1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chiến lược phát triển lâm sản ngoài gỗ việt nam

19 704 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược phát triển lâm sản ngoài gỗ việt nam
Trường học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 411,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay rất cần cỏc chớnh sỏch hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn, sản xuất, chế biến và kinh doanh LSNG, đồng thời vấn đề quy hoạch vựng nguyờn liệu, kỹ thuật nhõn giống, thu hỏi, bảo quản,

Trang 1

ChiÕn l−îc b¶o tån vμ ph¸t triÓn l©m s¶n ngoμi gç 2006-2020

Hμ néi, 08/2006

Trang 2

MỞ ĐẦU

ở Việt Nam, việc sử dụng LSNG đã gắn liền với sự sinh tồn của các cộng đồng dõn

cư sống dựa vào rừng Trong thập kỷ gần đõy, làng nghề truyền thống sử dụng nguyờn liệu LSNG được phục hồi và cú xu hướng phỏt triển nhanh, đó thu hỳt một lực lượng lao động trong khu vực nụng thụn Mặt khỏc, cựng với việc mở rộng quy mụ hội nhập kinh tế quốc

tế, đó tạo nờn những cơ hội kinh tế quan trọng cho cỏc doanh nghiệp, hộ gia đỡnh, cỏ nhõn, làng nghề sản xuất, kinh doanh LSNG phỏt triển, gúp phần vào việc cải thiện đời sống nguời dõn và làm thay đổi diện mạo nền kinh tế ở một số địa phương

Tuy nhiờn, Việt Nam cũng giống như nhiều quốc gia đang phỏt triển, trước đõy sử dụng rừng chủ yếu là khai thỏc gỗ, ớt quan tõm tới việc bảo tồn và phỏt triển bền vững nguồn tài nguyờn LSNG Vỡ vậy, cựng với diện tớch rừng tự nhiờn bị suy giảm, LSNG cũng nghốo đi, ảnh hưởng rất nhiều tới cuộc sống của cỏc cộng đồng dõn cư địa phương sống dựa vào rừng và cỏc tỏc động xó hội khỏc

Trong bối cảnh như vậy, LSNG cần được coi trọng đúng mức Muốn bảo tồn v phỏt triển LSNG phải có một chủ trương dμi hạn, nhất quán Hiện nay rất cần cỏc chớnh sỏch hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn, sản xuất, chế biến và kinh doanh LSNG, đồng thời vấn

đề quy hoạch vựng nguyờn liệu, kỹ thuật nhõn giống, thu hỏi, bảo quản, chế biến và tiờu thụ sản phẩm LSNG…vẫn cũn nhiều vấn đề cần giải quyết

Nhận thức được tầm quan trọng trên, Bộ Nông nghiệp vμ PTNT đã giao cho Cục

Lõm nghiệp phối hợp với Dự án LSNG tổ chức nghiên cứu xây dựng “”Đề án quốc gia về bảo tồn vμ phát triển LSNG giai đoạn 2006-2020”

Nội dung Đề án: gồm 4 phần:

- Cơ sở xây dựng đề án

- Quan điểm, mục tiêu, các tiểu chương trình vμ giải pháp thực hiện Đề án

- Tổ chức thực hiện

- Giám sát đánh giá

Đề án quốc gia về bảo tồn vμ phát triển LSNG giai đoạn 2006-2020 lμ cơ sở để xây dựng Kế hoạch hμnh động về bảo tồn vμ phát triển LSNG giai đoạn 2006-2010

Trang 3

Phần I Cơ sở xây dựng đề án lsng 1.1.Khái niệm vμ phân nhóm về LSNG

1.1.1 Khái niệm về LSNG

Trong khuôn khổ Đề án nμy “Lâm sản ngoμi gỗ bao gồm những sản phẩm có nguồn gôc sinh vật, khác gỗ, đ−ợc khai thác từ rừng” Tuy nhiên, cũng cần quy định rõ

củi, cμnh ngọn, gốc cây, những dịch vụ trong rừng nh− săn bắn, giải trí, d−ỡng bệnh, dịch

vụ du lịch sinh thái không xếp vμo LSNG trong Đề án nμy

1.1.2 Phân nhóm LSNG

Trong Đề án nμy, LSNG được phân thμnh 6 nhóm nh− sau :(1)- Những sản phẩm

có sợi (2)-Sản phẩm lμm thực phẩm (3)-D−ợc phẩm vμ mỹ phẩm có nguồn gốc thực vật (4)- Những sản phẩm chiết xuất (các loại nhựa, tanin, chất mμu, dầu béo, tinh dầu, nhựa) (5)-Động vật vμ những sản phẩm từ động vật không dùng lμm thực phẩm (6)- Những sản phẩm khác (cây cảnh, lá để gói thức ăn vμ hμng hoá)

