NGUYỄN THỊ THÂN (Chủ biên)
ĨẠ ĐỨC DŨNG - ĐÀO THỊ HỐNG - TRẤN THỊ HÀ GIANG
GIÁO TRÌNH
2017 | PDF | 315 Pages buihuuhanh@gmail.com
Trang 4U N I V E R S I T Y O F E D U C A T I O N P U B L I S H I N G H O U S E
GIÁO TRlNH c ơ SỞ Tự NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Nguyỗn Thị Thán (Chủ bi£n) - T í Đ ức Dũng - Đào Thi Hổng - Trán Th i Hà G iang
Sách được xuất bằn theo chỉ đao biền soán của Trưòoa Đai học Sư phạm Hầ Nội
Bản quyén xuát bản thuộc vé Nhà xuất bản Đặi học Sư phạm.
Mọi hình thức sao chép toàn bộ hay một phán hoặc các hlnh thức phát hành
mà không có sự cho phép trước bằng vản bản của Nhà xuát bản Đại học Sư phạm đéu lầ vi phạm pháp luật.
Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của quý vị độc già
để sách ngày càng hoàn thiện hơn Mọi góp ý vé sách, liên hệ vé bàn thào và dịch vụ bàn quyén
xin vui lòng gửi vé địa chì email: kehoach@nxbdhsp.edu vn
Mã SỐ sách tiêu chuẩn quốc tế: ISBN 978-604-54-3467-3
Trang 5MỤC LỤ C
L ờ NÓI Đ Â U 5
CHƯƠNG 1 C ơ TH Ể VÀ SỨC KH O Ẻ CON N G Ư Ờ I 7
1.1 C ơ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH PHÒNG BỆN H 7
1.2 MỘT SỐ BỆNH, TẬT VA TAI NẠN THƯỜNG GẶP TRONG c u ộ c SỔ N G 34
1.3 TRAO ĐỐI CHẤT VÀ NÃNG l ư ợ n g ở n g ư ờ i , đ ộ n g v ậ t 43
1.4 Sự SINH SẢN 50
1.5 Sự PHÁT TRIỂN CỦA c ơ THẾ NGƯỜI 53
CÂU HÒI VÀ baiTập c h ư ơ n g 1 55
CHƯƠNG 2 THỰC V ẬT VÀ ĐỘN G V Ậ T 58
2.1 PHÂN LOẠI SINH V Ậ T 58
2.2 GIỚI THỰC VẬ T 58
2.3 GIỚI ĐỘNG VẬT 76
2.4 QUÂN THỂ, QUẨN XÃ, HỆ SINH THÁI 84
CÂU HÒI VA BÀI TẬP CHƯƠNG 2 86
C K /Ơ N G 3 BÂU TRỜI VÀ TRÁI Đ Ã T 88
3.1 TRÁI ĐẤT TRONG v ũ T R Ụ 88
3.2 HlNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỬA TRÁI Đ ẤT 91
3.3 Sự VẶN ĐỘNG CỦ A TRAl đ ấ t 92
3.4 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN THỰC ĐỊA BẢN ĐÓ ĐỊA L Í 99
:A U HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 105
CHƯƠNG 4 VẬT c h ấ t v a n a n g l ư ợ n g 108
4.1 CHẤT 108
4.2 NƯỚC 111
4.3 KHÔNG KHÍ 116
4.4 ÁNH SÁNG 122
4.5 NHIỆT 124
4.6 ÂM THANH 127
4.7 DÒNG ĐIỆN 130
4.8 MỘT SỐ VẬT LIỆU THÔNG DỤNG 133
1.9 NA n g L ư ợ n g 146
4.10 MÔI TRƯỜNG VA TÀI NGUYÊN THIẼN NHIÊN 148
CÂU HỔI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4 161
Trang 65.1.THIÊN NHIÊN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG K IN H T Ễ -X A HỘI VIỆT NAM 164
5.2 THIÊN NHIÊN VA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XA HỘI Ở CÁC CHÂU LỤC 207
CẢU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 233
CHƯƠNG 6 XA H Ộ I — 238
6.1 GIAĐlNH „ 238
6.2 TRƯỜNG TIẾU HỌC 247
6.3 QUE HƯƠNG 252
CÂU HÒI VÀ b a i T ậ p c h ư ơ n g 6 255
CHƯƠNG 7 VlệT NAM QUA CÁC THỜI Kl LỊCH s ử 256
7.1 THỜI Kl DỰNG Nước, GIỮ Nước VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH Đ ộ c LẬP 256
7.2 THỜI Kl T ừ THẾ KỈ X ĐẾN GIỮA THẾ KỈ X IX 267
7.3 THỜI Kl HƠN t a m m ư ơ i n a m k h á n g c h iế n c h ó n g THựC d â n p h ấ p (1 8 5 8 -1 9 4 5 ) 288
7.4 THỜI Kl 19 45 -19 75 293
7.5 THỜI Kl CẢ NƯỚC x a y d ự n g c h ủ NGHlA x a h ộ i 306
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 7 308
TÀI LIỆU THAM K H Ả O 309
Trang 7Thông thường, khi dạy phần kiến thức cơ sở cùa các môn học, các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học vẫn sử dụng các giáo trình dành cho đào tạo giáo viên dạy từng môn học ở bậc Trung học phổ thông nên điều bất cập
đã xảy ra Đó là kiến thức trong các giáo trình trên vừa thừa lại vừa thiếu: thừa các kiến thức chuyên sâu và thiếu những nội dung gần gũi, thiết thực cho cuộc sống hàng ngày, cho việc dạy học ở tiếu học.
Với nồ lực, tâm huyết và kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, nhóm tác giả đã
hoàn thiện việc biên soạn cuốn Giáo trình Cơ sớ tự nhiên và xã hội đế góp phần
hạn chế những bất cập trên, đồng thời cung cấp những kiến thức cơ bản, sát thực cho việc dạy học các môn học Giáo trinh được biên soạn và cấu trúc gồm 7 chương:
- Chương I Cơ thể và sức khoé con người
- Chương 2 Thực vật và Động vật
- Chương 3 Bầu trời và Trái đất
- Chương 4 Vật chất và năng lượng
- Chương 5 Thiên nhiên và hoạt động cùa con người
- Chương 6 Xã hội
- Chương 7 Việt Nam qua các thời kì lịch sử
Trang 8Nội dung các chương phù hợp với chương trình giáo dục tiểu học, cung cấp cho người học những kiến thức khoa học nền tảng, giúp người giáo viên tiểu học tương lai có nền học vấn vững vàng để tổ chức các hoạt động dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội ở bậc Tiểu học.
Trong quá trình biên soạn, giáo trình khó tránh khỏi các thiếu sót Chúng tôi mong muốn nhận được những góp ý quý báu của quý độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn khi có điều kiện tái bản.
Nhóm tác giả
Trang 9Tất cả các cơ quan, hệ cơ quan
đều đuợc cấu tạo bằng tế bào Tế
bào là đơn vị cấu trúc, cũng chính
là đem vị chức năng và di truyền
cơ bân của cơ thể.
Te bào bao gồm (hình 1.1):
— Màng sinh chất là nơi thực
hiện trao đổi chất với môi trường
trong cơ thể.
— Te bào chất là nơi thực hiện
các hoạt động sống của tế bào.
— Nhân điều khiển các hoạt
động sống của tế bào và mang các
thông tin di truyền.
7.1.1.2 Thành phần hoá học của
— Nước chiếm 3/4 khối lượng a) Tế bào vi khltắn: b> Tế bẵo độns
~ Protêin là vật chất chủ yếu cấu tạo nên tế bào, là thành phần không thể thiếu
tham gia các tổ chức của quá trình sống.
— Axit nuclêic gồm hai loại: ADN (axit đêoxiribonuclêic) và ARN (axit ribônuclêic).
— Gluxit.
— Lipit.
— Các chất vô cơ: các muối khoáng như canxi, kali, natri, sắt, đồng,
Trang 101.1.1.3 Mô
Mô là tập hợp nhiều tế bào và các yếu tố không có cấu trúc tế bào có tính thống nhất về cấu tạo, thực hiện các chức năng nhất định trong cơ thể.
Dựa vào nguồn gốc phát
sinh, chức năng và cấu tạo,
người ta chia làm bốn loại mô:
- Mó biểu bì (biểu mô): có
chức năng bảo vệ tế bào, thực
hiện quá trình trao đổi chất
giữa cơ thể và môi trường.
- Mô liên két: (hỉnh 1.2)
có chức năng dinh dưỡng,
nâng đỡ, liên kết các cơ quan.
Ví dụ: võng mô, máu, bạch
huyết, mô liên kết sợi xốp, mô
\4A „Àm A Mô soi; B Mô sun; c Mô xương; D Mô mỡ.
trơn, cơ tim có chức năng co dãn.
- Mô thần kinh: gồm các tế bào thần kinh (nơron) và các tế bào thần kinh đệm
(thần kinh giao) tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin, điều khiển hoạt động của các
cơ quan để trả lời kích thích của môi trường.
1.1.2 Cấu tạo chung vể cơ thể người
1.1.2.1 Cơ thê’ người
Cơ thể người gồm ba phần: đầu, mình (thân)
và chi (chân và tay) (hình 1.3).
- Phàn đàu: chứa nâo bộ và các giác quan
để thu nhận các thông tin từ môi trường.
- Phần mình được chia thành hai khoang:
khoang ngực chứa tim, phổi và khoang bụng
chứa dạ dày, ruột, gan, thận, Hai khoang này
ngăn cách với nhau bởi cơ hoành.
- Chân làm giá đỡ, làm trụ giúp cơ thể
người có dáng đứng thẳng.
- Tay có cấu tạo phù hợp với khả năng chế
8
Trang 117.7.2.2 Các hệ cơ quan
Cơ thể chúng ta gồm: hệ vận động, hệ tiêu
hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần
kinh và các cơ quan phân tích.
Các cơ quan trong cơ thế là một khối thống
chức năng sống Sự phối hợp đó được thực hiện
nhờ sự điều khiển cùa hệ thần kinh và nhờ dòng
máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các
hoocmôn do các tuyến nội tiết tiết ra.
Xương được cấu tạo chủ
yếu bằng mô liên kết rắn.
xương phần lớn là các
Toàn bộ cơ thể người được bao bọc bời hệ thống da ba lớp:
- Lớp biểu bi mòng, có tầng sừng bên ngoài Trong cùng có tầng Manpighi mang sac tố tạo nên màu da.
- Lớp bì bên trong chứa các vi thể xúc giác
và mạch máu.
- Trong cùng cùa lóp bì là hạ bì chứa các tế
bào mỡ, hợp thành từng đám hoặc từng lớp liên
tục có tác dụng chống rét và dự trừ năng lượng.
Hình 1.4 Các cơ quan
ở phân thân của cơ thê người
Trang 12- Khối xương sọ ở người gồm 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ, xương mặt, xương hàm nhỏ cấu tạo như vậy làm xương sọ ở người bớt thô so vói ở động vật.
- Cột sống gồm nhiều đốt (33 - 34 đốt) khớp lại, chồng lên nhau cong ở bốn chỗ thành hai chữ s nối tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng.
- 24 xương sườn và 1 xương ức: xương sườn gắn với cột sống cùng với xương ức tạo thành lồng ngực.
- 64 xương chi trên và 62 xương chi dưới phù hợp với chức năng đứng thẳng,
di chuyển cùng với lao động tay chân.
Căn cứ vào hình dạng, cấu tạo người ta phân biệt ba loại xương là: xương dài, xương ngắn và xương dẹt
Xương dài có cấu
xương xốp ở hai đầu
xương, trong xương có
tuỷ đỏ là nơi sinh hồng
cầu, khoang xương có
tuỷ đò (ở trẻ em) hoặc
Xương được cấu tạo
tò chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chù yếu là canxi Chất khoáng làm xương bền chắc, cốt giao làm cho xương có tính mềm, dẻo và ti lệ chất cốt giao có thay đồi phụ thuộc theo tuổi.
b Chức năng
Xương là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể; là nơi bám của các cơ giúp cơ thể
di chuyển và hoạt động lao động.
1.1.3.2 Hệ cơ
Cơ là bộ phận bám vào xương, cơ co làm xương cử động vì vậy gọi là cơ xương (cơ vân) Cơ thể người có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ.
10
Trang 13a Cấu tạo và hình dạng của cơ
Cơ gồm hai phần:
(tế bào cơ) xếp song song được bao bọc bời tổ chức liên kết (bó cơ) Nhiều bó cơ hợp thành bắp cơ.
- Phân gân hai đầu bó cơ bám vào xương qua khớp xương.
Có ba loại cơ: cơ vân, cơ trơn, cơ tim.
b Chức năng của cơ
Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên cơ co rút khi bị kích thích của môi trường (kim châm, nhiệt độ, dòng điện, ), làm cơ thể chuyển động và chịu ảnh huởng của hệ thần kinh Neu dùng dòng điện kích thích cơ trong thời gian rất ngắn ta thấy cơ co rồi dãn rất nhanh trong khoảng 0,1 giây Năng lượng sử dụng khi co cơ là do sự oxi hoá các chất dinh dưỡng do máu mang đến.
c Tật cong vẹo cột sống
Tật cong vẹo cột sống khá phổ biến ở lứa tuổi học sinh Biểu hiện bên ngoài của tật này là cột sống bị biến dạng, làm cho lưng bị gù, ngực bị ưỡn ra phía trước hoặc cong vẹo về một bên Học sinh bị cong vẹo cột sống nặng thường có thể lực kém, không thể ngồi lâu, hay đau lưng, hô hấp kém, lực cơ giảm sút Cong vẹo cột sống có thể làm mòn đốt sống hoặc thoái hoá đốt sống, nguyên nhân là do trẻ phải duy trì tư thế ngồi và đi đứng lệch lạc quá lâu.
d Vệ sinh hệ vận động
Đê hệ cơ, xương phát triển tốt phải chú ý:
- Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên, lao động vừa sức, khi mang vác
nặng cẩn lim ý đế chống cong vẹo cột sống.
- Nhà trường cần tu sửa, sắp xếp bàn ghế học tập đúng quy cách cho học sinh ngồi học thoải mái; chiếu sáng lớp học đầy đủ, hướng dẫn học sinh ngồi học, viết đúng tư thế Ăn uống đủ chất, đủ lượng phù hợp với lứa tuổi.
- Trong khi ngủ, không nên cho trẻ nằm đệm quá cứng, quá mềm hoặc nằm nghiêng lâu một bên.
1.1.4 H ệtuẩn hoàn
Hệ tuân hoàn giống như một cái bơm vừa hút vừa đẩy máu vào các mạch máu
đê máu lưu thông khắp cơ thể Ngoài các mạch máu trong cơ còn có các mạch cùa
hệ bạch huyết lan truyền nước mô đi khắp cơ thể.
Trang 141.1.4.1 S ự tuần hoàn của m áu và bạch huyết
a Cơ quan tuân hoàn
Cơ quan tuần hoàn gồm tim và hệ mạch máu Tim gồm hai nửa trái phải chia làm bốn ngăn, ngăn cách nhau bằng một vách dọc và các van tim Một nửa tim chia làm hai ngăn nhỏ thông với nhau: ngăn trên là tâm nhĩ, ngăn dưới là tâm thất Sự co dãn nhịp nhàng, đều đặn của tim (với người lớn: 75 lần/1 phút, trẻ em dưới 6 tuổi:
80 - 1 1 0 lần/ 1 phút) đẩy máu vào mạch máu và làm cho máu chảy đi khắp cơ thê.
Hệ mạch máu gồm:
- Động mạch là những mạch máu có thành dày dẫn máu từ tim tới các cơ quan.
- Tĩnh mạch là những mạch máu dẫn máu từ các cơ quan về tim.
trái đem máu đỏ tươi
giàu khí oxi theo động
nhánh của nó tới các cơ
quan rồi qua hệ mao
bào và thu lấy các chất
thải như khí cacbonic
rồi thải ra ngoài.
ỡ
ỡ
Hình 1.7 Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu
1 Tâm thất phải; 2 Động mạch phổi; 3 Mao mạch phổi;
4 Tĩnh mạch phổi; 5 Tâm nhĩ trải; 6 Tâm thất trái;
7 Động mạch chủ; 8 Mao mạch phần trên cơ thể;
9 Mao mạch phần dưới cơ thể; 10 Tĩnh mạch chủ trên;
11 Tĩnh mạch chù dưới; 12 Tâm nhĩ phải.
Trang 15c Vòng tuàn hoàn nhỏ
Vòng tuân hoàn nhỏ bắt đầu từ tâm thất phải đem máu nhiều khi cacbonic theo động mạch phối lên phối, tại đó máu thải khí cacbonic rồi theo tĩnh mạch phổi trờ về tâm nhĩ trái.
d Sự tuân hoàn bợch huyết
Trong cơ thê người, dịch bạch huyết cũng lưu thông không ngừng như máu
Bạch huyết bắt đầu chảy từ mao mạch bạch huyết vào mạch bạch huyết —>
ống bạch huyết —> tĩnh mạch chủ (thuộc hệ tuần hoàn máu).
Như vậy, nhờ có hệ mạch bạch huyết mà nuớc mô được vận chuyển khắp
cơ thể.
1.1.4.2 Máu và bạch huyết
a Máu
Máu là một dịch lỏng màu đỏ được lưu thông liên tục trong hệ tuần hoàn của
cơ thể Máu là nguồn gốc của hầu hết các dịch thể ừong cơ thể như: dịch nội bào, dịch gian bào, dịch bạch huyết và dịch tuý não,
Cơ thể thường chi có một lượng máu nhất định khoảng 4 - 5 lít.
Một số chức năng sinh lí chủ yếu của máu:
- Chức năng hô hấp: Máu tham gia vận chuyển oxi từ phổi đến các mô và cacbonic từ các mô về phổi và từ đó cacbonic được thải ra ngoài;
- Chức năng dinh dưỡng;
- Chức năng bài tiết;
- Chức năng điều hoà thân nhiệt;
- Chức năng điều hoà thể dịch: máu vận chuyển các hoocmôn của tuyến nội tiết đến các cơ quan;
- Chức năng bảo vệ cơ thé;
- Chức năng điều hoà, duy trì sự cân bằng nội môi, bảo đảm sự cân bằng nước,
độ pH và áp suất thẩm thấu cơ thể.
b Thành phần của máu
Máu gồm hai thành phần là huyết tương, huyết cầu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu).
- Huyết tương chiếm 60% thể tích máu, màu vàng nhạt Huyết tương gồm:
90 - 92% nước; 8 - 10% vật chất khô Trong vật chất khô có protêin, gluxit, lipit, các hoocmôn, vitamin, enzyme, các muối khoáng, chất thải của tế bào (urê, axit uric).
Trang 16- Huyết cầu chiếm 40% thể tích máu gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu Hồng cầu là tế bào không nhân hình đĩa lõm hai mặt số lượng hông cầu ờ nam khoảng 4 200 000 tế bào/mm3, nữ khoảng 3 800 000 tế bào/mm3 Nó dẫn khí và chất dinh dưỡng đến các cơ quan Bạch cầu là những tế bào có nhân, hình dạng có thể biến đồi và di động đuợc Với người trưởng thành, số lượng bạch cầu ở nam
nó tham gia vào quá trinh đông máu Có năm loại tế bào bạch cầu: bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu ưa axit, bạch cầu lymphô, bạch cầu mono, bạch cầu trung tính Tỉ lệ các loại bạch cầu này thay đổi theo bệnh tật để bảo vệ cơ thể Tiểu cầu là những tiểu thể nhỏ không nhân, có nhiều hình dạng khác nhau, số lượng tiểu câu ở người Việt Nam trường thành từ 150 000 - 300 000 tế bào/mm3 máu; nó cũng tham gia vào quá trình đông máu.
c Sự đông máu và nguyên tâc truyền máu
- Sự đông máu là phản ứng để bảo vệ cơ thể không bị mất máu khi mạch máu
bị tổn thương Khi bị thương chảy máu, trong huyết tương có một loại protêin hoà tan gọi là chất sinh tơ bao vây lấy hồng cầu, tiểu cầu làm máu co rút thành một khối và máu đông thành cục, lấp vết thương.
- Nhóm máu - Nguyên tắc truyền máu:
Năm 1900, các Lanstayno đã chứng minh hiện tượng ngưng kết hồng cầu ngay trong cùng một loài, khi trộn máu giữa các cá thể trong cùng một loài Ông
và cộng sự đã nghiên cứu tìm ra các kháng nguyên và các kháng thê đặc hiệu của một số nhóm hồng cầu (nhóm máu) và chia thành bốn loại nhóm máu đó là: nhóm máu o , A, B và AB.
Khi cần truyền máu cần phải tuân theo những nguyên tắc sau:
+ Nhóm máu o có thể truyền cho người thuộc nhóm máu o , A, B và AB + Nhóm máu A có thể truyền cho người thuộc nhóm máu A và AB.
+ N hóm máu B có thổ truyền cho người thuộc nhóm máu B vò A B
+ Nhóm máu AB có thể truyền cho người thuộc nhóm máu AB.
d Bạch huyết
Bạch huyết là dịch thể trong suốt hoặc màu vàng nhạt do huyết tương thấm qua mạch máu vào các khe tế bào.
Thành phần của bạch huyết gần giống thành phần của máu gồm huyết tương
và bạch cầu chiếm khoảng hơn 90% còn lại là tiểu cầu.
Bạch huyết có chức năng vận chuyển protêin từ mô vào máu, vận chuyển axit béo, glixêrin hoặc dầu mỡ tái sinh từ ruột về động mạch vai rồi đổ vào tuần hoàn máu Ngoài ra, bạch huyết còn có vai trò trong sự tạo máu, điều hoà nuớc và đào thải một số sản phẩm trong quá trình trao đổi chất từ các mô.
Trang 171.1.4.3 Vệ sinh tim mạch
Khi cơ thể trẻ vận động nhiều, đòi hỏi tim mạch hoạt động tăng cường để cung cấp các chất dinh dưỡng cho các tế bào Vì vậy, cần cho trẻ rèn luyện tim mạch đê tim hoạt động theo nhu cầu ngày càng cao cùa trẻ Cách luyện tập tốt nhất là cho trẻ em tham gia các hoạt động thể dục thể thao Tập luyện phải thường xuyên, vừa sức và nâng mức dẩn Ngoài ra, cần:
- Hướng dẫn trè em xoa bóp da cho máu dễ lưu thông.
- Mùa đông cần tắm nước nóng, tam dần từ tay chân đến mình rồi đến đầu.
- Không để trẻ thức khuya, cấm không được dùng bia rượu, thuốc lá.
- Cần hướng dẫn trẻ biết sắp xếp thời gian học tập, lao động, vui chơi, nghi ngơi hợp lí.
- Cho trẻ ăn uống đù chất, không nên cho ăn quá nhiều mỡ và ăn no, nhất là vào buổi tối.
Máu vận chuyên được qua hệ mạch nhờ lực đây do tim tạo ra (tâm thât co) Lực đẩy này tạo ra một áp lực trong mạch máu gọi là huyết áp (huyết áp tối đa do tâm thất co; huyết áp tối thiểu do tâm thất dãn) và vận tốc máu trong mạch
Có nhiều nguyên nhân làm tăng huyết áp như luyện tập thể thao, sốc, xúc cảm quá mức và nếu kéo dài tình trạng như vậy sẽ thành bệnh huyết áp cao.
1.1.5 Hệ hô hấp
7.1.5.1 Cấu tạo các cơ quan hô hấp
Cơ quan hô hấp gồm có đường dẫn khí Đường dẫn khí nối thông các cơ quan: mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản và hai lá phổi (hình 1.8 và hình 1.9).
Hình 1.8 Cấu tạo của hệ hô hấp Hình 1.9 cấu lạo của phế nang
Trang 18a Đường dẫn khí
- Mũi là phần đầu tiên của hệ thống hô hấp, có nhiệm vụ dẫn không khí từ
môi trường ngoài vào, sưởi ấm, làm ẩm và lọc sạch không khí Mũi gồm hai phần:
- Họng có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào lymphô.
- Thanh quản có nắp thanh quản có thể cừ động đậy kín đường hô hấp.
- Khí quản gồm từ 15 - 20 vòng sụn xếp chồng lên nhau, có niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tục.
- Phế quản cấu tạo bởi các vòng sụn.
b Hai lá phổi
- Lá phổi phải có 3 thuỳ.
- Lá phổi trái có 2 thuỳ.
1.1.5.2 Chức nàng hô hấp
Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp Ơ2 cho các tế bào và thải khí CO2
từ các tế bào ra khỏi cơ thể Quá trình hô hấp gồm sự thở, trao đồi khí ờ phổi và trao đổi khí ở tế bào.
1.1.5.3 Hoạt động hô hấp
a Tám quan trọng của hô hấp
Mọi hoạt động của cơ thể đều phải cần tới năng lượng Năng lượng đó thu được ừong quá trình oxi hoá và phân huỷ các chất hữu cơ.
Oxi cần cho những phản ứng hoá học được hệ hô hấp lấy từ không khí (hít vào)
và được máu đưa đến các tế bào Trong tế bào, oxi được sử dụng để giải phóng năng lượng có trong thức ăn giúp cho các tế bào sống và hoạt động.
Các tế bào thái ra khí cacbonic, khí này theo máu thái ra ngoài cũng qua hệ
ra ngoài Không khí được đẩy ra qua đường mũi hoặc miệng.
Trang 197.1.5.4 Vệ sinh hệ hô hấp
a Các tác nhân gây hại
Có nhiều tác nhân gây hại cho cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp như:
- Bụi ran từ com lốc, núi lửa, cháy rừng, khai thác than đá, kim loại, chất thải
từ nhà máy, động cơ,
- Khí thái công, nông nghiệp, sinh hoạt: nitơ oxit, lưu huỳnh oxit, cacbon oxit, nicôtin,
- Các vi sinh vật gây bệnh.
Các tác nhân này gây ra nhiều tác hại như:
- Phổi có bụi gây viêm, sưng, loét niêm mạc cản trở trao đổi khí;
- Bụi bẩn chiếm chỗ của oxi trong máu, giảm hiệu quả hô hấp;
- Lớp bụi làm tê liệt lớp lông rung phế quản giảm hiệu quả lọc không khí gây ung thư phổi;
- Bụi bần, khí thải gây các bệnh đường hô hấp, làm tổn thương hệ hô hấp.
b Vệ sinh sự thờ
Đe giữ vệ sinh sụ thở cần:
- Thở qua mũi để không khí được làm ấm, sưởi ấm, loại trừ bụi và vi khuẩn;
- Giữ cho môi trường không khí thoáng, trong sạch Muốn có không khí như vậy thì phải trồng nhiều cây xanh, thường xuyên tổng vệ sinh nhà ở;
- Không hút thuốc lá;
- Đeo khẩu trang khi đi đường;
- Rèn luyện cách thở nhịp nhàng, tập thở sâu, giảm số nhịp thở trong 1 phút;
- Tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, lao động vừa sức.
1.1.6 Hệ tiêu hoá
Sự tiêu hoá là quá trinh biến đối lí, hoá những hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất đom giản hơn có thể thấm qua màng ruột, thành mạch máu và màng
tế bào mỏng của cơ thể.
7.1.6.1 Các cơ quan tiêu hoá
Hệ tiêu hoá gồm có hệ thống ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá (hình 1.10) Khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn hợp thành ống tiêu hoá Tuyến nước bọt, gan, tuỵ là các tuyến tiêu hoá cơ bản trong cơ thể.
a óng tiêu hoá
Khoang miệng: là phần đầu tiên cùa hệ tiêu hoá trong đó có lưỡi, răng Thông với khoang miệng có tuyến nước bọt.
Trang 20Hầu: là ngã tư cùa đường tiêu hoá và đường hô hấp, chức năng của nó là ống dẫn khí và để nuốt thức ăn.
Thực quản: là một ống dài cấu tạo bằng cơ tron dài 25cm nối thẳng hầu với
dạ dày.
Dạ dày: là phần phình to nhất của ống tiêu hoá làm thành một cái túi thê tích
thành trước và sau, hai bờ cong lớn và bé, hai đầu là tâm vị ở trên, môn vị ở dưới Ruột non: là phần ống tiêu hoá nằm giữa dạ dày và ruột già Ruột non dài khoảng 3 - 6m Tá tràng là đoạn đầu của ruột non nối với dạ dày, cũng là nơi có ống dẫn chung dịch tuỵ, dịch mật đổ vào.
Ruột già: còn gọi là kết tràng, là đoạn ống tiêu hoá tiếp nối với ruột non bắt đầu từ góc bên phải phía dưới dài từ 1 ,5 - 2m Đầu ruột già không thông với ruột non mà bịt kín gọi là ruột tịt Từ ruột tịt đâm ra một cuống nhỏ là ruột thừa dài khoảng 12cm Đoạn cuối của một già nằm trong hốc xương chậu gọi là ruột thăng (trực tràng) rồi đến hậu môn.
Hình 1.10 Cơ quan tiêu hoá
Trang 21b Tuyến tiêu hoá
Tuyến nước bọt gồm ba đôi: một đôi ở mang tai - một đôi dưới lưỡi - một đôi
ờ dưới hàm Những tuyến này tiết ra nuớc bọt vào khoang miệng Tại đó, enzyme amylaza trong nước bọt biến đổi một phần tinh bột trong thức ăn thành đường mantôzơ.
Tuyến tuỵ: Tiết ra dịch tuỵ, nó được đố vào tá tràng giúp tiêu hoá các chất protit thành amino axit, lipit thành glyxêrin, gluxit thành đường mantôzơ.
Gan nằm dưới sườn bên phải lấn qua vùng thượng vị sang trái Dịch mật được tiết ra từ các tế bào gan đổ vào các ống dẫn mật rồi đổ vào đường dẫn mật ngoài gan (ống gan, ống mật chủ, túi mật) Khi không có kích thích của thức ăn, gan vẫn tiết đều dịch mật và tích trữ ớ túi mật, tuỵ tiết ra ít, tuyến ruột không tiết dịch.
7.1.6.2 Hoạt động tiêu hoá
Hoạt động tiêu hoá thực chất là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thế có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa mà
cơ thề không thể hấp thụ được.
Óng tiêu hoá dài khoảng 9m Thức ăn phải mất 3 ngày để đi qua nó Thức ăn được nghiền nát nhờ răng, được xáo trộn với nước bọt nhờ lưỡi và chuyển động của hàm răng Khi đó, thức ăn được trộn lẫn với nước bọt tạo thành viên thức ăn nhờ hoạt động cùa (men) enzyme amylaza Viên thức ăn thu gọn trên mặt lưỡi, phản xạ nuốt bắt đầu.
Thức ăn chuyển xuống họng vào thực quản, khi đó lỗ khí quản đóng lại không
để thức ăn lọt vào đường hô hấp Tại thực quản, các cơ vòng lần lượt co đẩy viên thức ăn này xuống dạ dày.
Trong dạ dày thức ăn được tiếp tục tiêu hoá cơ học nhờ lực co bóp của dạ dày
và trộn lần với dịch tiêu hoá chứa các enzyme tiêu hoá, axit HC1 tạo thành hỗn hợp nhão Thức ăn được tiêu hoá ở đây khoảng 3 - 6h sau đó được đẩy dần từng đợt xuống ruột non.
Tại đoạn đầu của ruột non, dịch mật, dịch tuỵ tiết vào đó làm độ axit của thức
ăn đuợc trung hoà bởi các muối mật và dịch tuỵ có tính kiềm Sự co bóp của các
cơ ruột non tạo lực đẩy thức ăn dần xuống các phần tiếp của ruột Muối mật cùng các enzyme tiêu hoá trong dịch tuỵ, dịch ruột phối hợp hoạt động cắt nhỏ dần các đại phân tử thành các phân tử chất dinh dường được hấp thụ chù yếu ở ruột non thông qua thành ruột để ngấm vào máu đi đến các tế bào Tất cà các thức ăn không tiêu hoá được đưa vào ruột già và thải ra ngoài qua hậu môn.
Trang 221.1.6.3 Vệ sinh tiêu hoá
a Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá
- Răng có thể bị hư hại do cắn phải vật cứng hoặc do vi khuẩn lên men ở
- Các tuyến tiêu hoá cỏ thể bị viêm do vi khuẩn, virut gây ra.
- Gan có thể bị xơ do tế bào gan thoái hoá, bị huỷ hoại vì rượu hoặc các chất độc khác.
- Hoạt động tiêu hoá bị cản trở, giảm hiệu quả do có giun, sán, kí sinh trong ruột, ống dẫn mật gây tắc ống dẫn mật hoặc ruột.
- Thói quen ăn uống không hợp vệ sinh, không đúng cách như ăn vội vàng, không đúng giờ, không đúng bữa, thức ăn không hợp, sau khi ăn không được nghỉ ngơi, khi ăn không được vui vè, thoải mái.
- Hoạt động thải phân cũng có thể gặp khó khăn do táo bón bời khẩu phần ăn không hợp lí do quá nhiều tinh bột, đạm, mỡ, ít xơ, ăn nhiều vị chát.
b Các biện pháp giữ vệ sinh hệ tiêu hoá
- Vệ sinh răng miệng sau khi ăn, rửa tay trước khi ăn.
- Ăn uống hợp vệ sinh, tránh các tác nhân gây hại, ăn chậm, nhai kĩ, ăn đúng giờ, tạo không khí vui vé khi ăn.
- Có khẩu phần ăn hợp lí, khoa học.
- Có thời gian nghi ngơi hợp lí sau khi ăn.
- Không nên ăn uống thức ăn nóng, lạnh cùng một lúc, dùng răng cắn vật rắn.
1.1.7 Hệ bài tiết
Hằng ngày, cơ thể phải luôn luôn lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn
bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và một số chất được đua vào cơ thể quá liều lượng gây hại cho cơ thể Quá trình đó được gọi là bài tiết.
Có ba cơ quan thực hiện bài tiết chủ yếu: phổi, thận và da Thận thải hơn 90% các sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu, khoảng 1 0% còn lại do da và phổi đảm nhiệm.
1.1.7.1 Chức nâng của c ơ quan bài tiết nước tiểu
Hệ bài tiết lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã Cụ thể là lọc máu lấy các chất thừa, các chất độc tạo thành nước tiểu để thải ra ngoài Thận thải tới 90% các sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu.
20
Trang 23Khi sự bài tiêt các sản phâm thải bị trì trệ thì các chất thải (urê, axit uric) bị tích tụ lại trong máu làm cơ thể bị nhiễm độc Cơ thể có thể có những biểu hiện mệt mỏi, nhức đầu, hôn mê, viêm khớp và có thể bị tử vong.
7.1.7.2 Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
Hệ bài tiết nước tiểu gồm: hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu (niệu quản), bóng đái (bàng quang) và ống đái (niệu đạo) Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là thận.
ơ người có hai quả thận hình hạt đậu nằm sát phía lưng ở hai bên cột sống Thản bên phái thường nhò hom và nằm thấp hơn thận bên trái một đốt sống Chinh giữa bờ cong phía trong của mỗi quả thận có hệ thống mạch máu, dây thần kinh và niệu quản đi qua gọi là rốn thận, cấu tạo bên trong của thận gồm hai phần (hình 1.1 1):
- Phần giáp với rốn thận gọi là bể thận, là nơi chứa nước tiểu từ các ống thận
Phần vỏ
Phẩn tuỷ
Hình 1.11 S ơ đồ cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
A Các cơ quan cùa hệ bài tiết nước lieu; B Lát cắt dọc thận;
c Một đơn vị chức năng cùa thận; D Nang cầu thận và cầu thận phóng to.
Trang 24b Bàng quang (bóng đái)
Bàng quang là một túi rỗng nằm ở phía dưới của khoang bụng, trước trực tràng, thành có ba lớp có khả năng đàn hồi nên khi có ít nuớc tiểu bàng quang chun lại, còn khi có nhiều nước tiểu thì dãn căng ra Chì khi bàng quang đã đầy,
áp lực của nước tiểu vào thành tăng cao thì nuớc tiểu mới có thể thoát ra ngoài
Nó chịu sự chi phối cùa vỏ não nên có thể hoạt động theo ý muốn.
c Đường dân nước tiểu
Đường dẫn nước tiểu gồm ống dẫn nước tiểu và ống đái.
Ống dẫn nuớc tiểu (niệu quản) là đoạn từ bể thận đến bàng quang, dài khoáng 2 0cm Ống đái (niệu đạo): Ở nam, ống đái xuất phát từ đáy của bàng quang, khi đến tuyến tiền liệt nhập với ống dẫn tinh làm một và chạy dọc dương vật Dương vật
có chức năng bài xuất nước tiểu ra ngoài Ở nữ, ống đái xuất phát từ đáy của bàng quang chạy trong hố chậu và kết thúc ở âm hộ Lỗ tiểu tiện nằm giữa âm vật và cửa âm đạo.
1.1.7.3 Hệ bài tiết nước tiều
a Sự tạo thành nước tiều
Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận Đầu tiên là lọc máu tạo thành nước tiểu đầu ở nang cầu thận rồi hấp thụ lại vào máu các chất cần thiết như nước, đuờng, muối và bài tiết tiếp các chất không cần thiết, các chât có hại ở ống thận, tạo ra nước tiểu chính thức và duy trì ổn định nồng độ các chất trong máu.
b Thải nước tiểu
Mỗi ngày, người trưởng thành phải lọc khoảng 1600 lít máu và tạo ra khoảng
170 lít nước tiểu đầu, nhờ quá trình hấp thụ lại còn khoảng 1,5 lít nước tiểu chính thức dẫn đến bể thận theo đường ống dẫn nuớc tiều xuống bóng đái Lượng nước
tiểu ờ bóng đái lên đến khoảng 2 00m l sẽ làm căng bóng đái, tăng áp suất trong
bóng đái và cảm giác muốn đi tiểu Cơ vòng mở ra cho nước tiểu thoát ra ngoài.
1.1.7.4 Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
a Một số tóc nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
- Một số cầu thận bị hư hại về cấu trúc do vi khuẩn gây viêm các cơ quan (tai,
mũi, họng, ) rồi gián tiếp gây viêm cầu thận.
- Các cầu thận làm việc nhiều, suy thoái dần dẫn đến suy thận.
- Các tế bào ống thận thiếu oxi do làm việc quá sức hay bị đầu độc nhẹ.
- Các tế bào thận bị tổn thương do đói oxi lâu dài, bị đầu độc bời các chất độc (thuỷ ngân, asenic, các độc tố vi khuẩn, )
- BỊ sỏi thận hay viêm ở ống dẫn, bóng đái, ống đái do vi khuẩn gây ra.
Trang 25b Vệ sinh phòng bệnh
Đê vệ sinh phòng bệnh cần:
- Uống nước đầy đù.
- Không nên nhịn đi tiểu.
- Khi thấy mệt mỏi, đau vùng thắt lưng, đi đái dắt, nước tiểu có màu khác thường cần đi khám.
- Hằng ngày, phải rửa bộ phận bên ngoài cơ quan bài tiết nước tiểu bằng nước sạch, nhất là các học sinh nữ.
bộ phận của cơ thể
Hình 1.12 Hệ thần kinh
Hệ thần kinh có các chức năng chính sau:
- Điều khiển hoạt động của các cơ quan ừong cơ thể: sự co dãn của cơ, sụ tiết dịch của các tuyến tiêu hoá, tuyến nội tiết, sự lưu thông máu, sự bài tiết nước tiểu,
- Phối họp hoạt động cùa các cơ quan Ví dụ khi đi xe đạp cần phối hợp tai nghe, mắt nhìn, chân đạp,
- Điều hoà hoạt động của các cơ quan: Tăng, giảm nhịp tim, nhịp hô hấp tuỳ theo nhu cầu hoạt động của cơ thể.
Trang 26Tóm lại, nhờ sự điều khiển, phối hợp, điều hoà cùa hệ thần kinh nên hoạt động của các cơ quan trong cơ thể được thống nhất với nhau, thích nghi với những biến đồi không ngừng xảy ra của môi trường trong cũng như môi trường ngoài cơ thể Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được chia thành hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng.
7.1.8.2 Nơron đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh
Hệ thần kinh được cấu tạo từ các nơron thần kinh Nơron gồm có thân và tua Thân có thể là hình tròn, hình bầu dục và thường là hình sao Tua có hai loại: tua ngắn và tua dài Thân và các tua ngắn cấu tạo nên các bộ phận thần kinh trung ương như não bộ, tuỷ sống Các tua dài làm thành các dây thần kinh nối bộ phận thần kinh trung uơng với các cơ quan.
Nơron có hai chức năng cơ bản:
- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh hướng tâm và li tâm.
- Dần truyền là khả năng truyền cảm ứng.
Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt ba loại nơron:
- Ncrron hướng tâm (nơron cảm giác) đảm nhiệm truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh.
- Nơron trung gian (liên lạc) nằm trong vùng trung ương thần kinh đảm bảo liên hệ giữa các nơron.
- Nơron li tâm (nơron vận động) đảm nhiệm việc truyền xung thần kinh từ trung ương tới các cơ quan phản ứng.
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh Ví dụ: Tay chạm vào vật nóng thì rụt lại, thức ãn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết ra,
Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da, mắt, mũi, ) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến, ) Cung phản xạ gồm năm yếu tố: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng.
Vòng phản xạ: Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh để điều chinh phản ứng cho thích hợp Luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ.
1.1.8.3 Các bộ phận chính của hệ thẩn kinh
Hệ thần kinh bao gồm: thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên Thần kinh trung ương gồm bộ não và tuỷ sống.
Trang 27a Bộ não
Bộ não gồm đại não,
não trung gian, trụ não
và tiểu não (hình 1.13).
+ Đại não người rất
phát triển, che lấp cả não
trung gian và não giũa,
thành bán cầu não trái, bán cầu não phải.
- Dưới vỏ não là chất trắng, ờ đó có các dây thần kinh hướng tâm, li tâm liên
hệ các trung khu thần kinh ờ trụ não tuỷ sống với tất cả các bộ phận trên cơ thể
Vì vậy, nếu bj tổn thương ớ một bên đại não, sẽ làm tê liệt các phần phía bên đối diện vỏ não, là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện như cảm giác, ý thức, trí khôn và trí nhớ.
- Trên vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có một chức năng riêng như vùng cảm giác, vùng thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, vùng chữ viết, vùng nhận biết và hiểu tiếng nói.
+ Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não gồm đồi thị và vùng dưới đồi
Nó điều khiển các quá trình trao đổi chất, điều hoà thân nhiệt và chuyển tiếp tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não.
+ Trụ não là bộ phận trung gian nối tuỷ sống với bán cầu não lớn và tiểu não gồm hành tuý, cầu não và não giữa Trụ não có nhiệm vụ điều hoà quá trình dinh dưỡng của cơ thể: trao đổi chất, thân nhiệt, điều hoà hoạt động tiêu hoá, hô hấp, tim mạch.
+ Tiểu não là bộ phận nằm phía sau trụ não, dưới bán cầu não lớn Nó có chức năng điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.
wHành nâo
Tléu nâo
Trang 28Màng não - tuỷ có ba lớp: màng cứng, màng nhện, màng nuôi.
Tuỷ sống có cấu tạo bởi chất xám ở giữa, chất trắng ở ngoài Chất xám là trung khu thần kinh của các phản xạ không điều kiện Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỳ sống với nhau và với não bộ.
c Bộ phận dây thân kinh ngoại biên
Bộ phận này gồm các dây thần kinh não, dây thần kinh tuỷ và hạch thần kinh + Các dây thần kinh não xuất phát từ não và toả ra khắp các cơ quan ở mặt, cổ
Có một dây thần kinh phân nhánh đến các cơ quan trong khoang ngực, khoang bụng gọi là dây phế vị.
+ Dây thần kinh tuỷ xuất phát từ tuỷ sống và toả khắp các cơ quan ở mình, cổ
và các chi.
+ Hạch thần kinh là những khối tế bào thần kinh ở trong hoặc ở cạnh một số
cơ quan.
1.1.8.4 Hệ thần kinh sinh dưỡng
Hệ thần kinh sinh dưỡng bao gồm: phân hệ thần kinh giao cảm và phân hệ thần kinh đối giao cảm Hệ thần kinh sinh dưỡng có chức năng điều khiển hoạt động cùa các cơ quan nội tạng (cơ tim, cơ trơn và các tuyến).
1.1.8.5 Phản xạ không điểu kiện và phàn xạ có điểu kiện
a Phản xạ không điều kiện
Trẻ em mới lọt lòng mẹ đã biết khóc, biết bú, nuốt (phản xạ thức ăn) hoặc rụt chân lại khi bị kim châm, nhắm mắt lại khi có người khác đưa tay về mắt mình (phản xạ bảo vệ) hay hướng tai về phía có tiếng động, quay mặt về phía có ánh sáng (phản xạ định hướng) Đó là phản xạ không điều kiện.
Phản xạ không điều kiện là phản ứng của cơ thể khi trực tiếp nhận các kích thích lên cơ quan thụ cảm tương ứng cùa cơ thể.
Phản xạ không điều kiện có tính bẩm sinh (không phải học tập), có tính chất
di truyền, suốt đời không thay đổi.
Bộ phận thần kinh trang ương của phản xạ không điều kiện nằm trong tuỷ sống, trụ não và tiểu não.
b Phàn xạ có điều kiện
Ở người sự tiết nước bọt khi thấy có người khác ăn sấu, me hay qua ngã tư thấy đèn đỏ vội dừng xe trước vạch kẻ, là những phản xạ có điều kiện.
Phản xạ có điều kiện là những phản xạ không có tính bẩm sinh, được hình thành
do kết quả của việc thường xuyên luyện tập.
Phản xạ có điều kiện dễ mất khi không củng cố, có số lượng không hạn định.
Trang 291.1.8.6 Vệ sinh hệ thần kinh
Cơ thể người là một khối thống nhất, mọi hoạt động đều chịu sự chi phối của
hệ thần kinh trung ương Sức khoẻ con người phụ thuộc vào trạng thái cùa hệ thần kinh Vì vậy, việc giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh là hết sức cần thiết.
Để bào vệ và giữ vệ sinh hệ thần kinh, ta phải thực hiện các yêu cầu:
- Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày Trẻ tiểu học phải ngủ đủ 8 - lOh, người lớn
7 - 8h Thiếu ngủ hay mất ngủ cơ thể sẽ suy yếu.
- Giữ cho tâm hồn thanh thản; tránh suy nghĩ, lo âu dai dẳng.
- Tự xây dựng cho mình thói quen làm việc, nghi ngơi hợp lí, khoa học.
- Tránh dùng các chất gây kích thích và ức chế với hệ thần kinh như hút thuốc, uống rượu, nước chè, cà phê.
1.1.9 Các cơ quan phân tích
Cơ quan phân tích là một hệ thống chức năng thống nhất, cấu tạo của mỗi
cơ quan phân tích gồm ba bộ phận:
- Cơ quan thụ cảm thu nhận các dạng kích thích khác nhau để biến thành xung thần kinh.
- Bộ phận dẫn truyền gồm các dây thần kinh cảm giác (dây thần kinh hướng tâm).
- Bộ phận phân tích ờ trung ương thần kinh.
1.1.9.1 Cơ quan phân tích thị giác
Cơ quan phân tích thị giác gồm: tế bào thụ cảm thị giác trong màng lưới của cầu mắt, dây thần kinh thị giác (dây so II), vùng thị giác ở thuỳ chẩm.
Mắt là cơ quan thị giác gồm có nhãn cầu, dây thần kinh thị giác, các bộ phận
hỗ trợ (cơ, mi mắt, tuyến lệ) Mắt có vai trò thu nhận các kích thích ánh sáng, tác động lên tế bào thụ cảm thị giác làm hưng phấn các tế bào này và truyền hưng phán đến té bào thần kinh thị giác, xuất hiộn luồng thần kinh theo dây thàn kinh thị giác về vùng não tương ứng ở đại não cho ta cảm nhận hình ảnh của vật truyền
về não những hình ảnh về thế giới bên ngoài.
Đế đề phòng các bệnh thuờng gặp ở trẻ như đau mắt hột, đau mắt đỏ, khô giác mạc, quáng gà, các tật như cận thị, viễn thị, chấn thương ở mắt cần giữ vệ sinh mắt như sau:
- Phải có khăn mặt riêng, thường xuyên giặt sạch, phơi chỗ có nắng và thoáng giỏ Nên luộc khăn hàng tuần, nhất là khi thời tiết ẩm ướt.
- Hằng ngày, phải rửa mắt, mặt bằng nước sạch và đúng cách.
- Tránh không để bụi vào mắt; khi có bụi vào mắt không được dụi mà phải chớp mắt nhiều lần, rửa mẳt bằng nước sạch.
Trang 30- Ăn thức ăn có chứa nhiều vitamin A như dầu cá, gan cá, gấc, cà chua, cà rốt, trứng gà.
- Khám mắt định kì để sớm phát hiện các bệnh về mắt.
- Ngồi học ở chỗ đủ sáng và ngồi đúng tư thế.
1.1.9.2 C ơ q u a n p h â n tích thính giác
Cơ quan phân tích thính giác gồm: tế bào thụ cảm thính giác (nằm trong một
bộ phận đặc biệt của tai: cơ quan Coocti), dây thần kinh thính giác (dây số VIII)
và vùng thính giác ở thuỳ thái dương.
Tai được chia thành: tai ngoài, tai giữa và tai trong (hình 1.14) Tai ngoài gồm vành tai và ống tai ngoài Tai giữa là một khoang xương gồm chuỗi xương tai, màng nhĩ, vòi nhĩ Tai ừong gồm hai bộ phận: bộ phận tiền đình, các ống bán khuyên và ốc tai.
Tai cho ta cảm giác âm thanh (to, nhỏ, trầm, bổng, bản sắc) và giữ thăng bằng
- Viêm tai giữa.
- Tai của trẻ con hay bị xước do dùng vật nhọn, cứng khi lấy ráy tai.
Trang 31Để giữ vệ sinh tai cần:
- Hằng ngày, nên rửa trong và ngoài vành tai bằng khăn mặt mềm.
- Không dùng các vật cứng, nhọn để ngoáy tai hoặc lấy ráy tai.
- Không cho vật lạ vào tai.
- Không hét to vào sát tai hoặc đập mạnh vào tai người khác có thể làm thủng màng nhĩ hoặc gây ra điếc tai.
- Trời lạnh cần đội mũ kín tai để khỏi lạnh, giữ gìn vệ sinh tránh đế viêm họng.
1.1.9.3 Cơ quan phân tích khứu giác
Cơ quan phân tích khứu giác gồm tế bào thụ cảm khứu giác (trong niêm mạc mũi cùa người), dây thần kinh khứu giác (bó khứu giác), phần dẫn truyền là đôi dây thần kinh so I, phần trung uơng nằm tại vùng nếp nhăn hải mã Các trung khu dưới vỏ não trung gian và não giữa có chức năng phân tích khứu giác liên hệ với
hệ thống dẫn truyền li tâm để truyền tín hiệu tò trung tâm ra ngoại vi.
Mũi là cơ quan đầu tiên cùa hệ hô hấp mà không khí phải đi qua để vào phoi và
là nơi bắt đầu quá trình làm ấm, làm ẩm và lọc sạch không khí khi đi vào cơ thể Mũi cũng là cơ quan khứu giác nhận biết các mùi của thế giới xung quanh và phát âm.
Trẻ em hay mắc các bệnh về mũi như:
- Viém mũi do nhiễm vi khuẩn.
- Nhiễm lạnh hay dị ứng tắc mũi, sổ mũi, ngạt mũi.
- Chảy máu cam.
- Viêm V.A gây khó thở.
Để giữ vệ sinh mũi cần:
- Phải luôn rửa sạch lỗ mũi bàng khăn mỏng, ướt.
- Không dùng vật cứng chọc vào mũi hoặc nhét các vật lạ vào mũi như hạt
đỗ, lạc.
- Đeo khẩu trang, giữ ấm cho mũi nhất là mùa lạnh.
- Biết xử lí khi chảy máu cam.
Trang 321.1.9.4 Cơ quan phân tích vị giác
Cơ quan phân tích vị giác gồm cơ quan thụ cảm là các chồi vị giác nàm ờ cuống lưỡi, dây thần kinh vị giác, phần trung uơng nằm bên dưới bán câu đại não thuộc nếp nhăn hải mã.
Lưỡi là khối cơ vân được phủ bởi lớp niêm mạc Lưỡi được cấu tạo bới một khung xương sợi và các cơ Nó được chia thành các bộ phận: đinh, thân, rễ, hai
bờ, hai mặt.
Lưỡi nằm trên nền miệng là cơ quan vị giác nhưng cũng đóng vai trò trong động tác nhai, nuốt, nói.
Các bệnh thường gặp ở lưỡi là: tưa lưỡi, nhiệt lưỡi.
Để giữ vệ sinh lưỡi cần:
- Thường xuyên rửa sạch lưỡi.
- Không để các vật cứng, sắc, nhọn đâm vào lưỡi.
- Không ăn các đồ quá cay, quá nóng, quá lạnh.
- Nên ăn nhiều thức ăn chứa nhiều vitamin c
7.7.9.5 Cơ quan phân tích xúc giác
Cơ quan phân tích xúc giác gồm các cơ quan thụ cảm nằm trong lớp bì, các sợi thần kinh (gồm các đường dẫn của bốn loại cơ quan thụ cảm da được phân bố theo chức năng của chúng), hệ thần kinh trung ương nằm ở cột sau của tuỷ sống, hành tuỷ và não bộ.
a Cáu tạo của da
Da người có diện tích bề mặt khoảng 2m2 Bề dày của da thay đổi khoảng 0,5 - 3mm Da rất dai, đàn hồi tạo nên sự bảo vệ cơ học cho các mô dưới da.
Da gồm có ha lóp:
- Lóp biểu bì gồm: lớp sừng, lớp hạt, lớp gai và lớp đáy.
- Lớp bì được tạo thành từ hai lớp tế bào: lớp núm và lớp võng mạc Lớp núm được tạo thành từ mô liên kết lỏng lẻo trong đó có các mạch máu, dây thần kinh Lớp võng mạc được tạo thành từ các sợi cốt giao (collagen) liên kết với nhau thành một mạng lưới làm cho da có tính đàn hồi, mềm mại, bền chắc.
- Lớp mỡ dưới da tồn tại dưới dạng mô xốp, các tế bào của mô bị các hạt mỡ lấn chiếm Vì thế, các tế bào mô này còn coi là tế bào mô mỡ Lớp mỡ này giúp
cơ thể cách nhiệt và có tác dụng đệm cơ học để bảo vệ cơ thể.
Các tuyến của da (ở trong lớp bì) gồm: tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, tuyến sữa.
30
Trang 33- Tạo thói quen rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
- Giữ vệ sinh trang phục Mặc quần áo phù hợp với thời tiết và người Quần
áo ngủ phải rộng rãi Không mặc quần áo bẩn, ẩm.
- Cho trẻ em thường xuyên vui chơi ở nơi không khí thoáng mát, có nhiều ánh sáng.
Trang 341.1.10 Hệ nội tiết
Ngoài hệ thần kinh, hệ nội tiết cũng góp phần quan trọng trong việc điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng ừong các tế bào của cơ thể nhờ các hoocmôn từ các tuyến nội tiết tiết ra Chúng tác động thông qua đường máu trên diện rộng và kéo dài.
1.1.10.1 Cáchoocm ôn
a Khái niệm
Hoocmôn là các chất hoá học có hoạt tính cao; chi với lượng nhỏ cũng gây ra hiệu quả rõ rệt Bản chất hoocmôn là các protêin hay các chất ít hoà tan.
Các hoocmôn có các đặc điểm sau:
- Mỗi hoocmôn đều do một tuyến nội tiết nhất định nào đó sản sinh ra.
- Mỗi hoocmôn chi có ảnh hường tới hoạt động của một nhóm cơ quan nhất định trong cơ thể gọi là cơ quan đích.
- Hoocmôn dễ bị phân huỷ nên không có ảnh hưởng kéo dài.
- Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài, các loài động vật khác nhau
có thể tồn tại một loại hoocmôn nhất định nào đó cỏ tính chất giống nhau Ví dụ insulin của người giống bò.
b Vai trò của hoocmôn với hoạt động cơ thể
Mỗi hoocmôn có tác dụng nhất định tới các cơ quan thực hiện chức năng trong cơ thể Nó có vai trò:
- Tham gia vào việc kiến tạo và phát triển cơ thể, đó là các hoocmôn sinh trưởng của tuyến yên hay hoocmôn hướng sinh dục hình thành các tinh trùng.
- Điều tiết hoạt động cùa các cơ quan và hệ cơ quan.
- Điều hoà quá trình trao đổi chất và năng lượng cơ thể Ví dụ: muốn phân giải được gluxit và biến glucozơ thành glucozen thì phải có sự tham gia của bốn hoocmôn: insulin, glucagen của tuyến tuỵ, ađrênalin của tuỷ và hoocmôn sinh trưởng.
- Điều hoà chuyển hoá mỡ, chất béo và protêin, cũng là một trong số các chức năng của hoocmôn.
1.1.10.2 Các tuyến nội tiết
Các tuyến nội tiết gồm hai nhóm lớn:
- Nhóm thứ nhất bao gồm các tuyến có ống dẫn kết thúc trên bề mặt da hay
đổ vào khoang nào đó của cơ thể gọi là tuyến ngoại tiết Ví dụ: tuyến tuỵ.
- Nhóm thứ hai gồm các tuyến không có ống dẫn, các chất hoá học do nó tạo
ra có hoạt tính cao và đổ thẳng vào máu gọi là tuyến nội tiết Ví dụ: tuyến giáp, tuyến yên, tuyến sinh dục,
32
Trang 35- Tuyến yên: là tuyến nhỏ bằng hạt đậu nằm ở trên sọ não, là tuyến chủ chốt cùa hệ thống nội tiết Hoocmôn tuyến yên có khả năng kích thích hoạt động của các tuyến nội tiết khác, kích thích các quá trình sản sinh ra hoocmôn ảnh hưởng tới sự tăng trưởng.
- Tuyến giáp: Hoocmôn tuyến giáp là tirôxin (TH), trong thành phần có iot,
nó có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất và chuyển hoá các chất trong
tế bào Tuyến giáp với tuyến cận giáp có vai trò điều hoà trao đổi canxi và photpho trong máu.
- Tuyến tuỵ vừa tiết dịch tiêu hoá vào ruột non giúp biến đối thức ăn (chức năng ngoại tiết) vừa tiết hoocmôn Có hai loại hoocmôn là insulin và glucagon có tác dụng điều hoà lượng đường trong máu.
- Tuyến trên thận: gồm vỏ tuyến và phần tuỷ (hình 1.16).
Phần vỏ tiết các hoocmôn có tác dụng điều hoà đường huyết, muối natri, kali trong máu làm thay đổi các đặc tính sinh dục nam.
Phần tuỷ tiết ra các hoocmôn adrenalin và norađrênalin có tác dụng điều hoà hoạt động tim mạch và hô hấp góp phần cùng glucagon điều chình lượng đường trong máu.
Hình Ị 16 Vị trí của tuyến trên thận và lá lách
Trang 36- Tuyến sinh dục: Tinh hoàn và buồng trứng ngoài chức năng sản sinh tinh trùng và trứng còn thực hiện chức năng của tuyến nội tiết: Ở tinh hoàn tiết ra hoocmôn sinh dục nam (testosteron); Các tế bào nang trứng tiết ra hoocmôn sinh dục nữ (ơstrogen) Các hoocmôn này gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì như hành kinh lần đầu ở nữ, xuất tinh lần đầu ờ nam và một số dấu hiệu khác.
Các tuyến nội tiết không chi chịu sự điều khiển của các hoocmôn tuyến yên
mà ngược lại, hoạt động của tuyến yên đã được tăng cường hay kìm hãm cũng chịu sự chi phối của hoocmôn do tuyến này tiết ra Đó là cơ chế tự điều hoà của các tuyến nội tiết Ngoài ra, các tuyến nội tiết còn phối hợp hoạt động với nhau, duy trì tính ổn định của môi trường bên trong đảm bảo cho các quá trinh sinh lí diễn ra bình thường, nhờ các thông tin ngược (trong cơ chế tự điều hoà).
1.1.10.3 Vệ sinh hệ nội tiết
Các tuyến nội tiết có vai trò rất quan trọng với cơ thể Nó duy trì tính ổn định cùa môi trường cơ thể, đảm bảo cho các quá trình sinh lí diễn ra bình thường
Do đó, các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến tình trạng bệnh lí
Ví dụ:
- Khi thiếu iot trong khẩu phần ăn hằng ngày làm hoocmôn tirôxin không tiết
ra gây ra bệnh bướu cổ Trẻ bị bệnh này sẽ chậm lớn, trí não kém phát triển, ở người lớn hoạt động thần kinh giảm sút.
- Bệnh basedow do tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hoocmôn làm tăng cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim tăng, người sẽ mất ngủ, sút cân, hồi hộp.
- Bệnh cao quá mức, lùn quá mức do tác dụng của hoocmôn tăng trưởng (tiết nhiều, tiết ít).
- Khi hoạt động tuyến tuỵ bị rối loạn sẽ làm thay đổi lượng đường trong máu
Neu insulin trong máu giảm sẽ xuất hiện đường trong nước tiểu.
Đe giảm các rối loạn trong hoạt động nội tiết cần:
- Có chế độ ăn uống phù hợp, khoa học, thực hiện cuộc vận động “Toàn dân dùng muối iot”.
- Tập thể dục, thể thao, rèn luyện sức khoẻ đều đặn, hợp lí.
- Theo dõi, khám, chữa bệnh kịp thời.
1.2 MỘT S ố BỆNH, TẬT VÀ TAI NẠN THƯỜNG GẶP TRONG cuộc SỐNG 1.2.1 Các bệnh truyền nhiễm
Cơ thể người là một môi trường sống và phát triển của nhiều loài vi khuẩn gây bệnh Chúng theo các đường tiêu hoá, hô hấp xâm nhập vào cơ thể rồi
Trang 37gây một số bệnh truyền nhiễm ở trẻ em và người lớn như: lao, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, ho gà, sởi, đậu mùa, thương hàn, dịch tả, viêm gan, sốt xuất huyết, HIV, Dựa vào đường lan truyền, người ta chia ra ba loại bệnh truyền nhiễm:
1.2.1.1 Bệnh truyền nhiễm đường hô hấp
Đây là bệnh lây truyền từ người ốm sang người lành do hít thở chung một bầu không khí có chứa những mầm bệnh (vi sinh vật gây bệnh) Con đường truyền bệnh là qua tiếp xúc trực tiếp với người bệnh và đồ dùng của họ.
+ Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp: ho gà, sởi, lao phổi, bạch cầu, quai bị, cúm, thuỷ đậu, viêm màng não mú.
+ Biện pháp chung để phòng bệnh:
- Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân: không khạc nhổ bừa bãi, nên đeo khấu trang khi đi đường.
- Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể nhất là trẻ suy dinh dưỡng, còi xương,
- Cách li người bệnh, tiêm chủng đủ liều, đúng lịch.
Bệnh lao là bệnh truyền nhiễm do một loại vi khuẩn hình que gây ra (trực khuẩn Cốc) Bệnh lao có nhiều thể khác nhau như: lao phổi, lao xương, lao hạch, Nhưng thể lao lây nhanh nhất là lao phổi.
Triệu chứng người mắc bệnh lao phổi: Sút cân nhanh, ăn ngủ kém, hay sốt
về chiều, húng hắng ho về đêm; Bệnh càng nặng người càng ốm yếu, xanh xao,
ho ra máu,
Nguyên nhân gảy bệnh:
- Không được tiêm vacxin phòng bệnh lao.
- Do các em mắc một số bệnh làm giảm sức đề kháng và cơ thể suy nhược.
- Điều kiện ăn ở, sinh hoạt ẩm thấp, thiếu dinh dưỡng.
Cách phòng bệnh lao:
- Thực hiện tiêm chủng vacxin BCG cho trẻ ngay tháng đầu khi mới sinh.
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, luyện tập thể dục thường xuyên.
- Cách li các bệnh nhân lao, kể cả đồ dùng cá nhân.
1.2.1.2 Bệnh truyền nhiễm đường tiêu hoá
Đây là những bệnh lây từ người này sang người khác hay từ súc vật qua người bằng đường tiêu hoá.
Bệnh lây truyền theo đường ăn uống nhu ăn phải thực phẩm ôi thiu, nhiễm khuẩn, rau sống rửa không sạch, dùng nước bị nhiễm khuẩn.
Một số bệnh thường gặp như: tả, lị, thương hàn, tiêu chảy do vi khuẩn gây ra, viêm gan, bại liệt do virut gây ra, bệnh lị amip, giun sán do kí sinh trùng gây ra.
Trang 38Một số biện pháp chung để phòng bệnh:
- Vệ sinh phòng bệnh, tiêu diệt con vật trung gian truyền bệnh.
- Tiêm chùng đầy đủ, ăn uống hợp lí, khoa học để tăng sức đề kháng.
* Bệnh viêm gan do virut là bệnh nhiễm trùng toàn thân, gây tổn thương ớ gan
Nguyên nhân của bệnh là do loại virut đặc hiệu gây nên, đến nay nguời ta mới phát hiện sơ bộ có bốn loại viêm gan A, B, c , D.
Viêm gan A (HAV) lây qua đường tiêu hoá do ăn uống các thức ăn bị phân, nước tiểu của bệnh nhân làm ô nhiễm.
Viêm gan B (HBV) gây viêm gan huyết thanh Loại này khoẻ hơn loại trên,
có trong máu người bệnh và gây bệnh do dụng cụ không được sát khuẩn kĩ khi tiêm chùng hàng loạt, truyền máu, châm cứu Trẻ viêm gan còn do mẹ truyền sang bàng đường nhau thai.
Triệu chứng cùa bệnh:
- Thời kì trước vàng da có dấu hiệu: ăn không ngon, nôn, bụng hơi sình, đau hạ sườn phải, mệt mỏi vào buổi chiều, sốt 38 - 39°c, tiểu ít, sẫm màu, nhức đầu, đau khớp, có thể phát ban.
- Thời kì vàng da: (1 - 2 tuần) vàng da, vàng mắt, xuất hiện nhanh chóng khi nhiệt độ giảm, tiêu chảy, phân bạc màu, ngứa, gan to và đau, hạch cồ lớn,
đi tiểu ít.
- Thời kì hồi phục: Từ ngày thứ 3 đến ngày thú 10 sau khi vàng da, phân vàng lại, ăn ngon miệng hơn Bệnh viêm gan do virut hiện chua có thuốc điều trị đặc hiệu Bệnh kéo dài 2 - 6 tuần thì hết.
Cách phòng bệnh:
- Nên giữ vệ sinh môi trường xung quanh: xử lí rác thải đúng, cách, các công trình vệ sinh hợp lí.
- Giữ vệ sinh ăn uống và vệ sinh cá nhân.
- Đảm bảo vô trùng các dụng cụ, cách li người bệnh.
- Tiêu diệt các con vật trung gian truyền bệnh như muỗi, ruồi.
- Tiêm vacxin phòng bệnh.
7.2.1.3 Bệnh truyền nhiễm đường máu
Đây là những bệnh lây từ người bệnh sang người lành hoặc từ súc vật sang người qua môi giới trung gian như muỗi, chấy rận, bọ chét khi chúng đốt và hút máu người.
Một sổ bệnh lây truyền qua đường máu như: sốt xuất huyết, sốt rét, dịch hạch, viêm não Nhật Bản,
Trang 39Một số biện pháp phòng bệnh chung:
- Phát hiện sớm ổ bệnh để cách li và điều trị người mắc bệnh.
- Tiêu diệt gia súc bị bệnh, thực hiện tốt công tác ba diệt, huỷ bỏ dụng cụ tiêm chích.
- Có nếp sống lành mạnh, vệ sinh môi trường và nâng cao sức khoẻ cho mọi người.
Cách phòng bệnh:
- Phát quang bụi rậm xung quanh nhà.
- Dùng hoá chất diệt muỗi, bọ gậy.
- Năm màn tránh muỗi đốt cả ban ngày.
Đe phát hiện người bị nhiễm HIV hay không cần phải xét nghiệm máu Sau khi xét nghiệm sẽ nhận được kết quả âm tính hoặc dương tính Neu kết quả xét nghiệm âm tính thì người đó có thể có hai khả năng: không nhiễm HIV hoặc khả năng thứ hai ở giai đoạn cửa sổ (khi cơ thể chưa sản xuất đù kháng thể để xét nghiệm thấy), cần xét nghiệm lại sau 3 hoặc 6 tháng Neu xét nghiệm là dương tính thì người lớn và trẻ từ 18 tháng tuổi trở lẽn chắc chắn bị nhiễm HIV.
Trang 40Cách phòng tránh lây nhiễm HIV
Hiện nay chưa có thuốc đặc trị, chi mới có một số loại thuốc hạn chế tốc độ phát triển của chúng Để phòng tránh lây nhiễm HIV cần:
- Không quan hệ tình dục bừa bãi, sử dụng bao cao su khi quan hệ.
- Không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu hoặc các dụng cụ chích, xăm.
- Chi dùng bơm tiêm 1 lần; các dụng cụ y tế phải xử lí tiệt trùng đúng quy định.
- Thực hiện truyền máu an toàn.
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
Người bị nhiễm HIV/AIDS vẫn có quyền sinh sống, học tập, làm việc và xây dựng gia đình Trẻ em vẫn có quyền và cần được sống trong sự hỗ trợ, thông cảm và chăm sóc của gia đình, bạn bè, làng xóm, Không được xa lánh, phân biệt đối xử, cũng không nên quá sợ hãi khi tiếp xúc với họ.
Pháp lệnh “Phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS” đuợc Quốc hội ban hành chỉ rõ: Những người bị nhiễm HIV/AIDS được bảo vệ, chống phân biệt đối xử Các
cơ quan nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội cũng như các đơn vị lực lượng vũ trang có ừách nhiệm tổ chức và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoe,
hỗ trợ tinh thần cho người nhiễm HIV/AIDS.
1.2.2 Tai nạn thường gặp ờ học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học ở lứa tuổi từ 6 - 11 tuổi, do đặc điểm về tâm lí, cấu trúc
cơ thể nên một số tai nạn thường xảy ra với trẻ trong khi học tập, vui chơi, Dưới đây là một số tai nạn thường gặp ở trẻ.
1.2.2.1 Ngộ độc
Ngộ độc là hiện tượng cơ thể bị nhiễm các chất độc do thức ăn, hoá chất, khí độc hay thuốc sử dụng hằng ngày gây tác động xấu cho sức khoẻ.
Nguyên nhân gãy ngộ độc:
- Do thức ăn: Thức ăn không nấu kĩ hoặc bị ôi thiu, đồ hộp quá hạn sử dụng,
do bản thân các loại thức ăn có chất độc như: sắn, cá nóc, nấm độc Những thức
ăn dễ gây dị ứng nhu tôm, cua, cá,
- Do thuốc: Dùng thuốc quá liều, nhầm thuốc hay dùng thuốc với liều thóng thuòrng nhưng dùng quá lâu như tetracylin, vitamin D,
- Do hoá chất: đó là những axit mạnh, kiềm mạnh (xà phòng, thuốc tẩy rửa, xáng dầu, axit, ), những thứ gây tổn thương cho da, niêm mạc như thuốc trừ sàu, ong đốt, rắn cắn,
- Do khí độc: khí ga, khói bếp than tổ ong (CO, CO2).
38