1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng hợp lý thuyết vật lý nhiệt cơ bản và quan trọng

3 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp lý thuyết vật lý nhiệt cơ bản và quan trọng
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý nhiệt
Thể loại Tổng hợp lý thuyết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 771,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp Lý thuyết Vật lý Nhiệt cơ bản và quan trọng "Vật lý Nhiệt là một trong những chủ đề quan trọng trong chương trình Vật lý phổ thông và đại học, liên quan trực tiếp đến các hiện tượng tự nhiên và công nghệ như động cơ, máy lạnh, khí hậu... Bài viết này tổng hợp toàn bộ lý thuyết trọng tâm kèm công thức tính toán chi tiết, giúp bạn hệ thống kiến thức nhanh chóng và ứng dụng vào bài tập. Đặc biệt phù hợp cho kỳ thi THPT Quốc gia, Olympic Vật lý hoặc nghiên cứu cơ bản!"

Trang 1

Tổng hợp Lý thuyết Vật lý Nhiệt cơ bản và quan trọng

I Nhiệt độ & Thang nhiệt độ

1. Nhiệt độ: Đại lượng đặc trưng cho mức độ "nóng lạnh", liên quan đến động năng trung bình của phân tử

2. Thang nhiệt độ:

○ Celsius (°C): Nước đá tan = 0°C, nước sôi = 100°C

○ Kelvin (K): Nhiệt độ tuyệt đối (0K = -273.15°C) Công thức chuyển đổi:

T(K) = t(°C) + 273.15

○ Fahrenheit (°F): t(°F) = 1.8 × t(°C) + 32

II Nhiệt lượng & Cân bằng nhiệt

1. Nhiệt lượng (Q): Lượng năng lượng vật trao đổi do chênh lệch nhiệt độ Đơn vị: Joule (J)

2. Phương trình cân bằng nhiệt:

Q_tỏa = Q_thu

(Nếu không có mất mát năng lượng)

3. Nhiệt dung riêng (c):

○ Là nhiệt lượng cần để làm 1kg chất tăng thêm 1°C (hoặc 1K)

○ Công thức: Q = m.c.Δt

(m: khối lượng; Δt: độ chênh lệch nhiệt độ)

III Các hình thức truyền nhiệt

1. Dẫn nhiệt: Truyền động năng phân tử qua va chạm (chất rắn dẫn nhiệt tốt nhất)

2. Đối lưu: Truyền nhiệt bằng dòng chất lỏng/khí chuyển động (ví dụ: không khí nóng lên)

Trang 2

3. Bức xạ nhiệt: Truyền nhiệt bằng sóng điện từ (xảy ra trong chân không, ví dụ: nhiệt từ Mặt Trời)

IV Chất khí lý tưởng & Phương trình trạng thái

1. Khí lý tưởng: Phân tử không có thể tích, chỉ tương tác khi va chạm

2. Phương trình trạng thái:

PV = nRT

○ P: Áp suất (Pa)

○ V: Thể tích (m³)

○ n: Số mol khí

○ R: Hằng số khí (8.314 J/mol.K)

○ T: Nhiệt độ tuyệt đối (K)

V Nguyên lý I Nhiệt động lực học (Định luật Bảo toàn Năng lượng)

● Phát biểu:

Độ biến thiên nội năng (ΔU) = Nhiệt lượng (Q) + Công (A)

ΔU = Q + A

● Quy ước dấu:

○ Q > 0: Hệ nhận nhiệt

○ A > 0: Hệ nhận công

○ ΔU > 0: Nội năng tăng

VI Nguyên lý II Nhiệt động lực học & Entropy

1. Phát biểu:

○ Clausius: Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng

Trang 3

○ Kelvin: Không thể chế tạo động cơ vĩnh cửu loại 2 (biến nhiệt hoàn toàn thành công)

2. Entropy (S):

○ Đại lượng đo mức độ hỗn loạn của hệ

○ Nguyên lý II: Entropy của hệ cô lập luôn tăng (ΔS ≥ 0)

VII Chuyển thể & Nhiệt nóng chảy/hóa hơi

1. Quá trình chuyển thể:

○ Nóng chảy (rắn → lỏng), Đông đặc (lỏng → rắn)

○ Hóa hơi (lỏng → khí), Ngưng tụ (khí → lỏng)

2. Nhiệt lượng chuyển thể:

○ Nóng chảy: Q = m.λ (λ: nhiệt nóng chảy riêng, J/kg)

○ Hóa hơi: Q = m.L (L: nhiệt hóa hơi riêng, J/kg)

VIII Ứng dụng: Động cơ nhiệt & Máy lạnh

1. Động cơ nhiệt:

○ Biến nhiệt thành công

○ Hiệu suất: η = |A| / Q₁ = (Q₁ - |Q₂|) / Q₁

(Q₁: nhiệt nhận từ nguồn nóng; Q₂: nhiệt trả cho nguồn lạnh)

2. Máy lạnh/Bơm nhiệt:

○ Lấy nhiệt từ nguồn lạnh chuyển đến nguồn nóng (cần công từ bên ngoài)

○ Hiệu năng: COP = |Q₂| / A

Ngày đăng: 20/07/2025, 16:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w