1.2.Thực trạng bảo tồn vμ phát triển LSNG ở Việt Nam từ năm 1990 đến nay 1.2.1 Thực trạng tài nguyờn LSNG ở Việt Nam

a)-Việt Nam là nơi qui tụ của nhiều hệ sinh thỏi Hệ thực vật, động vật v nguồn gen vật nuụi, cõy trồng rất phong phỳ Đõy là nguồn tài nguyờn quan trọng để bảo tồn và phỏt triển LSNG

Đến nay đó thống kờ được 63 loài thuộc ngành thực vật Hạt trần và 9812 loài thực vật Hạt kớn Đa số cỏc loài LSNG nằm trong 2 ngành thực vật này Nhiều họ thực vật tập trung cỏc nhúm LSNG như: hầu hết cỏc cõy thuộc họ Long nóo, họ Hoa mụi, họ Giềng cho sản phẩm tinh dầu: cỏc loài thuộc họ Nhõn sõm, Hoa mụi, Tiết dê là cõy thuốc, trong đú cú nhiều cõy thuốc quớ như: Sõm ngọc linh, tam thất, bỡnh vụi, vàng đắng, hoàng đằng…

Việt Nam cú khoảng 750 loài cõy trồng phổ biến thuộc 79 họ thực vật, trong đú nhúm cõy lấy quả và cõy dược liệu cú số loài nhiều nhất Gần đây nhiều loμi LSNG có giá trị kinh tế cao đã đ−ợc phát hiện Điển hình nhất lμ Cây thạch đen ở Cao Bằng, nấm linh chi

ở Quảng Ninh, Hμ Bắc, cây Bời lời đỏ ở Tây Nguyên, cây trôm ở Ninh Thuận, Bình Thuận

b)- Một số loài và nhúm cõy LSNG cú nhu cầu lớn trờn thị trường, đúng vai trũ chủ lực hiện nay và trong tương lai như tre, nứa và song mõy

- Nhóm tre nứa: Đõy là loài LSNG cú diện tớch lớn nhất của Việt nam

- Nhóm song mõy: Việt Nam cú khoảng 40 loài song mõy

- Nhóm cõy thuốc: Việt Nam cú trờn 3000 loài cõy cú thể sử dụng làm thuốc

- Nhúm cõy dầu nhựa: hồi, quế, nhựa thụng, nhựa trỏm…Gần đõy cõy trầm hương

đó phỏt triển với một tốc độ nhanh và mang lại lợi nhuận cao

- Nhúm cõy cảnh: Hiện nay đó điều tra, ghi nhận được trờn 800 loài lan vμ trên 20 loμi tuế

c)-Tuy nhiờn, nhỡn chung, tài nguyờn LSNG rất phõn tỏn, nghốo về trữ lượng (trừ tre, nứa, thụng nhựa), nhiều loài động, thực vật cú giỏ trị kinh tế và khoa học cao

đó và đang trở nờn hiếm dần

Trang 4

- Từ năm 1995 đó hạn chế được sự suy giảm về diện tớch rừng, tuy nhiờn, diện tớch rừng giầu, phong phỳ về ĐDSH vẫn bị giảm; chỉ cú rừng tre nứa, rừng phục hồi và rừng trồng rất nghốo LSNG thỡ lại tăng về diện tớch

- Trong 337 loài thực vật cú mạch bị đe dọa ở Việt Nam thỡ cú khoảng 70% số loài

là LSNG

1.2.2 Thực trạng sản xuất LSNG từ năm 1990 đến nay

a)-Diện tích rừng tự nhiên có khả năng khai thác, thu hái vμ diện tích trồng cây LSNG trong phạm vi toμn quốc có xu hướng tăng lên

- Theo số liệu chưa đầy đủ, tính đến năm 2004, có khoảng 30/64 tỉnh có gây trồng, thu hái LSNG với diện tích 1.630.896 ha, chiếm 13% diện tích đất có rừng trong phạm vi toμn quốc; trong đó diện tích LSNG có khả năng khai thác từ rừng tự nhiên: 1.161.109ha; diện tích LSNG được trồng: 469.794ha

