Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn...9 Hình 2.. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý thông tin
Trang 1111Equation Chapter 1 Section 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Đề tài: Quản lý vệ sinh môi trường nông thôn
Danh sách sinh viên: Cao Văn Khải – 20224014
Lê Đức Hạnh – 20223957Nguyễn Đức An – 20223837Nguyễn Văn Minh–20224096
Vũ Tiến Long – 20224046
Hà Nội, năm 2025
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
1.1 Yêu cầu chức năng
1.2 Yêu cầu phi chức năng
1.3 Công cụ sử dụng
1.3.1 Microsoft SQL Server 3
1.3.2 Visual Studio C# 3
1.3.3 WPF (Windows Presentation Foundation) 3
1.4 Kết luận
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng (FHD)
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
2.2.2 Mức ngữ cảnh 4
2.2.3 Mức đỉnh 4
2.2.4 Mức dưới đỉnh 5
2.3 Sơ đồ thực thể liên kết (ERD)
2.3.1 Các thực thể, thuộc tính 9
2.3.2 Mô hình quan hệ 10
2.4 Kết luận
CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
3.1 Tạo bảng bằng lệnh SQL
3.2 SQL thống kê
Trang 33.3 Các giao diện chính
3.4 Kết luận
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục hình ảnh Hình 2 1 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống 5
Hình 2 2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 5
Hình 2 3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 6
Hình 2 4.Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản trị hệ thống 6
Hình 2 5 sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý người dùng 7
Hình 2 6 sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng báo cáo thống kê 7
Hình 2 7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý tài khoản 8
Hình 2 8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 9
Hình 2 9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý thông tin về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 10
Hình 2 10 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng báo cáo thống kê về CSDL nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 10
Hình 2 11 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý văn bản pháp luật về cơ sở nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 11
Hình 2 12 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý CSDL các cơ sở chăn nuôi 12
Hình 2 13 Sơ đồ mô hình thực thể và liên kết 12
Hình 2 14 Sơ đồ ERD 13
Hình 3 1 Giao diện đăng nhập tài khoản 16
Hình 3 2 Giao diện trang chủ 16
Hình 3 3 Giao diện quản lý người dùng 17
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nông thôn đang từng bước chuyển mình theo hướng hiện đại vàbền vững, vấn đề vệ sinh môi trường ngày càng trở nên quan trọng và cấp thiết Việcđảm bảo môi trường sống trong lành, an toàn không chỉ góp phần nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân mà còn đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng chốngdịch bệnh, bảo vệ nguồn nước và tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, thực tế cho thấycông tác quản lý vệ sinh môi trường nông thôn hiện nay còn tồn tại nhiều hạn chế, đặcbiệt là trong việc lưu trữ, cập nhật, khai thác và thống kê thông tin liên quan đến cáchoạt động quản lý, giám sát Nhiều dữ liệu vẫn còn được quản lý rời rạc, thiếu tính hệthống, gây khó khăn cho các cơ quan chức năng trong việc đánh giá, ra quyết định vàlập kế hoạch phát triển
Xuất phát từ thực tiễn đó, nhóm chúng em thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thốngquản lý vệ sinh môi trường nông thôn” với mục tiêu thiết kế và triển khai một hệthống phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ công tác quản lý dữ liệuliên quan đến lĩnh vực này một cách hiệu quả, đồng bộ và trực quan Hệ thống đượcxây dựng trên nền tảng cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server, sử dụng ngôn ngữ lậptrình C# cùng công nghệ giao diện WPF trong môi trường phát triển Visual Studio.Các chức năng chính của hệ thống bao gồm: quản lý thông tin hành chính theo cấphuyện, xã; quản lý quy hoạch và công trình cấp nước sạch; theo dõi dữ liệu về các cơ
sở chăn nuôi; cập nhật và tra cứu văn bản pháp luật; đồng thời hỗ trợ thống kê, báocáo, và phân quyền truy cập theo từng nhóm người dùng
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm tập trung vào việc khảo sát và phân tíchyêu cầu của hệ thống; xây dựng các mô hình thiết kế dữ liệu và chức năng như sơ đồphân cấp chức năng, sơ đồ luồng dữ liệu, sơ đồ thực thể liên kết; từ đó triển khai cơ sở
dữ liệu và lập trình giao diện phần mềm Hệ thống không chỉ phục vụ cho nhu cầuquản lý tại chỗ mà còn hướng tới khả năng mở rộng, tích hợp và hỗ trợ công tác raquyết định cho các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp
Báo cáo này được chia thành ba chương Chương 1 trình bày tổng quan về hệthống, bao gồm các yêu cầu chức năng và công cụ sử dụng trong quá trình phát triểnphần mềm Chương 2 tập trung vào phân tích và thiết kế hệ thống thông qua các sơ đồchức năng và mô hình dữ liệu Chương 3 trình bày quá trình triển khai hệ thống, baogồm thiết kế cơ sở dữ liệu, các truy vấn thống kê và các giao diện chức năng chínhcủa phần mềm
Thông qua đề tài này, nhóm mong muốn đóng góp một giải pháp công nghệ thôngtin ứng dụng thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý vệ sinh môitrường nông thôn tại các địa phương
Dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, nhóm chúng em hiểu rằng sản phẩm
và báo cáo này vẫn còn nhiều điểm cần hoàn thiện Chúng em rất mong nhận được
Trang 5những ý kiến đóng góp quý báu từ thầy cô và các bạn để tiếp tục cải tiến trong tươnglai.
Cuối cùng, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Vũ Song Tùng vì sựhướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài, cũng như những nguồn tàiliệu hữu ích đã hỗ trợ nhóm hoàn thành báo cáo này
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
TT Tên công việc Ngày bắt
đầu
Ngày kết thúc
Kết quả Tên
thành viên
Trạng thái
1 Tìm hiểu yêu
cầu của đề tài
24/03/2025 30/03/2025 Nắm
được hướng đi
Cả nhóm Hoàn
thành
3 Thiết kế CSDL 15/04/2025 30/04/2025 Hiểu và
sử dụng ngôn ngữSQL để thiết kế CSDL
thành
5 Viết báo cáo 01/06/2025 14/06/2025 Báo cáo
bài tập lớn hoàn chỉnh
Khải, Minh
Hoàn thành
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ VỆ SINH MÔI
TRƯỜNG NÔNG THÔN
Vệ sinh môi trường nông thôn là một trong những yếu tố quan trọng góp phầnnâng cao chất lượng sống và phát triển bền vững Trước thực trạng thiếu công cụ hỗtrợ quản lý hiệu quả, nhóm chúng em đã xây dựng hệ thống quản lý vệ sinh môitrường nông thôn nhằm hỗ trợ thu thập, lưu trữ và thống kê thông tin một cách khoa
Trang 6học Trong chương này, nhóm sẽ trình bày các yêu cầu chức năng chính của hệ thống
và công cụ công nghệ sử dụng trong quá trình xây dựng
1.1 Yêu cầu chức năng
Đăng nhập và quản lý người dùng: Yêu cầu cho phép người dùng đăng nhập vàquản lý thông tin người dùng
Quản lý dữ liệu: Yêu cầu cho phép người dùng tạo, lưu trữ, cập nhật và xóa dữliệu
Tìm kiếm và lọc dữ liệu: Yêu cầu cho phép người dùng tìm kiếm và lọc dữ liệutheo nhiều tiêu chí khác nhau
Hiển thị dữ liệu: Yêu cầu cho phép hiển thị dữ liệu theo cách rõ ràng, dễ đọc và dễhiểu
Thao tác và xử lý dữ liệu: Yêu cầu cho phép người dùng thao tác với dữ liệu vàthực hiện các xử lý dữ liệu
Tương tác với người dùng: Yêu cầu cho phép tương tác với người dùng thông quacác giao diện người dùng thân thiện và dễ sử dụng
Bảo mật và phân quyền: Yêu cầu cho phép bảo mật dữ liệu và phân quyền truycập cho người dùng
Giao tiếp với các hệ thống khác: Yêu cầu cho phép phần mềm giao tiếp với các hệthống khác để chia sẻ và truyền dữ liệu
1.2 Yêu cầu phi chức năng
Hiệu suất: Yêu cầu về hiệu suất để đảm bảo rằng phần mềm hoạt động một cáchnhanh chóng và mượt mà
Độ tin cậy: Yêu cầu độ tin cậy để đảm bảo rằng phần mềm không gây ra lỗi, sự cốhoặc mất dữ liệu
An ninh: Yêu cầu về an ninh để đảm bảo rằng phần mềm được bảo vệ chống lạicác cuộc tấn công và lỗ hổng bảo mật
Khả năng mở rộng: Yêu cầu về khả năng mở rộng để đảm bảo rằng phần mềm cóthể mở rộng và tích hợp với các hệ thống khác
Khả năng tương thích: Yêu cầu về khả năng tương thích để đảm bảo rằng phầnmềm có thể hoạt động trên các hệ điều hành khác nhau và với các phiên bản khácnhau của các công nghệ khác nhau
Dễ sử dụng: Yêu cầu về dễ sử dụng để đảm bảo rằng người sử dụng có thể sửdụng phần mềm một cách dễ dàng và không gặp phải khó khăn trong việc tìmhiểu cách sử dụng
Tính linh hoạt: Yêu cầu về tính linh hoạt để đảm bảo rằng phần mềm có thể tùychỉnh và cấu hình cho các nhu cầu đặc biệt của khách hàng
Thân thiện với người dùng: Yêu cầu về thân thiện với người dùng để đảm bảorằng phần mềm tạo ra trải nghiệm người dùng tốt và thân thiện
Trang 71.3 Công cụ sử dụng
1.3.1 Microsoft SQL Server
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ được phát triểnbởi Microsoft Nó cung cấp cho người dùng một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu mạnh
mẽ để lưu trữ, truy xuất và quản lý dữ liệu của một tổ chức
Microsoft SQL Server hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình như T-SQL, C++, C#,Java và nhiều ngôn ngữ khác Nó cũng cung cấp cho người dùng các tính năng quản
lý cơ sở dữ liệu như sao lưu dữ liệu, phục hồi, quản lý người dùng, bảo mật, kiểmsoát phiên, xử lý dữ liệu, và các tính năng liên quan đến hiệu suất
Microsoft SQL Server được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, tổ chức vàcộng đồng lập trình viên trên toàn thế giới để lưu trữ và quản lý dữ liệu Nó cũngđược sử dụng để phát triển các ứng dụng web và desktop phức tạp, cùng với các hệthống quản lý quan hệ khác như Oracle và MySQL
1.3.2 Visual Studio C#
Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) được phát triển bởiMicrosoft Nó cung cấp cho nhà phát triển một công cụ toàn diện để phát triển phầnmềm cho nhiều nền tảng khác nhau, bao gồm Windows, MacOS, Linux, iOS,Android và nhiều hệ điều hành khác
Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình như C#, C++, F#, Visual Basic,JavaScript, TypeScript và nhiều ngôn ngữ khác Nó cũng cung cấp cho người dùngmột số công cụ và tính năng hữu ích như IntelliSense, bộ dò lỗi, kiểm tra mã nguồn,quản lý mã nguồn, thiết kế giao diện, đồ họa, và các công cụ kiểm thử và phân tích
mã nguồn
Visual Studio là một công cụ quan trọng trong việc phát triển phần mềm và được
sử dụng rộng rãi trong các công ty phát triển phần mềm, doanh nghiệp và cộng đồnglập trình viên trên toàn thế giới
1.3.3 Ngôn ngữ lập trình C#
Ngôn ngữ lập trình C là một công cụ nền tảng và mạnh mẽ, được sử dụng rộngrãi trong phát triển phần mềm hệ thống như hệ điều hành, trình biên dịch và trìnhđiều khiển thiết bị Nhờ khả năng truy cập trực tiếp đến bộ nhớ và hiệu suất cao, Cđặc biệt phù hợp cho lập trình nhúng và các ứng dụng yêu cầu tốc độ xử lý nhanh.Bên cạnh đó, C còn là nền tảng giúp người học tiếp cận dễ dàng hơn với các ngônngữ hiện đại như C++ hay Java
1.3.4 WPF (Windows Presentation Foundation)
WPF (Windows Presentation Foundation) là một công nghệ của Microsoft được
sử dụng để phát triển các ứng dụng Windows đồ họa, bao gồm cả ứng dụng desktop
và ứng dụng trên nền tảng web (Web applications) WPF cung cấp một bộ công cụ
Trang 8mạnh mẽ cho việc thiết kế giao diện người dùng, bao gồm các tính năng như đườngviền, nền, hiệu ứng chuyển động, hình ảnh và video, và hỗ trợ việc tạo các điều khiểnngười dùng tùy chỉnh WPF được phát triển trên nền tảng NET Framework củaMicrosoft, cho phép các lập trình viên sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhaunhư C# và VB.NET để phát triển ứng dụng.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Sau khi xác định được mục tiêu, yêu cầu chức năng và công cụ phát triển trongChương 1, bước tiếp theo cần thực hiện là tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống mộtcách chi tiết Đây là giai đoạn quan trọng nhằm chuyển hóa các yêu cầu nghiệp vụthành các mô hình trực quan, có cấu trúc rõ ràng, giúp định hướng cho quá trình lậptrình và triển khai hệ thống Trong chương này, nhóm sẽ trình bày các sơ đồ phân cấpchức năng (FHD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), sơ đồ thực thể liên kết (ERD) và môhình quan hệ, làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống quản lý vệ sinh môi trường nôngthôn một cách hiệu quả và khoa học
2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng (FHD)
Hình 2 1 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống
Trang 92.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
Trang 112.2.4.4 Mức dưới đỉnh 4
Hình 2 7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý tài khoản
2.2.4.5 Mức dưới đỉnh 5
Hình 2 8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý quy hoạch nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn
Trang 122.2.4.6 Mức dưới đỉnh 6
Hình 2 9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý thông tin về nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn
2.2.4.7 Mức dưới đỉnh 7
Hình 2 10 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng báo cáo thống kê về CSDL nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn.
Trang 132.2.4.8 Mức dưới đỉnh 8
Hình 2 11 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý văn bản pháp luật về cơ sở
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
2.2.4.9 Mức dưới đỉnh 9
Hình 2 12 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý CSDL các cơ sở chăn nuôi
Trang 142.3 Sơ đồ thực thể liên kết (ERD)
2.3.1 ERD tổng quát
Hình 2 13 Sơ đồ mô hình thực thể và liên kết
2.3.2 ERD chi tiết
Hình 2 14 Sơ đồ ERD
Trang 152.4 Kết luận
Chương 2 đã trình bày quá trình phân tích và thiết kế hệ thống thông qua các sơ
đồ chức năng, luồng dữ liệu và mô hình dữ liệu Việc xây dựng các sơ đồ này giúp hệthống hóa các yêu cầu, xác định luồng xử lý thông tin và mối quan hệ giữa các thànhphần dữ liệu một cách rõ ràng, logic Đây là bước đệm quan trọng để chuyển sang giaiđoạn triển khai, nơi các mô hình đã thiết kế sẽ được hiện thực hóa thông qua cơ sở dữliệu, truy vấn SQL và xây dựng giao diện người dùng Những nội dung này sẽ đượctrình bày chi tiết trong Chương 3
CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
Sau khi hoàn thành giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống ở chương trước,chương này tập trung vào việc triển khai hệ thống quản lý vệ sinh môi trường nôngthôn dựa trên các mô hình đã xây dựng Cụ thể, nhóm tiến hành tạo cơ sở dữ liệu bằngngôn ngữ SQL, xây dựng các câu lệnh truy vấn thống kê và phát triển giao diện ngườidùng bằng công nghệ WPF trên nền tảng Visual Studio C# Việc triển khai đúng theothiết kế sẽ giúp hệ thống hoạt động ổn định, đáp ứng đúng các yêu cầu đặt ra và phục
vụ hiệu quả cho công tác quản lý thông tin
create table HoSo
( Id int primary key identity
create table Quyyen
( Id int primary key identity
, Ten nvarchar(50)
Trang 16, Ext varchar(50)
)
Tạo bảng Tài khoản
create table TaiKhoan
( Ten varchar(50) primary key
, MatKhau varchar(255)
, QuyyenId int foreign key references Quyyen(Id)
, HoSoId int foreign key references HoSo(Id)
)
Tạo bảng Hành chính
create table HanhChinh
( Id int primary key identity
create table DonVi
( Id int primary key identity
Tạo bảng Quy Hoạch
create table QuyyHoach
( Id int primary key identity
Trang 17Tạo bảng Công trình
create table CongTrinh
( Id int primary key identity
create table ChiSoNuocSach
( Id int primary key identity
Tạo bảng Thực hiện chỉ tiêu
create table ThuucHienChiTieu
( Id int primary key identity
Tạo bảng Văn bản pháp luật
create table VanBanPhapLuat
( Id int primary key identity
, TieuDe nvarchar(50)
, NgayPhatHanh date
, Mota nvarchar(225)
)
Tạo bảng Loại chăn nuôi
create table LoaiChanNuoi
( Id int primary key identity
, Ten nvarchar(50)
)
Tạo bảng Cơ sở chăn nuôi
create table CoSoChanNuoi
( Id int primary key identity
, Ten nvarchar(50)
, LoaiChanNuoiId int foreign key references LoaiChanNuoi(Id)