Một trong những nguyên nhân quyết định đến việc cho trẻ bú là sự xuống sữa, kiến thức và kỹ năng của sản phụ đối với vai trò của việc NCHTBSM.1 Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO trẻ không đ
Trang 1BỘ MÔN TỔ CHỨC – QUẢN LÝ Y TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG III
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NĂM THỨ TƯ (YTCC2020) – NĂM HỌC 2023 – 2024
KIẾN THỨC VỀ VIỆC NUÔI CON HOÀN TOÀN
BẰNG SỮA MẸ CỦA BÀ MẸ CÓ CON
TỪ 0 ĐẾN 6 THÁNG TUỔI TẠI PHƯỜNG 14, QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2024
Trang 2giảng viên Khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch; cùng với
sự đồng hành, tận tình hướng dẫn của quý thầy cô tại Trung tâm Y tế Quận 8 và Trạm
Y tế phường 14, Quận 8 đã giúp chúng em hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả thựctập cộng đồng
Xin chân thành cảm ơn:
Thầy ThS BS Trần Vĩnh Tài – Giảng viên hướng dẫn thực tập
Thầy ThS BS Đặng Bảo Đăng – Giảng viên hướng dẫn thực tập
Thầy BS Nguyễn Mạnh Cường – Giảng viên hướng dẫn thực tập
Ban Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 8
Cô Nguyễn Thị Thùy Liên – Nhân viên Trung tâm Y tế Quận 8
BS Lê Thanh Tuấn - Trưởng TYT phường 14, Quận 8
Trong quá trình thực tập, nhóm đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy
cô, các y bác sĩ đang công tác tại Trạm Y tế; đó chính là nguồn kiến thức, kinhnghiệm quý báu mà chúng em nhận được xuyên suốt quá trình thực tập Cảm ơn quýthầy cô, các y bác sĩ đã tạo điều kiện, cơ hội cho chúng em được trải nghiệm, đượclàm việc, được hòa nhập vào cộng đồng- đây là những viên gạch đầu tiên cho conđường vào nghề của chúng em Để tỏ lòng tri ân sâu sắc, nhóm xin chúc quý thầy côdồi dào sức khỏe, ngày càng phấn đấu đạt thành tích cao trong sự nghiệp giảng dạy vàthành công trong công việc; kính chúc các y bác sĩ tại TYT phường 14, Quận 8 khỏemạnh, ngày càng gắn bó với nghề và hoàn thành tốt nhiệm vụ thiêng liêng của mình
Với điều kiện thời gian và trải nghiệm của nhóm còn hạn chế nên bài báo cáokhông tránh khỏi những thiếu sót Nhóm mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp, chia
sẻ kinh nghiệm từ quý thầy cô để ngày càng hoàn thiện bản thân và hoàn thành côngtác cộng đồng sau này
Xin gửi lời chân thành cảm ơn đến quý thầy cô và quý y bác sĩ
Trang 3MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1 Khái niệm cơ bản 3
1.1 NCHTBSM 3
1.2 NCHTBSM trong 6 tháng đầu 3
1.3 Cho trẻ bú sớm 3
1.4 Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng tuổi 3
1.5 Khoảng cách giữa các lần bú của trẻ 3
1.6 Tư thế bú đúng5 3
1.7 Cách ngậm bắt vú đúng6 4
1.8 Chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ 4
1.9 Không sử dụng thuốc tùy tiện 4
1.10 Cách duy trì nguồn sữa mẹ 4
1.11 Cách dự trữ và sử dụng sữa mẹ được dự trữ 4
2 Đặc điểm của sữa mẹ 4
2.1 Sữa non 4
2.2 Sữa trưởng thành 5
2.3 Sữa đầu bữa 5
Trang 43.1 Lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ 5
3.2 Lợi ích của sữa mẹ đối với bà mẹ 6
3.3 Lợi ích của sữa mẹ đối với xã hội 6
4 Tình hình NCHTBSM trên thế giới và tại Việt Nam 7
4.1 Thực trạng NCHTBSM trên thế giới 7
4.2 Thực trạng NCHTBSM tại Việt Nam 7
5 Thực trạng kiến thức NCHTBSM trên Thế giới và Việt Nam 8
5.1 Thực trạng kiến thức NCHTBSM trên Thế giới 8
5.2 Thực trạng kiến thức NCHTBSM tại Việt Nam 8
5.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức về việc NCHTBSM 9
6 Chậm tăng cân ở trẻ từ 0 đến 6 tháng tuổi37 10
7 Sơ lược về Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 11
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Thiết kế nghiên cứu 13
2.2 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2.1 Dân số mục tiêu 13
2.2.2 Dân số chọn mẫu 13
2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu 13
2.2.4 Kỹ thuật chọn mẫu 13
2.2.5 Tiêu chí đưa vào và loại ra 14
2.3 Liệt kê và định nghĩa biến số 14
Trang 52.4.2 Công cụ thu thập số liệu 38
2.4.3 Quy trình thu thập dữ liệu 38
2.5 Xử lý và phân tích số liệu 39
2.6 Các tên biến được xử lý trên phần mềm SPSS 39
2.7 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức: 41
2.8 Vấn đề đạo đức 41
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 42
Bảng 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 42
Bảng 3.2 Tỷ lệ kiến thức NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu 44
Bảng 3.3 Tỷ lệ từng nhóm kiến thức chung về nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu 47
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa kiến thức chung đúng NCHTBSM trong 6 tháng đầu và một số đặc điểm cá nhân của mẹ 48
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 58
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 58
4.2 Kiến thức chung NCHTBSM ở các bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi 58
4.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức đúng về NCHTBSM của các bà mẹ 59
4.4 Điểm mạnh của nghiên cứu 59
4.5 Điểm yếu của nghiên cứu 59
KẾT LUẬN 60
1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 60
2 Kiến thức NCHTBSM trong 6 tháng đầu 60
Trang 6KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO vii
PHỤ LỤC 1 x
PHỤ LỤC 2 xv
PHỤ LỤC 3 xxiv
PHỤ LỤC 4 xxix
PHỤ LỤC 5 xxx
PHỤ LỤC 6 xxxii
PHỤ LỤC 7 xxxiii
BÀI THU HOẠCH CUỐI ĐỢT THỰC TẬP xxxiv
Trang 7STT CHỮ VIẾT TẮT DỊCH NGHĨA
2 CSSKBM&TE Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em
10 CMND/CCCD Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân
Trang 8Bảng 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 43Bảng 3.2 Tỷ lệ kiến thức NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu 45Bảng 3.3 Tỷ lệ từng nhóm kiến thức về nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 thángđầu 48Bảng 3.4 Mối liên quan giữa kiến thức NCBSM và một số đặc điểm cá nhân của mẹ48
Trang 9diện Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của trẻ, gópphần làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, hỗ trợ phát triển hệ miễn dịch khỏe mạnh, hệ vận động vàcác trạng thái cảm xúc, tâm sinh lý của trẻ, đồng thời mẹ cũng nhanh hồi phục hơn sausinh và ngăn ngừa một số bệnh Lợi ích của trẻ bú mẹ hoàn toàn sẽ giúp trẻ có thể ngănngừa tử vong do tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trong 3 tháng đầu.
Từ năm 1989, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc(UNICEF) đã đưa ra khuyến nghị cho trẻ BSMHT trong 6 tháng đầu và tiếp tục cho trẻ
bú mẹ cho đến 24 tháng tuổi Trên toàn cầu, từ năm 2013 đến năm 2018, tỷ lệ trẻ dưới 6tháng tuổi được bú mẹ hoàn toàn chỉ đạt 41% Theo Báo cáo của Bộ Y tế cho thấy chỉ
có 19,6% trẻ em Việt Nam được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Tỉ lệ này thấphơn hẳn so với tỉ lệ của thế giới là 35% Không cho con bú sớm, không cho bú hoàn toàn
và tiếp tục bú lâu dài cũng như thiếu chế độ ăn phù hợp dẫn tới những hậu quả nghiêmtrọng về sức khỏe cho trẻ Một trong những nguyên nhân quyết định đến việc cho trẻ bú
là sự xuống sữa, kiến thức và kỹ năng của sản phụ đối với vai trò của việc NCHTBSM.1
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trẻ không được bú mẹ hoàn toàn có thể tăngnguy cơ tử vong khi mắc phải một số bệnh trong những năm tháng đầu đời Thống kê chothấy 45% tử vong do nhiễm trùng sơ sinh, 30% tử vong do tiêu chảy cấp, 18% tử vong donhiễm trùng hô hấp cấp ở trẻ dưới 5 tuổi, cao hơn gấp 14 lần so với trẻ được bú mẹ hoàntoàn trong 6 tháng đầu Việc đánh giá kiến thức của sản phụ NCHTBSM và mối liênquan giữa kiến thức là cơ sở quan trọng nhằm nâng cao các hoạt động CSSKBM&TE.Hiện tại Trạm Y tế Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh chưa có nghiên cứu vềkiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 đến 6 thángtuổi Chính vì điều này, nghiên cứu về đề tài: kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằngsữa mẹ của bà mẹ có con 0 đến 6 tháng tuổi tại Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ ChíMinh là cần thiết.
Trang 10nhiêu?
Có mối liên quan giữa kiến thức chung đúng nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ vớiđặc điểm thông tin của các bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi tại Phường 14, Quận 8,Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024 hay không?
Kết quả nghiên cứu này sẽ cung cấp số liệu đáng tin cậy về tỷ lệ bà mẹ có con từ 0đến 6 tháng tuổi có kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ ở Phường 14,Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó giúp Trạm Y tế Phường 14, Quận 8 xây dựng kếhoạch, chính sách can thiệp phù hợp cho những bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi vềviệc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ
Trang 111.1 NCHTBSM
NCHTBSM hay còn được gọi là cho con bú, là quá trình cho trẻ bú trực tiếp từ vú mẹhoặc bằng cách vắt (bơm) sữa từ người mẹ và cho trẻ bú bình hoặc đút trẻ uống bằngthìa.2
1.2 NCHTBSM trong 6 tháng đầu
Là chỉ cho trẻ bú sữa mẹ mà không cho ăn hay uống bất kỳ thức ăn, nước uống nào khác
kể cả nước lọc, trừ các trường hợp phải bổ sung các vitamin, khoáng chất hoặc thuốc theochỉ định của bác sĩ trong 6 tháng đầu sau sinh.2
1.3 Cho trẻ bú sớm
Cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh giúp trẻ nhận được chất dinh dưỡng mà trẻcần và phù hợp với hệ tiêu hóa non nớt của bé Việc cho trẻ bú sớm tận dụng sữa non mộtcách hiệu quả giúp trẻ phòng chống lại bệnh tật Không nên cho trẻ ăn những thức ăn hay
đồ uống kể cả nước lọc, đặc biệt là sữa công thức trước bữa bú đầu tiên của trẻ.2,3
1.4 Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng tuổi
Trong 6 tháng đầu trẻ chỉ cần bú mẹ là đủ, không cần bổ sung thêm thức ăn hay đồ uốngkhác, vì sữa mẹ là nguồn dưỡng chất hoàn hảo dành cho bé, chất dinh dưỡng, và lượngnước có trong sữa mẹ đã cung cấp đủ cho nhu cầu của bé.4
1.5 Khoảng cách giữa các lần bú của trẻ
Thời gian trẻ bú mẹ sẽ không giống nhau, trẻ nên được bú thường xuyên, cả ngày lẫnđêm tùy theo nhu cầu và kích cỡ dạ dày của trẻ.2
1.6 Tư thế bú đúng 5
Mẹ có thể cho trẻ bú ở tư thế nằm hoặc ngồi, phải đảm bảo mẹ và trẻ đều ở tư thế thoảimái, thư giãn để cơ thể mẹ sẽ tiết ra nhiều sữa hơn, các cử bú trở nên có hiệu quả hơn.
Tư thế cho trẻ bú đúng là khi:
- Đầu và thân trẻ phải nằm trên một đường thẳng.
Trang 12- Đối với trẻ sơ sinh ngoài đỡ đầu và mông, cần phải đỡ toàn thân trẻ
1.7 Cách ngậm bắt vú đúng 6
Quầng vú ở phía trên miệng trẻ còn lại nhiều hơn quầng vú ở phía dưới Miệng trẻ mởrộng, môi dưới hướng ra ngoài Cằm trẻ chạm vào vú mẹ
1.8 Chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ
Việc ăn uống kiêng khem không đủ chất dinh dưỡng bà mẹ sẽ phải sử dụng chất dinhdưỡng dự trữ trong các mô của cơ thể để tạo sữa dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng ở mẹ
Vì vậy để tạo ra nguồn sữa mẹ dồi dào và chất lượng tốt, bà mẹ cần phải ăn uống đầy đủcác chất dinh dưỡng, nên ăn nhiều bữa và ăn nhiều hơn bình thường.7
1.9 Không sử dụng thuốc tùy tiện
Khi mẹ bệnh phải sử dụng thuốc phải có sự hướng dẫn của cán bộ y tế dù là đơn thuốcthông thường nhất.8
1.10 Cách duy trì nguồn sữa mẹ
Tốc độ sản xuất sữa mẹ tùy thuộc vào độ rỗng của bầu vú, càng nhiều sữa trong ngực thìtốc độ tạo sữa càng chậm Để tăng tốc độ tổng hợp sữa và tăng sản lượng sữa hằng ngày,phải thường xuyên vắt hết sữa thừa ra khỏi vú nếu trẻ không bú hết.9
1.11 Cách dự trữ và sử dụng sữa mẹ được dự trữ
Việc vắt sữa và dự trữ sữa mẹ có thể duy trì tạo sữa mẹ khi mẹ phải đi làm xa và con vẫnđược uống nguồn sữa từ mẹ Khi sữa được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh gia dụng(nhiệt độ từ 8oC đến 15oC), sữa có thể được bảo quản tốt nhất trong 12 giờ Ngăn đông tủlạnh gia dụng (nhiệt độ <-10oC) sữa mẹ vắt ra dự trữ có thể bảo quản tốt trong 2 tuần Khi
sử dụng sữa mẹ được bảo quản trong tủ lạnh phải xử lý trước khi cho trẻ bú Đối với sữađược bảo quản ở tủ mát, ngâm ấm và cho trẻ uống, đối với sữa bảo quản ở tủ đông phảiđược rã đông tự nhiên ở ngăn mát tủ lạnh sau đó ngâm ấm rồi mới cho trẻ uống.10,11
Trang 13Là nguồn dinh dưỡng quan trọng có thể được tiết ra trong tam cá nguyệt thứ ba và bắtđầu được tiết ra với một lượng lớn hơn sau khi sinh Sữa non sánh đặc, có màu vàng hoặctrong.12 Sữa non chỉ tiết ra một lượng ít giúp trẻ mới sinh ra có thể học cách điều chỉnhcách mút sữa, nuốt và thở trong khi bú mẹ.13
Đặc tính của sữa non:
- Hàm lượng đạm có trong sữa non có thể cao gấp 2 đến 2,5 lần so với loại sữatrưởng thành Lượng carbohydrate và chất béo thấp giúp trẻ dễ dàng hấp thụ, phùhợp với hệ tiêu hóa còn non nớt của trẻ.14
- Sữa non rất giàu vitamin A giúp trẻ phòng bệnh khô mắt, giảm mức độ nặng khi bịnhiễm khuẩn Trong sữa non giàu kháng thể và tế bào bạch cầu giúp trẻ phòngchống dị ứng và nhiễm khuẩn Bên cạnh đó sữa non còn có tác dụng xổ nhẹ giúpbài tiết phân su, giảm mức độ vàng da sau sinh.15
- Sữa non là nguồn cung cấp dinh dưỡng lý tưởng cho trẻ sơ sinh Việc trẻ sau khisinh nên được bú sớm trong vòng 1 giờ đầu tiên là rất quan trọng theo như khuyếncáo của WHO và UNICEF.16
2.2 Sữa trưởng thành
Sau khoảng từ 3 đến 4 ngày sữa non sẽ chuyển sang sữa trưởng thành Lúc này số lượngsữa sẽ nhiều hơn làm 2 bầu vú bà mẹ đầy, căng cứng Sữa trưởng thành gồm có 2 phần làsữa đầu bữa và sữa cuối bữa.17
2.3 Sữa đầu bữa
Là sữa được tiết ra đầu bữa bú của trẻ Sữa đầu bữa có màu hơi xanh, cung cấp nhiềunước, và các chất dinh dưỡng khác Trẻ dưới 6 tháng tuổi chỉ cần bú mẹ là đủ, không phải
bổ sung thêm nước vì sữa đầu bữa sẽ cung cấp đủ nhu cầu lượng nước mà trẻ cần Việccho trẻ uống nước vì lo lắng trẻ khát nước sẽ làm trẻ giảm bú mẹ.18
2.4 Sữa cuối bữa
Là sữa mẹ được tiết ra cuối bữa bú của trẻ, có màu trắng Sữa mẹ lúc này chứa nhiều chấtbéo hơn, cung cấp nhiều năng lượng cho trẻ giúp trẻ lớn nhanh hơn, vì vậy việc quan
Trang 143 Lợi ích của việc NCHTBSM
3.1 Lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ
Trong 100ml sữa trưởng thành chứa khoảng 65 đến 70 kcal với thành phần các chất dinhdưỡng trong sữa mẹ cân đối, phù hợp nên khi trẻ bú mẹ có thể dễ dàng tiêu hóa hơn.19
Sữa mẹ có thể thay đổi về thể tích và thành phần các chất có trong sữa mẹ tùy theo nhucầu dinh dưỡng của trẻ giúp trẻ có thể phát triển khỏe mạnh đây là điều mà không mộtloại sữa nào có thể thay thế được.20 Không những cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho
sự phát triển về thể chất, sữa mẹ cũng góp phần tăng khả năng nhận thức, phát triển tríthông minh của bé.20,21
Đặc biệt trong sữa non giàu kháng thể, nhiều tế bào bạch cầu và các yếu tố tăng trưởnggiúp cho đường ruột của trẻ sau sinh hoàn thiện từng ngày, tăng cường hệ miễn dịch, tăngsức đề kháng, phòng chống dị ứng, các bệnh nhiễm khuẩn nhất là các bệnh nhiễm trùngđường tiêu hóa và hô hấp Ngoài ra, việc trẻ được uống sữa mẹ kéo dài còn giảm nguy cơthừa cân, béo phì, bệnh tim mạch và một số bệnh chuyển hóa như đái tháo đường.22,23
Bên cạnh đó việc cho trẻ bú mẹ giúp mẹ và bé có thêm nhiều thời gian bên nhau và tiếpxúc với nhau nhiều hơn tăng cường tình cảm mẹ con, trẻ được mẹ ôm ấp, vỗ về, nũngnịu, được hưởng hơi ấm và tình thương của mẹ sẽ phát triển hoàn hảo hơn về mặt tâmthần.24
3.2 Lợi ích của sữa mẹ đối với bà mẹ
Việc NCHTBSM không chỉ mang lại lợi ích cho trẻ mà còn mang lại lợi ích cho sức khỏecủa mẹ Cho trẻ bú sớm sau sinh kích thích co hồi tử cung tốt, giúp các bà mẹ giảm nguy
cơ băng huyết và thiếu máu sau sinh Ngoài ra việc NCHTBSM còn giúp các bà mẹphòng ung thư cổ tử cung và ung thư vú.23
Cho trẻ bú sữa mẹ thường xuyên kích thích tăng cường sản xuất sữa, phòng cương tứcsữa cho mẹ, đặc biệt giai đoạn nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu sẽ đạthiệu quả cao trong việc tránh thai an toàn, hạn chế khả năng sinh sản của bà mẹ Người
mẹ có thể cho con bú bất cứ lúc nào khi con cần, không phụ thuộc vào giờ giấc, khôngcần đun nấu, dụng cụ pha chế Điều này giúp tiết kiệm thời gian, và chi phí.23
Trang 15hay bảo quản Bên cạnh đó sữa mẹ còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng hoàn hảo và phùhợp nhất cho trẻ, việc trẻ bú mẹ ít gặp phải các vấn đề bệnh tật hơn, giữ cho chi phí chitrả cho y tế ở mức thấp, giảm phần nào đó gánh nặng bệnh tật cho hệ thống y tế.
4 Tình hình NCHTBSM trên thế giới và tại Việt Nam
4.1 Thực trạng NCHTBSM trên thế giới
Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đang trở thành một xu hướng quan trọng và đượckhuyến khích trên toàn thế giới đây được coi là cách tốt nhất để cung cấp dinh dưỡng chotrẻ, giúp cho trẻ phát triển toàn diện và khỏe mạnh Trên toàn cầu, chỉ có 38% trẻ sơ sinh
từ 0 đến 6 tháng tuổi được bú mẹ hoàn toàn
Gần đây, tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trên toàn thế giới đang có dấu hiệu tăngnhẹ, cụ thể vào năm 2000 tỷ lệ này là 36%, nhưng đến 2015 đã tăng lên 46% Nhữngnước có thu nhập trung bình có tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ thấp nhất, chỉ đạt23,9% Tỷ lệ này giảm dần so với mức 28,7% trong năm 2012 Mặc dù nhiều nghiên cứu
đã khẳng định lợi ích của việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ, đặc biệt là cho con búsớm và bú mẹ hoàn toàn, nhưng tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đang giảm trêntoàn thế giới, đặc biệt là các nước nghèo cao.
Theo Giám đốc điều hành UNICEF, bà Henrietta Fore: “Lợi ích về sức khỏe, xã hội vàkinh tế của việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ - đối với cả mẹ và con – đã được xâydựng tốt và được chấp nhận trên toàn thế giới Tuy nhiên, gần 60% trẻ sơ sinh trên thếgiới vẫn đang bị bỏ lỡ 6 tháng đầu đời được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ” Theo báo cáoNCHTBSM toàn cầu năm 2019 cho biết từ năm 2013 đến năm 2018 tỷ lệ trẻ bú mẹ trongvòng 1 giờ sau khi sinh là 43% và chỉ có 41% trẻ từ 0 đến 6 tháng tuổi được bú mẹ hoàntoàn Trẻ em ở các vùng nông thôn được nuôi bằng sữa mẹ nhiều hơn trẻ em ở đô thị vànhững nước có thu nhập trung bình, tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ là thấp nhất.Trong đó, ở những nước kém phát triển, tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáutháng đầu đời của một đứa trẻ là 50,8% và Rwanda có tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa
mẹ cao nhất với mức 86,9%
Trang 164.2 Thực trạng NCHTBSM tại Việt Nam
Nghiên cứu cắt ngang của Lục Thị Thanh Nhàn được tiến hành trên 196 bà mẹ có condưới 2 tuổi nhằm mô tả thực trạng nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ và một số yếu tố liênquan của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi ở hai phường tại Thành phố Thái Nguyên năm
2020 Kết quả cho thấy tỷ lệ bà mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6tháng đầu là 74,5%; tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ lần đầu trong vòng 1 giờ đầu sau sinh42,8%, 24 giờ đầu sau sinh 18,4%, sau 24 giờ 38,8%; tỷ lệ các bà mẹ không cho con sửdụng đồ uống nào ngoài sữa mẹ trong 6 tháng đầu là 73,5%; thời điểm cho trẻ ăn bổ sungtrên 6 tháng tuổi chiếm 26,2%.26
5 Thực trạng kiến thức NCHTBSM trên Thế giới và Việt Nam
5.1 Thực trạng kiến thức NCHTBSM trên Thế giới
Theo nghiên cứu ở vùng nông thôn Ethiopia việc cho trẻ ăn trước khi bú đã giảm từ 29%năm 2005 xuống 27% năm 2011 và tiếp tục giảm xuống còn 8% vào năm 2016.27 Mộtnghiên cứu được thực hiện trên trang web của Hệ thống giám sát nhân khẩu học và sứckhỏe Dabat; ở phía tây bắc Ethiopia cũng cho thấy tỷ lệ bắt đầu cho con bú sớm là43,9% Thức ăn trước khi cho con bú phổ biến nhất là bơ thô (49,1%).28 Nghiên cứu đượcthực hiện ở vùng nông thôn phía tây nam Ethiopia cho thấy các lý do được soạn thảo lại
để chấm dứt việc cho con bú là mang thai (33,9%), không đủ sữa mẹ (16,1%) và mệt mỏikhi cho con bú (12,6%).29
Theo nghiên cứu ở Tema Manhean, Ghana về nhận thức phổ cập và hiểu biết cao về nuôicon hoàn toàn bằng sữa mẹ ở các bà mẹ đã được phổ biến, nhưng tỷ lệ lưu hành ở trẻdưới 6 tháng tuổi là 66,0% Bà mẹ đang cho con bú là 74,0% và 63,4% bắt đầu cho con
bú sữa mẹ trong vòng một giờ đầu tiên sau khi sinh và 81,0% bà mẹ cho con bú sữa nonsau khi sinh Chỉ có 33,7% trẻ từ 6 – 8 tháng tuổi bắt đầu được ăn bổ sung Đối với trẻdưới 24 tháng tuổi là 30,1% được bú bình.30
5.2 Thực trạng kiến thức NCHTBSM tại Việt Nam
Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hương, Đỗ Hữu Hanh tại huyện Văn Yên tỉnh YênBái thực hiện năm 2008 cho kết quả 66% bà mẹ cho con bú trong vòng nửa giờ đầu sau
Trang 17đầu.32 Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Nhi nghiên cứu cắt ngang trên 298 bà mẹ cócon tại khoa Sản, bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Lạng Sơn nhằm điều tra về thực trạngnuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của các bà mẹ Kết quả cho thấy tỷ lệ bà mẹ có kiến thứcđúng về sữa non 11,1%, sữa trưởng thành 13,4%; có 44,3% bà mẹ biết trong giai đoạnnuôi con bằng sữa mẹ phải có chế độ về ăn uống, lao động và nghỉ ngơi hợp lý Tỷ lệ bà
mẹ vắt bỏ sữa non là 12,1% và có 30,2% trẻ vẫn được bà mẹ cho ăn thực phẩm khácngoài sữa trước khi bú lần đầu sau sinh
Nghiên cứu của Lê Thị Yến Phi tại Bệnh viện Hùng Vương năm 2009, tỷ lệ sản phụ cókiến thức đúng về NCBSM là 29%33
Còn trong một khảo sát của Đinh Thị Hải Yến tại huyện Củ Chi cho thấy, tỷ lệ bà mẹ cókiến thức đúng về lợi ích của việc cho trẻ bú sớm sau sinh đối với bà mẹ là 57% và 50%
bà mẹ nghĩ rằng cho trẻ bú mẹ hoàn toàn sẽ đem lại lợi ích cho mẹ.34 Tỷ lệ này đã phảnánh thực tế vẫn còn nhiều bà mẹ chưa nhìn nhận được hết những mặt lợi ích của sữa mẹ.Nghiên cứu của Tôn Thị Thanh Tú năm 2011 tại Bệnh viện Nhi Đồng 1, kiến thức chungcủa các bà mẹ về NCBSM chỉ đúng có 43,34%, trong đó hiểu biết về bú mẹ hoàn toàntrong 6 tháng đầu ít bà mẹ biết đến nhất, chiếm 48,04% trong tổng số đối tượng có kiếnthức đúng.35
Theo kết quả nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng của trẻ 0 đến 23 tháng tuổi và thực hànhnuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ tại một số xã, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai năm 2019”của Phạm Lan Nhi, đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang bằng phương pháp định lượng với
cỡ mẫu 236 trẻ 0 đến 23 tháng tuổi 3 xã Quang Kim, Trịnh Tường, Bản Vược của huyệnBát Xát, tỉnh Lào Cai trong thời gian từ tháng 04/2018 đến tháng 04/2019 Kết quảnghiên cứu cho thấy cả ba xã có tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) thấp còi là 28,3% (trong đó18,6% mức độ vừa, 9,7% mức độ nặng), tỷ lệ SDD thấp còi theo nhóm 0 đến 6 thángtuổi, 6 đến 11 tháng tuổi, 12 đến 23 tháng tuổi lần lượt là 10,5%, 23,0%, 41,9% Nghiêncứu của Hoàng Thị Nam Giang khảo sát cắt ngang đã được thực hiện ở Đà Nẵng và TháiNguyên Hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan đến kiếnthức NCHTBSM hoàn toàn Tỷ lệ trẻ được bú mẹ sớm trong 1 giờ đầu sau sinh là 59,2%
và có 36,4% trẻ ≤ 6 tháng tuổi được bú mẹ hoàn toàn Trẻ được thực hành da kề da >90
Trang 185.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức về việc NCHTBSM
Bà mẹ có kiến thức về NCHTBSM có xác suất NCHTBSM trong thời gian nằm việnngay sau sinh thấp hơn những bà mẹ không có kiến thức về NCHTBSM (OR = 0,47; p =0,025) Trong nghiên cứu, kiến thức về NCHTBSM được khảo sát bao gồm định nghĩaNCHTBSM và xác định thời gian trẻ cần được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ, do đó khôngphản ánh được toàn bộ kiến thức cần thiết về NCHTBSM. Những khó khăn có thể đến từviệc đau vết mổ, lo lắng về lượng sữa non không đủ đáp ứng cho nhu cầu của trẻ, thiếu sự
hỗ trợ từ nhân viên y tế và gia đình Vì vậy, ngoài cung cấp thêm về kiến thức thì cần có
sự hỗ trợ đồng hành từ phía nhân viên y tế và gia đình để đạt được NCHTBSM tối ưu Kiến thức: Có liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức đúng và nơi ở của bà mẹ.Những bà mẹ ở thành thị có kiến thức đúng về nuôi con bằng sữa mẹ cao hơn những bà
mẹ ở nông thôn với p < 0,001 Điều này là hoàn toàn phù hợp, bởi đối với nhóm bà mẹthành thị thì việc tiếp cận các nguồn thông tin nhanh và chính xác hơn, trong khi các bà
mẹ nông thôn phần lớn nuôi con theo kinh nghiệm hoặc theo lời khuyên của thế hệ trước
Họ có thể nuôi con bằng sữa mẹ một cách tự nhiên mà không biết lợi ích của sữa mẹ vàcách nuôi con bằng sữa mẹ là khoa học Tỷ lệ kiến thức đúng của các bà mẹ ở nhóm được
tư vấn dinh dưỡng và nhóm được tư vấn dinh dưỡng cao hơn so với nhóm không được tưvấn dinh dưỡng và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Kết quả nghiên cứu cungcấp cho chúng ta một bằng chứng thực tế rất quan trọng: bất kỳ hình thức truyền thônggiáo dục sức khỏe bà mẹ và trẻ em trước và sau khi sinh đều rất quan trọng để đảm bảorằng tất cả các bà mẹ đều nâng cao kiến thức của mình
Các bà mẹ ở thành phố có kiến thức đúng cao gấp 3.35 lần so với các bà mẹ sống ở nôngthôn với p = 0,0057 và 95%CI: 1.42 - 7.90 Trình độ học vấn của mẹ càng cao thì tỷ lệkiến thức đúng về NCHTBSM càng cao, theo nghiên cứu về khảo sát thực trạng kiếnthức và một số liên quan trong việc nuôi con bằng sữa mẹ của sản phụ sau sinh tại Bệnhviện Trung ương Quân đội 108 năm 2023 cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kêgiữa các bà mẹ có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên có kiến thức đúng cao gấp 6.89 lần
so với các bà mẹ có trình độ từ THPT trở xuống với p < 0.0001 và 95%CI: 2.91 - 16.27.36
Trang 19có cân nặng hiện tại thấp hơn đáng kể so với dự kiến của những đứa trẻ tương tự cùnggiới tính, độ tuổi và sắc tộc.
- Dấu hiệu nhận biết trẻ bị chậm tăng cân:
Trẻ sơ sinh có tốc độ tăng trưởng và chu vi vòng đầu trong 3 tháng liên tụckhông thay đổi hoặc có thay đổi nhưng ở mức độ thấp hơn so với cân nặng
Không nạp đủ năng lượng: nguyên nhân chính là do thiếu kiến thức về cáchnuôi dưỡng trẻ sơ sinh, các bà mẹ không cung cấp đủ sữa so với nhu cầucủa trẻ.
Do các bệnh lý mà trẻ mắc phải: trẻ mắc các bệnh mãn tính như bất thường
về tim mạch nhiễm trùng mãn tính, bệnh gan, các rối loạn chức năng vậnđộng miệng như tình trạng hở hàm ếch làm hạn chế việc cho trẻ bú mẹ trẻkhông nhận đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết dẫn đến tình trạng chậm tăngcân Ngoài ra trẻ chậm tăng cân còn có thể là do mắc các bệnh lý về đườngtiêu hóa như trào ngược dạ dày - thực quản, kém hấp thu, dị ứng lactose cótrong sữa mẹ và một số nguyên nhân khác gây nôn và tiêu chảy.
7 Sơ lược về Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2024, Phường 14, Quận 8 có diện tích là 0,55 km2 với tổng dân số là 20.305 ngườigồm 5 khu phố, 89 tổ dân phố Tính theo từ tháng 1/12/2023 đến 1/5/2024 tổng số bà mẹ
có con từ 0 đến 6 tháng được quản lý tại Trạm Y tế Phường 14, Quận 8, Thành phố HồChí Minh là 82 bà mẹ
Trang 20của bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi tại Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minhnăm 2024.
Mục tiêu 2: Xác định mối liên quan giữa kiến thức chung đúng với thông tin chung của
các bà mẹ về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 đến 6 thángtuổi tại Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024
Trang 21Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang.
Địa điểm nghiên cứu: Trạm Y tế Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian nghiên cứu: Tháng 15/05/2024 – Tháng 22/05/2024
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu được tính theo công thức ước tính một tỉ lệ:
n =Z2
(1−α /2)
p (1− p)
d2Trong đó:
n: cỡ mẫu nghiên cứu
z1-α/2 = 1,96: trị số phân phối chuẩn với α = 0,05
Trang 22Chọn đối tượng điều tra đáp ứng tiêu chí Khảo sát trực tiếp đối tượng, trong trường hợpđối tượng không thể hoàn thành trả lời bảng khảo sát (vì lí do sức khỏe) hoặc vắng nhà,điều tra viên hẹn quay trở lại để khảo sát.
Do cỡ mẫu tính ra lớn hơn hơn tổng số cỡ mẫu trên danh sách nên chúng tôi chọn toàn bộ
bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi trên danh sách trong khoảng thời gian 01/12/2023 đếnngày 01/05/2024 tại Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh (đáp ứng các tiêu chíchọn đối tượng nghiên cứu)
Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ
2.2.5 Tiêu chí đưa vào và loại ra
Tiêu chí đưa vào:
- Những bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi trong khoảng thời gian 01/12/2023 đếnngày 01/05/2024 đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chí loại ra:
- Những bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi trong khoảng thời gian 01/12/2023 đếnngày 01/05/2024 không có khả năng giao tiếp
- Những bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi trong khoảng thời gian 01/12/2023 đếnngày 01/05/2024 sau 3 lần vãng gia nhưng không gặp được ĐTNC
2.3 Liệt kê và định nghĩa biến số
Biến số kết cục: Kiến thức đúng về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có
con từ 0 đến 6 tháng tuổi tại Phường 14, Quận 8 năm 2024
Biến độc lập:
- Phần A: Tuổi thai; Cân nặng lúc sinh; Chế độ dinh dưỡng hiện tại của trẻ.
- Phần B: Tuổi mẹ; Khu vực sinh sống; Nghề nghiệp; Học vấn; Dân tộc; Số lần
sinh con; Hình thức sinh của lần sinh gần nhất; Nguồn cung cấp thông tinNCHTBSM
- Phần C: Lợi ích NCHTBSM; Kiến thức về thời gian NCHTBSM; Kiến thức về
khái niệm NCHTBSM; Kiến thức cách cho con bú; Kiến thức về việc bảo vệnguồn sữa mẹ; Kiến thức về một số trường hợp đặc biệt khi NCHTBSM; Kiếnthức về sữa công thức
Trang 23STT TÊN BIẾN ĐỊNH NGHĨA
LOẠI GIÁ TRỊ BIẾN SỐ
A Thông tin của trẻ
Định lượngliên tục
Định lượngrời rạc
mẹ, ghi nhận thông qua bà
mẹ được phỏng vấn
Định danh 1 Sữa công thức
2 Ăn dặm
3 Khác (vui lòng ghi
Trang 24B Thông tin của mẹ
B.1 Tuổi mẹ Ghi nhận dựa trên CMND/
CCCD hoặc giấy khai sinh
(= năm thực hiện NC –năm sinh của mẹ)
Định lượngrời rạc
ra lợi nhuận
2 Công nhân: người làmviệc trong nhà máy, xínghiệp, cơ sở sản xuất
3 Nông dân: Là nhữngngười lao động cư trú ởnông thôn, tham gia sảnxuất nông nghiệp
4 Nội trợ: những ngườilàm những việc: đi chợ,
Định danh 1 Kinh doanh
2 Công nhân
3 Nông dân
4 Nội trợ
5 Khác (vui lòng ghirõ)
Trang 25nấu ăn, giặt giũ… trongnhà.
B.3 Trình độ
học vấn
Dựa theo bằng cấp cao nhất
mà bà mẹ nghiên cứu đạtđược:
1 Mù chữ
2 Không có bằng cấp
3 Tiểu học (đã có bằng tốtnghiệp Tiểu học)
4 THCS (đã có bằng tốtnghiệp THCS)
5 THPT (đã có bằng tốtnghiệp THPT)
6 Trung cấp (đã có bằngtốt nghiệp Trung cấp)
7 Cao đẳng (đã có bằng tốtnghiệp Cao đẳng)
8 Đại học (đã có bằng tốtnghiệp Đại học)
9 Sau Đại học (đã có bằngtốt nghiệp Thạc sĩ, Tiến sĩ,Phó Giáo Sư, Giáo Sư)
Thứ tự 1 Mù chữ
2 Không có bằngcấp
Trang 26B.5 Số lần sinh
con
Ghi nhận thông tin về sốcon ĐTNC đã sinh ra đếnhiện tại dù sống hay chết
Nhị giá 1 Sinh con lần đầu
2 Sinh con lần 2 trởlên
Nhị giá 1 Sinh thường.
C Kiến thức nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ
C1 Kiến thức về bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (gồm 3 biến)
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
Trang 27- Dễ tiêu hoá, hấp thu
- Gắn bó tình cảm mẹcon
2 Bà mẹ chưa có kiến thứcđúng về lợi ích của sữamẹ: Khi chỉ chọn < 5/8
2 Chưa đúng: Khi bà mẹtrả lời một trong các ý sau:
- 3 - 4 tháng đầu
- 12 tháng đầu
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
Trang 28- Người mẹ nhiễmHIV/AIDS
- Mẹ bị suy tim, lao phổinặng, viêm gan đangtiến triển
- Mẹ phải điều trị cácthuốc chống ung thư,thuốc điều trị độngkinh, thuốc hướng tâmthần
2 Bà mẹ chưa có kiến thứcđúng khi chỉ chọn 1/3 ýtrên
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
Trang 29bú sữa mẹ hoàn toàn
- Kiến thức về đối tượng không nên nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ
2 Bà mẹ chưa có kiến thức đúng khi chỉ chọn 1/3 ý trên
C2 Kiến thức về sữa non (gồm 2 biến)
3 ngày đầu sau sinh
2 Chưa đúng: Khi bà mẹtrả lời một trong các ý sau:
- Trong 1 tuần đầu sausinh
- Trong 2 tuần sau sausinh
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
C.2.2 Kiến thức
về đặc điểm
của sữa non
Dựa trên lời khai của bà mẹtham gia phỏng vấn:
1 Đúng: Khi bà mẹ trả lời
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thức
Trang 30đặc điểm của sữa non sánhđặc, có màu vàng hoặctrong
2 Chưa đúng: Khi bà mẹtrả lời ý sau: Lỏng, màutrắng đục
- Kiến thức về thời điểm
có sữa non
- Kiến thức về đặc điểm của sữa non
2 Bà mẹ chưa có kiến thức đúng về sữa non:
Khi chỉ chọn 1 hoặc không chọn ý nào qua bảng câu hỏi
Nhị giá 1 Có kiến thức
đúng
2 Chưa có kiến thức đúng
C3 Kiến thức về cho trẻ bú sớm (gồm 2 biến)
C.3.1 Kiến thức
về lợi ích
Dựa trên lời khai của bà mẹ Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
Trang 31-Tử cung co hồi nhanh tạokhả năng cầm máu, kíchthích bài tiết sữa sớm -Tạo cho đường tiêu hóacủa trẻ hoạt động sớm, bàitiết phân su
- Tận dụng nguồn sữa non,giúp bé có khả năng chốngbệnh tật tốt
2 Bà mẹ chưa có kiến thứcđúng về lợi ích của việc cho trẻ bú sớm: Khi chỉ chọn 1 hoặc không chọn ý nào qua bảng câu hỏi
2 Chưa có kiến thứcđúng
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
Trang 321 giờ đầu sau sinh 2.Chưa đúng: Khi bà mẹ trảlời một trong các ý sau-Sau 6 giờ sau sinh -Sau 12 giờ sau sinh
- Kiến thức về lợi ích cho trẻ bú sớm
- Kiến thức về lần bú lần đầu của trẻ
2 Bà mẹ chưa có kiến thức đúng về cho trẻ
bú sớm: Khi chỉ chọn
1 hoặc không chọn ý nào qua bảng câu hỏi
Nhị giá 1 Có kiến thức
đúng
2 Chưa có kiến thức đúng
C4 Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ (gồm 10 biến)
C.4.1 Kiến thức
về dấu hiệu
Dựa trên lời khai của bà mẹ Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
Trang 33- Miệng trẻ ngậm sâu vàoquầng vú
- Trẻ mút chậm, có nhịpnghỉ khi nuốt
- Có thể thấy hoặc nghe trẻnuốt
2 Bà mẹ chưa có kiến thức
về dấu hiệu trẻ ngậm bắt vútốt: Khi chỉ chọn 1 hoặckhông chọn ý nào qua bảngcâu hỏi
2 Chưa có kiến thứcđúng
2 Chưa đúng: Khi bà mẹ
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
Trang 34- Cho trẻ bú thường xuyên
và dùng tay bóp sữa trướckhi cho trẻ bú
Trang 35trên một đường thẳng
- Toàn thân trẻ sát vàongười mẹ, bụng trẻ áp sátvào bụng mẹ
- Mặt trẻ quay vào vú mẹ,mũi trẻ đối diện với númvú
2 Bà mẹ chưa có kiến thức
về đúng tư thế bú đúng:
Khi chỉ chọn 1 hoặc khôngchọn ý nào qua bảng câuhỏi
- Cho trẻ bú thườngxuyên, không bỏ cữ
- Đảm bảo dinh dưỡngcho người mẹ
- Lao động nhẹ nhàng,không lo nghĩ
- Chế độ nghỉ ngơi hợp lý
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
Trang 362 Bà mẹ chưa có kiến thức
về cách duy trì nguồn sữamẹ: Khi chọn dưới 3/4 ýtrên
- Không vắt hết sữa còn lạisau mỗi lần cho trẻ bú
- Sử dụng thuốc tùy tiện
- Mẹ nai nịt vú quá chặt
2 Bà mẹ chưa có kiến thứcđúng khi chỉ chọn 1/3 ýtrên
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
2 Chưa đúng: Khi bà mẹ
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
Trang 37trả lời 1 trong 2 ý sau:
- Tùy thuộc vào từng trẻ
ý sau:
- Đặt trẻ nằm ngay
- Bế trẻ đi dạo từ 5 – 10phút
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
vệ sinh bầu vú bằng nước
ấm trước và sau, lau rửanhẹ nhàng, tránh chà xát
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
Trang 38trẻ bú
2 Chưa đúng: Khi bà mẹtrả lời ý sau: Dùng khănkhô lau bầu vú
- Sữa công thức
- Kết hợp sữa mẹ và sữacông thức
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
Trang 39cho trẻ bú mỗi ngày
- Kiến thức về việc nên làm khi căng tức sữa ở mẹ
- Kiến thức về tư thế cho trẻ bú đúng
- Kiến thức về cách duy trì nguồn sữa mẹ
- Kiến thức về các yếu
tố làm ảnh hưởng đến
sự tiết sữa của bà mẹ
- Kiến thức về thời gian cho trẻ bú mẹ
- Kiến thức về cách tránh làm trẻ nôn trớ sau bữa bú
- Kiến thức về vệ sinh vùng ngực cho bà mẹ
- Kiến thức về loại sữa tốt nhất cho trẻ
2 Bà mẹ chưa có kiến thức đúng khi chỉ chọn < 7/10 ý trên
C5 Kiến thức về cách bảo quản và xử lý sữa (có 4 biến)
Trang 40quản sữa 1 Đúng: Khi bà mẹ trả lời:
Bảo quản trong ngăn mát tủlạnh (8 đến 15oC), ngănđông tủ lạnh (<-10°C)
2 Chưa đúng: Khi bà mẹtrả lời ý sau: Để ở nhiệt độphòng
2 Chưa có kiến thứcđúng
- Trong vòng 3 ngày
- Trong vòng 1 tuần
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng
Nhị giá 1 Có kiến thức đúng
2 Chưa có kiến thứcđúng