- Các loμi cây LSNG chủ yếu lμ tre, nứa, trúc 769.411ha (chiếm 47%); song, mây 381.936 ( 22,4%), thông nhựa 255.718ha (15,6%), quế 80.991ha (4,9%); các cây LSNG khác chiếm tỷ trọng không đáng kể

- Một số tỉnh có diện tích LSNG lớn với sản phẩm đặc trung Tuy nhiên chỉ có 6/30 tỉnh có diện tích LSNG trên 100.000ha (Thanh Hoá, Hμ Tĩnh, Kon Tum, Lâm Đồng, Phú yên, Bình Thuận) Có 5 vùng sinh thái tập trung nhiều LSNG nhất lμ: Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Trung Bộ vμ Đông Nam Bộ, Tây nguyên, Đông Bắc Bộ, Tây Bắc bộ

b)-Trong thập niên gần đây, do để đáp ứng nhu cầu của thị trường nên cây trồng trong nhân dân phong phú, đa dạng hơn; nhập nội, thuần hoá LSNG đã được đẩy mạnh, trong đó thμnh công rõ rệt nhất lμ với những cây dược liệu

c)-Tuy nhiên, việc gây trồng LSNG còn mang tính phân tán, chỉ một số loμi được trồng trên qui mô lớn khi có nhu cầu của thị trường, thiếu thông tin về kỹ thuật tạo giống, gây trồng LSNG

1.2.3 Thực trạng chế biến, kinh doanh vμ thị trường LSNG

1.2.3.1.Trong thời gian gần đây, cùng với việc mở rộng qui mô hội nhập kinh tế quốc tế đã mở rộng trao đổi buôn bán hμng hoá trên thị trường ngoμi nước, lμm phong phú chủng loại vμ tăng nhanh nhu cầu hμng hoá LSNG, tạo nên những cơ hội cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, lμng nghề truyền thống chế biến vμ kinh doanh LSNG

Tổng kim ngạch xuất khẩu LSNG năm 2004 gần 200 triệu USD, riêng hμng mây tre

đan đã đạt 138 triệu USD Nhúm mặt hàng mõy tre đan chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu (72,34%), từ năm 2003 giỏ trị xuất khẩu từ 100- 130 triệu USD; sau đú

là mật ong: 8,40%, quế hồi: 7,87% Nhìn chung tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khỏ cao, bỡnh quõn khoảng 15-25%/năm (xấp xỉ tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cả nước) Một số mặt

hμng LSNG xuất khẩu tăng mạnh như: sản phẩm mõy tre đan cú tốc độ tăng trưởng bỡnh

quõn 31,25%/năm; mật ong tốc độ tăng trưởng cao

1.2.3.2 LSNG của Việt Nam xuất khẩu sang gần 90 nước và vựng lónh thổ, tuy nhiờn khỏ phõn tỏn, khụng cú những thị trường lớn

Thị trường Nhật Bản và Đài Loan chiếm thị phần cao và ổn định, thị trường Mỹ mới cú từ năm 2001 nhưng cú mức tăng trưởng rất nhanh, cú triển vọng là thị trường tiềm

Trang 5

năng Những thị trường truyền thống là Liờn xụ cũ và cỏc nước Đụng õu cũ chưa được khụi phục

1.2.4 Thực trạng quản lý nhμ nước về LSNG

Cho đến nay, ở Bộ Nông nghiệp vμ PTNT cũng như ở các tỉnh chưa có bộ phận chuyên trách quản lý nhμ nước về LSNG Trên thực tế, quản lý nhμ nước đối với LSNG mới tập trung vμo việc tạo lập khuôn khổ pháp lý cho việc bảo tồn vμ phát triển LSNG vμ

được khái quát như sau:

a)-Khuụn khổ phỏp lý liờn quan đến bảo tồn tớnh đa dạng sinh học LSNG

- Tính đến năm 2003, Nhμ nước đã thiết lập 128 khu rừng đặc dụng với diện tích 2.228.149 ha chiếm 11,7% diện tích đất lâm nghiệp vμ chiếm 6,7% diện tích đất tự nhiên toμn quốc Trong đó, có 28 vườn quốc gia với diện tích 966.127ha; 62 khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích 1.114.128ha; 38 khu rừng bảo vệ cảnh quan với diện tích 147.894ha

- Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý hiếm: Cỏc văn bản phỏp luật quy định thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được phõn thành nhúm cú giỏ trị đặc biệt về khoa học và kinh tế đang cú nguy cơ bị diệt chủng; nhúm cú giỏ trị kinh tế cao đang bị khai thỏc quỏ mức và cú nguy cơ diệt chủng Việc phõn nhúm này làm cơ sở cho việc xõy dựng cỏc chớnh sỏch, thể chế cũng như ỏp dụng cỏc giải phỏp tổ chức quản lý,

kỹ thuật thớch hợp với từng loại LSNG

Một số văn bản phỏp luật khỏc quy định cấm xuất khẩu, nhập khẩu vỡ mục đớch thương mại cỏc loài động vật, thực vật hoang dó quý hiếm, bị đe doạ theo cụng ước CITES Ngoài ra, cũn quy định việc xuất khẩu, nhập khẩu vỡ mục đớch thương mại cỏc loài động vật, thực vật hoang dó trong Phụ lục cụng ước CITES cú nguồn gốc gõy nuụi sinh sản hoặc trồng cấy nhõn tạo

b)-Khuụn khổ phỏp lý liờn quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh LSNG

- Về chớnh sỏch đầu tư và tớn dụng: Từ năm 1992, Nhà nước đó ban hành chớnh sỏch khuyến khớch đầu tư phỏt triển rừng và được sửa đổi, bổ sung nhiều lần Theo đú, nếu trồng một số cõy đặc sản (thụng nhựa, quế, hồi), chủ rừng được vay vốn với lói suất ưu đói Ngoμi ra, Nhμ nước còn quy định chính sách miễn giảm thuế, tiền thuê đất đối với hoạt

động trồng rừng, trong đó có việc gây trồng LSNG

- Về chính sách hưởng lợi từ rừng: quy định hộ gia đình, cá nhân được giao, nhận khoán rừng vμ đất lâm nghiệp được thu hái lâm sản phụ, hoa , quả, dầu, nhựa; được khai thác tre, nứa; được trồng xen các cây dược liệu, cây đặc sản rừng, chăn thả gia súc dưới tán rừng, khoảng trống trong rừng

- Về chớnh sỏch tài nguyờn: theo quy định, thuế suất đối với LSNG như tre nứa.:10%; trầm hương, ba kớch:25%; hồi, quế, sa nhõn, thảo quả:10%; cỏc loại dược liệu khỏc:5%; chim thỳ rừng: 20%…

c)-Về quản lý khai thỏc, sử dụng và lưu thụng LSNG

- Theo quy định hiện hành, Sở Nụng nghiệp và PTNT phờ duyệt hồ sơ và cấp phộp khai thỏc tre, nứa trong rừng sản xuất, rừng phũng hộ đối với cỏc tổ chức; UBND cấp huyện cấp phộp khai thỏc cho chủ rừng là hộ gia đỡnh, cỏ nhõn, cộng đồng dõn cư Ngoài ra cũn quy định khai thỏc, thu hỏi cỏc LSNG khỏc (ngoài tre, nứa, cỏc loại bị cấm khai thỏc)

do chủ rừng tự quyết định; LSNG khai thỏc, thu hỏi được tư do lưu thụng

Trang 6

1.2.5 Thực trạng về đào tạo, khuyến lõm và nghiờn cứu về LSNG

- Bộ Nụng nghiệp và PTNT quản lý 15 cơ sở đào tạo lõm nghiệp Bộ Giỏo dục và Đào tạo quản lý 5 trường đại học cú đào tạo về lõm nghiệp UBND cỏc tỉnh quản lý 19 cơ

sở đào tạo lõm nghiệp Tuy nhiờn, hiện tại chưa cú đào tạo chuyờn ngành hay chuyờn sõu

về LSNG

- Bộ Nụng nghiệp và PTNT hiện chỉ cú 3 cỏn bộ phụ trỏch về khuyến lõm, bỡnh quõn mỗi tỉnh chỉ cú 1-2 cỏn bộ khuyến lõm, nhiều huyện khụng cú cỏn bộ khuyến lõm, cấp xó chưa cú cỏn bộ khuyến lõm

- Hiện nay, các thμnh phần tham gia vμo lĩnh vực nghiên cúu LSNG chủ yếu

gồm các viện vμ các trường đại học Trong thời gian qua, nghiên cứu về LSNG tập trung vμo một số nội dung chủ yếu như: nghiên cứu giá trị các loμi LSNG, đặc điểm sinh thái, sinh học của chúng; xác định mức độ đe doạ, nguy cấp các loμi vμ phương thức bảo tồn ngoại vi vμ nội vi đối với một số loμi có nguy cơ diệt chủng Nghiên cứu phát triển, gây trồng các loμi có giá trị kinh tế Nghiên cứu chế biến, nâng cao giá trị kinh tế các loμi LSNG có tiềm năng

