Chương trình giáo dục cao đẳng ngành công nghệ thông tin
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CAO ĐẲNG
Tên chương trình: Công nghệ Thông tin
Information TechnologyTrình độ đào tạo: Cao đẳng
Ngành đào tạo: Công nghệ Thông tin
Loại hình đào tạo: Chính quy
(Ban hành theo quyết định số: ……… ngày ………
của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)
I Mục tiêu đào tạo
I.1 Mục tiêu chung
Chương trình giáo dục Cao đẳng Công nghệ Thông tin cung cấp cho sinh viên môi trường vànhững hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức, các kỹnăng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn,đáp ứng nhu cầu xã hội
I.2 Mục tiêu cụ thể:
Sinh viên tốt nghiệp chương trình giáo dục Cao đẳng Công nghệ Thông tin có các phẩm chất,kiến thức và kỹ năng sau:
1 Hiểu biết các vấn đề về văn hóa - xã hội, kinh tế và pháp luật, có lập trường chính trị
tư tưởng vững vàng, ý thức trách nhiệm công dân và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
2 Hiểu và vận dụng hiệu quả kiến thức Toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhânvăn và kiến thức cơ sở vào ngành đào tạo
3 Sử dụng thành thạo ít nhất một ngôn ngữ lập trình thông dụng Nắm vững các giảithuật cơ bản, giải quyết các bài toán liên quan đến phân tích, xử lý số liệu
4 Có khả năng lắp ráp, sữa chữa và vận hành máy tính và hệ thống mạng máy tính Xâydựng được các hệ thống thông tin cho việc quản lý kinh tế, hành chính và dịch vụ
5 Có các kỹ năng mềm, cụ thể là: khả năng tự học; giao tiếp và truyền đạt thông tin; làmviệc theo nhóm; sử dụng ngoại ngữ (tiếng Anh tối thiểu đạt TOEIC 350 điểm hoặc tươngđương) phục vụ công việc chuyên môn và quản lý;
6 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu và phát triển trong lĩnhvực Công nghệ thông tin
II Thời gian đào tạo: 3 năm
Trang 2III Khối lượng kiến thức toàn khóa:
II Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 55 61% 44 80% 11 20%
IV Đối tượng tuyển sinh:
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc giađình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu đủ điều kiện sau đây đều có thể dự thi vào ngành Côngnghệ thông tin Cụ thể:
- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp;
- Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đạihọc, THCN&DN số 10/TT - LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày20/8/1990 của Bộ GDĐT
V Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:
Theo Quyết định số /QĐ-ĐHNT ngày của Hiệu trưởng Trường Đại họcNha Trang ban hành Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉcủa Trường Đại học Nha Trang
VI Thang điểm: 4
VII Nội dung chương trình
Phân bổ theo tiết Học
phần tiên quyết
Phục vụ chuẩn đầu
ra
Lên lớp
Thực hành
Lý thuyết Bài tập Thảo luận
A KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 35
Trang 32 Những NL cơ bản của CN Mác – Lênin 2 3 42 18 1 B1
8 Giáo dục thể chất 1: điền kinh (bắt buộc) 2 8 10 12
9 Giáo dục quốc phòng – an ninh 1 3
II Khoa học xã hội và nhân văn 4
III Toán và khoa học tự nhiên 11
18 Lập trình hướng đối tượng 3 30 15 20 B5.1, C1.1, C1.4
26 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3 30 15 28 B5.4, C.1.4, C1.5
27 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 3 30 15 29 B5.4, C1.4, C1.5
Trang 437 Truyền thông đa phương tiện 2 30
Trang 6SƠ ĐỒ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều kiện tiên quyết
Phát triển phần mềm mã nguồn mở
Thực tập tốt nghiệp
tự chọn
Học phần bắt buộc
Ghi chú :
Quản trị
mạng
CT dữ liệu và giải thuật
Nhập môn lập trình
Đại số tuyến tính
Toán rời rạc
Kỹ thuật lập trình
Kiến trúc máy tính
Lập trình hướng đối tượng
Pháp luật đại cương
Thiết kế và lập trình Web
Trang 7IX Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần:
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1 (Basic principles of
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết họccủa chủ nghĩa Mác – Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phươngpháp luận chung nhất, bao gồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với
tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với
tư cách là sự vận dụng, phát triển của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việcnghiên cứu đời sống xã hội
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 2 (Basic principles of
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản Học thuyết kinh tế củachủ nghĩa Mác – Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyếtcủa Mác về giá trị, giá trị thặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bảnđộc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.Đồng thời trang bị cho người họcChủ nghĩa xã hội khoa học một trong ba bộ phận hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm
lý luận cách mạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác độngqua lại của tư tưởng độc lập, tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giaicấp, về độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, về các quan điểm cơ bản trong hệ thống
tư tưởng Hồ Chí Minh
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Revolutionairy
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm,chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạngdân tộc dân chủ đến cách mạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trênmột số lĩnh vực cơ bản thời kỳ đổi mới
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin:thông tin và xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệđiều hành và bộ phần mềm văn phòng của Microsoft
Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng được hệ điều hành MicrosoftWindows XP; các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word; xử lý bảng tínhMicrosoft Excel; công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint; đồng thời, có thể sử dụngInternet trong việc tìm kiếm, trao đổi thông tin
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ nănggiao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề:giới thiệu bản thân, mua sắm, công việc, sức khỏe, thể thao Ngoài ra, học phần nàyhướng người học đến việc làm quen với bài kiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắcnghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp theocác chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 150 điểm trở lên
Trang 87 Tiếng Anh 2 (English 2) 4 TC
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ nănggiao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng,nhà hàng khách sạn, nơi cư ngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch.Ngoài ra, học phần này hướng người học làm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh(200 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúc học phần, người học có khả nănggiao tiếp bằng Tiếng Anh theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ
300 điểm trở lên
8 Giáo dục thể chất 1 - Điền kinh (Physical education 1–Athletics) 2TC
Học phần trang bị cho người học:
- Phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn Điền kinh,luật và trọng tài thi đấu môn Điền kinh;
- Phần thực hành: kỹ năng chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ, chạy cự ly trungbình nam 1500 mét, nữ 500 mét
Nhằm giúp cho người học khả năng tự rèn luyện thể lực thông qua 2 nội dungchạy cự ly ngắn và cự ly trung bình
9 Giáo dục Quốc phòng 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công tác quốc phòng, an ninh (Party’s military strategies and military –
Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân
sự, nhiệm vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới,đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạngViệt Nam, xây dựng, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranhphòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, lịch sử nghệ thuật quân sự ViệtNam qua các thời kỳ
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Nhà nước và Phápluật, quy phạm pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật; hiện tượng vi phạm phápluật và biện pháp cưỡng chế đối với các chủ thể vi phạm pháp luật; nội dung các ngànhluật cơ bản và quan trọng của nhà nước Việt Nam hiện nay; nhằm rèn luyện cho ngườihọc sống và làm việc theo pháp luật
Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về các loại hìnhgiao tiếp trong các tình huống khác nhau; nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp của ngườihọc
12 Thực hành văn bản Tiếng Việt (Practice for Vietnamese Texts) 2 TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về văn bản và văn bản luật,văn bản dưới luật, văn bản hành chính thông thường, hệ thống các thao tác trong quitrình tiếp nhận và soạn thảo văn bản khoa học tiếng Việt ở cả dạng nói và viết; nhằmgiúp sinh viên có khả năng thực hành văn bản tiếng Việt, làm phương tiện cho quátrình học tập, nghiên cứu và công tác
Trang 9Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng về: matrận, định thức, hệ phương trình tuyến tính, không gian vector, giá trị riêng, vectorriêng, dạng toàn phương, dạng song tuyến tính; nhằm giúp người học phát triển khảnăng tư duy logic, giải quyết các bài toán liên quan đến chuyên ngành.
