1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh bà rịa vũng tàu Đến năm 2020

75 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Đến năm 2020
Tác giả Phan Thành Cũng
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội http://www.hust.edu.vn
Chuyên ngành Xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 231,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ll + Sản phẩm đầu ra của công nghiệp nặng chủ yếu lả tư liệu sẵn xuất, có một số loại tư liệu Liêu dùng thuộc loại lâu bên, cao oấp, côn công nghiệp nhẹ chủ yếu là hàng tiêu dùng cơ bản

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAG TAO TRUONG DAI IIOC BACII KIIOA IIA NOI

LUAN VAN THAC SI KHOA HOC

NGANII: QUAN TRI KINII DOANII

XÂY DỰNG CHIEN LUQC PHAT TRIEN CÔNG NGHIỆP

TINH BA RIA VUNG TAU DEN NAM 2020

PHAN THÀNH CÔNG

HÀ NỘI - 2006

Trang 2

1.1 Tổng quan về công nghiệp ¬ nên ve

1.1.3 Vị trí, vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế 11 1.2 Cơ sở lý thuyết chung về chiến lược 13

1.2.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược 13

1.2.1.1 Khái niệm chiến lược

1.2.1.2 Quản trị chiên lược

1.2.1.3 Vai trò của chiến lược

1.2.2.2 Phân tích các nguồn lực 24

1.2.2.4 Các mô hình phân tích chiến lược -7 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRANG PHAT TRIEN CONG NGIHỆP CỦA TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

2.1 Phân tích tiềm năng phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Bà Rịa Vũng

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

2.1.2 Môi trường kinh tế xã hội a AG 2.1.2.1 Kinh tê ane — sa

2.1.2.2 Nguồn nhân lực - _A9

2.1.3 Dam gid Chung oes eerste 2:

Phan Thénh Céng Cao hoc Quan tri kink doamh 2004-2006 “Đại hạc Bách Khoa Hà Nội

Trang 3

2.2 Phan tich thuc trang nganh céng nghiép tinh Ba Ria Ving Tau

2.2.1 Các chỉ tiêu giá trị và tốc độ tăng trưởng

2.2.2 lượng và quy mồ các cơ sử sản xuất công nghiệp

2.2.3 Cơ cấu công nghiệp - 63

2.2.4 Sản phim công nghiệp chủ yêu “ .66

2.2.5 Phân bố công nghiệp theo dịa bàn " 67

2.2.6 Lao động công nghiệp - 67

2.2.8 Trình độ công nghệ của công nghiép Ba Ria Ving Tau 1

2.2.9 Tình hình phát triển các khu, cụm câng nghiệp 73 2.2.10 Danh giá tổng quan tinh hình phát triển công nghiệp trên dia ban

2.3 Nhận định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với công nghiệp

‘Tinh Ba Ria Ving ‘Tau ¬

2.3.2 Những điểm yếu (W) - " 717

2.3.3 Những cơ hội (O) ke 78

2.3.4 Những thách thức (1) 79

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIÊN CÔNG

NGHIEP BA RJA VUNG TAU DEN NAM 2020 VA NHUNG GIAI

PHAP THUC HIEN 80

3.1 Xây dựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp Ba Ria Ving Tau

3.1.1 Mục tiêu

3.1.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế cä nước 3.1.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh "

3.1.1.3 Mục tiêu phát triển ngành công nghiệp Việt Nam

3.1.1.4 Dự báo tác động của thị tường đối với công nghiệp Bả Rịa

Vũng Tàu sac 3.1.1.5 Mục tiêu phát triển công nghiệp Ba Ria 1 Viing rau #6

Trang 4

- Xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức của

ngảnh công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Xây dựng chiến lược vả dễ ra các giải pháp, kiến nghị để phát triển

công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới

6 Kết câu của luận văn:

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương

- Chương 1: Tổng quan về công nghiệp và cơ sở lý thuyết về chiến

lược

- Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Chương 3: Xây dụng chiến lược phát triển công nghiệp Ba Rịa Vũng

‘Tau đến năm 2020 và những giải pháp thực hiện

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 5

- Xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức của

ngảnh công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Xây dựng chiến lược vả dễ ra các giải pháp, kiến nghị để phát triển

công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới

6 Kết câu của luận văn:

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương

- Chương 1: Tổng quan về công nghiệp và cơ sở lý thuyết về chiến

lược

- Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Chương 3: Xây dụng chiến lược phát triển công nghiệp Ba Rịa Vũng

‘Tau đến năm 2020 và những giải pháp thực hiện

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 6

ll

+ Sản phẩm đầu ra của công nghiệp nặng chủ yếu lả tư liệu sẵn xuất, có một số loại tư liệu Liêu dùng thuộc loại lâu bên, cao oấp, côn công nghiệp nhẹ

chủ yếu là hàng tiêu dùng cơ bản

ĐỂ nghiên cứu tìm ra quy luật phát triển công nghiệp của nhiều nước,

phù hợp với điêu kiện nội tại của mỗi quốc gia và bối cảnh quốc tế, ngành

công nghiệp còn được phân chia theo các cánh phân loại sau

+ Công nghiệp phát triển dựa trên cơ sở tài nguyên,

+ Công nghiệp sứ dụng nhiễu lao động,

+ Công nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư lớn:

! Công nghiệp có hảm lượng công nghệ cao

1.1.3 Vị trí, vai trò của công nghiệp trung nên kinh tế:

1.1.3.1 LỊ trí của công nghiệp trong nên kinh tế:

'Irong lịch sử phát triển của nhiều nước trên thể giới, công nghiệp hóa

là biện pháp cốt lõi để biến một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành một nên kinh tế hiện đại, có công nghiệp giữ vai trỏ chủ đạo trong quá trình phát

triển Tỉnh tẤt yếu của giai doan công nghiệp héa trong sự phát triển của nhiều

quốc gia đã được thừa nhận một cách phố biến

Theo một quan niệm tương đối thông dụng và phủ hợp với điều kiện nước ta, công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi về căn bản, toản diện

phương thức sản xuất và dich vu kinh té xã hội từ sử dụng sức lao động thủ

công là chính sang sử đụng rộng rãi sức lao động gắn liền với công nghệ,

phương tiễn và phương pháp Liên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công

nghiệp và tiền bộ khoa học, công nghệ để tạo ra một năng suất lao động mới,

trình độ văn minh xã hội cao

Mức độ công nghiệp hóa của một nước chẳng những thể hiện ở tý trọng

cao của sẵn xuất công nghiệp, số lượng lao động công nghiệp so với nông

nghiệp mà đặc biệt là thể hiện ở tính phổ cập các quy trinh theo nguyên tắc

công nghiệp được áp dụng rộng rãi trong tật cả các lĩnh vực kinh tế — xã hội

1é là quá trình của nhiều nước công nghiệp phát triển đã trãi qua và các nước

đang phát triển đang vươn tới

Phan Thành Công - Cao hạc QTKD 2004-2006 Dai hoc Bach Khoa Ha NGi

Trang 7

Nhằm tạo điều kiện cho ngành công nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu khai thác

được các lợi thế của Tỉnh dễ phát triển nhanh và bền vững cần thiết phải xây

đựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm

2020

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở của phân tích thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa

Vũng Tàu trong thời gian qua; phan tích tiềm năng phát triển, môi trường

kinh tế xã hội dễ xác dịnh các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức đối

với sự phát triển ngành công nghiệp Hà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới, từ

đó xây dựng chiến lược phát triển, các giải pháp chính cũng như các đề xuất

kiển nghị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Dé tải nghiên cứu hoạt động công nghiệp của tỉnh Bả Rịa Vũng Tàu, có xem xét đến mối quan hệ tương hỗ với chiến lược phát triển công nghiệp của

cả nước Để tài chỉ phân tích những vấn dễ tổng quát phục vụ cho việc xây

đựng chiến lược phát triển công nghiệp cho tỉnh chứ không đi sâu vào các vấn

để mang tính chất chuyên ngành

4, Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện dễ tài này tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp, trong dé

có phương pháp phân tích và so sánh với các bảo cáo đáng tin cậy của những

cơ quan quản lý nhà nước trên địa bản tỉnh cũng như các báo cáo của các viện nghiên cửu, làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược, những giải pháp và

những kiến nghị

5 Dóng góp của luận văn:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành ông nghiệp

- Dánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bả Rịa Vũng Tàu

trong thời gian qua

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 8

Chuong 1

TONG QUAN VE CONG NGHIEP

vA CO SO LY THUYET VE CHIEN LƯỢC

1.1 TONG QUAN VE CONG NGHIEP:

1.1.1 Khái

ngành công nghiệ)

Công nghiệp là “một ngành sản xuất vật chất độc lập có vai tr chủ đạo

trong nên kinh tế quắc dân, có nhiệm vụ khai thác tải nguyên thiên nhiên, chế

biển tài nguyễn và các sản phẩm nông nghiệp thành những tư liệu sản xuất và những tư liệu tiêu đùng” Khái niệm này thuộc về những khái niệm cơ bản

của kinh tế chính trị học Tho khái niêm như vậy ngành công nghiệp dã có từ

rất lâu, phát triển từ trình độ thủ công lên trình độ cơ khí, tự động, từ chỗ gắn

liền với nông nghiệp trong khuôn khỗ của một nên sản xuất nhỏ, tự cung tự

cấp rỗi tách khỏi nông nghiệp bởi cuộc phân công lao động lớn lân thứ hai để

trở thành một ngành sản xuất độc lập và phát triển cao hơn qua các giai doạn

hiệp tác giản đơn, công trường thủ công, công xưởng [1, tr216]

Cũng có những tác giả nêu thuật ngữ công nghiệp để chỉ đặc điểm phát

triển về các mặt:

+ Tạo ra sự phân công lao động xã hội mới;

1 Kỹ thuật máy móc gắn với hiện đại hóa nền sân xuất nói riêng và xã

hội nói chưng;

+ §ản xuất hàng hóa

1.12 Phân loại sản xuất công nghiệp:

Theo hệ thống phân ngành của Tổng cục Thống kê thì ngành công

Trang 9

10

Khi nghiên cứu các mối liên kết công nghiệp, người ta đưa ra các khái

niệm vẻ công nghiệp thượng nguồn (Upstream) và hạ nguần (Duwnstream),

Các ngành công nghiệp thương nguồn là những ngành công nghiệp tạo nguyên liêu và sản phẩm trung gian, đòi hỏi vốn đầu tư cao và công nghê cơ bản, công nghệ cao Các ngành công nghiệp hạ nguồn là những ngành công

nghiệp sản xuất ra sản phẩm cuối củng cho tiêu dùng, thường có thể đòi hỏi

đầu tư ít, sử đụng nhiều lao động, có thể có quy mô sản xuất vừa và nhỏ Những ngành công nghiệp thượng nguồn và hạ nguồn có mỗi liên kết dọc rất

chặt chẽ Theo một chuyên ngành nhất dịnh có thể có một hình thức tổ chức

khép kín trong một quốc gia từ công nghiệp thượng nguồn đến hạ nguôn, hay

thực hiện một giai đoạn nảo đó theo sự phân công lao động quốc tế thông qua

chế độ thương mại hay hợp đằng gia oông [1, tr217]

Một cách tương tự, trong nghiên cửu các quan hệ công nghiệp, ngành

công nghiệp cũng được phân chia theo các khu vực công nghiệp nặng (TIeavy Tndustry) và công nghiệp nhe (Light Industry) Theo cach phân loại trước day

thuộc hệ thống thông kê cũ, công nghiệp nặng bao gồm những ngành hay xí

nghiệp sản xuất ra tư liệu sân xuất vả công nghiệp nhẹ bao gm những ngành

hay xí nghiệp sẵn xuât ra tư liệu tiểu dùng Như vậy, “đầu ra” của các ngành

hay xỉ nghiệp dược sử dụng làm cơ sở dễ phân loại Với cách phân loại nảy,

thỉ vải sẵn xuất ra cung cấp cho các xí nghiệp may được coi là Lư liệu sản xuất

(được thông kê vào nhóm A) còn vải đưa ra bán trực tiếp cho người tiêu cùng được coi lả tư liêu tiêu dùng (được thông kê vào nhỏm B)

Theo UNIDO, khi phân ra các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp

nhẹ dé phân tích và nghiên cửu (chủ yếu là trong khu vực công nghiệp chế

lác) Người ta xem xí ý nghĩa đặc trưng khác nhau về

+ Yêu cầu vốn đầu tư: Các ngành công nghiệp nẵng thường yết

vốn dầu tư lớn, suất dầu tư lớn

+ Yêu cầu công nghệ: Các ngành công nghiệp nặng yêu cầu công nghệ

phức tạp và cao hơn các ngành công nghiệp nhẹ

Phan Thành Công - Cao hạc QTKD 2004-2006 Dai hoc Bach Khoa Ha NGi

Trang 10

Nhằm tạo điều kiện cho ngành công nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu khai thác

được các lợi thế của Tỉnh dễ phát triển nhanh và bền vững cần thiết phải xây

đựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm

2020

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở của phân tích thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa

Vũng Tàu trong thời gian qua; phan tích tiềm năng phát triển, môi trường

kinh tế xã hội dễ xác dịnh các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức đối

với sự phát triển ngành công nghiệp Hà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới, từ

đó xây dựng chiến lược phát triển, các giải pháp chính cũng như các đề xuất

kiển nghị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Dé tải nghiên cứu hoạt động công nghiệp của tỉnh Bả Rịa Vũng Tàu, có xem xét đến mối quan hệ tương hỗ với chiến lược phát triển công nghiệp của

cả nước Để tài chỉ phân tích những vấn dễ tổng quát phục vụ cho việc xây

đựng chiến lược phát triển công nghiệp cho tỉnh chứ không đi sâu vào các vấn

để mang tính chất chuyên ngành

4, Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện dễ tài này tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp, trong dé

có phương pháp phân tích và so sánh với các bảo cáo đáng tin cậy của những

cơ quan quản lý nhà nước trên địa bản tỉnh cũng như các báo cáo của các viện nghiên cửu, làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược, những giải pháp và

những kiến nghị

5 Dóng góp của luận văn:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành ông nghiệp

- Dánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bả Rịa Vũng Tàu

trong thời gian qua

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 11

- Xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức của

ngảnh công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Xây dựng chiến lược vả dễ ra các giải pháp, kiến nghị để phát triển

công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới

6 Kết câu của luận văn:

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương

- Chương 1: Tổng quan về công nghiệp và cơ sở lý thuyết về chiến

lược

- Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Chương 3: Xây dụng chiến lược phát triển công nghiệp Ba Rịa Vũng