1.3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thỏch thức

1.3.1.Điểm mạnh

1.Rừng tự nhiờn phong phỳ và đa dạng về loài LSNG, nhiều loài cú tớnh đặc hữu

được thị trường quốc tế ưa chuộng

2.Làng nghề truyền thống sử dụng nguyờn liệu LSNG và kinh tế tư nhõn trong lĩnh vực chế biến lõm sản đang cú xu hướng phỏt triển nhanh

3.Việt Nam đó cú thị trường truyền thống về sản phẩm LSNG

1.3.2.Điểm yếu

1.Thiếu thụng tin về LSNG

2.Chớnh sỏch về LSNG thiếu đồng bộ, bất cập; chưa tạo động lực

3.Thiếu cơ quan đầu mối để quản lý LSNG; việc bảo tồn, phỏt triển, kinh doanh LSNG

núi chung cũn bỏ ngỏ

1.3.3.Cơ hội

1.Xu hướng hội nhập quốc tế, nhu cầu tiờu dựng LSNG trờn thế giới cú xu hướng tăng lờn tạo cơ hội cho xuất khẩu LSNG

2 Nhu cầu tiờu dựng LSNG trong nước cú xu hướng tăng lờn, tạo cơ hội cho gõy

trồng, tỏi tạo và chế biến LSNG trong nước

1.3.4.Thỏch thức

1.Tài nguyờn LSNG phõn tỏn, trữ lưọng nghốo

2.Cơ sở chế biến LSNG quy mụ nhỏ, phõn tỏn khụng gắn với vựng nguyờn liệu; cụng nghệ chế biến v bảo quản lạc hậu

3.Thiếu vốn đầu tư

4.Thị trường trong nước phân tán, không ổn định

5.Sự cạnh tranh ngày càng tăng với bờn ngoài khi Việt Nam tham gia vào AFTA, WTO

6.Việc tăng dõn số quỏ nhanh đó gõy ỏp lực đến việc bảo tồn và phỏt triển LSNG

1.4.Nguyờn nhõn của những tồn tại

Trang 7

(1)- Nhận thức của cỏc cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyờn mụn chưa đỳng

về vị trớ, vai trũ của LSNG

(2)- Thiếu quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, phỏt triển LSNG

(3)- Coi LSNG như một tài nguyờn vụ chủ, khụng chỳ ý tỏi tạo bảo tồn

(4)- Chưa quan tõm đầu tư cụng nghệ chế biến LSNG

(5)- Tiếp cận thị trường hạn chế, nhất là thị trường ngoài nước

(6)- Thiếu một cơ quan quản lý, hỗ trợ phỏt triển LSNG

(7)- Chớnh sỏch về LSNG thiếu đồng bộ, bất cập, chưa tạo động lực

1.5 Một số dự bỏo cơ bản

1.5.1.Dự báo xu hướng phát triển ngành LSNG trong tương lai

(1)-Trong thập kỷ gần đây, nhiều nơi đã quan tâm tới các sản phẩm LSNG, có rất nhiều yếu tố thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu đối với các LSNG ở các vùng sâu, vùng xa của Việt Nam

(2)-Tăng nhu cầu nghiên cứu vμ phát triển khả năng thuần hoá tμi nguyên hoang dã Một số loμi LSNG có giá trị cao đang được đưa vμo gây nuôi sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo với quy mô công nghiệp

(3)-Nhu cầu chế biến vμ tiêu thụ một số sản phẩm LSNG có xu hướng tăng lên, gắn liền với phát triển ngμnh công nghiệp chế biến giấy, sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ vμ một

số ngμnh công nghiệp khác

(4)-Qúa trình mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường ngoμi nước tiêu thụ sản phẩm LSNG được mở rộng Đây vừa lμ cơ hội, vừa lμ thách thức đối với việc sản xuất, tiêu thụ LSNG vμ bảo tồn nguồn tμi nguyên nμy

