Chính sách tín dụng của một NHTM phản ánh quy trình làm việc, xem xét mức độ tín nhiệm của một khách hàng. Đây là một khâu có ảnh hưởng rẩt lớn đến độ tín nhiệm của khoản tín dụng. Đặc biệt, khi một khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp có sự sụt giảm uy tín hay về khả năng tài chính. Sự sụt giảm này có ảnh hưởng nhiều tới khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Trên cơ sở hiểu và nắm rõ tầm quan trọng như vậy, và mô hình giả định, bài tiểu luận “ Phân tích báo cáo tài chính và chấm điểm tín dụng doanh nghiệp Công ty CP Thép Việt Ý” gồm có: Chương I: Vài nét về nghiệp vụ Tín dụng Chương II: Phân tích và chấm điểm tín dụng công ty Thép Việt Ý Chương III: Đánh giá Nhận xét chung
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Hà Nội 9/2011
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tếvới chức năng là trung gian chuyển tiếp vốn giữa người thừa vốn và thiếu vốn đã thúcđẩy sự phát triển, tạo nguồn đầu tư cho các tổ chức và cá nhân Hoạt động này được thểhiện rõ nét trong nghiệp vụ tín dụng
Chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động ngân hàng, tạo ra nguồn thu chủ yếu cho cácNHTM nhưng đồng thời đó là nghiệp vụ có nhiều rủi ro nhất, tín dụng cần phải đượcquan tâm nhiều hơn, được chú trọng trong chính sách tín dụng đúng đắn
Chính sách tín dụng của một NHTM phản ánh quy trình làm việc, xem xét mức độ tínnhiệm của một khách hàng Đây là một khâu có ảnh hưởng rẩt lớn đến độ tín nhiệm củakhoản tín dụng Đặc biệt, khi một khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp có sự sụt giảm
uy tín hay về khả năng tài chính Sự sụt giảm này có ảnh hưởng nhiều tới khả năng thuhồi nợ của ngân hàng
Trên cơ sở hiểu và nắm rõ tầm quan trọng như vậy, và mô hình giả định, bàitiểu luận “ Phân tích báo cáo tài chính và chấm điểm tín dụng doanh nghiệp- Công ty CPThép Việt- Ý” gồm có:
Chương I: Vài nét về nghiệp vụ Tín dụng
Chương II: Phân tích và chấm điểm tín dụng công ty Thép Việt- Ý
Chương III: Đánh giá- Nhận xét chung
Trang 3CHƯƠNG I: VÀI NÉT VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay ( cá nhân, doanhnghiệp và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đivay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có tráchnhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanhtoán
Phân biệt giữa cho vay và tín dụng: Bất kỳ sự chuyển giao quyền sử dụng tạmthời (có hoàn trả) về tài sản đều phản ánh qua hệ tín dụng Trong khi đó, cho vaytức là tín dụng bằng tiền Như vậy, nội dung tín dụng rộng hơn nội dung chovay Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng thì cho vay (tín dụng bằng tiền) là hoạtđộng quan trọng nhất và chiếm tỉ trọng lớn nhất tại NHTM, vì vậy, thuật ngữ tíndụng và cho vay được dùng đan xen và thay thế cho nhau
Đặc trưng tín dụng:
- Chủ thể: cho vay là NHTM
Đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ chức KT-XH
- Đối tượng của tín dụng: tiền và tài sản
- Cơ sở tín dụng: niềm tin của người cho vay đối với người đi vay ( có khả năngtrả nợ hay không, chứ không phụ thuộc vào tài sản đảm bảo)
- Giá trị hoàn trả: lãi vay phải lớn hơn tốc độ trượt giá
- Điều chỉnh quan hệ tín dụng: là hợp đồng tín dụng
1.2 Tầm quan trọng của tín dụng trong hoạt động Ngân hàng
a Ý nghĩa
Tạo ra lợi nhuận lớn cho hoạt động của Ngân hàng
Cho biết khả năng sử dụng vốn và mức độ tín nhiệm của Ngân hàng tới đâu
Là hoạt động chính thể hiện chức năng kênh chu chuyển vốn của NHTM trongnền kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển
b Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng tới hoạt động Ngân hàng
Trang 4 Khái niệm: Rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc khách hàng khôngtrả được đầy đủ gốc và lãi vay của khoản vay hoặc khách hàng không thanhtoán đúng hạn nợ gốc và lãi đúng hạn sau khi được cấp các khoản tín dụng ( cảnội bảng và ngoại bảng)
Ảnh hưởng:
Rủi ro tín dụng khiến cho các NHTM bị mất cơ hội thu được khoản tiền lãi vay,tổn thất trước hết là tới lợi nhuận và sau đó là nguồn vốn tự có của NHTM Đồngthời, vốn sử dụng để cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động từ khách hàng, nêntrong tình huống nợ xấu quá nhiều, NHTM phải sử dụng nguồn vốn của mình đểtrả cho khách hàng gửi tiền và trong một giới hạn nào đó khi NHTM không cònkhả năng thanh toán thì sẽ dẫn đến việc phá sản
Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Thanh lý khoản vay
b Chi tiết về chấm điểm,phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là bước thứ hai trong quy trình tín dụng Đây là quá trình màNHTM tìm hiểu thông tin về khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của người đivay Bằng việc sử dụng các thông tin phi tài chính và tài chính mà NHTM cóquyết định cho vay hay không
Việc phân tích tín dụng không chỉ giúp các NHTM giảm bớt rủi ro khi cho vaykhách hàng xấu mà còn giúp các NHTM có các biện pháp nhằm hạn chế rủi rotrong quá trình cho vay
Dựa vào mô hình CAMPARI ( tính cách người đi vay, năng lực người đi vay,lãi vay, mục đích vay vốn, số tiền, sự hoàn trả và đảm bảo) thì các NHTM sẽđưa ra quyết định Trong đó, việc đưa ra hạn mức tín dụng đối với khách hàng
Trang 5đi vay sẽ rất quan trọng bởi NHTM không thể chịu rủi ro một mình trong việcxem xét các phương án kinh doanh Hiện nay, việc phân tích các chỉ tiêu tàichính trên các báo cáo tài chính và mô hình điểm số Z đang là phương phápchính được sử dụng.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG CÔNG TY CP
THÉP VIỆT- Ý
Trang 62.1 Vài nét giới thiệu về công ty CP Thép Việt – Ý
a Lịch sử hình thành
Ngày 02/01/2002 , Tổng công ty Sông Đà đã quyết định đầu tư xây dựng dâychuyền thiết bị cán thép đồng bộ theo công nghệ sản xuất thép Danieli (Ý) cungcấp 14/6/2003, nhà máy chính thức đi vào hoạt động
Theo Quyết định số 1748/QĐ-BXD của Bộ trưởng bộ Xây dựng ngày 26/12/2003
về việc chuyển đổi bộ phận doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, Nhàmáy thép Việt Ý và phòng Thị trường thuộc Công ty Sông Đà 12 được chuyển đổithành Công ty cổ phần Thép Việt Ý (VISCO)
Ngày 11/02/2004, công ty tiến hành họp đại hội cổ đông lần đầu Ngày 20/02/2004, công ty nhân giấy phép đăng ký kinh doanh và chính thức hoạt động theo môhình công ty cổ phần
Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán VIS ngày 25/12/2006 trên sàn giaodịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Tổ chức tư vấn: công ty chứng khoán Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam Kiểm toán độc lập: công ty kiểm toán Việt Nam(VACO)
Tổng số lao động hiện nay của công ty là khoảng hơn 400 người Công ty có 01văn phòng bán hàng tại TP Hồ Chí Minh 02 chi nhánh tại Đà Nẵng và Hà Nội, 01văn phòng tại Hà Nội, 01 ban quản lý dự án tại Hải Phòng và 03 xưởng sản xuất
Kinh doanh, vận tải hàng hóa
c Các công ty con-liên kết và số vốn chủ sở hữu
Công ty con-liên kết: Công ty cổ phần luyện thép Sông Đà với vốn góp là 199.41
tỷ đồng, chiếm 42.5% vốn chủ sở hữu
Vốn điều lệ : 300,000,000,000 đồng
Số lượng cổ phiếu lưu hành: 30,000,000 cổ phiếu
Trang 72.2 Phân tích báo cáo tài chính- Kết quả hoạt động kinh doanh từ các năm 2008 đến 2010 và sáu tháng đầu năm 2011
2.2.1 Phân tích chỉ số tài chính:
Báo cáo tài chính của công ty thép Việt-Ý:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I - TÀI SẢN NGẮN HẠN 687,565,073,190 687,168,144,821 1,335,467,535,482 926,019,334,655
1 Tiền và các khoản
tương đương tiền 89,616,330,369 180,125,491,523 226,782,408,392 143,360,520,613
2 Các khoản đầu tư tài
I - NỢ PHẢI TRẢ 663,797,073,621 1,058,544,486,592 1,076,373,056,976 670,994,485,200
1 Nợ ngắn hạn 342,218,300,379 515,688,753,603 1,071,088,721,724 670,256,005,248 1.10 Dự phòng phải trả
2 Nợ dài hạn 321,578,773,242 542,855,732,989 5,284,335,252 738,479,952
II - VỐN CHỦ SỞ HỮU 269,461,636,371 438,973,236,884 581,481,794,632 585,157,654,694
1 Vốn chủ sở hữu 269,084,221,630 435,445,320,804 581,481,794,632 585,157,654,694 1.10 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối 112,630,445,276 238,315,872,643 141,695,870,174 119,956,335,873
Trang 814 Phần lãi (lỗ thuần) trong
công ty liên doanh/liên kết
15 Tổng lợi nhuận kế toán
Hiện tại, VIS đang hoạt động và sản xuất dựa trên dây chuyền công nghệ Danieli
Morgardshamma do tập đoàn Danieli-Italia cung cấp với công suất thiết kế là 250000 tấn/
năm Trong quý II năm 2011, VIS khởi công dự án nâng cấp công suất nhà máy lên 450000
tấn/năm, tổng vốn đầu tư là 903.63 tỷ đồng, thời gian hoàn vốn dự kiến là 4 năm Thị phần
chủ yếu của VIS là miền Bắc và miền Trung VIS đang xâm nhập vào thị trường miền Nam
Dưới đây là một số chỉ tiêu tài chính của công ty CP Thép Việt-Ý Trên cơ sở này, để
đưa ra một vài nhận định về tình hình tài chính của công ty
Trang 9BẢNG CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÉP VIỆT Ý
2008
Năm2009
Năm2010
6t đầu năm2011
Bình quânngành
Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh khoản
Tỷ số thanh toán hiện thời
Tỷ số thanh toán nhanh(x) 1.297 0.707 0.443 0.66 0.61
Tỷ số khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán lãi vay 3.51 10.66 4.29 2.17 3.02
Nhóm chỉ tiêu kết cấu tài chính
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Kỳ thu tiền bình quân( ngày) 56.63 44.28 44.66 67.52 49.34
Vòng quay hàng tồn
Vòng quay tổng tài sản 1.67 1.38 1.86 1.57
Nhóm tỷ số khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận(%) 7.64% 10.82% 3.56% 3.55%
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng
Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng
Tăng trưởng tổng tài sản 29.48% 46.47% 10.71%
Tăng trưởng doanh thu 16.37% 21.00% 49.13%
Tăng trưởng lợi nhuận trước
b Phân tích tình hình tài chính của công ty:
Trang 10Về nhóm tỷ số thanh khoản
Năm 2008-2009 là năm khủng hoảng tài chính thế giới, vì vậy mà hầu như ở tất cả các chỉ sốđều có sự thay đổi lớn và có nhiều chênh lệch đáng kể
Với tỷ số thanh toán hiện thời:
So với năm 2008, năm 2009 đã giảm đi 33.68% và năm 2010 giảm so với năm
2009 là 6.43% Hai con số này có sự chênh lệch đáng kể cho thấy khả năng thanh toáncủa công ty đã giảm sút rất nhiều đặc biệt là năm 2009 Điều này cũng là tất yếu sauthời gian khủng hoảng vào năm 2008, tình hình tài chính của công ty cũng gặp nhiềukhó khăn nên 2 năm 2009 và 2010, công ty cũng vay nợ nhiều hơn nên tỷ số lại càngsụt giảm
Tuy nhiên ta cũng có thể nhận thấy rằng, tuy tỷ số này giảm đáng kể nhưng vẫntrên mức chỉ tiêu ngành và luôn luôn lớn hơn 1, điều này cho thấy công ty vẫn có khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tương đối tốt Đến 6 tháng đầu năm 2011 vớitình hình kinh tế có nhiều biến động, khả năng thanh toán của công ty đã được cảithiện rất nhiều, tăng 10.81% so với năm 2010
Với tỷ số thanh toán nhanh:
Sau khi loại đi hàng tồn kho bình quân cho thấy có sự khác biệt khá lớn Khi màmức chênh lệch thay đổi giữa năm 2010 và năm 2009 cho thấy số lượng hàng tồn khocủa năm 2010 tăng gấp gần 3 lần Công ty có nhiều hàng tồn kho có thể là do tích trữnguyên vật liệu, vì đặc điểm của ngành thì mùa xây dựng vào khoảng tháng 11-12 nênviệc công ty tích trữ nguyên vật liệu để phục vụ cho hoạt động xây dựng cuối nămcũng là điều hợp lý
Trang 11Tuy nhiên 6 tháng đầu năm 2011 cho thấy số hàng tồn kho giảm đi đáng kể, có thể
lý giải cho điều này là vì thảm hoạ động đất sóng thần ở Nhật bản vào đầu năm 2011
đã phá huỷ các khu công nghiệp và hải cảng quan trọng của Nhật Bản nên nhu cầu xâydựng của nước này tăng lên Theo số liệu thống kê tính đến tháng 6/2011,cả nước đãxuất khẩu 98,9 triệu USD sản phẩm từ sắt thép, tăng 53,4% so với tháng 5, nâng kimngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép 6 tháng đầu năm lên 493 triệu USD, tăng36,58% so với cùng kỳ năm 2010 Điều này cho thấy rằng, công ty thép Việt Ý cũng
là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu thép sang thị trường Nhật, vì vậy hàng tốnkho đầu năm 2011 giảm đáng kể là vì nguyên nhân này Cũng có thể thấy do đặc thùcủa ngành về thời gian, nhu cầu xây dựng nên chỉ tiêu này ở ngành thép thường nhỏhơn 1
Với tỷ số khả năng thanh toán tiền mặt:
Xu hướng chỉ số này qua 3 năm là giảm nhưng không nhiều Điều này cho thấytiền mặt và chứng khoán khả mại giảm đi, có thể là do công ty đang đầu tư vào dâychuyền sản xuất hay chuẩn bị cho đợt sản xuất tiếp theo Tuy nhiên, có thể tính đượcvới máy móc thiết bị nhà xưởng được khấu hao hết trong 10 năm thì số năm khấu haocòn lại trung bình của cả 2 năm 2009 và 2010 là 4 năm nữa, với con số đó, ta có thểthấy rằng công ty cũng có đầu tư trang thiết bị mới nhưng không nhiều trong khi vay
nợ thì lại không ngừng tăng lên
Có thể thấy rằng chỉ số của công ty rất thấp, một phần là do tích trữ nguyên vậtliệu khiến hàng tồn kho tăng cao, một phần là do nợ của ngắn hạn của công ty nhiều,riêng năm 2010 các khoản nợ ngắn hạn đã gấp đôi năm 2009 và có xu hướng tăngtrong năm 2011
Để có thể có cái nhìn tổng quát hơn về khả năng thanh toán của công ty ta có biểu
đồ so sánh VIS với các công ty khác cùng ngành trong năm 2010:
Trang 12Trong đó:
HLA:công ty cổ phần Hữu Liên Á Châu
HMC: Công ty cổ phần Kim Khí Thành
Phố Hồ Chí Minh
HSG: công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen
POM: công ty cổ phần thép PominaSMC: công ty cổ phần đầu tư thương mạiVIS: công ty cổ phần thép Việt Ý
Ta có thể thấy khả năng thanh toán nhanh của VIS là cao nhất cho thấy khả năngtiêu thụ hang tồn kho của VIS tốt hơn những doanh nghiệp khác Trong khi đó, khảnăng thanh toán hiện thời cũng chỉ sau POM
Với hệ số thanh toán lãi vay
Năm 2009 tăng vọt so với năm 2008, đến năm 2010 và năm 2011 giảm hẳn đi,dao động quanh mức 50%, giảm cách đáng kể Điều này cho thấy công ty tạm thờikhông thể thanh toán được mức lãi vay tài chính để phục vụ hoạt động sản xuất Sosánh thời gian cùng kì hết quý 2 năm 2010, hệ số thanh toán lãi vay giảm 13.7%, mộtphần là do chi phí trả lãi Q2/2010 thấp hơn so với chi phí trả lãi Q2/2011, tốc độ tăngchi phí trả lãi nhanh hơn với 50.65% so với tốc độ tăng EBIT chỉ có trên 30%
Kết luận: So sánh các chỉ số với chỉ số trung bình ngành năm 2010, có thể thấycông ty thanh toán lãi vay tốt hơn so với các công ty trong ngành khác.Tuy nhiên việc
Trang 13thanh toán các khoản nợ ngắn hạn lại thấp hơn so với chỉ số ngành, công ty khôngnắm giữ khoản tiền để chi trả các khoản nợ trong thời gian ngắn.
Nhận thấy rằng, tỷ số này ở công ty rất cao, ở cả 4 năm đều lớn hơn 1, đặc biệt là năm
2008 và 2009 lên đến 2,4 Có thể lý giải con số lớn này là do khủng hoảng tài chính năm
2008 nhưng đến năm 2010 và đầu năm 2011, tỷ số này tuy giảm khoảng 5,76% so vớinhững năm trước nhưng vẫn ở mức quá cao Điều này cho thấy tình trạng của công ty rấtkhó khăn, trên góc độ ngân hàng, tỷ số này nên nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Công ty đãquá lệ thuộc vào vốn vay và như vậy nếu cho doanh nghiệp vạy thì rủi ro sẽ dồn hết chongân hàng gánh chịu
Với tỷ số nợ:
Qua các năm 2008-2010, công ty thép Việt Ý sử dụng từ 64%-70% nguồn vốn để tàitrợ cho tài sản của công ty là từ nợ phải trả Có thể thấy rằng tỷ số nợ của công ty khá làcao, nếu các chủ nợ đòi cùng một lúc thì công ty sẽ lâm vào tình trạng khó khăn
Với hệ số tự tài trợ:
Vốn tự tài trợ của công ty qua số liệu 3 năm chiếm khoảng từ 26%-35% tổng nguồnvốn Công ty thép Việt Ý là 1 công ty cổ phần với vốn điều lệ là 300 tỷ đồng và nằmtrong số các doanh nghiệp vừa và nhỏn nên vốn tự tài trợ không nhiều mà chủ yếu cáckhoản đầu tư vào tài sản là nợ như đã phân tích ở trên Tuy nhiên, 6tháng đầu năm 2011cho thấy công ty đã tăng vốn tự tài trợ lên 47%, đó là một dấu hiệu đáng mừng thể hiệnkhả năng tài chính của công ty đã có dấu hiệu khả quan hơn
Với tỷ số nợ dài hạn:
Tỷ số này đang từ hơn 36,25% tụt xuống một cách đáng ngạc nhiên vào năm 2010 chỉ
Trang 14cho ta thấy rằng nợ dài hạn của công ty là rất ít Chứng tỏ công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn.Điều này càng khẳng định tình hình tài chính của công ty sẽ rất khó khăn vì những khoảnphải trả vào năm tới rất nhiều.
Qua tính toán các chỉ số nợ, chúng ta thấy rằng công ty CP thép Việt Ý sử dụng gần200% nợ so với vốn chủ sở hữu như một nguồn tài trợ cho hoạt động của công ty nhưng
so với tổng tài sản thì lại chiếm khoảng 60% Điều này cho thấy cơ cấu vốn của công tykhông hợp lý Cần lưu ý rằng tỷ số nợ dài hạn của công ty gần bằng 0 trong khi tỷ số nợ
so với tổng tài sản ở mức 60% Như vậy, gần như hoàn toàn nợ của công ty là nợ ngắnhạn
Với chỉ số vòng quay tổng tài sản:
Hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu tăng trong năm 2009 giảm so với năm
2008 là 17% và đến năm 2010 tăng lên 35% Điều này cho thấy việc đầu tư xây dựngnhà máy sản xuất phôi thép tại thành phố Hải phòng vào năm 2008 đã tạo ra thêmdoanh thu cho công ty và hiệu quả sử dụng tài sản của công ty tương đối tốt Đến nửađầu năm 2011, với việc chuẩn bị đưa vào công nghệ sản xuất mới nên hệ số này tấtnhiên giảm đi so với năm 2010
Kỳ thu tiền bình quân ( tương ứng với mức khoản phải thu và doanh thu bán hàng của công ty):
Năm 2008 do công ty tăng thêm một khoản phải thu khác cao hơn đó là tiền gópvốn của cán bộ công nhân viên ủy quyền công ty đầu tư vào công ty Bất động sản Dầukhí, doanh thu của năm 2009 cao gấp gần 2 lần so với năm 2008 Đến năm 2009 vànăm 2010, do khoản phải thu dài hạn và ngắn hạn tính đến ngày 31/12/2009 chủ yếu
là phải thu công ty CP Luyện thép Sông Đà và năm 2010 thì VIS chuyển toàn bộ dư
nợ này cho CTCP Luyện thép sông Đà So sánh với chỉ số ngành năm 2010 cho biếtkhả năng chính sách đòi nợ của công ty chặt chẽ hơn so với bình quân ngành