‘Tau đến năm 2020 và những giải pháp thực hiện

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 12

Nhằm tạo điều kiện cho ngành công nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu khai thác

được các lợi thế của Tỉnh dễ phát triển nhanh và bền vững cần thiết phải xây

đựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm

2020

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở của phân tích thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa

Vũng Tàu trong thời gian qua; phan tích tiềm năng phát triển, môi trường

kinh tế xã hội dễ xác dịnh các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức đối

với sự phát triển ngành công nghiệp Hà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới, từ

đó xây dựng chiến lược phát triển, các giải pháp chính cũng như các đề xuất

kiển nghị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Dé tải nghiên cứu hoạt động công nghiệp của tỉnh Bả Rịa Vũng Tàu, có xem xét đến mối quan hệ tương hỗ với chiến lược phát triển công nghiệp của

cả nước Để tài chỉ phân tích những vấn dễ tổng quát phục vụ cho việc xây

đựng chiến lược phát triển công nghiệp cho tỉnh chứ không đi sâu vào các vấn

để mang tính chất chuyên ngành

4, Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện dễ tài này tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp, trong dé

có phương pháp phân tích và so sánh với các bảo cáo đáng tin cậy của những

cơ quan quản lý nhà nước trên địa bản tỉnh cũng như các báo cáo của các viện nghiên cửu, làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược, những giải pháp và

những kiến nghị

5 Dóng góp của luận văn:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành ông nghiệp

- Dánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bả Rịa Vũng Tàu

trong thời gian qua

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 13

- Xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức của

ngảnh công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Xây dựng chiến lược vả dễ ra các giải pháp, kiến nghị để phát triển

công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới

6 Kết câu của luận văn:

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương

- Chương 1: Tổng quan về công nghiệp và cơ sở lý thuyết về chiến

lược

- Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Chương 3: Xây dụng chiến lược phát triển công nghiệp Ba Rịa Vũng

‘Tau đến năm 2020 và những giải pháp thực hiện

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 14

10

Khi nghiên cứu các mối liên kết công nghiệp, người ta đưa ra các khái

niệm vẻ công nghiệp thượng nguồn (Upstream) và hạ nguần (Duwnstream),

Các ngành công nghiệp thương nguồn là những ngành công nghiệp tạo nguyên liêu và sản phẩm trung gian, đòi hỏi vốn đầu tư cao và công nghê cơ bản, công nghệ cao Các ngành công nghiệp hạ nguồn là những ngành công

nghiệp sản xuất ra sản phẩm cuối củng cho tiêu dùng, thường có thể đòi hỏi

đầu tư ít, sử đụng nhiều lao động, có thể có quy mô sản xuất vừa và nhỏ Những ngành công nghiệp thượng nguồn và hạ nguồn có mỗi liên kết dọc rất

chặt chẽ Theo một chuyên ngành nhất dịnh có thể có một hình thức tổ chức

khép kín trong một quốc gia từ công nghiệp thượng nguồn đến hạ nguôn, hay

thực hiện một giai đoạn nảo đó theo sự phân công lao động quốc tế thông qua

chế độ thương mại hay hợp đằng gia oông [1, tr217]

Một cách tương tự, trong nghiên cửu các quan hệ công nghiệp, ngành

công nghiệp cũng được phân chia theo các khu vực công nghiệp nặng (TIeavy Tndustry) và công nghiệp nhe (Light Industry) Theo cach phân loại trước day

thuộc hệ thống thông kê cũ, công nghiệp nặng bao gồm những ngành hay xí

nghiệp sản xuất ra tư liệu sân xuất vả công nghiệp nhẹ bao gm những ngành

hay xí nghiệp sẵn xuât ra tư liệu tiểu dùng Như vậy, “đầu ra” của các ngành

hay xỉ nghiệp dược sử dụng làm cơ sở dễ phân loại Với cách phân loại nảy,

thỉ vải sẵn xuất ra cung cấp cho các xí nghiệp may được coi là Lư liệu sản xuất

(được thông kê vào nhóm A) còn vải đưa ra bán trực tiếp cho người tiêu cùng được coi lả tư liêu tiêu dùng (được thông kê vào nhỏm B)

Theo UNIDO, khi phân ra các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp

nhẹ dé phân tích và nghiên cửu (chủ yếu là trong khu vực công nghiệp chế

lác) Người ta xem xí ý nghĩa đặc trưng khác nhau về

+ Yêu cầu vốn đầu tư: Các ngành công nghiệp nẵng thường yết

vốn dầu tư lớn, suất dầu tư lớn

+ Yêu cầu công nghệ: Các ngành công nghiệp nặng yêu cầu công nghệ

phức tạp và cao hơn các ngành công nghiệp nhẹ

Phan Thành Công - Cao hạc QTKD 2004-2006 Dai hoc Bach Khoa Ha NGi

Trang 15

3.1.2 Ma tran SWOT we :

3.2 Chiến lược phát triển ngành công nghị lệp Bà Rịa Vũng Tàu

3.2.1 Chiến lược tập trung phát triển các ngành có lợi thể về thị trường,

nguyên liệu và quy m6 39

3.2.1.2 Công nghiệp hoá chất 90

3.2.1.4 Céng nghiép san xuat va phin phdi diém oO

3.2.1 5 Công nghiệp cơ khí chế tạo và gia công kim loại -92

3.2.1.6 Công nghiệp chế biến hải sản 93 3.2.2 Chiến lược liên doanh liên kết với các tập đoàn kinh tế lớn trong và

3.2.3 Chiến lược rà soát điều chỉnh quy hoạch hợp lý giữa các ngành

công nghiệp, du lịch, hải sản D4

3.2.4 Chiến lược xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính don

giản, dễ thực hiện, hướng Lới doanh nghiệp vả người dân 9ố

3.3.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 1.98

3.3.3 Giải pháp thu hút và khuyến khích dầu tư

3.3.4 Giải pháp về khoa học công nghệ

Trang 16

3.1.2 Ma tran SWOT we :

3.2 Chiến lược phát triển ngành công nghị lệp Bà Rịa Vũng Tàu

3.2.1 Chiến lược tập trung phát triển các ngành có lợi thể về thị trường,

nguyên liệu và quy m6 39

3.2.1.2 Công nghiệp hoá chất 90

3.2.1.4 Céng nghiép san xuat va phin phdi diém oO

3.2.1 5 Công nghiệp cơ khí chế tạo và gia công kim loại -92

3.2.1.6 Công nghiệp chế biến hải sản 93 3.2.2 Chiến lược liên doanh liên kết với các tập đoàn kinh tế lớn trong và

3.2.3 Chiến lược rà soát điều chỉnh quy hoạch hợp lý giữa các ngành

công nghiệp, du lịch, hải sản D4

3.2.4 Chiến lược xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính don

giản, dễ thực hiện, hướng Lới doanh nghiệp vả người dân 9ố

3.3.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 1.98

3.3.3 Giải pháp thu hút và khuyến khích dầu tư

3.3.4 Giải pháp về khoa học công nghệ

Trang 17

3.1.2 Ma tran SWOT we :

3.2 Chiến lược phát triển ngành công nghị lệp Bà Rịa Vũng Tàu

3.2.1 Chiến lược tập trung phát triển các ngành có lợi thể về thị trường,

nguyên liệu và quy m6 39

3.2.1.2 Công nghiệp hoá chất 90

3.2.1.4 Céng nghiép san xuat va phin phdi diém oO

3.2.1 5 Công nghiệp cơ khí chế tạo và gia công kim loại -92

3.2.1.6 Công nghiệp chế biến hải sản 93 3.2.2 Chiến lược liên doanh liên kết với các tập đoàn kinh tế lớn trong và

3.2.3 Chiến lược rà soát điều chỉnh quy hoạch hợp lý giữa các ngành

công nghiệp, du lịch, hải sản D4

3.2.4 Chiến lược xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính don

giản, dễ thực hiện, hướng Lới doanh nghiệp vả người dân 9ố

3.3.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 1.98

3.3.3 Giải pháp thu hút và khuyến khích dầu tư

3.3.4 Giải pháp về khoa học công nghệ

Trang 18

10

Khi nghiên cứu các mối liên kết công nghiệp, người ta đưa ra các khái

niệm vẻ công nghiệp thượng nguồn (Upstream) và hạ nguần (Duwnstream),

Các ngành công nghiệp thương nguồn là những ngành công nghiệp tạo nguyên liêu và sản phẩm trung gian, đòi hỏi vốn đầu tư cao và công nghê cơ bản, công nghệ cao Các ngành công nghiệp hạ nguồn là những ngành công

nghiệp sản xuất ra sản phẩm cuối củng cho tiêu dùng, thường có thể đòi hỏi

đầu tư ít, sử đụng nhiều lao động, có thể có quy mô sản xuất vừa và nhỏ Những ngành công nghiệp thượng nguồn và hạ nguồn có mỗi liên kết dọc rất

chặt chẽ Theo một chuyên ngành nhất dịnh có thể có một hình thức tổ chức

khép kín trong một quốc gia từ công nghiệp thượng nguồn đến hạ nguôn, hay

thực hiện một giai đoạn nảo đó theo sự phân công lao động quốc tế thông qua

chế độ thương mại hay hợp đằng gia oông [1, tr217]

Một cách tương tự, trong nghiên cửu các quan hệ công nghiệp, ngành

công nghiệp cũng được phân chia theo các khu vực công nghiệp nặng (TIeavy Tndustry) và công nghiệp nhe (Light Industry) Theo cach phân loại trước day

thuộc hệ thống thông kê cũ, công nghiệp nặng bao gồm những ngành hay xí

nghiệp sản xuất ra tư liệu sân xuất vả công nghiệp nhẹ bao gm những ngành

hay xí nghiệp sẵn xuât ra tư liệu tiểu dùng Như vậy, “đầu ra” của các ngành

hay xỉ nghiệp dược sử dụng làm cơ sở dễ phân loại Với cách phân loại nảy,

thỉ vải sẵn xuất ra cung cấp cho các xí nghiệp may được coi là Lư liệu sản xuất

(được thông kê vào nhóm A) còn vải đưa ra bán trực tiếp cho người tiêu cùng được coi lả tư liêu tiêu dùng (được thông kê vào nhỏm B)

Theo UNIDO, khi phân ra các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp

nhẹ dé phân tích và nghiên cửu (chủ yếu là trong khu vực công nghiệp chế

lác) Người ta xem xí ý nghĩa đặc trưng khác nhau về

+ Yêu cầu vốn đầu tư: Các ngành công nghiệp nẵng thường yết

vốn dầu tư lớn, suất dầu tư lớn

+ Yêu cầu công nghệ: Các ngành công nghiệp nặng yêu cầu công nghệ

phức tạp và cao hơn các ngành công nghiệp nhẹ

Phan Thành Công - Cao hạc QTKD 2004-2006 Dai hoc Bach Khoa Ha NGi

Trang 19

ll

+ Sản phẩm đầu ra của công nghiệp nặng chủ yếu lả tư liệu sẵn xuất, có một số loại tư liệu Liêu dùng thuộc loại lâu bên, cao oấp, côn công nghiệp nhẹ

chủ yếu là hàng tiêu dùng cơ bản

ĐỂ nghiên cứu tìm ra quy luật phát triển công nghiệp của nhiều nước,

phù hợp với điêu kiện nội tại của mỗi quốc gia và bối cảnh quốc tế, ngành

công nghiệp còn được phân chia theo các cánh phân loại sau

+ Công nghiệp phát triển dựa trên cơ sở tài nguyên,

+ Công nghiệp sứ dụng nhiễu lao động,

+ Công nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư lớn:

! Công nghiệp có hảm lượng công nghệ cao

1.1.3 Vị trí, vai trò của công nghiệp trung nên kinh tế:

1.1.3.1 LỊ trí của công nghiệp trong nên kinh tế:

'Irong lịch sử phát triển của nhiều nước trên thể giới, công nghiệp hóa

là biện pháp cốt lõi để biến một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành một nên kinh tế hiện đại, có công nghiệp giữ vai trỏ chủ đạo trong quá trình phát

triển Tỉnh tẤt yếu của giai doan công nghiệp héa trong sự phát triển của nhiều

quốc gia đã được thừa nhận một cách phố biến

Theo một quan niệm tương đối thông dụng và phủ hợp với điều kiện nước ta, công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi về căn bản, toản diện

phương thức sản xuất và dich vu kinh té xã hội từ sử dụng sức lao động thủ

công là chính sang sử đụng rộng rãi sức lao động gắn liền với công nghệ,

phương tiễn và phương pháp Liên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công

nghiệp và tiền bộ khoa học, công nghệ để tạo ra một năng suất lao động mới,

trình độ văn minh xã hội cao

Mức độ công nghiệp hóa của một nước chẳng những thể hiện ở tý trọng

cao của sẵn xuất công nghiệp, số lượng lao động công nghiệp so với nông

nghiệp mà đặc biệt là thể hiện ở tính phổ cập các quy trinh theo nguyên tắc

công nghiệp được áp dụng rộng rãi trong tật cả các lĩnh vực kinh tế — xã hội

1é là quá trình của nhiều nước công nghiệp phát triển đã trãi qua và các nước

đang phát triển đang vươn tới

Phan Thành Công - Cao hạc QTKD 2004-2006 Dai hoc Bach Khoa Ha NGi

Trang 20

PHAN MO DAU

1 Tinh cấp thiết của dé tai:

Ba Rịa Vũng Tàu là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, cé diện tích tự

nhiên là 1.975 km?, dân số năm 2005 khoảng 934 ngàn người, mật dộ

473người/km` Xét về quy mô điện tích và dân số thì đây là một tỉnh nhỏ,

nhưng xét về kinh tế thì Bà Rịa Vũng Tâu thuộc Vùng kinh tổ trọng diểm phía

Nam, là Vùng kinh tế phát triển năng động nhất của cả nước Năm 2005, GI2P

của tỉnh đạt 40.185 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người đạt khoảng 44,2 triệu

đồng Trong 64 tỉnh thành trong cả nước Bà Rịa Vũng Tàu xếp thứ ba về quy

mé GDP (sau ‘Thanh phố Hồ Chí Minh, và Hà Nội), và thứ nhất về GDP binh quân đầu người

Ngành công nghiệp Hà Rịa Vũng Tàu ban đầu được hình thành từ các

cơ sở sửa chữa tàu thuyền, chế biến hãi sản sơ cấp xây dụng từ những năm

đầu của thập niên 60 Sự phát triển sông nghiệp được đánh đấu vào thời điểm

những năm cuỗi của thập ký 80 với sự ra đời và phát triển của công nghiệp khai thác dầu khí và thực sự phát triển mang tinh bung phat trong giai đoạn

1996-2000 va 2001-2005 Đến nay nền công nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu đã có

một cơ cầu tương đổi đầy đủ với sự có mặt của nhiều ngành công nghiệp như:

Năng lượng, luyện kim, hoá chất, vật liệu xây dựng, phân NPK, gạch men,

nhựa PVC, chế biến hải sẵn trong dó khai thác dầu khi và các ngành công

nghiệp có nguồn gốc tử dầu khí (chế biến khí, sản xuất điện, đạm) là ngành

công nghiệp tạo ra nguồn thu ngân sách lớn nhất của lĩnh, quyết định quy mô,

vị thế của Bà Rịa Vũng Tảu so với cả nước Khai thác dầu khí cũng tạo ra

những điều kiện quan trọng để phát triển nhiều ngành công nghiệp khác của

tỉnh

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 21

- Xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức của

ngảnh công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Xây dựng chiến lược vả dễ ra các giải pháp, kiến nghị để phát triển

công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới

6 Kết câu của luận văn:

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương

- Chương 1: Tổng quan về công nghiệp và cơ sở lý thuyết về chiến

lược

- Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Chương 3: Xây dụng chiến lược phát triển công nghiệp Ba Rịa Vũng

‘Tau đến năm 2020 và những giải pháp thực hiện

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 22

PHAN MO DAU

1 Tinh cấp thiết của dé tai:

Ba Rịa Vũng Tàu là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, cé diện tích tự

nhiên là 1.975 km?, dân số năm 2005 khoảng 934 ngàn người, mật dộ

473người/km` Xét về quy mô điện tích và dân số thì đây là một tỉnh nhỏ,

nhưng xét về kinh tế thì Bà Rịa Vũng Tâu thuộc Vùng kinh tổ trọng diểm phía

Nam, là Vùng kinh tế phát triển năng động nhất của cả nước Năm 2005, GI2P

của tỉnh đạt 40.185 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người đạt khoảng 44,2 triệu

đồng Trong 64 tỉnh thành trong cả nước Bà Rịa Vũng Tàu xếp thứ ba về quy

mé GDP (sau ‘Thanh phố Hồ Chí Minh, và Hà Nội), và thứ nhất về GDP binh quân đầu người

Ngành công nghiệp Hà Rịa Vũng Tàu ban đầu được hình thành từ các

cơ sở sửa chữa tàu thuyền, chế biến hãi sản sơ cấp xây dụng từ những năm

đầu của thập niên 60 Sự phát triển sông nghiệp được đánh đấu vào thời điểm

những năm cuỗi của thập ký 80 với sự ra đời và phát triển của công nghiệp khai thác dầu khí và thực sự phát triển mang tinh bung phat trong giai đoạn

1996-2000 va 2001-2005 Đến nay nền công nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu đã có

một cơ cầu tương đổi đầy đủ với sự có mặt của nhiều ngành công nghiệp như:

Năng lượng, luyện kim, hoá chất, vật liệu xây dựng, phân NPK, gạch men,

nhựa PVC, chế biến hải sẵn trong dó khai thác dầu khi và các ngành công

nghiệp có nguồn gốc tử dầu khí (chế biến khí, sản xuất điện, đạm) là ngành

công nghiệp tạo ra nguồn thu ngân sách lớn nhất của lĩnh, quyết định quy mô,

vị thế của Bà Rịa Vũng Tảu so với cả nước Khai thác dầu khí cũng tạo ra

những điều kiện quan trọng để phát triển nhiều ngành công nghiệp khác của

tỉnh

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 23

- Xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức của

ngảnh công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Xây dựng chiến lược vả dễ ra các giải pháp, kiến nghị để phát triển

công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới

6 Kết câu của luận văn:

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương

- Chương 1: Tổng quan về công nghiệp và cơ sở lý thuyết về chiến

lược

- Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Chương 3: Xây dụng chiến lược phát triển công nghiệp Ba Rịa Vũng

‘Tau đến năm 2020 và những giải pháp thực hiện

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 24

Chuong 1

TONG QUAN VE CONG NGHIEP

vA CO SO LY THUYET VE CHIEN LƯỢC

1.1 TONG QUAN VE CONG NGHIEP:

1.1.1 Khái

ngành công nghiệ)

Công nghiệp là “một ngành sản xuất vật chất độc lập có vai tr chủ đạo

trong nên kinh tế quắc dân, có nhiệm vụ khai thác tải nguyên thiên nhiên, chế

biển tài nguyễn và các sản phẩm nông nghiệp thành những tư liệu sản xuất và những tư liệu tiêu đùng” Khái niệm này thuộc về những khái niệm cơ bản

của kinh tế chính trị học Tho khái niêm như vậy ngành công nghiệp dã có từ

rất lâu, phát triển từ trình độ thủ công lên trình độ cơ khí, tự động, từ chỗ gắn

liền với nông nghiệp trong khuôn khỗ của một nên sản xuất nhỏ, tự cung tự

cấp rỗi tách khỏi nông nghiệp bởi cuộc phân công lao động lớn lân thứ hai để

trở thành một ngành sản xuất độc lập và phát triển cao hơn qua các giai doạn

hiệp tác giản đơn, công trường thủ công, công xưởng [1, tr216]

Cũng có những tác giả nêu thuật ngữ công nghiệp để chỉ đặc điểm phát

triển về các mặt:

+ Tạo ra sự phân công lao động xã hội mới;

1 Kỹ thuật máy móc gắn với hiện đại hóa nền sân xuất nói riêng và xã

hội nói chưng;

+ §ản xuất hàng hóa

1.12 Phân loại sản xuất công nghiệp:

Theo hệ thống phân ngành của Tổng cục Thống kê thì ngành công

Trang 25

Nhằm tạo điều kiện cho ngành công nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu khai thác

được các lợi thế của Tỉnh dễ phát triển nhanh và bền vững cần thiết phải xây

đựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm

2020

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở của phân tích thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa

Vũng Tàu trong thời gian qua; phan tích tiềm năng phát triển, môi trường

kinh tế xã hội dễ xác dịnh các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức đối

với sự phát triển ngành công nghiệp Hà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới, từ

đó xây dựng chiến lược phát triển, các giải pháp chính cũng như các đề xuất

kiển nghị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Dé tải nghiên cứu hoạt động công nghiệp của tỉnh Bả Rịa Vũng Tàu, có xem xét đến mối quan hệ tương hỗ với chiến lược phát triển công nghiệp của

cả nước Để tài chỉ phân tích những vấn dễ tổng quát phục vụ cho việc xây

đựng chiến lược phát triển công nghiệp cho tỉnh chứ không đi sâu vào các vấn

để mang tính chất chuyên ngành

4, Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện dễ tài này tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp, trong dé

có phương pháp phân tích và so sánh với các bảo cáo đáng tin cậy của những

cơ quan quản lý nhà nước trên địa bản tỉnh cũng như các báo cáo của các viện nghiên cửu, làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược, những giải pháp và

những kiến nghị

5 Dóng góp của luận văn:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành ông nghiệp

- Dánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bả Rịa Vũng Tàu

trong thời gian qua

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 26

Chuong 1

TONG QUAN VE CONG NGHIEP

vA CO SO LY THUYET VE CHIEN LƯỢC

1.1 TONG QUAN VE CONG NGHIEP:

1.1.1 Khái

ngành công nghiệ)

Công nghiệp là “một ngành sản xuất vật chất độc lập có vai tr chủ đạo

trong nên kinh tế quắc dân, có nhiệm vụ khai thác tải nguyên thiên nhiên, chế

biển tài nguyễn và các sản phẩm nông nghiệp thành những tư liệu sản xuất và những tư liệu tiêu đùng” Khái niệm này thuộc về những khái niệm cơ bản

của kinh tế chính trị học Tho khái niêm như vậy ngành công nghiệp dã có từ

rất lâu, phát triển từ trình độ thủ công lên trình độ cơ khí, tự động, từ chỗ gắn

liền với nông nghiệp trong khuôn khỗ của một nên sản xuất nhỏ, tự cung tự

cấp rỗi tách khỏi nông nghiệp bởi cuộc phân công lao động lớn lân thứ hai để

trở thành một ngành sản xuất độc lập và phát triển cao hơn qua các giai doạn

hiệp tác giản đơn, công trường thủ công, công xưởng [1, tr216]

Cũng có những tác giả nêu thuật ngữ công nghiệp để chỉ đặc điểm phát

triển về các mặt:

+ Tạo ra sự phân công lao động xã hội mới;

1 Kỹ thuật máy móc gắn với hiện đại hóa nền sân xuất nói riêng và xã

hội nói chưng;

+ §ản xuất hàng hóa

1.12 Phân loại sản xuất công nghiệp:

Theo hệ thống phân ngành của Tổng cục Thống kê thì ngành công

Trang 27

ll

+ Sản phẩm đầu ra của công nghiệp nặng chủ yếu lả tư liệu sẵn xuất, có một số loại tư liệu Liêu dùng thuộc loại lâu bên, cao oấp, côn công nghiệp nhẹ

chủ yếu là hàng tiêu dùng cơ bản

ĐỂ nghiên cứu tìm ra quy luật phát triển công nghiệp của nhiều nước,

phù hợp với điêu kiện nội tại của mỗi quốc gia và bối cảnh quốc tế, ngành

công nghiệp còn được phân chia theo các cánh phân loại sau

+ Công nghiệp phát triển dựa trên cơ sở tài nguyên,

+ Công nghiệp sứ dụng nhiễu lao động,

+ Công nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư lớn:

! Công nghiệp có hảm lượng công nghệ cao

1.1.3 Vị trí, vai trò của công nghiệp trung nên kinh tế:

1.1.3.1 LỊ trí của công nghiệp trong nên kinh tế:

'Irong lịch sử phát triển của nhiều nước trên thể giới, công nghiệp hóa

là biện pháp cốt lõi để biến một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành một nên kinh tế hiện đại, có công nghiệp giữ vai trỏ chủ đạo trong quá trình phát

triển Tỉnh tẤt yếu của giai doan công nghiệp héa trong sự phát triển của nhiều

quốc gia đã được thừa nhận một cách phố biến

Theo một quan niệm tương đối thông dụng và phủ hợp với điều kiện nước ta, công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi về căn bản, toản diện

phương thức sản xuất và dich vu kinh té xã hội từ sử dụng sức lao động thủ

công là chính sang sử đụng rộng rãi sức lao động gắn liền với công nghệ,

phương tiễn và phương pháp Liên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công

nghiệp và tiền bộ khoa học, công nghệ để tạo ra một năng suất lao động mới,

trình độ văn minh xã hội cao

Mức độ công nghiệp hóa của một nước chẳng những thể hiện ở tý trọng

cao của sẵn xuất công nghiệp, số lượng lao động công nghiệp so với nông

nghiệp mà đặc biệt là thể hiện ở tính phổ cập các quy trinh theo nguyên tắc

công nghiệp được áp dụng rộng rãi trong tật cả các lĩnh vực kinh tế — xã hội

1é là quá trình của nhiều nước công nghiệp phát triển đã trãi qua và các nước

đang phát triển đang vươn tới

Phan Thành Công - Cao hạc QTKD 2004-2006 Dai hoc Bach Khoa Ha NGi

Trang 28

10

Khi nghiên cứu các mối liên kết công nghiệp, người ta đưa ra các khái

niệm vẻ công nghiệp thượng nguồn (Upstream) và hạ nguần (Duwnstream),

Các ngành công nghiệp thương nguồn là những ngành công nghiệp tạo nguyên liêu và sản phẩm trung gian, đòi hỏi vốn đầu tư cao và công nghê cơ bản, công nghệ cao Các ngành công nghiệp hạ nguồn là những ngành công

nghiệp sản xuất ra sản phẩm cuối củng cho tiêu dùng, thường có thể đòi hỏi

đầu tư ít, sử đụng nhiều lao động, có thể có quy mô sản xuất vừa và nhỏ Những ngành công nghiệp thượng nguồn và hạ nguồn có mỗi liên kết dọc rất

chặt chẽ Theo một chuyên ngành nhất dịnh có thể có một hình thức tổ chức

khép kín trong một quốc gia từ công nghiệp thượng nguồn đến hạ nguôn, hay

thực hiện một giai đoạn nảo đó theo sự phân công lao động quốc tế thông qua

chế độ thương mại hay hợp đằng gia oông [1, tr217]

Một cách tương tự, trong nghiên cửu các quan hệ công nghiệp, ngành

công nghiệp cũng được phân chia theo các khu vực công nghiệp nặng (TIeavy Tndustry) và công nghiệp nhe (Light Industry) Theo cach phân loại trước day

thuộc hệ thống thông kê cũ, công nghiệp nặng bao gồm những ngành hay xí

nghiệp sản xuất ra tư liệu sân xuất vả công nghiệp nhẹ bao gm những ngành

hay xí nghiệp sẵn xuât ra tư liệu tiểu dùng Như vậy, “đầu ra” của các ngành

hay xỉ nghiệp dược sử dụng làm cơ sở dễ phân loại Với cách phân loại nảy,

thỉ vải sẵn xuất ra cung cấp cho các xí nghiệp may được coi là Lư liệu sản xuất

(được thông kê vào nhóm A) còn vải đưa ra bán trực tiếp cho người tiêu cùng được coi lả tư liêu tiêu dùng (được thông kê vào nhỏm B)

Theo UNIDO, khi phân ra các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp

nhẹ dé phân tích và nghiên cửu (chủ yếu là trong khu vực công nghiệp chế

lác) Người ta xem xí ý nghĩa đặc trưng khác nhau về

+ Yêu cầu vốn đầu tư: Các ngành công nghiệp nẵng thường yết

vốn dầu tư lớn, suất dầu tư lớn

+ Yêu cầu công nghệ: Các ngành công nghiệp nặng yêu cầu công nghệ

phức tạp và cao hơn các ngành công nghiệp nhẹ

Phan Thành Công - Cao hạc QTKD 2004-2006 Dai hoc Bach Khoa Ha NGi

Trang 29

3.1.2 Ma tran SWOT we :

3.2 Chiến lược phát triển ngành công nghị lệp Bà Rịa Vũng Tàu

3.2.1 Chiến lược tập trung phát triển các ngành có lợi thể về thị trường,

nguyên liệu và quy m6 39

3.2.1.2 Công nghiệp hoá chất 90

3.2.1.4 Céng nghiép san xuat va phin phdi diém oO

3.2.1 5 Công nghiệp cơ khí chế tạo và gia công kim loại -92

3.2.1.6 Công nghiệp chế biến hải sản 93 3.2.2 Chiến lược liên doanh liên kết với các tập đoàn kinh tế lớn trong và

3.2.3 Chiến lược rà soát điều chỉnh quy hoạch hợp lý giữa các ngành

công nghiệp, du lịch, hải sản D4

3.2.4 Chiến lược xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính don

giản, dễ thực hiện, hướng Lới doanh nghiệp vả người dân 9ố

3.3.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 1.98

3.3.3 Giải pháp thu hút và khuyến khích dầu tư

3.3.4 Giải pháp về khoa học công nghệ

Trang 30

PHAN MO DAU

1 Tinh cấp thiết của dé tai:

Ba Rịa Vũng Tàu là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, cé diện tích tự

nhiên là 1.975 km?, dân số năm 2005 khoảng 934 ngàn người, mật dộ

473người/km` Xét về quy mô điện tích và dân số thì đây là một tỉnh nhỏ,

nhưng xét về kinh tế thì Bà Rịa Vũng Tâu thuộc Vùng kinh tổ trọng diểm phía

Nam, là Vùng kinh tế phát triển năng động nhất của cả nước Năm 2005, GI2P

của tỉnh đạt 40.185 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người đạt khoảng 44,2 triệu

đồng Trong 64 tỉnh thành trong cả nước Bà Rịa Vũng Tàu xếp thứ ba về quy

mé GDP (sau ‘Thanh phố Hồ Chí Minh, và Hà Nội), và thứ nhất về GDP binh quân đầu người

Ngành công nghiệp Hà Rịa Vũng Tàu ban đầu được hình thành từ các

cơ sở sửa chữa tàu thuyền, chế biến hãi sản sơ cấp xây dụng từ những năm

đầu của thập niên 60 Sự phát triển sông nghiệp được đánh đấu vào thời điểm

những năm cuỗi của thập ký 80 với sự ra đời và phát triển của công nghiệp khai thác dầu khí và thực sự phát triển mang tinh bung phat trong giai đoạn

1996-2000 va 2001-2005 Đến nay nền công nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu đã có

một cơ cầu tương đổi đầy đủ với sự có mặt của nhiều ngành công nghiệp như:

Năng lượng, luyện kim, hoá chất, vật liệu xây dựng, phân NPK, gạch men,

nhựa PVC, chế biến hải sẵn trong dó khai thác dầu khi và các ngành công

nghiệp có nguồn gốc tử dầu khí (chế biến khí, sản xuất điện, đạm) là ngành

công nghiệp tạo ra nguồn thu ngân sách lớn nhất của lĩnh, quyết định quy mô,

vị thế của Bà Rịa Vũng Tảu so với cả nước Khai thác dầu khí cũng tạo ra

những điều kiện quan trọng để phát triển nhiều ngành công nghiệp khác của

tỉnh

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 31

10

Khi nghiên cứu các mối liên kết công nghiệp, người ta đưa ra các khái

niệm vẻ công nghiệp thượng nguồn (Upstream) và hạ nguần (Duwnstream),

Các ngành công nghiệp thương nguồn là những ngành công nghiệp tạo nguyên liêu và sản phẩm trung gian, đòi hỏi vốn đầu tư cao và công nghê cơ bản, công nghệ cao Các ngành công nghiệp hạ nguồn là những ngành công

nghiệp sản xuất ra sản phẩm cuối củng cho tiêu dùng, thường có thể đòi hỏi

đầu tư ít, sử đụng nhiều lao động, có thể có quy mô sản xuất vừa và nhỏ Những ngành công nghiệp thượng nguồn và hạ nguồn có mỗi liên kết dọc rất

chặt chẽ Theo một chuyên ngành nhất dịnh có thể có một hình thức tổ chức

khép kín trong một quốc gia từ công nghiệp thượng nguồn đến hạ nguôn, hay

thực hiện một giai đoạn nảo đó theo sự phân công lao động quốc tế thông qua

chế độ thương mại hay hợp đằng gia oông [1, tr217]

Một cách tương tự, trong nghiên cửu các quan hệ công nghiệp, ngành

công nghiệp cũng được phân chia theo các khu vực công nghiệp nặng (TIeavy Tndustry) và công nghiệp nhe (Light Industry) Theo cach phân loại trước day

thuộc hệ thống thông kê cũ, công nghiệp nặng bao gồm những ngành hay xí

nghiệp sản xuất ra tư liệu sân xuất vả công nghiệp nhẹ bao gm những ngành

hay xí nghiệp sẵn xuât ra tư liệu tiểu dùng Như vậy, “đầu ra” của các ngành

hay xỉ nghiệp dược sử dụng làm cơ sở dễ phân loại Với cách phân loại nảy,

thỉ vải sẵn xuất ra cung cấp cho các xí nghiệp may được coi là Lư liệu sản xuất

(được thông kê vào nhóm A) còn vải đưa ra bán trực tiếp cho người tiêu cùng được coi lả tư liêu tiêu dùng (được thông kê vào nhỏm B)

Theo UNIDO, khi phân ra các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp

nhẹ dé phân tích và nghiên cửu (chủ yếu là trong khu vực công nghiệp chế

lác) Người ta xem xí ý nghĩa đặc trưng khác nhau về

+ Yêu cầu vốn đầu tư: Các ngành công nghiệp nẵng thường yết

vốn dầu tư lớn, suất dầu tư lớn

+ Yêu cầu công nghệ: Các ngành công nghiệp nặng yêu cầu công nghệ

phức tạp và cao hơn các ngành công nghiệp nhẹ

Phan Thành Công - Cao hạc QTKD 2004-2006 Dai hoc Bach Khoa Ha NGi

Trang 32

Chuong 1

TONG QUAN VE CONG NGHIEP

vA CO SO LY THUYET VE CHIEN LƯỢC

1.1 TONG QUAN VE CONG NGHIEP:

1.1.1 Khái

ngành công nghiệ)

Công nghiệp là “một ngành sản xuất vật chất độc lập có vai tr chủ đạo

trong nên kinh tế quắc dân, có nhiệm vụ khai thác tải nguyên thiên nhiên, chế

biển tài nguyễn và các sản phẩm nông nghiệp thành những tư liệu sản xuất và những tư liệu tiêu đùng” Khái niệm này thuộc về những khái niệm cơ bản

của kinh tế chính trị học Tho khái niêm như vậy ngành công nghiệp dã có từ

rất lâu, phát triển từ trình độ thủ công lên trình độ cơ khí, tự động, từ chỗ gắn

liền với nông nghiệp trong khuôn khỗ của một nên sản xuất nhỏ, tự cung tự

cấp rỗi tách khỏi nông nghiệp bởi cuộc phân công lao động lớn lân thứ hai để

trở thành một ngành sản xuất độc lập và phát triển cao hơn qua các giai doạn

hiệp tác giản đơn, công trường thủ công, công xưởng [1, tr216]

Cũng có những tác giả nêu thuật ngữ công nghiệp để chỉ đặc điểm phát

triển về các mặt:

+ Tạo ra sự phân công lao động xã hội mới;

1 Kỹ thuật máy móc gắn với hiện đại hóa nền sân xuất nói riêng và xã

hội nói chưng;

+ §ản xuất hàng hóa

1.12 Phân loại sản xuất công nghiệp:

Theo hệ thống phân ngành của Tổng cục Thống kê thì ngành công

Trang 33

Nhằm tạo điều kiện cho ngành công nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu khai thác

được các lợi thế của Tỉnh dễ phát triển nhanh và bền vững cần thiết phải xây

đựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm

2020

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở của phân tích thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa

Vũng Tàu trong thời gian qua; phan tích tiềm năng phát triển, môi trường

kinh tế xã hội dễ xác dịnh các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức đối

với sự phát triển ngành công nghiệp Hà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới, từ

đó xây dựng chiến lược phát triển, các giải pháp chính cũng như các đề xuất

kiển nghị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Dé tải nghiên cứu hoạt động công nghiệp của tỉnh Bả Rịa Vũng Tàu, có xem xét đến mối quan hệ tương hỗ với chiến lược phát triển công nghiệp của

cả nước Để tài chỉ phân tích những vấn dễ tổng quát phục vụ cho việc xây

đựng chiến lược phát triển công nghiệp cho tỉnh chứ không đi sâu vào các vấn

để mang tính chất chuyên ngành

4, Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện dễ tài này tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp, trong dé

có phương pháp phân tích và so sánh với các bảo cáo đáng tin cậy của những

cơ quan quản lý nhà nước trên địa bản tỉnh cũng như các báo cáo của các viện nghiên cửu, làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược, những giải pháp và

những kiến nghị

5 Dóng góp của luận văn:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành ông nghiệp

- Dánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bả Rịa Vũng Tàu

trong thời gian qua

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 34

3.1.2 Ma tran SWOT we :

3.2 Chiến lược phát triển ngành công nghị lệp Bà Rịa Vũng Tàu

3.2.1 Chiến lược tập trung phát triển các ngành có lợi thể về thị trường,

nguyên liệu và quy m6 39

3.2.1.2 Công nghiệp hoá chất 90

3.2.1.4 Céng nghiép san xuat va phin phdi diém oO

3.2.1 5 Công nghiệp cơ khí chế tạo và gia công kim loại -92

3.2.1.6 Công nghiệp chế biến hải sản 93 3.2.2 Chiến lược liên doanh liên kết với các tập đoàn kinh tế lớn trong và

3.2.3 Chiến lược rà soát điều chỉnh quy hoạch hợp lý giữa các ngành

công nghiệp, du lịch, hải sản D4

3.2.4 Chiến lược xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính don

giản, dễ thực hiện, hướng Lới doanh nghiệp vả người dân 9ố

3.3.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 1.98

3.3.3 Giải pháp thu hút và khuyến khích dầu tư

3.3.4 Giải pháp về khoa học công nghệ

Trang 35

3.1.2 Ma tran SWOT we :

3.2 Chiến lược phát triển ngành công nghị lệp Bà Rịa Vũng Tàu

3.2.1 Chiến lược tập trung phát triển các ngành có lợi thể về thị trường,

nguyên liệu và quy m6 39

3.2.1.2 Công nghiệp hoá chất 90

3.2.1.4 Céng nghiép san xuat va phin phdi diém oO

3.2.1 5 Công nghiệp cơ khí chế tạo và gia công kim loại -92

3.2.1.6 Công nghiệp chế biến hải sản 93 3.2.2 Chiến lược liên doanh liên kết với các tập đoàn kinh tế lớn trong và

3.2.3 Chiến lược rà soát điều chỉnh quy hoạch hợp lý giữa các ngành

công nghiệp, du lịch, hải sản D4

3.2.4 Chiến lược xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính don

giản, dễ thực hiện, hướng Lới doanh nghiệp vả người dân 9ố

3.3.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 1.98

3.3.3 Giải pháp thu hút và khuyến khích dầu tư

3.3.4 Giải pháp về khoa học công nghệ

Trang 36

- Xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức của

ngảnh công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Xây dựng chiến lược vả dễ ra các giải pháp, kiến nghị để phát triển

công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian tới

6 Kết câu của luận văn:

- Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương

- Chương 1: Tổng quan về công nghiệp và cơ sở lý thuyết về chiến

lược

- Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Chương 3: Xây dụng chiến lược phát triển công nghiệp Ba Rịa Vũng

‘Tau đến năm 2020 và những giải pháp thực hiện

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Trang 37

PHAN MO DAU

1 Tinh cấp thiết của dé tai:

Ba Rịa Vũng Tàu là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, cé diện tích tự

nhiên là 1.975 km?, dân số năm 2005 khoảng 934 ngàn người, mật dộ

473người/km` Xét về quy mô điện tích và dân số thì đây là một tỉnh nhỏ,

nhưng xét về kinh tế thì Bà Rịa Vũng Tâu thuộc Vùng kinh tổ trọng diểm phía

Nam, là Vùng kinh tế phát triển năng động nhất của cả nước Năm 2005, GI2P

của tỉnh đạt 40.185 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người đạt khoảng 44,2 triệu

đồng Trong 64 tỉnh thành trong cả nước Bà Rịa Vũng Tàu xếp thứ ba về quy

mé GDP (sau ‘Thanh phố Hồ Chí Minh, và Hà Nội), và thứ nhất về GDP binh quân đầu người

Ngành công nghiệp Hà Rịa Vũng Tàu ban đầu được hình thành từ các

cơ sở sửa chữa tàu thuyền, chế biến hãi sản sơ cấp xây dụng từ những năm

đầu của thập niên 60 Sự phát triển sông nghiệp được đánh đấu vào thời điểm

những năm cuỗi của thập ký 80 với sự ra đời và phát triển của công nghiệp khai thác dầu khí và thực sự phát triển mang tinh bung phat trong giai đoạn

1996-2000 va 2001-2005 Đến nay nền công nghiệp Bà Rịa Vũng Tàu đã có

một cơ cầu tương đổi đầy đủ với sự có mặt của nhiều ngành công nghiệp như:

Năng lượng, luyện kim, hoá chất, vật liệu xây dựng, phân NPK, gạch men,

nhựa PVC, chế biến hải sẵn trong dó khai thác dầu khi và các ngành công

nghiệp có nguồn gốc tử dầu khí (chế biến khí, sản xuất điện, đạm) là ngành

công nghiệp tạo ra nguồn thu ngân sách lớn nhất của lĩnh, quyết định quy mô,

vị thế của Bà Rịa Vũng Tảu so với cả nước Khai thác dầu khí cũng tạo ra

những điều kiện quan trọng để phát triển nhiều ngành công nghiệp khác của

tỉnh

Phan Thành Công - Cao học QTKD 2004-2006 Dai hoe Bach Khoa Ha Noi

Ngày đăng: 29/07/2025, 15:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm