Vốn ĐT tại các vùng đặc biệt khó khăn miền núi và vùng dân tộc thiểu số
Trang 1Lời nói đầu
Đầu t phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội.Nó là động lực của tăng trởng kinh tế,pháttriển kinh tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội.Một nềnkinh tế sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu hoạt động đầu t.Trong quátrình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trờng thì nguồnvốn đầu t lại có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết.Tuy nhiên trong quá trình
đó thì sự cách biệt phát triển,phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, miền ngàycàng lớn.Để làm giảm bớt hố sâu ngăn cách đó nhà nớc đã có những chínhsách,cơ chế nhằm tạo ra sự phát triển kinh tế cân đối hơn giữa cácvùng.Nguồn vốn đầu t công trình hạ tầng ra đời nằm trong chiến lợc đó.Nguồn vốn đầu t công trình hạ tầng nói chung và nguồn vốn đầu t xây dựngcông trình hạ tầng của các xã đặc biệt khó khăn ,các xã vùng sâu vùng xavùng dân tộc thiểu số là một trong những nội dung quan trọng trong chiến l-
ợc xoá đói giảm nghèo của nhà nớc.Đây là một nguồn vốn rất quan trọng chủyếu là từ ngân sách nhà nớc nhằm xây dựng các công trình thiết yếu cơ bảnnhằm tạo ra tiền đề phát triển kinh tế của các xã đặc biệt khó khăn.Có thể nóinguồn vốn đầu t thuộc chơng trình này đã đang và sẽ tạo ra những động lực
to lớn cho sự phát triển kinh tế ,sự tiến bộ trong nhận thức và sự nâng caotrình độ văn hoá ,xã hội.Quá trình thực tập tại vụ kinh tế địa phơng và lãnhthổ thuộc Bộ kế hoạch và đầu t ,nơi tổng hợp vốn của nhà nớc về kế hoạch
đầu t và trực tiếp thực hiện các chơng trình phát triển quan trọng của nhà nớc
đã tạo điều kiện cho em tiếp cận đợc nội dung của chơng trình xoá đói giảmnghèo áp dụng cho các xã đặc biệt khó khăn ,vùng sâu vùng xa vùng dân tộcthiểu số.Em thấy đây là một nội dung rất quan trọng, nghiên cứu việc huy
động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này làm em rất tâm đắc.Chính vì thế
em đã quyết định chọn đề tài”Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t công trình hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn,miền núi vùng dân tộc thiểu số” Kết cấu nội dung của đề tài bao gồm:
Chơng I:Khái quát chung về đâù t,nguồn vốn đầu t và nguồn vốn đầu t côngtrình hạ tầng
Chơng II:Thực trạng thực hiện chơng trình trong thời gian qua(1999-2004)
Trang 2Chơng III: Những Giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu t công trìnhhạ tầng các xã đặc biệt khó khăn.
Mặc dù đã rất cố gắng nhng do trình độ hiểu biết còn có hạn nên chắc chắn
đè tài này còn nhiều thiếu sót Em mong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô
và các bạn để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn các cô bác ở vụ kinh tế địa phơng và lãnh thổthuộc bộ kế hoạch và đầu t các thầy cô giáo trong khoa đã nhiệt tình tạo điềukiện cho em,đặc biệt là cô giáo Nguyễn thị Aí Liên là cô giáo đã trực tiếp tậntình hớng dẫn em hoàn thành chuyên đề này
Trang 3Chơng 1 Khái quát chung về đầu t,nguồn vốn đầu t và nguồn
vốn đầu t công trình hạ tầng
1.1 Một số lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển:
1.1.1 Khái niệm và phân loại đầu t:
Đầu t là "sự bỏ ra, sự hy sinh" các nguồn lực ở hiện tại nhằm đạt đợcnhững kết quả có lợi hơn cho ngời đầu t trong tơng lai Hay nói cách khác,
đầu t là sự hy sinh những lợi ích hiện tại để nhằm thu về lợi ích lớn hơn trongtơng lai
Nguồn lực ở hiện tại có thể là tiền,là tàI nguyên thiên nhiên,làsức lao động và trí tuệ.Những kết quả đạt đợc có thể là tàI sản tàI
Chính,tàI sản vật chất,tàI sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ đIũu kiệnđểlàm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội
Trong các kết quả đã đạt đợc trên đây,những kết quả là tàI sản vật chất,tàIsản trí tuệ là nguồn nhân lực tăng thêmcó vai trò quan trọng trong mọi lúcmọi nơI,không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà còn đối với cả nền kinh tế
Đầu t có thể chia đầu t thành 3 loại chủ yếu sau:
- Đầu t tài chính: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay
hoặc mua chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất phụ thuộcvào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành
- Đầu t thơng mại: Là loại đầu t mà ngời có tiền bỏ tiền ra mua hàng hoá
và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua
và khi bán Hai loại đầu t này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, màchỉ làm tăng tài sản tài chính của ngời đầu t Tuy nhiên, chúng đều có tácdụng thúc đẩy đầu t phát triển
- Đầu t phát triển: Là hoạt động đầu t mà trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra
để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăngtiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủyếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội Đóchính là việc bỏ tiền ra để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội,mua sắm trang thiết bị, bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện cácchi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy
Trang 4trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nềnkinh tế xã hội.
Nhìn chung đề tài chủ yếu nghiên cứu về đầu t phát triển - loại hình
đầu t gắn trực tiếp với sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.2.Đầu t phát triển và vai trò đối với nền kinh tế:
Nh chúng ta đã biết, đầu t phát triển chính là hoạt động đầu t tài sản vật chất
và sức lao động chính vì thế nó là nhân tố quan trọng để phát triển và tăng ởng kinh tế Vai trò của nó trong nền kinh tế đợc thể hiện ở các mặt sau :
- Thứ nhất đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tac động đến tổng cầu:
Về tổng cầu: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ
nền kinh tế quốc dân, thờng từ 24%-28% Khi mà tổng cung cha thay đổi, sựtăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng kéo sản lợng cân bằng tăng theo vàgiá cân bằng tăng
Về tổng cung: Đầu t làm tăng năng lực sản xuất làm tổng cung tăng và sản
lợng tăng, giá giảm xuống, cho phép tiêu dùng tăng Tăng tiêu dùng lại tiếptục kích thích sản xuất phát triển và nó là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ,phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đờisống của mọi thành viên trong xã hội
- Thứ hai đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế :
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t tới tổng cung vàtổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi s thay đổi của đầu t dù tăng hay giảm
đều cùng một lúc là yếu tố duy trì s ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn địnhcủa nền kinh tế của mọi quốc gia
- Thứ ba đầu t có tác động làm tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ
của đất nớc:
Mọi con đờng để có công nghệ dù là sự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài
đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t , Do vậy tất cả các con đờng đổimới công nghệ đều phải gắn với nguồn vốn đầu t
- Thứ t đầu t có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Con đờng tát yếu để có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn làtăng cờng đầu t Do đó đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế
và s cân đối giữa các vùng, các ngành
- Thứ sáu đầu t có tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Trang 5Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nớc: Đây chính là nguồn chi của ngânsách Nhà nớc cho đầu t Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiếnlựơc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thờng đợc
sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợcho các dự án của doanh nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhànớc, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc: Cùng với quá trình đổi mới và
mở cửa, tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc ngày càng đóng vai trò đáng
kể trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu t pháttriển của Nhà nớc có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấpvốn trực tiếp của Nhà nớc Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồnvốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đàu t là ngời vayvốn phải tính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu
t phát triển của Nhà nớc là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấpphát ngân sách sang phơng thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thuhồi vốn trực tiếp
Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc: Đợc xác định là thành phầnchủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn nắm giữ một khốilợng vốn khá lớn Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhng đánh giá một cáchcông bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nớc với sự tham gia của các
Trang 6doanh nghiệp Nhà nớc vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiềuthành phần.Với chủ trơng tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc, hiệu quảhoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng đợc khẳng định, tích luỹ củacác doanh nghiệp Nhà nớc ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổngquy mô vốn đầu t của toàn xã hội.
* Nguồn vốn từ khu vực t nhân.
Nguồn vốn từ khu vực t nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân c, phần tíchluỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo đánh giá sơ bộ,khu vực kinh tế ngoài Nhà nớc vẫn sở hữu một lợng vốn tiềm năng rất lớn màcuă đợc huy động triệt để
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, một bộ phận không nhỏ trongdân c có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹtryuền thống Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân c không phải
là nhỏ, tồn tại dới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp xỉ nguồn vốn này xấp xỉbằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Vốncủa dân c phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quy môcủa các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:
- Trình độ phát triển của đất nớc (ở những nớc có trình độ phát triển thấpthờng có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp)
+ Tập quán tiêu dùng của dân c
+ Chính sách động viên của Nhà nớc thông qua chính sách thuế thu nhập
và các khoản đóng góp với xã hội
Thị trờng vốn.
Thị trờng vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế củacác nớc có nền kinh tế thị trờng Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung vàdài hạn cho các chủ đầu t - bao gồm cả Nhà nớc và các loại hình doanhnghiệp Thị trờng vốn mà cốt lõi là thị trờng chứng khoán nh một trung tâmthu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân c, thu hút mọi nguồn vốnnhàn dỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ trung ơng vàchính quyền địa phơng tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế
Đây đợc coi là một lợi thế mà không một phơng thức huy động nào có thểlàm đợc
1.2.2 Nguồn vốn nớc ngoài.
Trang 7Có thể xem xét nguồn vốn đầu t nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó làdòng lu chuyển vốn quốc tế (international capital flows) Về thực chất, cácdòng lu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tàichính giữa các quốc gia trên thế giới Trong các dòng lu chuyển vốn quốc tế,dòng từ các nớc phát triển đổ vào các nớc đang phát triển thờng đợc các nớcthế giới thứ ba đặc biệt quan tâm Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức.Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, khônghoàn toàn giống nhau Theo tính chất lu chuyển vốn, có thể phân loại cácnguồn vốn nớc ngòai chính nh sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance).Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -officaldevelopment assistance) và các hình thức viện trợ khác Trong đó, ODAchiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại;
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trờng vốn quốc tế
* Nguồn vốn ODA.
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nớcngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển So với các hìnhthức tài trợ khác, ODA mang tính u đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nàokhác Ngoài các điều kiện u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tơng đối lớn,bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗtrợ) đạt ít nhất 25%
Mặc dù có tính u đãi cao, song sự u đãi cho loại vốn này thờng di kèm các
điều kiện và ràng buộc tơng đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tụcchuyển giao vốn và thị trờng… nguồn vốn này xấp xỉ) Vì vậy, để nhận đợc loại tài trợ hấp dẫn nàyvới thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổngthể Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâudài cho nền kinh tế Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc vềnội dung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có thể nhậnvốn, vừa bảo tồn đợc những mục tiêu có tính nguyên tắc
* Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại.
Điều kiện u đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh đối với nguồnvốn ODA Tuy nhiên, bù lại nó có u điểm rõ ràng là không có gắn với các
Trang 8ràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốnnày thờng là tơng đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suấtcao là những trở ngại không nhỏ đối với các nớc nghèo.
Do đợc đánh giá là mức lãi suất tơng đối cao cũng nh sự thận trọng trongkinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nớc đi vay, của thị trờng thế giới và xuhớng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thơng mại th-ờng đợc sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thờng là ngắnhạn Một bộ phận của nguồn vốn này có thể đợc dùng để đầu t phát triển Tỷtrọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trởng của nền kinh tế là lâudài, đặc biệt là tăng trởng xuất khẩu của nớc đi vay là sáng sủa
* Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn nớcngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nớc tiếpnhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu t, nhà đầu t sẽ nhận đợc phần lợinhuận thích đáng khi dự án đầu t hoạt động có hiệu quả Đầu t trực tiếp nớcngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nớc nhận vốn nên có thểthúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao vềtrình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế nguồn vốn này có tácdụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấukinh tế và tốc độ tăng trởng nhanh ở các nớc nhận đầu t
* Thị trờng vốn quốc tế.
Với xu hớng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trờngvốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế cácnguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm
vi toàn cầu Ngay tại nhiều nớc đang phát triển, dòng vốn đầu t qua thị trờngchứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990,
có sự xuất hiện của một số cuộc khủng hoảng tài chính nhng đến cuối năm
1999 khối lợng giao dịch chứng khoán tại các thị trờng mới nổi vẫn đáng kể.Riêng năm 1999, dòng vốn đầu t dới dạng cổ phiếu vào Châu á đã tăng gấp 3lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD
1.3 Bản chất của nguồn vốn đầu t
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu t chính là phần tiết kiệmhay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá trình tái sản
Trang 9xuất xã hội Điều này đợc cả kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị học Mác Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh.
-Trong tác phẩm Của cải của dân tộc“Của cải của dân tộc” ” (1776), Adam Smith, một đại
diện điển hình của trờng phái kinh tế học cổ điển đã cho rằng: Tiết kiệm là“Của cải của dân tộc”
nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ cho quá trình tiết kiệm Nhng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên ”
Sang thế kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các mối quan
hệ giữa các khu vực của nền sản xuất xã hội, về các vấn đề trực tiếp liênquan đến tích luỹ, C Mác đã chứng minh rằng: Trong một nền kinh tế haikhu vực, khu vực I sản xuất t liệu sản xuất và khu vực II sản xuất t liệu tiêudùng Cơ cấu tổng giá trị của từng khu vực đều bao gồm (c + v + m) trong đó
c là phần tiêu hao vật chất, (v + m) là phần giá trị mới tạo ra Khi đó, điềukiện để đảm bảo tái sản xuất mở rộng không ngừng thì nền sản xuất xã hộiphải đảm bảo (v + m) của khu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất (c) của khu vực
II Tức là:
(v + m)I > cIIHay nói cách khác:
Nh vậy để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy mô
đầu t, một mặt phải tăng cờng sản xuất t liệu sản xuất ở khu vực I, đồng thờiphải sử dụng tiết kiệm t liệu sản xuất ở cả hai khu vực Mặt khác phải tăng c-ờng sản xuất t liệu tiêu dùng ở khu vực II, thực hành tiết kiệm t liệu tiêudùng ở cả hai khu vực
Trang 10Với phân tích nh trên, chúng ta thấy rằng theo quan điểm của C.Mác,con đờng cơ bản và quan trọng về lâu dài để tái sản xuất mở rộng là pháttriển sản xuất và thực hành tiết kiệm cả ở trong sản xuất và tiêu dùng Haynói cách khác, nguồn lực cho đầu t tái sản xuất mở rộng chỉ có thể đợc đápứng do sự gia tăng sản xuất và tích luỹ của nền kinh tế.
Quan điểm về bản chất của nguồn vốn đầu t lại tiếp tục đợc các nhà
kinh tế học hiện đại chứng minh Trong tác phẩm nổi tiếng Lý thuyết tổng“Của cải của dân tộc”
quan về việc làm, lãi suất và tiền tệ” của mình, Jonh Maynard Keynes đã
chứng minh đợc rằng: Đầu t chính bằng phần thu nhập mà không đợc chuyểnvào tiêu dùng Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phần dôi racủa thu nhập so với tiêu dùng
đầu t hiện hành chính bằng phần tăng thêm năng lực sản xuất mới trong kỳ.Vì vậy, xét về tổng thể phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng mà ng ời tagọi là tiết kiệm không thể khác vơí phần gia tăng năng lực sản xuất mà ngời
ta gọi là đầu t
Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt đợc trong nền kinh tế đóng.Trong đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực tnhân và tiết kiệm của chính phủ Điểm cần lu ý là tiết kiệm và đầu t xem xéttrên góc độ toàn bộ nền kinh tế không nhất thiết đợc tiến hành bởi cùng mộtcá nhân hay doanh nghiệp nào Có thể có cá nhân, doanh nghiệp tại một thời
điểm nào đó có tích luỹ nhng không trực tiếp tham gia đầu t Trong khi đó,
có một số cá nhân, doanh nghiệp lại thực hiện đầu t khi cha hoặc tích luỹ cha
đầy đủ Khi đó thị trờng vốn sẽ tham gia giải quyết vấn đề bằng việc điều tiết
Trang 11nguồn vốn từ nguồn d thừa hoặc tạm thời d thừa sang cho ngời có nhu cầu sửdụng Ví dụ, nhà đầu t có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu (trên cơ sở một
số điều kiện nhất định, theo quy trình nhất định) để huy động vốn thực hiệnmột dự án nào đó từ các doanh nghiệp và các hộ gia đình - ngời có vốn dthừa
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu t bằng tiết kiệm của nền kinh tếkhông phải bao giờ cũng đợc thiết lập Phần tích luỹ của nền kinh tế có thểlớn hơn nhu cầu đầu t tại nớc sở tại, khi đó vốn có thể đợc chuyển sang chonớc khác để thực hiện đầu t Ngợc lại, vốn tích luỹ của nền kinh tế có thể nhỏhơn nhu cầu đầu t, khi đó nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từ nớc ngoài.Trong trờng hợp này, mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu t đợc thể hiệntrên tài khoản vãng lai
CA = S – ITrong đó: CA là tài khoản vãng lai (current account)
Nh vậy, trong nền kinh tế mở nếu nh nhu cầu đầu t lớn hơn tích luỹnội bộ nền kinh tế và tài khoản vãng lai bị thâm hụt thì có thể huy động vốn
đầu t từ nớc ngoài Khi đó đầu t nớc ngoài hoặc vay nợ có thể trở thành mộttrong những nguồn vốn đầu t quan trọng của nền kinh tế Nếu tích luỹ củanền kinh tế lớn hơn nhu cầu đầu t trong nớc trong điều kiện thặng d tài khoảnvãng lai thì quốc gia đó có thể đầu t vốn ra nớc ngoài hoặc cho nớc ngoài vayvốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế
1.4.Đầu t công trình hạ tầng
1.4.1.Khái niệm công trình hạ tầng
Công trình hạ tầng là các công trình đợc thiết kế và xây dựng tại một
địa điểm nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con ngời nh đi lại ,họchành chữa bệnh phcj vụ sản xuất và dân sinh … nguồn vốn này xấp xỉ
Đối với các công trình hạ tầng tthuộc các xã đặc biệt khó khăn ,vùngsâu vùng xa và đồng bằng thiểu số … nguồn vốn này xấp xỉgọi chung công trình hạ tầng thuộc ch-
ơng trình 135.Chủ yếu là công trình hạ tầng có quy mô nhỏ với mức vốn đầu
t từ 1 tỷ đồng trở xuống đợc thực hiện theo cơ chế đặc biệt để phù hợp vớikhả năng thực tế của cán bộ và đồng bằng các dân tộc tại địa phơng thuộcchơng trình 135 Đó là những công trình hạ tầng thiết yếu phịc vụ cho sảnxuất dân sinh góp phần xoá đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới.Vai trò của việc đầu t xây dựng các công trình hạ tầng
Trang 121.4.2.Đầu t xây dựng công trình hạ tầng có những vai trò chủ yếu sau
Thứ nhất ,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào ,nhândân Thực tế động bào ở nông thôn nói chung và các xã đặc biệt khó khănnói riêng thì điều kiện về cơ sở hạ tầng là rất khó khăn ,thờng là khong cóhoặc có nhng rất đơn sơ,xuống cấp vì thế khi chơng trình đợc thực hiện thìcơ sở vật chất đợc cải thiện phần nào Mặt khác nhân dân ở các vùng này nóichung thờng suốt ngày làm quần quật thờng không có các điều kiện để thamgia các hoạt động văn hoá vì thế khi chơng trình đợc đa vào cuộc sống thì sẽcải thiện đợc vấn đề này.Mặt khác nó còn giúp các vùng khó khăn thoát khỏitình trạng nghèo nàn lạc hậuhoà nhập vào sự phát triển kinh tế chung của đấtnớc
Góp phần tạo điều kiện xoá đói giảm nghèo với mục tiêu cụ thể là đếnnăm 2000 không còn hộ đói kinh niên mỗi năm giảm 4-5% hộ nghèo Đếnnăm 2005 giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn xuống còn25%.Các công trình hạ tầng phục vụ nhân dân,giúp trẻ em có trờng để họctập,nâng cao trình độ văn hoá của nhân dân,từ quá trình đó đào tạo ra nguồnnhân lực cho đất nớc,tạo điều kiện cho nhân dân đợc tiếp thu với các phơngthức sản xuất mới ,kiến thức khoa học văn hoá xã hội,chủ động vận dụng cáckiến thức trên ghế nhà trờng vào cuộc sống
Các công trình hạ tầng nh giao thông giúp cho giao thông trên cácvùng khó khăn đợc cải thiện đáng kể.Góp phần tạo ra sự giao lu kinh tế giữacác vùng,các miền,các địa phơng từ đó tạo ra các mối quan hệ kinh tế giữacác vùng góp phần giúp kinh tế phát triển đi lên.Thờng thì ở các xã đặc biệtkhó khăn thì phát triển kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp nên khigiao thông thuận lợi sẽ góp phần làm phong phú thêm các hoạt động khác
nh thơng nghiệp trong đó có sự buôn bán các sản phẩm nông nghiệp Điều
đó làm tăng thu nhập cho đồng bào nhân dân các vùng này
Các công trình hạ tầng nh điện nó mang ánh sáng văn minh về cácthôn bản Có điện sẽ rất lợi ích cho các hoạt động sản xuất cũng nh tổ chứccác hoạt động về văn hoá … nguồn vốn này xấp xỉĐiện giúp cho các hoạt động sản xuất đợc tiếnhành dễ dàng hơnchẳng hạn nh khi áp dụng cơ khí hoá trong sản xuất trongnông nghiệp thì rất cần các nguồn năng lợng nh điện.Các công trình nh bệnhviện thì giúp bảo vệ sức khoẻ của nhân dân,điều trị khám chữa bệnh chonhân dân,giúp tăng lực sản xuất cho nhân dân… nguồn vốn này xấp xỉ
Trang 131.5.Giới thiệu tổng quát chơng trình 135
ơng trình nàythủ tớng chính phủ đã có quyết định phê duyệt chơng trình mụctiêu chơng trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo.Đây là một chơngtriình quan trọng của đất nớc
Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ đã đợc xác đình trong nghị quyết Đạihội Đảng toàn quốc lần thứ bảy và lần thứ tám,mục tiêu đề ra là đến hết năm
2000 tỷ lệ hộ đói nghèo bình quân trong cả nớc xuống còn 10% nhng đếnnăm 1998 vẫn còn 17% Nguyên nhân chủ yếu là do công tác xoá đói giảmnghèo thực hiện còn nhiều hạn chế,nguồn vốn xoá đói giảm nghèo còn hạnhẹp,còn quá nhiều các xã đặc biệt khó khăn vẫn còn khá nhiều,nhiều xã quárộng có địa hình khá phức tạp ,dân c tha thớt ,nhiều tập tục lạc hậu trong sảnxuất và đời sống đã làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế của các vùngnày.Nhng một nguyên nhân sâu sắc nhất đó là cha có chơng trình quốc gia
và những chính sách đặc biệt hớng tới các vùng này.Để giải quyết và đáp ứng
đòi hỏi đó chính phủ đã ban hành quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày
Trang 1431/7/1998 phê duyệt chơng trình phát triển kinh tế –xã hội các xã đặc biệtkhó khăn(sau này gọi là chơng trình 135).Chơng trình 135 là chơng trìnhquốc gia đợc chính phủ ban hành với mụctiêu sử dụng các nguồn vốn trong
đó vốn ngân sách nhà nớc là chủ yếu,bên cạnh đó còn tận dụng cũng nh huy
động các nguồn vốn khác nhằm sử dụng tối đa các nguồn vốn cho công tácxóa đói giảm nghèo Chơng trình bên cạnh hỗ trợ phát triển kinh tế còn cóvai trò xoá bỏ các tập tục lạc hậu trong đời sống hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng nh nâng cao trình độ văn hoá cho đồng bào ,giúp đồng bào cácvùng này tiếp cận với các phơng thức sản xuất tiến bộ hơn,giúp đồng bào có
điều kiện đẻ phát triển tốt hơn.Từ khi có chơng trình 135 đến nay nhiều khuvực đặc biệt khó khăn đã đợc hỗ trợ phát triển sản xuất ,tạo chuyển biến khácăn bản trong tăng trởng kinh tế ,giảm nghèo và phát triển xã hội Hoạt độngchơng trình phải đợc hởng ứng tích cực từ phía nhân dân cũng nh phối hợptích cực từ chính quyền địa phơng các cấp.Hoạt động của chơng trình nhằm
ra sự phát triển cân đối kinh tế giữa các vùng ,các ngành,các địa phơng.Thực
tế đó đã bổ sung tơng đối căn bản lý luận về đổi mới cơ chế quản lý kinh tếphù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa.Các công trình hạ tầng 135 đợc tiến hành công khai dân chủ đợc hội
đồng nhân dân xã quyết định danh mục,quy mô thứ tự u tiênđầu t và khảnăng huy động nguồn lực tại xã để xây dựng công trình nên đã nâng cao đợcvai trò của ngời dân trong việc thực hiện dự án.Các dự án sẽ đợc thiết kế theophơng pháp mới là trao quyền cho cấp xã và cộng đồng tự quyết định.Theophơng châm “Của cải của dân tộc”dân biết dân bàn dân làm dân kiểm tra”
1.5.2.Cơ sở lý luận và phơng pháp luận
* Quan điểm chỉ đạo
- Xuất phát từ mục tiêu tổng quát của chiến lợc phát triển đất nớc đã
đ-ợc khẳng định trong các văn kiện Đại hội Đảng là đảm bảo phát triển hài hoàgiữa tăng trởng với công bằng xã hội, từ đó hệ thống chính sách phát triển đã
đợc hoạch định trên những quan điểm đẩy mạnh tăng trởng kinh tế với tiến
bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bớc và trong suốt quá trình pháttriển Công bằng xã hội phải thể hiện ở cẩ khâu phân phối hợp lý t liệu sảnxuất lẫn khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho mọi ng ời
đều có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình Tạo điều kiện chotất cả các vùng đều phát triển trên cơ sở khai thác thế mạnh và tiềm năng cảu
Trang 15mỗi vùng để hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý và liên kết giữa các vùng,tạo nên sự phát triển kinh tế, xã hội mạnh mẽ của cả nớc Kết hợp phát triển
có trọng điểm với phát triển toàn diện các vùng lãnh thổ, giảm bớt sự chênhlệch quá xa về nhịp độ tăng trởng giữa các vùng, điều tiết một phần tích luỹ
từ nền kinh tế để hỗ trợ cho vùng khó khăn Vùng miền núi, vùng đồng bàodân tộc thiểu số, khu căn cứ cách mạng đợc xác định là địa bàn còn nhiềukhó khăn nhất cần đợc hỗ trợ, nhằm tạo điều kiện ban đầu để các vùng đótừng bớc vơn lên, hoà nhập với cả nớc cùng phát triển
- Thực hiện công bằng xã hội đợc thể hiện trên mọi phơng diện, trong
đó việc tạo cơ hội cho mọi tầng lớp dân c thuộc mọi dân tộc có điều kiệntham gia vào quá trình phát triển là hết sức cần thiết, thể hiện trên các mặt:
đợc bình đẳng trong việc đầu t phát triển hạ tầng, hỗ trợ sản xuất,phát triểnkinh tế, văn hoá, giải quyết vấn đề xã hội, cải thiện cuộc sống của đồng bàocác dân tộc… nguồn vốn này xấp xỉ ợc trực tiếp đóng góp công sức, vật lực của mỗi ngời, mỗi, đgia đình, mỗi cộng đồng thôn xóm cho xây dựng quên hơng mình; đợc đàotạo nâng cao kiến thức sản xuất, tổ chức cuộc sống, nâng cao năng lực mọimặt cho cán bộ và ngời dân trong vùng; giúp họ tham gia sản xuất hàng hoá
để trao đổi với bên ngoài; đợc cung cấp thông tin về thị trờng, giá cả, định ớng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; đợc tiếp cận với các dịch vụ xã hộikhác
h-Vùng ĐBKK miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng,vùng đồng bào dân tộc thiểu số có vai trò quan trọng trong lịch sử đấu tranhcách mạng của dân tộc Từ xa xa, các cuộc khởi nghĩa chống giặc ngoại xâm
đều lấy vùng sâu, vùng xa làm căn cứ; trong kháng chiến chống thực dânPháp và đế quốc Mỹ, vùng này tiếp tục đợc dùng làm căn cứ, làm an toànkhu, đồng bào các dân tộc trong vùng đã hết lòng ủng hộ cách mạng, ủng hộkháng chiến, góp phần vào thắng lợi chung của dân tộc Sau khi chiến tranhkết thúc, đất nớc rơi vào khó khăn mới nên cha có điều kiện hỗ trợ cho cácvùng này, nay cần đợc đền đáp lại một cách xứng đáng Vì vậy, đây là đối t-ợng và phạm vi đầu t của Chơng trình 135
* Mục tiêu phát triển của các vùng lãnh thổ
Dựa trên cơ sở định hớng chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của cả
n-ớc trong các kỳ Đại hội Đảng, Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết định về quyhoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm đối với các vùng đô thị, vùng kinh
Trang 16tế trọng điểm, vùng công nghiệp và vùng nông nghiệp hàng hoá; nhìn chungcác vùng trên có nhiều điều kiện thuận lợi và có định hớng rõ ràng, vấn đề
đặt ra là tạo điều kiện thu hút nguồn lực để đảm bảo chất lợng và tốc độ pháttriển Riêng vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là địa bàn cónhiều khó khăn, là vùng ít có cơ hội thuận lợi, khó huy động nguồn lực nêncần đợc Nhà nớc u tiên đầu t, tạo điều kiện hỗ trợ ban đầu, để:
- Trớc mắt thực hiện chơng trình XĐGN, việc làm, tạo thu nhập nângcao đời sống cho đồng bào các dân tộc trong vùng
- Từng bớc tăng khả năng khai thác các lợi thế và nguồn lực tại chỗgiải quyết việc làm, tăng nguồn thu cho ngân sách
- Tạo bớc đi ban đầu để tăng tính hấp dẫn trong việc thu hút đầu t.Việc lựa chọn những đại bàn xung yếu, những lĩnh vực u tiên để hỗ trợphát triển là nhiệm vụ bức thiết có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triểnkinh tế - xã hội khu vực này
1 Sự hình thành các khu vực phát triển ở các xã miền núi, vùng dântộc thiểu số nớc ta trớc khi có chơng trình 135
Sau hơn 10 năm thực hiện đờng lối đổi mới (1986 - 1997), tình hìnhkinh tế - xã hội miền núi và vùng dân tộc thiểu số ở nớc ta đã đạt đợc nhữngtiến bộ đáng kể, đến cuối năm 1996 đã hình thành 3 khu vực phát triển vớitrình độ khác nhau:
- Khu vực I: gồm các khu trung tâm đô thị, các thị trấn, các khu côngnghiệp: có 806 xã, phờng; 1.068.845 hộ với 5.275.369 ngời, chiếm tỷ lệ39,02% dân số của các tỉnh miền núi và vùng dân tộc
Nét nổi bật của khu vực này là kinh tế hàng hoá phát triển khá, là vùng
động lực phát triển chính của các tỉnh, huyện miền núi; GDP bình quân đầungời có địa phơng đạt cao hơn mức bình quân chung của cả nớc Cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội đã đợc xây dựng tơng đối đồng bộ, bớc đầu phục vụ tốtsản xuất, đời sống đồng bào Trình độ dân trí, đời sống văn hoá - xã hộicộng đồng khá tiến bộ
- Khu vực II: là khu vực đệm giữa khu vực I (đô thị… nguồn vốn này xấp xỉ) với khu vực III(vùng sâu, vùng xa… nguồn vốn này xấp xỉ); có 1.737 xã, phờng; 1.516.005 hộ với 7.764.202 ngời,chiếm tỷ lệ 44,18% dân số của các tỉnh miền núi và vùng dân tộc
Nhìn chung kinh tế khu vực này phát triển chậm, sản phẩm hàng hoáít; GDP bình quân đầu ngời chỉ bằng 70% mức bình quân chung cả nớc; sản
Trang 17xuất nông lâm nghiệp còn nhiều hạn chế, một bộ phận dân c còn phát rừnglàm rẫy, khả năng tái du canh du c và tái trồng cây thuốc phiện còn nhiều;
đời sống kinh tế tuy đã đợc cải thiện nhng thiếu bền vững Số hộ đói nghèochiếm tỷ lệ cao (20-50%) Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã đợc xây dựng nh-
ng cha đồng bộ hoặc còn tạm bợ, cha phục vụ tốt sản xuất, đời sống đồngbào Mặt bằng dân trí còn thấp, đời sống văn hoá -xã hội cộng đồng cònnhiều mặt hạn chế so với khu vực I
- Khu vực III: gồm 1.557 xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng giápbiên Vùng căn cứ kháng chiến; có 799.034 hộ với 4.533.598 ngời, chiếm tỷ
lệ 25,8% dân số của các tỉnh miền núi và vùng dân tộc
Đây là khu vực còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội rấtyếu kém (còn 672 xã cha có đờng ô tô đến trung tâm xa) - nhiều nơi thiếu
đất canh tác nông nghiệp, thiếu nớc sinh hoạt nghiêm trọng Sản xuất cònmang nặng tính tự nhiên, tự cấp, tự túc, phát, đốt rừng làm rẫy, sống du canh
du c hoặc định c nhng còn du canh… nguồn vốn này xấp xỉ Số hộ đói nghèo chiếm trên 60% GDPbình quân đầu ngời chỉ bằng 31% mức bình quân chung cả nớc Trình độ dântrí rất thấp, số ngời mù chữ, thất học chiếm trên 60% Đời sống văn hoá - xãhội cộng đồng chậm cải thiện, thiếu thông tin liên lạc, truyền thanh, truyềnhình nhiều nơi cha đến dân… nguồn vốn này xấp xỉ Tuy nhiên, khu vực này lại có vị trí rất quantrọng đối với quốc phòng, an ninh và là vùng đầu nguồn của các con sônglớn nên có vai trò to lớn bảo vệ môi trờng sinh tái của cả nớc
Để tạo điều kiện cho các khu vực khai thác lợi thế của mình, đẩynhanh nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới, góp phần tíchcực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, cần xác định đúngcơ chế đầu t và có chính sách hỗ trợ phát triển phù hợp với điều kiện và trình
độ của từng khu vực
* Cơ chế đầu t đối với từng khu vực
- Đối với khu vực I: Cần tạo điều kiện cho khu vực này tiếp tục pháttriển với nhịp độ cao hơn hoặc bằng mức bình quân chung cả nớc, phát huyvai trò vùng động lực, thúc đẩy ở các vùng phụ cận phát triển, làm đầu mốigiao lu với các vùng khác trong nớc và với nớc ngoài Cơ chế đầu t thích hợpvới khu vực là tích cực huy động nguồn lực từ cộng đồng, sử dụng vốn vaytrong nớc và nớc ngoài để phát triển là chính Nhà nớc hỗ trợ chủ yếu cho
Trang 18việc hoàn thiện và nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã có, đáp ứngyêu cầu ngày càng cao cho sản xuất và đời sống của dân c trong vùng.
- Đối với khu vực II: Tuy có nhiều tiềm năng phát triển nhng trớc mắtcòn nhiều khó khăn, hạn chế Vì vậy, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ tích cực củaNhà nớc, kết hợp với các nguồn lực từ cộng đồng để xây dựng và hoàn thiệncơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Huy động các nguồn vốn trong dân và vốn tíndụng Nhà nớc cho vay với lãi suất u đãi, giúp đồng bào khai thác lợi thế của
địa phơng, mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đợc dợcliệu, phát triển chăn nuôi hình thành vùng nguyên liệu có khối lợng sảnphẩm hàng hoá ngày càng lớn và đa dạng, tạo nguồn thu nhập để xoá đóigiảm nghèo, thực hiện định canh định c và bỏ trồng cây thuốc phiện mộtcách bền vững
- Đối với khu vực III: đây là khu vực có nhiều khó khăn nhất, trình độphát triển thấp kém nhất, đòi hỏi Nhà nớc phải tập trung đầu t một cách đồng
bộ theo chơng trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bànhuyện-xã Các ngành, các cấp phải tăng cờng đi sâu chỉ đạo chặt chẽ việcthực hiện các chơng trình lồng ghép trên địa bàn đảm bảo đa lại lợi ích thiếtthực cho đồng bào Những nơi cơ sở quá yếu phải có cán bộ tăng cờng đếncông tác trực tiếp hớng dẫn đồng bào thực hiện xoá đói giảm nghèo và xâydựng cơ sở chính trị vững mạnh
* Những nhiệm vụ cơ bản về phát triển vùng ĐBKK
- Bố trí lại sản xuất
Bố trí lại sản xuất là một trong những nhiệm vụ cơ bản thúc đẩy sảnxuất, cải thiện đời sống của đồng bào các dân tộc Để thực hiện nhiệm vụnày phải dựa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phơng, phải lấy hiệuquả kinh tế làm trọng tâm, phải phát huy mọi nguồn lực trong dân c để bố trílại sản xuất, sắp xếp quy mô và cơ cấu sản xuất, thực hiện chuyển dịch cơcấu kinh tế của những vùng khó khăn một cách hợp lý Trên thực tế, việc ổn
định đời sống đồng bào các xã khu vực III và các thôn bản ĐBKK của xãkhu vực II chủ yếu dựa vào phát triển nông nghiệp, nhằm tăng thu nhập chongời lao động thông qua biện pháp tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăngbiện pháp kỹ thuật, kể cả khâu bảo quản sau thu hoạch, chế biến, tiêu thụ sảnphẩm cho nông dân Vì vậy ở vùng ĐBKK đòi hỏi từng bớc hình thành cácvùng sản xuất hàng hoá từ cây trồng, vật nuôi, gắn với chế biến và tiêu thụ
Trang 19Để hỗ trợ phát triển cho các ngành nông lâm nghiệp và từng bớc tiến hànhcông nghiệp hoá nông thôn, tập trung nghiên cứu phát triển các cơ sở côngnghiệp sơ chế quy mô vừa và nhỏ, khai thác các mỏ nhỏ, phát triển cácngành nghề tiểu thủ công nghiệp kết hợp tìm kiếm thị trờng tiêu thụ hànghoá cho mọi ngời dân Nguồn vốn đầu t vào khu vực này chủ yếu từ ngânsách, tín dụng u đãi và vốn dân c; ở những địa phơng quá khó khăn, trung -
ơng xem xét hỗ trợ vốn ngân sách để đầu t hạ tầng kinh tế - xã hội; vốn tíndụng hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, xoá đói giảm nghèo Nhànớc phải có biện pháp tập trung vốn ngân sách đầu t theo chơng trình tổnghợp và có sự chỉ đạo chặt chẽ giúp cho khu vực này phát triển mới cơ hiệuquả
Quy hoạch bố trí lại dân c thôn bản ở xã ĐBKK
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ
1996 - 2010 của từng địa phơng, điều kiện tự nhiên, tính chất đặc điểm củatừng vùng, khả năng đất đai, tập quá từng dân tộc để bố trí lại các cụm dân ctheo phơng châm không gây ra những biến động lớn trong đời sống nhândân, điều chỉnh dân c từng bớc để đạt mục đích, yêu cầu tổng thể về sắp xếplại sản xuất, ổn định xã hội và nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc.Trong đó quy hoạch phát triển hệ thống giao thông là khâu đột phá, đi trớcmột bớc trong quá trình hình thành các cụm dân c, các thị trấn, thị tứ, cácTTCX, từ đó hình thành và phát triển các vùng kinh tế hàng hoá
- Trên phạm vi miền núi, việc bố trí dân c phải gắn với việc thực hiệnchơng trình định canh định c theo các dự án ổn định và phát triển, chơngtrình hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, chong trình quốc gia 06/CP… nguồn vốn này xấp xỉ và cácchính sách xã hội Trên quan điểm tận dụng lao động, việc sắp xếp lại cáccụm dân c phải gắn với quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu, các cơ sởchế biến Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng vùng mà phát triển cây trồng,vật nuôi gắn với công nghiệp chế biến, công nghiệp khai khoángm vật liệuxây dựng, ngành nghề truyền thống với quy mô thích hợp để sản xuất nhiềusản phẩm hàng hoá phục vụ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu Đối với cácvùng biên giới nhiệm vụ an ninh, quốc phòng cần đợc coi trọng hơn Việctạo ra các tụ điểm dân c dọc tuyến biên giới không những có ý nghĩa trongviệc phát triển các ngành kinh tế có lợi, khai thác các nguồn lực sẵn có, nhất
là khai thác các cửa khẩu biên giới, mà còn có ý nghĩa chiến lợc về an ninh
Trang 20biên giới, mở ra khả năng tăng cờng giao lu văn hoá, phát triển tình đoàn kếthữu nghị với các nớc láng giềng Nhiệm vụ quy hoạch lại dân c trớc mắt đợctriển khai trong khuôn khổ thôn bản của xã ĐBKK, đảm bảo bốn lợi ích.
+ Đa dân sống phân tán vào hoạt động trong các cộng đồng thôn bản+ Tiết kiệm đất sản xuất theo quy hoạch
+ Ngăn chặn bọ tội phạm, bọn phản động thù địch lợi dụng hoạt độnggây mất ổn định
+ Thuận lợi và tiết kiệm cho việc đầu t hạ tầng
Xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
- Nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đờng giao thông là nhiệm vụhàng đầu trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng ở miền núi Nguồn vốn đầu t làm
đờng giao thông do ngân sách Nhà nớc cấp và dựa vào sự đóng góp của nhândân Ưu tiên đầu t nâng cấp và xây dựng các tuyến đờng dọc biên giới và đ-ờng đến các huyện vùng sâu, vùng xa Đờng giao thông từ tỉnh đến huyện vàtrung tâm cụm xã do Nhà nớc đảm nhận và đảm bảo thông suốt bốn mùa Đ-ờng từ trung tâm xã đến các bản làng do dân làm là chính, Nhà nớc hỗ trợmột phần vật t, xi măng, thuốc nổ, cáp làm cầu treo dân sinh Phơng thứcquản lý và xây dựng hệ thống đờng ra biên giới, các tuyến đờng phục vụ anninh, quốc phòng đã đợc xác định tại Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày6/11/2003 của Chính phủ
- Điện lới quốc gia thông suốt đến các tỉnh lỵ, các huyện lỵ, cácTTCX Đối với những nơi xa xôi hẻo lánh không kéo đợc điện lới thì pháttriển thuỷ điện nhỏ, cực nhỏ và các nguồn năng lợng khác để đồng bào vùngdân tộc và miền núi đợc dùng điện trong sản xuất và sinh hoạt
- Về thuỷ lợi, trên phạm vi vùng miền núi, tập trung xây dựng các côngtrình thuỷ lợi lớn, các hồ chứa nớc để tới tiêu cho các vùng cây công nghiệp;xây dựng một số công trình thuỷ điện gắn với phát triển kinh tế, bảo vệ môitrờng sinh thái, cân bằng nguồn nớc và chống lũ Xây dựng các công trìnhthuỷ lợi vừa và nhỏ phục vụ phát triển sản xuất của từng vùng sinh thái ở cácxã ĐBKK chủ yếu cải tạo, nâng cấp, kiên cố hoá và xây dựng mới các côngtrình thuỷ lợi quy mô nhỏ cấp nớc tới và sinh hoạt cho dân c
- Tiếp tục đa chơng trình nớc sạch vào phục vụ sản xuất cho đồng bàovùng dân tộc và miền núi, u tiên giải quyết nớc sạch ở khu vực III và phầnkhó khăn của khu vực II Phấn đấu đến năm 2005 có 75% số dân vùng dân
Trang 21tộc và miền núi đợc dùng nớc sạch, bảo đảm đủ nớc sinh hoạt cho các đồnbiên phòng.
- Về cơ sở hạ tầng xã hội: mục tiêu cơ bản là tạo điều kiện thuận lợi ởmức tơng đối về giáo dục cơ sở, nhiệm vụ cơ bản là hoàn thành việc xâydựng các trờng phổ thông nội trú ở TTCX, trờng bán trú ở xã Mục tiêu chămsóc sức khoẻ trong những năm trớc mắt là các trung tâm cụm xã đều có trạm
y tế/ phòng khám đa khoa; ở thôn, xã, bản có phát hình và phát thanh các xã,các đồn biên phòng có thể liên lạc bằng điện thoại… nguồn vốn này xấp xỉ để đồng bào đợc hởngcác dịch vụ văn hoá phúc lợi xã hội
Đầu t hạ tầng trên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, trớc hết đầu tcho lĩnh vực giao thông, phát triển kinh tế - văn hoá- xã hội; đồng thời đầu tcác loại công trình khác phục vụ cho phát triển sản xuất, tạo nghề mới tỏngnông thôn, tạo cơ sở vật chất phục vụ văn hoá, dân sinh
* Tiêu chí phân định 3 khu vực
Để có cơ sở hỗ trợ đầu t, vận dụng thực hiện các chủ trơng chính sáchsát hợp với từng khu vực, từng đối tợng ở vùng dân tộc- miền núi, Thủ tớngChính phủ có văn bản số 7189/ĐP1 ngày 14/12/1995 về việc công bố tiêuchí 3 khu vực miền núi, vùng cao; giao uỷ ban Dân tộc và Miền núi công bốtiêu chí này và hớng dẫn các địa phơng thực hiện để làm căn cứ cho việc lập
và xét duyệt kế hoạch, dự án đầu t, thực hiện chính sách đối với miền núi vàdân tộc Uỷ ban Dân tộc và Miền núi có thông t số 41/UB-TT ngày08/01/1996 quy định và hớng dẫn thự hiện tiêu chí từng khu vực ở vùng dântộc-miền núi theo trình độ phát triển của từng vùng nói trên Cơ sở để phân
định khu vực là dựa theo trình độ phát triển cụ thể của từng xã theo năm tiêuchí sau:
Dựa theo điều kiện tự nhiên, địa bàn c trú: đợc chia thành 3 vùng
+ Vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới
+ Vùng ảnh hởng của các trung tâm phát triển: thị xã, thị trấn, thị tứ+ Vùng kinh tế hàng hoá phát triển, ven các quốc lộ, tỉnh lộ, đờng ô tôliên huyện, liên xã, … nguồn vốn này xấp xỉ hoặc ở vùng đệm giữa các trung tâm phát triển vàvùng cao, vùng sâu, vùng xa
* Cơ sở hạ tầng hiện có
Đờng giao thông, điện và các nguồn năng lợng khác, thuỷ lợi phục vụsản xuất và cấp nớc sinh hoạt dân c Trong đó đặc biệt quan tâm là:
Trang 22+ Đờng giao thông gồm có: đờng bộ (quốc lộ, tỉnh lộ, đờng liên huyện,liên xã); đờng sắt chạy qua và ga đờng sắt đặt tại khu vực; sân bay; đờngthuỷ.
+ Điện lới quốc gia, thuỷ điện nhỏ, các nguồn năng lợng khác… nguồn vốn này xấp xỉ
+ Thuỷ lợi: Năng lực tới tiêu cho diện tích lúa, công công nghiệp… nguồn vốn này xấp xỉkếthợp thuỷ lợi với giải quyết vấn đề nớc sạch: các công trình nớc sạch, giếngkhoan, bể chứa… nguồn vốn này xấp xỉ
Các điều kiện hạ tầng đợc đánh giá và xem xét trên cơ sở quy mô, cấphạng kỹ thuật, năng lực của các công trình so với đòi hỏi của yêu cầu sảnxuất và đời sống của đồng bào trong khu vực
về y tế: phòng chống dịch bệnh, bảo đảm sức khỏe, kế hoạch hóa gia đình;
đời sống văn hoá tiến bộ hay lạc hậu
Quy mô và chất lợng các công trình hạ tầng xã hội nh: trờng học, cơ sởchữa bệnh, phát thanh, truyền hình, các cơ sở văn hoá… nguồn vốn này xấp xỉ; mức độ đáp ứngnhu cầu cơ bản về xã hội của dân c
*Điều kiện sản xuất
- Diện tích đất cho sản xuất nông lâm nghiệp tính bình quân cho hộgia đình hoặc cho đầu ngời Công cụ phục vụ sản xuất; trình độ sản xuất; cơcấu ngành nghề; kết quả sản xuất và hoạt động kinh doanh trao đổi hàng hoá
- Diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đại gia súc, gia cầm, tínhbình quân cho một hộ, một ngời, công cụ sản xuất thô sơ hay mức độ cơ giớihoá còn hạn chế… nguồn vốn này xấp xỉ
- Trình độ thâm canh cây trồng vật nuôi; mức độ áp dụng khoa họccông nghệ vào sản xuất, cơ cấu sản xuất: lâm nghiệp, nông nghiệp, côngnghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ
- Trình độ sản xuất hàng hoá, hình thành vùng hàng hoá với những sảnphẩm hàng hoá chủ yếu; hình thành thị trờng hàng hoá; trung tâm thơng mại,chợ khu vực, khả năng giao lu hàng hoá
Trang 23*Về đời sống
Phân loại hộ đói nghèo theo "chuẩn mực đói nghèo và mức độ đóinghèo ở Việt Nam" do Bộ Lao động- Thơng binh và Xã hội quy định tại báocáo số 13.266/LĐ-TBXH.BT ngày 29/8/1995 Đơn vị chuẩn để xác định đóinghèo là mức thu nhập của hộ gia đình đợc quy đổi ra gạo tính bình quân
đầu ngời hàng tháng:
Hộ nghèo:
Dới 25 kg gạo ở thành thị
Dới 20 kg gạo ở nông thôn vùng đồng bằng và trung du
Dới 15 kg gạo ở nông thôn miền núi
Hộ đói:
Dới 13kg gạo ở bất kể vùng nào
Dựa theo 5 tiêu chí trên, phân các xã thuộc khu vực miền núi, vùng caocủa cả nớc theo 3 khu vực:
Khu vực I: khu vực bớc đầu phát triển
Khu vực II: khu vực tạm ổn định
Khu vực III: khu vực khó khăn
Đối với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Văn phòng Chính phủ cóvăn bản số 2974/ĐP1 ngày 13/6/1997 đồng ý Uỷ ban Dân tộc và miền núivận dụng tiêu chí 3 khu vực miền núi, vùng cao (quy định tại Thông t 41/UB-
TT ngày 8/1/1996 của UBDT&MN) để phân định khu vực vùng sâu, vùng
xa, vùng căn cứ cách mạng, nơi đồng bào Khmer, Chăm và các dân tộc thiểu
số khác đang sinh sống ở đồng bằng thuộc các tỉnh phía Nam
* Những căn cứ cụ thể để xác định khu vực khó khăn:
- Địa bàn c trú: gồm các xã vùng sâu, vùng xa, vùng cao hẻo lánh,vùng biên giới hải đảo Khoảng cách của các xã đến các khu trục động lựcphát triển trên 20km (riêng các tỉnh ĐBSCL khoảng cách này là trên 10km)
- Cơ sở hạ tầng: cha đợc xây dựng hoặc còn tạm bợ Giao thông rất khókhn, không có đờng ô tô vào xã Các công trình điện, thuỷ lợi, nớc sạch, tr-ờng học, bệnh xá, dịch vụ khác rất thấp kém hoặc không có
- Các yếu tố xã hội: cha đạt mức tối thiểu Dân trí quá thấp, tỷ lệ mùchữ và thất học trên 60%, bệnh tật nhiều, tập tục lạc hậu, không có thông tin,v.v… nguồn vốn này xấp xỉ (riêng các tỉnh ĐBSCL tỷ lệ thất học và mù chữ trên 50%)
Trang 24- Điều kiện sản xuất: rất khó khăn, thiếu thốn Sản xuất mang tính tựnhiên hái lợm, chủ yếu phát rừng làm nơng rẫy, du canh, du c (riêng các tỉnh
ĐBSCL: số hộ không có và thiếu đất sản xuất trên 20% số hộ của xã; số hộlàm thuê trên 20% số hộ của xã)
- Về đời sống: số hộ đói nghèo trên 60% số hộ của xã Đời sóng thực
sự khó khăn, nạn đói thờng xuyên xảy ra (riêng các tỉnh ĐBSCL số hộ nghèo
đói trên 30% số hộ của xã)
* Phơng pháp phân định các xã thuộc khu vực khó khăn
- Đơn vị để xác định khu vực là xã, xã nào có 4/5 tiêu chí nói trên thìxếp vào khu vực khó khăn, từng xã căn cứ vào các tiêu chí nêu trên để tựbình chọn và đề nghị lên các cấp xét duyệt
Các cấp huyện, tỉnh, trung ơng thành lập hội đồng xét duyệt và thựchiện xét duyệt từ huyện lên trung ơng
- Hội đồng xét duyệt ở trung ơng gồm:
+ Một đại diện lãnh đạo của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi làm chủ tịch+ Đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu t, Lao động - Thơng binh Xãhội, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban tổ chức- cán bộ Chính phủ,Tổng cục Địa chính là thành viên Hội đồng
- Hội đồng xét duyệt ở cấp tỉnh, cấp huyện do Chủ tịch Uỷ ban Nhândân tỉnh hoặc Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện ra quyết định thành lập,gồm:
Theo số liệu thống kê 1.715 xã ĐBKK có hơn 4 triệu ngời thuộc hầuhết 54 dân tộc Việt Nam sinh sống phân bổ theo các vùng nh biểu sau:
Trang 261.7.Mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách, giải pháp chủ yếu thực hiện chơng trình 135
1.7.1.Mục tiêu chơng trình và phơng thức chỉ đạo thực hiện
Với các tiêu chí phân định nêu trên, chơng trình 135 có tổng số 1.715xã (gồm 1.568 xã miền núi và 147 xã Đồng bằng sông Cửu Long), thuộc 267huyện của 47/61 tỉnh, thành phố trong cả nớc
* Mục tiêu tổng quát
Nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc
ở các xã ĐBKK miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đa nôngthôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển,hoà nhập vào sự phát triển chung của cả nớc; góp phần bảo đảm trật tự antoàn xã hội, an ninh quốc phòng
* Mục tiêu cụ thể
đợc hởng thụ văn hoá, thông tin
Giai đoạn từ năm 2000-2005:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các xã ĐBKK xuống còn 25% vào năm 2005
- Bảo đảm cung cấp cho đồng bào có đủ nớc sinh hoạt; thu hút trên70% trẻ em trong độ tuổi đến trờng; đại bộ phận đồng bào đợc bồi dỡng,tiếp thu kinh nghiệm sản xuất, kiến thức khoa học, văn hoá, xã hội, chủ độngvận dụng vào sản xuất và đời sống; kiểm soát đợc phần lớn các dịch bệnh xãhội hiểm nghèo; có đờng giao thông xe cơ giới và đờng dân sinh kinh tế đếncác TTCX; thúc đẩy phát triển thị trờng nông thôn
Trang 27niên, giảm mỗi năm từ 4-5% số hộ nghèo; phát triển văn hoá, thông tin; pháttriển giao thông đến trung tâm xã.
- Giai đoạn tiếp theo )2001-2005): triển khai trên tất cả các xã 135,hoàn thiện cơ chế chính sách, lồng ghép có hiệu quả các chơng trình, dự án,thực hiện đồng bộ các dự án thành phần, chú trọng chuyển mạnh cơ cấu đầu
t theo hớng u tiên phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, hầu hết các xã có ờng giao thông đến trung tâm cụm xã, đảm bảo cung cấp đủ nớc sinh hoạtcho đồng bào; phát triển y tế, giáo dục và văn hoá, xã hội, thu hút phần lớntrẻ em trong độ tuổi đến trờng; đại bộ phận đồng bào đợc bồi dỡng, tiếp thukinh nghiệm sản xuất, kiến thức khoa học, thay đổi tập quán sản xuất cho
đ-đồng bào và từng bớc nâng cao chất lợng nguồn nhân lực; đào tạo; bồi dỡngcán bộ cơ sở; giảm tỷ lệ hộ nghèo các xã ĐBKK xuống dới 25%
1.7.2 Nhiệm vụ của chơng trình
Chơng trình 135 có 5 nhiệm vụ chủ yếu:
1 Quy hoạch bố trí lại dân c ở những nơi cần thiết, từng bớc tổ chứchợp lý đời sống sinh hoạt của đồng bào các bản, làng, phum, soóc ở nhữngnơi có điều kiện, nhất là những xã vùng biên giới và hải đảo, tạo điều kiện
để đồng bào nhanh chóng ổn định sản xuất và đời sống
2 Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, gắn với chế biến,tiêu thụ sản phẩm để khai thác nguồn tài nguyên và sử dụng lao động tại chỗ,tạo thêm nhiều cơ hội về việc làm và tăng thu nhập, ổn định đời sống, từng b-
ớc phát triển sản xuất hàng hoá
3 Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với quy hoạch sản xuất
và bố trí lại dân c, trớc hết là hệ thống đờng giao thông; nớc sinh hoạt; hệthống điện ở những nơi có điều kiện, kể cả thuỷ điện nhỏ
4 Quy hoạch và xây dựng các TTCX , u tiên đầu t xây dựng các côngtrình về y tế, giáo dục, dịch vụ thơng mại, cơ sở sản xuất tiểu thủ côngnghiệp, cơ sở phục vụ sản xuất và phát thanh truyền hình
5 Đào tạo cán bộ xã, bản, làng, phum, soóc, giúp cán bộ cơ sở nângcao trình độ quản lý hành chính và kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội tại địa phơng
1.7.3 Chính sách và giải pháp thực hiện chơng trình
Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên, tại Quyết định 135, Thủ ớng Chính phủ đã đề ra một số chính sách chủ yếu: chính sách đất đai;Chính
Trang 28t-sách đầu t tín dụng; chính t-sách phát triển nguồn nhân lực; Chính t-sách thuế;Nhiệm vụ của các cấp các ngành và kêu gọi sự ủng hộ, đóng góp của các tổchức cá nhân trong và ngoài nớc để thực hiện chơng trình Trong đó vấn đề
ảnh hởng trực tiếp đến đầu t hạ tầng các xã 135 là chính sách đầu t, tín dụng;Chính sách phát triển nguồn nhân lực và huy động đóng góp của các cấp cácngành, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc cho chơng trình
1 Chính sách đầu t tín dụng
- Nhà nớc u tiên đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nônglâm nghiệp, nơi có thể làm thuỷ lợi để phát triển lúa nớc thì đợc dùng vốnngân sách để hỗ trợ đầu t xây dựng công trình thuỷ lợi ở vùng cao, đặc biệtkhó khăn không có ruộng nớc thì hỗ trợ kinh phí để làm ruộng bậc thang,giúp đồng bào có điều kiện sản xuất lơng thực tại chỗ
- Các chơng trình mục tiêu quốc gia và chơng trình khác có liên quantrên địa bàn phải dành phần u tiên đầu t cho chơng trình này
- Các hộ gia đình thuộc phạm vi chơng trình đợc u tiên vay vốn từngân hàng ngời nghèo (sau này là ngân hàng chính sách xã hội) và cácnguồn vốn tín dụng u đãi khác để phát triển sản xuất
- Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh thuộc phạm vi chơng trình này tậptrung chỉ đạo, huy động các nguồn lực tại chỗ để thực hiện chơng trình
- Ngoài nguồn vốn đầu t phát triển chung toàn vùng, Nhà nớc còn hỗtrợ vốn để thực hiện các công việc nh: xây dựng các trung tâm cụm xã; pháttriển hệ thống giao thông; xây dựng công trình hạ tầng ở nơi có điều kiện nhlàm thuỷ điện nhỏ, cấp nớc sinh hoạt
2 Chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Nhà nớc đầu t kinh phí đào tạo bồi dỡng cán bộ cơ sở xã, bản, làng,phum, soóc để nâng cao trình độ tổ chức chỉ đạo, quản lý sản xuất, quản lýhành chính và khả năng quản lý sử dụng các nguồn tín dụng nông thôn phục
vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phơng
- Tăng cờng cán bộ về các xã đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi chơngtrình, đồng thời chọn một số hộ nông dân sản xuất giỏi để đào tạo thànhnhững ngời làm công tác khuyến nông, khuyến lâm tại chỗ
- Nhà nớc hỗ trợ kinh phí để mở lớp dạy nghề cho con em đồng bàodân tộc nhằm khai thác tiềm năng tại chỗ, phát triển các ngành nghề phinông nghiệp, tăng thu nhập, nâng cao đời sống
Trang 293 Chính sách huy động tổng hợp các nguồn lực
- Chính phủ giao các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, QuảngNinh, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đà nẵng,Khánh Hoà tự hỗ trợ đầu t cho các xã ĐBKK của địa phơng mình, đồng thờitrực tiếp đảm nhận giúp đỡ một số xã ĐBKK ở các địa phơng khác thuộc ch-
ơng trình, chủ yếu hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, huy động lực ợng cán bộ của địa phơng mình đến giúp các xã … nguồn vốn này xấp xỉ
l Mỗi Bộ, ngành Trung ơng, mỗi doanh nghiệp Nhà nớc trong ngànhmỗi doanh nghiệp có kế hoạch tiết kiệm chỉ tiêu và huy động đóng góp tựnguyện của cán bộ, công nhân viên để có kinh phí hỗ trợ giúp đỡ một số xã
- Bộ Quốc phòng xây dựng các vùng kinh tế mới ở những nơi có điềukiện, đỡ đầu, đón nhận khoảng 100.000 hộ dân đến lập nghiệp ở những vùng
đất còn hoang hoá, biên giới, hải đảo
- Động viên các tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức xã hội nghềnghiệp và các tầng lớp nhân dân trong nớc, đồng bào Việt Nam ở nớc ngoài,ủng hộ giúp đớn thực hiện chơng trình
4 Giải pháp về vốn
Vốn thực hiện chơng trình 135 đợc huy động từ các nguồn sau:
- Vốn ngân sách Nhà nớc (kể cả vốn của các Chính phủ và các tổ chứcquốc tế tài trợ)
- Vốn vay tín dụng
- Vốn huy động từ các tổ chức và các cộng đồng dân c
- Lồng ghép từ các chơng trình, dự án khác
Trang 30Ch¬ng II THùC TR¹NG §ÇU T¦ VµO C¸C C¤NG TR×NH
1 Phối hợp với vụ tổng hợp kinh tế quốc dân hướng dẫn các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củacác địa phương và vùng lãnh thổ
2 Phối hợp với viện chiến lược phát triển và các đơn vị liên quantrong Bộ nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội của các địa phương và vùng lãnh thổ
3 Theo dõi toàn diện về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Giámsát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và các chương trình dự án; đề xuất cácchủ trương, biện pháp để thực hiện kế hoạch của các địa phương và vùnglãnh thổ Chủ trì chuẩn bị các báo cáo về đánh giá tiềm năng, tình hình thựchiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất phương hướng phát triểncủa từng địa phương, vùng lãnh thổ
4 Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách về phát triển kinh tế - xãhội đối với các địa phương và vùng lãnh thổ Phối hợp với Vụ Tổ chức cán
bộ trong việc xét thi đua khen thưởng, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho cán bộ, công chức ngành kế hoạch ở các địa phương
5 Tham gia với các đơn vị liên quan thẩm định thành lập các doanhnghiệp nhà nước, thẩm định các dự án đầu tư ( kể cả vốn trong nước và vốnnước ngoài), thẩm định kế hoạch đấu thầu và lựa chọn các nhà thầu các dự
Trang 31ỏn đầu tư, giỏm sỏt đầu tư đối với cỏc chương trỡnh, dự ỏn đầu tư của cỏc địaphương theo sự phõn cụng của Bộ.
6 Làm đầu mối giỳp lónh đạo Bộ xử lớ cỏc vấn đề phỏt sinh trong quỏtrỡnh tổng hợp, giao kế hoạch và thực hiện kế hoạch của cỏc địa phương vàvựng lónh thổ Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch của Uỷ ban Dõn tộc
7 Thực hiện cỏc nhiệm vụ khỏc do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tưgiao
Thứ ba, Vụ Kinh tế địa phương và lónh thổ cú Vụ trưởng, một số phú
Vụ trưởng Vụ làm việc theo chế độ chuyờn viờn Biờn chế của Vụ do Bộtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định riờng
Vụ Kinh tế địa phương và lónh thổ cú cỏc phũng chức năng sau:
Thứ năm, Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký Những quy định trớc
đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ
Thứ sáu, Vụ trởng Vụ Kinh tế địa phơng và lãnh thổ, Vụ trởng Vụ Tổchức cán bộ, Chánh Văn phòng và Thủ trởng các đơn vị có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này
1.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng
1 Phòng Tổng hợp
Trang 32- Tổng hợp xây dựng kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về pháttriển kinh tế - xã hội của khối địa phơng và một số tỉnh, thành phố đợc phâncông.
- Tổng hợp vốn đầu t phát triển trên địa bàn địa phơng, bao gồm:NSNN theo Luật Ngân sách, nguồn vốn đầu t theo mục tiêu và theo cácQuyết định của Thủ tớng Chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),chơng trình 135 và các chơng trình mục tiêu Quốc gia khác, vốn tín dụngNhà nớc, vốn đầu t của doanh nghiệp Nhà nớc, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài(FDI), vốn các doanh nghiệp t nhân và dân c
- Tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội theo đúng tháng, quý, 6 tháng và cả năm của khối địa phơng
- Làm đầu mối phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Tổng hợp và Bộ Tàichính xây dựng kế hoạch thu - chi ngân sách hàng năm và xử lý các vấn đềphát sinh về thu - chi ngân sách của các địa phơng
- Xây dựng, cập nhật hệ thống dữ liệu và cung cấp thông tin theo quy
định của Vụ và của Bộ Xây dựng và cập nhật thông tin kinh tế - xã hội củacác tỉnh, thành phố đợc phân công theo dõi và cung cấp thông tin này chophòng quản lý vùng để quản lý theo vùng
- Làm đầu mối về công tác kế hoạch hoá (bao gồm cả việc xây dựng hệthống chi tiêu biểu mẫu), nghiên cứu xây dựng các cơ cấu cơ chế chính sáchchung, công tác nghiên cứu khoa học, công tác học tập, đào tạo của Vụ; phốihợp với Vụ tổ chức cán bộ trong việc đào tạo bồi dỡng chuyên môn, nghiệp
vụ kế hoạch hoá cho cán bộ, công chức, viên chức ngành kế hoạch địa
ph-ơng
- Xây dựng chơng trình công tác của Vụ theo quý, năm Quản lý côngtác văn th, theo dõi thời hạn quy định; lu trữ các tài liệu nghiên cứu chungcủa Vụ, quản lý việc sử dụng và bảo quản trang thiết bị văn phòng, tài sảncủa Vụ
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trởng Vụ Kinh tế địa phơng vàlãnh thổ giao
2 Phòng Miền núi phía Bắc:
- Tổng hợp xây dựng kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về pháttriển kinh tế - xã hội và đầu t phát triển của vùng Trung du và miền núiphía Bắc, bao gồm: Đông Bắc (8 tỉnh), Tây Bắc (6 tỉnh) và từng địa phơng
Trang 33trong vùng Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách về phát triển kinh tế
- xã hội và kế hoạch hoá đối với từng địa phơng trong vùng và cho toànvùng
Theo dõi toàn diện tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và việt các báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội tháng, quý, 6 tháng và cả năm của từng tỉnh và cả vùng;Theo dõi, đánh giá việc tổ chức thực hiện các dự án lớn (cả Trung ơng và địaphơng) trên địa bàn; Quyết định 186/2001/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm
-2001, Quyết định 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 06 năm2003 và cácQuyết định, Nghị Quyết khác của Đảng và Nhà nớc về phát triển kinh tế -xã hội và an ninh- quốc phòng; các dự án ODA, các chơng trình mục tiêuQuốc gia, FDI, chủ động phối hợp với phòng Tổng hợp xử lý những vấn đềphát sinh của các địa phơng trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc Tổnghợp chơng trình 135 về phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khănvùng sâu, vùng xa của toàn khối địa phơng
- Làm đầu mối phối hợp với Viện Chiến lợc phát triển và các đơn vịliên quan trong Bộ nghiên cứu, xây dựng chiến lợc, quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi phía Bắc và của từng địa phơngtrong vùng
- Làm đầu mối tham gia với các Cục, Vụ trong Bộ trong việc thẩm
định thành lập doanh nghiệp nhà nớc, thẩm định các dự án đầu t (kể cả vốntrong nớc và vốn nớc ngoài),thẩm định xét thầu, giám sát đầu t đối với cácchơng trình dự án đầu t của các địa phơng trong vùng
Xây dựng, cập nhật hệ thống dữ liệu thông tin về tình hình kinh tế xã hội của các địa phơng trong vùng và trong toàn vùng Trung du và miềnnúi phía Bắc Cung cấp thông tin kinh tế - xã hội của vùng và các báo cáovùng cho phòng Tổng hợp theo tiến độ quy định của Vụ để tổng hợp báo cáochung
Phối hợp với phòng Tổng hợp nghiên cứu công tác kế hoạch hoá, xâydựng các cơ chế chính sách, tham gia kế hoạch đào tạo của từng địa phơng
và của vùng, tham gia các công tác nghiên cứu khoa học và học tập của Vụ
- Tổng hợp báo cáo chung và theo dõi những vấn đề liên quan đến lĩnhvực dân tộc và miền núi của cả nớc
Trang 34- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trởng Vụ Kinh tế địa phơng vàlãnh thổ giao.
3 Phòng đồng bằng sông Hồng và khu IV
- Tổng hợp xây dựng kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về pháttriển kinh tế - xã hội và đầu t phát triển của vùng đồng bằng sông Hồng,vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, khu 4, của từng địa phơng trong vùng.Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách về phát triển kinh tế - xã hội và
kế hoạch hoá đối với từng địa phơng trong vùng và toàn vùng
Theo dõi toàn diện tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tháng, quý, 6 tháng, cả năm của từng tỉnh và vùng; Theo dõi đánh giáviệc tổ thực hiện các dự án lớn (kể cả Trung ơng và địa phơng) trên địa bàn;các Quyết định và Nghị quyết của Đảng và Nhà nớc về phát triển kinh tế -xã hội và an nình quốc phòng; về các chơng trình mục tiêu quốc gia (baogồm cả chơng trình 135); các dự án ODA và FDI; chủ đồng phối hợp vớiphòng Tổng hợp xử lý những vấn đề phát sinh của các địa phơng trong vùng
-Đồng bằng sông Hồng, khu 4
- Làm đầu mối phối hợp với Viện Chiến lợc phát triển và các đơn vịliên quan trong Bộ, nghiên cứu, xây dựng chiến lợc, quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểmBắc bộ, khu 4 và của từng địa phơng trong vùng
- Làm đầu mối tham gia với các Cục, Vụ trong việc thẩm định thànhlập doanh nghiệp nhà nớc, thẩm định các dự án đầu t (kể cả vốn trong nớc
và vốn nớc ngoài), thẩm định xét thầu, giám sát đầu t đối với các chơng trình
dự án đầu t của các địa phơng trong vùng
Xây dựng, cập nhật hệ thống dữ liệu thông tin về tình hình kinh tế xã hội của các địa phơng trong vùng toàn vùng đồng bằng sông Hồng,vùng trọng điểm Bắc bộ và khu 4 Cung cấp thông tin kinh tế - xã hội củavùng và các báo cáo vùng cho phòng Tổng hợp theo tiến độ quy định của Vụ
-để tổng hợp báo cáo chung
- Phối hợp với phòng Tổng hợp nghiên cứu công tác kế hoạch hoá, xâydựng các cơ chế chính sách, tham gia kế hoạch đào tạo của từng địa phơng
và của vùng, tham gia các công tác nghiên cứu khoa học và học tập của Vụ
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trởng Vụ Kinh tế địa phơng vàlãnh thổ giao
Trang 35Phòng Duyên Hải miền Trung và Tây Nguyên:
- Tổng hợp xây dựng kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về phát triểnkinh tế - xã hội và đầu t phát triển của các địa phơng và của cả vùng DuyênHải miền Trung và vùng Tây Nguyên Nghiên cứu xây dựng các cơ chếchính sách về phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch hoá đối với từng địa ph-
ơng trong vùng và cho toàn vùng
Theo dõi toàn diện tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và viết các báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội tháng, quý, 6 tháng, cả năm của từng tỉnh và của vùng; Theodõi đánh giá việc tổ chức thực hiện các dự án lớn (kể cả Trung ơng và địa ph-
-ơng) trên địa bàn; Quyết định 168/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm
2001 của Thủ tớng Chính phủ và các Quyết định và Nghị quyết của Đảng vàNhà nớc về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng; vềcác chơng trình mục tiêu quốc gia (bao gồm cả chơng trình 135); các dự ánODA và FDI; chủ đồng phối hợp với phòng Tổng hợp xử lý những vấn đềphát sinh của các địa phơng trong vùng Duyên Hải miền Trung và vùngTây Nguyên
- Làm đầu mối phối hợp với Viện Chiến lợc phát triển và các đơn vịliên quan trong Bộ nghiên cứu, xây dựng chiến lợc, quy hoạch kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của các địa phơng trong vùng và toàn vùng Duyên Hảimiền Trung, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng Tây Nguyên
- Làm đầu mối tham gia với các Cục, Vụ trong việc thẩm định thànhlập doanh nghiệp nhà nớc, thẩm định các dự án đầu t (kể cả vốn trong nớc
và vốn nớc ngoài), thẩm định xét thầu, giám sát đầu t đối với các chơng trình
dự án đầu t của các địa phơng trong vùng
Xây dựng, cập nhật hệ thống dữ liệu thông tin về tình hình kinh tế xã hội của các địa phơng trong vùng và toàn vùng Duyên Hải miền Trung,trọng điểm miền Trung và Tây Nguyên Cung cấp thông tin kinh tế - xã hộicủa vùng và các báo cáo vùng cho phòng Tổng hợp theo tiến độ quy địnhcủa Vụ để tổng hợp báo cáo chung
Phối hợp với phòng Tổng hợp nghiên cứu công tác kế hoạch hoá,xây dựng các cơ chế chính sách, tham gia kế hoạch đào tạo của từng địa ph-
ơng và của vùng, tham gia các công tác nghiên cứu khoa học và học tập củaVụ
Trang 36- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trởng Kinh tế địa phơng và lãnhthổ giao.
và kế hoạch hoá đối với từng địa phơng trong vùng và cho toàn vùng
- Theo dõi toàn diện tình hình thực hiện kế hoạch hoá phát triển kinh
tế - xã hội và viết các báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội tháng, quý, 6 tháng, cả năm của từng tỉnh và vùng;Theo dõi, đánh giá việc tổ chức thực hiện các dự án lớn (kể cả Trung ơng và
địa phơng) trên địa bàn: Các Quyết định và Nghị quyết của Đảng và Nhà nớc
về phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng: Về các chơng trìnhmục tiêu quốc gia (bao gồm cả công trình 135); Các dự án ODA và FDI: Chủ
động phối hợp các phòng Tổng hợp xử lý những vấn đề phát sinh của các
địa phơng trong vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Làm đầu mối phối hợp với viện Chiến lợc phát triển và các đơn vịliên quan trong Bộ nghiên cứu, xây dựng chiến lợc, quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của các địa phơng trong vùng, vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam
- Làm đầu mối tham gia với các Cục, Vụ trong việc thẩm định thànhlập doanh nghiệp nhà nớc, thẩm định các dự án đầu t (kể cả vốn trong nớc vàvốn nớc ngoài) thẩm định xét thầu, giám sát đầu t đối với chơng trình dự án
đầu t của các địa phơng trong vùng
Xây dựng, cập nhật hệ thống dữ liệu thông tin về tình hình kinh tế xã hội của từng địa phơng trong vùng và toàn vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh
-tế trọng điểm phía Nam Cung cấp thông tin kinh -tế - xã hội của vùng và cácbáo cáo vùng cho phòng Tổng hợp theo tiến độ quy định của Vụ để tổng hợpcác báo cáo chung
- Phối hợp với phòng Tổng hợp nghiên cứu công tác kế hoạch hoá, xâydựng các cơ chế chính sách, tham gia kế hoạch đào tạo của từng địa phơng
và của vùng, tham gia các công tác nghiên cứu khoa học và học tập của Vụ
Trang 37- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trởng Vụ Kinh tế địa phơng vàlãnh thổ giao.
6 Phòng Tây Nam Bộ:
- Tổng hợp xây dựng kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về phát triểnkinh tế - xã hội, của từng địa phơng trong vùng và toàn vùng Tây Nam Bộ.Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách về phát triển kinh tế - xã hội và
kế hoạch hoá đối với từng địa phơng trong vùng và toàn vùng
Theo dõi toàn diện tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, viết báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội tháng, quý, 6 tháng và cả năm: Theo dõi đánh giá việc tổ chức thựchiện các dự án lớn (kể cả Trung ơng và địa phơng) trên địa bàn: Quyết định173/2001/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Thủ tớng Chính phủ vàcác Quyết định và Nghị quyết của Đảng và Nhà nớc về phát triển kinh tế - xãhội và an ninh quốc phòng: về các chơng trình mục tiêu quốc gia (bao gồmcả chơng trình 135) các dự án ODA và FDI; chủ động phối hợp với phòngTổng hợp xử lý những vấn đề phát sinh của từng địa phơng trong vùng vàtoàn vùng Tây Nam Bộ
Làm đầu mối phối hợp với Viện Chiến lợc phát triển và các đơn vịliên quan trong Bộ nghiên cứu, xây dựng chiến lợc, quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của từng địa phơng trong vùng và toàn vùng Tây Nam Bộ
- Làm đầu mối tham gia với các Cục, Vụ trong việc thẩm định thànhlập doanh nghiệp nhà nớc, thẩm định các dự án đầu t (kể cả vốn trong nớc
và vốn nớc ngoài), thẩm định xét thầu, giám sát đầu t với các chơng trình dự
án đầu t của các địa phơng trong vùng
Xây dựng, cập nhật hệ thống dữ liệu thông tin về tình hình kinh tế xã hội của từng địa phơng trong vùng và toàn vùng Tây Nam Bộ Cung cấpthông tin kinh tế - xã hội của vùng và báo cáo vùng cho phòng Tổng hợptheo tiến độ quy định để tổng hợp báo cáo chung
Phối hợp với phòng Tổng hợp nghiên cứu công tác kế hoạch hoá, xâydựng các cơ chế chính sách, tham gia các công tác nghiên cứu khoa học vàhọc tập của Vụ
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trởng Vụ Kinh tế địa phơng vàlãnh thổ
Trang 39báo cáo tổng kết công tác năm 2004 và chơng trình công tác năm 2005
2 Thực trạng đầu t theo chơng trình 135
2.1.khái quát đầu t theo chơng trình 135
Chơng trình 135 đợc triển khai từ kế hoạch năm 1999 đến nay đã thựchiện gần 6 năm Sau mỗi năm, Ban chỉ đạo đều tổ chức hội nghị toàn quốc sơkết đánh giá kết quả thực hiện chơng trình Tại các hội nghị này đã nhiều lầnkhẳng định: Chơng trình phát triển kinh tế -xã hội các xã đặc biệt khó khănmiền núi và vùng sâu, vùng xa đợc đánh giá là một trong những chơng trìnhtoàn diện nhất, hợp lòng dân nhất, hiệu quả nhất, thể hiện sự quan tâm của
Đảng, Nhà nớc đối với vùng đồng bào dân tộc, vùng biên giới, vùng căn cứcách mạng, miền núi, vùng sâu và vùng xa, những địa bàn khó khăn, vùngthờng xuyên bị ảnh hởng thiên tai Chơng trình có ý nghĩa to lớn về kinh tế,chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng, với tính nhân văn sâu sắc, phát huy
đợc bản chất tốt đẹp của dân tộc, góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nớcmột cách bền vững, đợc nhân dân cả nớc đồng tình, đợc các cấp uỷ Đảng,chính quyền coi nh một nhiệm vụ trọng tâm trong chơng trình hành động củamình.Chơng trình đã đợc thực hiện khá tốt.Số liệu tổng hợp nh sau:
Xã
ĐTNSĐ
P
Vốn đầu tVốn
thựchiện