1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

105 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyễn Trung Kiên Phân Tích Năng Lực Hiểu Và Vận Dụng Thông Tin Về Thuốc Và Tuân Thủ Dùng Thuốc Của Người Mua Thuốc Tại Hệ Thống Nhà Thuốc Liên Long Trên Địa Bàn Thành Phố Vĩnh Yên Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I
Tác giả Nguyễn Trung Kiên
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thị Thúy Vân
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý và Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (11)
    • 1.1. Tổng quan năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc (11)
      • 1.1.1. Định nghĩa năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc (11)
      • 1.1.2. Các khía cạnh của năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc (0)
      • 1.1.5. Các yếu tố liên quan đến năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc (17)
    • 1.2. Các nghiên cứu về năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc trên Thế Giới và ở Việt Nam (18)
      • 1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới (18)
      • 1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam (0)
    • 1.3. Tổng quan Tuân thủ dùng thuốc (19)
      • 1.3.1. Định nghĩa tuân thủ dùng thuốc (19)
      • 1.3.2. Phương pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc (20)
      • 1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng dùng thuốc (23)
    • 1.4. Tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân có bệnh lý ĐTĐ típ 2 (0)
    • 1.5. Vài nét về các địa điểm nghiên cứu (24)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu (25)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (25)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (25)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (25)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (26)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (26)
      • 2.2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu (0)
      • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (0)
      • 2.2.6. Những quy ước sử dụng trong nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (30)
    • 3.1. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HIỂU VÀ VẬN DỤNG THÔNG TIN VỀ THUỐC (30)
      • 3.1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (30)
      • 3.1.2. Đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của người mua thuốc (36)
      • 3.1.3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của người mua thuốc (39)
    • 3.2. Phân tích tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc có bệnh ĐTĐ típ 2 (42)
      • 3.2.1. Đặc điểm dùng thuốc (42)
      • 3.2.2. Đánh giá tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc có bệnh ĐTĐ típ 2 (0)
      • 3.2.3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc có bệnh ĐTĐ típ 2 (45)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (47)
    • 4.1. Về đặc điểm người mua thuốc tham gia nghiên cứu tại hệ thống nhà thuốc Liên Long trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (47)
      • 4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học (47)
      • 4.1.2. Đặc điểm về tình trạng sức khỏe (48)
      • 4.1.3. Đặc điểm về tình trạng dùng thuốc (49)
      • 4.1.4. Quan điểm về khả năng đọc và hiểu các thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc (0)
      • 4.1.5. Quan điểm về sự hướng dẫn sử dụng thuốc của nhân viên y tế (0)
    • 4.2. Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc Liên Long trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (51)
      • 4.2.1. Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của người mua thuốc (51)
    • 4.3. Tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc có bệnh đái tháo đường típ 2 tại hệ thống nhà thuốc Liên Long trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên (0)
      • 3.1.1. Thực trạng tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc có bệnh đái tháo đường típ 2 (55)
      • 3.1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc có bệnh đái tháo đường típ 2 (57)
  • PHỤ LỤC (66)

Nội dung

Có nhiều nghiên cứu đã đánh giá về năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện, kết quả cho thấy năng lực còn chưa đủ của bệnh nhân trong qu

TỔNG QUAN

Tổng quan năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

1.1.1 Định nghĩa năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

Có nhiều tác giả đã định nghĩa “năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc” (medication literacy), trong đó định nghĩa của Pouliot và cộng sự (2018)

Năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc phản ánh khả năng cá nhân thu thập, hiểu rõ, giao tiếp, tính toán và xử lý các thông tin liên quan đến thuốc của bệnh nhân Đây là yếu tố quan trọng giúp đưa ra quyết định sáng suốt về việc sử dụng thuốc và chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn và hiệu quả Năng lực này có thể được thể hiện qua nhiều phương thức truyền đạt khác nhau như văn bản, lời nói và hình ảnh, phù hợp với các điều kiện và nhu cầu của từng bệnh nhân.

Theo tác giả Zhong (2020), năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc là khả năng của cá nhân trong việc tiếp nhận, hiểu đúng và sử dụng thông tin về thuốc để dùng thuốc một cách an toàn và phù hợp Năng lực này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị Khả năng hiểu và vận dụng thông tin thuốc giúp người dùng tránh các sai sót trong sử dụng thuốc, từ đó giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả của liệu trình điều trị Vì vậy, nâng cao năng lực về kiến thức và kỹ năng liên quan đến thuốc là yếu tố then chốt trong cải thiện quản lý thuốc và an toàn cho bệnh nhân.

Theo Sauceda (2012), năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc là khả năng của cá nhân trong việc tiếp cận, hiểu rõ và hành động phù hợp dựa trên kiến thức cơ bản về thuốc, đảm bảo thao tác an toàn và hiệu quả.

1.1.2 Các khía cạnh của năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

Theo Pantuzza và cộng sự (2021), năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc bao gồm bốn khía cạnh chính:

Khả năng đọc hiểu chức năng (Functional literacy) đề cập đến các kỹ năng cơ bản về đọc và viết cần thiết để người dùng thuốc có thể thực hiện các công việc liên quan đến thuốc hàng ngày Điều này bao gồm việc đọc nhãn mác, hướng dẫn sử dụng thuốc và hiểu rõ các thông tin quan trọng để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả trong cuộc sống hàng ngày.

Khả năng đọc hiểu giao tiếp giúp cá nhân tham gia tích cực vào các hoạt động hàng ngày, hiểu và sử dụng thông tin từ các hình thức giao tiếp khác nhau, đồng thời áp dụng kiến thức mới vào các tình huống liên quan đến việc sử dụng thuốc Khả năng đọc hiểu phân tích cho phép người dùng phân tích thông tin một cách phản biện và sử dụng nó để kiểm soát các quyết định về sức khỏe, đặc biệt liên quan đến thuốc Khả năng tính toán giúp xử lý các thông tin số liên quan đến thuốc như liều lượng, thời gian dùng thuốc và các tương tác thuốc, nhằm đưa ra quyết định sáng suốt về việc sử dụng thuốc Để nâng cao năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc, các tác giả nhấn mạnh rằng mỗi cá nhân cần phát triển các kỹ năng này một cách toàn diện.

+ Hiểu (Understand): Khả năng tiếp thu và hiểu các thông tin liên quan đến thuốc từ các nguồn khác nhau

+ Truy cập (Access): Khả năng tìm kiếm và lấy thông tin về thuốc từ các nguồn đáng tin cậy

Giao tiếp hiệu quả là khả năng chia sẻ rõ ràng các thắc mắc, mối quan tâm và thông tin về thuốc với các chuyên gia y tế và người khác thông qua lời nói, văn bản hoặc ngôn ngữ cơ thể Việc giao tiếp tốt giúp đảm bảo hiểu rõ về phương pháp sử dụng thuốc, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả điều trị Khi có khả năng truyền đạt chính xác, người bệnh có thể nhận được hướng dẫn phù hợp, hỗ trợ quá trình chăm sóc sức khỏe tối ưu hơn Giao tiếp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ tin tưởng giữa bệnh nhân và nhà cung cấp dịch vụ y tế.

+ Đánh giá (Evaluate): Khả năng đánh giá và phân tích thông tin về thuốc một cách phản biện

Việc tính toán (Calculate) là khả năng thực hiện các phép toán cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia liên quan đến thông tin số học về thuốc, bao gồm liều lượng và lịch trình sử dụng Đây là kỹ năng quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong quản lý thuốc và an toàn cho người dùng.

Các kỹ năng này giúp người dùng thuốc quản lý việc sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả, đồng thời nâng cao khả năng giao tiếp rõ ràng với các nhà cung cấp dịch vụ y tế Việc trang bị những kỹ năng này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn thuốc và tối ưu hoá hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

1.1.3 Công cụ đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

Trên thế giới, nhiều công cụ đã được phát triển nhằm đánh giá năng lực hiểu biết và sử dụng thông tin về thuốc Các đặc điểm của một số công cụ đánh giá này được tổng hợp trong Bảng 1.1, giúp xác định khả năng vận dụng kiến thức thuốc trong thực tiễn.

Bảng 1.1 Các công cụ đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc

Tên công cụ Tác giả

14 − 10 câu hỏi về khả năng đọc hiểu tài liệu (document literacy)

− 4 câu hỏi về khả năng tính toán (numeracy)

− Các câu trả lời đúng tính 1 điểm, sai 0 điểm

− Tổng điểm dao động từ 0 đến 14

10 − 3 câu hỏi về khả năng hiểu hướng dẫn sử dụng thuốc (functional)

− 3 câu hỏi về khả năng tìm kiếm và hiểu thông tin về thuốc

− 4 câu hỏi trong phân tích thông tin thuốc (critical)

Các câu hỏi của Ralph không cung cấp điểm số khách quan về khả năng hiểu biết dược phẩm của bệnh nhân, mà chỉ nhằm gợi ý liệu họ có gặp khó khăn trong một hoặc nhiều lĩnh vực liên quan hay không.

24 − Nhu cầu thông tin về thuốc (5 mục)

− Nguồn thông tin về thuốc (4 mục)

− Khả năng phân biệt chất lượng thông tin

− Tổng điểm của mỗi lĩnh vực con: Là tổng điểm của các mục trong lĩnh vực đó

Tên công cụ Tác giả

− Nhận thức về nguồn thông tin về thuốc (7 mục)

− Hành vi sử dụng thuốc (5 mục)

Là tổng điểm của tất cả năm lĩnh vực con, dao động từ 19 đến

− Tổng điểm ≥ 80: Đủ hiểu biết về thông tin thuốc

− Tổng điểm < 80: Không đủ hiểu biết về thông tin thuốc

− Quảng cáo về thực phẩm bổ sung (3 câu)

− Thuốc kê đơn (4 câu) Phần từ vựng là câu hỏi đúng/sai

− Các phần còn lại là câu hỏi 4 lựa chọn, bao gồm cả câu trả lời "Tôi không biết/Không chắc"

− Mỗi câu trả lời đúng tính 1 điểm, trả lời sai hoặc không biết tính 0 điểm

− Tổng điểm MLM: dao động 0-17

− Tổng điểm ≥ 13: Năng lực tốt

− Tổng điểm < 13: Năng lực chưa tốt

Medication Literacy Measure (MLM) là công cụ đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của bệnh nhân và người dùng dịch vụ y tế Công cụ này giúp dược sĩ và các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe xác định chính xác những khu vực cần can thiệp nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng sử dụng thuốc đúng cách Việc đo lường khả năng hiểu biết về thuốc thông qua MLM giúp ngăn ngừa lỗi sử dụng thuốc và giảm thiểu các tác hại không mong muốn Nhờ đó, MLM góp phần thúc đẩy an toàn thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Nó bao gồm ít mục hơn nhưng tập trung vào các lĩnh vực liên quan đến hiểu biết về thuốc như khả năng hiểu biết, tính toán, tìm kiếm thông tin, ra quyết định, đánh giá và ứng dụng thuốc Điều này giúp nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng thuốc so với các phép đo hiểu biết về sức khỏe liên quan đến thuốc khác, góp phần cải thiện kết quả điều trị và an toàn cho người dùng.

MLM gần đây được xây dựng dựa trên 17 câu hỏi chia thành 4 phần chính, giúp người đọc hiểu rõ các khía cạnh liên quan đến sản phẩm và sử dụng thuốc Phần đầu tiên gồm 5 câu hỏi về từ vựng liên quan đến thuốc, cung cấp kiến thức cơ bản về thuật ngữ y học Tiếp theo, 5 câu hỏi về thuốc không kê đơn giúp người tiêu dùng phân biệt và hiểu rõ hơn về các loại thuốc này Phần thứ ba gồm 3 câu hỏi về quảng cáo thương mại đối với thực phẩm bổ sung, nhấn mạnh các quy định và cách thức tiếp thị sản phẩm này Cuối cùng, 4 câu hỏi về việc sử dụng thuốc theo đơn giúp người dùng nắm rõ các nguyên tắc an toàn và phù hợp trong việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, từ đó thúc đẩy việc sử dụng thuốc hợp lý và an toàn hơn.

Phần 1 gồm 5 câu hỏi đúng/sai đánh giá khả năng của bệnh nhân trong việc diễn giải nghĩa của năm từ/cụm từ liên quan đến thuốc (liều dùng, thành phần, thuốc kết hợp, thuốc dùng ngoài và tác dụng phụ)

Phần 2 gồm 5 câu hỏi kiểm tra khả năng của bệnh nhân trong việc đọc thông tin trên nhãn thuốc không kê đơn để tìm thông tin chính xác về chỉ định, cảnh báo, hướng dẫn dùng thuốc, ngày hết hạn và tổng số viên thuốc có trong đó)

Các nghiên cứu về năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc trên Thế Giới và ở Việt Nam

Các nghiên cứu toàn cầu chủ yếu tập trung vào khả năng hiểu và sử dụng thông tin về thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú, trong khi đó, số lượng nghiên cứu liên quan đến người mua thuốc tại nhà thuốc còn hạn chế.

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Plaza-Zamora và cộng sự đã phát triển công cụ để đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của khách hàng dược phẩm trong cộng đồng Kết quả từ bộ công cụ MedLitRxSE, qua phân tích 10 câu hỏi, cho thấy điểm năng lực trung bình là 7,06 ± 2,51, phản ánh mức độ hiểu biết và vận dụng kiến thức về thuốc của bệnh nhân Khi xem xét các đặc điểm nhân khẩu học và kiến thức về thuốc, chỉ có 34% khách hàng (136 người) có kiến thức đầy đủ về thuốc, trong khi phần còn lại (66%, 264 người) được xếp vào nhóm kiến thức không đầy đủ, điều này nhấn mạnh sự cần thiết của các chiến lược nâng cao kiến thức thuốc trong cộng đồng.

Yeh và cộng sự tại Đài Loan đã phát triển công cụ MLMT (Multi-dimensional Literacy Measurement) gồm 17 câu hỏi để đánh giá khả năng hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của bệnh nhân Kết quả nghiên cứu cho thấy, điểm năng lực của bệnh nhân đạt trung bình 13,0 ± 2,8, phản ánh mức độ hiểu biết và khả năng sử dụng thông tin về thuốc trên nhãn thuốc, thuốc không kê đơn, thực phẩm bổ sung và đơn thuốc Công cụ MLMT đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá, nâng cao kiến thức về thuốc cho bệnh nhân để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.

1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Hiện tại, tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về khả năng hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của người mua thuốc Tuy nhiên, các dữ liệu tổng hợp từ bệnh nhân ngoại trú tại các bệnh viện cho thấy vẫn còn nhiều hạn chế trong nhận thức và kiến thức về thuốc Nghiên cứu này giúp làm rõ nhu cầu nâng cao kiến thức cho người dân về sử dụng thuốc an toàn và hợp lý Việc hiểu đúng thông tin về thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro tai biến Cần có các chiến lược tuyên truyền và giáo dục để nâng cao năng lực hiểu biết của người dân về thuốc, góp phần cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam.

Nghiên cứu của Phan Thị Thuỳ Linh tại Bệnh viện Đa Khoa Xanh Pôn năm 2022 cho thấy, năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc có mối liên quan chặt chẽ đến việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 ngoại trú Kết quả từ khảo sát 250 bệnh nhân, với điểm trung bình là 8,3 ± 4,9, cho thấy bệnh nhân có năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc càng tốt thì việc tuân thủ điều trị càng được cải thiện rõ rệt Các biện pháp giáo dục nhằm nâng cao năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc có thể góp phần nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2 [4].

Nghiên cứu của Huỳnh Thị Thoa tại trung tâm y tế quận Thanh Khê đã phân tích mối liên quan giữa năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc với tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú Với mẫu nghiên cứu là 201 bệnh nhân, năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc được đánh giá bằng công cụ MLM cho kết quả tổng điểm trung bình là 10,0 ± 4,7 Nghiên cứu đã chỉ ra bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc càng tốt có mối liên quan đến tuân thủ dùng thuốc được cải thiện Những biện pháp giáo dục bệnh nhân nâng cao năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc có thể cải thiện tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 [28].

Tổng quan Tuân thủ dùng thuốc

1.3.1 Định nghĩa tuân thủ dùng thuốc

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2003), tuân thủ dùng thuốc được định nghĩa là mức độ bệnh nhân tuân theo chế độ ăn và/là thay đổi lối sống phù hợp với các khuyến nghị của nhân viên y tế sau khi đã đồng thuận Nói đơn giản, tuân thủ điều trị đề cập đến việc người dùng uống thuốc đúng theo chỉ định của các chuyên gia y tế, bao gồm liều lượng, tần suất, thời gian sử dụng đã được kê đơn, cũng như tuân thủ các hướng dẫn liên quan.

Tuân thủ dùng thuốc còn được định nghĩa là mức độ bệnh nhân tuân thủ liều lượng quy định và khoảng cách giữa các chế độ dùng thuốc của họ Bệnh nhân được coi là tuân thủ dùng thuốc khi số lượng thuốc không uống trong một khoảng thời gian nhất định chia cho số lượng thuốc mà bác sĩ kê toa trong cùng khoảng thời gian đó lớn hơn 80% Một người có thể bỏ lỡ gần một tuần dùng thuốc trong một tháng mà vẫn được coi là tuân thủ điều trị [31]

Theo một định nghĩa khác, tuân thủ điều trị là sự hợp tác tự nguyện của bệnh nhân theo đơn đã được kê bao gồm thời gian sử dụng thuốc, liều dùng và số lần dùng Tuân thủ điều trị tốt đặc biệt quan trọng với bệnh mạn tính [32]

1.3.2 Phương pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc

Trong nhiều thập kỷ qua, nhiều nghiên cứu về cách đo lường và đánh giá tuân thủ dùng thuốc đúng cách đã được tiến hành nhưng không có nghiên cứu nào có thể được coi là tiêu chuẩn vàng Các công cụ khác nhau đã được thiết kế và xác nhận cho các điều kiện khác nhau, trong các trường hợp khác nhau Nói chung, các phương pháp tuân thủ dùng thuốc được WHO phân loại thành các phương pháp chủ quan và khách quan Ngoài việc phân loại các phương pháp tuân thủ là chủ quan và khách quan, nhiều nghiên cứu khác đã phân loại chúng là trực tiếp và gián tiếp [23]

❖ Phương pháp đánh giá chủ quan và khách quan

Phương pháp đánh giá chủ quan liên quan đến những phương pháp cần sự đánh giá của nhân viên y tế hoặc bệnh nhân về hành vi dùng thuốc của họ Tự báo cáo và đánh giá của chuyên gia chăm sóc sức khỏe là những công cụ phổ biến nhất được sử dụng để đánh giá tuân thủ dùng thuốc Hạn chế phổ biến nhất là bệnh nhân có xu hướng báo cáo không đầy đủ về việc không tuân thủ điều trị để tránh sự từ chối từ các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của họ [23]

Phương pháp đánh giá khách quan, bao gồm việc đếm số lượng viên thuốc, theo dõi điện tử, phân tích cơ sở dữ liệu thứ cấp và các biện pháp sinh hóa, thể hiện sự tiến bộ so với các phương pháp chủ quan Các biện pháp khách quan nên được sử dụng để xác nhận và tương quan với các biện pháp chủ quan nhằm nâng cao độ chính xác trong đánh giá Tuy nhiên, một phân tích tổng hợp cho thấy, các phương pháp đo lường đa chủ quan có thể có độ nhạy cao hơn song ít chính xác hơn so với việc sử dụng một phương pháp khách quan duy nhất Do đó, việc kết hợp cả hai phương pháp chủ quan và khách quan sẽ tận dụng được ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp, giúp nâng cao độ tin cậy trong quá trình đánh giá.

❖ Phương pháp đánh giá trực tiếp và gián tiếp

Các biện pháp trực tiếp bao gồm đo nồng độ thuốc hoặc chất chuyển hóa của nó trong dịch cơ thể, chẳng hạn như máu hoặc nước tiểu và đánh giá sự hiện diện của dấu hiệu sinh học được đưa ra cùng với thuốc và quan sát trực tiếp hành vi dùng thuốc của bệnh nhân Các biện pháp này có thể được thực hiện ngẫu nhiên hoặc theo các khoảng thời gian cụ thể Các biện pháp trực tiếp rất tốn kém và khó thực hiện vì cần nhiều kỹ thuật viên và chuyên gia giám sát quy trình và thực hiện các thử nghiệm [39]

Các biện pháp tuân thủ gián tiếp bao gồm các hình thức tự báo cáo khác nhau của bệnh nhân, đo lượng thuốc (số lượng viên), sử dụng các thiết bị theo dõi điện tử và xem xét hồ sơ kê đơn và yêu cầu bồi thường [39] Các quyết định sử dụng phương pháp nào nên dựa trên các cân nhắc về đường dùng thuốc, nguồn lực sẵn có, bối cảnh và mục đích đánh giá Kết hợp các phương pháp khác nhau có thể cung cấp hiểu biết rộng hơn về sự tuân thủ và kiên trì, bao gồm cả hành vi của bệnh nhân [26]

❖ Một số thang đánh giá tuân thủ hiện nay

Thang đo tuân thủ dùng thuốc Morisky tám mục (MMAS-8) là công cụ đánh giá mức độ tuân thủ thuốc gồm 8 câu hỏi, trong đó 7 câu hỏi dạng có/không và câu còn lại xếp hạng theo thang điểm Likert 5.Các câu hỏi tập trung vào các hành vi dùng thuốc phổ biến dẫn đến việc bỏ thuốc hoặc sử dụng không đủ liều, như hay quên, giúp xác định rõ các rào cản trong việc tuân thủ điều trị.MMAS-8 là bảng câu hỏi được phát triển để sàng lọc việc không tuân thủ điều trị ở bệnh nhân mắc các bệnh mãn tính, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý điều trị và cải thiện kết quả sức khỏe.

Bảng câu hỏi về tuân thủ thuốc (MAQ), còn gọi là thang điểm tuân thủ thuốc Morisky 4 mục (MMAS-4), là một công cụ sàng lọc tuân thủ phổ biến trong nghiên cứu y học Thang đo này gồm 4 câu hỏi dạng có/không về các kiểu sử dụng thuốc trong quá khứ, giúp bạn nhanh chóng đánh giá mức độ tuân thủ của bệnh nhân Nhờ tính đơn giản và dễ sử dụng, thang đo Morisky thường được áp dụng trong các cuộc phỏng vấn về lịch sử sử dụng thuốc để thu thập dữ liệu chính xác và hiệu quả.

Thang đo mức độ tự tin vào hiệu quả đối với việc sử dụng thuốc thích hợp

SEAMS là một thang đo gồm 13 câu hỏi nhằm đánh giá sự tự tin của bệnh nhân trong quản lý bệnh mãn tính, giúp hiểu rõ các rào cản đối với việc tuân thủ điều trị bằng thuốc Bảng câu hỏi tóm tắt về thuốc (BMQ) gồm ba tiêu đề câu hỏi chính cùng nhiều câu hỏi phụ, tập trung vào khả năng tự quản lý của bệnh nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị Thang đo này là công cụ quan trọng để đánh giá các yếu tố tâm lý và hành vi liên quan đến việc sử dụng thuốc, từ đó hỗ trợ các chiến lược hỗ trợ bệnh nhân hiệu quả hơn.

Thang báo cáo tuân thủ thuốc (MARS-5): MARS-5 gồm 5 câu về tần suất quên thuốc, dùng thuốc ít hơn so với đơn kê, thay đổi liều thuốc, bỏ lỡ 1 liều, ngừng thuốc một thời gian Tần suất được đánh giá theo thang Likert-5 (không bao giờ, hiếm khi, thỉnh thoảng, thường xuyên, luôn luôn) MARS-5 đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc điển hình của BN thông qua 5 câu hỏi (ví dụ: “Tôi quên uống thuốc”; “Tôi thay đổi liều lượng thuốc của mình”), sử dụng định dạng câu trả lời 5 cấp độ (1- luôn luôn, 2- thường xuyên, 3- thỉnh thoảng, 4- hiếm khi, và 5- không bao giờ) Các câu trả lời được tính tổng cho tổng số điểm nằm trong khoảng từ 5 đến 25, với điểm số cao hơn cho thấy mức độ tuân thủ cao hơn MARS-5 có độ dài ngắn phù hợp sử dụng trong môi trường lâm sàng, cho phép người dùng xác định các lý do chính không tuân thủ, có thể là điểm khởi đầu để hướng dẫn các cuộc thảo luận về tuân thủ MARS-5 chỉ ra các lý do khiến việc tuân thủ kém, có thể hỗ trợ việc lựa chọn các biện pháp can thiệp thích hợp, được điều chỉnh để giải quyết các lý do cụ thể dẫn đến việc không tuân thủ [33]

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng dùng thuốc

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rõ ràng những lợi ích của việc tuân thủ dùng thuốc đều đặn và đúng hướng dẫn Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại sự thiếu hiểu biết của bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả chăm sóc sức khỏe Việc nâng cao nhận thức của bệnh nhân về tuân thủ thuốc là yếu tố then chốt để cải thiện kết quả điều trị và giảm các biến chứng Do đó, cần các chiến lược giáo dục và hỗ trợ để đảm bảo bệnh nhân hiểu rõ và tích cực tuân thủ liệu trình điều trị của mình.

Dưới đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc:

- Bệnh nhân: thiếu thông tin hoặc kiến thức, căng thẳng, tình trạng khuyết tật, bệnh mắc kèm, trình độ hiểu viết về sức khoẻ kém [34]

- Bệnh tật cụ thể: niềm tin tiêu cực về bệnh tật ảnh hưởng đến tinh thần, thể chất của bệnh nhân gây ra việc tuân thủ điều trị kém [35]

- Thuốc: thiếu thông tin về thuốc, cách sử dụng, sự kết hợp nhiều thuốc, tác dụng phụ, đường dùng, cách dùng thuốc [35]

Hệ thống y tế hiện đang đối diện với vấn đề thiếu sự hỗ trợ và đồng cảm từ nhân viên y tế đối với bệnh nhân, gây cảm giác bị bỏ lại và không được chăm sóc tận tình Thiếu sự giao tiếp hiệu quả giữa bác sĩ và dược sĩ làm giảm chất lượng chăm sóc và tạo ra những hiểu lầm trong quá trình điều trị Ngoài ra, sự thiếu tin tưởng vào bác sĩ cũng ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình điều trị và khả năng phục hồi của bệnh nhân [35].

- Cung ứng thuốc và tài chính: gánh nặng tài chính khi thất nghiệp, khó khăn, ngoài phạm vi bảo hiểm, thiếu thuốc tại các cơ sở y tế [35]

1.4 Tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân có bệnh lý ĐTĐ típ 2

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận và cắt cụt chi Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), hơn 4 triệu người đã tử vong vì bệnh ĐTĐ, và vào năm 2019, số người mắc bệnh tại các nước Đông Nam Á đã lên tới 88 triệu người Dự báo đến năm 2030, số mắc bệnh ĐTĐ ở khu vực này sẽ tăng lên 115 triệu người, và đến năm 2045, con số này sẽ là 153 triệu người trong độ tuổi 20–79, cho thấy mức độ gia tăng đáng kể và tầm quan trọng của việc tuân thủ dùng thuốc để kiểm soát bệnh.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tuân thủ điều trị ĐTĐ hiện nay đều tập trung đánh giá trên tất cả người bệnh đái tháo đường típ 2 nói chung

Vài nét về các địa điểm nghiên cứu

Trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc có khoảng hơn 150 nhà thuốc đang hoạt động, tập trung chủ yếu ở các phường có mật độ dân số cao như phường Khai Quang, Liên Bảo, Định Trung, Đống Đa đa số các dược sĩ đứng trực tiếp tại nhà thuốc là dược sĩ đại học nên vấn đề hướng dẫn và giúp người mua thuốc nắm bắt được các thông tin và kiến thức về thuốc và tuân thủ dùng thuốc tốt hơn Chúng tôi tập trung nghiên cứu vào ba nhà thuốc trong hệ thống nhà thuốc Liên Long nằm trên ba phường Định Trung, Đống Đa, Liên Bảo Nhà thuốc Liên Long 1 (phường Đống Đa) và nhà thuốc Liên Long 3 (phường Liên Bảo) có vị trí ở gần bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc và các phòng khám tư nhân xung quanh bệnh viện đa khoa tỉnh với đa dạng mô hình bênh tật Nhà thuốc Liên Long 2 (phường Định Trung) có vị trí ở gần bệnh viện Đông Y tỉnh, bệnh viện hữu nghị Lạc Việt cũng có mô hình bệnh tật đa dạng.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1 là những người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc Liên Long, đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đã đề ra, nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong quá trình phân tích.

Tiêu chuẩn lựa chọn: Trên 18 tuổi

- Phụ nữ có thai và đang cho con bú

- Không thể không thể giao tiếp được khi phỏng vấn

- Khách hàng từ chối tham gia phỏng vấn

❖ Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2: Những người mua thuốc trong số đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1 và:

- Có bệnh đái tháo đường típ 2

- Đang dùng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2

Loại trừ những người không mang theo đơn thuốc kiểm soát đường huyết (hoặc không cung cấp thông tin về đơn thuốc)

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Ba nhà thuốc tại hệ thống nhà thuốc Liên long trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, bao gồm các nhà thuốc Liên Long 1 nằm trên phường Đống Đa, nhà thuốc Liên Long 2 nằm trên phường Định Trung, nhà thuốc Liên Long 3 nằm trên phường Liên Bảo.

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, dựa trên phỏng vấn trực tiếp người mua thuốc tới mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc Liên Long Mỗi người mua thuốc tham gia nghiên cứu sẽ được nghiên cứu viên phỏng vấn trực tiếp một lần thông qua bộ câu hỏi

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu cho mục tiêu 1: được tính theo công thức n là cỡ mẫu tối thiểu

Z1-α/2=1,96 tương ứng mức ý nghĩa thống kê 5%

Tỷ lệ P được ước đoán dựa trên nghiên cứu của Plaza-Zamora và cộng sự, cho thấy khoảng 34% khách hàng có khả năng hiểu và vận dụng thông tin về thuốc đầy đủ Mức sai số tuyệt đối d được chọn là 0,05, đảm bảo độ chính xác phù hợp trong phân tích.

Cỡ mẫu ước tính ban đầu là 44 người, sau đó đã cộng thêm 10% để dự phòng cho người bị loại trong quá trình phỏng vấn, nâng tổng cỡ mẫu lên 379 người mua thuốc Cuối cùng, cỡ mẫu cuối cùng là 380 người mua thuốc, trong đó Nhà thuốc Liên Long 1 có 120 người, Nhà thuốc Liên Long 2 có 150 người, và Nhà thuốc Liên Long 3 có 110 người, đảm bảo đủ số lượng phản hồi cần thiết cho nghiên cứu.

Cỡ mẫu cho mục tiêu 2 là toàn bộ bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

Chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện, không xác suất, chọn tất cả các người mua thuốc thỏa mãn điều kiện lựa chọn cho đến cỡ mẫu mong muốn

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu a) Nguồn thu thập số liệu

Những người mua thuốc đạt tiêu chuẩn lựa chọn sẽ được mời tham gia nghiên cứu, nhằm thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy Sau khi đồng ý tham gia, khách hàng sẽ được phỏng vấn theo bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, giúp nghiên cứu viên ghi nhận các thông tin cần thiết Quá trình phỏng vấn diễn ra cẩn thận, và các dữ liệu thu thập sẽ được ghi vào Phiếu thu thập thông tin để đảm bảo tính hệ thống và dễ quản lý Bộ câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 1, 2, 3) được xây dựng bao gồm các câu hỏi liên quan đến các yếu tố quan trọng trong nghiên cứu, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với mục tiêu đề án.

- Các câu hỏi về đặc điểm của người mua thuốc: đặc điểm nhân khẩu học, tình trạng sức khỏe, tình trạng dùng thuốc, niềm tin vào nhân viên y tế

- Công cụ đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc: Dành cho tất cả người mua thuốc tham gia nghiên cứu: Dùng bản tiếng Việt của bộ câu hỏi MLM (Medication Literacy Measure) MLM gồm 4 phần với tổng số 17 câu hỏi Phần 1 gồm 5 câu hỏi Đúng/Sai về từ vựng liên quan đến thuốc Các phần 2, 3 và

4 là các câu hỏi nhiều lựa chọn về nhãn thuốc không kê đơn (5 câu hỏi), quảng cáo thương mại về thực phẩm bổ sung (3 câu hỏi) và sử dụng thuốc theo đơn (4 câu hỏi) Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm, sai hoặc không biết tính 0 điểm Tổng điểm dao động từ 0 đến 17 Năng lực được phân loại theo 2 mức độ: năng lực cao ( ≥13) điểm) và năng lực thấp (

Ngày đăng: 23/07/2025, 00:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Annie Pouliot, Régis Vaillancourt, Danielle Stacey, Philippe Suter (2018). Defining and identifying concepts of medication literacy: An internationalperspective. Research in Social and Administrative Pharmacy. Volume 14, Issue 9.Pages 797-804 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research in Social and Administrative Pharmacy
Tác giả: Annie Pouliot, Régis Vaillancourt, Danielle Stacey, Philippe Suter
Năm: 2018
21. Institute of Medicine (US) Committee on Quality of Health Care in America (2000). To err is human. Washington (DC): National Academies Press (US);2000 [cited 2018 Apr 04] Sách, tạp chí
Tiêu đề: To err is human
Tác giả: Institute of Medicine (US) Committee on Quality of Health Care in America
Nhà XB: National Academies Press (US)
Năm: 2000
22. Health Canada (2016). Good label and package practices guide for prescription drugs, Ottawa: Health Canada; 2016 [cited 2018 Apr 04] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Good label and package practices guide for prescription drugs
Tác giả: Health Canada
Nhà XB: Health Canada
Năm: 2016
23. Wai Yin Lam, P.F.(2015), Medication Adherence Measures: An Overview. BioMed Research International Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medication Adherence Measures: An Overview
Tác giả: Wai Yin Lam, P.F
Nhà XB: BioMed Research International
Năm: 2015
28. Huỳnh Thị Thoa (2024), Phân tích tuân thủ dùng thuốc và năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoai trú tại trung tâm y tế quận Thanh Khê, Luận văn chuyên khoa cấp 1, Trường Đại học dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tuân thủ dùng thuốc và năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoai trú tại trung tâm y tế quận Thanh Khê
Tác giả: Huỳnh Thị Thoa
Nhà XB: Trường Đại học dược Hà Nội
Năm: 2024
29. Phạm Thị Thu Hà (2022), Phân tích sử dụng thuốc và tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình, Luận văn chuyên khoa cấp 1, Trường Đại học dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích sử dụng thuốc và tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Phạm Thị Thu Hà
Năm: 2022
34. Gonzalez, J.S., M.L. Tanenbaum, and P.V. Commissariat(2016), Psychosocial factors in medication adherence and diabetes self-management: Implications for research and practice. Am Psychol, 71(7): p. 539-551 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychosocial factors in medication adherence and diabetes self-management: Implications for research and practice
Tác giả: Gonzalez, J.S., M.L. Tanenbaum, and P.V. Commissariat
Năm: 2016
2. Zafar SN, Syed R, Waqar S, et al (2008). Self-medication amongst university students of Karachi: prevalence, knowledge and attitudes. J Pak Med Assoc. 2008; 58(4):214–217 Khác
3. Zheng, F., Ding, S. Q., Luo, A. J., Zhong, Z. Q., Duan, Y. L., Shen, Z. Y. (2017). Medication literacy status of outpatients in ambulatory care settings in Changsha, China. J. Int. Med. Res. 45 (1), 303–309 Khác
4. Đỗ Đình Tùng, Cao Thị Bích Thảo, Nguyễn Thị Thảo,Nguyễn Tứ Sơn, Nguyễn Thị Dừa, Phan Thị Thùy Linh, Phạm Thị Thúy Vân (2022), Mối liên quan giữa năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú. Tạp chí Y học Việt Nam tập 515 - Tháng 6 - Số 1 – 2022 Khác
9. M.Vervloet, L. van Dijk, J. Rademakers, M.L. Bouvy, P. DeSmet, D. Philbert, et al. (2018) Recognizing and Addressing Limited PHarmaceutical literacy:development of the RALPH interview guide, Research in Social and Administrative Pharmacy,Volume 14, Issue 9, Pages 805-811 Khác
10. N. Zhang, L. Wang, Y.Q. Ouyang, SRedding (2019) Survey on medication information literacy and influencing factors among pregnant Chinese women, The Journal of Maternal-Fetal &amp; Neonatal Medicine, Pages 1619-1626 Khác
13. Youmans SL, Schillinger D (2003). Functional health literacy and medication use: the pharmacist's role. Ann Pharmacother. 2003; 37(11): 1726-1729 Khác
14. Raynor DK (2009). Addressing medication literacy: a pharmacy practice priority. Int J Pharm Pract. 2009; 17(5): 257-259 Khác
15. Zheng, F., Ding, S., Lai, L., Liu, X., Duan, Y., Shi, S., et al. (2019). Relationship between Medication Literacy and Medication Adherence in Inpatients with Coronary Heart Disease in Changsha, China. Front. Pharmacol. 10, 1537 Khác
16. Bauer AM, Schillinger D, Parker MM, Katon W, Adler N, Adams AS, Moffet HH, Karter AJ (2013). Health literacy and antidepressant medication adherence among adults with diabetes: the diabetes study of northern California (DISTANCE). J Gen Intern Med. 2013;28:1181–7 Khác
25. Marie T. Brown, M., Jennifer Bussell, MD, Suparna Dutta, MD, MPH, Katherine Davis, RN, BSN, Shelby Strong, APN, MSN and and M. Suja Khác
26. Jimmy, B. and J. Jose(2011), Patient medication adherence: measures in daily practice. Oman Med J, 26(3): p. 155-9 Khác
27. Plaza-Zamora, J., Legaz, I., Osuna, E. et al. (2020) Age and education as factors associated with medication literacy: a community pharmacy perspective. BMC Geriatr 20, 501 Khác
31. Marie T. Brown, M., Jennifer Bussell, MD, Suparna Dutta, MD, MPH, Katherine Davis, RN, BSN, Shelby Strong, APN, MSN and and M. Suja Mathew(2016), Medication Adherence: Truth and Consequences. The american journal of the medical sciences, 351 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các công cụ đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc - Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.1. Các công cụ đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc (Trang 13)
Sơ đồ lựa chọn đối tượng nghiên cứu được trình bày ở Hình 3.1 - Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Sơ đồ l ựa chọn đối tượng nghiên cứu được trình bày ở Hình 3.1 (Trang 30)
Bảng 3.1.  Đặc điểm nhân khẩu học - Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học (Trang 31)
Bảng 3.4. Nhận định về khả năng đọc hiểu các thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc - Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.4. Nhận định về khả năng đọc hiểu các thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc (Trang 35)
Bảng 3.5. Nhận định về sự hướng dẫn sử dụng thuốc của nhân viên y tế - Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.5. Nhận định về sự hướng dẫn sử dụng thuốc của nhân viên y tế (Trang 36)
Bảng 3.6. Đặc điểm năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của người - Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.6. Đặc điểm năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của người (Trang 37)
Bảng 3.7.  Đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của người - Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.7. Đánh giá năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của người (Trang 38)
Bảng 3.8. Kết quả phân tích hồi quy đơn biến về các yếu tố ảnh hưởng đến năng  lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của tổng số người mua thuốc - Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.8. Kết quả phân tích hồi quy đơn biến về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của tổng số người mua thuốc (Trang 40)
Bảng 3.9. Kết quả phân tích hồi quy đơn biến về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực  hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của người mua thuốc có bệnh  ĐTĐ típ 2 - Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.9. Kết quả phân tích hồi quy đơn biến về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc của người mua thuốc có bệnh ĐTĐ típ 2 (Trang 42)
Bảng 3.10. Đặc điểm dùng thuốc của người mua thuốc  có bệnh ĐTĐ típ 2 - Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.10. Đặc điểm dùng thuốc của người mua thuốc có bệnh ĐTĐ típ 2 (Trang 43)
Bảng 3.11. Đặc điểm tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc có bệnh ĐTĐ - Nguyễn trung kiên phân tích năng lực hiểu và vận dụng thông tin về thuốc và tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc tại hệ thống nhà thuốc liên long trên Địa bàn thành phố vĩnh yên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.11. Đặc điểm tuân thủ dùng thuốc của người mua thuốc có bệnh ĐTĐ (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w