Trong bối cảnh cạnh tranh trực tiếp hiện nay, có nhiêu lý do cho một nhân viên có thể từ bỏ công, việc của mình, chẳng hạn như cảm thấy khỏng hài lòng với lợi ích vật chất, không được tô
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOT
DUONG THI NGOC HA
NGHIEN CUU VA DE XUAT MOT SO GIAI PHAP CẢI THIỆN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TẠI VIỆN NGHIÊN
CUU KHOA HOC VA THIET KE DAU KHi BIẾN - LIÊN
DOANH VIET NGA VIETSOVPETRO
LUAN VAN THAC SI CHUYEN NGANH QUAN TRI KINH DOANH
GIAO VIEN HUONG DAN KHOA HOC:
TS PHAM THI KIM NGOC
HÀ NỘI - 2016
Trang 2
LOLCAM ON
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin trân trọng bày tổ lòng cảm ơn đối
với cáo thây oô Viện Kinh tế và Quản lý- Trường Dai hoc Bach Khoa IIà Nội đã nhiệt
tỉnh truyền dạt những kiến tức trong suốt thời gian mà tôi dược học tại trường
'Tôi xin bảy tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới cỏ giáo hướng dẫn Tiên sỹ Phạm
Thi Kim Ngoc, người đã lận tầm hudng dan và chỉ bão Lôi rong suốt quá trình thực
hiện, hoàn thành luận văn này
Tôi xin được gửi lèi cảm cm tới Ban lãnh đạo Viện NGKH-TK - Vielsovpetro
và các người lao động trong Viện NCKH-TK đã tạo diễu kiện, giúp đỡ trong quá
trình thục hiện hiận văn
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và các bạn học viên lớp
QTKD2014B đã có nhiều đóng góp, bỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện để tài
'Trong giới hạn thời gian quy định, luận vin nay chắc chắn còn nhiều thiểu sót Téi rat mong nhận được nhímg đóng góp quý báu của quý thầy cô đồng nghiệp va
các chuyên gia đẻ nghiên cửu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới
Xim chân thành câm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2016
Học viên
Dương Thị Ngọc Hà
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
luận nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gếc rõ ràng, Những kết luận khoa
học của luận văn chữa từng, dược công bỏ
Hà Nội, thang 10 nam 2016
Duong Thị Ngục Hà
Trang 4PHAN MO DAU
1.1 Tĩnh cấp thiết của đề tải
Theo chiến lược phát triến của Tập đoàn dau khí Việt Nam đến năm 2020
đô là: xây dựng Tập đoản dâu khí thành Tập đoàn kinh tế năng động, có năng lực
cạnh tranh trong nước và quốc tê, đạt hiệu quả cao ong sẵn xuất kinh doanh bằng cách ti mì hóa mọi nguễn lực 6, day manh hoạt động và tập trưng đầu tư vào
5 lĩnh vực chính là thăm đỏ - khai thác, lọc hỏa dẫu, công nghiệp khí, công, nghiệp
và dịch vụ kỹ thuật đâu khí, trong đó lĩnh vực tìm kiếm, thăm đò và khai thác
là cốt lõi Nhằm đạt dược mục tiêu dé thi Tap doàn dâu khí quốc gia Việt Nam rất
chủ trọng tới công táo phát triển nguồn lực Về nguồn nhân lực thì ta xác định con người vừa là nguồn lực quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là
động lực phải triển của bất kỳ xã hội nào, đặc biệt trong ngành Đầu khí còn thể
hiện ( trong môi trưởng làm việc, trong điều kiện tổng hợp cáo khoa học, công nghệ,
môi trường quốc tế và các nên văn hóa khác nhau
Trong xã hội hiện đại ngảy nay các áp lực tử công việc, cuộc sống ngày
cảng lắng lên, vì việc nghiêu cứu lim ra giải pháp làm táng sự hải lòng của con
người đổi với công việc, cuộc sống là cần thiết
Trong bối cảnh cạnh tranh trực tiếp hiện nay, có nhiêu lý do cho một nhân viên có thể từ bỏ công, việc của mình, chẳng hạn như cảm thấy khỏng hài lòng với lợi ích vật chất, không được tôn trong, không, chia sẽ từ người giám sát, không có
động lực, không có cơ hội phát triển, không có đào tạo, chỉnh sach không rõ ràng, nghiệm ngặt, giám sát, có sự phối hợp lừ các đẳng nghiệp, bối công, môi trưởng Jam vige xu, khong c dân chú, vv Nếu nguồn nhân lực được lên kế hoạch hiệu quả, các doanh nghiệp số phải đổi mất với rắc rối về vấn để cơn người Viện tạo dựng một đội ngũ lao động ổn định, có chất lượng sẽ giúp đoanh nghiệp tiết
kiệm được nhiễu chỉ phi (chi phi tuyến dụng, chỉ phi đào tạo mới, ctc), làm giảm
các sai sót trong công việc (đổi với nhân viên mới), tạo ra môi trường làm việc tin
cậy vá đoàn kết giữa các thánh viên công ty Những điều này lại có tác dụng lám cho đoạnh nghiệp hoạt động liệu quả hơn, khách hàng tín tưởng vào sản phẩm và
dịch vụ của doanh nghiệp hơn
Đế đạt được những điều này việc làm bài lòng các nhân viên trong cộng, việc là điều kiện bắt buộc đối với doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện các doanh nghiệp đang có nhiều chính sách thu hút người lao động có trình đố vào đơn vị
mình như hiện nay Viện nghiên cửu Khoa học và Thiết kế _ Liên doanh Việt Nga
Vietsovpetro được thành lập từ năm 1982 Viện là đơn vị tổ chức nghiên cứu khoa
học và thiết kế các dự án trực tiếp phục vụ cho kế hoạch săn xuất kinh doanh ngắn
han và trung bạn của LD Việt Nga Vielsovpctre Viện thực hiện các nghiên cửu
và đưa ra cơ sở khoa học về mặt kỹ thuật — công nghệ và kinh tế cho công tác tìm
kiểm, thăm đỏ, khoan, khai thác, xây dựng, vận hành các công trinh dầu khi, soạn
thảo cùng cấp cho ID Việt Nga “Vielsovpetro” các giải pháp công nghệ - kỹ
thuật, các hỗ sơ thiết kế-dự toán ở tất cả các giai doạn xây dựng, cái hoán và sửa
chữa các công trình của LD Việt Nga và thực hiện giám sát tác quyền trong qua
