1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định

84 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã Cát Hiệp, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Người hướng dẫn Th.s Phạm Thị Nguyệt
Trường học Trường Đại học Lôm nghiệp - Đồng Nai
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 12,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của nghiên cứu là đánh giá tình hình sử dụng đất, phân tích hiệu quả của các mô hình sử dụng đất từ đó xây dựng định hướng sử dụng đất nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu phát triển ki

Trang 1

(AN HIEU - TRUONG DAL HOC LAM NGHIE

KHOA LAM HOC

pANH GIA TINH ĐÁT NÔNG NGHIỆP LÀM CƠ

SỞ ĐÈ XUẤT MỘT SỐ MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT HIỆU QUÁ, BỀN

VUNG TREN DIA BAN XÃ CÁT HIỆP, HUYEN PHU CAT, TINH

Đồng Nai, 2017

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Có liên hệ thực tập chuyên đề: “ Đánh giá tinh hinh sw dung đất mông

nghiệp làm cơ sở đề xuất một số mô hình sử dụng đất hiệu quả, bên vững trên

dia ban xa Cat Higp, huyén Phủ Cat, tinh Binh Dinh”

Thời gian thực tập: 20/03/2017 đến ngày 28/04/2017

Địa điểm thực tập: Tại UBND xã Cát Hiệp

Trong thời gian thực tập tại cơ quan, sinh viên Đỉnh Hồng Ấn có tỉnh thần

nghiên cứu, tích cực học hỏi, thu thập số liệu, tài liệu có liên quan,chấp hành tốt

các nội quy của cơ quan để thực hiện khóa luận tết nghiệp

Nay UBND xã Cát Hiệp xác nhận cho sinh viên Đỉnh Hồng An đã thực hiện thực tập khóa luận tốt nghiệp tại cơ quan Kính mong lãnh đạo nhà trường tạo điều

kiện giúp đỡ để sinh viên hoàn thành tốt khóa học 2013 — 2017

Bình Định, ngày 28 tháng 04 năm 2017

UBND XÃ CÁT HIỆP | CHU TICH

Trang 3

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình

của cô Phạm Thị Nguyệt, người đã trực tiếp hướng dẫn đề tài này!

Em xin chân thành cám ơn ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô trong Khoa Lâm học!

Em xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ địa chính

Ủy ban nhân dân xã Cát Hiệp đã tạo điều kiện về thời gian, hướng dẫn nhiệt tình trong mọi công việc và cung cấp số liệu giúp em thực hiện dé tai nay! Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận, với điều kiện thời gian

có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của

các thay, cO giao dé luận văn được hoàn thiện hơn và phục vụ tốt hơn cho

công tác thực té sau nay

Em xin chân thành cám ơn!

Đồng Nai, ngày 10 tháng 06 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Định Hồng Ân

Trang 4

Chương 1 TONG QUAN VAN ĐỀ NGHIÊN CỨU -55-: 3

1.1.1 Sử dụng đất và vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 3 1.1.2 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất cccccccccei 5 1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất -. : -ccs¿ 8

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai ác ccccreeerrrye 1]

1.3.1 Tình hình sử dụng đất trên thế giới - 5c: ccsscsrsrrersrrrerrerrred 11

1.3.2 Tinh hinh su dung đất ở Việt Nain e.cccccccccecccescssescscessseeseseseeseneeseaeees 12

1.3.3 Tình hình quản lý sử dụng đất của xã Cát Hiệp -cse- 13

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Mục tiêu, đôi tượng và phạm vi nghiên cứu -cec se- 14

2.2 Nội dung nghiên CỨU - - 5 S1 HH HH 110012111 Hee 14 2.3 Phương pháp nghiên CỨU - ca S2 v9 vết 15

Chương 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CUU VÀ THẢO LUẬN 18

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng

đât đai và sản xuât nông nghiỆp CUA XO eee cece eceeseeeeteeeeeeteeereees 18

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Cát Hiệp, huyện Phù Cát - 18

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội sec 20

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều

3.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của xã 25 3.2.1 Công tác tuyên truyền, phố biến pháp luật về đất đai - - - 25

Trang 5

3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hỗ sơ địa giới hành chính,

lap ban dd dia Chink PT 25

3.2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất -. - 26

3.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đẤC c cc ng re 26 3.2.5 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quả lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biến động đất đai so 26 3.2.6 Thống kê, kiểm kê đất đãi . +55 5222222222222 crtrrrei 27 3.2.7 Quan ly tai chinh vé dat dai nn ốẽ 27

3.2.8 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai -:-c5- 27 3.3 Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 2ï 89 2 27 3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Cát Hiệp 27

3.3.2 Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại địa phương 29

3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điển hình 30

E1 B3 00676 30

3.4.2 Mô tả đánh giá các mô hình sử dụng đất điển hình . - 31

3.4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tê - xã hội của các mô hình sử dụng đât nông 5140139890002) 00078 e 36

3.5 Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, bên 3.5.1 Cơ sở dé xuất các loại hình sử dụng đất có hiệu quả tại địa phương 55

3.5.2 Định hướng quản lý, sử dụng đất bền vững và để xuất mô hình sử dụng đất hiệu quả, bền 0 55

3.5.3 Giải pháp cho các mô hình để đạt hiéu qua Ca0 cece 57

4.1 Kết luận 2: + 221121 2122121221212121111111111111111111111171T1 1k 61

4.2 KaGn nghi ccc cscccssssessscssssescssscacssesescssesesesesaceeseeeeeeeeecsceneeeaeens 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 5:52 2+222 22x22 2ESEEESrrtrrrkrrrriirid vii

5105055 0 1X

Trang 6

DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT

STT| Ky hiéu Nội dung viết tắt

I |EFAO Food and Agriculture Organization of the United

Nations

2 | LHSDD Loai hinh str dung dat

3 | GO Giá trị sản xuât (Gross Output)

4 |VA Gia tri gia tang (Value Added)

5 {IC Chi phi trung gian (Intemediate Cost)

6 | MI Thu nhap hén hop (Mix Income)

7 | TOG Tỷ suất giá trị sản xuât theo chỉ phí trung gian

8 |TVA Hiệu quả chi phí trung gian trong sản xuất

9 | ECT Hiệu quả tông hợp của các mô hình canh tác

10 |UBND Ủy ban nhân dân

II | GCNQSDD Giây chứng nhận quyền sử dụng dat

12 | CP Chinh phu

13 | TTCN Tiểu thủ công nghiệp

15 | SWOT Phương pháp phân tích các diém manh (Strengths),

điểm yêu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats)

16 |HỌ Trị số hiệu quả

17 |KHTSCĐ | Khấu hao tài sản cô định

18 |LUT- Land Use Type (loại hình sử dụng đât)

19 CNH - HDH | Công nghiệp hóa — hiện đại hóa

21 |KT-XH | Kinh té - x4 hdi

22 | GTVT Giao thong van tai

Trang 7

DANH MUC CAC BANG

1 | Bang 1.1 | Tài nguyên đất trên thé giới 12

2 | Báng3.I | Hiện trạng dân sô các thôn năm 2016 21

3 |Bảng3.2 | Hiện trạng sử dụng dat nông nghiệp tại xã Cát| 28

Hiệp

4 |Bảng3.3 | Thực trạng phát triên ngành trong trọt và chăn| 29

nuôi

5 | Bảng3.4 | Năng suất của mô hình sản xuất lúa 2 vụ 37

6 |Bảng3.5 | Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất lúa 2 vụ 38

7 | Bảng3.6 | Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất 2 vụ lúa 39

8 | Bảng3.7 | Năng suất của mô hình sản xuất lạc 40

9 | Bang 3.8 | Chỉ phí và thu nhập của mô hình sản xuất lạc 40

10 |Bảng3.9 | Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất lạc 42

II | Bang 3.10 | Nang suất của mô hình sản xuất mi 42

12 | Bang 3.11 | Chi phi va thu nhập của mô hình sản xuất mì 43

13 | Bảng 3.12 | Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất mì 44

14 | Bảng 3.13 | Hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất chủ|_ 46

yếu

15 | Bảng 3.14 | Tổng hợp hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng| 48

