ĐỀ 1 I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: (1) Mẹ ngồi xuống đi không phải tàu to thuyền lớn chỉ dăm cây nữa làm bè cũng chẳng sông to suối nhỏ ao nhà mình thôi con mời mẹ rong chơi... (2) Mẹ cười giãn nếp nhăn hàm răng trầu lóng lánh mẹ ngồi cho vững nhé tay con làm chèo... (3) Ao nhà mình thôi bè nhỏ những vòng sóng cũng nhỏ mở ra khoảng trời đáy nước mắt mẹ đăm đắm cười... (4) Ngày xưa ơi của mẹ là chiếc thuyền câu be bé vùng chiêm trũng quê mình góc cầu ao nhỏ đàn cả chơi trốn tìm quanh vạt bèo tây bên sông chiều kín [1] nước mẹ xõa tóc thành mây bay trên khoảng trời con gái... (5) Ngày xưa của mẹ là chùa Thầy, chùa Hương mùa xuân trẩy hội thuyền ra thuyền vào tấp nập lời chào A Di Đà Phật! (6) Rồi một lần thuyền đưa mẹ về Tây Trúc con khăn trắng áo xô [2] khóc mẹ đầm đìa... (7) Mẹ ngồi cho chắc nhé ao nhà mình thôi Ơ kìa mẹ đâu rồi! (8) Quở tay không chạm mẹ mưa nhòa mắt con... (Mơ, Nguyễn Kiến Thọ, dẫn theo http://vannghequandoi.com.vn, Thứ Hai, 19/07/2021 00:42) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (1,0 điểm). Xác định thể thơ của văn bản. Câu 2 (1, 0 điểm). Chỉ ra những dòng thơ thể hiện sự ân cần của con đối với mẹ trong các khổ thơ (1) và (2). Câu 3 (1,0 điểm). Liệt kê bốn hình ảnh gắn liền với ngày xưa của mẹ trong khổ thơ (4). Câu 4. (1,0 điểm) Trình bày tác dụng của phép điệp ao nhà mình thôi. --------------------------------------------------------------------- - (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8) trong văn bản do người biên soạn đề đặt. - [1] Kín là phương ngữ, chỉ hoạt động gánh (nước). - [2] Khăn trắng áo xô, chỉ trang phục tang lễ Câu 5. (1,0 điểm) Nhận xét tâm trạng của con qua hai khổ thơ (7) và (8). Câu 6. (1,0 điểm) Từ nội dung văn bản, nêu bài học ý nghĩa nhất đối với bản thân. Lí giải. II. PHẦN VIẾT (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về sự bất đồng quan điểm sống giữa cha mẹ với con cái trong gia đình; từ đó đề xuất hướng giải quyết. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 Thể thơ: Tự do Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - Trả lời không đúng/ Trả lời thừa/Không trả lời: 0,0 điểm. 1,0 2 Những dòng thơ thể hiện sự ân cần của con đối với mẹ trong các khổ thơ (1) và (2): - Mẹ ngồi xuống đi - con mời mẹ rong chơi... - mẹ ngồi cho vững nhé Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - Trả lời được 02 ý như đáp án: 0,5 điểm. - Trả lời được 01 ý như đáp án: 0,25 điểm. - Trả lời không đúng/ Không trả lời: 0,0 điểm. 1,0 3 Những hình ảnh gắn liền với ngày xưa của mẹ trong khổ thơ (4): - chiếc thuyền câu - vùng chiêm trũng quê mình - góc cầu ao - đàn cá - vạt bèo tây - bến sông chiều kín nước - mẹ xoã tóc Hướng dẫn chấm: - Trả lời được 04 hình ảnh như đáp án: 1,0 điểm. - Trả lời được 01 hình ảnh như đáp án: 0,25 điểm. - Trả lời không đúng/ Không trả lời: 0,0 điểm. 1,0 4 Tác dụng của phép điệp ao nhà mình thôi: - Tạo nhịp điệu cho bài thơ; - Nhấn mạnh không gian nhỏ bé, giản đơn mà gần gũi thân thuộc... Hướng dẫn chấm: - Trả lời được như đáp án: 1,0 điểm. - Trả lời được 01 ý như đáp án: 0,5 điểm. - Trả lời không đúng/ Không trả lời: 0,0 điểm. (Chấp nhận cách diễn đạt tương tự) 1,0 5 Nhận xét tâm trạng của con qua hai khổ thơ (7) và (8): - Tâm trạng của con: Thảng thốt, xót xa khi nhận ra tất cả chỉ là giấc mơ vì mẹ không còn nữa. - Nhận xét: Đây là biểu hiện tâm lí tự nhiên của một người con biết yêu quý và trân trọng mẹ... Có thể theo hướng dẫn sau: trân trọng tình cảm gia đình; tình mẫu tử thiêng liêng; lòng biết ơn đối với cha mẹ;... Hướng dẫn chấm: - Trả lời được như đáp án: 1,0 điểm. - Trả lời được 01 ý như đáp án: 0,5 điểm. - Trả lời không đúng/ Không trả lời: 0,0 điểm. (Chấp nhận cách diễn đạt tương tự hoặc cách nhận xét phù hợp khác). 1,0 6 Thí sinh trình bày bài học theo cách riêng song cần đúng với nội dung văn bản và lí giải hợp lí. - Sau đây là gợi ý: Biết trân trọng, yêu thương mẹ khi còn có thể; Biết mang đến niềm vui cho mẹ dù nhỏ nhất.... Hướng dẫn chấm: - Trình bày được bài học và lí giải hợp lí: 1,0 điểm. - Trình bày được bài học nhưng lí giải còn sơ sài, chung chung: 0,75 điểm. - Trình bày được bài học và lí giải chưa hợp lí: 0,5 điểm. - Trình bày được bài học không phù hợp / không trình bày bài học nhưng có lí giải: 0,0 điểm. 1,0 II VIẾT 4,0 Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về sự bất đồng quan điểm sống giữa cha mẹ với con cái trong gia đình; từ đó đề xuất hướng giải quyết. a. Xác định được yêu cầu về hình thức của bài văn Bảo đảm được yêu cầu về hình thức của kiểu bài nghị luận xã hội. Hướng dẫn chấm: - Bảo đảm được yêu cầu về hình thức bài văn: 0,25 điểm. - Không bảo đảm được yêu cầu về hình thức bài văn: 0,0 điểm. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sự bất đồng quan điểm sống giữa cha mẹ với con cái trong gia đình. Hướng dẫn chấm: - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. - Xác định sai vấn đề nghị luận: 0,0 điểm. 0,5 c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu: Có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo tính hợp lí và thuyết phục; sau đây là gợi ý về cách triển khai và 1 số nội dung cụ thể: c1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận. c2. Thân bài: Thí sinh biết kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. - Giải thích: Sự bất đồng quan điểm sống giữa cha mẹ với con cái trong gia đình là không có sự đồng điệu về cách nhìn, cách hiểu, cách đánh giá mọi vấn đề cuộc sống... - Bàn luận: + Thực trạng: Bất đồng quan điểm sống giữa cha mẹ với con cái diễn ra phổ biến trong nhiều gia đình; Biểu hiện qua những mâu thuẫn, xung đột trong sinh hoạt, học tập, công việc... + Nguyên nhân: Khoảng cách về tuổi tác, hoàn cảnh sống; Khác biệt về nhận thức; Thiếu sự thấu cảm, dung hoà giữa các thành viên;... + Tác hại: Ảnh hưởng xấu đến tâm lí, kết quả học tập, công việc của từng thành viên; Đánh mất tình cảm, sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình, thậm chí đổ vỡ hạnh phúc; Ảnh hưởng đến sự gắn kết, sự phát triển của xã hội;.... - Đề xuất hướng giải quyết: Mỗi thành viên cần nhận thức được tác hại của bất đồng quan điểm; Xây dựng trên cơ sở tình thương, trách nhiệm; Tạo thói quen lắng nghe, thấu hiểu, chấp nhận sự khác biệt và chia sẻ cùng nhau trong các hoạt động gia đình;... - Mở rộng, nâng cao vấn đề: Đề cao sự thấu cảm giữa cha mẹ với con cái. Đồng quan điểm nhưng cần bảo đảm tính đúng đắn của vấn đề;... c3. Kết bài: Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân. Hướng dẫn chấm: - Nêu và làm rõ được ý c1: 0,25 điểm. - Nêu và làm rõ được ý c2: 2,25 điểm. - Nêu và làm rõ được ý c3: 0,25 điểm. - Diễn đạt hay, có sáng tạo: 0,5 điểm. - Điểm trừ mắc lỗi (diễn đạt lủng củng; sai chính tả, dùng từ và chấm câu; chữ viết cẩu thả): + Sai từ 05 đến 10 lỗi: trừ 0,25 điểm. + Sai trên 10 lỗi: trừ 0,5 điểm. 3,25 Tổng I + II 10, 0 Chú ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng thì vẫn cho đủ số điểm từng phần như hướng dẫn quy định. ĐỀ 2 Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: BÁC ƠI! (1) Suốt mấy hôm rồi đau tiễn đưa Đời tuôn nước mắt trời tuôn mưa... Chiều nay con chạy về thăm Bác Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa! Con lại lần theo lối sỏi quen Đến bên thang gác, dừng nhìn lên Chuông ơi chuông nhỏ còn reo nữa? Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn! Bác đã đi rồi sao, Bác ơi! Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười! […] (Trích “Bác ơi” – Tố Hữu (*) Tuyển tập thơ chọn lọc -thơ Tố Hữu, NXB Văn hóa – Thông tin, 1996, trang 94) Chú thích: (*) Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành là cố nhà thơ kiêm chính trị gia người Việt Nam. Ở Tố Hữu có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời thơ. Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam. (1) Ngày 02/9/1969, Bác Hồ từ trần để lại niềm
Trang 150 ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 9 (ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ, ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 CHẤT
LƯỢNG)
ĐỀ 1
I PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
(1) Mẹ ngồi xuống đi
không phải tàu to thuyền lớn
chỉ dăm cây nữa làm bè
cũng chẳng sông to suối nhỏ
ao nhà mình thôi
con mời mẹ rong chơi
(2) Mẹ cười giãn nếp nhăn
đàn cả chơi trốn tìm quanh vạt bèo tây
bên sông chiều kín [1] nước
mẹ xõa tóc thành mây
bay trên khoảng trời con gái
(5) Ngày xưa của mẹ
là chùa Thầy, chùa Hươngmùa xuân trẩy hội
thuyền ra thuyền vàotấp nập lời chào
A Di Đà Phật!
(6) Rồi một lầnthuyền đưa mẹ về Tây Trúccon khăn trắng áo xô [2]
khóc mẹ đầm đìa
(7) Mẹ ngồi cho chắc nhé
ao nhà mình thôi
Ơ kìa mẹ đâu rồi!
(8) Quở tay không chạm mẹmưa nhòa mắt con
(Mơ, Nguyễn Kiến Thọ, dẫn theo http://vannghequandoi.com.vn, Thứ Hai, 19/07/2021 00:42)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (1,0 điểm) Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (1, 0 điểm) Chỉ ra những dòng thơ thể hiện sự ân cần của con đối với
mẹ trong các khổ thơ (1) và (2)
Trang 2Câu 3 (1,0 điểm) Liệt kê bốn hình ảnh gắn liền với ngày xưa của mẹ trong
khổ thơ (4)
Câu 4 (1,0 điểm) Trình bày tác dụng của phép điệp ao nhà mình thôi.
- (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8) trong văn bản do người biên soạn đề đặt
- [1] Kín là phương ngữ, chỉ hoạt động gánh (nước).
- [2] Khăn trắng áo xô, chỉ trang phục tang lễ
Câu 5 (1,0 điểm) Nhận xét tâm trạng của con qua hai khổ thơ (7) và (8)
Câu 6 (1,0 điểm) Từ nội dung văn bản, nêu bài học ý nghĩa nhất đối với
bản thân Lí giải
II PHẦN VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về sự bất đồng quan điểm sống giữa cha mẹ với con cái trong gia đình; từ đó đề xuất hướng giải quyết
- Trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
- Trả lời không đúng/ Trả lời thừa/Không trả lời:
0,0 điểm.
1,0
2 Những dòng thơ thể hiện sự ân cần của con đối với
mẹ trong các khổ thơ (1) và (2):
- Mẹ ngồi xuống đi
- con mời mẹ rong chơi
- mẹ ngồi cho vững nhé
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
1,0
Trang 3n
- Trả lời được 02 ý như đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời được 01 ý như đáp án: 0,25 điểm.
- Trả lời không đúng/ Không trả lời: 0,0 điểm.
- Trả lời được 04 hình ảnh như đáp án: 1,0 điểm.
- Trả lời được 01 hình ảnh như đáp án: 0,25 điểm.
- Trả lời không đúng/ Không trả lời: 0,0 điểm.
1,0
4
Tác dụng của phép điệp ao nhà mình thôi:
- Tạo nhịp điệu cho bài thơ;
- Nhấn mạnh không gian nhỏ bé, giản đơn mà gầngũi thân thuộc
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời được như đáp án: 1,0 điểm.
- Trả lời được 01 ý như đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời không đúng/ Không trả lời: 0,0 điểm.
(Chấp nhận cách diễn đạt tương tự)
1,0
5 Nhận xét tâm trạng của con qua hai khổ thơ (7) và
(8):
- Tâm trạng của con: Thảng thốt, xót xa khi nhận
ra tất cả chỉ là giấc mơ vì mẹ không còn nữa
1,0
Trang 4n
- Nhận xét: Đây là biểu hiện tâm lí tự nhiên củamột người con biết yêu quý và trân trọng mẹ
Có thể theo hướng dẫn sau: trân trọng tình cảm giađình; tình mẫu tử thiêng liêng; lòng biết ơn đối vớicha mẹ;
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời được như đáp án: 1,0 điểm.
- Trả lời được 01 ý như đáp án: 0,5 điểm.
- Trả lời không đúng/ Không trả lời: 0,0 điểm.
(Chấp nhận cách diễn đạt tương tự hoặc cách nhận xét phù hợp khác).
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày được bài học và lí giải hợp lí: 1,0 điểm.
- Trình bày được bài học nhưng lí giải còn sơ sài, chung chung: 0,75 điểm.
- Trình bày được bài học và lí giải chưa hợp lí: 0,5 điểm.
- Trình bày được bài học không phù hợp / không trình bày bài học nhưng có lí giải: 0,0 điểm.
a Xác định được yêu cầu về hình thức của bài văn
Bảo đảm được yêu cầu về hình thức của kiểu bàinghị luận xã hội
0,25
Trang 5về cách triển khai và 1 số nội dung cụ thể:
c1 Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
c2 Thân bài: Thí sinh biết kết hợp chặt chẽ giữa
lí lẽ và dẫn chứng.
- Giải thích: Sự bất đồng quan điểm sống giữa cha
mẹ với con cái trong gia đình là không có sự đồngđiệu về cách nhìn, cách hiểu, cách đánh giá mọi vấn
+ Tác hại: Ảnh hưởng xấu đến tâm lí, kết quả họctập, công việc của từng thành viên; Đánh mất tìnhcảm, sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình,thậm chí đổ vỡ hạnh phúc; Ảnh hưởng đến sự gắn
3,25
Trang 6n
kết, sự phát triển của xã hội;
- Đề xuất hướng giải quyết: Mỗi thành viên cầnnhận thức được tác hại của bất đồng quan điểm; Xâydựng trên cơ sở tình thương, trách nhiệm; Tạo thóiquen lắng nghe, thấu hiểu, chấp nhận sự khác biệt
và chia sẻ cùng nhau trong các hoạt động gia đình;
- Mở rộng, nâng cao vấn đề: Đề cao sự thấu cảmgiữa cha mẹ với con cái Đồng quan điểm nhưngcần bảo đảm tính đúng đắn của vấn đề;
c3 Kết bài: Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình
bày và rút ra bài học cho bản thân
Hướng dẫn chấm:
- Nêu và làm rõ được ý c1: 0,25 điểm.
- Nêu và làm rõ được ý c2: 2,25 điểm.
- Nêu và làm rõ được ý c3: 0,25 điểm.
- Diễn đạt hay, có sáng tạo: 0,5 điểm.
- Điểm trừ mắc lỗi (diễn đạt lủng củng; sai chính
tả, dùng từ và chấm câu; chữ viết cẩu thả):
+ Sai từ 05 đến 10 lỗi: trừ 0,25 điểm.
+ Sai trên 10 lỗi: trừ 0,5 điểm.
Chú ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù
hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật Nếu thí sinh làm bài không theo
cách nêu trong đáp án nhưng đúng thì vẫn cho đủ số điểm từng phần như hướng dẫn quy định.
ĐỀ 2 Phần I Đọc hiểu (4,0 điểm)
Trang 7Con lại lần theo lối sỏi quenĐến bên thang gác, dừng nhìn lênChuông ơi chuông nhỏ còn reo nữa?
Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trờiMiền Nam đang thắng, mơ ngày hộiRước Bác vào thăm, thấy Bác cười! […]
(Trích “Bác ơi” – Tố Hữu (*) Tuyển tập
thơ chọn lọc -thơ Tố Hữu, NXB Văn hóa – Thông tin, 1996, trang 94)
Chú thích:
(*) Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành là cố nhà thơ kiêm chính trị gia người Việt Nam Ở Tố Hữu có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng vàcuộc đời thơ Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam
(1) Ngày 02/9/1969, Bác Hồ từ trần để lại niềm tiếc thương vô hạn cho cả dân tộc Việt Nam Trong hoàn cảnh ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ “Bác ơi!” (06/9/1969)
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm những từ, cụm từ chỉ hành động của người “con”
khi nghe tin Bác mất
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm, nói
tránh trong câu thơ sau: “Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!”
Câu 4 (1,0 điểm): Tình cảm của tác giả đối với Bác được thể hiện trong
đoạn trích là gì?
Câu 5 (1,0 điểm): Bác đã để lại những hình ảnh và công lao to lớn trong
lòng nhân dân và non sông đất Việt Là chủ nhân tương lai của đất nước, em cần cótrách nhiệm gì đối với quê hương, đất nước?
Phần II Viết (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích khổ thơ sau:
“Suốt mấy hôm rồi đau tiễn đưa Đời tuôn nước mắt trời tuôn mưa
Chiều nay con chạy về thăm Bác Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!”
Trang 8Câu 2 (4,0 điểm):
Trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ, mạng xã hội ngày càng trởnên phổ biến trong đời sống học sinh Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích, việc lạmdụng mạng xã hội đang gây ra nhiều hệ lụy đáng lo ngại Em hãy viết một bài vănnghị luận trình bày ý kiến về vấn đề lạm dụng mạng xã hội trong một bộ phận họcsinh hiện nay
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM
A HƯỚNG DẪN CHUNG
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Đáp án - Hướng dẫn chấm để đánhgiá tổng quát bài làm của học sinh, tránh việc chỉ quan tâm ý mà cho điểm mộtcách đơn thuần Do đặc trưng của môn Ngữ văn, tính chất của đề thi, đặc điểm của
kì thi Tuyển sinh vào lớp 10 THPT; trên cơ sở bám sát đáp án - hướng dẫn chấm vàbài làm cụ thể của học sinh, giám khảo chủ động, linh hoạt trong vận dụng tiêu chícho điểm
Trong quá trình chấm, giám khảo không áp đặt ý kiến chủ quan của ngườichấm vào việc cho điểm bài thi Tôn trọng và khuyến khích những bài làm sángtạo, giàu cảm xúc
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không chấm điểm
0,5
2 1 Những từ ngữ chỉ hành động của người "con" khi
nghe tin Bác mất là: chạy về thăm, lần theo, đến bên thang gác, đứng nhìn lên.
Hướng dẫn chấm
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc trả lời được 02 hành động trở lên: 0,5 điểm
0,5
Trang 9Phần Câu Ý Nội dung Điểm
- Học sinh trả lời được 01 hành động: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không chấm điểm
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh chỉ ra từ chứa biện pháp tu từ “đi”:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Tránh gây cảm giác mất mát, đau thương, tangtóc khi biết Bác ra đi mãi mãi Từ đó thể hiện sựkính trọng, biết ơn, nỗi nhớ thương của tác giả đốivới Bác
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 01 ý: 0,25 điểm (riêng ý thứ 02 học sinh chỉ cần trả lời được ½ ý chấm 0,25 điểm)
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không chấm điểm
0,5
4
Tình cảm của tác già đối với Bác:
- Đau đớn, xót xa trước tin Bác mất
- Thể hiện sự kính yêu sâu sắc trước sự ra đi củaBác
1,0
Trang 10Phần Câu Ý Nội dung Điểm
- Niềm biết ơn và gắn bó thiêng liêng như tìnhcảm của người con đối với cha
- Học tập, rèn luyện để trở thành công dân tốt
- Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đẹp và văn hoádân tộc đến với mọi người
- Bảo vệ quê hương, đất nước bằng cách bảo vệ disản văn hoá, báo với chính quyền những hànhđộng phản bội Tổ quốc nếu mình biết
1,0
II Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích
a Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:
Xác định đúng về hình thức và dung lượng(khoảng 150 chữ) của đoạn văn Thí sinh có thểtrình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạphoặc tổng- phân- hợp, móc xích hoặc song hành
Trang 11Phần Câu Ý Nội dung Điểm
- Phân tích làm nổi bật nội dung khổ thơ: tâmtrạng buồn đau, thương tiếc của tác giả khi nghetin Bác mất
- Đánh giá một số đặc sắc nghệ thuật
- Khẳng định lại giá trị khổ thơ
Lưu ý: Khi phân tích các ý phải có sự liên kết với nhau, học sinh cần phải trích dẫn những từ, cụm từ hoặc câu thơ tiêu biểu mới chấm tối đa
d Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thứcbiểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận:
phân tích khổ thơ trong phần ngữ liệu
- Trình bày rõ quan điểm hệ thống và các ý
2 Trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ,
mạng xã hội ngày càng trở nên phổ biến trong đời sống học sinh Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích, việc lạm dụng mạng xã hội đang gây ra nhiều hệ lụy đáng lo ngại Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày ý kiến về vấn đề lạm dụng mạng xã hội trong một bộ phận học sinh hiện nay.
4,0
Trang 12Phần Câu Ý Nội dung Điểm
a Xác định được yêu cầu của kiểu bài:
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xãhội
c Đề xuất được hệ thống ý kiến phù hợp để làm
rõ vấn đề của bài viết:
* Xác định được các ý chính của bài viết
* Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phầncủa bài văn nghị luận:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận, nêu sự cần thiếtphải bàn luận vấn đề
- Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Triển khai các luận điểm thể hiện quan điểmcủa người viết xét trên từng quan điểm, khía cạnhcủa vấn đề: việc lạm dụng mạng xã hội trong một
bộ phận học sinh hiện nay đang gây ra nhiều hệluỵ đáng lo ngại (dẫn chứng thực tế để chứngminh)
+ Nêu ý kiến trái chiều và phản bác ý kiến đó
+ Đề xuất các giải pháp khả thi để giải quyết vấnđề
+ Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày
và rút ra bài học cho bản thân
1,5
d Viết văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõquan điểm cá nhân
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phươngthức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghịluận
1,5
Trang 13Phần Câu Ý Nội dung Điểm
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng,bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽgiữa lí lẽ và bằng chứng
* Lưu ý: Học sinh bày tỏ suy nghĩ, quan điểm phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếngViệt, liên kết văn bản
0,25
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề
nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ 0,25
ĐỀ 3 Phần I Đọc hiểu (4,0 điểm)
Mẹ một mình đang dõi theo con […]
Sao đêm nay se thắt cả lòng con Khi con gặp ánh đèn thành phố Nơi mẹ sống, mẹ vui buồn, sướng khổ Chỉ một mình tóc cứ bạc thêm ra
Trang 14Sao đêm nay khi đã đi xa Lòng con bỗng bồn chồn quay trở lại Bên đời mẹ nhọc nhằn dầu dãi
Nỗi mất còn thăm thẳm trong tim
Đời mẹ như bến vắng bên sông Nơi đón nhận những con thuyền tránh gió Như cây tự quên mình trong quả
Quả chín rồi ai dễ nhớ ơn cây Như trời xanh nhẫn lại sau mây Con đường nhỏ dẫn về bao tổ ấm
Con muốn có lời gì đằm thắm
Ru tuổi già của mẹ tháng năm nay
Đà Nẵng – Hà Nội, 11-1978 (Trích Kính gửi mẹ, Ý Nhi1, in trong tập Văn chương một thời để nhớ
(Thơ), NXB văn học, 2006, tr.45)
Chú thích:
1Ý Nhi tên thật là Hoàng Thị Ý Nhi, sinh năm 1944 tại thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam Bà là một trong những nhà thơ nữ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam đương đại Thơ Ý Nhi giản dị mà đậm chất trí tuệ, giọng điệu thơ trầm lắng, suy
tư, thiết tha Với ngôn ngữ đậm chất triết luận, thơ của bà là sự ký thác sâu lắng của một trái tim không khi nào thôi khắc khoải trên hành trình đi tìm ý nghĩa cuộc đời
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra những từ ngữ bộc lộ cảm xúc của chủ thể trữ tình
trong những đoạn thơ bắt đầu bằng cụm từ “Sao đêm nay”
Câu 3 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng
Trang 15Câu 5 (1,0 điểm): Từ nội dung của hai dòng thơ cuối: Con muốn có lời gì đằm
thắm/ Ru tuổi già của mẹ tháng năm nay, lựa chọn một bài học em thấy có ý
nghĩa nhất đối với bản thân, giải thích lí do về sự lựa chọn đó
Phần II Viết (6,0 điểm)
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM
A HƯỚNG DẪN CHUNG
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Đáp án - Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh việc chỉ quan tâm ý mà cho điểm một cách đơn thuần Do đặc trưng của môn Ngữ văn, tính chất của đề thi, đặc điểm của kì thi Tuyển sinh vào lớp 10 THPT; trên cơ sở bám sát đáp án - hướng dẫn chấm và bài làm cụ thể của học sinh, giám khảo chủ động, linh hoạt trong vận dụng tiêu chí cho điểm.
Trong quá trình chấm, giám khảo không áp đặt ý kiến chủ quan của người chấm vào việc cho điểm bài thi Tôn trọng và khuyến khích những bài làm sáng tạo, giàu cảm xúc.
Trang 16- Trả lời đúng HDC: 0.5 điểm.
- Nếu trả lời Thơ tự do/TỰ DO: 0.5 điểm.
- Nếu trả lời khác: 0.0 điểm.
- Trường hợp ghi không đúng HDC hoặc chép lại
nguyên đoạn thơ: không cho điểm.
- Trường hợp HS ghi lại 1 dòng thơ có chứa từ ngữ: KHÔNG CHO ĐIỂM
- Nếu HS ghi đúng theo HDC nhưng có thêm những
từ ngữ khác bộc lộ cảm xúc của chủ thể trữ tình: 0.5 điểm
- HS ghi 1 từ ngữ + 1 dòng thơ: 0.25 điểm
0.5
3 Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ:
Đời mẹ như bến vắng bên sông Nơi đón nhận những con thuyền tránh gió
- So sánh: Đời mẹ được so sánh với bến vắng bên sông.
- Làm cho câu thơ tăng sức gợi hình, gợi cảm, sinh động,hấp dẫn;
- Làm rõ nét hơn về “Đời mẹ”: hy sinh thầm lặng, chởche cho con, là nơi bình yên ấm áp chờ đón con trở về;thể hiện tình yêu thương và sự biết ơn của người con đốivới mẹ
Lưu ý:
- Học sinh phải nêu được các ý sau:
+ Chi ra bằng chứng: 0.25 điểm.
1.0
Trang 17• Trường hợp chỉ ra như HDC: Đời mẹ được so sánh
với bến vắng bên sông 0.25 điểm
• Trường hợp ghi nguyên văn dòng thơ 0.25 điểm
• Trường hợp đời mẹ - bến vắng bên sông hoặc “ví với
+ Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ: 0.75 điểm (Trong
đó, 0.5 điểm về nội dung; 0.25 điểm về nghệ thuật).
• Về nghệ thuật: học sinh ghi được 1 trong các từ có
trong HDC hoặc diễn đạt tương đương: 0.25 điểm.
• Về nội dung: 0.5 điểm.
* Làm rõ nét hơn về “Đời mẹ”: hy sinh thầm lặng, chởche cho con, là nơi bình yên ấm áp chờ đón con trở về:0,25 điểm nhấn mạnh về nội dung.
* thể hiện tình yêu thương và sự biết ơn của ngườicon/chủ thể trữ tình/tác giả đối với mẹ: 0,25 điểm thể hiện tình cảm của tác giả.
(Trường hợp HS rút ra suy nghĩ, tình cảm của bản thân: 0.25 điểm)
- Chấp nhận cách diễn đạt tương đương.
4 Mạch cảm xúc của chủ thể trữ tinh thể hiện trong đoạn
trích theo trình tự:
- Xót xa, thương nhớ / người mẹ cô đơn nơi quê nhà
- Lo lắng, bồn chồn / khi nghĩ về mẹ mỗi ngày thêm tuổigià
- Biết ơn / cả cuộc đời mẹ đã hy sinh, vất và, nuôi dưỡng,chở che cho con
- Khao khát / đền đáp công ơn của mẹ
Lưu ý:
- Học sinh trả lời đúng HDC: Mỗi ý được 0,25 điểm
-Lưu ý:
1.0
Trang 18+ Mỗi ý cần có từ ngữ chỉ cảm xúc và đối tượng để thểhiện cảm xúc.
+ Chấp nhận cách diễn đạt tương đương
- Trường hợp HS nêu cảm xúc không đúng trình tự
nhưng đúng đối tượng: tối đa chỉ được 0,75 điểm.
- Trường hợp HS chỉ nêu từ ngữ chỉ cảm xúc, không nêuđối tượng để thể
hiện cảm xúc: Nêu đủ 4 ý: Tối đa được 0.75 điểm, nêu 2-3 ỷ: 0.5 điểm, nêu 1 ý: 0,25 điểm.
Trường hợp HS chỉ nêu đối tượng để thể hiện cảm xúc,
không nêu từ ngữ thể hiện mạch cảm xúc: Không cho điểm.
5 - Nội dung hai dòng thơ cuối: Con muốn có lời gì đằm
thắm/ Ru tuổi già của mẹ tháng năm nay thể hiện khao
khát, ước muốn của người con được đền đáp công ơnmẹ
- Thí sinh lựa chọn một bài học có ý nghĩa nhất đối vớibản thân, có thể lựa chọn theo hướng:
+ Bài học về việc ghi nhớ công ơn cha mẹ, trận trọng tìnhyêu thương của mę
+ Bài học về việc phải luôn biết yêu thương, quan tâm,chăm sóc cho cha mę
+ Bài học về trách nhiệm đối với bản thân: phải sống tốt
để làm vui lòng cha mẹ, xứng đáng với tình thương yêucủa cha mẹ
- Lí giải phù hợp, thuyết phục, nhân văn
Lưu ý:
- HS nêu được nội dung hai dòng thơ cuối: 0.25 điểm;
chấp nhận cách diễn đạt tương đương.
- HS nêu bài học: 0,25 điểm.
- HS lí giải hợp lí, thuyết phục: 0.5 điểm (HS chỉ cần nêu được 2 ý, mỗi ý 0,25 điểm); lí giải có lí lẽ rõ ràng cho
Trang 19+ Trường hợp HS viết gạch đầu dòng, viết 01 câu hoặc
thành nhiều đoạn, viết thành bài văn: không cho điểm mục a.
+ HS viết đoạn tối đa 36 dòng/01 mặt giấy: vẫn cho điểm mục a.
+ Nếu ít hơn 10 dòng hoặc nhiều hơn 36 dòng (nhiều
hơn 01 mặt giấy) không cho điểm mục a.
đọc nội dung cả đoạn): 0.25 điểm.
- Học sinh viết lạc đề: 0.0 điểm.
- Giảm khảo chấm mục b mới chấm mục c.
- GV lưu ý về trường hợp HS viết về tình cảm gia đình
nói chung (xét toàn bộ nội dung đoạn): lạc đề (không chấm mục b và mục c).
0.25
c Viết đoạn văn bảo đảm các yêu cầu
Lựa chọn được các thao tác phù hợp, kết hợp chặt chẽgiữa lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở bảo đảm những nộidung sau:
- Nêu chủ đề: Chủ đề của đoạn trích là tình cảm yêu
1.0
Trang 20thương và lòng biết ơn của người con dành cho mẹ: 0,25
điểm HS có thể đặt ở vị trí nào trong hình thức đoạn
cũng được, miễn sao xác định đúng chủ đề.
- Phân tích chủ đề: Chủ đề được thể hiện qua mạch
cảm xúc của nhân vật trữ tình , xót thương, lo lắng cho
người mẹ nơi quê nhà, biết ơn trước công lao trời biển
của mẹ, khao khát được đền đáp công ơn ấy; qua hình ả
nh trung tâm là người mẹ với cuộc đời thầm lặng nhưng
có nhiều vẻ đẹp phẩm chất cao quý; /qua những thông
điệp ý nghĩa được tác giả gửi gắm tới người đọc; : 0.5
điểm (Có lí lẽ và bằng chứng).
+ Trường hợp HS làm được 2/3 ý (có lí lẽ và bằng
chứng): 0.5 điểm.
+ Trường hợp HS có thể lựa chọn các yếu tố khác để làm
rõ chủ đề như cảm hứng chủ đạo, nhan đề ; phân tích
hợp lí, thuyết phục để làm rõ được chủ đề: vẫn tính điểm
- Nhận xét chủ đề: Chủ đề gần gũi, giàu chất nhân văn,
tạo nên chiều sâu về nội dung cho tác phẩm, được thể
hiện qua nhiều yếu tố nghệ thuật đặc sắc: 0,25 điểm.
Lưu ý: HS có nhận xét, nếu được 1 trong các ý trên:
0,25 điểm
Lưu ý: HS có thể nêu các ý khác với HDC hoặc diễn
đạt tương đương, giám khảo linh hoạt cho điểm.
d Diễn đạt
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt,
liên kết câu trong đoạn văn
Trang 21Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách
diễn đạt mới mẻ
Lưu ý: Học sinh nêu được một trong các ý sau:
+ Nêu được các ý về lí luận văn học hoặc trích dẫn được
các nhận định về lí luận văn học.
+ Có liên hệ được tác phẩm chung chủ đề (tên tác phẩm,
tác giả; trích dẫn câu thơ ).
+ Diễn đạt giàu cảm xúc, phân tích vấn đề nghị luận sâu
sắc.
- HS chỉ nếu được 1 trong các ý trên: 0,25 điểm
Lưu ý chung: Nếu học sinh không viết thành đoạn mà
Hiện nay có một số thanh thiếu niên không nghe lời
khuyên răn, dạy bảo của cha mẹ.
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đề xuất
những giải pháp để khắc phục vấn đề trên.
a Bảo đảm bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600
chữ) của bài văn
Lưu ý:
+ HS phải trình bày hình thức đầy đủ các phần: Mở bài,
thân bài, kết bài Không đảm bảo bố cục: Không cho
Đề xuất những giải pháp để khắc phục vấn đề: Hiện nay
có một số thanh thiếu niên không nghe lời khuyên răn,
dạy bảo của cha mẹ
Lưu ý:
- Học sinh viết lạc đề: 0.0 điểm.
0.5
Trang 22- Học sinh KHÔNG viết lạc đề: 0.5 điểm.
- Giám khảo chấm mục b mới chấm mục c.
c Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp
chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ
thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị
luận Có thể triển khai theo hướng
2.5
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận, nêu tầm quan
trọng của việc giải quyết vấn đề: 0,25 điểm
Lưu ý: HS chỉ cần xác định 1 trong 2 ý: 0,25 điểm
0.25
* Thân bài: 2,0 điểm (Triển khai vấn đề phải có sự kết
hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng)
- Giải thích vấn đề: Không nghe lời khuyên răn, dạy bảo
của cha mẹ là hiện tượng con cái không làm theo những
yêu cầu mà cha mẹ đặt ra, cãi lại hoặc thờ ơ, phớt lờ lời
nói của cha mẹ: 0,25 điểm.
- Phân tích vấn đề: 0,75 điểm.
+ Hiện trạng: Hiện nay rất nhiều thanh thiếu niên ở tuổi
mới lớn không nghe lời cha mẹ, không hợp tác; phản ứng
tiêu cực trước những lời nói của cha mẹ Từ đó dẫn đến
bất đồng về quan điểm, suy nghĩ, tạo khoảng cách giữa
cha mẹ và con cái: 0,25 điểm.
Từ ngữ tương đương: VD như xuất hiện nhiều (tương
đương như: phổ biến có xu hướng tăng nhanh/lan rộng
ở nhiều phạm vi )
+ Nguyên nhân: Thanh thiếu niên ở tuổi mới lớn có tâm
li thích khẳng định cái tôi của bản thân, có những nhu
cầu và mong muốn riêng; bị ảnh hưởng bởi bạn bè xấu,
mạng xã hội, trào lưu sống lệch lạc; cha mẹ áp đặt, ít lắng
nghe, không hiểu tâm lí tuổi mới lớn; thiếu thời gian
dành cho con cái, 0,25 điểm.
+ Hậu quả: Mất đi sự gắn bó và niềm tin giữa cha mẹ và
con cái, gia đình rơi vào trạng thái cặng thẳng; dễ dẫn
đến các hành vi lệch chuẩn, ảnh hưởng xấu đến sự phát
triển nhân cách của thanh thiếu niên: 0,25 điểm.
- Những giải pháp khắc phục: 1,0 điểm
+ Đối với bản thân thanh thiếu niên: Thường xuyên gần
gũi, trò chuyện với cha mẹ, giúp cha mẹ hiểu những gì
Trang 23mình đang trải qua; nhận thức được những hành động
đúng sai, bản thân nên tạo sự tin tưởng cho cha mẹ; trau
dồi kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống
+ Đối với gia đình: Cha mẹ cần giáo dục con cái bằng
tinh thương, không áp đặt hay chỉ trích nặng nề; gần gũi,
lắng nghe, tôn trọng cảm xúc của con; tạo niềm tin, tạo
môi trường giao tiếp cởi mở, chia sẻ thường xuyên với c
on
+ Đối với nhà trường và xã hội: Tăng cường giáo dục kĩ
năng sống, giáo dục giá trị đạo đức qua các hoạt động
ngoại khóa, chuyên đề; mở các buổi tư vấn tâm lí học
đường, kết nối phụ huynh và học sinh; tuyên truyền đề c
ao vai trò gia đình và các giá trị truyền thống
Lưu ý:
+ Trường hợp HS nêu được 2/3 giải pháp: được điểm
tối đa Mỗi đề xuất giải pháp là 0,5 điểm Trong từng đề
xuất phải có sự diễn giải, lí lẽ hợp lí (VD như: Ai làm gì,
làm như thế nào? Công cụ, phương tiện hỗ trợ (nếu có);
hiệu quả mang lại của việc đề xuất giải pháp).
+ Mỗi đề xuất chấp nhận cách diễn đạt tương đương,
- Khẳng định lại ý nghĩa của việc khắc phục vấn đề
- Nêu bài học cho bản thân
Lưu ý: Thi sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng
nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp
Trang 24- Bài văn có trên 10 lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp: 0.0 điểm.
Lưu ý chung: Những trường hợp học sinh
+ Gạch đầu dòng ở phần mở bài, thân bài, kết bài hoặc
ghi chữ “Mở bài”, “Thân bài”, “Kết bài” thì không chấm điểm cấu trúc bài văn ở mục a, còn lại vẫn ghi nhận cho điểm ở các mục b, c, d, đ.
+ Gạch đầu dòng (như lập dàn ý) thì điểm tối đa cho toàn
bài là 1.0/4.0 điểm.
ĐỀ 4 Phần I Đọc hiểu (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Khao khát trăm năm, mãi đợi chờ Hôm nay vui đến, ngỡ trong mơ Một trời êm ả, xanh không tưởng Mặt đất bình yên giấc trẻ thơ.
Đây cuộc hồi sinh, buổi hoá thân Mùa đông thế kỷ chuyển sang xuân
Ôi Việt Nam! Từ trong biển máu Người vươn lên, như một thiên thần!
Trang 25Thế này chăng? Thuở xưa hoang dã Chàng Sơn Tinh thắng giặc Thuỷ Tinh Càng dâng nước, càng cao ngọn núi Chân Trường Sơn đạp sóng Thái Bình.
Chúng muốn đốt ta thành tro bụi
Ta hoá vàng nhân phẩm, lương tâm Chúng muốn ta bán mình ô nhục
Ta làm sen thơm ngát giữa đầm.
(Trích Máu và hoa, Tố Hữu1, in trong tập Máu và hoa, NXB Quân
đội nhân dân)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2 Tìm hình ảnh, từ ngữ thể hiện niềm vui lớn của non sông đất nước
qua khổ 1
Câu 3 Chỉ ra câu đặc biệt trong khổ 2.
Câu 4 Phân tích biện pháp tu từ so sánh:
Ôi Việt Nam! Từ trong biển máu Người vươn lên, như một thiên thần!
Câu 5 Nêu cảm hứng chủ đạo của văn bản.
Câu 6 Từ bài thơ trên, trình bày suy nghĩ của em về giá trị của hòa bình
(8 – 10 câu)
Phần II Viết (5,0 điểm)
Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ và đưa ra giải pháp vềnhững việc học sinh cần làm để xây dựng văn hóa ứng xử trên mạng xã hội
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM
A HƯỚNG DẪN CHUNG
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Đáp án - Hướng dẫn chấm để đánhgiá tổng quát bài làm của học sinh, tránh việc chỉ quan tâm ý mà cho điểm mộtcách đơn thuần Do đặc trưng của môn Ngữ văn, tính chất của đề thi, đặc điểm của
kì thi Tuyển sinh vào lớp 10 THPT; trên cơ sở bám sát đáp án - hướng dẫn chấm vàbài làm cụ thể của học sinh, giám khảo chủ động, linh hoạt trong vận dụng tiêu chícho điểm
Trang 26Trong quá trình chấm, giám khảo không áp đặt ý kiến chủ quan của ngườichấm vào việc cho điểm bài thi Tôn trọng và khuyến khích những bài làm sáng
3 Giám khảo không quy tròn điểm của từng câu, điểm của bài thi
4 Khuyến khích bài làm của thí sinh: có cách nhìn nhận vấn đề theo quanđiểm riêng, tìm tòi, sáng tạo riêng
5 Giám khảo căn cứ vào tình hình và chất lượng thực ttế của mỗi bài làm đểchấm điểm thích hợp
II ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
I 1 Thể thơ của văn bản: Thể thơ 7 chữ (thất ngôn) 0,75
2
Từ ngữ, hình ảnh thể hiện niềm vui lớn của non sông đất
nước được diễn tả trong khổ 1: vui (đến), ngỡ trong mơ, một trời êm ả, xanh không tưởng; mặt đất bình yên giấc trẻ thơ.
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đứng hoặc không trả lời: 0,0
điểm
0,5
- Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:
+ Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh: Người vươn lên như một 0,25
Trang 27(2) Làm nổi bật vẻ đẹp, sức mạnh phi thường, sức sống mãnh liệt của dân tộc Việt Nam.
(3) Thể hiện được niềm xúc động, tự hào sâu sắc của tác giả.
+ Nội dung: Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân song cầnbám sát yêu cầu của đề bài: nêu suy nghĩ của bản thân vềgiá trị của hoà bình, từ đó rút ra bài học nhận thức và hànhđộng
Lưu ý: Giám khảo linh hoạt khi chấm, khuyến khích bài viết sáng tạo
0,25 0,75
a Đảm bảo cấu trúc của bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận; Thân bài thực hiện được các yêu cầu của đề bài; Kết bài khẳng định vấn đề nghị luận
0,25
Trang 28b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: suy nghĩ và đưa
ra giải pháp về những việc học sinh cần làm để xây dựng
văn hoá ứng xử trên mạng xã hội
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, vận dụng kết
hợp các thao lập luận, phối hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng đảm bảo các yêu cầu sau:
I Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Nêu sự cần thiết phải bàn luận về vấn đề
II Thân bài: Trình bày ý kiến của bản thân về vấn đề
triển khai thành hệ thống luận điểm:
1 Bản chất của vấn đề:
- Mạng xã hội là gì? Là một nền tảng trực tuyến cho phép
con người kết nối chia sẻ, thông tin, giao lưu và tương tác
với nhau thông qua các bài viết, hình ảnh, video hoặc tin
nhắn Một số mạng xã hội phổ biến hiện nay là Facebook,
Tiktok, Zalo, Instagram, …
- Thế nào là ứng xử có văn hoá trên mạng xã hội Là cách
giao tiếp, tương tác, văn minh, lịch sự khi sử dụng các nền
tảng trực tuyến; thể hiện qua lời nói, thái độ, cách chia sẻ
thông tin, tôn trọng người khác và tránh các hành vi tiêu
cực như: xúc phạm danh dự, nhân phẩm, lan truyền tin giả
Xây dụng văn hoá ứng xử trên mạng xã hội là rất cần
thiết
2 Bàn luận vấn đề
- Thực trạng: Hiện nay nhiều học sinh sử dụng mạng xã
hội một cách thiếu kiểm soát, dễ bị lôi quấn vào nhũng
nội dung tiêu cực và những cuộc tranh cãi vô nghĩa …
- Nguyên nhân: Do việc sử dụng mạng xã hội tràn lan
không kiểm soát; thích thể hiện cái tôi dễ bị lôi kéo, dễ bị
kích động,…
- Tác hại: Ảnh hưởng đến sụ phát triển về nhận thức,
phẩm chất, đạo đức, gây ra những mâu thuẫn dẫn đến
hành vi bạo lục ngoài xã hội…
3 Nêu ý kiến trái chiều để phản bác:
4 Đề xuất các giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề
- Cần suy nghĩ trước khi phát ngôn, luôn cẩn trọng tới từng
0,5
0,5
0,75
Trang 29lời nói trên không gian mạng; sử dụng ngôn ngữ chuẩn
mực trong giao tiếp, tranh luận
- Chia sẻ những thông tin hữu ích, lan toả những nội dungtích cực; kiểm chứng tính đúng/sai, thật/giả,…
- Tôn trọng sự khác biệt, không tham gia vào các hành vitiêu cực như bạo lực mạng
- Lắng nghe những lời góp ý, định hướng từ phía gia đình,nhà trường, xã hội
0,5
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có ý tưởng riêng
độc đáo, diễn đạt mới mẻ, sáng tạo
0,5
ĐỀ 5 PHẦN I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Những chú chim gác mái
(Minh Nhật*)Không gì bằng một buổi chiều đẹp, cậu con trai ngồi xuống một góc nhà,ngắm hoàng hôn Cứ như thế cho đến khi những quầng đỏ trên bầu trời dần biếnmất Mặt trời đã lặn, êm ả, Nó cứ ngồi đó, cùng những chú chim gác mái ngoài cửasổ
Đó là việc An đã làm khi nó nhận điểm tốt nghiệp, hai mươi chín điểm,trượt
Nói An vui thì chắc chắn không rồi Trượt tốt nghiệp thì có gì mà vui Bảo
nó buồn cũng không Nó chẳng có cảm giác gì An gần như đã lường trước điềunày Nó, là người hiểu mình nhất An biết nếu làm bài thi đúng thực lực, nó sẽkhông thể qua nổi kỳ thi mà nhiều người cho là dễ ợt này Vì nó không học được,không biết phải nói sao, nhưng nó không - học - được
Mẹ nhìn An một chút, im lặng giữa những ánh mắt
Con có muốn phúc khảo không?
Trang 30 Dạ không – An trả lời nhanh.
Con đoán bây giờ mẹ nghĩ gì? – Mẹ nhìn vào mắt nó
Con nghĩ mẹ buồn hoặc thất vọng
Không, mẹ nghĩ hóa ra từ trước đến giờ mẹ không hiểu hết con
An im lặng Đúng
Có lẽ mẹ con mình cần thời gian suy nghĩ Con có thể ra ngoài, loanhquanh, làm gì con thích, nhớ về ăn tối - Mẹ nói và đứng lên, bước vềphía cửa Bao nhiêu ngày cũng được, khi nào thấy ổn hơn thì mẹ conmình sẽ nói chuyện
Từ phía sau, nhìn mẹ có vẻ bình thản, nhưng An biết mẹ đang buồn lắm Đôilúc nó không biết trong mười hai năm qua nó học vì điều gì nữa Có lẽ vì mẹ Nóthương mẹ Từ khi bố mất, cuộc sống của nó chỉ còn mẹ An tôn trọng mẹ Mẹmuốn nó học, và nó đã cố học Nhưng nó không làm được Quá sức Mọi thứ làm
An cảm thấy mệt mỏi, sự mệt mỏi dồn nén lâu ngày bùng vỡ ra như bong bóngnước…
(Lược một đoạn: Những ngày sau đó, An không muốn gặp ai Nhưng rồiGiang, một người bạn thân của An, tìm thấy An Giang an ủi, giúp An mở lòngchia sẻ về dự định tương lai.)
Thế mày thích làm gì?
Tao thích sửa xe máy
An nói xong và ngừng lại, chờ con bạn nhún vai cười Nhưng Giang lại nói:
Tốt, ít ra mày còn có thứ muốn làm Tệ nhất là khi con người ta chẳng cócái gì để cố gắng hay muốn làm nữa […] – Rồi Giang cười
Những ngày gần đây Hà Nội không lạnh chút nào Những đám mây đen kéođến đầy trời Mưa đến lúc nào không ai hay An nhìn Giang, cười Nụ cười bị nhòe
đi bởi cơn mưa
Giang à, tao muốn khác
Được, tao biết Khóc đi Lúc nào thấy cần khóc thì khóc, không cần cố tỏ
ra mạnh mẽ
Giang đặt bàn tay lên tay bạn mình Nhìn đứa bạn thân luôn bị coi là nghịchngợm ngồi cạnh, nó run lên, những giọt thủy tinh lăn dài Dù sao, ít nhất An khôngmất một người bạn thân vì nó đã trượt tốt nghiệp Chẳng sao cả, với Giang thìchẳng có điều gì thay đổi
(Gác mái: gác lửng nhỏ sát mái nhà, thường dùng để chứa đồ đạc.)
(Lược một đoạn An ra tiệm sửa xe của chú Minh, nói chuyện với Đăng, mộtthợ sửa xe Hai đứa hào hứng nói về những con xe mới được đưa đến tiệm An cảmnhận được sự đam mê, thứ mà sau rất nhiều thời gian An mới thìm thấy.)
An về nhà Mẹ đang làm bếp, nó đến, ôm mẹ từ sau lưng
Hành động đột ngột khiến mẹ hơi giật mình, nhưng rồi mỉm cười An ít khibộc lộ tình cảm như thế, nhưng mẹ biết con trai mình là người sống tình cảm Mẹxoay lại:
Mạnh hơn rồi chứ con?
Vâng!
Trang 31 Con muốn bắt đầu thế nào?
Con… muốn vào làm ở tiệm sửa xe của chú Minh Con sẽ học một cáchbài bản, đến khi có đủ vốn và kinh nghiệm, con có thể sẽ mở cửa tiệmriêng Như thế hoặc lớn hơn
Việc đó làm con vui chứ?
Dạ?
Việc đó làm con vui chứ?
An hơi sững lại một chút, rồi nó nhoẻn miệng cười
Vâng, con thích lắm!
Tốt, đã đến lúc con đi con đường của riêng con Chỉ cần con biết, mẹluôn ủng hộ những gì con làm
Con cảm ơn mẹ!
An quay người đi, đến trước cửa bếp, nó quay lại, nhìn mẹ:
Mẹ à, có lẽ không có bằng tốt nghiệp, nhưng mười hai năm học khônguổng phí, nó dạy con biết cách ôm mẹ
Mẹ biết, con trai – Mẹ nháy mắt với An một cái
Bầu trời có vẻ trong sáng hơn những ngày trước, từng đám mây từ từ trôi
An mở cửa sổ, nhìn về phía chân trời Và An biết, cuộc sống của nó vẫn ở phíatrước Như những chú chim ngoài gác mái kia, sẽ tung cánh bay về phía mặt trời
(Tập truyện ngắn Nơi những cơn gió dừng chân, Nxb Văn học, năm
2013, tr.54–60)
* Minh Nhật tên đầy đủ là Nguyễn Minh Nhật, sinh ngày 03/3/1981 tại HàNội, là cây bút truyện ngắn được rất nhiều thế hệ độc giả trẻ yêu thích Anh đượcmệnh danh là “Hoàng tử truyện ngắn” bởi những câu truyện chân thực, cảm động.Truyện của Minh Nhật thường có kết thúc mở để mỗi người đọc tự mở ra lối thoát
cho những bết tắc, mở ra những niềm tin hy vọng Một số tác phẩm tiêu biểu: Nơi những cơn gió dừng chân (2013), Những người xa lạ (2016), Chỉ về nhà để ngủ
(2021),…
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể của văn bản.
Câu 2 (1,0 điểm): An có cảm giác như thế nào khi nhận kết quả mình trượt tốt
nghiệp? Chỉ ra nguyên nhân khiến An có cảm giác đó
Câu 3 (1,0 điểm): Xét về cấu tạo, câu văn “Mẹ à, có lẽ không có bằng tốt nghiệp,
nhưng mười hai năm học cũng không uổng phí, nó dạy con biết cách ôm mẹ.”
thuộc kiểu câu nào? Nêu tác dụng của việc lựa chọn kiểu câu ấy trong trường hợptrên
Câu 4 (1,0 điểm): Nhận xét về tính cách của nhân vật An thể hiện qua lời thoại
sau:
Con muốn vào làm ở tiệm sửa xe của chú Minh Con sẽ học một cách bài bản đến khi có đủ vốn và kinh nghiệm, con có thể sẽ mở cửa tiệm riêng Như thế hoặc lớn hơn.
Trang 32Câu 5 (1,0 điểm): Xác định chủ đề của văn bản Hình ảnh những chú chim gác
mái xuất hiện ở nhan đề và đoạn kết văn bản đã góp phần thể hiện chủ đề ấy như
thế nào?
Câu 6 (1,5 điểm): Theo em, trong cuộc sống, ai là người hiểu mình nhất? Nêu tầm
quan trọng của việc hiểu mình (Trả lời khoảng 5 đến 7 dòng.)
II LÀM VĂN (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích chủ đề và đặc sắc
nghệ thuật của truyện Những chú chim gác mái của tác giả Minh Nhật.
- Ở một số ý, đáp án chỉ nêu mức điểm chính, việc chi tiết hóa điểm số cho mỗi
ý phải được thống nhất trong Hội đồng chấm thi nhưng không được thay đổi tổng điểm của mỗi ý
- Chấm kỹ lưỡng, chính xác nhưng cần có độ mở nhất định để đánh giá đúng năng lực, sự sáng tạo của thí sinh:
cục
+ Phần Đọc hiểu chấm theo đáp án và hướng dẫn chấm
+ Phần Viết khuyến khích cho điểm cao những bài viết có sự sáng tạo, cảm xúc,
bố rõ ràng, ý tứ mạch lạc, làm bật được yêu cầu của đề Cần lưu ý: các ý/nội dung và cách sắp xếp ý được đề xuất trong đáp án chỉ là gợi ý; thí sinh có thể có những ý kiến, quan điêm riêng và cách sắp xếp ý theo một trình tự khác, miễn hợp lí đều phải công nhận và trân trọng
2 Cách tính điểm toàn bài thi:
Bài thi được chấm theo thang điểm 10,0 Chấm riêng từng câu, tổng điểm toàn bài thi làm tròn số Ví dụ: 5,25 =5,3; 5,75 =5,8
II Hướng dẫn chi tiết, đáp án và biểu điểm
ĐỌC
HIỂU
Trang 33* Hướng dẫn chấm:
- Trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm
Trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm
2 - Khi nhận kết quả mình trượt tốt nghiệp, An có
cảm giác:
+ Không vui, cũng không buồn
+ Nó chẳng có cảm giác gì cả
- Nguyên nhân khiến An có cảm giác như thế:
+ An gần như đã lường trước điều này
+ Nó, là người hiểu mình nhất
+ An biết nếu làm bài thi đúng thực lực, nó sẽ
không thể qua nổi kỳ thi mà nhiều người cho là dễ
ợt này
* Hướng dẫn chấm:
- Trả lời đúng 01 ý tương đương như đáp án ở cả
02 yêu cầu: 1,0 điểm
- Trả lời đúng 01 ý tương đương như đáp án ở 01
yêu cầu: 0,5 điểm
- Trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm
1.0
3 - Xét về cấu tạo, câu văn “Mẹ ạ, có lẽ không có bằng
tốt nghiệp, nhưng mười hai năm học cũng không
uổng phí, nó dạy con biết cách ôm mẹ.” thuộc kiểu
câu ghép
- Tác giả lựa chọn kiểu câu ấy trong trường hợp trên
để diễn tả quá trình nhận thức thông báo có tính
phức hợp của An, cho thấy An nhận thức rõ tuy
mình không có bằng tốt nghiệp nhưng mười hai năm
học vẫn có giá trị, nó dạy An biết yêu thương và bảy
tỏ yêu thương
* Hướng dẫn chấm:
- Trả lời đúng kiểu câu: 0,5 điểm
- Trả lời được 1/2 ý về tác dụng tương đương như
đáp án: 0,5 điểm
- Chỉ trả lời tác dụng mang tính lí thuyết: 0,25
1.0
Trang 34điểm :
- Trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm
4 Tính cách của An thể hiện qua lời thoại:
-Mạnh dạn chia sẻ với mẹ về nghề nghiệp mà mình
mong muốn
- Có suy nghĩ chín chắn về việc chọn lựa và trách
nhiệm với nghề nghiệp
- Có chí tiến thủ, có kế hoạch rõ ràng, nghiêm túc
cho tương lai
- Hình ảnh những chú chim gác mái gợi mong muốn
tung bay thoát khỏi không gian nhỏ hẹp, tù túng;
hình ảnh những chú chim gác mái tung cánh bay về
phía mặt trời ở cuối truyện gợi liên tưởng đến một
hướng đi đúng đắn đã được xác định; gợi mở ra một
tương lai tươi sáng, tốt đẹp
* Hướng dẫn chấm
- Xác định đúng 01 trong 02 chủ đề như đáp án hoặc
diễn đạt khác tương đương, hợp lí: 0,5 điểm
- Nêu được 1/3 ý nghĩa của hình ảnh những chú
chim gác mái hoặc diễn đạt khác tương đương, hợp
lí: 0,5 điểm
- Trong trường hợp học sinh xác định chủ đề là
"Tình mẫu tử/ Tình yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia
1.0
Trang 35trong gia đình " thì học sinh sẽ mất 0,5 điểm của phần phân tích ý nghĩa hình ảnh “những chú chim gác mái” trong việc thể hiện chủ đề Vì hình ảnh này không góp phần thể hiện chủ đề về tình mẫu từ tình cảm gia đình.
- Trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm
6 - Người hiểu mình nhất: mình/ bản thân
- Tầm quan trọng của việc hiểu mình:
+ Hiểu mình giúp bản thân không bị bất ngờ, hoangmang, tuyệt vọng khi đối diện khó khăn, thất bại
+ Hiểu mình giúp ta chọn lựa đúng công việc, hướng
đi phù hợp với khả năng, đam mê của bản thân
+ Hiểu mình là cơ sở để hiểu người, giúp ta xâydựng những mối quan hệ gắn bó, bền vững, tốt đẹp
+ Hiểu mình để biết hài lòng, hạnh phúc, tự tin vớinhững gì mình chọn lựa
- Đảm bảo bố cục ba phần của bài văn nghị luận
- Đảm bảo tương đối yêu cầu về dung lượng(khoảng 600 chữ)
0.25
b Xác định đúng vấn đề nghị luận 0.5
Trang 36Chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của truyện Những chú
chim gác mái (Minh Nhật)
c Triển khai vấn đề nghị luận
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết
hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng chứng; trình bày
được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của
bài văn nghị luận Có thể triển khai theo hai hướng
gợi ý sau:
2.5
HƯỚNG 1
1 Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Khái quát vấn đề nghị luận.
2 Thân bài
a Phân tích chủ đề: Thái độ sống tích cực, lạc
quan
- Nhan đề: Những chủ chim gác mái: gợi mong
muốn tung bay thoát khỏi không gian nhỏ hẹp, tù
túng, vươn tới những điều tốt đẹp
- Nhân vật:
+ An: bình tĩnh, không tuyệt vọng, không buông
xuôi khi đối diện với tình cảnh khó khăn (trượt tốt
nghiệp); chia sẻ tâm sự, chủ động bày tỏ tình cảm
với bạn bè, người thân; có dự định cụ thể cho tương
lai và hy vọng vào những điều tốt đẹp
+ Người mẹ: không thể hiện sự thất vọng, đau khổ
trước thất bại của con; sẵn sàng chia sẻ và ủng hộ
các quyết định của con
+ Giang: có suy nghĩ tích cực trước thất bại của bạn;
ủng hộ quyết định của bạn
b Phân tích đặc sắc nghệ thuật
|- Cốt truyện: đơn giản nhưng hấp dẫn
- Ngôi kể: ngôi thứ ba, khách quan, vừa thuật lại sự
kiện một cách bao quát, vừa miêu tả sâu sắc chuyển
biến tâm lí nhân vật
- Cách xây dựng nhân vật: kết hợp nhiều phương
diện (ý nghĩ, lời thoại, cử chỉ, hành động, )
0.25
1.0
1.0
Trang 37- Chi tiết: tiêu biểu, giàu tính biểu tượng (những chú
chim gác mái, bầu trời, )
3 Kết bài
Khẳng định vấn đề nghị luận; nêu suy nghĩ, cảm
xúc/trải nghiệm cả nhân hoặc rút ra bài học
0.25
HƯỚNG 2
1 Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Khái quát vấn đề nghị luận
2 Thân bài
a Phân tích chủ đề: Tình mẫu tử/ Tình yêu
thương, thấu hiểu, sẽ chia trong gia đình
Nhân vật:
+An: cố gắng học vì thương mẹ; sẵn sàng chia sẻ dự
định với mẹ; chủ động bày tỏ tình yêu thương bằng
lời nói và hành động cụ thể
+ Người mẹ: giấu đi nỗi buồn khi con trượt tốt
nghiệp; tôn trọng, quan tâm đến cảm xúc của con;
ủng hộ những quyết định của con
- Chi tiết tiêu biểu:
+ Cái ôm: bộc lộ tình cảm yêu thương của An dành
cho mẹ
+ Câu hỏi của mẹ “Việc đó làm con vui chứ? ”: lấy
niềm vui của con làm ưu tiên trong việc chọn nghề
b Phân tích đặc sắc nghệ thuật
- Cốt truyện: đơn giản nhưng hấp dẫn
- Ngôi kể: ngôi thứ ba, khách quan, vừa thuật lại sự
kiện một cách bao quát, vừa miêu tả sâu sắc chuyển
biến tâm lí nhân vật
- Cách xây dựng nhân vật: kết hợp nhiều phương
diện (ý nghĩ, lời thoại, cử chỉ, hành động, )
- Chi tiết: tiêu biểu, giàu ý nghĩa
Trang 38xúc/ trải nghiệm cá nhân hoặc rút ra bài học.
d Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Lưu ý: Không cho điểm diễn đạt nếu bài làm có trên
- Các mục a,b,c,d,e cơ bản chấm theo thang điểm
chi tiết đã quy định
- Riêng phần Triển khai vấn đề nghị luận (mục c)
cần lưu ý:
a Phân tích chủ đề
- Nêu và phân tích được đầy đủ, sâu sắc các ý tương
đương như đáp án: 1,0 điểm
- Nêu và phân tích được đầy đủ nhưng chưa thật sâu
sắc các ý tương đương như đáp án: 0,75 điểm
- Nêu chưa được đầy đủ nhưng phân tích sâu sắc
các ý tương đương như đáp án/Nêu đầy đủ nhưng
phân tích sơ sài các ý tương đương như đáp án: tối
đa 0,5 điểm
b Phân tích đặc sắc nghệ thuật
- Xác định đúng ít nhất 02 yếu tố hình thức nghệ
thuật đặc sắc trong đáp án hoặc yếu tố hợp lí khác;
phân tích sâu sắc hiệu quả thẩm mỹ: 1,0 điểm
- Xác định đúng ít nhất 02 yếu tố hình thức nghệ
thuật đặc sắc trong đáp án hoặc yếu tố hợp lí khác;
chưa phân tích thật sâu sắc hiệu quả thẩm mỹ: 0,75
điểm
- Xác định đúng 01 yếu tố hình thức nghệ thuật đặc
sắc trong đáp án hoặc yếu tố hợp lí khác; phân tích
sâu sắc hiệu quả thẩm mỹ/ Xác định đúng 02 yếu tố
hình thức nghệ thuật đặc sắc trong đáp án hoặc yếu
tố hợp lí khác nhưng phân tích sơ sài hiệu quả thẩm
mỹ: tối đa 0,5 điểm
Trang 39TỔNG ĐIỂM 10.0
ĐỀ 6 PHẦN I ĐỌC HIỂU(4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
BỮA CƠM QUÊ
Cơm ngày hai bữa dọn bên hèMâm gỗ, muôi dừa, đũa mộc treGạo đỏ, cà thâm, vừng giã mặnChè tươi nấu đặc nước vàng hoeCảnh nhà dẫu túng vẫn êm đềmNgày khó nhọc nhưng tối ngủ yênMái rạ trăng vàng, lơ lửng bóngVòi cau(1) mưa chảy nước bên hiên
(Đoàn Văn Cừ (2)toàn tập, NXB Hội nhà
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm): Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm 02 từ láy được sử dụng trong văn bản.
Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong khổ thơ thứ
nhất
Câu 4 (1,0 điểm): Em có suy nghĩ gì về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình
được gợi ra từ hình ảnh Bữa cơm quê?
Câu 5 (1,0 điểm): Từ cảm xúc của nhân vật trữ tình, em hãy bày tỏ ý kiến về chốn
bình yên trong tâm hồn của mỗi người (trình bày từ 3-5 dòng)
Trang 40PHÂN II Viết (6,0 điểm)
- Hs trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm
- HS trả lời đúng thể thơ 7 chữ: 0,25 điểm -HS trả lời đúng dấu hiệu: 0,25 điểm
0.5
2 - 02 từ láy được sử dụng trong văn bản: êm đềm, lơ
lửng
* Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời đúng 01 từ như đáp án: 0,25 điểm.
- HS trả lời đúng 02 từ như đáp án: 0,5 điểm
- Tác dụng
+ Tạo nhịp điệu, giúp câu thơ trở nên sinh động
+ Nhấn mạnh, khắc họa, thể hiện sự giản dị, mộc mạc trong bữa cơm quê đồng thời thể hiện sự gắn bó với quê hương của tác giả.
* Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời được ý 1 cho 0,25 điểm, ý 2 cho 0,25 điểm,
1,0