trinh xây dựng, súa chữa cổng trinh Irong những năm qua, Viện đã đạt đuợc nhiều thành tựu trong quá trình phat triển ngành đầu khí của Việt Nam Để đạt
Trang 51.2Miục tiêu nghiên cứa của để tài sec eee 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu che -2
CHƯƠNG l: CƠ SỞ LÝ LHUYẾT VỀ SỰ HAI LỎNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NGUOI LAO DONG TRONG MOT TO CHUC
1.1.2 Vai trỏ của người lao động đối với tổ chức
2 Các họo thuyết về sự hài lòng đổi với công việc 6
1.3.1 Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Atraham Maslow
2.2 Ly thuyét ofa David Me Clelland
1.2.3 Hoc thuyết công bang ctia John Adam
1.2.4 Học thuyết hai yếu tổ của Frcderic Herzberg, à
1.2.5 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom eo
1.2.6 Hoc thuyết về bân chất con người của Mẹ Gregor
1.3 Các nghiên cứu sự hải lòng, đổi với công việc se T2
4 Đo lường sự bai lòng của người lao động lrong công việ 13
1.4.1 Ban chat công việc
1.42 Cơ hội thăng tiến -
Trang 63.4.1 Cãi thiện chính sách tuyển dụng và bố trí công việc
3.4.2 Cải thiên chỉnh sách dào lao
3.4.3 Cái thiện chính sách phát triển nghề nghiệp và cơ hội thăng tiền
3.5.1 Kiến nghị với nhà nước và Hội dầu khí Việt Nam
3.5.2 Kiến nghị với Liên doanh Việt-Nga Vietsoypetro
'Tóm tắt chương 3: occcce — TO
KET LUAN 1
Phân 2: Nội dưng khảo sát mức độ hài lòng của người lao động 16
vil
Trang 7PHAN MO DAU
1.1 Tĩnh cấp thiết của đề tải
Theo chiến lược phát triến của Tập đoàn dau khí Việt Nam đến năm 2020
đô là: xây dựng Tập đoản dâu khí thành Tập đoàn kinh tế năng động, có năng lực
cạnh tranh trong nước và quốc tê, đạt hiệu quả cao ong sẵn xuất kinh doanh bằng cách ti mì hóa mọi nguễn lực 6, day manh hoạt động và tập trưng đầu tư vào
5 lĩnh vực chính là thăm đỏ - khai thác, lọc hỏa dẫu, công nghiệp khí, công, nghiệp
và dịch vụ kỹ thuật đâu khí, trong đó lĩnh vực tìm kiếm, thăm đò và khai thác
là cốt lõi Nhằm đạt dược mục tiêu dé thi Tap doàn dâu khí quốc gia Việt Nam rất
chủ trọng tới công táo phát triển nguồn lực Về nguồn nhân lực thì ta xác định con người vừa là nguồn lực quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là
động lực phải triển của bất kỳ xã hội nào, đặc biệt trong ngành Đầu khí còn thể
hiện ( trong môi trưởng làm việc, trong điều kiện tổng hợp cáo khoa học, công nghệ,
môi trường quốc tế và các nên văn hóa khác nhau
Trong xã hội hiện đại ngảy nay các áp lực tử công việc, cuộc sống ngày
cảng lắng lên, vì việc nghiêu cứu lim ra giải pháp làm táng sự hải lòng của con
người đổi với công việc, cuộc sống là cần thiết
Trong bối cảnh cạnh tranh trực tiếp hiện nay, có nhiêu lý do cho một nhân viên có thể từ bỏ công, việc của mình, chẳng hạn như cảm thấy khỏng hài lòng với lợi ích vật chất, không được tôn trong, không, chia sẽ từ người giám sát, không có
động lực, không có cơ hội phát triển, không có đào tạo, chỉnh sach không rõ ràng, nghiệm ngặt, giám sát, có sự phối hợp lừ các đẳng nghiệp, bối công, môi trưởng Jam vige xu, khong c dân chú, vv Nếu nguồn nhân lực được lên kế hoạch hiệu quả, các doanh nghiệp số phải đổi mất với rắc rối về vấn để cơn người Viện tạo dựng một đội ngũ lao động ổn định, có chất lượng sẽ giúp đoanh nghiệp tiết
kiệm được nhiễu chỉ phi (chi phi tuyến dụng, chỉ phi đào tạo mới, ctc), làm giảm
các sai sót trong công việc (đổi với nhân viên mới), tạo ra môi trường làm việc tin
cậy vá đoàn kết giữa các thánh viên công ty Những điều này lại có tác dụng lám cho đoạnh nghiệp hoạt động liệu quả hơn, khách hàng tín tưởng vào sản phẩm và
dịch vụ của doanh nghiệp hơn
Đế đạt được những điều này việc làm bài lòng các nhân viên trong cộng, việc là điều kiện bắt buộc đối với doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện các doanh nghiệp đang có nhiều chính sách thu hút người lao động có trình đố vào đơn vị
mình như hiện nay Viện nghiên cửu Khoa học và Thiết kế _ Liên doanh Việt Nga
Vietsovpetro được thành lập từ năm 1982 Viện là đơn vị tổ chức nghiên cứu khoa
học và thiết kế các dự án trực tiếp phục vụ cho kế hoạch săn xuất kinh doanh ngắn
han và trung bạn của LD Việt Nga Vielsovpctre Viện thực hiện các nghiên cửu
và đưa ra cơ sở khoa học về mặt kỹ thuật — công nghệ và kinh tế cho công tác tìm
kiểm, thăm đỏ, khoan, khai thác, xây dựng, vận hành các công trinh dầu khi, soạn
thảo cùng cấp cho ID Việt Nga “Vielsovpetro” các giải pháp công nghệ - kỹ
thuật, các hỗ sơ thiết kế-dự toán ở tất cả các giai doạn xây dựng, cái hoán và sửa
chữa các công trình của LD Việt Nga và thực hiện giám sát tác quyền trong qua
trinh xây dựng, súa chữa cổng trinh Irong những năm qua, Viện đã đạt đuợc nhiều thành tựu trong quá trình phat triển ngành đầu khí của Việt Nam Để đạt
Trang 811inh 2.3Mô †á mẫu theo nhóm tuổi
TIinh 2.4Mô tã mẫu theo trình độ học
Hình 3.5Mô lã mẫu theo thun niên công,
Hình 3.6Mô lã mẫu theo chức đanh - - - 39
Hình 2.7M6 ta mau theo thu nhập
viii
Trang 9ĐANH MỤC BẰNG
Bảng 1.1: Các yêu tổ tạo động lực cho người lao động theo
Frederic Hergborg
Bang 2.1; Nhan sự Viện NCKH-TK Lién doanh Việt nga Vietsovpetro
Bang 2.2: Mé tá mẫu theo giới tỉnh
Bang 2.3: Mö tả mẫu theo nhóm tt
Bang 2.4: Mô lá mẫu theo trình độ học vẫn
Bảng 2.5: Mô tả mẫu theo thâm niên công tác
-6: Mô tá mẫu theo chức danh
.7: Mô tá mẫu theo thu nhập
.8: Sự hải lòng đổi với nhân
công việc
Đăng 2.9: Su hải lòng đối với nhân lồ tiên lượng 41 Bang 2.10: Sự hải lòng đối với nhân tổ lánh đạo - 42 Bang 2.11: Sự hài lòng đối với nhân tổ đồng nghiệp 42 Bảng 2.12: Sự hải lòng đối với cơ hội thăng tiền o2 se 48 Bang 2.13: Thông kê lao động về tuổi vả giới tính cooooces a
Bang 2.14: Théng ké lao déng vé trinh dé hoe van - 44 Bang 2.15: Thống kê lao động về thâm niên công tắc - 44
Bang 2.16: Số lượng CBCNV Thay đối qa các răm 4s Bảng 2.17: Tình hình đào tạo của Viện trong thời giam 2014-2016 46 Bang 2.18: Chi phi hé trợ cho CDCNV khi đi công táe Bang 2.19: Bang gia trị trung bình các yêu tổ đo lường sự bãi lòng của nhân viên 52 Bảng 3 3.1: Dễ xuất mức thưởng tháng đổi với sự hoàn thành công
Trang 10
DANII MUC Cit! VIET TAT
Victsovpetro Lién doanh Việt- Nga Vielsovpelro
Việu Viên NCKH-TK | Viêu Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dâu khí biển
CBCNV, Cân bộ ông nhân viền:
Trang 113.4.1 Cãi thiện chính sách tuyển dụng và bố trí công việc
3.4.2 Cải thiên chỉnh sách dào lao
3.4.3 Cái thiện chính sách phát triển nghề nghiệp và cơ hội thăng tiền
3.5.1 Kiến nghị với nhà nước và Hội dầu khí Việt Nam
3.5.2 Kiến nghị với Liên doanh Việt-Nga Vietsoypetro
'Tóm tắt chương 3: occcce — TO
KET LUAN 1
Phân 2: Nội dưng khảo sát mức độ hài lòng của người lao động 16
vil
Trang 12ĐANH MỤC BẰNG
Bảng 1.1: Các yêu tổ tạo động lực cho người lao động theo
Frederic Hergborg
Bang 2.1; Nhan sự Viện NCKH-TK Lién doanh Việt nga Vietsovpetro
Bang 2.2: Mé tá mẫu theo giới tỉnh
Bang 2.3: Mö tả mẫu theo nhóm tt
Bang 2.4: Mô lá mẫu theo trình độ học vẫn
Bảng 2.5: Mô tả mẫu theo thâm niên công tác
-6: Mô tá mẫu theo chức danh
.7: Mô tá mẫu theo thu nhập
.8: Sự hải lòng đổi với nhân
công việc
Đăng 2.9: Su hải lòng đối với nhân lồ tiên lượng 41 Bang 2.10: Sự hải lòng đối với nhân tổ lánh đạo - 42 Bang 2.11: Sự hài lòng đối với nhân tổ đồng nghiệp 42 Bảng 2.12: Sự hải lòng đối với cơ hội thăng tiền o2 se 48 Bang 2.13: Thông kê lao động về tuổi vả giới tính cooooces a
Bang 2.14: Théng ké lao déng vé trinh dé hoe van - 44 Bang 2.15: Thống kê lao động về thâm niên công tắc - 44
Bang 2.16: Số lượng CBCNV Thay đối qa các răm 4s Bảng 2.17: Tình hình đào tạo của Viện trong thời giam 2014-2016 46 Bang 2.18: Chi phi hé trợ cho CDCNV khi đi công táe Bang 2.19: Bang gia trị trung bình các yêu tổ đo lường sự bãi lòng của nhân viên 52 Bảng 3 3.1: Dễ xuất mức thưởng tháng đổi với sự hoàn thành công
Trang 13
DANII MUC Cit! VIET TAT
Victsovpetro Lién doanh Việt- Nga Vielsovpelro
Việu Viên NCKH-TK | Viêu Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dâu khí biển
CBCNV, Cân bộ ông nhân viền:
Trang 143.4.1 Cãi thiện chính sách tuyển dụng và bố trí công việc
3.4.2 Cải thiên chỉnh sách dào lao
3.4.3 Cái thiện chính sách phát triển nghề nghiệp và cơ hội thăng tiền
3.5.1 Kiến nghị với nhà nước và Hội dầu khí Việt Nam
3.5.2 Kiến nghị với Liên doanh Việt-Nga Vietsoypetro
'Tóm tắt chương 3: occcce — TO
KET LUAN 1
Phân 2: Nội dưng khảo sát mức độ hài lòng của người lao động 16
vil
Trang 15DANII MUC Cit! VIET TAT
Victsovpetro Lién doanh Việt- Nga Vielsovpelro
Việu Viên NCKH-TK | Viêu Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dâu khí biển
CBCNV, Cân bộ ông nhân viền:
Trang 16PHAN MO DAU
1.1 Tĩnh cấp thiết của đề tải
Theo chiến lược phát triến của Tập đoàn dau khí Việt Nam đến năm 2020
đô là: xây dựng Tập đoản dâu khí thành Tập đoàn kinh tế năng động, có năng lực
cạnh tranh trong nước và quốc tê, đạt hiệu quả cao ong sẵn xuất kinh doanh bằng cách ti mì hóa mọi nguễn lực 6, day manh hoạt động và tập trưng đầu tư vào
5 lĩnh vực chính là thăm đỏ - khai thác, lọc hỏa dẫu, công nghiệp khí, công, nghiệp
và dịch vụ kỹ thuật đâu khí, trong đó lĩnh vực tìm kiếm, thăm đò và khai thác
là cốt lõi Nhằm đạt dược mục tiêu dé thi Tap doàn dâu khí quốc gia Việt Nam rất
chủ trọng tới công táo phát triển nguồn lực Về nguồn nhân lực thì ta xác định con người vừa là nguồn lực quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là
động lực phải triển của bất kỳ xã hội nào, đặc biệt trong ngành Đầu khí còn thể
hiện ( trong môi trưởng làm việc, trong điều kiện tổng hợp cáo khoa học, công nghệ,
môi trường quốc tế và các nên văn hóa khác nhau
Trong xã hội hiện đại ngảy nay các áp lực tử công việc, cuộc sống ngày
cảng lắng lên, vì việc nghiêu cứu lim ra giải pháp làm táng sự hải lòng của con
người đổi với công việc, cuộc sống là cần thiết
Trong bối cảnh cạnh tranh trực tiếp hiện nay, có nhiêu lý do cho một nhân viên có thể từ bỏ công, việc của mình, chẳng hạn như cảm thấy khỏng hài lòng với lợi ích vật chất, không được tôn trong, không, chia sẽ từ người giám sát, không có
động lực, không có cơ hội phát triển, không có đào tạo, chỉnh sach không rõ ràng, nghiệm ngặt, giám sát, có sự phối hợp lừ các đẳng nghiệp, bối công, môi trưởng Jam vige xu, khong c dân chú, vv Nếu nguồn nhân lực được lên kế hoạch hiệu quả, các doanh nghiệp số phải đổi mất với rắc rối về vấn để cơn người Viện tạo dựng một đội ngũ lao động ổn định, có chất lượng sẽ giúp đoanh nghiệp tiết
kiệm được nhiễu chỉ phi (chi phi tuyến dụng, chỉ phi đào tạo mới, ctc), làm giảm
các sai sót trong công việc (đổi với nhân viên mới), tạo ra môi trường làm việc tin
cậy vá đoàn kết giữa các thánh viên công ty Những điều này lại có tác dụng lám cho đoạnh nghiệp hoạt động liệu quả hơn, khách hàng tín tưởng vào sản phẩm và
dịch vụ của doanh nghiệp hơn
Đế đạt được những điều này việc làm bài lòng các nhân viên trong cộng, việc là điều kiện bắt buộc đối với doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện các doanh nghiệp đang có nhiều chính sách thu hút người lao động có trình đố vào đơn vị
mình như hiện nay Viện nghiên cửu Khoa học và Thiết kế _ Liên doanh Việt Nga
Vietsovpetro được thành lập từ năm 1982 Viện là đơn vị tổ chức nghiên cứu khoa
học và thiết kế các dự án trực tiếp phục vụ cho kế hoạch săn xuất kinh doanh ngắn
han và trung bạn của LD Việt Nga Vielsovpctre Viện thực hiện các nghiên cửu
và đưa ra cơ sở khoa học về mặt kỹ thuật — công nghệ và kinh tế cho công tác tìm
kiểm, thăm đỏ, khoan, khai thác, xây dựng, vận hành các công trinh dầu khi, soạn
thảo cùng cấp cho ID Việt Nga “Vielsovpetro” các giải pháp công nghệ - kỹ
thuật, các hỗ sơ thiết kế-dự toán ở tất cả các giai doạn xây dựng, cái hoán và sửa
chữa các công trình của LD Việt Nga và thực hiện giám sát tác quyền trong qua
trinh xây dựng, súa chữa cổng trinh Irong những năm qua, Viện đã đạt đuợc nhiều thành tựu trong quá trình phat triển ngành đầu khí của Việt Nam Để đạt
Trang 1711inh 2.3Mô †á mẫu theo nhóm tuổi
TIinh 2.4Mô tã mẫu theo trình độ học
Hình 3.5Mô lã mẫu theo thun niên công,
Hình 3.6Mô lã mẫu theo chức đanh - - - 39
Hình 2.7M6 ta mau theo thu nhập
viii
Trang 18DANII MUC Cit! VIET TAT
Victsovpetro Lién doanh Việt- Nga Vielsovpelro
Việu Viên NCKH-TK | Viêu Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dâu khí biển
CBCNV, Cân bộ ông nhân viền:
Trang 193.4.1 Cãi thiện chính sách tuyển dụng và bố trí công việc
3.4.2 Cải thiên chỉnh sách dào lao
3.4.3 Cái thiện chính sách phát triển nghề nghiệp và cơ hội thăng tiền
3.5.1 Kiến nghị với nhà nước và Hội dầu khí Việt Nam
3.5.2 Kiến nghị với Liên doanh Việt-Nga Vietsoypetro
'Tóm tắt chương 3: occcce — TO
KET LUAN 1
Phân 2: Nội dưng khảo sát mức độ hài lòng của người lao động 16
vil
Trang 20ĐANH MỤC BẰNG
Bảng 1.1: Các yêu tổ tạo động lực cho người lao động theo
Frederic Hergborg
Bang 2.1; Nhan sự Viện NCKH-TK Lién doanh Việt nga Vietsovpetro
Bang 2.2: Mé tá mẫu theo giới tỉnh
Bang 2.3: Mö tả mẫu theo nhóm tt
Bang 2.4: Mô lá mẫu theo trình độ học vẫn
Bảng 2.5: Mô tả mẫu theo thâm niên công tác
-6: Mô tá mẫu theo chức danh
.7: Mô tá mẫu theo thu nhập
.8: Sự hải lòng đổi với nhân
công việc
Đăng 2.9: Su hải lòng đối với nhân lồ tiên lượng 41 Bang 2.10: Sự hải lòng đối với nhân tổ lánh đạo - 42 Bang 2.11: Sự hài lòng đối với nhân tổ đồng nghiệp 42 Bảng 2.12: Sự hải lòng đối với cơ hội thăng tiền o2 se 48 Bang 2.13: Thông kê lao động về tuổi vả giới tính cooooces a
Bang 2.14: Théng ké lao déng vé trinh dé hoe van - 44 Bang 2.15: Thống kê lao động về thâm niên công tắc - 44
Bang 2.16: Số lượng CBCNV Thay đối qa các răm 4s Bảng 2.17: Tình hình đào tạo của Viện trong thời giam 2014-2016 46 Bang 2.18: Chi phi hé trợ cho CDCNV khi đi công táe Bang 2.19: Bang gia trị trung bình các yêu tổ đo lường sự bãi lòng của nhân viên 52 Bảng 3 3.1: Dễ xuất mức thưởng tháng đổi với sự hoàn thành công
Trang 21
PHAN MO DAU
1.1 Tĩnh cấp thiết của đề tải
Theo chiến lược phát triến của Tập đoàn dau khí Việt Nam đến năm 2020
đô là: xây dựng Tập đoản dâu khí thành Tập đoàn kinh tế năng động, có năng lực
cạnh tranh trong nước và quốc tê, đạt hiệu quả cao ong sẵn xuất kinh doanh bằng cách ti mì hóa mọi nguễn lực 6, day manh hoạt động và tập trưng đầu tư vào
5 lĩnh vực chính là thăm đỏ - khai thác, lọc hỏa dẫu, công nghiệp khí, công, nghiệp
và dịch vụ kỹ thuật đâu khí, trong đó lĩnh vực tìm kiếm, thăm đò và khai thác
là cốt lõi Nhằm đạt dược mục tiêu dé thi Tap doàn dâu khí quốc gia Việt Nam rất
chủ trọng tới công táo phát triển nguồn lực Về nguồn nhân lực thì ta xác định con người vừa là nguồn lực quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là
động lực phải triển của bất kỳ xã hội nào, đặc biệt trong ngành Đầu khí còn thể
hiện ( trong môi trưởng làm việc, trong điều kiện tổng hợp cáo khoa học, công nghệ,
môi trường quốc tế và các nên văn hóa khác nhau
Trong xã hội hiện đại ngảy nay các áp lực tử công việc, cuộc sống ngày
cảng lắng lên, vì việc nghiêu cứu lim ra giải pháp làm táng sự hải lòng của con
người đổi với công việc, cuộc sống là cần thiết
Trong bối cảnh cạnh tranh trực tiếp hiện nay, có nhiêu lý do cho một nhân viên có thể từ bỏ công, việc của mình, chẳng hạn như cảm thấy khỏng hài lòng với lợi ích vật chất, không được tôn trong, không, chia sẽ từ người giám sát, không có
động lực, không có cơ hội phát triển, không có đào tạo, chỉnh sach không rõ ràng, nghiệm ngặt, giám sát, có sự phối hợp lừ các đẳng nghiệp, bối công, môi trưởng Jam vige xu, khong c dân chú, vv Nếu nguồn nhân lực được lên kế hoạch hiệu quả, các doanh nghiệp số phải đổi mất với rắc rối về vấn để cơn người Viện tạo dựng một đội ngũ lao động ổn định, có chất lượng sẽ giúp đoanh nghiệp tiết
kiệm được nhiễu chỉ phi (chi phi tuyến dụng, chỉ phi đào tạo mới, ctc), làm giảm
các sai sót trong công việc (đổi với nhân viên mới), tạo ra môi trường làm việc tin
cậy vá đoàn kết giữa các thánh viên công ty Những điều này lại có tác dụng lám cho đoạnh nghiệp hoạt động liệu quả hơn, khách hàng tín tưởng vào sản phẩm và
dịch vụ của doanh nghiệp hơn
Đế đạt được những điều này việc làm bài lòng các nhân viên trong cộng, việc là điều kiện bắt buộc đối với doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện các doanh nghiệp đang có nhiều chính sách thu hút người lao động có trình đố vào đơn vị
mình như hiện nay Viện nghiên cửu Khoa học và Thiết kế _ Liên doanh Việt Nga
Vietsovpetro được thành lập từ năm 1982 Viện là đơn vị tổ chức nghiên cứu khoa
học và thiết kế các dự án trực tiếp phục vụ cho kế hoạch săn xuất kinh doanh ngắn
han và trung bạn của LD Việt Nga Vielsovpctre Viện thực hiện các nghiên cửu
và đưa ra cơ sở khoa học về mặt kỹ thuật — công nghệ và kinh tế cho công tác tìm
kiểm, thăm đỏ, khoan, khai thác, xây dựng, vận hành các công trinh dầu khi, soạn
thảo cùng cấp cho ID Việt Nga “Vielsovpetro” các giải pháp công nghệ - kỹ
thuật, các hỗ sơ thiết kế-dự toán ở tất cả các giai doạn xây dựng, cái hoán và sửa
chữa các công trình của LD Việt Nga và thực hiện giám sát tác quyền trong qua
trinh xây dựng, súa chữa cổng trinh Irong những năm qua, Viện đã đạt đuợc nhiều thành tựu trong quá trình phat triển ngành đầu khí của Việt Nam Để đạt
Trang 22ĐANH MỤC BẰNG
Bảng 1.1: Các yêu tổ tạo động lực cho người lao động theo
Frederic Hergborg
Bang 2.1; Nhan sự Viện NCKH-TK Lién doanh Việt nga Vietsovpetro
Bang 2.2: Mé tá mẫu theo giới tỉnh
Bang 2.3: Mö tả mẫu theo nhóm tt
Bang 2.4: Mô lá mẫu theo trình độ học vẫn
Bảng 2.5: Mô tả mẫu theo thâm niên công tác
-6: Mô tá mẫu theo chức danh
.7: Mô tá mẫu theo thu nhập
.8: Sự hải lòng đổi với nhân
công việc
Đăng 2.9: Su hải lòng đối với nhân lồ tiên lượng 41 Bang 2.10: Sự hải lòng đối với nhân tổ lánh đạo - 42 Bang 2.11: Sự hài lòng đối với nhân tổ đồng nghiệp 42 Bảng 2.12: Sự hải lòng đối với cơ hội thăng tiền o2 se 48 Bang 2.13: Thông kê lao động về tuổi vả giới tính cooooces a
Bang 2.14: Théng ké lao déng vé trinh dé hoe van - 44 Bang 2.15: Thống kê lao động về thâm niên công tắc - 44
Bang 2.16: Số lượng CBCNV Thay đối qa các răm 4s Bảng 2.17: Tình hình đào tạo của Viện trong thời giam 2014-2016 46 Bang 2.18: Chi phi hé trợ cho CDCNV khi đi công táe Bang 2.19: Bang gia trị trung bình các yêu tổ đo lường sự bãi lòng của nhân viên 52 Bảng 3 3.1: Dễ xuất mức thưởng tháng đổi với sự hoàn thành công
Trang 23
PHAN MO DAU
1.1 Tĩnh cấp thiết của đề tải
Theo chiến lược phát triến của Tập đoàn dau khí Việt Nam đến năm 2020
đô là: xây dựng Tập đoản dâu khí thành Tập đoàn kinh tế năng động, có năng lực
cạnh tranh trong nước và quốc tê, đạt hiệu quả cao ong sẵn xuất kinh doanh bằng cách ti mì hóa mọi nguễn lực 6, day manh hoạt động và tập trưng đầu tư vào
5 lĩnh vực chính là thăm đỏ - khai thác, lọc hỏa dẫu, công nghiệp khí, công, nghiệp
và dịch vụ kỹ thuật đâu khí, trong đó lĩnh vực tìm kiếm, thăm đò và khai thác
là cốt lõi Nhằm đạt dược mục tiêu dé thi Tap doàn dâu khí quốc gia Việt Nam rất
chủ trọng tới công táo phát triển nguồn lực Về nguồn nhân lực thì ta xác định con người vừa là nguồn lực quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là
động lực phải triển của bất kỳ xã hội nào, đặc biệt trong ngành Đầu khí còn thể
hiện ( trong môi trưởng làm việc, trong điều kiện tổng hợp cáo khoa học, công nghệ,
môi trường quốc tế và các nên văn hóa khác nhau
Trong xã hội hiện đại ngảy nay các áp lực tử công việc, cuộc sống ngày
cảng lắng lên, vì việc nghiêu cứu lim ra giải pháp làm táng sự hải lòng của con
người đổi với công việc, cuộc sống là cần thiết
Trong bối cảnh cạnh tranh trực tiếp hiện nay, có nhiêu lý do cho một nhân viên có thể từ bỏ công, việc của mình, chẳng hạn như cảm thấy khỏng hài lòng với lợi ích vật chất, không được tôn trong, không, chia sẽ từ người giám sát, không có
động lực, không có cơ hội phát triển, không có đào tạo, chỉnh sach không rõ ràng, nghiệm ngặt, giám sát, có sự phối hợp lừ các đẳng nghiệp, bối công, môi trưởng Jam vige xu, khong c dân chú, vv Nếu nguồn nhân lực được lên kế hoạch hiệu quả, các doanh nghiệp số phải đổi mất với rắc rối về vấn để cơn người Viện tạo dựng một đội ngũ lao động ổn định, có chất lượng sẽ giúp đoanh nghiệp tiết
kiệm được nhiễu chỉ phi (chi phi tuyến dụng, chỉ phi đào tạo mới, ctc), làm giảm
các sai sót trong công việc (đổi với nhân viên mới), tạo ra môi trường làm việc tin
cậy vá đoàn kết giữa các thánh viên công ty Những điều này lại có tác dụng lám cho đoạnh nghiệp hoạt động liệu quả hơn, khách hàng tín tưởng vào sản phẩm và
dịch vụ của doanh nghiệp hơn
Đế đạt được những điều này việc làm bài lòng các nhân viên trong cộng, việc là điều kiện bắt buộc đối với doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện các doanh nghiệp đang có nhiều chính sách thu hút người lao động có trình đố vào đơn vị
mình như hiện nay Viện nghiên cửu Khoa học và Thiết kế _ Liên doanh Việt Nga
Vietsovpetro được thành lập từ năm 1982 Viện là đơn vị tổ chức nghiên cứu khoa
học và thiết kế các dự án trực tiếp phục vụ cho kế hoạch săn xuất kinh doanh ngắn
han và trung bạn của LD Việt Nga Vielsovpctre Viện thực hiện các nghiên cửu
và đưa ra cơ sở khoa học về mặt kỹ thuật — công nghệ và kinh tế cho công tác tìm
kiểm, thăm đỏ, khoan, khai thác, xây dựng, vận hành các công trinh dầu khi, soạn
thảo cùng cấp cho ID Việt Nga “Vielsovpetro” các giải pháp công nghệ - kỹ
thuật, các hỗ sơ thiết kế-dự toán ở tất cả các giai doạn xây dựng, cái hoán và sửa
chữa các công trình của LD Việt Nga và thực hiện giám sát tác quyền trong qua
trinh xây dựng, súa chữa cổng trinh Irong những năm qua, Viện đã đạt đuợc nhiều thành tựu trong quá trình phat triển ngành đầu khí của Việt Nam Để đạt
Trang 24DANII MUC Cit! VIET TAT
Victsovpetro Lién doanh Việt- Nga Vielsovpelro
Việu Viên NCKH-TK | Viêu Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dâu khí biển
CBCNV, Cân bộ ông nhân viền:
Trang 2511inh 2.3Mô †á mẫu theo nhóm tuổi
TIinh 2.4Mô tã mẫu theo trình độ học
Hình 3.5Mô lã mẫu theo thun niên công,
Hình 3.6Mô lã mẫu theo chức đanh - - - 39
Hình 2.7M6 ta mau theo thu nhập
viii
Trang 26Tóm lắt chương †
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG
VIEC TAL VIEN NGIDEN CỨU KHOA HỌC VÀ TITÉT KE DAU KIT BIEN
2.1Giới thiệu chung về Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dau khi bién 2
2.1.1 Quả trình hình thành vả phát triển
2.1.2 Chúc năng nhiệm vụ
2.1.3 Cơ cầu tổ chức
2.1.4 Dặc điểm cơ cầu nhân sự
2.1.5 Kết quả sân xuất kimh doanh giai doạn 2014-2016
2.2.3 Phân tích kết quả chéu tra
2.3 Phân tích các yếu tả ảnh hưởng đi
động
2.3.1 Các yếu tổ thuộc vẻ bản thân người lao động
2.3.2 Các yếu tế thuộc về Viên NCKH-TK Vietsovpetro
ï) Chỉnh sách tuyển dụng và bố trí công việc o2
ii) Chính sách đào lạo
1ii) Chính sách đấi ngộ
v) Điều kiện lain vide và mỗi trường làn việc
vi) Van hoa của công ty
3.4 Đánh giá chưng vẻ sự hài lẻng của nhan viên
'Tỏm tắt chương 2:
TẠI VIÊN NGHIÊN CUU KHOA HỌC VÀ THIẾT KẾ DẦU KHÍ BIỂN
3.1 Chiến lược phát triển của Viện đến năm 2025
3.2 Quan điểm nâng cao sự hài lòng của nhân viên
3.3 Những yêu câu đặt ra với công tác nâng cao sự hải lòng của nhân viên
3.4 Các giải pháp nhằm nững cao sự hài lòng của nhân viền Viên NCKH-TK
vi
54 CIIUONG 3: GIAI PIEAP NIIAM NANG CAO SUIIAI LONG CUA NILAN VIEN
ca
s5
38
59 59
Trang 27Tóm lắt chương †
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG
VIEC TAL VIEN NGIDEN CỨU KHOA HỌC VÀ TITÉT KE DAU KIT BIEN
2.1Giới thiệu chung về Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dau khi bién 2
2.1.1 Quả trình hình thành vả phát triển
2.1.2 Chúc năng nhiệm vụ
2.1.3 Cơ cầu tổ chức
2.1.4 Dặc điểm cơ cầu nhân sự
2.1.5 Kết quả sân xuất kimh doanh giai doạn 2014-2016
2.2.3 Phân tích kết quả chéu tra
2.3 Phân tích các yếu tả ảnh hưởng đi
động
2.3.1 Các yếu tổ thuộc vẻ bản thân người lao động
2.3.2 Các yếu tế thuộc về Viên NCKH-TK Vietsovpetro
ï) Chỉnh sách tuyển dụng và bố trí công việc o2
ii) Chính sách đào lạo
1ii) Chính sách đấi ngộ
v) Điều kiện lain vide và mỗi trường làn việc
vi) Van hoa của công ty
3.4 Đánh giá chưng vẻ sự hài lẻng của nhan viên
'Tỏm tắt chương 2:
TẠI VIÊN NGHIÊN CUU KHOA HỌC VÀ THIẾT KẾ DẦU KHÍ BIỂN
3.1 Chiến lược phát triển của Viện đến năm 2025
3.2 Quan điểm nâng cao sự hài lòng của nhân viên
3.3 Những yêu câu đặt ra với công tác nâng cao sự hải lòng của nhân viên
3.4 Các giải pháp nhằm nững cao sự hài lòng của nhân viền Viên NCKH-TK
vi
54 CIIUONG 3: GIAI PIEAP NIIAM NANG CAO SUIIAI LONG CUA NILAN VIEN
ca
s5
38
59 59
Trang 28Tóm lắt chương †
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG
VIEC TAL VIEN NGIDEN CỨU KHOA HỌC VÀ TITÉT KE DAU KIT BIEN
2.1Giới thiệu chung về Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dau khi bién 2
2.1.1 Quả trình hình thành vả phát triển
2.1.2 Chúc năng nhiệm vụ
2.1.3 Cơ cầu tổ chức
2.1.4 Dặc điểm cơ cầu nhân sự
2.1.5 Kết quả sân xuất kimh doanh giai doạn 2014-2016
2.2.3 Phân tích kết quả chéu tra
2.3 Phân tích các yếu tả ảnh hưởng đi
động
2.3.1 Các yếu tổ thuộc vẻ bản thân người lao động
2.3.2 Các yếu tế thuộc về Viên NCKH-TK Vietsovpetro
ï) Chỉnh sách tuyển dụng và bố trí công việc o2
ii) Chính sách đào lạo
1ii) Chính sách đấi ngộ
v) Điều kiện lain vide và mỗi trường làn việc
vi) Van hoa của công ty
3.4 Đánh giá chưng vẻ sự hài lẻng của nhan viên
'Tỏm tắt chương 2:
TẠI VIÊN NGHIÊN CUU KHOA HỌC VÀ THIẾT KẾ DẦU KHÍ BIỂN
3.1 Chiến lược phát triển của Viện đến năm 2025
3.2 Quan điểm nâng cao sự hài lòng của nhân viên
3.3 Những yêu câu đặt ra với công tác nâng cao sự hải lòng của nhân viên
3.4 Các giải pháp nhằm nững cao sự hài lòng của nhân viền Viên NCKH-TK
vi
54 CIIUONG 3: GIAI PIEAP NIIAM NANG CAO SUIIAI LONG CUA NILAN VIEN
ca
s5
38
59 59
Trang 29PHAN MO DAU
1.1 Tĩnh cấp thiết của đề tải
Theo chiến lược phát triến của Tập đoàn dau khí Việt Nam đến năm 2020
đô là: xây dựng Tập đoản dâu khí thành Tập đoàn kinh tế năng động, có năng lực
cạnh tranh trong nước và quốc tê, đạt hiệu quả cao ong sẵn xuất kinh doanh bằng cách ti mì hóa mọi nguễn lực 6, day manh hoạt động và tập trưng đầu tư vào