đất chủ yếu trên địa bàn

16 | Bảng 3.15 | Hiệu quả xã hội của các mô hình sử dụng dat chủ| 51

17 | Bảng 3.16 | Tác động của các mô hình đến môi trường dat 52

18 | Bảng 3.17 | Hiệu quả tông hợp các mô hình sử dụng dat chinh| 54

| ở xã

19 | Bảng 3.18 | Diện tích các loại sử dụng đất nông nghiệp được dé xuat 56

Trang 8

DANH MUC BIEU DO

Biểu đồ 3.1 So sánh chi phí và thu nhập của các mô hình chủ yếu

Biểu đồ 3.2 So sánh hiệu quả sản xuât kinh doanh của các mô hình

oseeeseoeeooeeoeee

eoneneosaneee

Trang 9

Sự phát triển trong nông nghiệp thực sự là cơ sở quan trọng tạo tiền đề

để nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần cho đại bộ phận nông dân, góp phân xóa đói giảm nghèo và làm thay đối bộ mặt nông thôn theo hướng ngày

càng văn minh, hiện đại hơn Vì vậy để xây dựng một nên kinh tế vững mạnh

trên cơ sở phát triển nông nghiệp phải dựa trên khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành khác

Tuy nhiên, với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội, sự gia tăng dân

số kéo theo nhu cầu về lương thực thực phẩm, chỗ ở chính vì thế con người

đã tìm cách khai thác đất đai một cách triệt để nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng Đặt biệt là đất nông nghiệp, dưới những tác động trực tiếp và gián tiếp của con người trong quá trình sản xuất có nguy cơ bị suy thoái và suy giảm về diện tích Chính vì thế, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất

hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái đang trở thành vấn đề hết sức

quan trọng của mỗi quốc gia, mỗi địa phương

Cát Hiệp là xã nằm phía tây của huyện Phù Cát, có diện tích tự nhiên hơn 4.225,86 ha với 2.029 hộ và 8.089 nhân khẩu, người dân sinh sống chủ

yếu bằng sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp

Trong thời gian gần đây, ngành nông nghiệp xã Cát Hiệp đã chú trọng chuyền đôi mùa vụ, cây trông, chủ yêu là cây đậu phụng xen mì trên chan dat

Trang 10

mì trước đây Chăn nuôi phát triển cả về số lượng và chất lượng đàn gia súc

gia cầm

Mục đích của nghiên cứu là đánh giá tình hình sử dụng đất, phân tích hiệu quả của các mô hình sử dụng đất từ đó xây dựng định hướng sử dụng đất nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao đời sống, thu nhập của người dân địa phương Ngoài ra, đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam,nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý

của Trưởng ban Khoa Lâm học — Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, đồng

thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Phạm Thị Nguyệt, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình sử dung đất nông nghiệp làm cơ sở

đề xuất một số mô hình sử dụng đất hiệu quả, bên vững trên địa bàn xã Cáí Hiệp, huyện Phù Cút, tinh Binh Dinh”

Trang 11

Chương 1 TÔNG QUAN VẤN ĐÈ NGHIÊN CUU

1.1 Cơ sở lý luận về sử dụng đất

1.1.1 Sử dụng đất và vai trò của đất đai trong san xuất nông nghiệp

1.1.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp và sử dụng đất

Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào mục đích nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông — lâm nghiệp)

Sử dụng đất: là tác động vào đất đai nhăm đạt được hiệu quả mong

muốn Sử dụng đất là các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tạo ra các loại

hình ( Land Use Type — LUT) trên mỗi đơn vị bản đô đất đai - LMU

1.1.1.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Trong các ngành sản xuất nông nghiệp, đất đai là yếu tô tích cực của quá

trình sản xuất, là điều kiện vật chất — cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng

lao động (luôn chịu tác động của quá trình san xuất như cày, bừa, xới ) và là công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trông trọt, chăn nuôi)

Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:

+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất

+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng

nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng

và phát triển của cây trồng Như vậy quá trình sản xuất nông nghiệp luôn liên

quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất

1.L1.3 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới

Vùng khí hậu nhiệt đới âm là một vùng chiếm một diện tích rộng lớn của

thế giới và chứa các phần lãnh thổ của khoảng 60 quốc gia

Quản lý sai lầm tài nguyên đất và các hệ thống nông nghiệp dựa trên tài nguyên không hiệu quả đang gây ra sự xuông câp nghiêm trọng các vùng sinh

Trang 12

thai

Cac phuong phap về sử dụng đất không phù hợp, và sự quản ly đất và

hoa màu không khoa học dựa trên các kỹ thuật bóc lột độ phì của đất, đã thúc

đây xói mòn đất, góp phần ô nhiễm các mặt nước tự nhiên, phá vỡ cân bằng nước và năng lượng ở các hệ sinh thái

Nếu các phương pháp chuyển hoá rừng, sử dụng đất và các hệ thống nông nghiệp được cải thiện dựa trên các hiểu biết khoa học không được chấp nhận rộng rãi trong tương lai gân, sự nhiễu loạn lớn trong các hệ sinh thái mong manh của rừng mưa nhiệt đới có thể dẫn tới sự xuống cấp không hồi

phục được của đất và môi trường

1.1.1.4 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả

a) Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả

Sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh

tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm

ảnh hưởng xâu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cân thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bề vững tài nguyên đất Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc “ day du, hợp lý và hiệu quả”

b) Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả

Sử dụng đất hiệu quả là khái niệm động và tổng hợp, liên quan đến các

lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường của hiện tại và tương lai Sử

dụng đất hiệu quả là giảm suy thoái đất và nước đến mức tối thiêu, giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng thông qua các nguôn tài nguyên bên trong và

áp dụng hệ thống quản lý phù hợp Sử dụng đất hiệu quả, bền vững trong nông nghiệp liên quan trực tiếp đến hệ thông canh tác cụ thể nhằm duy trì và nâng cao thu nhập, bảo vệ các nguôn tài nguyên thiên nhiên và thúc đây phát triển nông thôn

Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững, hiệu quả cũng dựa theo

nguyên tắc trên và được thể hiện trong ba yêu cầu sau:

- - Bên vững về mặt kinh tê: cây trông cho hiệu quả kinh tê cao và được

Trang 13

thị trường chấp nhận;

- - Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất

đai, ngăn chặn thoái hóa đất, bảo vệ môi trường tự nhiên;

- _ Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động đảm bảo đời sông của người dân, góp phần thúc đây xã hội phát triển

1.1.2 Hiệu quả và tính bên vững trong sử dung đất

1.1.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng dat

Theo nha khoa học Đức (Stenien, Hananu, Rusteruyer, Simmerman):

hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trên một đơn vị

sản xuất, mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một

thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội

e Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã

hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp được xác định bang kha nang tao viéc lam trén mot don vi dién tich dat nong

nghiép

e Hiéu qua méi truong

Hiệu quả là khi hoạt động đó không có những tác động xấu đến vẫn dé môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học Ngược lại quá trình đó

còn đem lại cho môi trường tốt hơn, làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp hơn

trước

1.1.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

e Giá trị sản xuất: (GO)

Giá trị sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và

dịch vụ của từng ngành, từng đơn vị được tạo ra trong một đơn vị thời gian

(thường là một năm)

GO là số lượng (khối lượng) sản phẩm x giá bán

Giá trị sản xuât trên mot don vi dat dai: la gia tri san pham ma nha dau tu

Trang 14

sản xuất kinh doanh thu được trên một đơn vị đất đai

Giá trị sản xuất trên một đơn vị tiền tệ: phản ánh giá trị tiền tệ thu được

khi bỏ ra chỉ phí là một đơn vị tiền tệ

Giá trị sản xuất trên một đơn vị lao động: chỉ tiêu này phản ánh giá trị tiền thu được đối với một công lao động trên một diện tích đất nhất định

e Giá trị gia tang: (VA)

Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản xuất sáng tạo ra trong một năm nay hay trong một chu ky san xuất kinh doanh

Giá trị gia tăng VÀ được tính theo công thức:

VA =GO-IC Trong đó:

IC: là chi phí trung gian, bao gồm toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên cho các hoạt động sản xuất như chi phi về nguyên vật liệu, phân bón, giống hay các chi phí dịch vụ phục vụ cho việc sản xuất

IC = 37g Cj x Pj Trong đó: Cj: là số lượng đâu tư thứ j

Pj: la don giá loại j Chi tiéu:

e Tinh VA/ha (Hiéu qua sir dụng trên một đơn vị đất đai): chỉ tiêu này

phản ánh giá trị gia tăng được tạo ra trên một đơn vị diện tích đất đai, nó dùng

để so sánh hiệu quả sản phẩm của nhóm đất này với nhóm đất khác, nơi này với nơi khác và cũng dùng để so sánh hiệu quả sử dụng giữa công thức luân canh cũng như hiệu quả của từng cây trồng trên một đơn vị diện tích đất, so sánh giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau

e Tinh VA/IC (Hiéu qua su dung trên một don vi tiễn tệ): chỉ tiêu này

phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn hay hiệu quả sử dụng chỉ phí sản xuat

Nó cho biết một dong vốn bỏ ra thì thu về được bao nhiêu lợi nhuận

se _ Tính VA/lao động: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng một lao

Trang 15

động, tức là một lao động tạo ra được bao nhiêu giá trị gia tăng

MI = VA —(KHTSCD + tra lai vay) — T (thuế) — L (lao động)

Vi địa bàn nghiên cứu là ở nông thôn, tại đây người dân lây công làm lãi,

họ tranh thủ budi sang sớm hoặc buổi chiều tối ra đồng lam co, bon phan

nên không thể tính được chính xác công lao động mà họ bỏ ra, hay nói cách khác một lao động thuê ngoài không thể tính được chỉ phí các lao động khác, không bóc tách được một lao động phân bồ nhiều công việc khác nhau trong

một ngày

e Tinh Mi/ha (Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị đất đai): chỉ tiêu này

phản ánh thu nhập hỗn hợp được tạo ra trên một đơn vị diện tích đất đai,nó

dùng để so sánh hiệu quả sản phẩm của nhóm đất này với nhóm đất khác, nơi này với nơi khác để so sánh hiệu quả sử dụng giữa công thức luân canh

ra lượng thu nhập hỗn hợp thu được khi bỏ ra một đồng vốn

e _ Tính MI/lao động (Thu nhập hỗn hợp trên một công lao động): là lượng thu nhập hỗn hợp trên một công lao động thuê ngoài

e _ Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian (TOG): là tỷ số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh số lần giá trị thu được

so với chi phí trung gian:

| TOG =GO/IC

e Hiệu quả chỉ phí trung gian trong sản xuất (TVA): là tỷ số giữa giá trị gia tang voi chi phí trung gian:

TVA = VA/IC Ngoài ra còn đánh giá hiệu quả xã hội thông qua chỉ tiêu hiệu qua giải

quyết việc làm, khả năng sản xuất hàng hóa và mức độ chấp nhận của người

dân

Hiệu quả giải quyết việc làm thể hiện ở số công lao động đầu tư và quá

trình sản xuất Mô hình sử dụng đất mà có số công lao động lớn thì mô hình

Trang 16

đó tạo ra nhiễu công việc cho người dân nên được đánh giá cao

Khả năng sản xuất hàng hóa phụ thuộc vào các yếu tổ sau: số lượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm tiêu thụ

Mức độ chấp nhận của người dân: trong mỗi mô hình, người dân luôn muốn tối đa hóa lợi ích, nhưng do vốn ít nên mô hình sử dụng đất nào cần chi phí bỏ ra thấp nhất, kỹ thuật áp dụng đơn giản, dễ thực hiện, sản phẩm đa

dạng và hiệu quả kinh tế cao thì được người dân ủng hộ nhiệt tình hơn cả

1.1.3 Những nhân tổ ủnh hướng đến sử dụng đất

Những nhân tố ánh hưởng đến việc sử dụng đất bao gồm:

- Con người: Là nhân tố chỉ phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất

- Nhân tố điều kiện tự nhiên gồm nhiều nhân tô như: khí hậu, địa hình,

thô nhưỡng, nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng san trong lòng đất

- Nhân tố kinh tế - xã hội: Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như

chế độ xã hội, dân số, lao động, chính sách đất đai, cơ cấu kinh tế, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động

1.1.4 Quản lý nhà nước về đất đai

1.1.4.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai là tống hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thâm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước

đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối

và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

1.1.4.2 Mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước vé dat dai

Quản lý nhà nước về đất đai nhăm mục đích:

- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất;

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;

- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;

Trang 17

- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường

Yêu cầu của công tác quản ly đất đai là phải đăng ký, thống kê đất day

đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính

1.1.4.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tô chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành

chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đỗ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử

dụng đất

6 Quan lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đắt

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giây chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy

định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về dat dai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tổ cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.

Trang 18

1.1.4.4 Nguyên tắc của quản lý nhà nước vé dat dai

Trong quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thông nhất của Nhà nước về đất đai

- Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử

dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng

- Tiết kiệm, hiệu quả và bền vững

1.1.4.5 Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai

+ Các chủ thé str dụng đất bao gồm cá nhân, hộ gia đình, tô chức trong

và ngoài nước, được Nhà nudéc cho giao đất, cho thuê đất, có quyền sử dụng

đất hợp pháp;

+ Dưới góc độ quản lý nhà nước về đất đai, chính các cơ quan quản lý

nhà nước cấp dưới, cơ quan địa chính cấp dưới cũng là đối tượng chịu sự

quản lý của cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan địa chính cấp trên

1.1.4.6 Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai là tống thê những cách thức tác động có chủ đích của Nhà nước lên hệ thống đất đai và chủ sử dụng

đất nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong những, điều kiện cụ thể về không

gian và thời gian nhất định

Có thê chia thành 2 nhóm phương pháp sau:

e Nhóm các phương pháp nhằm thu thập và xử lý thông tin về đất đai Nhóm này bao gôm:

Phương pháp thống kê

Phương pháp toán học (toán kinh tế)

Phương pháp điều tra xã hội học

e Phương pháp tác động trực tiếp đến con người trong quản lý hành

Trang 19

- Phương pháp cưỡng chế nhà nước

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai

Dựa trên hệ thống luật dat dai, van ban dưới luật là cơ sở vững nhất

Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:

- Luật đất đai năm 2013

- Hiến pháp năm 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc

hướng dẫn thi hành luật đất đai

- Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh

vực đất đai được ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2014

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính ban hành

ngày 19 tháng 05 năm 2014 |

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 quy định

về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày

27 tháng 01 năm 2015 quy định chỉ tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ

- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của xã qua các

Theo số liệu năm 2005, tong dién tich dat cũng như đất nông nghiệp của

thế giới được ghi nhận trong bảng 1.1:

Trang 20

Bang 1.1 Tai nguyén dat trén thế giới ( triệu ha)

Khu vue Tổng | Tiềm năng đất | Diện tích | Diện tích đất

điện tích | mông nghiệp đất canh được tưới

tác

Châu Phi 2964 _— 734 185 11 Chau A 2679 627 451 142 Châu Đại Dương 843 153 49 2 Châu Âu 473 174 140 17 Bắc Mỹ 2138 465 274 26 Nam Mỹ 1753 681 142 9 Liên Xô cũ 2227 356 233 20 Tổng so 13077 3190 1474 227

( Nguồn: Ghassemi và các cộng sự, 2005)

Theo thống kê của FAO, hiện nay thế giới có khoảng 10% diện tích đất

nông nghiệp, tương đương với 1,5 ty ha, trong khi dân số thế giới là 7 tỷ người Nhưng theo dự báo của Quỹ dân số thế giới thì đến năm 2050 dân số thế giới sẽ là 10 tỷ người Trong khi đó đất nông nghiệp màu mỡ ngày một giảm đi nhanh chóng, do đô thị hóa, công nghiệp hóa, phát triển giao thông và nhà ở ( theo FAO mỗi năm mất đi 8 triệu ha) và do canh tác quá mức và không hợp lý dẫn tới chua hóa, mặn hóa, sa mạc hóa ( mỗi năm mất đi 4 triệu ha) Sức ép dân số lên đất nông nghiệp tăng mạnh trong những thập kỷ tới

Canh tác bất hợp lý đất nông nghiệp là 552 triệu ha, khai thác quá mức

thảm thực vật để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt là 133 triệu ha, các hoạt động

công nghiệp dẫn tới ô nhiễm đất là 23 triệu ha

1.3.2 Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,20 ha, trong đó đất nông

nghiệp là 24.696 ha chiếm 74,56% tông diện tích đất tự nhiên Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nay với

áp lực về dân sô và tôc độ đô thị hóa kèm theo là những quá trình xói mòn rửa

Trang 21

trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý; quá trình chua hóa, mặn hóa, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinh dưỡng Tỷ lệ phân bón N

:P:K trên thế giới là 100 : 33 : 17 còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7 thiếu lân và

kali nghiêm trọng dẫn đến diện tích đất đai nước ta nói chung ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Tính theo bình quân đầu người thì

diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%

Vì vậy, van dé dam bao luong thuc, thuc pham trong khi dién tich dat nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn Do đó việc sử dụng

hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta

1.3.3 Tinh hinh quan lp sw dung đất của xã Cát Hiệp

Trong những năm qua, đặc biệt là từ khi có Luật đất đai 2013 ra đời,

công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã đã đi vào nề nếp Việc thực

hiện nội dung quản lý Nhà nước và sử dụng đất trên địa bàn đạt được những kết quả nhất định Đại bộ phận đất nông nghiệp, chưa sử dụng, đã được giao

cho các chủ sử dụng đất cụ thể công tác giao đất thực hiện khá tốt; công tác thanh tra giải quyết đơn khiếu nại được chú trọng, góp phần quan trọng trong thúc đấy phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững sự ốn định tình hình an ninh

chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương

Tuy nhiên, công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn bộc lộ nhiều hạn

chế Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất chưa được

thực hiện, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất lâm nghiệp còn chậm; cán bộ địa chính chưa đáp ứng nhu cầu nên công tác tham mưu giúp UBND xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai còn nhiều bất cập dẫn đến việc khai thác tiềm năng đất

đai cũng như việc sử dụng các loại đât mang lại hiệu quả không cao

Trang 22

Chương 2 MUC TIEU, NOI DUNG, PHUONG PHAP N GHIEN CUU 2.1 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá tình hình sử dụng đất làm cơ sở đề xuất một số mô hình sử dụng đất hiệu quả, bền vững trên địa bàn xã Cát Hiệp, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã

Cát Hiệp, huyện Phù Cát, tinh Binh Dinh

- Đánh giá hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn xã Cát Hiệp

- Đề xuất được một số định hướng sử dụng đất có hiệu quả cao, bên

vững phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tại địa phương

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn để có tính lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là các loại hình sử dụng

đất, các kiểu sử dụng đất chính trong nộng nghiệp trên địa bàn xã Cát Hiệp, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

2.1.4 Phạm vì nghiên cứu

Số liệu thống kê tình hình sử dụng đất, các loại hình sử dụng đất nông

nghiệp chủ yếu trên địa bàn xã Cát Hiệp, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định giai

đoạn 2014-2016

Số liệu điều tra về tình hình sản xuất nông nghiệp của nông hộ và giá cả các mặt hàng nông sản, vật tư nông nghiệp lấy trong thời gian nghiên cứu từ

ngày 25/03/2017 đến ngày 30/04/2017

2.2 Nội dung nghiên cứu

ø_ Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử

dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp của xã

e_ Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai xã Cát Hiệp

e Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Cát Hiệp

Trang 23

e_ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điển hình e_ Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp của xã nhằm

nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển bền vững 2.3 Phương pháp nghiền cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu

vực nghiên cứu qua các phòng ban chức năng của xã cũng như của các cán bộ

và người dân địa phương

Điều tra, thu thập các số liệu về hiện trạng sử dụng đất của địa phương

bằng phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu sẵn có, kết hợp với phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương

Điều tra các kiểu sử dụng đất điển hình của địa phương thông qua điều tra thực địa kết hợp với tài liệu sẵn có của địa phương

Mỗi mô hình tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ xã và người dân tại

xã Mặt khác điều tra ngoài thực địa để xác định các mô hình canh tác có hiệu

quả trên địa bàn Với mỗi mô hình tiến hành điều tra cụ thé chi phí theo hạng

mục công việc, tình hình đầu tư, các kỹ thuật chăm sóc cùng với điều tra năng

suất, giá cả thị trường, tình hình tiêu thụ và tình hình sử dụng lao động

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu

- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

Thu thập số liệu, tài liệu có sẵn từ các cơ quan Nhà nước như: phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các

số liệu của các ban, ngành ở xã, các nghiên cứu đã có trước đây Điều tra

ngoài thực địa để bố sung điều chỉnh cho phù hợp với thực tế và chuẩn hóa số

liệu

- Thu thập số liệu sơ cấp + Tiến hành phỏng vấn ngấu nhiên 50 nông hộ trong 3 thôn của xã

theo mẫu phiếu điều tra Nội dung điều tra chủ yếu là: Loại hình sử dụng đất,

diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị sản lượng, chi phí, lao động, mức độ

thích hợp các loại cây trồng

Trang 24

+ Điều tra bỗ sung ngoài thực dia

2.3.3 Phương pháp tông hợp và xử lý tài liệu, số liệu

- Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành tong hop theo mot

số mô hình sử dụng đất, các loại cây trồng và các kiêu sử dụng dat

- Các số liệu được thống kê được xử lý băng phần mềm EXCEL Kết quả

được trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản đồ và biểu đô

- Bản đồ được xử lý trên phần mềm Microstation

- Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp được đánh giá dựa trên cơ

sở các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong đánh giá đất

- Đánh giá hiệu quả kinh tế theo các chỉ tiêu:

+ Gia tri gia tang cua cac cay trồng, các kiêu sử dụng đất

+ Giá trị sản xuất/ ngày công lao động của các cây trồng, các kiểu sử dụng đất

+ Hiệu quả đồng vốn tính theo các kiểu sử dụng đất

- Hiệu quả xã hội:

+ Nâng cao thu nhập nông hộ/năm

+ Nâng cao giá trị ngày công

- Hiệu quả môi trường:

+ Khả năng gây ô nhiễm từ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc kích thích sinh trưởng

+ Duy trì, nâng cao độ phì đất sản xuất nông nghiệp

2.3.4 Các phương pháp khác

- Phương pháp so sánh: Sau khi tính toán được hiệu quả sử dụng đất của

các mô hình ta tiễn hành so sánh hiệu quả giữa các mô hình và lựa chọn mô

hình phù hợp với địa phương

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, cán bộ khuyến nông của

xã, các nông dân sản xuât giỏi trong xã về vân đê sử dụng đât nông nghiệp

Trang 25

- Phương pháp dự báo: Các đê xuât được dựa trên kêt quả nghiên cứu

của đề tài và những dự báo về nhu câu của xã hội và sự tiên bộ của khoa học

kỹ thuật nông nghiệp

Trang 26

Chuong 3 KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp của xã

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Cát Hiệp, huyện Phù Cát

Ranh giới địa giới hành chính của xã:

+ Phía Bắc giáp xã Cát Hanh, Cát Lâm

+ Phía Nam giáp xã Bình Thuận, huyện Tây Sơn

+ Phía Đông giáp xã Cát Trinh và Thị trần Ngô Mây

+ Phía Tây giáp xã Bình Tân, huyện Tây Sơn

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm 26,0°C, nhiệt độ trung

bình tháng thấp nhất là 23,3°C (tháng 1) và nhiệt độ trung bình tháng cao nhất

la 30,5°C (thang 6, thang 7), tổng tích ôn 9.950°C

Trang 27

- Lượng mưa: Lượng mưa trung binh nam 2.200mm Cac thang có lượng mưa lớn nhất trong năm là tháng 10 và tháng 11, chiếm khoảng 75% tổng lượng mưa cả năm Các tháng có lượng mưa ít nhất từ tháng 5 đến tháng 7

- Độ ẩm không khí: Trung bình năm khoảng 80%, độ âm trung bình thấp

nhất (tháng 7) khoảng 65%, cao nhất (tháng 10 và tháng 11) khoảng 86%

- Gió bão: Trong vùng có 2 hướng gió chính: Gió mùa Đông Bắc,

thường thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau; gió Tây Nam thường thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 7 kèm theo khô nóng Do nam trong ving Duyên Hải Nam Trung Bộ, nên hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão

hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 2-3 cơn bão/năm, tập trung từ tháng 9-11 trong năm

Với đặc điểm khí hậu, mùa mưa bão lụt thường xuyên xảy ra gây thiệt

hại cho sản xuất và cơ sở hạ tầng, mùa khô thiếu nước gây hạn hán cục bộ đã

ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất, đời sống cũng như quá trình sử dụng đất của địa phương Thời tiết khí hậu diễn biến phức tạp làm cho tình hình sâu bệnh dễ phát sinh gây thiệt hại cho cây lúa và một số cây trông khác

3.1.1.4 Thổ nhưỡng

Trên địa bàn xã Cát Hiệp chủ yếu gồm những nhóm đất chính:

- Nhóm đất xám bạc màu: phân bồ rải rác trong toàn xã, nhóm đất này được hình thành trên nền đất phù sa cô Đất xám bạc màu kém màu mỡ,

thường bị khô hạn và xói mòn mạnh Tuy nhiên, do địa hình bằng, thoải,

thoáng khí, thoát nước, đất nhẹ dễ canh tác nên loại đất này thích hợp với nhu cầu sinh trưởng, phát triển với nhiều loại cây trồng cạn như: mì, lạc, khoai Đặc biệt là phù hợp cây lạc sinh trưởng tốt, cho năng suất, chất lượng cao

- Nhóm đất cát: phân bố rải rác, chủ yếu là vùng có đồi Nhóm đất này

được hình thành do sự hoạt động của bão, lũ, các dòng chảy của nước, gio Đây là loại đất kém màu mỡ, được cấu tạo bằng những vật liệu thô, rời rạc

Nhìn chung, tiêm năng nông nghiệp nhóm đât này thâp, song nêu có biện

Trang 28

phap cai tao, bao vé dat tot thi kha nang phat triển sản xuất nông nghiệp tương

đối lớn

3.1.1.5 Hệ thống thuỷ văn

Nguồn nước mặt: Cát Hiệp có tuyến kênh mương Thuận Ninh có chiều dài 4,2km, kênh mương lớn Văn Phong bắt nguồn từ Tây Sơn chảy ngang qua địa bàn xã xây dựng năm 2014 và các con suối nhỏ Có suối Nước Nóng qua xã có chiều dài khoảng 3,2km, tuy nhiên hầu hết các suối nhỏ thường cạn nước vào mùa khô nên nhu cầu nước tưới thiếu nước vào mùa khô

Thủy văn: Trên địa bàn xã có các kênh mương lớn, nhỏ rải rác khắp xã cung cấp nước cho sản xuất và dân sinh Thời gian qua, trên địa bàn đã xây dựng được một số công trình thủy lợi nhỏ bao gồm: các đập chứa, giếng khoan, giếng đào phục vụ phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, hàng năm vào mùa mưa ở các cánh đồng nước từ các Gò cao đồ xuống, dâng cao đã gây ra hiện tượng ngập úng làm thiệt hại một phần đáng kế về lúa và hoa màu của

nhân dân trên địa bàn xã

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Cơ cấu kinh tế

Tỷ trọng các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dân tỷ trọng

khu vực nông — lâm nghiệp, tang dần khu vực công nghiệp và thương mại — dịch vụ Tốc độ tăng trưởng GDP năm sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng

trưởng bình quân hàng năm tăng, trong đó:

- Nông — lâm nghiệp: chiếm tỷ lệ 61%, giảm 3,7% so cùng kỳ

- Công nghiệp — thương mại dịch vụ 39%, tăng 3,7% so cung ky

3.1.2.2 Dân số, dân trí, lao động việc làm và thu nhập

a) Dan sé

Tính đến hết năm 2016 tổng dân số trên địa bàn xã là 7.535 người, với 2.029 hộ, 100% dân tộc kinh Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2016 là 0,93% Tình hình biến động dân số 5 năm qua hầu như chỉ có tăng tự nhiên, tăng cơ học không có, chât lượng dân sô đã được cải thiện hơn so với trước đây

Trang 29

Bảng 3.1 Hiện trạng dân số các thôn năm 2016

STT Tên thôn Hiện trạng nắm 2016

Số người Số hộ

l Thôn Hòa Đại 3.462 849

2 Thôn Hội Vân _ | 2.029 580

Nam 2016 toan x4 dat 100% phé cap tiéu hoc, 95,97% pho cập THCS,

92,5% duoc tiép tuc hoc trung hoc (Phổ thông, bố túc, học nghề), 60% số học sinh tốt nghiệp phố thông thi đậu các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp

Lực lượng lao động tại chỗ là lao động phô thông Riêng lao động nông nghiệp tập trung chủ yếu trong các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp Do canh tác theo mùa vụ nên trong năm những người nông dân nói riêng và những người lao động nông nghiệp nói chung có nhiều thời gian rảnh rỗi, do đó trong phương án quy hoạch cần chú ý đến thời gian nông nhàn của người dân bằng cách mở các dịch vụ, cơ sở tiểu thủ công nghiệp

d) Thu nhập và mức sống

Mức sống dân cư chịu tác động của nhiều yếu tố, nhưng trước hết là

trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội Tình hình phát triển kinh tế của địa

phương kéo theo đời sông của đại bộ phận cư dân trên địa bàn xã được nâng

Trang 30

lên rõ rệt, mức thu nhập bình quân người dân tăng Công tác xóa đói giảm nghèo được đây mạnh bằng nhiêu hình thức, thu hẹp diện hộ nghèo, ngày

càng có nhiều hộ khá, giàu, đặc biệt căn cứ kết quả điều tra hộ nghèo trên địa bàn xã còn 4,86%, giảm 0,31% so với năm 2015

3.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tang kỹ thuật, hạ tang xã hội

a) Hệ thông giao thông

Tổng số km giao thông nông thôn của xã Cát Hiệp là: 87,37km và

10,465km giao thông nội đồng

Xác định số km đường đã đạt chuẩn theo cấp Kỹ thuật của Bộ GTVT

cho từng loại đường theo nội dung sau đây;

Đường giao thông trục xã, liên xã: Cát Hiệp có tổng cộng 31,56km

Trong đó có 24,65km đã được bê tông hóa đạt chuẩn đạt 71,9% so với tong

Đường trục chính nội đồng: Hệ thống giao thông nội đông đã hình thành

những tuyến cơ bản, tạo thuận lợi cho vận chuyền, đi lại và phục vụ sản xuất của người dân Tổng số có 10,465km; số km cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện 0km đạt 0%

Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn xã đang từng bước hoan

thiện, nhằm đáp ứng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa

phương

b) Hệ thống thủy lợi

Các công trình thủy lợi trên địa bàn xã trong nhưng năm gần đây được đầu tư đáng kể từ nhiều nguồn vốn khác nhau Có kênh mương lớn Văn Phong bắt nguồn từ huyện Tây Sơn chảy xuống phân tán nguôn nước trong

địa bàn xã, và một số đập chứa nước nhỏ (Rung Rinh, Go Dầu thôn Tùng

Trang 31

Chánh, Đập Yến thôn Hội Vân), chính vì vậy mà năng lực nước tưới ngày càng nâng lên Tuy nhiên so với yêu cầu của sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, phát triển các vùng chuyên canh, mở rộng đất sản xuất cho người dân thì khả năng cung cấp nước từ các công trình thủy lợi vẫn còn nhiều khó khăn

Thực trạng công tác quản lý các công trình thủy lợi, có sự tham gia của

người dân thông qua các tổ hợp tác dùng nước; có duy tu, bảo dưỡng và vận hành công trình, quản lý môi trường nguồn nước

c) — Ngành giáo đục

Công tác giáo dục đào tạo của xã trong những năm qua đã có những

chuyển biến đáng khích lệ, phát triển cả về số lượng và chất lượng Hệ thống

trường học tiếp tục được củng có và mở rộng

Đội ngũ giáo viên được chuẩn hoá; việc dạy thêm, học thêm không đúng

quy định được chân chỉnh một bước Hoàn thành chỉ tiêu và duy trì tốt kết quả phố cập bậc Tiểu học và Trung học cơ sở đúng độ tuổi Công tác đào tạo, bôi dưỡng nghề bước đầu phát triển tích cực Số người lao động và học sinh theo học tăng, ngành nghề được mở rộng

Hệ thống cơ sở vật chất của ngành Giáo dục - đào tạo đến năm 2016 có:

- Ngành học mầm non gồm có 09 điểm trường phân bố đều ở các thôn,

số học sinh: 192 cháu, có 10 cán bộ giáo viên, có 09 lớp học

- Bậc tiểu học có 3 điểm trường: 27 lớp học, 480 học sinh, 39 cán bộ

giáo viên

- Bậc Trung học cơ sở có Ì điểm trường; 11 lớp học, 382 học sinh, 40 cán bộ giáo viên, đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn đầu

d) — Ngành ytễ

Trạm y tế có diện tích 1.751,6m” Tại xã có 01 bác sĩ, 02 y sĩ, 02 điều

dưỡng, 01 nha sĩ, 01 dược tá Có vườn thuốc nam với diện tích 120m”

Trạm y tế với cơ sở vật chất đã được đầu tư tăng cường, ngày càng được

củng cô về cả sô lượng và chât lượng Công tác chăm sóc sức khoẻ cho người

Trang 32

dân có nhiều chuyên biến tích cực Xây dựng kế hoạch kiểm tra liên ngành về

an toàn thực phẩm 6 cơ sở ăn uống trên địa bàn Thực hiện các chương trình y

tế quản lý các bệnh xã hội, ngăn chặn phòng ngừa các dịch bệnh, 10022 trẻ em

trong độ tuổi được tiêm chủng theo đúng chương trình Trong những năm vừa qua trạm y tế đã thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia như: phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, tiêm chủng mở rộng, ngừa bại liệt và cấp thuốc miễn phí Trình độ nhân viên y tế từng bước được nâng cao đáp ứng tốt hơn

yêu cầu chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh cho nhân dân

Đến nay, trạm y tế của xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều

kiện kinh tẾ xã hội

3.1.3.1 Thuán lợi

- Xã Cát Hiệp có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có đường Tỉnh lộ 634,

đường Tây tỉnh, đường Hội Vân — Tây tỉnh và đường Rộc Hội - Tây tỉnh

chạy qua địa bàn xã là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tê

- Có tiềm năng tài nguyên đất đai phong phú, là nguồn lực để phát triển các ngành kinh tế nông, lâm nghiệp và chăn nuôi

- Địa bàn xã nằm trong khí hậu nhiệt đới, có nhiệt độ cao ấm áp quanh

năm, lượng mưa bình quân tương đối lớn, ánh sáng dồi dào thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng và vật nuôi

- Khả năng mở rộng đất nông-lâm nghiệp lớn

- Điều kiện thổ nhưỡng rất phong phú thuận lợi cho việc phát triển các

loại cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày như: lạc, điều, xoài, dừa có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng xuất cao

- Tốc độ phát triển dân số trung bình, nguồn lao động dỗi dào là yếu tổ quan trọng để thúc đây kinh tế phát triển

- Được sự quan tâm của cấp trên đầu tư cơ sở hạ tang tao moi diéu kién

thuận loi cho việc phát triển kinh tế ở địa phương mang lại hiệu quả thiết thực

cho người dân

Trang 33

3.1.3.2 Khó khăn

- Là xã nằm trong vùng bán sơn địa, có địa hình tương đối cao, nhiều

Gò, vì vậy thường gặp hạn hán cục bộ gây thiếu nước vào mùa nắng và lũ quét vào mùa mưa Bên cạnh đó, còn chịu ảnh hưởng nặng nề của bão lũ hàng năm đã gây nhiều khó khăn cho nền kinh tế của địa phương

- Đất đai phân lớn là đất xám bạc màu, chua, mặn, chưa được cải tạo làm

hạn chế rất lớn đến năng suất của các loại cây trồng

- Việc sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi mang tính tự phát, thiểu ý thức bảo vệ môi trường, có nguy cơ xảy ra dịch bệnh cao, phương pháp khai thác tiềm năng lợi thế của xã chưa được quy hoạch đúng mức

- Cơ sở vật chất của xã còn nghèo nàn công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tuy có nhiều tiềm năng để phát triển nhưng chưa khai thác và tổ chức tốt

- Phần lớn lao động chưa qua đào tạo, tập trung chủ yếu là lực lượng lao động nông thôn, hiệu quả lao động năng suất thấp

- Trình độ, năng lực quản lý của cán bộ xã còn hạn chế, người dân còn

nghèo nên việc đôi ứng đê xây dựng cơ sở hạ tâng còn gặp khó khăn

3.2 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của xã

3.2.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đại

Các chủ trương đường lối, chính sách của Nhà nước luôn được triển

khai thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả và phố biến đến với từng người

dân; góp phần cho công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn được thống nhất

và đúng pháp luật

3.2.2 Xác định địa giới hành chính, lap va quan ly hồ sơ địa giới hành

chính, lập bản đô địa chính

Địa giới hành chính xã được thành lập theo Chỉ thị 364/CT-HDBT

ngày 06 tháng lÍ năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, xây dựng trên

nền bản đồ địa hình do tổng cục Địa chính xuất bản năm 1995 với tỷ lệ 1:5000 Ranh giới hành chính 346 của xã Cát Hiệp ôn định, không có tranh

chấp Diện tích tự nhiên của xã là 4225,86 ha Việc quản lý tình hình sử dụng

Trang 34

đất đai trên địa bàn xã luôn được cập nhật và quản lý trên số địa chính, số mục kê

3.2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đô địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đỗ quy hoạch sử dung đất

Bản đồ địa chính của xã Cát Hiệp được thành lập vào năm 1999 bằng

phương pháp truyền thống - thủ công trên giây đã được số hóa Đã thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 theo chương trình kiểm kê đất đai (5 năm/lần) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Cát Hiệp được thành lập với tý lệ 1/10000

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã biểu thị toàn bộ các loại đất trong phạm vi địa giới hành chính xã, đảm bảo phản ánh trung thực hiện

trạng sử dụng đất vào thời điểm kiểm kê đất đai và thống nhất với số liệu

kiểm kê đất đai năm 2015 của xã Các thông tin, nội dung theo quy định (lưới

tọa độ, đường bình độ, điểm ghi chú độ cao, hệ thống giao thông, mạng lưới

thủy hệ, đường địa giới hành chính các cấp, địa danh, tên các đơn vị hành

chính giáp ranh, khoanh đắt, ký hiệu loại đất, địa vật độc lập và đặc trưng trên

dia bàn xã, ) đều được thể hiện đầy đủ và chính xác trên bản đô

3.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng dat

Xã Cát Hiệp đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, hàng năm UBND xã tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất từng năm theo đúng quy định,

và là cơ sở quan trọng để tiến hành giao đất, cho thuê đất, chuyển đôi mục

đích sử dụng đất Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội — môi

trường theo tiêu chuẩn mới và Quy hoạch phát triển khu dân cư hiện có theo

hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc dân tộc

3.2.5 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quả lý hỗ sơ địa chính,

cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng dat, bién động dat dai

- Pang ky quyén sir dung dat, lap va quan ly hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất

Trang 35

Chính quyền địa phương luôn tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đến

liên hệ giải quyết các vẫn đề liên quan Theo số liệu báo cáo tình hình sử dụng đất của cán bộ địa chính xã: Công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn xã diễn ra khá thuận lợi Kết quả tính đến năm 2015 như sau:

+ Lập hỗ sơ cấp - đổi GCNQSDĐ 2029 hộ/ 2156 giấy

+ Chứng thực hồ sơ chuyên quyên, 190 hồ sơ

+ Chứng thực các giấy tờ có liên quan về đất 114 hồ sơ

- _ Công tác chuyên mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trên địa bàn xã hiện nay, việc ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của

đại bộ phận người dân đã và đang có những chuyên biến tích cực Hầu hết các

trường hợp chuyển mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều đã được hướng dẫn lập thủ tục theo quy định, ngoài ra vẫn còn một số trường hợp tự ý chuyển mục đích không theo quy định

3.2.6 Thông kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê đất đai được cán bộ địa chính thực hiện hàng năm Trong năm 2015 trên địa bàn xã tiễn hành công tác kiểm kê đất đai 5 năm/lần dưới sự hợp tác giữa chính quyền địa phương và đơn vị tư vẫn Trung tâm kỹ

thuật địa chính nhà đất Bình Định

3.2.7 Quản lý tài chính về đất đai

Thực hiện cơ chế một cửa trong công tác quản lý đất đai làm cho việc

thu chỉ tài chính từ nguồn đất trở nên rất thuận lợi và nhanh chóng

3.2.8 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất dai

Quan lý các hoạt động dịch vụ công về dat dai trên địa bàn xã đã từng bước đạt những thành tựu quan trọng góp phần thúc đây sự phát triển kinh té, nâng cao đời sống tỉnh thần của người dân

3.3 Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã

3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Cát Hiệp

Trang 36

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Cát Hiệp năm 2016

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện | Co cau

loai tich (%)

dat | (ha) Tong diện tích đất tự nhiên 4225,86 100

1 Đất nông nghiệp NNP | 3680,61| 87,10 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN | 2181,94] 51,63 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm CHN |1560,04| 36,92 1.1.1.1 | Đất trông lúa LUA | 551,23| 13.04 1.1.1.2 | Dat trồng cây hang năm khác HNK | 1008,81 | 23,87 1.1.2 | Đất trông cây lâu năm CLN | 6219| 14,72

12 — | Đât lâm nghiệp LNP | 14139| 33,46

1.2.1 | Đất rừng sản xuất RSX | 1413,9 33,46

1.2.2 | Đất rừng phòng hộ RPH - - 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng RDD - - 1.3 Đất nuôi trông thủy sản NTS - - 1.4 Dat lam mudi LMU - - 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH| 84,77 2,01

2 Đất chưa sử dụng CSD | 94,51 2,24 2.1 Dat bang chua str dung BCS 60,07 1,42 2.2 Đất đôi núi chưa sử dụng DCS | 34,44 0,81

2.3 Núi đá không có rừng cây NCS - -

(Nguồn: Thông kê, kiêm kê diện tích đất đai năm 2016 xã Cát Hiệp) Theo số liệu thống kê như trình bày bảng 3.2 ta thấy: đất nông nghiệp

của xã là 3680,61 ha, chiếm 87,10% tổng diện tích tự nhiên; diện tích đất

chưa sử dụng còn 94,51 ha, chiễm 2,24% diện tích tự nhiên Với diện tích

thống kê như trên cho ta thấy nguồn thu nhập chính của người dân tại xã phần lớn dựa vào việc canh tác nông nghiệp

Trang 37

Quỹ đất chưa sử dụng trên địa bàn xã Cát Hiệp còn tương đối lớn, nhất

là diện tích đất bằng Cụ thể đất bằng chưa sử dụng là 60,07 ha, chiếm 1,42% tong diện tích đất tự nhiên; đất đổi núi chưa sử dụng là 34,44 ha, chiếm 0,81% diện tích đất tự nhiên Thực tế trên đặt ra yêu cầu đối với chính quyền địa phương cần lập hồ sơ hiện trạng dat chua sử dụng, trên cơ sở đó có lộ trình

khai thác hợp lý với quỹ đất này, góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng đất

3.3.2 Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại địa phương

Bảng 3.3 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi

TT Chỉ tiêu DVT 2014 2015 2016 Cay laa | Dién tich Ha 429,9 422.4 449,2

Năng suat | Tạ/ha 35,3 38 38,7 _ | Sản lượng Tần 1.514,4 1.605,1| 1.738,4 Cay mi | Diéntich Ha 611,9 663,9 713,9

Nang suat | Tạ/ha 220 240 240 San luong Tan 12.258} 15.933,6| 17.133,6 Cây đậu | Diện tích Ha 555,5 604 659

các loại | Năng suất Tạ/ha 77 77 77

Sản lượng Tân 269,5 269,5 269,5

Cây dưa | Diện tích Ha 45 85 64

Nang suat | Tạ/ha 400 400 400 Sản lượng Tân 1.800,0 3.400,0| 2.560,0 Cây bắp | Diện tích Ha - 18 25

Năng suat | Tạ/ha - 42 40 Sản lượng Tân - 75,6 101

Cay ot Điện tích Ha ~ 3,2 65

Trang 38

San luong Tan - 67,2 1.300 Cây mè | Diện tích Ha - 30 30

Nang suat Ta/ha - 6 6

San luong Tan - 18 18

Nang suat Tạ/ha 39 39 39

Sản lượng Tân 55 55 55 Cây điều | Diệntích Ha 121,67 70,67 70,67

Nang suat | Tạ/ha 8,5 8,5 8,5 San luong Tan 103,4 60 60 Tổng đàn bò Con 4.284 4.452 4.661 Tổng đàn bò lai so với % 75 85 90

tong dan

Tổng đàn lợn Con 5.150 5.760 6.408 Tong đàn gia câm Con 67.000 75.000 78.000

(Nguồn: Niên giám thông kê UBND xã Cát Hiệp 2016)

Theo kết quả thống kê ở bảng 3.3 thì hầu hết diện tích đất trên địa bàn được nhân dân sử dụng vào ba mô hình sản xuất chính là: mô hình trồng mì

(chiếm tới 713,9 ha), tiếp đến là mô hình trồng đậu phụng (chiếm tới 659 ha)

và mô hình trồng lúa (chiếm 449,2 ha) Ngoài ra trên địa bàn xã còn thực hiện

một số mô hình khác như: mô hình trồng bắp, mô hình trồng ớt, mô hình

trồng dưa, chăn nuôi bò, lợn nhưng kiểu sử dụng đất nay chiém tỷ lệ nhỏ

3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điễn hình

3.4.1 Lý do chọn mô hình

Theo kết quả số liệu thống kê ở bảng 3.3 ta thấy được diện tích năm

2016 của mô hình sản xuất mì, mô hình trông lạc và mô hình trồng lúa chiếm

diện tích cao nhất, sản xuất ôn định nhất Ba mô hình này được tiến hành rộng rãi trên địa bàn, phù hợp với đất canh tác nông nghiệp của vùng và để thấy rõ thêm các mô hình phô biên tại địa phương có thực sự giúp cải thiện, nâng cao

Trang 39

đời sống của người địa phương không.Từ đó, tôi tiến hành điều tra nông hộ bằng mẫu phiếu điều tra lựa chọn ba mô hình phổ biến nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất của nó

3.4.2 Mô tả đánh giá các mô hình sử dụng đất điển hình

3.4.2.1 Mô hình trồng lúa |

Cơ cấu giống cây trồng trên địa bàn bao gồm: DV108, ML48, TH41, AN

26-1, ANS1, ANI, TH6, Khang dan

Với mô hình trồng lúa chủ yếu 2 vụ: vụ Đông — Xuân, vụ Hè — Thu tai

xã người dân cấy loại giỗng chủ yéu la: DV108

Thời gian sinh trưởng của mỗi vụ là khác nhau: vụ Đông — Xuân khoảng

105 — 110 ngày, vụ Hè — Thu khoảng 95 - 100 ngày

Năng suất bình quân của mỗi vụ cũng khác nhau: vụ Đông - Xuân đạt

37,6 ta/ha, vu He — Thu dat 38,6 ta/ha

e Chi phi tréng lia

Giống: trung bình 250 - 280 kg/ha

Lượng phân bón:

+ Phân chuồng hoai: 8 —10 tắn/ha

+ Phân Kali Clorua: 180 — 200 kg/ha

+ Phan Uré: 140 - 160kg/ha

+ Phan Lan Super: 300 — 400 kg/ha

+ Phan NPK (16-16-8): 200 — 240 kg/ha

+ V6i bot: 300 — 400 kg/ha

Thuốc diệt cỏ: 3 lit/ha

Cách bón cho I ha:

- Bón toàn bộ lượng vôi trước khi cày vỡ 7 — 10 ngày

- _ Bón lót toàn bộ phân chuông, phân lân trước khi cày lần cuối

- - Bón thúc lần 1 (sau khi sạ 10 - 12 ngày): Bón 40 — 60kg phân Uré + 40kg phân Kali Clorua + 60kg phân NPK

Trang 40

- Bon thtc lan 2 (sau khi sa 20 — 22 ngày): Bon 60kg phân Uré + 60kg

phan Kali Clorua + 80kg phan NPK

- Bon thtc lan 3 (sau khi sa 60 — 65 ngay déi voi vu Déng — Xuân và 50

— 55 ngay đối với vụ Hè — Thu): Bón 40 - 60kg phân Urê + 60kg phân Kali

Clorua + 100kg phân NPK

- _ Bón thúc lần 4: khi lúa có đòng già (trước khi lúa trổ khoảng 1 tuân):

Bón 40kg phân Kali Clorua

Công gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch (công gia đình bỏ ra): 100 công/ha Ngoài tận dụng công lao động của gia đình, mô hình còn thuê thêm lao động bên ngoài: 52 công/ha/năm

e Nang suat trung binh khi thu hoach cia 2 vu la: 39 ta/ha

Sơ đồ phân tích SWOT của mô hình trông lúa

+ Nguồn lao động dồi dao

+ Người dân có kinh nghiệm canh

tác từ lâu đời

+ Kỹ thuật canh tác đơn giản

+ Đất đai kém màu mỡ, cho năng suất thập

+ Nguồn nước tưới còn hạn chế, nhiều vùng thiếu nước do cách xa kênh mương, mùa khô lượng mưa thấp

+ Hiện tượng Elnino kéo dải có khả năng một sô vùng thiêu nước sản

+ Vốn đầu tư thấp xuất vụ Hè - Thu

+ Thường bị sâu hại

Cơ hội Thách thức

+ Nhiều giông lúa mới cho nắng suat

cao sẽ được thi diém và nhân rộng

+ Cung câp lương thực và nguôn

thức ăn đôi dào cho chăn nuôi

+ Giá cả không ôn định

+ Thời tiết không thuận lợi, mưa gió thất thường, gây ngập úng

+ Sâu bệnh nhiễu

+ Dat dai kém màu mỡ, người dân

Ngày đăng: 19/07/2025, 11:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hải (2013), Bài giảng Đánh giá đất đai, Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đánh giá đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Nhà XB: Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2013
2. Nguyễn Đình Hoàng, khóa luận tốt nghiệp: “ Đánh giả hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Sen Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Dé xuất một số giải pháp sử dụng đất hiệu quả bên vững” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Sen Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất hiệu quả bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hoàng
3. Kiều Thị Oanh, khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá tình hình sử dụng đất làm cơ sở đề xuất một số mô hình sử dung dat hiéu qua bên vững trên địa bàn xã Đông Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đông Nai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sử dụng đất làm cơ sở đề xuất một số mô hình sử dung dat hiéu qua bên vững trên địa bàn xã Đông Hòa, huyện Trảng Bom, tỉnh Đông Nai
4. Nguyễn Ngọc Phước, chuyên đề tốt nghiệp: “Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ở xã Cát Trinh, huyện Phù Cái, tỉnh Bình Dinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chuyên đề tốt nghiệp: “Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ở xã Cát Trinh, huyện Phù Cái, tỉnh Bình Dinh”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phước
5. Đặng Phạm Thị Thu Thảo, khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp làm cơ sở đè xuất một số mô hình sử dụng đất hiệu quả, bên vững trên địa bàn thị trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận ` Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp làm cơ sở đề xuất một số mô hình sử dụng đất hiệu quả, bền vững trên địa bàn thị trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
Tác giả: Đặng Phạm Thị Thu Thảo
6. Than Ngoc Thăng, khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Phong Hòa, huyện Phong Điện, tỉnh Thừa Thiên Huế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Phong Hòa, huyện Phong Điện, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Than Ngoc Thăng
7. Phan Trọng Thế (2014), Bài giảng Quản lý hành chính về đất đai, Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý hành chính về đất đai
Tác giả: Phan Trọng Thế
Nhà XB: Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2014
8. Vũ Thị Thương, Luận án tiến sĩ : “ Nghiên cứu sử dụng bên vững đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ` Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ : “ Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Vũ Thị Thương
10. Ủy ban nhân dân xã Cát Hiệp, Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất dai nam 2014, 2015, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất dai nam 2014, 2015, 2016
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Cát Hiệp
Năm: 2016
11. Uy ban nhan dan x4 Cat Hiép, Biéu thong ké: “Co cau dién tích đất theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng, quản lý đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu thông kê: “Cơ cấu diện tích đất theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng, quản lý đất”
Tác giả: Uy ban nhan dan x4 Cat Hiép
9. Uy ban nhan dan xã Cát Hiệp, Báo cáo: “T?nh hình kinh tế - xã hội năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1.  Hiện  trạng  dân  số  các  thôn  năm  2016 - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.1. Hiện trạng dân số các thôn năm 2016 (Trang 29)
Bảng  3.2.  Hiện  trạng  sử  dụng  đất  nông  nghiệp  tại  xã  Cát  Hiệp  năm  2016 - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Cát Hiệp năm 2016 (Trang 36)
Bảng  3.3.  Thực  trạng  phát  triển  ngành  trồng  trọt  và  chăn  nuôi - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.3. Thực trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi (Trang 37)
Bảng  3.5.  Chỉ  phí  và  thu  nhập  của  mô  hình  sản  xuất  lúa  2  vụ - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.5. Chỉ phí và thu nhập của mô hình sản xuất lúa 2 vụ (Trang 46)
Bảng  3.6.  Hiệu  quả  kinh  tê  của  mô  hình  sản  xuât  2  vụ  lúa - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.6. Hiệu quả kinh tê của mô hình sản xuât 2 vụ lúa (Trang 47)
Bảng  3.7.  Năng  suât  của  mô  hình  sản  xuât  lạc - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.7. Năng suât của mô hình sản xuât lạc (Trang 48)
Bảng  3.10.  Năng  suất  của  mô  hình  sản  xuât  mì - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.10. Năng suất của mô hình sản xuât mì (Trang 50)
Bảng  3.11.  Chỉ  phí  và  thu  nhập  của  mô  hình  sản  xuất  mì - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.11. Chỉ phí và thu nhập của mô hình sản xuất mì (Trang 51)
Bảng  3.12.  Hiệu  quả  kinh  tế  của  mô  hình  sản  xuất  mì - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.12. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất mì (Trang 52)
Hình  sản  xuất  lúa  2  vụ  (40.766,67  đồng/ha)  và  thấp  nhất  là  mô  hình  sản  xuất - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
nh sản xuất lúa 2 vụ (40.766,67 đồng/ha) và thấp nhất là mô hình sản xuất (Trang 53)
Bảng  3.14.  Tông  hợp  hiệu  quả  kinh  tế  các  mô  hình  sử  dụng  đất  chủ  yếu - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.14. Tông hợp hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng đất chủ yếu (Trang 56)
Bảng  3.16.  Tác  động  của  các  mô  hình  đến  môi  trường  đất - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.16. Tác động của các mô hình đến môi trường đất (Trang 60)
Bảng  3.17.  Hiéu  qua  tong  hop  cac  mé  hinh  sir  dung  đất  chính - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.17. Hiéu qua tong hop cac mé hinh sir dung đất chính (Trang 62)
Bảng  3.18.  Diện  tích  các  loại  sử  dụng  đất  nông  nghiệp  được  đề  xuất - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
ng 3.18. Diện tích các loại sử dụng đất nông nghiệp được đề xuất (Trang 64)
Hình  3.  Mô  h - Đánh giá tình hình sử dụng Đất nông nghiệp làm cơ sở Đề xuất một số mô hình sử dụng Đất hiệu quả, bền vững trên Địa bàn xã cát hiệp, huyện phù cát, tỉnh bình Định
nh 3. Mô h (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm