Tổng quan về thị trường mỹ phẩm thuần chay tại Việt Nam Thị trường mỹ phẩm thuần chay tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ,với một số liệu đáng chú ý như sau: - Theo upbase.vn 2024, doan
Trang 1CHƯƠNG I: KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG VÀ GIỚI THIỆU
1.1 Tổng quan về thị trường mỹ phẩm thuần chay tại Việt Nam
Thị trường mỹ phẩm thuần chay tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ,với một số liệu đáng chú ý như sau:
- Theo upbase.vn (2024), doanh thu thị trường mỹ phẩm tại Việt Namnăm 2024 dự kiến đạt 546,2 triệu USD, với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạtmức đáng kể, nhờ sự gia tăng nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm tựnhiên, bền vững
- Các thương hiệu thuần chay nội địa như Cocoon đang chiếm lĩnh thịtrường nhờ tận dụng nguyên liệu thuần Việt (như cà phê, bí đao, nghệ) với giá cảphải chăng dao động từ 120.000 đến 300.000 VNĐ Điều này giúp đáp ứng nhucầu của phân khúc khách hàng bình dân
- Xu hướng mua sắm trực tuyến ngày càng phổ biến, với 72% người tiêudùng mua mỹ phẩm qua mạng xã hội như Facebook, điều này đặc biệt quantrọng đối với các thương hiệu mới gia nhập thị trường
1.2 Nhu cầu về ngành mỹ phẩm thuần chay tại Việt Nam
Thị trường mỹ phẩm Việt Nam đang tăng mạnh nhu cầu đối với sản phẩm
tự nhiên, với tỷ lệ tăng trưởng kép 2018-2023 đạt 4,8% và giá trị 58 triệu USDvào năm 2023, chiếm 10,9% tổng doanh thu ngành Sự tăng trưởng này nổi bậttại các đô thị, nơi người tiêu dùng có thu nhập cao và tiếp cận dễ dàng với xuhướng quốc tế
Trang 2Hình 1.1: Doanh thu của thị trường mỹ phẩm tự nhiên tại Việt Nam từ 2018-2028
(Nguồn: Statista)
1.3 Đánh giá thị trường mỹ phẩm thuần chay tại Việt Nam
Thị trường mỹ phẩm thuần chay tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽnhờ vào sự thay đổi trong nhận thức của người tiêu dùng về sức khỏe và bảo vệmôi trường Nhu cầu về sản phẩm làm đẹp an toàn, không thử nghiệm trên độngvật và không chứa hóa chất độc hại đang tăng lên, đặc biệt trong giới trung vàthương lưu Mặc dù mỹ phẩm thuần chay có giá cao hơn, người tiêu dùng sẵnsàng chi trả vì lợi ích lâu dài mà chúng mang lại
Tuy nhiên, ngành này vẫn phải cạnh tranh với mỹ phẩm hóa học đã tồn tạilâu dài với mức giá hợp lý và dễ tiếp cận hơn Với thu nhập và chất lượng cuộcsống ngày càng nâng cao, mọi tầng lớp trong xã hội hiện nay có xu hướng quay
về tìm lại các dòng sản phẩm thiên nhiên, an toàn cho sức khỏe, thân thiện vớimôi trường và hơn hết đề cao được giá trị nhân đạo của mỗi người
Vì vậy, mỹ phẩm thuần chay bắt đầu được nhiều người tiêu dùng Việt biếtđến Mặc dù giá cả của các sản phẩm làm đẹp thiên nhiên và theo tiêu chuẩnsinh thái thường cao hơn, nhưng những lợi ích mà chúng mang lại chắc chắnkhiến khách hàng sẽ không do dự mà chi một khoản không nhỏ cho việc làmđẹp của mình
1.4 Phân tích SWOT
Trang 31.4.1 Đánh giá đối thủ cạnh tranh so sánh với Cocoon và đề xuất chiến lược phát triển
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Cocoon với những cái tên đình đám đã vôcùng nổi tiếng Trong đó có thể kể đến đối thủ đến từ Việt Nam như Thorakao vàthậm chí là các đối thủ lớn đến từ quốc tế đang thâm nhập vào thị trường ViệtNam như Innisfree, The Body Shop, Shiseido
Bảng 1.1: Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh của Cocoon
Nữ giới có độ tuổi từ 18-45tuổi, có thu nhập trung bìnhtrở lên Họ là những người cónhu cầu cao trong việc chămsóc bản thân và ngày càngquan tâm đến ngoại hình hơn
Họ dễ chịu sự tác động từ bạn
bè và xu hướng mới trongviệc lựa chọn mua mỹ phẩm,thời trang
ẩm, serum, dầutẩy trang
Sản phẩm chăm sóc da toànthần, chăm sóc da mặt, chămsóc tóc
Giá Từ 125.000 –
300.000 VNĐ
Từ 200.000 –300.000 VNĐ
Cửa hàng bán lẻ, sàn TMĐT,đại lý, website chính
Trang 4phối website chính sàn TMĐT,
cửa hàng bánlẻ
tác với KOLs nội
địa Thương hiệu
nhấn mạnh thông
điệp sản phẩm
thuần chay, tự
nhiên, thân thiện
với môi trường,
InfluencerMarketingcũng như tiếnhành nhữngchương trìnhhoạt động giảitrí xã hội có ýnghĩa
L'Oréal quảng bá qua quảngcáo truyền thống, hợp tác vớingười nổi tiếng và KOLs,khuyến mãi giảm giá, quàtặng và chương trình trungthành Đồng thời, các chiếndịch trên mạng xã hội cũngđược chú trọng
Nhìn chung, dù Cocoon phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ cácthương hiệu quốc tế như Innisfree, thương hiệu này vẫn có nhiều tiềm năng đểphát triển tại thị trường Việt Nam Sự kết nối văn hóa, giá cả hợp lý và việc sửdụng nguyên liệu bản địa là những lợi thế quan trọng giúp Cocoon thu hút đượcngười tiêu dùng trong nước Trong khi đó, các đối thủ quốc tế, mặc dù có lợi thế
về thương hiệu và sự đa dạng sản phẩm, có thể gặp khó khăn trong việc duy trì
sự cân bằng giữa chất lượng và giá thành, cũng như tạo ra sự kết nối sâu sắc vớingười tiêu dùng địa phương Điều này mở ra cơ hội cho Cocoon để tiếp tục mở
Trang 5rộng thị trường và khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực mỹ phẩm thiênnhiên tại Việt Nam.
Biểu đồ 1.1: Biểu hiện đối thủ cảnh tranh của Cocoon
Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Cocoon trong cùng phân khúc và tầm giá
là L’Oréal, với thị phần 10.7% tại Việt Nam Tuy nhiên, Innisfree cũng là mộtđối thủ đáng chú ý, đặc biệt trong phân khúc mỹ phẩm thiên nhiên Với mức độnhận diện thương hiệu mạnh mẽ, Innisfree, thuộc tập đoàn Amorepacific, đãduy trì sự phổ biến tại thị trường Việt Nam Hãng này tập trung vào các sảnphẩm làm đẹp từ thiên nhiên, chủ yếu được chiết xuất từ đảo Jeju, Hàn Quốc,giúp củng cố vị thế cạnh tranh trong thị trường mỹ phẩm thiên nhiên
- Thương hiệu uytín tại châu Á
- Đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp
Trang 6- Nguyên liệu chế xuất
tự nhiên từ các dược
liệu tự nhiên
- Nguồn nhân lực trẻ
nhiệt huyết với nghề,
luôn nghiên cứu phát
triển hướng đến cuộc
nguyên liệu hướng dẫn
sử dụng được in, hướng
- Thương hiệu mới, sản
phẩm thuần chay chưa
được biết đến nhiều
- Bao bì không nổibật so với đối thủ
- Trang thiết bịkhông được bắtkịp và đổi mới
- Hiệu quả sảnphẩm chậm, chưađáp ứng phù hợp
- Bộ máy vận hànhcồng kềnh
- Cạnh tranh từ cácthương hiệu mỹphẩm cao cấp và khuvực châu Á
Trang 7với tất cả các loạida.
- Chưa có chínhsách chăm sóckhách hàng phùhợp
- Thị phần thấp,kém
Cơ hội - Tiềm năng mở rộng ra
thị trường quốc tế
- Phát triển kênh
thương mại điện tử
- Nhu cầu mỹphẩm Hàn Quốccao tại Việt Nam
- Thương hiệumạnh dễ mở rộngkinh doanh
- Thị trường mỹphẩm tăng trưởngmạnh tại Việt Nam
- Xu hướng thânthiện môi trường hỗtrợ chiến lược sảnxuất bền vững
- Rủi ro nguồn cung
nguyên liệu tự nhiên
- Nhiều đối thủcạnh tranh HànQuốc lớn
- Hàng giả ảnhhưởng uy tín
- Theo báo cáo thịtrường từ các tổ chứcnghiên cứu Tỷ lệhảng giả cao tại ViệtNam (trên 60%)
- Thương hiệu HànQuốc và Nhật Bảnchiếm ưu thế tại thịtrường châu Á
1.4.3 Lý do chọn thương hiệu Cocoon
Cocoon có thế mạnh trong việc sử dụng nguyên liệu tự nhiên từ Việt Nam
và cam kết sản xuất thuần chay, không thử nghiệm trên động vật Lựa chọn sản
Trang 8xuất cho thương hiệu Cocoon là một quyết định chiến lược hợp lý, không chỉdựa trên những ưu thế của sản phẩm mà còn phù hợp với xu hướng tiêu dùnghiện đại và những giá trị mà thương hiệu này mang lại, điều này đáp ứng nhucầu ngày càng cao của người tiêu dùng về các sản phẩm an toàn, bền vững vàthân thiện với môi trường Trong bối cảnh thị trường mỹ phẩ toàn cầu đangchuyển hướng mạnh mẽ sang các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, việc sảnxuất cho Cocoon giúp các nhà sản xuất có thể tham gia vào xu hướng này và đápứng nhu cầu tiêu dùng của một bộ phận khách hàng ngày càng lớn.
Hơn nữa, Cocoon còn mang trong mình một giá trị đặc biệt khi gắn kếtvới văn hóa Việt Nam thông qua việc sử dụng nguyên liệu tự nhiên trong nước.Điều này không chỉ tạo ra sự khác biệt mà còn tạo ra một câu chuyện hấp dẫncho người tiêu dùng, từ đó giúp thương hiệu xây dựng được một cộng đồngkhách hàng trung thành và gắn bó hơn Bên cạnh đó, giá cả sản phẩm củaCocoon rất cạnh tranh, dễ dàng tiếp cạn với đông đảo đối tượng khách hàng, từnhững người yêu thích các sản phẩm thiên nhiên cho đến những người tìm kiếmnhững sản phẩm làm đẹp hiệu quả nhưng không quá đắt đỏ
Ngoài những yếu tố về sản phẩm, một lý do quan trọng khác là tiềm năngphát triển mạnh mẽ của Cocoon trong tương lai Với sự gia tăng nhu cầu về mỹphẩm tự nhiên, đặc biệt tại các thị trường quốc tế, Cocoon có cơ hội lớn để mởrộng quy mô sản xuất và tiêu thụ Các kênh thương mại điện tử đang ngày càngphát triển mạnh mẽ, tạo ra một cơ hội lớn để Cocoon tiếp cận khách hàng toàncầu, mở rộng thị trường và gia tăng doanh thu Hơn nữa, xu hướng tiêu dùng sảnphẩm thân thiện với môi trường và bền vững đang trở thành một yếu tố quantrọng trong lựa chọn của người tiêu dùng, và Cocoon hoàn toàn phù hợp với xuhướng này
Vì vậy, việc lựa chọn sản xuất cho Cocoon không chỉ là một cơ hội đểtham gia vào một ngành công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ mà còn là cách
để các nhà sản xuất đóng góp vào xu hướng tiêu dùng có trách nhiệm với môi
Trang 9trường và cộng đồng Những sản phẩm chất lượng, an toàn, gắn liền với giá trịvăn hóa Việt và phù hợp với nhu cầu thị trường hiện đại sẽ giúp Cocoon khẳngđịnh được vị thế và tạo ra những giá trị bền vững trong tương lai.
1.5 Giới thiệu về thương hiệu Cocoon
1.5.1 Lịch sử phát triển và danh tiếng thương hiệu
Được thành lập từ năm 2013, Cocoon tự hào là thương hiệu mỹ phẩmthuần chay 100% sản xuất tại Việt Nam Ý nghĩa của tên gọi Cocoon có nghĩa là
“cái kén” – ngôi nhà để nuôi dưỡng, ấp ủ những chú sâu nhỏ để rồi một ngàychúng trưởng thành và trở thành những nàng bướm xinh đẹp và lộng lẫy Tương
tự, sứ mệnh của Cocoon là mang lại cho người Việt một mái tóc, làn da khỏekhoắn, trẻ trung và tràn đầy sức sống để họ luôn có thể tỏa sáng rạng rỡ theocách của chính bản thân họ
Thương hiệu mỹ phẩm thuần chay Cocoon đã mang đến một làn gió mớitrong chiến lược Marketing mà các doanh nghiệp start-up có thể tham khảo đểvận dụng vào trong mô hình kinh doanh của mình
Hình 1.2: Giới thiệu về thương hiệu mỹ phẩm thuần chay Cocoon
(Nguồn: Cocoon Vietnam)
1.5.2 Danh mục sản phẩm chính
Trang 10Cocoon thiết lập hệ thống phân phối phù hợp với hành vi mua sắm đadạng của người tiêu dùng Việt Nam Với sản phẩm có mức giá 160.000 –260.000 VNĐ, hãng định vị sản phẩm phù hợp với phân khúc khách hàng cú thunhập trung bình và cao.
- Dưỡng da: Tẩy trang, sữa rửa mặt, tẩy da chết mặt, mặt nạ, nước cânbằng, tinh chất, kem dưỡng, kem chống nắng, xịt khoáng
Hình 1.4: Sản phẩm kem dưõng và dầu tẩy trang của Cocoon
(Nguồn: Cocoon Vietnam)
- Chăm sóc tóc: Dầu gội, dầu xả, kem ủ, nước dưỡng tóc, tinh chất dưỡngtóc
Trang 11Hình 1.5: Sản phẩm dầu gội và tinh chất dưỡng tóc của Cocoon
(Nguồn: Cocoon Vietnam)
- Tắm và dưỡng thể: tẩy da chết cơ thể, sữa tắm, dưỡng thể
Hình 1.6: Sản phẩm tẩy da chết và dưỡng thể của Cocoon
(Nguồn: Cocoon Vietnam)
- Dưỡng môi: tẩy da chết môi và dưỡng ẩm môi
Trang 12Hình 1.7: Sản phẩm Tẩy da chết môi và dưỡng ẩm của Cocoon
(Nguồn: Cocoon Vietnam)
1.6 Lựa chọn cơ hội của Cocoon
1.6.1 Thị trường mục tiêu
Nhân khẩu học và vị trí địa lý
- Đối tượng khách hàng: Phụ nữ từ 18-35 tuổi đặc biệt là học sinh, sinhviên, nhân viên văn phòng và những người mới đi làm Có thu nhập trung bìnhđến khá, mong muốn sản phẩm an toàn, thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe Đây
là nhóm khách hàng dễ tiếp cận, có xu hướng chọn mỹ phâm tự nhiên và yêuthích thử nghiệm sản phẩm mới
- Người có lối sống xanh: Những người có thu nhập ổn định và quan tâmđến bảo vệ môi trường, sức khỏe, thường là phụ nữ, yêu thích các sản phẩm cónguồn gốc từ thiên nhiên và không chứa hóa chất độc hại
- Người có nhu cầu chăm sóc da chuyên biệt: Những người gặp vấn đề về
da như mụn, nhạy cảm, hoặc cần các sản phẩm làm sáng và dưỡng ẩm tự nhiên
- Khu vực: Thành thị và các thành phố lớn, nơi xu hướng tiêu dùng sảnphẩm tự nhiên phát triển mạnh mẽ
Tâm lý học
Trang 13- Khách hàng của Cocoon có tâm lý rõ ràng về sự ưu tiên cho sức khỏe vàbảo vệ môi trường Họ thường tìm kiếm những sản phẩm thiên nhiên, thuầnchay, ít hóa chất vì nhận thức được sự tác động lâu dài của các thành phần hóahọc đối với sức khỏe và làn da.
- Đặc biệt, tâm lý của nhóm khách hàng này cũng phản ánh giá trị cá nhântrong việc tiêu dùng có trách nhiệm, thể hiện qua việc chọn các sản phẩm thânthiện với môi trường và không thử nghiệm trên động vật Họ có xu hướng xâydựng phong cách sống lành mạnh và duy trì một lối sống bền vững, đồng thờicảm thấy tự hào khi tiêu dùng sản phẩm đáp ứng được những tiêu chuẩn này
Hành vi mua sắm
- Hành vi mua sắm của khách hàng Cocoon chủ yếu thông qua các kênhthương mại điện tử, thể hiện thói quen mua sắm online thuận tiện và nhanhchóng
- Họ thích mua sắm trực tuyến vì tính tiện lợi, khả năng tìm kiếm thôngtin chi tiết về sản phẩm và việc kiểm soát được quá trình mua hàng
- Mặc dù thường mua sắm 1-2 lần mỗi tháng, nhưng họ chú trọng vàoviệc lựa chọn kỹ lưỡng sản phẩm, với mục đích không chỉ là giải quyết nhu cầulàm đẹp mà còn đảm bảo các giá trị đạo đức và sức khỏe
- Họ tìm kiếm các sản phẩm phù hợp với lối sống và phong cách cá nhân,thường ưu tiên những thương hiệu có tính minh bạch về thành phần và quy trìnhsản xuất
1.6.2 Công nghệ
Công nghệ chiết xuất lạnh:
- Ưu điểm: Giữ nguyên được tối đa các hoạt chất có lợi, vitamin khoángchất và hương vị tự nhiên của nguyên liệu
Trang 14- Ứng dụng: Chiết xuất các thành phần quý giá từ thực vật như tinh dầu,vitamin E để tạo ra các sản phẩm dưỡng da, chăm sóc tóc hiệu quả.
Công nghệ vi nang hóa:
- Ưu điểm: Bảo vệ các thành phần hoạt chất khỏi tác động của môi trườngbên ngoài, tăng cường độ ổn định và hiệu quả của sản phẩm
- Ứng dụng: tạo ra các hạt vi nang chứa tinh chất, giúp các thành phầnthẩm thấu sâu vào da, tăng cường hiệu quả dưỡng ẩm, chống lão hóa
Công nghệ siêu âm:
- Ưu điểm: Tăng cường khả năng hòa tan của các thành phần, tạo ra cáchạt nano siêu nhỏ, giúp sản phẩm dễ dàng thẩm thấu vào da
- Ứng dụng: Sử dụng trong quá trình sản xuất các sản phẩm kem dưỡng,serum để tăng cường hiệu quả thẩm thấu
Mỹ phẩm thuần chay thiên nhiên: Cocoon cam kết sử dụng nguyên liệu
từ thiên nhiên, không thử nghiệm trên động vật và 100% thuần chay Đây là đặc
Trang 15điểm nổi bật giúp Cocoon khác biệt so với các thương hiệu mỹ phẩm khác tạiViệt Nam.
An toàn và thân thiện với môi trường: Các sản phẩm của Cocoon khôngchứa hóa chất độc hại, an toàn cho da và bao bì thân thiện với môi trường,hướng đến phát triển bền vững
Sản phẩm chất lượng với giá cả phù hợp: Mặc dù là mỹ phẩm thiên nhiên,Cocoon duy trì mức giá trung bình, phù hợp với thu nhập của người tiêu dùngViệt Nam Điều này giúp thương hiệu tiếp cận được nhiều đối tượng khách hànghơn
Tôn vinh giá trị bản địa Việt Nam: Cocoon nhấn mạnh vào các nguyênliệu bản địa Việt Nam như bí đao, rau má, nghệ Điều này không chỉ tạo ra sựgắn kết với người tiêu dùng mà còn khẳng định giá trị và vẻ đẹp tự nhiên củaViệt Nam
Gắn kết với lối sống xanh: Cocoon định vị thương hiệu không chỉ là mỹphẩm mà còn là đại diện cho lối sống xanh và có trách nhiệm với cộng đồng.Qua các chiến dịch như “Khám phá Việt Nam”, Cocoon đã thành công trongviệc truyền tải thông điệp bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức của ngườitiêu dùng về tiêu dùng bền vững
Đại diện cho vẻ đẹp bền vững và trách nhiệm xã hội: Cocoon xây dựnghình ảnh một thương hiệu tận tâm với việc cung cấp sản phẩm, không chỉ đẹp về
bề ngoài mà còn mang lại giá trị bền vững cho xã hội Thương hiệu khuyếnkhích người tiêu dùng hướng tới vẻ đẹp tự nhiên và duy trì vẻ đẹp lâu dài màkhông gây tổn hại cho môi trường hoặc động vật
Định vị sản phẩm:
Xịt khoáng Cocoon hướng đến phân khúc khách hàng trung cấp, ưu tiên
sử dụng nguyên liệu thiên nhiên, không chứa hóa chất độc hại, với công dụngdưỡng ẩm, làm dịu da và chống oxy hóa từ chiết xuất tự nhiên
Trang 16Định giá thành sản phẩm được xác định dựa trên:
- Chi phí nguyên liệu: Chiết xuất nghệ Hưng Yên, muối khoáng, vitamin
E từ thiên nhiên
- Chi phí nhân công và sản xuất: Đảm bảo quy trình đạt chuẩn an toàn, vệsinh
- Chi phí bao bì: Sử dụng chai xịt từ nhựa tái chế thân thiện với môi
trường Giá bán dự kiến 220.000 VNĐ/130ml.
Trang 17CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH BÁN HÀNG
2.1 Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Các giai đoạn phát triển của sản phẩm mới
2.1.1 Tìm ý tưởng mới
- Ý tưởng sản phẩm xịt khoáng nghệ Hưng Yên bắt nguồn từ nhu cầuchăm sóc sắc đẹp và sức khỏe của người tiêu dùng hiện nay, đặc biệt là phụ nữtrong độ tuổi 18-35, yêu thích các sản phẩm thiên nhiên và an toàn Ý tưởng nàyđược phát triển từ các nguồn nội bộ như Phòng R&D, Phòng Marketing và nhânviên, cũng như từ các nguồn bên ngoài như khách hàng, đối tác cung cấpnguyên liệu tự nhiên và đối thủ cạnh tranh Thương hiệu Cocoon muốn tận dụng
Trang 18lợi thế của nghệ Hưng Yên – một nguyên liệu có tiếng về tác dụng làm đẹp vàdưỡng da, để tạo ra một sản phẩm mang tính đột phát trên thị trường.
2.1.2 Chọn lọc ý tưởng
Sau khi thu thập các ý tưởng từ các bộ phận trong công ty và các yếu tốbên ngoài, Cocoon quyết định phát triển sản phẩm xịt khoáng nghệ Hưng Yên vìnhững lý do sau:
- Tính độc đáo: Sử dụng nghệ Hưng Yên làm nguyên liệu chính, tạo sự
khác biệt với các sản phẩm cùng loại trên thị trường
- Lợi ích cho sức khỏe và sắc đẹp: Nghệ nổi bật với các đặc tính chống
viêm, làm sáng da và kháng khuẩn
- Tiềm năng thị trường: Ngành mỹ phẩm thiên nhiên đang phát triển
mạnh mẽ tại Việt Nam, với sự gia tăng nhu cầu sử dụng sản phẩm chăm sóc sứckhỏe và sắc đẹp an toàn, hiệu quả
2.1.3 Phát triển và thử nghiệm
Phát triển mô hình sản phẩm:
Giai đoạn này tập trung vào việc phát triển mô hình sản phẩm xịt khoángnghệ Hưng Yên của Cocoon, từ công thức đến quy trình sản xuất Đội ngũ R&Dcủa Cocoon sẽ phối hợp cùng các chuyên gia để xây dựng một mô hình sảnphẩm hoàn chỉnh, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng Mô hình nàybao gồm:
- Công thức sản phẩm: Các thành phần chính như nghệ Hưng Yên được
chiết xuất với tỷ lệ chính xác để đạt hiệu quả tối ưu trong việc cấp ẩm, làm dịu
da và chống oxy hóa Mô hình sản phẩm còn kết hợp với các thành phần thiênnhiên khác nhằm tăng cường khả năng bảo vệ da khỏi tác hại của môi trường
Trang 19- Bao bì và thiết kế: Cocoon thiết kế bao bì sản phẩm để không chỉ thu
hút khách hàng mà còn phải thân thiện với môi trường, dễ sử dụng và bảo vệđược chất lượng sản phẩm
Thử nghiệm mô hình sản phẩm:
Sau khi hoàn thiện mô hình sản phẩm, Cocoon tiến hành thử nghiệm sảnphẩm trên quy mô nhỏ để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của sản phẩm trướckhi ra mắt rộng rãi Các thử nghiệm này bao gồm:
Thử nghiệm nội bộ:
- Sản phẩm sẽ được thử nghiệm trong nội bộ công ty, với sự tham gia củanhân viên từ các bộ phận khác nhau, bao gồm phòng R&D, marketing và bánhàng
- Mục tiêu: Đánh giá cảm nhận và hiệu quả ban đầu của sản phẩm, pháthiện các vấn đề kỹ thuật và cải tiến quy trình sản xuất nếu cần
Thử nghiệm với nhóm khách hàng mục tiêu:
- Lựa chọn một nhóm khách hàng mục tiêu từ các kênh bán lẻ và trựctuyến, với khoảng 200-300 khách hàng thử nghiệm sản phẩm trong một khoảngthời gian (từ 7-14 ngày)
- Các chỉ tiêu kiểm tra bao gồm: cảm giác dễ chịu khi sử dụng, hiệu quảcung cấp độ ẩm, khả năng làm dịu da, sự thoải mái khi xịt và độ an toàn đối vớimọi loại da
- Phản hồi từ khách hàng được thu thập để đánh giá lại mô hình sản phẩm
và thực hiện các điều chỉnh cần thiết
2.1.4 Xây dựng chiến lược Marketing
Để xây dựng chiến dịch Marketing hiệu quả cho sản phẩm xịt khoángnghệ Hưng Yên của Cocoon, công ty sẽ áp dụng chiến lược Marketing 4P:
2.1.4.1 Sản phẩm
Trang 20Mô tả sản phẩm:
Xịt khoáng nghệ Hưng Yên của Cocoon là sản phẩm chăm sóc da thuầnchay, được chiết xuất từ nghệ tươi Hưng Yên nổi tiếng, kết hợp với các thànhphần thiên nhiên giúp cấp ẩm, làm dịu da và chống oxy hóa Sản phẩm khôngchứa hóa chất độc hại, bảo vệ làn da khỏi tác hại của môi trường
Định vị sản phẩm
- Xịt khoáng nghệ Hưng Yên Cocoon được định vị là sản phẩm chăm sóc
da thiên nhiên, lành tính, an toàn và hiệu quả trong việc làm dịu da và cấp ẩmcho làn da
- Phân khúc khách hàng mục tiêu bao gồm phụ nữ và nam giới từ 18-35tuổi, đặc biệt là những người quan tâm đến các sản phẩm thiên nhiên và an toàncho da
Điểm nổi bật của sản phẩm
- Sử dụng nguyên liệu thiên nhiên, an toàn cho da, đặc biệt phù hợp vớilàn da nhạy cảm
Trang 21- Bao bì sản phẩm thiết kế tinh tế, thân thiện với môi trường, dễ sử dụngvới vòi xịt tiện lợi.
- Phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, từ phụ nữ đến nam giới, giúpchăm sóc da hàng ngày
2.1.4.2 Giá cả
Giá bán đề xuất trong giai đoạn đầu (thâm nhập)
- Giá bán thông thường: Sau khi tham khảo cho các sản phẩm cùng loại
trên thị trường thì mức giá xịt khoáng nghệ Cocoon là 220.000 VNĐ cho chai130ml
- Giá thâm nhập (giai đoạn đầu): 189.000 VNĐ/chai xịt khoáng (giảm
14% so với giá thông thường)
Các khuyến mãi và chương trình đặc biệt (Áp dung trong 10 ngày đầu ra mắt sản phẩm):
Để gia tăng sức hấp dẫn trong giai đoạn đầu ra mắt, các chương trìnhkhuyến mãi có thể được áp dụng, bao gồm:
Combo 2 sản phẩm Giảm giá 5% khi mua 2 chai xịt khoáng.
Giá áp dụng: 358.000 VND cho combo 2 chai
(giảm 20.000 VND)
Mua 1 tặng 1 Tặng một chai xịt khoáng mini 50ml cho mỗi
chai xịt khoáng 130ml được mua
Giá áp dụng: 189.000 VND cho 1 chai 130mlkèm quà tặng
Miễn phí vận chuyển Áp dụng miễn phí giao hàng toàn quốc cho
các đơn hàng từ 3 chai trở lên.
Trang 22Lợi ích của chương trình:
- Tăng cơ hội khách hàng trải nghiệm sản phẩm nhờ quà tặng mini
- Thu hút khách hàng mua số lượng lớn hơn qua chính sách combo và ưuđãi vận chuyển
- Tạo ấn tượng với mức giá hợp lý, giúp xây dựng lòng tin và tăng nhậndiện thương hiệu
Định giá sản phẩm: Nguyên liệu, nhân công và chi phí khác
Yếu tố cấu thành giá Chi phí (VND)
Chi phí nguyên liệu 20.000 – 30.000 VND/chai
Chi phí nhân công 10.000 – 15.000 VND/chai
Chi phí quảng cáo 5.000 – 10.000 VND/chai
Chi phí mặt bằng 5.000 – 8.000 VND/chai
Tổng chi phí (ước tính) 40.000 – 63.000 VND/chai
- Cocoon lựa chọn chiến lược giá cả cạnh tranh, dự kiến là từ 220.000đồng/chai, với mục tiêu phù hợp với khả năn chi trả của khách hàng mục tiêu,đồng thời vẫn đảm bảo lợi nhuận cho công ty
- Mức giá cho sản phẩm xịt khoáng nghệ Hưng Yên sẽ được định ở mứctrung bình, phù hợp với dòng sản phẩm chăm sóc da tự nhiên cao cấp nhưng vẫnhợp lý với túi tiền của khách hàng
Giá trị cung cấp: Xịt khoáng nghệ Hưng Yên sẽ có giá thành hợp lý so
với các sản phẩm chăm sóc da thiên nhiên cao cấp trên thị trường, giúp kháchhàng dễ dàng tiếp cận với các sản phẩm chăm sóc da chất lượng, mang lại hiệuquả cao với mức giá vừa phai
2.1.4.3 Kênh phân phối
Kênh phân phối chính:
Trang 23- Kênh bán hàng trực tuyến: Cocoon sẽ tập trung vào các kênh phân
phối trực tuyến, đặc biệt là trên website chính thức của Cocoon(cocoonvietnam.com) và các sàn thương mại điện tử phổ biến như Shopee,Lazada, Tiki, giúp sản phẩm tiếp cận nhanh chóng với lượng khách hàng rộnglớn
- Kênh bán hàng trực tiếp: Sản phẩm cũng sẽ được phân phối qua các
cửa hàng mỹ phẩm, siêu thị và các hệ thống bán lẻ chuyên cung cấp các sảnphẩm chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe
- Kênh phân phối chuyên biệt: Sản phẩm sẽ được phân phối qua các đại
lý và cửa hàng mỹ phẩm ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, vàcác khu vực trọng điểm khác, đảm bảo dễ dàng tiếp cận với đối tượng kháchhàng mục tiêu
2.1.4.4 Xúc tiến
Quảng cáo trực tuyến
- Chạy quảng cáo trên các nền tảng như Facebook, Instagram, TikTok vàGoogle Ads để tăng nhận diện thương hiệu
- Sử dụng nội dung video sáng tạo, phù hợp với xu hướng để tiếp cậnkhách hàng trẻ tuổi
Hợp tác với Influencers/KOLs
- Mời các beauty influencers và KOLs dùng thử sản phẩm và chia sẻ cảmnhận trên các nền tảng xã hội
- Đảm bảo tính chân thật trong nội dung để tăng cường uy tín
Tổ chức sự kiện và hoạt động trải nghiệm
- Workshop và hội thảo về chăm sóc da với sự tham gia của chuyên gia daliễu
Trang 24- Phát mẫu thử miễn phí tại các cửa hàng hoặc gian hàng ở trung tâmthương mại.
Chương trình ưu đãi
- Giảm giá đặc biệt trong 10 ngày đầu ra mắt
- Tặng voucher hoặc quà tặng hấp dẫn để thúc đẩy mua sắm
Chương trình khuyến mãi và giảm giá
- Mở bán sản phẩm với chương trình giảm giá đặc biệt: Giảm giá
10-20% cho khách hàng đầu tiên khi mua sản phẩm xịt khoáng nghệ Hưng Yên trêncác kênh trực tuyến
- Combo quà tặng: Tặng kèm các sản phẩm nhỏ gọn như gel rửa mặt
hoặc kem dưỡng da cho khách hàng khi mua một bộ sản phẩm chăm sóc da
Chiến lược quảng cáo
- Quảng cáo trên mạng xã hội: Cocoon sẽ đầu tư vào quảng cáo trên các
nền tẳng xã hội như Facebook, Instagram và TikTok với các video hướng dẫn sửdụng sản phẩm, phản hồi từ khách hàng và những lợi ích nổi bật của nghệ HưngYên
- Influencer và KOLs: Hợp tác với các KOLs và influencers trong lĩnh
vực làm đẹp, chăm sóc sức khỏe và môi trường để quảng bá sản phẩm Nhữngngười có ảnh hưởng này sẽ giúp Cocoon tiếp cận nhanh chóng và hiệu quả vớicộng đồng mục tiêu
- Content marketing: Cung cấp thông tin về công dụng của nghệ Hưng
Yên, lợi ích của việc sử dụng xịt khoáng cho da và các mẹo làm đẹp trên blog,website và các bài viết chia sẻ trên mạng xã hội
Hoạt động tại điểm bán
Trang 25- Trưng bày sản phẩm tại các cửa hàng: Thiết kế các kệ trưng bày nổi
bật cho sản phẩm tại các cửa hàng mỹ phẩm và siêu thị để thu hút sự chú ý củakhách hàng
- Dùng thử sản phẩm: Tổ chức sự kiện dùng thử sản phẩm miễn phí tại
các cửa hàng lớn hoặc trung tâm thương mại, cho phép khách hàng trải nghiệmtrực tiếp sản phẩm trước khi mua
2.1.5 Phát triển sản phẩm
Sau khi phân tích lợi nhuận và tiềm năng của sản phẩm xịt khoáng nghệHưng Yên, Cocoon quyết định tiếp tục phát triển sản phẩm này tại bộ phậnR&D
Bộ phận R&D tiến hành nghiên cứu sâu hơn về các đặc tính của tinh chấtnghệ Hưng Yên, đặc biệt là khả năng làm dịu da, kháng viêm và hỗ trợ phục hồida:
- Kết hợp thêm các thành phần dưỡng ẩm tự nhiên như hyaluronic acid,glycerin để tăng cường khả năng cấp ẩm
- Bổ sung chiết xuất từ các loại thảo dược hoặc trái cây hữu cơ giúp tăngtính năng chống oxy hóa và làm sáng da
- Đảm bảo sản phẩm an toàn cho mọi loại da, bao gồm cả da nhạy cảm,thông qua các thử nghiệm lâm sàng nghiêm ngặt
Bao bì sản phẩm sẽ được thiết kế lại với các tiêu chí:
- Thân thiện với môi trường: Sử dụng vật liệu tái chế hoặc dễ phân hủy,như nhựa sinh học hoặc chai thủy tinh tái chế
- Tính thẩm mỹ cao: Màu sắc và hỉnh ảnh trên bao bì lấy cảm hứng từthiên nhiên và cánh đồng nghệ ở Hưng Yên, tạo cảm giác gần gũi, tự nhiên vàthu hút người tiêu dùng
Trang 26- Tính tiện lợi: Thiết kế vòi xịt cải tién với khả năng phun sương đều, mịn,mang lại trải nghiệm sử dụng tối ưu.
- Địa điểm: Giai đoạn thử nghiệm sẽ tập trung vào các thành phố lớn như
Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng, nơi khách hàng trẻ quan tâm đến mỹ phẩm thiênnhiên
- Nhóm khách hàng: Đối tượng thử nghiệm chính là phụ nữ từ 18-35 tuổi,
có nhu cầu chăm sóc da và yêu thích mỹ phẩm thuần chay
Thực hiện chương trình tiếp thị:
- Tặng mẫu dùng thử: Cung cấp miễn phí sản phẩm tại các cửa hàng mỹphẩm hoặc sự kiện để khách hàng trải nghiệm thực tế
- Khảo sát ý kiến: Thu thập phản hồi từ khách hàng thông qua bảng kháosát hoặc các nền tảng trực tuyến
- Marketing tập trung: Chạy chiến dịch truyền thông nhỏ trên TikTok vàInstagram, thử nghiệm các nội dung như hướng dẫn sử dụng xịt khoáng, review
từ influencer
Đánh giá toàn diện sản phẩm:
- Thiết kế bao bì: Kiểm tra tính tiện lợi của vòi xịt, độ chắc chắn của chai
Trang 27Sau quá trình thử nghiệm, Cocoon sẽ tổng hợp dữ liệu để phân tích:
- Phản hồi tích cực: Nếu khách hàng đánh giá cao tính năng và trảinghiệm sản phẩm, công ty sẽ tập trung quảng bá điểm mạnh này trong chiếndịch ra mắt
- Khắc phục hạn chế: Điều chỉnh các yếu tố chưa hoàn thiện, như cảithiện mùi hương hoặc thiết kế bao bì nếu nhận được phản hồi tiêu cực
- Hoàn thiện chiến lược: Cập nhật kế hoạch marketing và chọn lọc kênhphân phối phù hợp nhất, dựa trên phản hồi của khách hàng thử nghiệm
2.2.2 Thương mại hóa
Cocoon – một thương hiệu mỹ phẩm thuần chay, đã áp dụng nhiều yếu tốthương mại hóa hiệu quả để xây dựng và phát triển thương hiệu của mình Đầutiên, việc sử dụng nguyên liệu thuần chay là điểm mạnh nổi bật, khi các sảnphẩm của Cocoon chủ yếu được chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên nhưhoa quả, thảo dược và thực vật, thay thế hoàn toàn các thành phần từ động vật.Điều này không chỉ giúp thu hút những khách hàng yêu thích sản phẩm thuầchay mà còn phục vụ đối tượng người tiêu dùng quan tâm đến việc bảo vệ độngvật và môi trường
Thêm vào đó, Cocoon cũng đã nhận được chứn nhận “Cruelty-Free”,khẳng định cam kết không thử nghiệm sản phẩm trên động vật, từ đó thu hútkhách hàng có ý thức về đạo đức và trách nhiệm với động vật Ngoài ra, hãngcũng chú trọng đến việc sử dụng bao bì thân thiện với môi trường, với các vậtliệu có thể tái chế hoặc không gây hại cho hành tinh, điều này không chi đáp ứng
xu hướng tiêu dùng bền vững mà còn ghi điểm mạnh mẽ trong lòng khách hàngyêu môi trường Về mặt sản phẩm, Coc tập trung phát triển những sản phẩm từthiên nhiên và hiệu quả, với các thành phần nổi bật như dầu dừa, tinh dầu tràmtrà, hại chia đặc biệt là nghệ tươi, giúp sản phẩm vừa an toàn lại mang hiệuquả rõ rệt trong việc chăm sóc da, tóc
Trang 28Để mở rộng thị trường và tiếp cận đa dạng đào tạo khách hàng, Coc đãthực hiện thương mại hóa qua các kênh phân phối đa dạng, bao gồm các nềntảng thương mại điện tử như Lazada, Shopee và các kênh bán lẻ truyền thống,kết hợp với chiến lược marketing qua mạng xã hội và influencer.
Cuối cùng, Coc xây dựng một chính sách marketing dựa trên giá trị đạođức, không chỉ đơn thuần bán sản phẩm mà còn truyền tải thông điệp về bảo vệđộng vật, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, từ đó kết nối với nhữngkhách hàng có cùng quan điểm, gia tăng uy tín thương hiệu Tất cả những yếu tốnày đã giúp Cocoon thương mại hóa thành công và chiếm lĩnh thị trường mỹphẩm thuần chay tại Việt Nam
2.2.3 Nguồn cung ứng và vận hành hàng hóa
2.2.3.1 Quy trình đầu vào nguyên liệu
Để đảm bảo chất lượng cao nhất cho sản phẩm Xịt khoáng Nghệ Cocoon,doanh nghiệp chú trọng vào quy trình cung ứng nguyên liệu như sau:
Lựa chọn nhà cung cấp:
- Cocoon hợp tác trực tiếp với các nông trại tại Hưng Yên- địa phươngnổi tiếng với nguồn nghệ sạch, giàu dưỡng chất
- Các tiêu chí lựa chọn bao gồm: tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ, không
sử dụng hóa chất độc hại, và quy trình canh tác bền vững
Thu mua nguyên liệu:
- Nghệ tươi được thu hoạch theo mùa vụ để đảm bảo độ tươi và hàmlượng curcumin tự nhiên cao
- Hợp đồng thu mua dài hạn với nông dân địa phương giúp duy trì sự ổnđịnh về nguồn cung và giá cả
Kiểm định chất lượng
Trang 29- Nguyên liệu được kiểm tra chặt chẽ theo các tiêu chuẩn nội bộ và quyđịnh của ngành mỹ phẩm như độ sạch, hàm lượng hóa chất, và không chứa chấtgây hại.
- Sử dụng công nghệ kiểm nghiệm hiện đại tại nhà máy để đảm bảo chấtlượng đồng nhất
Chuyển giao và lưu trữ: Sau khi kiểm tra, nguyên liệu được chuyển đến
nhà máy sản xuất Cocoon với hệ thống bảo quản tiêu chuẩn, tránh tiếp xúc vớiánh sáng và độ ẩm cao nhằm bảo vệ tính năng hoạt chất của nghệ
2.3.2 Thời điểm ra mắt sản phẩm
Xịt khoáng nghệ Cocoon sẽ ra mắt chính thức vào ngày 5/1/2024, với cáchoạt động chủ yếu bao gồm hoàn thiện sản phẩm, chuẩn bị chiến lượcmarketing Sau ngày ra mắt sẽ tiếp tục đẩy mạnh các chiến dịch quảng bá và duytrì sự quan tâm của khách hàng qua các chương trình khuyến mãi và tương tác.Dưới đây là kế hoạch cụ thể và chi tiết trong 2 tháng về thời gian ra mắt sảnphẩm này:
Đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi
ra mắt
Kiểm tra chất lượng sản phẩm, bao bì, nhãn mác Đảm bảo đủ số lượng sản phẩm phương pháp cho ra mắt
Xây dựng chiến lược marketing
Chuẩn bị chiến lược truyền
Xây dựng kế hoạch marketing online/offline, nộidung teaser cho các nền tảng
Trang 30thông hiệu quả.
từ cộng đồng
Liên hệ, hợp tác với KOLs/Influencer trong ngành làm đẹp để tạo buzz cho sản phẩm
Đăng video ngắn, hình ảnh sản phẩm trên các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram, TikTok
Quảng bá trên mạng
xã hội
Thu hút sự quan tâm
từ khách hàng
Chạy quảng cáo, đăng bài giới thiệu sản phẩm trên các nền tảng
Hoàn thiện nội
dung cho sự kiện ra
mắt
Chuẩn bị tài liệu truyền thông cho
sự kiện
Viết kịch bản livestream, chuẩn bị hình ảnh, video và tài liệu giới thiệu sản phẩm
sự kiện
Gửi email, SMS thông báo
ưu đãi đặc biệt cho khách hàng đăng ký tham gia sự kiện ra mắt
Kêu gọi đặt hàng
trước (pre-order)
Đảm bảo doanh số trước ngày
Cung cấp ưu đãi giảm giá khi đặt hàng trước với giá thâm nhập 189k
Trang 31ra mắtTuần 4
Tạo gói quà Tết với ưu đãi hấp dẫn, tặng kèm quà nhỏ khi mua sản phẩm trong dịp Tết
ra mắt
Tổ chức sự kiện ra mắt, livestream trực tiếp giới thiệu sản phẩm, hướng dẫn
sử dụngKhuyến mãi 10
ngày đầu ra mắt
Thu hút khách hàngmua sớm
Áp dụng giá thâm nhập 189K từ ngày 5 – 15/1 Tặngquà cho 50 khách hàng đầu tiên
Chạy quảng cáo trả phí, hợp tác KOLs/Influencers để quảng bá
Influencers review sản phẩm, chia sẻ trải nghiệm
Khảo sát khách hàng, thu thập phản hồi để cải thiện sản phẩm/dịch vụ nếu cần
Trang 32tiến sản phẩm
Tăng nhận diện thương hiệu: Thực hiện chiến dịch quảng bá trên nhiều
kênh truyền thông với thông điệp chính “Da khỏe từ thiên nhiên cùng Cocoon”
- Kết hợp video quảng cáo, livestream và bài viết trên mạng xã hội
- Hợp tác với KOLs và Influencers để lan tỏa thông điệp
Trang 33- Đổi mới bao bì để tăng tính tiện dụng và thân thiện với môi trường.
2.4.3 Mục tiêu tăng trưởng
- Doanh thu ngắn hạn: đạt 5 tỷ VND trong 6 tháng đầu tiếnau khi ra mắtsản phẩm
- Doanh thu dài hạn: Tăng trưởng đạt 15 tỷ VND trong năm đầu tiên,cùng mức lợi nhuận gộp ước tính khoảng 30-35%
2.4.4 Mục tiêu lợi nhuận
- Tăng tỷ lệ lợi nhuận nhờ tối ưu hóa chuỗi cung ứng và giảm chi phí sảnxuất thông qua mua nguyên liệu nội địa chất lượng cao
- Mở rộng quy mô sản xuất sau khi ổn định thị trường, giảm giá thành sảnphẩm để tăng sức cạnh tranh
Trang 34CHƯƠNG 3: DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
3.1 Hiểu rõ khách hàng của Cocoon
- Phân khúc khách hàng: Đối tượng khách hàng chính của Cocoon từ
18-25 tuổi
- Nhu cầu và mong đợi: Những người yêu thích thiên nhiên và ưu tiên sửdụng sản phẩm từ nguyên liệu tự nhiên, an toàn và thuần khiết, hướng tới cuộcsống xanh, giá cả phù hợp
- Hành vi mua sắm: Nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng để đưa
ra các chiến lược chăm sóc khách hàng hiệu quả như: Cocoon nhận thấy rằngkhách hàng đa phần thường tìm kiếm sự tự nhiên và lành tính, luôn quan tâmđến thông tin sản phẩm, và muốn mua sắm ở mọi lúc mọi nơi, luôn quan tâmđến giá và khuyến mãi, cùng sự ảnh hưởng lớn từ truyền thông
3.2 Xây dựng các kênh liên lạc
Website: trang web CSKH chuyên biệt của Cocoonhttps://cocoonvietnam.com/, cung cấp các thông tin cần thiết như: câu hỏithường gặp, hướng dẫn sử dụng, chính sách đổi trả, thông tin liên hệ
(Nguồn: Cocoon Vietnam)
Trang 35- Email: We@CocoonVietNam.com để gửi thông báo, xác nhận đơn
3.3 Đào tạo đội ngũ CSKH
- Kiến thức sản phẩm: Đảm bảo nhân viên CSKH hiểu rõ về sản phẩm,tính năng, ưu điểm của Cocoon
- Kỹ năng giao tiếp: Đào tạo nhân viên các kỹ năng giao tiếp chuyênnghiệp, lắng nghe, thấu hiểu và giải quyết vấn đề của khách hàng
- Tinh thần phục vụ: Nuôi dưỡng tinh thần hạnh phục vụ khách hàng,luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu
3.4 Quá trình xử lý khiếu nại
- Nhanh chóng: xử lý các khiếu nại của khách hàng một cách nhanhchóng, hiệu quả
- Minh bạch: thông báo cho khách hàng về tiến độ xử lý khiếu nại
- Trung thực: cởi mở và trung thực trong việc giải quyết vấn đề
- Đền bù: đề xuất các giải pháp đền bù hợp lý khi khách hàng gặp phải lỗi
từ phía Cocoon
3.5 Thu thập và phân tích phản hồi của khách hàng
- Khảo sát: Thực hiện các cuộc khảo sát để thu thập ý kiến phản hồi củakhách hàng về sản phẩm và dịch vụ
Trang 36- Phân tích dữ liệu: Phân tích dữ liệu để tìm ra những điểm mạnh, điểmyếu và cải thiện dịch vụ CSKH.
3.6 Chương trình khách hàng thân thiết
- Ưu đãi: cung cấp các ưu đãi đặc biệt cho khách hàng thân thiết cùng cácmón quà tặng đi kèm
- Sự kiện: Tổ chức các sự kiện dành riêng cho khách hàng thân thiết
- Cá nhân hóa: cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm cho từng khách hàng
3.7 Đo lường hiệu quả
- Chỉ số NPS: Đo lường sự hài lòng của khách hàng
- Thời gian giải quyết khiếu nại: Đo lường hiệu quả xử lý khiếu nại và tìmhướng giải quyết nhanh nhất có thể
- Tỷ lệ khách hàng quay lại: Đo lường lòng trung thành của khách hàngqua các hệ thống tự động trong kiểm soát
3.8 Ứng dụng công nghệ trong chăm sóc khách hàng
Cocoon đã ứng dụng công nghệ tiên tiến để tối ưu hóa trải nghiệm kháchhàng Thông qua ứng dụng di động và website dễ sử dụng, khách hàng có thể tracứu thông tin về sản phẩm, đặt hàng, theo dõi đơn hàng và nhận các chươngtrình khuyến mãi đặc biệt, từ đó tiết kiệm thời gian và nâng cao sự tiện lợi Bêncạnh đó, công ty còn tích hợp chatbot và trí tuệ nhân tạo (AI) trên các nền tảngnày để cung cấp sự hỗ trợ nhanh chóng, giải đáp các câu hỏi thường gặp và tưvấn sản phẩm phù hợp, giúp khách hàng đưa ra quyết định chính xác
Cocoon cũng sử dụng các nền tảng mạng xã hội như Facebook vàInstagram để giao tiếp trực tiếp với khách hàng, giải đáp thắc mắc, nhận phảnhồi và tạo mối quan hệ gần gũi Hệ thống quản lý dữ liệu khách hàng (CRM)giúp Cocoon phân tích hành vi và sở thích của khách hàng, từ đó cá nhân hóatrải nghiệm mua sắm, cung cấp thông tin sản phẩm và ưu đãi phù hợp Công
Trang 37nghệ thực tế ảo (AR) và thực tế tăng cường (VR) cũng được ứng dụng, cho phépkhách hàng trải nghiệm sản phẩm làm đẹp trực tuyến mà không cần thử trựctiếp.
Bên cạnh đó, Cocoon thu thập phản hồi từ khách hàng thông qua đánh giá
và khảo sát trực tuyến, giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và mang đến các ưu đãikhuyến khích Công nghệ giao hàng thông minh giúp khách hàng theo dõi tìnhtrạng đơn hàng và nhận sản phẩm một cách nhanh chóng, chính xác Cuối cùng,dịch vụ tư vấn trực tuyến qua video call giúp khách hàng nhận được sự hướngdẫn chuyên sâu từ các chuyên gia mà không cần đến cửa hàng Tất cả các ứngdụng công nghệ này không chỉ nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn giúpCocoon cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng tối ưu và thuận tiện
4.1 Giai đoạn giới thiệu
Bảng thống kê tổng hợp giai đoạn giới thiệu:
Tên danh
mục
Chi phí Cao Đầu tư nhiều vào các hoạt động
tiếp thị quảng bá để thu hút, tạo
sự nhận biếtDoanh thu
bán hàng
Rất chậm, thấp Sản phẩm đầu tiên được đem bán
ra thị trường, sản phẩm vẫn chưađược người biết đến
Lợi nhuận Thấp, khả năng âm Lượng tiêu thụ ít, do tiếp cận với
người tiêu dùng chưa cao
Đối thủ
cạnh tranh
Phân phối Xây dựng kênh phân phối
có chọn lọc
Nhắm vào sự nhận biết, tiếp cận mạnh mẽ đến người tiêu dùngKhách Chưa được hưởng ứng Sản phẩm mởi ra nhưng chưa đủ
Trang 38hàng nhiều, hướng nhiều tới
những người thích cách tân
để người tiêu dùng tin tưởng
Quảng cáo Hình thành nhận thức mạnh
mẽ về sản phẩm trong tâm trí những người chấp nhận sớm và các đại lý độc quyền
Khá ít người quan tâm
Khuyến
mãi
Sử dụng tất cả nguồn lực để
ra các chương trình khuyến mãi mạnh mẽ
Nhằm thuyết phục người tiêu dùng dùng thử, hưởng ứng sản phẩm
4.1.1 Chiến dịch 4P cho giai đoạn giới thiệu Xịt khoáng Nghệ Cocoon
1 Sản phẩm
- Lợi thế cạnh tranh:
+ Sản phẩm thuần chay 100%, không thử nghiệm trêng động vật
+ Giá thành hợp lý, phù hợp với đối tượng học sinh, sinh viên và người đilàm
2 Chiến lược giá
Chiến lược định giá giai đoạn giới thiệu:
- Giá thâm nhập: Định giá ở mức trung bình (120.000 – 150.000VND/chai 150 Mác - Lênin) để dễ tiếp cận nhiều phân khúc khách hàng
- Tặng kèm phiếu giảm giá hoặc ưu đãi mua 1 tặng 1 trong tuần đầu ramắt
- Triển khai chương trình giảm giá đặc biệt trên sàn thương mại điện tử
3 Phản hồi
- Kênh phân phối:
+ Online: Website chính thức, Shopee, Lazada, Tiki