5 lĩnh vực chính là thăm đỏ - khai thác, lọc hỏa dẫu, công nghiệp khí, công, nghiệp
và dịch vụ kỹ thuật đâu khí, trong đó lĩnh vực tìm kiếm, thăm đò và khai thác
là cốt lõi Nhằm đạt dược mục tiêu dé thi Tap doàn dâu khí quốc gia Việt Nam rất
chủ trọng tới công táo phát triển nguồn lực Về nguồn nhân lực thì ta xác định con người vừa là nguồn lực quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là
động lực phải triển của bất kỳ xã hội nào, đặc biệt trong ngành Đầu khí còn thể
hiện ( trong môi trưởng làm việc, trong điều kiện tổng hợp cáo khoa học, công nghệ,
môi trường quốc tế và các nên văn hóa khác nhau
Trong xã hội hiện đại ngảy nay các áp lực tử công việc, cuộc sống ngày
cảng lắng lên, vì việc nghiêu cứu lim ra giải pháp làm táng sự hải lòng của con
người đổi với công việc, cuộc sống là cần thiết
Trong bối cảnh cạnh tranh trực tiếp hiện nay, có nhiêu lý do cho một nhân viên có thể từ bỏ công, việc của mình, chẳng hạn như cảm thấy khỏng hài lòng với lợi ích vật chất, không được tôn trong, không, chia sẽ từ người giám sát, không có
động lực, không có cơ hội phát triển, không có đào tạo, chỉnh sach không rõ ràng, nghiệm ngặt, giám sát, có sự phối hợp lừ các đẳng nghiệp, bối công, môi trưởng Jam vige xu, khong c dân chú, vv Nếu nguồn nhân lực được lên kế hoạch hiệu quả, các doanh nghiệp số phải đổi mất với rắc rối về vấn để cơn người Viện tạo dựng một đội ngũ lao động ổn định, có chất lượng sẽ giúp đoanh nghiệp tiết
kiệm được nhiễu chỉ phi (chi phi tuyến dụng, chỉ phi đào tạo mới, ctc), làm giảm
các sai sót trong công việc (đổi với nhân viên mới), tạo ra môi trường làm việc tin
cậy vá đoàn kết giữa các thánh viên công ty Những điều này lại có tác dụng lám cho đoạnh nghiệp hoạt động liệu quả hơn, khách hàng tín tưởng vào sản phẩm và
dịch vụ của doanh nghiệp hơn
Đế đạt được những điều này việc làm bài lòng các nhân viên trong cộng, việc là điều kiện bắt buộc đối với doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện các doanh nghiệp đang có nhiều chính sách thu hút người lao động có trình đố vào đơn vị
mình như hiện nay Viện nghiên cửu Khoa học và Thiết kế _ Liên doanh Việt Nga
Vietsovpetro được thành lập từ năm 1982 Viện là đơn vị tổ chức nghiên cứu khoa
học và thiết kế các dự án trực tiếp phục vụ cho kế hoạch săn xuất kinh doanh ngắn
han và trung bạn của LD Việt Nga Vielsovpctre Viện thực hiện các nghiên cửu
và đưa ra cơ sở khoa học về mặt kỹ thuật — công nghệ và kinh tế cho công tác tìm
kiểm, thăm đỏ, khoan, khai thác, xây dựng, vận hành các công trinh dầu khi, soạn
thảo cùng cấp cho ID Việt Nga “Vielsovpetro” các giải pháp công nghệ - kỹ
thuật, các hỗ sơ thiết kế-dự toán ở tất cả các giai doạn xây dựng, cái hoán và sửa
chữa các công trình của LD Việt Nga và thực hiện giám sát tác quyền trong qua
trinh xây dựng, súa chữa cổng trinh Irong những năm qua, Viện đã đạt đuợc nhiều thành tựu trong quá trình phat triển ngành đầu khí của Việt Nam Để đạt
Trang 30PHAN MO DAU
1.1 Tĩnh cấp thiết của đề tải
Theo chiến lược phát triến của Tập đoàn dau khí Việt Nam đến năm 2020
đô là: xây dựng Tập đoản dâu khí thành Tập đoàn kinh tế năng động, có năng lực
cạnh tranh trong nước và quốc tê, đạt hiệu quả cao ong sẵn xuất kinh doanh bằng cách ti mì hóa mọi nguễn lực 6, day manh hoạt động và tập trưng đầu tư vào
5 lĩnh vực chính là thăm đỏ - khai thác, lọc hỏa dẫu, công nghiệp khí, công, nghiệp
và dịch vụ kỹ thuật đâu khí, trong đó lĩnh vực tìm kiếm, thăm đò và khai thác
là cốt lõi Nhằm đạt dược mục tiêu dé thi Tap doàn dâu khí quốc gia Việt Nam rất
chủ trọng tới công táo phát triển nguồn lực Về nguồn nhân lực thì ta xác định con người vừa là nguồn lực quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là
động lực phải triển của bất kỳ xã hội nào, đặc biệt trong ngành Đầu khí còn thể
hiện ( trong môi trưởng làm việc, trong điều kiện tổng hợp cáo khoa học, công nghệ,
môi trường quốc tế và các nên văn hóa khác nhau
Trong xã hội hiện đại ngảy nay các áp lực tử công việc, cuộc sống ngày
cảng lắng lên, vì việc nghiêu cứu lim ra giải pháp làm táng sự hải lòng của con
người đổi với công việc, cuộc sống là cần thiết
Trong bối cảnh cạnh tranh trực tiếp hiện nay, có nhiêu lý do cho một nhân viên có thể từ bỏ công, việc của mình, chẳng hạn như cảm thấy khỏng hài lòng với lợi ích vật chất, không được tôn trong, không, chia sẽ từ người giám sát, không có
động lực, không có cơ hội phát triển, không có đào tạo, chỉnh sach không rõ ràng, nghiệm ngặt, giám sát, có sự phối hợp lừ các đẳng nghiệp, bối công, môi trưởng Jam vige xu, khong c dân chú, vv Nếu nguồn nhân lực được lên kế hoạch hiệu quả, các doanh nghiệp số phải đổi mất với rắc rối về vấn để cơn người Viện tạo dựng một đội ngũ lao động ổn định, có chất lượng sẽ giúp đoanh nghiệp tiết
kiệm được nhiễu chỉ phi (chi phi tuyến dụng, chỉ phi đào tạo mới, ctc), làm giảm
các sai sót trong công việc (đổi với nhân viên mới), tạo ra môi trường làm việc tin
cậy vá đoàn kết giữa các thánh viên công ty Những điều này lại có tác dụng lám cho đoạnh nghiệp hoạt động liệu quả hơn, khách hàng tín tưởng vào sản phẩm và
dịch vụ của doanh nghiệp hơn
Đế đạt được những điều này việc làm bài lòng các nhân viên trong cộng, việc là điều kiện bắt buộc đối với doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện các doanh nghiệp đang có nhiều chính sách thu hút người lao động có trình đố vào đơn vị
mình như hiện nay Viện nghiên cửu Khoa học và Thiết kế _ Liên doanh Việt Nga
Vietsovpetro được thành lập từ năm 1982 Viện là đơn vị tổ chức nghiên cứu khoa
học và thiết kế các dự án trực tiếp phục vụ cho kế hoạch săn xuất kinh doanh ngắn
han và trung bạn của LD Việt Nga Vielsovpctre Viện thực hiện các nghiên cửu
và đưa ra cơ sở khoa học về mặt kỹ thuật — công nghệ và kinh tế cho công tác tìm
kiểm, thăm đỏ, khoan, khai thác, xây dựng, vận hành các công trinh dầu khi, soạn
thảo cùng cấp cho ID Việt Nga “Vielsovpetro” các giải pháp công nghệ - kỹ
thuật, các hỗ sơ thiết kế-dự toán ở tất cả các giai doạn xây dựng, cái hoán và sửa
chữa các công trình của LD Việt Nga và thực hiện giám sát tác quyền trong qua
trinh xây dựng, súa chữa cổng trinh Irong những năm qua, Viện đã đạt đuợc nhiều thành tựu trong quá trình phat triển ngành đầu khí của Việt Nam Để đạt
Trang 313.4.1 Cãi thiện chính sách tuyển dụng và bố trí công việc
3.4.2 Cải thiên chỉnh sách dào lao
3.4.3 Cái thiện chính sách phát triển nghề nghiệp và cơ hội thăng tiền
3.5.1 Kiến nghị với nhà nước và Hội dầu khí Việt Nam
3.5.2 Kiến nghị với Liên doanh Việt-Nga Vietsoypetro
'Tóm tắt chương 3: occcce — TO
KET LUAN 1
Phân 2: Nội dưng khảo sát mức độ hài lòng của người lao động 16
vil
Trang 32Tóm lắt chương †
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG
VIEC TAL VIEN NGIDEN CỨU KHOA HỌC VÀ TITÉT KE DAU KIT BIEN
2.1Giới thiệu chung về Viện Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dau khi bién 2
2.1.1 Quả trình hình thành vả phát triển
2.1.2 Chúc năng nhiệm vụ
2.1.3 Cơ cầu tổ chức
2.1.4 Dặc điểm cơ cầu nhân sự
2.1.5 Kết quả sân xuất kimh doanh giai doạn 2014-2016
2.2.3 Phân tích kết quả chéu tra
2.3 Phân tích các yếu tả ảnh hưởng đi
động
2.3.1 Các yếu tổ thuộc vẻ bản thân người lao động
2.3.2 Các yếu tế thuộc về Viên NCKH-TK Vietsovpetro
ï) Chỉnh sách tuyển dụng và bố trí công việc o2
ii) Chính sách đào lạo
1ii) Chính sách đấi ngộ
v) Điều kiện lain vide và mỗi trường làn việc
vi) Van hoa của công ty
3.4 Đánh giá chưng vẻ sự hài lẻng của nhan viên
'Tỏm tắt chương 2:
TẠI VIÊN NGHIÊN CUU KHOA HỌC VÀ THIẾT KẾ DẦU KHÍ BIỂN
3.1 Chiến lược phát triển của Viện đến năm 2025
3.2 Quan điểm nâng cao sự hài lòng của nhân viên
3.3 Những yêu câu đặt ra với công tác nâng cao sự hải lòng của nhân viên
3.4 Các giải pháp nhằm nững cao sự hài lòng của nhân viền Viên NCKH-TK
vi
54 CIIUONG 3: GIAI PIEAP NIIAM NANG CAO SUIIAI LONG CUA NILAN VIEN
ca
s5
38
59 59
Trang 3311inh 2.3Mô †á mẫu theo nhóm tuổi
TIinh 2.4Mô tã mẫu theo trình độ học
Hình 3.5Mô lã mẫu theo thun niên công,
Hình 3.6Mô lã mẫu theo chức đanh - - - 39
Hình 2.7M6 ta mau theo thu nhập
viii
Trang 343.4.1 Cãi thiện chính sách tuyển dụng và bố trí công việc
3.4.2 Cải thiên chỉnh sách dào lao
3.4.3 Cái thiện chính sách phát triển nghề nghiệp và cơ hội thăng tiền
3.5.1 Kiến nghị với nhà nước và Hội dầu khí Việt Nam
3.5.2 Kiến nghị với Liên doanh Việt-Nga Vietsoypetro
'Tóm tắt chương 3: occcce — TO
KET LUAN 1
Phân 2: Nội dưng khảo sát mức độ hài lòng của người lao động 16
vil
Trang 351.2Miục tiêu nghiên cứa của để tài sec eee 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu che -2
CHƯƠNG l: CƠ SỞ LÝ LHUYẾT VỀ SỰ HAI LỎNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NGUOI LAO DONG TRONG MOT TO CHUC
1.1.2 Vai trỏ của người lao động đối với tổ chức
2 Các họo thuyết về sự hài lòng đổi với công việc 6
1.3.1 Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Atraham Maslow
2.2 Ly thuyét ofa David Me Clelland
1.2.3 Hoc thuyết công bang ctia John Adam
1.2.4 Học thuyết hai yếu tổ của Frcderic Herzberg, à
1.2.5 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom eo
1.2.6 Hoc thuyết về bân chất con người của Mẹ Gregor
1.3 Các nghiên cứu sự hải lòng, đổi với công việc se T2
4 Đo lường sự bai lòng của người lao động lrong công việ 13
1.4.1 Ban chat công việc
1.42 Cơ hội thăng tiến -
Trang 361.2Miục tiêu nghiên cứa của để tài sec eee 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu che -2
CHƯƠNG l: CƠ SỞ LÝ LHUYẾT VỀ SỰ HAI LỎNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NGUOI LAO DONG TRONG MOT TO CHUC
1.1.2 Vai trỏ của người lao động đối với tổ chức
2 Các họo thuyết về sự hài lòng đổi với công việc 6
1.3.1 Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Atraham Maslow
2.2 Ly thuyét ofa David Me Clelland
1.2.3 Hoc thuyết công bang ctia John Adam
1.2.4 Học thuyết hai yếu tổ của Frcderic Herzberg, à
1.2.5 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom eo
1.2.6 Hoc thuyết về bân chất con người của Mẹ Gregor
1.3 Các nghiên cứu sự hải lòng, đổi với công việc se T2
4 Đo lường sự bai lòng của người lao động lrong công việ 13
1.4.1 Ban chat công việc
1.42 Cơ hội thăng tiến -
Trang 37DANII MUC Cit! VIET TAT
Victsovpetro Lién doanh Việt- Nga Vielsovpelro
Việu Viên NCKH-TK | Viêu Nghiên cứu Khoa học và Thiết kế Dâu khí biển
CBCNV, Cân bộ ông nhân viền: