1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024

100 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Tác giả Phan Duy, Trần Thị Châu Giang, Võ Lê Mỹ Huyền, Võ Vĩ Khang, Phạm Thị Trà My, Lê Thị Tuyết Nhung, Phạm Thị Kim Phương, Dương Chí Quân, Nguyễn Ngân Sâm, Nguyễn Thị Hồng Tươi
Người hướng dẫn ThS. BS. Trần Vĩnh Tài, ThS. BS. Đặng Bảo Đăng, BS. Nguyễn Mạnh Cường, Lê Thanh Tuấn - Trưởng TYT phường 14, Quận 8
Trường học Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Y học công cộng
Thể loại Báo cáo thực tập cộng đồng
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 474,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nguyên nhân quyết định đến việc cho trẻ bú là sự xuống sữa, kiến thức và kỹ năng của sản phụ đối với vai trò của việc NCHTBSM.1 Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO trẻ không đ

Trang 1

BỘ MÔN TỔ CHỨC – QUẢN LÝ Y TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG III

SINH VIÊN THỰC HIỆN

NĂM THỨ TƯ (YTCC2020) – NĂM HỌC 2023 – 2024

KIẾN THỨC VỀ VIỆC NUÔI CON HOÀN TOÀN

BẰNG SỮA MẸ CỦA BÀ MẸ CÓ CON

TỪ 0 ĐẾN 6 THÁNG TUỔI TẠI PHƯỜNG 14, QUẬN 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2024

Trang 2

giảng viên Khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch; cùng với

sự đồng hành, tận tình hướng dẫn của quý thầy cô tại Trung tâm Y tế Quận 8 và Trạm

Y tế phường 14, Quận 8 đã giúp chúng em hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả thựctập cộng đồng

Xin chân thành cảm ơn:

Thầy ThS BS Trần Vĩnh Tài – Giảng viên hướng dẫn thực tập

Thầy ThS BS Đặng Bảo Đăng – Giảng viên hướng dẫn thực tập

Thầy BS Nguyễn Mạnh Cường – Giảng viên hướng dẫn thực tập

Ban Giám đốc Trung tâm Y tế Quận 8

Cô Nguyễn Thị Thùy Liên – Nhân viên Trung tâm Y tế Quận 8

BS Lê Thanh Tuấn - Trưởng TYT phường 14, Quận 8

Trong quá trình thực tập, nhóm đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy

cô, các y bác sĩ đang công tác tại Trạm Y tế; đó chính là nguồn kiến thức, kinhnghiệm quý báu mà chúng em nhận được xuyên suốt quá trình thực tập Cảm ơn quýthầy cô, các y bác sĩ đã tạo điều kiện, cơ hội cho chúng em được trải nghiệm, đượclàm việc, được hòa nhập vào cộng đồng- đây là những viên gạch đầu tiên cho conđường vào nghề của chúng em Để tỏ lòng tri ân sâu sắc, nhóm xin chúc quý thầy côdồi dào sức khỏe, ngày càng phấn đấu đạt thành tích cao trong sự nghiệp giảng dạy vàthành công trong công việc; kính chúc các y bác sĩ tại TYT phường 14, Quận 8 khỏemạnh, ngày càng gắn bó với nghề và hoàn thành tốt nhiệm vụ thiêng liêng của mình

Với điều kiện thời gian và trải nghiệm của nhóm còn hạn chế nên bài báo cáokhông tránh khỏi những thiếu sót Nhóm mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp, chia

sẻ kinh nghiệm từ quý thầy cô để ngày càng hoàn thiện bản thân và hoàn thành côngtác cộng đồng sau này

Xin gửi lời chân thành cảm ơn đến quý thầy cô và quý y bác sĩ

Trang 3

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1 Khái niệm cơ bản 3

1.1 NCHTBSM 3

1.2 NCHTBSM trong 6 tháng đầu 3

1.3 Cho trẻ bú sớm 3

1.4 Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng tuổi 3

1.5 Khoảng cách giữa các lần bú của trẻ 3

1.6 Tư thế bú đúng5 3

1.7 Cách ngậm bắt vú đúng6 4

1.8 Chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ 4

1.9 Không sử dụng thuốc tùy tiện 4

1.10 Cách duy trì nguồn sữa mẹ 4

1.11 Cách dự trữ và sử dụng sữa mẹ được dự trữ 4

2 Đặc điểm của sữa mẹ 4

2.1 Sữa non 4

2.2 Sữa trưởng thành 5

2.3 Sữa đầu bữa 5

Trang 4

3.1 Lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ 5

3.2 Lợi ích của sữa mẹ đối với bà mẹ 6

3.3 Lợi ích của sữa mẹ đối với xã hội 6

4 Tình hình NCHTBSM trên thế giới và tại Việt Nam 7

4.1 Thực trạng NCHTBSM trên thế giới 7

4.2 Thực trạng NCHTBSM tại Việt Nam 7

5 Thực trạng kiến thức NCHTBSM trên Thế giới và Việt Nam 8

5.1 Thực trạng kiến thức NCHTBSM trên Thế giới 8

5.2 Thực trạng kiến thức NCHTBSM tại Việt Nam 8

5.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức về việc NCHTBSM 9

6 Chậm tăng cân ở trẻ từ 0 đến 6 tháng tuổi37 10

7 Sơ lược về Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 12

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Thiết kế nghiên cứu 13

2.2 Đối tượng nghiên cứu 13

2.2.1 Dân số mục tiêu 13

2.2.2 Dân số chọn mẫu 13

2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu 13

2.2.4 Kỹ thuật chọn mẫu 13

2.2.5 Tiêu chí đưa vào và loại ra 14

2.3 Liệt kê và định nghĩa biến số 14

Trang 5

2.4.2 Công cụ thu thập số liệu 38

2.4.3 Quy trình thu thập dữ liệu 38

2.5 Xử lý và phân tích số liệu 39

2.6 Các tên biến được xử lý trên phần mềm SPSS 39

2.7 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức: 41

2.8 Vấn đề đạo đức 41

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 42

Bảng 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 42

Bảng 3.2 Tỷ lệ kiến thức NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu 44

Bảng 3.3 Tỷ lệ từng nhóm kiến thức chung về nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu 47

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa kiến thức chung đúng NCHTBSM trong 6 tháng đầu và một số đặc điểm cá nhân của mẹ 48

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 58

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 58

4.2 Kiến thức chung NCHTBSM ở các bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi 58

4.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức đúng về NCHTBSM của các bà mẹ 59

4.4 Điểm mạnh của nghiên cứu 59

4.5 Điểm yếu của nghiên cứu 59

KẾT LUẬN 60

1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 60

2 Kiến thức NCHTBSM trong 6 tháng đầu 60

Trang 6

KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO vii

PHỤ LỤC 1 x

PHỤ LỤC 2 xv

PHỤ LỤC 3 xxiv

PHỤ LỤC 4 xxix

PHỤ LỤC 5 xxx

PHỤ LỤC 6 xxxii

PHỤ LỤC 7 xxxiii

BÀI THU HOẠCH CUỐI ĐỢT THỰC TẬP xxxiv

Trang 7

STT CHỮ VIẾT TẮT DỊCH NGHĨA

2 CSSKBM&TE Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em

10 CMND/CCCD Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân

Trang 8

Bảng 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 43Bảng 3.2 Tỷ lệ kiến thức NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu 45Bảng 3.3 Tỷ lệ từng nhóm kiến thức về nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 thángđầu 48Bảng 3.4 Mối liên quan giữa kiến thức NCBSM và một số đặc điểm cá nhân của mẹ48

Trang 9

diện Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của trẻ, gópphần làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, hỗ trợ phát triển hệ miễn dịch khỏe mạnh, hệ vận động vàcác trạng thái cảm xúc, tâm sinh lý của trẻ, đồng thời mẹ cũng nhanh hồi phục hơn sausinh và ngăn ngừa một số bệnh Lợi ích của trẻ bú mẹ hoàn toàn sẽ giúp trẻ có thể ngănngừa tử vong do tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trong 3 tháng đầu. 

Từ năm 1989, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc(UNICEF) đã đưa ra khuyến nghị cho trẻ BSMHT trong 6 tháng đầu và tiếp tục cho trẻ

bú mẹ cho đến 24 tháng tuổi Trên toàn cầu, từ năm 2013 đến năm 2018, tỷ lệ trẻ dưới 6tháng tuổi được bú mẹ hoàn toàn chỉ đạt 41% Theo Báo cáo của Bộ Y tế cho  thấy  chỉ

có  19,6% trẻ em Việt Nam được bú sữa mẹ hoàn  toàn trong 6 tháng  đầu Tỉ lệ này thấphơn hẳn so với tỉ lệ của thế giới là 35% Không cho con bú sớm, không cho bú hoàn toàn

và tiếp tục bú lâu dài cũng như thiếu chế độ ăn phù hợp dẫn tới những hậu quả nghiêmtrọng về sức khỏe cho trẻ Một trong những nguyên nhân quyết định đến việc cho trẻ bú

là sự xuống sữa, kiến thức và kỹ năng của sản phụ đối với vai trò của việc NCHTBSM.1

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trẻ không được bú mẹ hoàn toàn có thể tăngnguy cơ tử vong khi mắc phải một số bệnh trong những năm tháng đầu đời Thống kê chothấy 45% tử vong do nhiễm trùng sơ sinh, 30% tử vong do tiêu chảy cấp, 18% tử vong donhiễm trùng hô hấp cấp ở trẻ dưới 5 tuổi, cao hơn gấp 14 lần so với trẻ được bú mẹ hoàntoàn trong 6 tháng đầu Việc đánh giá kiến thức của sản phụ NCHTBSM và mối liênquan giữa kiến thức là cơ sở quan trọng nhằm nâng cao các hoạt động CSSKBM&TE.Hiện tại Trạm Y tế Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh chưa có nghiên cứu vềkiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 đến 6 thángtuổi Chính vì điều này, nghiên cứu về đề tài: kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằngsữa mẹ của bà mẹ có con 0 đến 6 tháng tuổi tại Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ ChíMinh là cần thiết. 

Trang 10

nhiêu?

Có mối liên quan giữa kiến thức chung đúng nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ vớiđặc điểm thông tin của các bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi tại Phường 14, Quận 8,Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024 hay không?

Kết quả nghiên cứu này sẽ cung cấp số liệu đáng tin cậy về tỷ lệ bà mẹ có con từ 0đến 6 tháng tuổi có kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ ở Phường 14,Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó giúp Trạm Y tế Phường 14, Quận 8 xây dựng kếhoạch, chính sách can thiệp phù hợp cho những bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi vềviệc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ

Trang 11

1.1 NCHTBSM

NCHTBSM hay còn được gọi là cho con bú, là quá trình cho trẻ bú trực tiếp từ vú mẹhoặc bằng cách vắt (bơm) sữa từ người mẹ và cho trẻ bú bình hoặc đút trẻ uống bằngthìa.2

1.2 NCHTBSM trong 6 tháng đầu

Là chỉ cho trẻ bú sữa mẹ mà không cho ăn hay uống bất kỳ thức ăn, nước uống nào khác

kể cả nước lọc, trừ các trường hợp phải bổ sung các vitamin, khoáng chất hoặc thuốc theochỉ định của bác sĩ trong 6 tháng đầu sau sinh.2

1.3 Cho trẻ bú sớm

Cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh giúp trẻ nhận được chất dinh dưỡng mà trẻcần và phù hợp với hệ tiêu hóa non nớt của bé Việc cho trẻ bú sớm tận dụng sữa non mộtcách hiệu quả giúp trẻ phòng chống lại bệnh tật Không nên cho trẻ ăn những thức ăn hay

đồ uống kể cả nước lọc, đặc biệt là sữa công thức trước bữa bú đầu tiên của trẻ.2,3

1.4 Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng tuổi 

Trong 6 tháng đầu trẻ chỉ cần bú mẹ là đủ, không cần bổ sung thêm thức ăn hay đồ uốngkhác, vì sữa mẹ là nguồn dưỡng chất hoàn hảo dành cho bé, chất dinh dưỡng, và lượngnước có trong sữa mẹ đã cung cấp đủ cho nhu cầu của bé.4

1.5 Khoảng cách giữa các lần bú của trẻ

Thời gian trẻ bú mẹ sẽ không giống nhau, trẻ nên được bú thường xuyên, cả ngày lẫnđêm tùy theo nhu cầu và kích cỡ dạ dày của trẻ.2

1.6 Tư thế bú đúng 5

Mẹ có thể cho trẻ bú ở tư thế nằm hoặc ngồi, phải đảm bảo mẹ và trẻ đều ở tư thế thoảimái, thư giãn để cơ thể mẹ sẽ tiết ra nhiều sữa hơn, các cử bú trở nên có hiệu quả hơn. 

Tư thế cho trẻ bú đúng là khi: 

- Đầu và thân trẻ phải nằm trên một đường thẳng. 

Trang 12

- Đối với trẻ sơ sinh ngoài đỡ đầu và mông, cần phải đỡ toàn thân trẻ 

1.7 Cách ngậm bắt vú đúng 6

Quầng vú ở phía trên miệng trẻ còn lại nhiều hơn quầng vú ở phía dưới Miệng trẻ mởrộng, môi dưới hướng ra ngoài Cằm trẻ chạm vào vú mẹ

1.8 Chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ

Việc ăn uống kiêng khem không đủ chất dinh dưỡng bà mẹ sẽ phải sử dụng chất dinhdưỡng dự trữ trong các mô của cơ thể để tạo sữa dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng ở mẹ

Vì vậy để tạo ra nguồn sữa mẹ dồi dào và chất lượng tốt, bà mẹ cần phải ăn uống đầy đủcác chất dinh dưỡng, nên ăn nhiều bữa và ăn nhiều hơn bình thường.7

1.9 Không sử dụng thuốc tùy tiện

Khi mẹ bệnh phải sử dụng thuốc phải có sự hướng dẫn của cán bộ y tế dù là đơn thuốcthông thường nhất.8

1.10 Cách duy trì nguồn sữa mẹ

Tốc độ sản xuất sữa mẹ tùy thuộc vào độ rỗng của bầu vú, càng nhiều sữa trong ngực thìtốc độ tạo sữa càng chậm Để tăng tốc độ tổng hợp sữa và tăng sản lượng sữa hằng ngày,phải thường xuyên vắt hết sữa thừa ra khỏi vú nếu trẻ không bú hết.9

1.11 Cách dự trữ và sử dụng sữa mẹ được dự trữ

Việc vắt sữa và dự trữ sữa mẹ có thể duy trì tạo sữa mẹ khi mẹ phải đi làm xa và con vẫnđược uống nguồn sữa từ mẹ Khi sữa được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh gia dụng(nhiệt độ từ 8oC đến 15oC), sữa có thể được bảo quản tốt nhất trong 12 giờ Ngăn đông tủlạnh gia dụng (nhiệt độ <-10oC) sữa mẹ vắt ra dự trữ có thể bảo quản tốt trong 2 tuần Khi

sử dụng sữa mẹ được bảo quản trong tủ lạnh phải xử lý trước khi cho trẻ bú Đối với sữađược bảo quản ở tủ mát, ngâm ấm và cho trẻ uống, đối với sữa bảo quản ở tủ đông phảiđược rã đông tự nhiên ở ngăn mát tủ lạnh sau đó ngâm ấm rồi mới cho trẻ uống.10,11

Trang 13

Là nguồn dinh dưỡng quan trọng có thể được tiết ra trong tam cá nguyệt thứ ba và bắtđầu được tiết ra với một lượng lớn hơn sau khi sinh Sữa non sánh đặc, có màu vàng hoặctrong.12 Sữa non chỉ tiết ra một lượng ít giúp trẻ mới sinh ra có thể học cách điều chỉnhcách mút sữa, nuốt và thở trong khi bú mẹ.13

Đặc tính của sữa non: 

- Hàm lượng đạm có trong sữa non có thể cao gấp 2 đến 2,5 lần so với loại sữatrưởng thành Lượng carbohydrate và chất béo thấp giúp trẻ dễ dàng hấp thụ, phùhợp với hệ tiêu hóa còn non nớt của trẻ.14

- Sữa non rất giàu vitamin A giúp trẻ phòng bệnh khô mắt, giảm mức độ nặng khi bịnhiễm khuẩn Trong sữa non giàu kháng thể và tế bào bạch cầu giúp trẻ phòngchống dị ứng và nhiễm khuẩn Bên cạnh đó sữa non còn có tác dụng xổ nhẹ giúpbài tiết phân su, giảm mức độ vàng da sau sinh.15

- Sữa non là nguồn cung cấp dinh dưỡng lý tưởng cho trẻ sơ sinh Việc trẻ sau khisinh nên được bú sớm trong vòng 1 giờ đầu tiên là rất quan trọng theo như khuyếncáo của WHO và UNICEF.16

2.2 Sữa trưởng thành

Sau khoảng từ 3 đến 4 ngày sữa non sẽ chuyển sang sữa trưởng thành Lúc này số lượngsữa sẽ nhiều hơn làm 2 bầu vú bà mẹ đầy, căng cứng Sữa trưởng thành gồm có 2 phần làsữa đầu bữa và sữa cuối bữa.17

2.3 Sữa đầu bữa

Là sữa được tiết ra đầu bữa bú của trẻ Sữa đầu bữa có màu hơi xanh, cung cấp nhiềunước, và các chất dinh dưỡng khác Trẻ dưới 6 tháng tuổi chỉ cần bú mẹ là đủ, không phải

bổ sung thêm nước vì sữa đầu bữa sẽ cung cấp đủ nhu cầu lượng nước mà trẻ cần Việccho trẻ uống nước vì lo lắng trẻ khát nước sẽ làm trẻ giảm bú mẹ.18

2.4 Sữa cuối bữa

Là sữa mẹ được tiết ra cuối bữa bú của trẻ, có màu trắng Sữa mẹ lúc này chứa nhiều chấtbéo hơn, cung cấp nhiều năng lượng cho trẻ giúp trẻ lớn nhanh hơn, vì vậy việc quan

Trang 14

3 Lợi ích của việc NCHTBSM

3.1 Lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ 

Trong 100ml sữa trưởng thành chứa khoảng 65 đến 70 kcal với thành phần các chất dinhdưỡng trong sữa mẹ cân đối, phù hợp nên khi trẻ bú mẹ có thể dễ dàng tiêu hóa hơn.19

Sữa mẹ có thể thay đổi về thể tích và thành phần các chất có trong sữa mẹ tùy theo nhucầu dinh dưỡng của trẻ giúp trẻ có thể phát triển khỏe mạnh đây là điều mà không mộtloại sữa nào có thể thay thế được.20 Không những cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho

sự phát triển về thể chất, sữa mẹ cũng góp phần tăng khả năng nhận thức, phát triển tríthông minh của bé.20,21

Đặc biệt trong sữa non giàu kháng thể, nhiều tế bào bạch cầu và các yếu tố tăng trưởnggiúp cho đường ruột của trẻ sau sinh hoàn thiện từng ngày, tăng cường hệ miễn dịch, tăngsức đề kháng, phòng chống dị ứng, các bệnh nhiễm khuẩn nhất là các bệnh nhiễm trùngđường tiêu hóa và hô hấp Ngoài ra, việc trẻ được uống sữa mẹ kéo dài còn giảm nguy cơthừa cân, béo phì, bệnh tim mạch và một số bệnh chuyển hóa như đái tháo đường.22,23

Bên cạnh đó việc cho trẻ bú mẹ giúp mẹ và bé có thêm nhiều thời gian bên nhau và tiếpxúc với nhau nhiều hơn tăng cường tình cảm mẹ con, trẻ được mẹ ôm ấp, vỗ về, nũngnịu, được hưởng hơi ấm và tình thương của mẹ sẽ phát triển hoàn hảo hơn về mặt tâmthần.24

3.2 Lợi ích của sữa mẹ đối với bà mẹ

Việc NCHTBSM không chỉ mang lại lợi ích cho trẻ mà còn mang lại lợi ích cho sức khỏecủa mẹ Cho trẻ bú sớm sau sinh kích thích co hồi tử cung tốt, giúp các bà mẹ giảm nguy

cơ băng huyết và thiếu máu sau sinh Ngoài ra việc NCHTBSM còn giúp các bà mẹphòng ung thư cổ tử cung và ung thư vú.23

Cho trẻ bú sữa mẹ thường xuyên kích thích tăng cường sản xuất sữa, phòng cương tứcsữa cho mẹ, đặc biệt giai đoạn nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu sẽ đạthiệu quả cao trong việc tránh thai an toàn, hạn chế khả năng sinh sản của bà mẹ Người

mẹ có thể cho con bú bất cứ lúc nào khi con cần, không phụ thuộc vào giờ giấc, khôngcần đun nấu, dụng cụ pha chế Điều này giúp tiết kiệm thời gian, và chi phí.23

Trang 15

hay bảo quản Bên cạnh đó sữa mẹ còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng hoàn hảo và phùhợp nhất cho trẻ, việc trẻ bú mẹ ít gặp phải các vấn đề bệnh tật hơn, giữ cho chi phí chitrả cho y tế ở mức thấp, giảm phần nào đó gánh nặng bệnh tật cho hệ thống y tế.

4 Tình hình NCHTBSM trên thế giới và tại Việt Nam

4.1 Thực trạng NCHTBSM trên thế giới

Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đang trở thành một xu hướng quan trọng và đượckhuyến khích trên toàn thế giới đây được coi là cách tốt nhất để cung cấp dinh dưỡng chotrẻ, giúp cho trẻ phát triển toàn diện và khỏe mạnh Trên toàn cầu, chỉ có 38% trẻ sơ sinh

từ 0 đến 6 tháng tuổi được bú mẹ hoàn toàn

Gần đây, tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trên toàn thế giới đang có dấu hiệu tăngnhẹ, cụ thể vào năm 2000 tỷ lệ này là 36%, nhưng đến 2015 đã tăng lên 46% Nhữngnước có thu nhập trung bình có tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ thấp nhất, chỉ đạt23,9% Tỷ lệ này giảm dần so với mức 28,7% trong năm 2012 Mặc dù nhiều nghiên cứu

đã khẳng định lợi ích của việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ, đặc biệt là cho con búsớm và bú mẹ hoàn toàn, nhưng tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đang giảm trêntoàn thế giới, đặc biệt là các nước nghèo cao. 

Theo Giám đốc điều hành UNICEF, bà Henrietta Fore: “Lợi ích về sức khỏe, xã hội vàkinh tế của việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ - đối với cả mẹ và con – đã được xâydựng tốt và được chấp nhận trên toàn thế giới Tuy nhiên, gần 60% trẻ sơ sinh trên thếgiới vẫn đang bị bỏ lỡ 6 tháng đầu đời được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ” Theo báo cáoNCHTBSM toàn cầu năm 2019 cho biết từ năm 2013 đến năm 2018 tỷ lệ trẻ bú mẹ trongvòng 1 giờ sau khi sinh là 43% và chỉ có 41% trẻ từ 0 đến 6 tháng tuổi được bú mẹ hoàntoàn Trẻ em ở các vùng nông thôn được nuôi bằng sữa mẹ nhiều hơn trẻ em ở đô thị vànhững nước có thu nhập trung bình, tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ là thấp nhất.Trong đó, ở những nước kém phát triển, tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong sáutháng đầu đời của một đứa trẻ là 50,8% và Rwanda có tỷ lệ nuôi con hoàn toàn bằng sữa

mẹ cao nhất với mức 86,9%

Trang 16

4.2 Thực trạng NCHTBSM tại Việt Nam

Nghiên cứu cắt ngang của Lục Thị Thanh Nhàn được tiến hành trên 196 bà mẹ có condưới 2 tuổi nhằm mô tả thực trạng nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ và một số yếu tố liênquan của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi ở hai phường tại Thành phố Thái Nguyên năm

2020 Kết quả cho thấy tỷ lệ bà mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6tháng đầu là 74,5%; tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ lần đầu trong vòng 1 giờ đầu sau sinh42,8%, 24 giờ đầu sau sinh 18,4%, sau 24 giờ 38,8%; tỷ lệ các bà mẹ không cho con sửdụng đồ uống nào ngoài sữa mẹ trong 6 tháng đầu là 73,5%; thời điểm cho trẻ ăn bổ sungtrên 6 tháng tuổi chiếm 26,2%.26

5 Thực trạng kiến thức NCHTBSM trên Thế giới và Việt Nam

5.1 Thực trạng kiến thức NCHTBSM trên Thế giới

Theo nghiên cứu ở vùng nông thôn Ethiopia việc cho trẻ ăn trước khi bú đã giảm từ 29%năm 2005 xuống 27% năm 2011 và tiếp tục giảm xuống còn 8% vào năm 2016.27 Mộtnghiên cứu được thực hiện trên trang web của Hệ thống giám sát nhân khẩu học và sứckhỏe Dabat; ở phía tây bắc Ethiopia cũng cho thấy tỷ lệ bắt đầu cho con bú sớm là43,9% Thức ăn trước khi cho con bú phổ biến nhất là bơ thô (49,1%).28 Nghiên cứu đượcthực hiện ở vùng nông thôn phía tây nam Ethiopia cho thấy các lý do được soạn thảo lại

để chấm dứt việc cho con bú là mang thai (33,9%), không đủ sữa mẹ (16,1%) và mệt mỏikhi cho con bú (12,6%).29

Theo nghiên cứu ở Tema Manhean, Ghana về nhận thức phổ cập và hiểu biết cao về nuôicon hoàn toàn bằng sữa mẹ ở các bà mẹ đã được phổ biến, nhưng tỷ lệ lưu hành ở trẻdưới 6 tháng tuổi là 66,0% Bà mẹ đang cho con bú là 74,0% và 63,4% bắt đầu cho con

bú sữa mẹ trong vòng một giờ đầu tiên sau khi sinh và 81,0% bà mẹ cho con bú sữa nonsau khi sinh Chỉ có 33,7% trẻ từ 6 – 8 tháng tuổi bắt đầu được ăn bổ sung Đối với trẻdưới 24 tháng tuổi là 30,1% được bú bình.30

5.2 Thực trạng kiến thức NCHTBSM tại Việt Nam

Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hương, Đỗ Hữu Hanh tại huyện Văn Yên tỉnh YênBái thực hiện năm 2008 cho kết quả 66% bà mẹ cho con bú trong vòng nửa giờ đầu sau

Trang 17

đầu.32 Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Nhi nghiên cứu cắt ngang trên 298 bà mẹ cócon tại khoa Sản, bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Lạng Sơn nhằm điều tra về thực trạngnuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của các bà mẹ Kết quả cho thấy tỷ lệ bà mẹ có kiến thứcđúng về sữa non 11,1%, sữa trưởng thành 13,4%; có 44,3% bà mẹ biết trong giai đoạnnuôi con bằng sữa mẹ phải có chế độ về ăn uống, lao động và nghỉ ngơi hợp lý Tỷ lệ bà

mẹ vắt bỏ sữa non là 12,1% và có 30,2% trẻ vẫn được bà mẹ cho ăn thực phẩm khácngoài sữa trước khi bú lần đầu sau sinh

Nghiên cứu của Lê Thị Yến Phi tại Bệnh viện Hùng Vương năm 2009, tỷ lệ sản phụ cókiến thức đúng về NCBSM là 29%33

Còn trong một khảo sát của Đinh Thị Hải Yến tại huyện Củ Chi cho thấy, tỷ lệ bà mẹ cókiến thức đúng về lợi ích của việc cho trẻ bú sớm sau sinh đối với bà mẹ là 57% và 50%

bà mẹ nghĩ rằng cho trẻ bú mẹ hoàn toàn sẽ đem lại lợi ích cho mẹ.34 Tỷ lệ này đã phảnánh thực tế vẫn còn nhiều bà mẹ chưa nhìn nhận được hết những mặt lợi ích của sữa mẹ.Nghiên cứu của Tôn Thị Thanh Tú năm 2011 tại Bệnh viện Nhi Đồng 1, kiến thức chungcủa các bà mẹ về NCBSM chỉ đúng có 43,34%, trong đó hiểu biết về bú mẹ hoàn toàntrong 6 tháng đầu ít bà mẹ biết đến nhất, chiếm 48,04% trong tổng số đối tượng có kiếnthức đúng.35

Theo kết quả nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng của trẻ 0 đến 23 tháng tuổi và thực hànhnuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ tại một số xã, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai năm 2019”của Phạm Lan Nhi, đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang bằng phương pháp định lượng với

cỡ mẫu 236 trẻ 0 đến 23 tháng tuổi 3 xã Quang Kim, Trịnh Tường, Bản Vược của huyệnBát Xát, tỉnh Lào Cai trong thời gian từ tháng 04/2018 đến tháng 04/2019 Kết quảnghiên cứu cho thấy cả ba xã có tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) thấp còi là 28,3% (trong đó18,6% mức độ vừa, 9,7% mức độ nặng), tỷ lệ SDD thấp còi theo nhóm 0 đến 6 thángtuổi, 6 đến 11 tháng tuổi, 12 đến 23 tháng tuổi lần lượt là 10,5%, 23,0%, 41,9% Nghiêncứu của Hoàng Thị Nam Giang khảo sát cắt ngang đã được thực hiện ở Đà Nẵng và TháiNguyên Hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan đến kiếnthức NCHTBSM hoàn toàn Tỷ lệ trẻ được bú mẹ sớm trong 1 giờ đầu sau sinh là 59,2%

và có 36,4% trẻ ≤ 6 tháng tuổi được bú mẹ hoàn toàn Trẻ được thực hành da kề da >90

Trang 18

5.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức về việc NCHTBSM

Bà mẹ có kiến thức về NCHTBSM có xác suất NCHTBSM trong thời gian nằm việnngay sau sinh thấp hơn những bà mẹ không có kiến thức về NCHTBSM (OR = 0,47; p =0,025) Trong nghiên cứu, kiến thức về NCHTBSM được khảo sát bao gồm định nghĩaNCHTBSM và xác định thời gian trẻ cần được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ, do đó khôngphản ánh được toàn bộ kiến thức cần thiết về NCHTBSM.  Những khó khăn có thể đến từviệc đau vết mổ, lo lắng về lượng sữa non không đủ đáp ứng cho nhu cầu của trẻ, thiếu sự

hỗ trợ từ nhân viên y tế và gia đình Vì vậy, ngoài cung cấp thêm về kiến thức thì cần có

sự hỗ trợ đồng hành từ phía nhân viên y tế và gia đình để đạt được NCHTBSM tối ưu Kiến thức: Có liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức đúng và nơi ở của bà mẹ.Những bà mẹ ở thành thị có kiến thức đúng về nuôi con bằng sữa mẹ cao hơn những bà

mẹ ở nông thôn với p < 0,001 Điều này là hoàn toàn phù hợp, bởi đối với nhóm bà mẹthành thị thì việc tiếp cận các nguồn thông tin nhanh và chính xác hơn, trong khi các bà

mẹ nông thôn phần lớn nuôi con theo kinh nghiệm hoặc theo lời khuyên của thế hệ trước

Họ có thể nuôi con bằng sữa mẹ một cách tự nhiên mà không biết lợi ích của sữa mẹ vàcách nuôi con bằng sữa mẹ là khoa học Tỷ lệ kiến thức đúng của các bà mẹ ở nhóm được

tư vấn dinh dưỡng và nhóm được tư vấn dinh dưỡng cao hơn so với nhóm không được tưvấn dinh dưỡng và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Kết quả nghiên cứu cungcấp cho chúng ta một bằng chứng thực tế rất quan trọng: bất kỳ hình thức truyền thônggiáo dục sức khỏe bà mẹ và trẻ em trước và sau khi sinh đều rất quan trọng để đảm bảorằng tất cả các bà mẹ đều nâng cao kiến thức của mình

Các bà mẹ ở thành phố có kiến thức đúng cao gấp 3.35 lần so với các bà mẹ sống ở nôngthôn với p = 0,0057 và 95%CI: 1.42 - 7.90 Trình độ học vấn của mẹ càng cao thì tỷ lệkiến thức đúng về NCHTBSM càng cao, theo nghiên cứu về khảo sát thực trạng kiếnthức và một số liên quan trong việc nuôi con bằng sữa mẹ của sản phụ sau sinh tại Bệnhviện Trung ương Quân đội 108 năm 2023 cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kêgiữa các bà mẹ có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên có kiến thức đúng cao gấp 6.89 lần

so với các bà mẹ có trình độ từ THPT trở xuống với p < 0.0001 và 95%CI: 2.91 - 16.27.36

Trang 19

có cân nặng hiện tại thấp hơn đáng kể so với dự kiến của những đứa trẻ tương tự cùnggiới tính, độ tuổi và sắc tộc.

- Dấu hiệu nhận biết trẻ bị chậm tăng cân: 

 Trẻ sơ sinh có tốc độ tăng trưởng và chu vi vòng đầu trong 3 tháng liên tụckhông thay đổi hoặc có thay đổi nhưng ở mức độ thấp hơn so với cân nặng

 Không nạp đủ năng lượng: nguyên nhân chính là do thiếu kiến thức về cáchnuôi dưỡng trẻ sơ sinh, các bà mẹ không cung cấp đủ sữa so với nhu cầucủa trẻ.  

 Do các bệnh lý mà trẻ mắc phải: trẻ mắc các bệnh mãn tính như bất thường

về tim mạch nhiễm trùng mãn tính, bệnh gan, các rối loạn chức năng vậnđộng miệng như tình trạng hở hàm ếch làm hạn chế việc cho trẻ bú mẹ trẻkhông nhận đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết dẫn đến tình trạng chậm tăngcân Ngoài ra trẻ chậm tăng cân còn có thể là do mắc các bệnh lý về đườngtiêu hóa như trào ngược dạ dày - thực quản, kém hấp thu, dị ứng lactose cótrong sữa mẹ và một số nguyên nhân khác gây nôn và tiêu chảy. 

7 Sơ lược về Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

Năm 2024, Phường 14, Quận 8 có diện tích là 0,55 km2 với tổng dân số là 20.305 ngườigồm 5 khu phố, 89 tổ dân phố Tính theo từ tháng 1/12/2023 đến 1/5/2024 tổng số bà mẹ

có con từ 0 đến 6 tháng được quản lý tại Trạm Y tế Phường 14, Quận 8, Thành phố HồChí Minh là 82 bà mẹ

Trang 20

của bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi tại Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minhnăm 2024.

Mục tiêu 2: Xác định mối liên quan giữa kiến thức chung đúng với thông tin chung của

các bà mẹ về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 đến 6 thángtuổi tại Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024

Trang 21

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang.

Địa điểm nghiên cứu: Trạm Y tế Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu: Tháng 15/05/2024 – Tháng 22/05/2024

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu được tính theo công thức ước tính một tỉ lệ:

n =Z2

(1−α /2)

p (1− p)

d2Trong đó:

n: cỡ mẫu nghiên cứu

z1-α/2 = 1,96: trị số phân phối chuẩn với α = 0,05

Trang 22

Chọn đối tượng điều tra đáp ứng tiêu chí Khảo sát trực tiếp đối tượng, trong trường hợpđối tượng không thể hoàn thành trả lời bảng khảo sát (vì lí do sức khỏe) hoặc vắng nhà,điều tra viên hẹn quay trở lại để khảo sát.

Do cỡ mẫu tính ra lớn hơn hơn tổng số cỡ mẫu trên danh sách nên chúng tôi chọn toàn bộ

bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi trên danh sách trong khoảng thời gian 01/12/2023 đếnngày 01/05/2024 tại Phường 14, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh (đáp ứng các tiêu chíchọn đối tượng nghiên cứu)

Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ

2.2.5 Tiêu chí đưa vào và loại ra

Tiêu chí đưa vào:

- Những bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi trong khoảng thời gian 01/12/2023 đếnngày 01/05/2024 đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chí loại ra:

- Những bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi trong khoảng thời gian 01/12/2023 đếnngày 01/05/2024 không có khả năng giao tiếp

- Những bà mẹ có con từ 0 đến 6 tháng tuổi trong khoảng thời gian 01/12/2023 đếnngày 01/05/2024 sau 3 lần vãng gia nhưng không gặp được ĐTNC

2.3 Liệt kê và định nghĩa biến số

Biến số kết cục: Kiến thức đúng về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có

con từ 0 đến 6 tháng tuổi tại Phường 14, Quận 8 năm 2024

Biến độc lập: 

- Phần A: Tuổi thai; Cân nặng lúc sinh; Chế độ dinh dưỡng hiện tại của trẻ.

- Phần B: Tuổi mẹ; Khu vực sinh sống; Nghề nghiệp; Học vấn; Dân tộc; Số lần

sinh con; Hình thức sinh của lần sinh gần nhất; Nguồn cung cấp thông tinNCHTBSM

- Phần C: Lợi ích NCHTBSM; Kiến thức về thời gian NCHTBSM; Kiến thức về

khái niệm NCHTBSM; Kiến thức cách cho con bú; Kiến thức về việc bảo vệnguồn sữa mẹ; Kiến thức về một số trường hợp đặc biệt khi NCHTBSM; Kiếnthức về sữa công thức

Trang 23

STT TÊN BIẾN ĐỊNH NGHĨA

LOẠI GIÁ TRỊ BIẾN SỐ

A Thông tin của trẻ

Định lượngliên tục

Định lượngrời rạc

mẹ, ghi nhận thông qua bà

mẹ được phỏng vấn

Định danh 1 Sữa công thức

2 Ăn dặm

3 Khác (vui lòng ghi

Trang 24

B Thông tin của mẹ

B.1 Tuổi mẹ Ghi nhận dựa trên CMND/

CCCD hoặc giấy khai sinh

(= năm thực hiện NC –năm sinh của mẹ)

Định lượngrời rạc

ra lợi nhuận

2 Công nhân: người làmviệc trong nhà máy, xínghiệp, cơ sở sản xuất

3 Nông dân: Là nhữngngười lao động cư trú ởnông thôn, tham gia sảnxuất nông nghiệp

4 Nội trợ: những ngườilàm những việc: đi chợ,

Định danh 1 Kinh doanh

2 Công nhân

3 Nông dân

4 Nội trợ

5 Khác (vui lòng ghirõ)

Trang 25

nấu ăn, giặt giũ… trongnhà.

B.3 Trình độ

học vấn

Dựa theo bằng cấp cao nhất

mà bà mẹ nghiên cứu đạtđược:

1 Mù chữ

2 Không có bằng cấp

3 Tiểu học (đã có bằng tốtnghiệp Tiểu học)

4 THCS (đã có bằng tốtnghiệp THCS)

5 THPT (đã có bằng tốtnghiệp THPT)

6 Trung cấp (đã có bằngtốt nghiệp Trung cấp)

7 Cao đẳng (đã có bằng tốtnghiệp Cao đẳng)

8 Đại học (đã có bằng tốtnghiệp Đại học)

9 Sau Đại học (đã có bằngtốt nghiệp Thạc sĩ, Tiến sĩ,Phó Giáo Sư, Giáo Sư)

Thứ tự 1 Mù chữ

2 Không có bằngcấp

Trang 26

B.5 Số lần sinh

con

Ghi nhận thông tin về sốcon ĐTNC đã sinh ra đếnhiện tại dù sống hay chết

Nhị giá 1 Sinh con lần đầu

2 Sinh con lần 2 trởlên

Nhị giá 1 Sinh thường. 

C Kiến thức nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ

C1 Kiến thức về bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu (gồm 3 biến)

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

Trang 27

- Dễ tiêu hoá, hấp thu

- Gắn bó tình cảm mẹcon

2 Bà mẹ chưa có kiến thứcđúng về lợi ích của sữamẹ: Khi chỉ chọn < 5/8

2 Chưa đúng: Khi bà mẹtrả lời một trong các ý sau:

- 3 - 4 tháng đầu 

- 12 tháng đầu

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

Trang 28

- Người mẹ nhiễmHIV/AIDS 

- Mẹ bị suy tim, lao phổinặng, viêm gan đangtiến triển 

- Mẹ phải điều trị cácthuốc chống ung thư,thuốc điều trị độngkinh, thuốc hướng tâmthần

2 Bà mẹ chưa có kiến thứcđúng khi chỉ chọn 1/3 ýtrên

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

Trang 29

bú sữa mẹ hoàn toàn

- Kiến thức về đối tượng không nên nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ

2 Bà mẹ chưa có kiến thức đúng khi chỉ chọn 1/3 ý trên

C2 Kiến thức về sữa non (gồm 2 biến)

3 ngày đầu sau sinh 

2 Chưa đúng: Khi bà mẹtrả lời một trong các ý sau:

- Trong 1 tuần đầu sausinh

- Trong 2 tuần sau sausinh

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

C.2.2 Kiến thức

về đặc điểm

của sữa non

Dựa trên lời khai của bà mẹtham gia phỏng vấn:

1 Đúng: Khi bà mẹ trả lời

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thức

Trang 30

đặc điểm của sữa non sánhđặc, có màu vàng hoặctrong

2 Chưa đúng: Khi bà mẹtrả lời ý sau: Lỏng, màutrắng đục

- Kiến thức về thời điểm

có sữa non

- Kiến thức về đặc điểm của sữa non

2 Bà mẹ chưa có kiến thức đúng về sữa non:

Khi chỉ chọn 1 hoặc không chọn ý nào qua bảng câu hỏi

Nhị giá 1 Có kiến thức

đúng

2 Chưa có kiến thức đúng

C3 Kiến thức về cho trẻ bú sớm (gồm 2 biến)

C.3.1 Kiến thức

về lợi ích

Dựa trên lời khai của bà mẹ Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

Trang 31

-Tử cung co hồi nhanh tạokhả năng cầm máu, kíchthích bài tiết sữa sớm -Tạo cho đường tiêu hóacủa trẻ hoạt động sớm, bàitiết phân su 

- Tận dụng nguồn sữa non,giúp bé có khả năng chốngbệnh tật tốt

2 Bà mẹ chưa có kiến thứcđúng về lợi ích của việc cho trẻ bú sớm: Khi chỉ chọn 1 hoặc không chọn ý nào qua bảng câu hỏi

2 Chưa có kiến thứcđúng

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

Trang 32

1 giờ đầu sau sinh 2.Chưa đúng: Khi bà mẹ trảlời một trong các ý sau-Sau 6 giờ sau sinh -Sau 12 giờ sau sinh

- Kiến thức về lợi ích cho trẻ bú sớm

- Kiến thức về lần bú lần đầu của trẻ

2 Bà mẹ chưa có kiến thức đúng về cho trẻ

bú sớm: Khi chỉ chọn

1 hoặc không chọn ý nào qua bảng câu hỏi

Nhị giá 1 Có kiến thức

đúng

2 Chưa có kiến thức đúng

C4 Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ (gồm 10 biến)

C.4.1 Kiến thức

về dấu hiệu

Dựa trên lời khai của bà mẹ Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

Trang 33

- Miệng trẻ ngậm sâu vàoquầng vú 

- Trẻ mút chậm, có nhịpnghỉ khi nuốt 

- Có thể thấy hoặc nghe trẻnuốt

2 Bà mẹ chưa có kiến thức

về dấu hiệu trẻ ngậm bắt vútốt: Khi chỉ chọn 1 hoặckhông chọn ý nào qua bảngcâu hỏi

2 Chưa có kiến thứcđúng

2 Chưa đúng: Khi bà mẹ

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

Trang 34

- Cho trẻ bú thường xuyên

và dùng tay bóp sữa trướckhi cho trẻ bú 

Trang 35

trên một đường thẳng 

- Toàn thân trẻ sát vàongười mẹ, bụng trẻ áp sátvào bụng mẹ 

- Mặt trẻ quay vào vú mẹ,mũi trẻ đối diện với númvú

2 Bà mẹ chưa có kiến thức

về đúng tư thế bú đúng:

Khi chỉ chọn 1 hoặc khôngchọn ý nào qua bảng câuhỏi

- Cho trẻ bú thườngxuyên, không bỏ cữ 

- Đảm bảo dinh dưỡngcho người mẹ 

- Lao động nhẹ nhàng,không lo nghĩ

- Chế độ nghỉ ngơi hợp lý

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

Trang 36

2 Bà mẹ chưa có kiến thức

về cách duy trì nguồn sữamẹ: Khi chọn dưới 3/4 ýtrên

- Không vắt hết sữa còn lạisau mỗi lần cho trẻ bú 

- Sử dụng thuốc tùy tiện 

- Mẹ nai nịt vú quá chặt

2 Bà mẹ chưa có kiến thứcđúng khi chỉ chọn 1/3 ýtrên

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

2 Chưa đúng: Khi bà mẹ

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

Trang 37

trả lời 1 trong 2 ý sau:

- Tùy thuộc vào từng trẻ 

ý sau:

- Đặt trẻ nằm ngay 

- Bế trẻ đi dạo từ 5 – 10phút

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

vệ sinh bầu vú bằng nước

ấm trước và sau, lau rửanhẹ nhàng, tránh chà xát

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

Trang 38

trẻ bú

2 Chưa đúng: Khi bà mẹtrả lời ý sau: Dùng khănkhô lau bầu vú

- Sữa công thức

- Kết hợp sữa mẹ và sữacông thức

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

Trang 39

cho trẻ bú mỗi ngày

- Kiến thức về việc nên làm khi căng tức sữa ở mẹ

- Kiến thức về tư thế cho trẻ bú đúng

- Kiến thức về cách duy trì nguồn sữa mẹ

- Kiến thức về các yếu

tố làm ảnh hưởng đến

sự tiết sữa của bà mẹ

- Kiến thức về thời gian cho trẻ bú mẹ

- Kiến thức về cách tránh làm trẻ nôn trớ sau bữa bú

- Kiến thức về vệ sinh vùng ngực cho bà mẹ

- Kiến thức về loại sữa tốt nhất cho trẻ

2 Bà mẹ chưa có kiến thức đúng khi chỉ chọn < 7/10 ý trên

C5 Kiến thức về cách bảo quản và xử lý sữa (có 4 biến)

Trang 40

quản sữa 1 Đúng: Khi bà mẹ trả lời:

Bảo quản trong ngăn mát tủlạnh (8 đến 15oC), ngănđông tủ lạnh (<-10°C)

2 Chưa đúng: Khi bà mẹtrả lời ý sau: Để ở nhiệt độphòng

2 Chưa có kiến thứcđúng

- Trong vòng 3 ngày

- Trong vòng 1 tuần

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

Nhị giá 1 Có kiến thức đúng

2 Chưa có kiến thứcđúng

Ngày đăng: 27/07/2025, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức lần sinh gần nhất - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Hình th ức lần sinh gần nhất (Trang 51)
Bảng 3.1 cho thấy phần thông tin của trẻ, có 46,9% số trẻ được sinh ra ở tuần thứ - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.1 cho thấy phần thông tin của trẻ, có 46,9% số trẻ được sinh ra ở tuần thứ (Trang 52)
Bảng 3.4.2 Mối liên quan giữa kiến thức NCHTBSM và nghề nghiệp - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.4.2 Mối liên quan giữa kiến thức NCHTBSM và nghề nghiệp (Trang 57)
Bảng 3.4.2 cho thấy tỷ lệ bà mẹ nhóm nghề nghiệp công nhân có kiến thức chung đúng cao hơn 2,222 lần tỷ lệ bà mẹ nhóm nghề nghiệp nội trợ, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,356&gt;0,05 (PR=2,222; 95%CI:0,638 -7,742). - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.4.2 cho thấy tỷ lệ bà mẹ nhóm nghề nghiệp công nhân có kiến thức chung đúng cao hơn 2,222 lần tỷ lệ bà mẹ nhóm nghề nghiệp nội trợ, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,356&gt;0,05 (PR=2,222; 95%CI:0,638 -7,742) (Trang 58)
Bảng 3.4.3 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ không có bằng cấp có kiến thức chung đúng thấp hơn 3 lần tỷ lệ nhóm bà mẹ nhóm học Đại học, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p = 0,429&gt; 0,05 (PR=3; 95%CI:0,968 - 9,302). - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.4.3 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ không có bằng cấp có kiến thức chung đúng thấp hơn 3 lần tỷ lệ nhóm bà mẹ nhóm học Đại học, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p = 0,429&gt; 0,05 (PR=3; 95%CI:0,968 - 9,302) (Trang 59)
Bảng 3.4.3 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ học THCS có kiến thức chung đúng thấp hơn 0,567  lần tỷ lệ nhóm bà mẹ học Đại học, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,567&gt; 0,05 (PR=0,567; 95%CI:0,141- 1,772). - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.4.3 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ học THCS có kiến thức chung đúng thấp hơn 0,567 lần tỷ lệ nhóm bà mẹ học Đại học, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,567&gt; 0,05 (PR=0,567; 95%CI:0,141- 1,772) (Trang 60)
Bảng 3.4.3 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ có trình độ học vấn THPT có kiến thức chung đúng thấp hơn 0.643 lần tỷ lệ nhóm bà mẹ học Đại học, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,592&gt; 0,05 (PR=0,643; 95%CI:0,231 - 1,793). - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.4.3 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ có trình độ học vấn THPT có kiến thức chung đúng thấp hơn 0.643 lần tỷ lệ nhóm bà mẹ học Đại học, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,592&gt; 0,05 (PR=0,643; 95%CI:0,231 - 1,793) (Trang 60)
Bảng 3.4.3 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ trình độ học vấn Cao đẳng có kiến thức chung đúng thấp hơn 0,6 lần tỷ lệ nhóm bà mẹ học Đại học, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,567&gt; 0,05 (PR=0,6; 95%CI:0,178 - 2,019). - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.4.3 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ trình độ học vấn Cao đẳng có kiến thức chung đúng thấp hơn 0,6 lần tỷ lệ nhóm bà mẹ học Đại học, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,567&gt; 0,05 (PR=0,6; 95%CI:0,178 - 2,019) (Trang 61)
Bảng 3.4.3 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ có trình độ học vấn sau đại học có kiến thức chung đúng thấp hơn 3 lần tỷ lệ nhóm bà mẹ học Đại học, sự khác biệt không có ý nghĩa thống - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.4.3 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ có trình độ học vấn sau đại học có kiến thức chung đúng thấp hơn 3 lần tỷ lệ nhóm bà mẹ học Đại học, sự khác biệt không có ý nghĩa thống (Trang 62)
Bảng 3.4.6 Mối liên quan giữa kiến thức NCHTBSM trong 6 tháng đầu và nhóm số  lần sinh con - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.4.6 Mối liên quan giữa kiến thức NCHTBSM trong 6 tháng đầu và nhóm số lần sinh con (Trang 63)
Bảng 3.4.7 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ không được tư vấn NCBSM từ gia đình có kiến thức chung đúng thấp hơn 0,648 lần so với tỷ lệ nhóm bà mẹ được tư vấn từ gia đình, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,472&gt; 0,05 (PR=0,472; 95%CI:0,235  -1,784 - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.4.7 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ không được tư vấn NCBSM từ gia đình có kiến thức chung đúng thấp hơn 0,648 lần so với tỷ lệ nhóm bà mẹ được tư vấn từ gia đình, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,472&gt; 0,05 (PR=0,472; 95%CI:0,235 -1,784 (Trang 64)
Bảng 3.4.7 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ không được tư vấn từ bạn bè có kiến thức chung  đúng thấp hơn 0,466 lần so với tỷ lệ nhóm bà mẹ được tư vấn từ bạn bè, sự khác biệt  không có ý nghĩa thống kê với p=0,266&gt; 0,05 (PR=0,466; 95%CI:0,177- 1,224). - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.4.7 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ không được tư vấn từ bạn bè có kiến thức chung đúng thấp hơn 0,466 lần so với tỷ lệ nhóm bà mẹ được tư vấn từ bạn bè, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,266&gt; 0,05 (PR=0,466; 95%CI:0,177- 1,224) (Trang 64)
Bảng 3.4.7 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ không tiếp cận thông tin từ sách, báo, tivi có kiến thức chung thấp hơn 0,615 lần tỷ lệ nhóm bà mẹ có tiếp cận nguồn thông tin từ sách, báo, tivi,   sự   khác   biệt   không   có   ý   nghĩa   thống   kê   với   p=0,39 - Kiến thức về việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 0 Đến 6 tháng tuổi tại phường 14, quận 8 thành phố hồ chí minh năm 2024
Bảng 3.4.7 cho thấy tỷ lệ nhóm bà mẹ không tiếp cận thông tin từ sách, báo, tivi có kiến thức chung thấp hơn 0,615 lần tỷ lệ nhóm bà mẹ có tiếp cận nguồn thông tin từ sách, báo, tivi, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p=0,39 (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w