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng về:phép tính vi, tích phân, tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt, ứng dụng phéptính tích phân và vi phân vào hình học, phương trình vi phân, phép biến đổi Laplace,chuỗi số và chuỗi hàm; nhằm giúp người học phát triển khả năng tư duy logic, khảnăng phân tích định lượng, giải quyết các bài toán liên quan đến chuyên ngành
Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về lý thuyết tổ hợp, lý thuyết đồthị và đại số boole bao gồm phương pháp giải bài toán đếm, bài toán tồn tại, bài toánliệt kê, bài toán tối ưu, thuật toán giải các bài toán tìm kiếm, tô màu, cây khung bénhất, đường đi ngắn nhất, luồng cực đại trên đồ thị, phương pháp tối thiểu hóa hàmboole và ứng dụng Với kiến thức được trang bị, người học có thể vận dụng và lậptrình để giải quyết các bài toán quan hệ rời rạc trong Tin học và ứng dụng trong thựctế
16 Nhập môn lập trình (Introduction to Programming) 2 TC
Học phần trang bị cho người học kiến thức cơ bản về phương pháp lập trình như:
cơ chế quản lý chương trình, cơ chế quản lý bộ nhớ, đồng thời giúp sinh viên tiếp cậncách lập trình trên máy tính
Kết thúc học phần người học có thể lập trình được những bài toán cơ bản về tínhtoán, biết cách tạo giải thuật, chuyển thành chương trình từ bài toán cụ thể và sử dụngngôn ngữ C++ trong lập trình cấu trúc
Học phần cung cấp kiến thức tổng quan về lập trình máy tính; các nguyên tắc, kỹthuật viết chương trình; kỹ thuật gỡ rối, tối ưu mã và nâng cao hiệu năng của chươngtrình
Kết thúc học phần, người học có được các kiến thức cơ bản của kỹ thuật lậptrình, có khả năng phân tích, xây dựng chương trình, làm chủ các kỹ thuật: viết mãhiệu quả, gỡ rối; có khả năng lập trình hướng cấu trúc với ngôn ngữ C++
18 Lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming) 3 TC
Học phần cung cấp những nguyên lý, cách tiếp cận và phương pháp lập trìnhhướng đối tượng, đồng thời áp dụng những nguyên lý đó xây dựng những ứng dụngtrên ngôn ngữ lập trình C++
Kết thúc học phần, người học có khả năng tự xây dựng được các ứng dụng thực
tế với ngôn ngữ C++
19 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (Data Structures and Algorithms) 3 TC
Học phần trang bị cho người học kiến thức về phương pháp tổ chức lưu trữ thôngtin máy tính, từ đó biết lựa chọn cấu trúc dữ liệu để giải quyết các bài toán Nội dungmôn học bao gồm hai phần: Những vấn đề cơ bản và mối quan hệ giữa cấu trúc dữ liệu
Trang 10và giải thuật, phân tích thiết kế thuật toán, giải thuật đệ qui; Giới thiệu một số cấu trúc
dữ liệu (mảng, danh sách, cây, đồ thị ), thuật toán sắp xếp, tìm kiếm
Học phần trang bị cho người học kiến thức về kiến trúc, tổ chức và chức năngcủa các thành phần trong máy tính; các kiến trúc máy tính tiên tiến cũng sẽ được giớithiệu trong học phần này Học phần sẽ giúp sinh viên hiểu và từng bước làm chủ các
hệ thống máy tính
Học phần trang bị cho người học kiến thức về nguyên lý hoạt động của một hệđiều hành như quản lý tiến trình, đồng bộ hóa tiến trình, quản lý bộ nhớ và các thiết bịnhập xuất, tổ chức hệ thống file lưu trữ Trên cơ sở này người học có thể tối ưu hóa vàlập trình điều khiển hệ thống
Học phần trang bị cho người học kiến thức về các công cụ trợ giúp sáng tạo racác sản phẩm ảnh nghệ thuật, và nắm được các kiến thức về hệ thống màu sắc và mỹthuật Với kiến thức được trang bị, người học có thể sử dụng trong việc thiết kế mẫu,xây dựng website
23 Lập trình cơ sở dữ liệu với C# (C# Programming Language) 3 TC
Học phần trang bị cho người học kiến thức về ngôn ngữ lập trình C#, phươngpháp lập trình hướng đối tượng với C#, đồng thời nghiên cứu môi trường phát triểntích hợp của C# trong bộ phát triển ứng dụng Visual Studio.Net Trên cơ sở đó, họcphần giúp người học xây dựng các ứng dụng trên máy đơn, trên mạng LAN vàInternet
Học phần trang bị cho người học kiến thức về ngôn ngữ lập trình cấp thấp để cóthể thấy được tầm quan trọng và sự khác biệt giữa ngôn ngữ lập trình cấp cao và ngônngữ lập trình cấp thấp Đồng thời giúp sinh viên củng cố lại kiến thức về Cấu trúc máytính và Lý thuyết Hệ điều hành Học phần này giúp cho sinh viên viết được cácchương trình điều khiển hệ thống bằng Hợp ngữ (Assembly)
Học phần trang bị cho người học kiến thức về cơ sở dữ liệu quan hệ: mô hình dữliệu quan hệ, các ràng buộc toàn vẹn, đại số quan hệ, ngôn ngữ truy vấn SQL, phụthuộc hàm và các dạng chuẩn cơ sở dữ liệu Người học được trang bị kỹ năng sử dụngngôn ngữ SQL để thiết lập mô hình dữ liệu, các ràng buộc toàn vẹn và truy vấn dữliệu, có kỹ năng thiết kế cơ sở dữ liệu có dạng chuẩn phù hợp
26 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management Systems) 3 TC
Học phần trang bị cho người học kiến thức về các thành phần của một hệQTCSDL và chức năng của chúng, các cơ chế quản lý truy xuất đồng thời, an toàn vàkhôi phục dữ liệu sau sự cố, tối ưu hóa câu hỏi cũng như các cấu trúc tổ chức lưu vàcác phương thức truy xuất tương ứng Mỗi nội dung trình bày giải pháp cài đặt cụ thểcủa chúng trên hệ QTCSDL thương mại SQL-Server
27 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin (Systems Analysis and Design)
Trang 113 TC
Học phần trang bị cho người học kiến thức về các khái niệm phân tích, thiết kế
hệ thống thông tin quản lý, cung cấp một cách nhìn hệ thống dưới ba góc độ:
Các mức nhận thức: Mức quan niệm, mức logic, mức vật lý
Các thành phần: Dữ liệu, xử lý, bộ xử lý, sự truyền thông, con người
Các bước phát triển: Phân tích, thiết kế, thực hiện
Sau khi hoàn tất học phần sinh viên sẽ có tầm nhìn hệ thống thông tin dưới góc
độ của người phân tích và thiết kế hệ thống, hiểu được quy trình phát triển hệ thống vànắm được những kỹ thuật cần thiết cho quá trình phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống
Học phần trang bị cho người học những kiến thức về mạng máy tính đa năng vànhững nguyên lý cơ bản của mạng máy tính thông qua những mô hình tham chiếu và
bộ giao thức nổi tiếng (OSI, TCP/IP) Các đặc tính của Tầng Vật lý, tầng Liên kết dữliệu, tầng Mạng, tầng Vận chuyển và tầng Ứng dụng sẽ được đề cập chi tiết qua mỗichương Kỹ thuật và các chuẩn phổ biến cho mạng cục bộ (LAN) sẽ được nhấn mạnh.Sau khi hoàn tất học phần sinh viên sẽ có khả năng cài đặt, vận hành các hệ thốngmạng vừa và nhỏ
Học phần trang bị cho người học kiến thức nền tảng về quản trị mạng: các hệthống quản trị mạng, các mô hình và cách thức giám sát, điều khiển và tổ chức quản trịmạng Người học sẽ được trang bị kiến thức, kỹ năng để phát hiện, xử lý các lỗi mạngthường gặp trên thực tế nhằm phục vụ cho công việc khai thác, duy trì và quản trị hệthống mạng an toàn và hiệu quả
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản và cách thức tiếp cận hệđiều hành mã nguồn mở GNU - Linux Học phần trang bị cho sinh viên những kỹ năngcần thiết để có thể sử dụng thành thạo các chức năng cơ bản (tập lệnh cơ bản trênLinux, quản lý tài khoản và phân quyền trong hệ thống, một số tiện ích hữu dụng trênLinux), phân tích ưu, nhược điểm của hệ điều hành mã nguồn mở và đóng
31 Thiết kế và lập trình Web (Web designing and programming) 3 TC
Học phần trang bị cho người học kỹ năng tổng hợp các kiến thức về lập trìnhhướng đối tượng, cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế hệ thống, đồng thời tiếp cận môitrường phát triển các ứng dụng web trên nền tảng NET để xây dựng một ứng dụngweb cụ thể Người học cũng sẽ được trang bị các kiến thức nền tảng thiết kế và lậptrình cơ sở dữ liệu, xây dựng các lớp xử lý trên nền tảng NET nhằm thực hiện cácchức năng thêm, xóa, sửa, thống kê thông tin trong cơ sở dữ liệu trực tiếp từ website
32 Phát triển phần mềm mã nguồn mở (Open source software development)
3 TC
Học phần trang bị cho người học những kiến thức về các phần mềm mã nguồn
mở như: Công nghệ PHP, MySQL và Apache Kết thúc học phần, người học có thể tựmình phát triển các “Trang tin điện tử” và triển khai ứng dụng trên Internet bằng cácphần mềm mã nguồn mở