1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương 12 cuối kì 1 gửi học sinh copy copy (2) (1)

8 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương 12 cuối kỳ 1 gửi học sinh
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2004-2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 32,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945-1954, quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ với thắng lợi nào sau đây.. Thắng lợi quân sự nào của quân

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP CUÔI KÌ 1–LỊCH SỬ K12 - NH 2004-2005 PHẦN I TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1 Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

A Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN B Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết

C Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên D Hiệp ước Ba-li đã được thông qua

Câu 2 Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

A Tuyên bố ASEAN B Hiệp định Giơ-ne-vơ

C Hiệp định Pa-ris D Tuyên bố Lahay

Câu 3 Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

A Việt Nam gia nhập ASEAN B Tuyên bố Cu-a-a Lăm-pơ được thông qua.

C Cam-pu-chia gia nhập ASEAN D Hiệp ước Hợp tác và thân thiện được kí kết.

Câu 4 Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

A Hiến chương ASEAN .B Tuyên bố Băng - cốc

C Hiến chương Liên hợp quốc D hiệp ước Ba-li 1976

Câu 5 Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị- an ninh (APSC) là

A tôn trọng quyền con người B tuân thủ luật pháp quốc tế

C thực hiện tự do, dân chủ D đảm bảo hòa bình, an ninh

Câu 6 Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc

khi

A quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

B thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

C Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

D Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

Câu 7: Khó khăn về chính trị của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A ngân sách nhà nước trống rỗng B nạn đói chưa được khắc phục.

C hơn 90% dân số không biết chữ D chính quyền cách mạng còn non trẻ.

Câu 8 Đâu là khó khăn đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của nước sau cách mạng tháng Tám 1945?

Câu 9 Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam?

A Bước đầu làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

B Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố.

C Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với Việt Nam.

D Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

Câu 10 Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm

1950 của quân dân Việt Nam là về

A loại hình chiến dịch B địa hình tác chiến

C đối tượng tác chiến D lực lượng chủ yếu

Câu 11 Một trong những nội dung của Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) là

A đề ra đường lối đổi mới đất nước B quyết định khởi nghĩa vũ trang toàn quốc.

C đề ra đường lối hiện đại hóa đất nước.D đưa Đảng ra hoạt động công khai.

Câu 12 Trong thời kì 1945 - 1954, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải

chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”?

A Chiến dịch Biên giới thu - đông B Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè

C Chiến dịch Việt Bắc thu - đông D Chiến dịch Điện Biên Phủ.

Trang 2

Câu 13 Chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống

thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954) là

A chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 B chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

C chiến dịch Bắc Tây Nguyên (2/1954) D chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

Câu 14 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới

thu-đông năm 1950?

A Mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng Việt Bắc.

B Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.

C Làm phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.

D Tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp tiến lên.

Câu 15 Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam giành được thế chủ động

trên chiến trường chính Bắc Bộ với thắng lợi nào sau đây?

A Chiến dịch Huế - Đà Nẵng B Trận phản công ở Ấp Bắc.

C Chiến dịch Biên giới D Chiến dịch Tây Nguyên.

Câu 16 Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì

đó là vị trí

A án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp

B ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ

C có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp

D quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp

Câu 21 Chiến thắng nào của quân đội nhân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của

thực dân Pháp?

A Ấp Bắc B Điện Biên Phủ C Vạn Tường D Việt Bắc.

Câu 22 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?

A Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

B Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

C Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.

D Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

Câu 23 Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) so với

Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của ở Việt Nam là

A tinh đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

B sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

C sự đoàn kết, đồng lòng đấu tranh của toàn Đảng, toàn dân.

D truyền thống yêu nước, anh dũng bất khuất của dân tộc.

Câu 24 Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), tình hình Việt Nam có điểm gì nổi bật?

A Đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B Hòa bình, thống nhất được lập lại, đất nước sạch bóng quân thù.

C Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành thắng lợi.

D Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nam - Bắc theo vĩ tuyến 17.

Câu 25 Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?

Trang 3

A Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

B Pháp rút quân khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương giữa hai miền Nam - Bắc

C Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

D Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước được thực hiện

Câu 26 Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

A giữ vững và phát triển thể tiến công B gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

C chuyển dần sang đấu tranh chính trị D chuyển hẳn sang tiến công chiến lược

Câu 27 Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968), thắng lợi nào sau đây của quân

dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh thắng quân viễn chinh Mĩ?

   A. Vạn Tường B Lai Châu.          C Biên giới D Việt Bắc.

Câu 28 Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược

“Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ là

A Điện Biên Phủ B Bình Giã C Việt Bắc D Tây Nguyên.

Câu 29 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

có vai trò như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

A quyết định trực tiếp B đặc biệt quan trọng

C quyết định cơ bản D quyết định nhất.

Câu 30 Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

A Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc B Mở các cuộc hành quân tìm diệt.

C Đề ra kế hoạch quân sự Nava D Đề ra kế hoạch Đờ Lát dơ Tátxinhi.

Câu 31 Thắng lợi nào sau đây của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại

hòa bình ở Việt Nam năm 1973?

A Chiến dịch Huế - Đà Nẵng B Chiến dịch Lam Sơn - 719.

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” D Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

Câu 32 Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã mở đầu giai đoạn “vừa đánh, vừa đàm" trong cuộc kháng

chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?

A Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.

B Đánh bại chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

C Tiến công chiến lược ở Quảng Trị và Tây Nguyên (1972).

D Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không (cuối năm 1972).

Câu 33 Sau chiến thắng Đường 14-Phước Long đầu năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, Mĩ có phản ứng

nào sau đây?

A Tiến công lên Việt Bắc B Tiến công lên Đông Khê.

C Dùng áp lực đe dọa từ xa D Tiến công lên Tây Bắc.

Câu 34 Một trong những chiến dịch của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954

-1975) là chiến dịch

A Tây Nguyên B Điện Biên Phủ C Việt Bắc D Biên Giới.

Câu 35 Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

A tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa

B phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam

C để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa

Trang 4

D phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

Câu 36 Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

A dùng người Việt đánh người Việt B dùng chiến tranh nuôi chiến tranh

C giành lại quyền chủ động đã bị mất D ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc

Câu 37 Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh

đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965) là

A Núi Thành B Đồng Xoài C Vạn Tường D Đồng khởi

Câu 38 Mỹ giữ lại hai vạn cố vấn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của

các hành động này là

A tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh B đã góp phần xây dựng miền Nam

C thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam D từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương

Câu 39 Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

A trực thăng vận và thiết xa vận B tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô

C xây dựng nhiều “ấp chiến lược” D đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu

Câu 40 Nhiệm vụ nào sau đây được nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1975-1979?

A Lập chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh B Đấu tranh bảo vệ biên giới Tổ quốc.

C Chống phát xít Đức xâm lược D Xây dựng khu giải phóng Việt Bắc.

Câu 41 Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là

A An Giang B Cà Mau C Bạc Liêu D Cần Thơ

Câu 42 Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là

A thần tốc, táo bạo, bất ngờ C đánh ăn chắc, tiến ăn chắc

B đánh nhanh thắng nhanh D chinh phục từng gói nhỏ

Câu 43 Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

A Phú Lâm B Gạc Ma C Đá Bắc D Hữu Nhật

Câu 44 Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

A Luật biển Việt Nam B Tuyên bố Băng-Cốc

C Hiến chương ASEAN D Tầm nhìn ASEAN 2025

Câu 45 Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng

Cam-pu-chia?

A Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi

B Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri

C Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á

D Tạo sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia

Câu 46 Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

A giải quyết bằng biện pháp hòa bình B sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ

C liên minh quân sự với Mỹ, Anh D xây dựng đặc khu tại Trường Sa

Câu 47 Địa phương nào đã trở thành chiến trường ác liệt giữa Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn

1984-1989?

A Mốc Hóa (Long An) B Tân Châu (Tây Ninh).

C Vị Xuyên (Hà Giang) D Châu Đốc (An Giang).

Câu 48 Năm 1986, Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới trong bối cảnh nào sau đây?

A Chiến tranh lạnh đã chấm dứt B Đất nước lâm vào khủng hoảng.

C Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ.D Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với Mĩ.

Câu 49 Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển

của thế giới là

A mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp B thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

C lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm D tham gia mọi tổ chức khu vực và

quốc tế

Câu 50 Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) với công cuộc cải tổ của Liên

Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986) là gì?

A Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

Trang 5

B Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài

C Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

D Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách, mở cửa.

Câu 51 Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn

nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

A phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân B phải liên kết với các cường quốc

C phát triển nhanh các ngành kinh tế D thực hiện chế độ tam quyền phân lập

Câu 52 Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về thành tựu trên lĩnh vực kinh tế mà Việt Nam đạt được trong

quá trình đổi mới?

A Năm 2008, Việt Nam ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

B Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á.

C Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa.

D Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Câu 53 Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

A Đổi mới nhanh chóng và toàn diện trên các lĩnh vực, nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

B Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

C Hạn chế tiếp xúc với các nền văn hóa bên ngoài nhằm giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc.

D Thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại.

Câu 54 Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ?

A đường lối đổi mới đúng đắn, phù hợpB nhân tố khách quan giữ vai trò quyết định.

C.Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế D đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Câu 55 Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường

lối đổi mới được thực thi là

A có vốn đầu tư nước ngoài B kinh tế nhà nước quản lý

C kinh tế tập thể, hợp tác xã D kinh tế cá thể, hộ gia đình

Câu 56 Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

A Tư nhân B Nhà nước C Cá thể D Nước ngoài

Câu 57 Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là

A phổ cập giáo dục tiểu học B phổ cập trung học cơ sở

C đứng đầu thế giới về Toán D hoàn thành phổ cập đại học

Câu 58 Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam cơ hội nào sau đây?

A Dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn đầu tư B Tiếp cận với nguồn nguyên liệu giá rẻ.

C Nhận chuyển giao công nghệ miễn phí D Được miễn thuế khi bán hàng nông sản

Câu 59 Từ đầu tháng 5-1975 đến năm 1978, tập đoàn Pôn Pốt đã thể hiện ý đồ đánh chiếm đảo Phú Quốc, tiến

hành chiếm đảo Thổ Chu và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ dọc biên giới của Việt Nam từ

A Hà Tiên đến Tây Ninh B Quảng Ninh đến Lai Châu.

C Thanh Hóa đến Quảng Trị D Kon Tum đến An Giang.

Câu 60 Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã

A đánh dấu sự thành công của công cuộc đổi mới B bổ sung và hoàn thiện đường lối đổi mới đất nước.

C bổ sung và phát triển đường lối đổi mới đất nước D đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.

PHẦN II TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI

Câu 1 Đọc đoạn tư liệu sau:

“Chiến thắng Điện Biên Phủ là đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, tạo cơ sở căn bản và quyết định chấm dứt sự đô hộ của thực dân Pháp ở ba nước Đông Dương, là chiến thắng của lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, kiên cường của dân tộc Việt Nam được hun đúc qua hàng nghìn năm lịch sử”

Trang 6

(Trích PGS.TS Vũ Trọng Lâm,“Chiến thắng Điện Biên Phủ - Bài học lịch sử và ý nghĩa đối với sự nghiệp đổi mới hiện nay”, Tạp chí Cộng sản, Chuyên mục Quốc phòng - an ninh - đối ngoại, ngày 6-5-2024.)

a) Năm 1954, nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

b) Chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại kế hoạch Rơ-ve của Pháp c) Chiến thắng

Điện Biên Phủ có tác động tích cực đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

d) Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết đã phản ánh ý nghĩa quyết định của trận quyết chiến chiến

lược đối với thắng lợi của Việt Nam trên mặt trận ngoại giao

Câu 2 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ thay chân Pháp, dựng lên chính quyền tay sai đứng đâu là Ngô Đình Diệm (chính quyền Sài Gòn) ở miền Nam Việt Nam Âm mưu của Mỹ là chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á, ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng đang dâng cao ở khu vực này, dân tộc Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 45)

a Với quyết định của Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam bị chia cắt làm hai quốc gia

b Miền Nam đã trở thành quốc gia độc lập tự chủ và là thuộc địa kiểu mới của Mỹ

c Miền Bắc có hòa bình và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương lớn

d Cách mạng Việt Nam sau năm 1954 nhiệm vụ chung cả 2 miền là chống Mỹ cứu nước

Câu 3 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Ngày 01/4/1989, chế độ tem phiếu hoàn toàn được bãi bỏ ở Việt Nam Đây là mốc kết thúc việc phát hành tem phiếu dùng để mua các mặt hàng thiết yếu của đời sống do Nhà nước phân phối Tem phiếu đã trở thành một ký ức khó quên về thời kỳ bao cấp đối với nhiều thế hệ người dân Việt Nam.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 65)

a Tư liệu nói về việc bãi bỏ chế độ tem phiếu và kết thúc thời kỳ bao cấp ở Việt Nam

b Thời kỳ bao cấp là biểu hiện của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c Sau thời kỳ bao cấp, Việt Nam đã xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có kiểm soát

d Người dân Việt Nam mong muốn được quay lại thời kỳ bao cấp như trước khi đổi mới

Câu 4 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước (từ năm 1986 đến nay), đã đưa Việt Nam ra khỏi

tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sâu rộng.

Tư liệu 2: “Công trình đường dây 500 kV Bắc - Nam (mạch 1) được khởi công thiết kế và xây dựng chỉ

trong hai năm (1992 - 1993) từ khi khởi công đến khi đóng điện thành công Công trình có tổng chiều dài 1487

km, đánh dấu hệ thống điện Việt Nam có trục xương sống 500 kV chạy suốt từ Bắc vào Nam lần đầu tiên trong lịch sử.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 65, 67)

a Công cuộc đổi mới đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện

b Tư liệu 1 khẳng định Việt Nam đã công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công

c Tư liệu 2 khẳng định Việt Nam đã hoàn thành một công trình văn hóa quan trọng

d Công trình đường dây 500kV Bắc - Nam đã góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội

Câu 5 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Ngày 14/3/1988, quân Trung Quốc đánh chiếm Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao của Việt Nam,

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biển đảo, hàng chục chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hy sinh Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc về vấn đề này.”

Tư liệu 2: “Năm 2014, Trung Quốc dùng giàn khoan Hải Dương 981 xâm phạm chí quyển biển đảo của

Việt Nam, Nhân dân cả nước cùng các lực lượng chức năng phối hợp đấu tranh quyết liệt, bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, buộc Trung Quốc pha rút giàn khoan khỏi vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 60)

a Tư liệu 1 và 2 đề cập đến hành động xâm phạm chủ quyền Việt Nam của Trung Quốc

b Năm 1988, Trung Quốc đánh và chiếm giữ toàn bộ quần đảo Trường Sa của Việt Nam

c Năm 2014, Việt Nam đấu tranh quyết liệt, theo luật pháp quốc tế để bảo vệ chủ quyền

d Từ 2014 đến nay, Trung Quốc không còn hành động xâm phạm chủ quyền Việt Nam

Câu 6 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Năm 2014, Trung Quốc dùng giàn khoan Hải Dương 981 xâm phạm chủ quyền biển đảo của

Việt Nam, nhân dân cả nước cùng các lực lượng chức năng phối hợp đấu tranh quyết liệt, bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, buộc Trung Quốc phải rút giàn khoan khỏi vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.

Trang 7

Tư liệu 2: “Việt Nam kiến quyết, kiên trì giải quyết tranh chấp biển, đảo bằng biện pháp hòa bình trên cơ

sở luật pháp quốc tế (đưa công hàm phản đối Trung Quốc về đường chín đoạn ở Biển Đông, phản đối xây dựng các đảo nhân tạo và quân sự hóa các đảo nhân tạo ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, ngăn chặn các hành vi lợi dụng ấn phẩm văn hóa xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 60)

a Tư liệu 1 nói về hành động xâm phạm chủ quyền quốc gia Việt Nam của Trung Quốc

b Tư liệu 2 nói về chủ trương của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông

c Việt Nam quyết sử dụng vũ lực để giải quyết mọi tranh chấp biển đảo trên Biển Đông

d Việt Nam sử dụng luật pháp để khởi kiện ra tòa án quốc tế khi có tranh chấp chủ quyền

Câu 7 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh Đó

là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.

(Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410)

a Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân việt Nam có ý nghĩa to lớn

b Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân

c Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước

thuộc địa

d Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

Câu 8 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất Đồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà Nước ta sẽ

có vinh dự lớn là một nước nhỏ mà đã anh dũng đánh thắng hai đế quốc to – là Pháp và Mỹ; và đã góp phần xứng đáng vào phong trào giải phóng dân tộc”.

(Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, trích trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 15, Nxb Chính trị quốc gia,

Hà Nội, 2011, tr.623)

a Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của quân dân Việt Nam bắt đầu từ giữa thế kỉ XIX

b Ngày 27 – 01 – 1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết đã đánh

dấu thực hiện mục tiêu “đánh cho Mỹ cút”

c Ý chí thống nhất bảo vệ hoà bình của hai siêu cường Xô – Mỹ là nhân tố quan trọng tác động đến cách mạng Việ

t Nam trong giai đoạn 1954 – 1975

d Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở Việt Nam (1954 – 1975) chứng tỏ thắng lợi của đấu tranh ngoại giao luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp giữa các cường quốc

Câu 9: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Điều 1 của Hiệp định Giơnevơ quy định:

“Đường ranh giới quân sự tạm thời (vĩ tuyến 17) sẽ được ấn định cho cả hai bên mà lực lượng quân sự của hai bên sẽ tập hợp lại sau khi rút quân, lực lượng của Quân đội nhân dân Việt Nam về phía Bắc của giới tuyến, và lực lượng Liên hiệp Pháp về phía nam.”

(Nguyễn Văn Ninh, Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông, NXB ĐHQG Hà Nội, trang 408)

a Hiệp định Giơnevơ là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên và duy nhất cho đến nay công nhận các quyền dân tộc

cơ bản cho Việt Nam

b Theo hiệp định vĩ tuyến 17 là ranh giới chia cắt lâu dài thành 2 nước Việt Nam độc lập

c Hiệp định quy định 2 bên (Pháp, Việt) sẽ tập kết, chuyển quân về hai phía Bắc, Nam giới tuyến

d Hiệp định này cho thấy vấn đề Đông Dương bị chi phối bởi các cường quốc trên thế giới

Câu 10:

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trật tự thế giới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa);…Sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo

ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.

Trang 8

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)

a) “Trật tự thế giới” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là trật tự thế giới “hai cực Ianta” được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai

b) Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc

là sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Á, Phi, Mĩ-latinh

c) Nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, nhưng sức mạnh kinh tế là trụ cột

d) Một trong những đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh là thế giới bị chia thành hai hệ thống xã hội đối lập

Câu 11 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ thay chân Pháp, dựng lên chính quyền tay sai đứng đâu là Ngô Đình Diệm (chính quyền Sài Gòn) ở miền Nam Việt Nam Âm mưu của Mỹ là chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á, ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản và phong trào giải phóng đang dâng cao ở khu vực này, dân tộc Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 45)

a Với quyết định của Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam bị chia cắt làm hai quốc gia

b Miền Nam đã trở thành quốc gia độc lập tự chủ và là thuộc địa kiểu mới của Mỹ

c Miền Bắc có hòa bình và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương lớn

d Cách mạng Việt Nam sau năm 1954 nhiệm vụ chung cả 2 miền là chống Mỹ cứu nước

Ngày đăng: 28/07/2025, 23:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w