiết bị công nghệ và khả năng cạnh tranh của
sẵn phẩm được nâng cao, các mỗi quan hệ, hợp tác quốc tế được mổ rong
Sự phát triển của các KCN có tác dụng lan tỏa tích cực tới trình độ phat triển của các vùng, các ngành và các lĩnh vực Các KỨN ra đời đã tạo nên
những vùng công nghiệp tập trung, tác động đến sự phát triển của các cơ sở
nguyên liệu, nâng cao giá trị nông sản hảng hóa, thúc đẩy sự phát triển của các
loại hình địch vụ, tạo nên sự liên kết ngành chặt chế giữa các nhà máy trong củng một KƠN hoặc giữa các KƠN với nhau Các KCN dã góp phần quan trọng
trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao trình
độ dân trí, thực hiện các chính sách xã hội và bảo vệ mỗi trường sinh thai
Quá trình hình thành và phát triển các KỚN đã sáng tạo ra một mô hình
quản lý mới đối với các doanh nghiệp, đó là mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ”
lai Ban Quản lý các KƠN Theo mô hình này các Độ, ngành TW và UBND tỉnh
đã ủy quyền quân lý hậu hết các thủ tục về đầu tư xây dụng, lao động, xuất
nhập khẩu, môi trường, chuyển nhượng, thanh lý giải thể doanh nghiệp cho Ban Quin lý các KƠN, làm cho các doanh nghiệp rất thuận lợi khi dầu tư và kinh
doanh Mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ” tại Dan Quản lý các KCN, đang
Trang 236
Ö nước ta khi chuyển dỗi từ nền kinh tế kế hoạch hỏa sang nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp và các cơ quan đã bắt đầu có hoạt động quản lý
chiến lược Đến nay quản lý chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hảng dầu của
quan ly nói chung vả quản lý doanh nghiệp nói riêng
1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh duanh
‘Tuy theo từng cách tiếp cân mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về về
chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Coi chiến lược kính doanh là công cụ cạnh tranh: Micheal
Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thể cạnh
tranh vững chấo để phòng thú”
Côn Ohmae thì cho rằng: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang
lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tắn công hay rút
lui, xác định gianh giới của sự thỏa hiệp”
Không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược, mục đích của chiến
lược là đâm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh
1.133 Coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học
quin bj: Fred Chandler viét: “Chién lược kinh duanh là việc xác định các mục
tiêu cơ bản và đài hạn của đoanh nghiệp, lực chọn các chính sách, chương trình
hành động nhằm phân bế các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đỏ”
1.1.2.3 Theo cach tiép cận kế hoạch hoả: James Ð.Quinn cho rằng
“Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phôi hợp các
mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một Lỗng thể kết dính lại với nhau”
Theo William J.Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang
tỉnh thống nhất, tính toàn diện và lính phối hợp được thiết kế để đám báo rằng
các mục tiêu cơ bản của đoanh nghiệp sẽ được thực hiện”
1124 Thea nghĩa của từ chiến lược: Từ chiến lược có tất nhiều nghĩa, mỗi tác giá sử dụng nó theo nghĩa riêng, Năm 1976 Minzberg dã tổng
kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và đưa ra 5 nghĩa chính.
Trang 24Những dong gép mii cia dé ý thuyết về chiến lược quản lý là
phương pháp luận nghiên cứu của để tài Đề tải lại là một thực tế rất mới bỗ
sung ch lý thuyết về chiến lược quản lý Áp dụng những kết quả nghiên cứu
của để tải, lần đầu tiên tỉnh Bà rịa- Vũng †ảu cỏ Chiến lược phát triển cdc KCN đến năm 2015
Kết cấu của luận văn: Gồm có các phần sau đây:
- Lài mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạch dịnh chiến lược
- Chương 2: Phân tích môi trường phát triển các KƠN tỉnh Bà rịa-Vũng,
lau
- Chương 3: Chiến lược phát triển các KƠN tỉnh Bà ria-Vũng tàu đến
năm 2015
- Kết luận và kiến nghị
Trang 25Những dong gép mii cia dé ý thuyết về chiến lược quản lý là
phương pháp luận nghiên cứu của để tài Đề tải lại là một thực tế rất mới bỗ
sung ch lý thuyết về chiến lược quản lý Áp dụng những kết quả nghiên cứu
của để tải, lần đầu tiên tỉnh Bà rịa- Vũng †ảu cỏ Chiến lược phát triển cdc KCN đến năm 2015
Kết cấu của luận văn: Gồm có các phần sau đây:
- Lài mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạch dịnh chiến lược
- Chương 2: Phân tích môi trường phát triển các KƠN tỉnh Bà rịa-Vũng,
lau
- Chương 3: Chiến lược phát triển các KƠN tỉnh Bà ria-Vũng tàu đến
năm 2015
- Kết luận và kiến nghị
Trang 262
được các co quan chuyên môn tổng kết, nghiên cứu để nhân rộng ra các ngành
và các địa phương,
Nhận thấy vai trò tác dụng to lớn của các KƠN nêu trên, thời gian vừa
qua các địa phương trên cả nước tranh đua nhau xây dựng KCN Đến cuối năm
2005 cã nước đã có 130 KƠN, nằm trên địa bàn 4Š tính, thành phố Riêng Khu
vue Dia bàn trọng điểm Phỉa nam có khoảng 54 KCN, trong đó tỉnh Dồng Nai
gó 17 khu, thánh phố H1ồ Chỉ Minh có 15 khu, Binh Duong có 15 khu, Bà ria-
Vũng tâu có 7 khu
Việc phát triển ồ ạt của các KCN không dựa trên lợi thế tiêm năng của
mỗi tỉnh vả chiến lược lâu dải dã dẫn dấn sự lăng phi dất dai, vốn dầu tư, tạo ra
sự cạnh tranh không lãnh mạnh giữa các tỉnh trong việc thu hút đầu tư, lao động
và địch vụ, đồng thời gây ô nhiễm môi trường sinh thái chung của cả khu vực
Chính vì vậy trên phạm vĩ cä nước cũng như mỗi tỉnh, thành phố cần phải
phân tích sâu sắc quá trình phát triển cdc KCN trong thời gian vừa qua rút ra
những cơ hội và nguy cơ, những mặt mạnh và mặt yếu Từ đó hoạch định chiến
lược phát triển các KCM một cách bền vững, tránh được những hạn chế nêu
trên Tỉnh Bà rịa-Vũng tàu cũng cần phải làm như vậy, nhưng từ trước đến nay
& tinh chỉ có những báo cáo riêng rẽ hàng năm, những báo cáo chuyên dễ về
một lĩnh vực nào đó của KCN, chưa có một công trinh nào nghiên cứu toàn điện
về các vấn dề của KƠN vá hoạch định chiến lược phát triển các KƠN một cách
khoa học Do đó tôi đã chọn đề tài luân văn thạc sĩ là “Hoạch định Chiến lược
nhát triển các KƠN lĩnh Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015”
Mục đích của đề tài: Là xác định Chiến lược phát triển các KCN tỉnh
Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015
Dui tượng nghiên cứu của đề t ác KƠN trên địa bản lĩnh Bà rịa-
Vũng tảu
Vũng tâu có so sánh với Vùng kinh tế trọng điểm Phía nam va cả nước, về thời
gian từ năm 1996 (khi có khu công đầu tiên của tỉnh) đến năm 2015.
Trang 276
Ö nước ta khi chuyển dỗi từ nền kinh tế kế hoạch hỏa sang nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp và các cơ quan đã bắt đầu có hoạt động quản lý
chiến lược Đến nay quản lý chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hảng dầu của
quan ly nói chung vả quản lý doanh nghiệp nói riêng
1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh duanh
‘Tuy theo từng cách tiếp cân mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về về
chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Coi chiến lược kính doanh là công cụ cạnh tranh: Micheal
Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thể cạnh
tranh vững chấo để phòng thú”
Côn Ohmae thì cho rằng: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang
lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tắn công hay rút
lui, xác định gianh giới của sự thỏa hiệp”
Không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược, mục đích của chiến
lược là đâm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh
1.133 Coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học
quin bj: Fred Chandler viét: “Chién lược kinh duanh là việc xác định các mục
tiêu cơ bản và đài hạn của đoanh nghiệp, lực chọn các chính sách, chương trình
hành động nhằm phân bế các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đỏ”
1.1.2.3 Theo cach tiép cận kế hoạch hoả: James Ð.Quinn cho rằng
“Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phôi hợp các
mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một Lỗng thể kết dính lại với nhau”
Theo William J.Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang
tỉnh thống nhất, tính toàn diện và lính phối hợp được thiết kế để đám báo rằng
các mục tiêu cơ bản của đoanh nghiệp sẽ được thực hiện”
1124 Thea nghĩa của từ chiến lược: Từ chiến lược có tất nhiều nghĩa, mỗi tác giá sử dụng nó theo nghĩa riêng, Năm 1976 Minzberg dã tổng
kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và đưa ra 5 nghĩa chính.
Trang 28Những dong gép mii cia dé ý thuyết về chiến lược quản lý là
phương pháp luận nghiên cứu của để tài Đề tải lại là một thực tế rất mới bỗ
sung ch lý thuyết về chiến lược quản lý Áp dụng những kết quả nghiên cứu
của để tải, lần đầu tiên tỉnh Bà rịa- Vũng †ảu cỏ Chiến lược phát triển cdc KCN đến năm 2015
Kết cấu của luận văn: Gồm có các phần sau đây:
- Lài mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạch dịnh chiến lược
- Chương 2: Phân tích môi trường phát triển các KƠN tỉnh Bà rịa-Vũng,
lau
- Chương 3: Chiến lược phát triển các KƠN tỉnh Bà ria-Vũng tàu đến
năm 2015
- Kết luận và kiến nghị
Trang 29Những dong gép mii cia dé ý thuyết về chiến lược quản lý là
phương pháp luận nghiên cứu của để tài Đề tải lại là một thực tế rất mới bỗ
sung ch lý thuyết về chiến lược quản lý Áp dụng những kết quả nghiên cứu
của để tải, lần đầu tiên tỉnh Bà rịa- Vũng †ảu cỏ Chiến lược phát triển cdc KCN đến năm 2015
Kết cấu của luận văn: Gồm có các phần sau đây:
- Lài mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạch dịnh chiến lược
- Chương 2: Phân tích môi trường phát triển các KƠN tỉnh Bà rịa-Vũng,
lau
- Chương 3: Chiến lược phát triển các KƠN tỉnh Bà ria-Vũng tàu đến
năm 2015
- Kết luận và kiến nghị
Trang 306
Ö nước ta khi chuyển dỗi từ nền kinh tế kế hoạch hỏa sang nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp và các cơ quan đã bắt đầu có hoạt động quản lý
chiến lược Đến nay quản lý chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hảng dầu của
quan ly nói chung vả quản lý doanh nghiệp nói riêng
1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh duanh
‘Tuy theo từng cách tiếp cân mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về về
chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Coi chiến lược kính doanh là công cụ cạnh tranh: Micheal
Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thể cạnh
tranh vững chấo để phòng thú”
Côn Ohmae thì cho rằng: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang
lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tắn công hay rút
lui, xác định gianh giới của sự thỏa hiệp”
Không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược, mục đích của chiến
lược là đâm bảo thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh
1.133 Coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học
quin bj: Fred Chandler viét: “Chién lược kinh duanh là việc xác định các mục
tiêu cơ bản và đài hạn của đoanh nghiệp, lực chọn các chính sách, chương trình
hành động nhằm phân bế các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đỏ”
1.1.2.3 Theo cach tiép cận kế hoạch hoả: James Ð.Quinn cho rằng
“Chiến lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phôi hợp các
mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một Lỗng thể kết dính lại với nhau”
Theo William J.Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang
tỉnh thống nhất, tính toàn diện và lính phối hợp được thiết kế để đám báo rằng
các mục tiêu cơ bản của đoanh nghiệp sẽ được thực hiện”
1124 Thea nghĩa của từ chiến lược: Từ chiến lược có tất nhiều nghĩa, mỗi tác giá sử dụng nó theo nghĩa riêng, Năm 1976 Minzberg dã tổng
kết những nghĩa của từ đã được các học giả sử dụng và đưa ra 5 nghĩa chính.
Trang 313.4.2 Gidi phap vé dén bu gidi téa 85
3.44 Giải pháp về thu hút dầu tư vào KCN 91
3.4.5 Giải pháp về nguồn nhân lực cho KCN 94
3.4.6 Giải pháp về cải cách hành chỉnh và nâng oao 97
năng lực cho Ban Quản lý các KCN tỉnh
Trang 32Léi mé dau
Các Khu công nghiệp (KCN) có vai trò ngày càng to lớn đối với sự phát
triển kinh tế- xã hội của dất nước Nó đã và dang tạo ra một hệ thông kết câu hạ
tang mới, hiện đại, có giá tri lau dai đổi với các địa phương có KCN và trên
phạm vì cả nước
Các KCN đã huy đông được một lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong vả ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện
dai hoa của dất nước, lắm chuyển dịch cơ cầu kinh tế của từng địa phương và cả
nước theo hướng ngảy càng tăng tỷ trọng ngảnh công nghiệp và địch vụ, giám dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Nhờ có các KCN, sẵn xuất kinh doanh đã đa
dạng hóa về ngành nghề, trình độ thiết bị công nghệ và khả năng cạnh tranh của
sẵn phẩm được nâng cao, các mỗi quan hệ, hợp tác quốc tế được mổ rong
Sự phát triển của các KCN có tác dụng lan tỏa tích cực tới trình độ phat triển của các vùng, các ngành và các lĩnh vực Các KỨN ra đời đã tạo nên
những vùng công nghiệp tập trung, tác động đến sự phát triển của các cơ sở
nguyên liệu, nâng cao giá trị nông sản hảng hóa, thúc đẩy sự phát triển của các
loại hình địch vụ, tạo nên sự liên kết ngành chặt chế giữa các nhà máy trong củng một KƠN hoặc giữa các KƠN với nhau Các KCN dã góp phần quan trọng
trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao trình
độ dân trí, thực hiện các chính sách xã hội và bảo vệ mỗi trường sinh thai
Quá trình hình thành và phát triển các KỚN đã sáng tạo ra một mô hình
quản lý mới đối với các doanh nghiệp, đó là mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ”
lai Ban Quản lý các KƠN Theo mô hình này các Độ, ngành TW và UBND tỉnh
đã ủy quyền quân lý hậu hết các thủ tục về đầu tư xây dụng, lao động, xuất
nhập khẩu, môi trường, chuyển nhượng, thanh lý giải thể doanh nghiệp cho Ban Quin lý các KƠN, làm cho các doanh nghiệp rất thuận lợi khi dầu tư và kinh
doanh Mô hình quản lý “một cửa, tại chỗ” tại Dan Quản lý các KCN, đang
Trang 33Chuong 1
CƠ SỞ I,Ý THUYÉT VỀ IOACTT DỊXI CHIÉN LƯỢC
1.1, KHAI NIEM NOT DUNG VE CHIEN 1
1.1.1 Sự ra đi
‘a phát triển lý thuyết về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ nghệ thuật quân sự thời xa xưa,
với ý nghĩa là phương pháp, cách thức điều khiến và chỉ huy các trận đánh
Trong quân sự cũng có nhiều quan niệm vẻ chiến lược Theo từ điển
1.arouse thì "Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện đễ chiến thẳng”
Theo thời gian, nhờ tính ưu việt của nó, chiến lược đã được phát triển Sang các lĩnh vực khoa học kháo nhau như: chỉnh trị, văn hoá, kinh tê, xã hội, công nghệ,
môi trưởng
Trong lĩnh vực quân lý doanh nghiệp, chiến lược phát triển muộn hơn
vào nửa dầu thể kỷ 20 Đến những năm 1950 xuất hiện một số các chủ trương,
ý tưởng hoạch đỉnh chiến lược trong các doanh nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở
phân tích các tiềm lực tài nguyên Vào giai doan này môi trường kinh đoanh
của doanh nghiệp đã chứng kiến những thay đổi lớn:
- Sự phát triển nhanh chóng của một xã hội tiêu ding, cung vượt xa cầu,
người tiêu dùng ngày cảng đôi hỏi nhiều hơn, họ trở nên khó tính hơn, dẫn đến
tính chất cạnh tranh ngảy cảng quyết liệt
-Xu thé quốc tế hóa gác giao dịch kinh tế phát triển mạnh, trao đổi hàng
hoá thông qua xuất nhập khẩu, đầu tư công nghiệp trực tiếp ra nước ngoải, các
sông ty liên đoanh, liên kế kimh doanh phát triển mạnh Ngày nay xuất hiện các
công ty da quốc gia với quy mô lớn, hoạt dộng đa ngành, da lĩnh vực, hình
thanh các tập đoàn kinh tế đưới nhiều hình thức Trong nhiều trường hợp vượt
dã vượt khỏi tầm kiểm soát của chỉnh phủ
Trang 345
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những ứng dụng của khoa học
công nghệ vào sẵn xuẤt và quản lý diễn ra với tốc độ cao Đặc biệt là sự phát
dụng của chúng trong các ngành công nghiệp đã làm đảo lộn hành vi, nếp nghĩ
uủa nhiễu mặt đời sống kinh tế xã hội Chu kỷ sống cua sản phẩm ngày cảng
ngắn mức đô rủi ro trong kinh doanh ngày càng cao
- Nguồn tải nguyên, nguyên liệu, năng lượng và môi trưởng bị khai thác cạn kiệt dẫn dến những cuộc khủng khoáng trong những lĩnh vực này
Với những lý đo trên đã làm cho môi trường kinh doanh có nhiều biến
động, mức độ cạnh tranh gay gắt, phương thức cạnh Iranh da dạng, phạm vi cạnh tranh ngày càng lớn Trong điều kiện như vậy các công ty đã nhận thấy
rằng, quản lý nội bộ trước đây đưa họ đến thành công thì nay chỉ là điều kiện
cin Điều kiện đủ dễ một doanh nghiệp thành công giờ dây phụ thuộc nhiều
vào khả năng phan ứng của nó trước những biến đổi của môi trường
Các nhà công nghiệp Nhật Bản sớm nhận thức được điều đó, váo cuối
những năm 1950 họ đã chú ý đến marketing, các giải pháp về con người vả tài chỉnh để đáp lại những thay đổi cúa môi lrường kình doanh, nên họ vẫn duy trì
được nhịp độ tăng trưởng dều đặn Trong khi đỏ nhiều công ty phương tây đã
rơi vào đình đồn trong sự say sưa với quản lý nội bộ, hoàn thiện quy trình thao
tác, tiết kiệm thời gian, tăng năng suất lao động những diễu mả trước dây đã
từng dẫn họ đến thành công,
Trong điều kiện đó, quân lý chiến lược đã xuất biện như một cứu cánh
trong lĩnh vực quần lý doanh nghiệp Quản lý chiến lược là quản lý hành vi ứng,
xử của doanh nghiệp với môi trường, xuất hiện trong điểu kiện có cạnh tranh
Nhiều tác giá cho rằng không có đối thủ cạnh tranh thì không có chiến lược
Mục đích của quản lý chiến lược là nhằm tạo ra ưu thế trước đối thủ cạnh tranh
Quần lý chiến lược là một nội dung quan trọng của quản trị doanh nghiệp nói
chung, lả biện pháp đảm bảo sự phát triển lâu đài của doanh nghiệp,
Trang 35Chuong 1
CƠ SỞ I,Ý THUYÉT VỀ IOACTT DỊXI CHIÉN LƯỢC
1.1, KHAI NIEM NOT DUNG VE CHIEN 1
1.1.1 Sự ra đi
‘a phát triển lý thuyết về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ nghệ thuật quân sự thời xa xưa,
với ý nghĩa là phương pháp, cách thức điều khiến và chỉ huy các trận đánh
Trong quân sự cũng có nhiều quan niệm vẻ chiến lược Theo từ điển
1.arouse thì "Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện đễ chiến thẳng”
Theo thời gian, nhờ tính ưu việt của nó, chiến lược đã được phát triển Sang các lĩnh vực khoa học kháo nhau như: chỉnh trị, văn hoá, kinh tê, xã hội, công nghệ,
môi trưởng
Trong lĩnh vực quân lý doanh nghiệp, chiến lược phát triển muộn hơn
vào nửa dầu thể kỷ 20 Đến những năm 1950 xuất hiện một số các chủ trương,
ý tưởng hoạch đỉnh chiến lược trong các doanh nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở
phân tích các tiềm lực tài nguyên Vào giai doan này môi trường kinh đoanh
của doanh nghiệp đã chứng kiến những thay đổi lớn:
- Sự phát triển nhanh chóng của một xã hội tiêu ding, cung vượt xa cầu,
người tiêu dùng ngày cảng đôi hỏi nhiều hơn, họ trở nên khó tính hơn, dẫn đến
tính chất cạnh tranh ngảy cảng quyết liệt
-Xu thé quốc tế hóa gác giao dịch kinh tế phát triển mạnh, trao đổi hàng
hoá thông qua xuất nhập khẩu, đầu tư công nghiệp trực tiếp ra nước ngoải, các
sông ty liên đoanh, liên kế kimh doanh phát triển mạnh Ngày nay xuất hiện các
công ty da quốc gia với quy mô lớn, hoạt dộng đa ngành, da lĩnh vực, hình
thanh các tập đoàn kinh tế đưới nhiều hình thức Trong nhiều trường hợp vượt
dã vượt khỏi tầm kiểm soát của chỉnh phủ
Trang 362
được các co quan chuyên môn tổng kết, nghiên cứu để nhân rộng ra các ngành
và các địa phương,
Nhận thấy vai trò tác dụng to lớn của các KƠN nêu trên, thời gian vừa
qua các địa phương trên cả nước tranh đua nhau xây dựng KCN Đến cuối năm
2005 cã nước đã có 130 KƠN, nằm trên địa bàn 4Š tính, thành phố Riêng Khu
vue Dia bàn trọng điểm Phỉa nam có khoảng 54 KCN, trong đó tỉnh Dồng Nai
gó 17 khu, thánh phố H1ồ Chỉ Minh có 15 khu, Binh Duong có 15 khu, Bà ria-
Vũng tâu có 7 khu
Việc phát triển ồ ạt của các KCN không dựa trên lợi thế tiêm năng của
mỗi tỉnh vả chiến lược lâu dải dã dẫn dấn sự lăng phi dất dai, vốn dầu tư, tạo ra
sự cạnh tranh không lãnh mạnh giữa các tỉnh trong việc thu hút đầu tư, lao động
và địch vụ, đồng thời gây ô nhiễm môi trường sinh thái chung của cả khu vực
Chính vì vậy trên phạm vĩ cä nước cũng như mỗi tỉnh, thành phố cần phải
phân tích sâu sắc quá trình phát triển cdc KCN trong thời gian vừa qua rút ra
những cơ hội và nguy cơ, những mặt mạnh và mặt yếu Từ đó hoạch định chiến
lược phát triển các KCM một cách bền vững, tránh được những hạn chế nêu
trên Tỉnh Bà rịa-Vũng tàu cũng cần phải làm như vậy, nhưng từ trước đến nay
& tinh chỉ có những báo cáo riêng rẽ hàng năm, những báo cáo chuyên dễ về
một lĩnh vực nào đó của KCN, chưa có một công trinh nào nghiên cứu toàn điện
về các vấn dề của KƠN vá hoạch định chiến lược phát triển các KƠN một cách
khoa học Do đó tôi đã chọn đề tài luân văn thạc sĩ là “Hoạch định Chiến lược
nhát triển các KƠN lĩnh Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015”
Mục đích của đề tài: Là xác định Chiến lược phát triển các KCN tỉnh
Bà rịa- Vũng tàu đến năm 2015
Dui tượng nghiên cứu của đề t ác KƠN trên địa bản lĩnh Bà rịa-
Vũng tảu
Vũng tâu có so sánh với Vùng kinh tế trọng điểm Phía nam va cả nước, về thời
gian từ năm 1996 (khi có khu công đầu tiên của tỉnh) đến năm 2015.
Trang 373.4.2 Gidi phap vé dén bu gidi téa 85
3.44 Giải pháp về thu hút dầu tư vào KCN 91
3.4.5 Giải pháp về nguồn nhân lực cho KCN 94
3.4.6 Giải pháp về cải cách hành chỉnh và nâng oao 97
năng lực cho Ban Quản lý các KCN tỉnh