(5)-Sản xuất kinh doanh của tư nhân có xu hướng phát triển mạnh Lμng nghề thủ

công truyền thống sử dụng nguyên liệu LSNG cũng được phục hồi vμ phát triển

1.5.2.Phõn tớch lợi thế cạnh tranh, lựa chọn nhúm LSNG ưu tiờn

phỏt triển

Trờn cơ sở phõn tớch lợi thế cạnh tranh, cỏc sản phẩm LSNG cần được ưu tiờn phỏt triển gồm: (1)-Nhúm sản phẩm từ mõy tre; (2)-Tinh dầu, nhựa và hoỏ chất cú nguồn gốc

tự nhiờn; (3)-Quế hồi; (4)-Dược liệu; (5)-Động vật hoang dó được phộp kinh doanh

1.5.3.Dự bỏo xu hướng nhu cầu tiờu dựng LSNG trờn thế giới

- Nhu cầu tiờu dựng sản phẩm mõy tre đan cú xu hướng tăng lờn cả về thị trường và giỏ trị sản phẩm

- Nhu cầu tiờu dựng cỏc sản phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật hoang dó quý hiếm do gõy nuụi sinh sản hoặc trồng cấy nhõn tạo; dược liệu cú xu hướng tăng nhanh trong những năm tới

- Nhu cầu tiờu thụ LSNG ở dạng thụ chủ yếu là thị trường Trung Quốc và khụng

ổn định

- Ngoài cỏc thị trường truyền thống (Đài Loan, Trung Quốc, Nhật, Đức, Phỏp), Mỹ

là thị trường cú nhu cầu lớn về nhập khẩu LSNG của Việt Nam

Trang 8

Phần II QUAN ĐIểM, MụC TIÊU, CáC TIểU CHƯƠNG TRìNH Vμ GIảI PHáP THựC

HIệN đề án

2.1 Các quan điểm về bảo tồn và phỏt triển LSNG

(1)-Phỏt triển LSNG trong điều kiện phỏt triển lõm nghiệp, nằm trong chương trỡnh,

kế hoạch tổng thể về phỏt triển lõm nghiệp

(2)-Tập trung ưu tiờn phỏt triển LSNG trong rừng tự nhiờn, tuy nhiờn cần khuyến khớch việc thuần hoỏ LSNG ở ngoài mụi trường rừng

(3)-Khai thỏc và phỏt triển LSNG gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học

(4)-Phỏt triển nguồn nguyờn liệu LSNG phải gắn kết chặt chẽ với cụng nghiệp chế biến lõm sản Tập trung hỡnh thành cỏc vựng sản xuất hàng hoỏ tập trung đối với những nhúm, mặt hàng LSNG cú lợi thế trờn thị trường quốc tế, đồng thời kết hợp phỏt triển đa dạng cỏc mặt hàng, đỏp ứng nhu cầu thị trường nội địa và sử dụng tự tỳc của nhõn dõn miền nỳi

(5)-Phỏt triển và bảo tồn LSNG gắn với phỏt triển khoa học cụng nghệ sinh học và cụng nghệ chế biến lõm sản

(6)-Đảm bảo ngưũi dõn sống gần rừng được chia sẻ lợi ớch từ rừng và sống dựa vào

nguồn thu nhập từ LSNG để bảo vệ rừng

2.2 Mục tiờu bảo tồn vμ phát triển LSNG

a)-Mục tiờu dài hạn (2006-2020)

- Đến năm 2020, LSNG trở thμnh một phân ngμnh sản xuất trong lâm nghiệp v đạt được một số chỉ tiờu sau:

Giỏ trị sản xuất LSNG chiếm trong giỏ trị sản xuất lõm nghiệp trờn 20%;

Giỏ trị LSNG xuất khẩu tăng bỡnh quõn 15-20%, đến năm 2020 đạt

700-800 triệu USD/ năm (bằng 30-40% giá trị xuất khẩu gỗ);

Thu hỳt 1,5 triệu lao động (chiếm 50% lao động lâm nghiệp ở thời điểm 2020) nụng

thụn miền nỳi vào việc thu hỏi, sản xuất, kinh doanh LSNG;

Thu nhập từ LSNG chiếm 20-25% trong kinh tế hộ gia đình nông thôn miền núi

- Bảo tồn cỏc loài LSNG cú giỏ trị kinh tế và khoa học cao; hạn chế suy thoỏi tài nguyờn rừng

- Nõng cao năng lực, nhận thức của ngưũi dõn và cộng đồng trong bảo tồn và phỏt

triển LSNG

b)-Mục tiờu trung hạn (2006 –2010)

- Tốc độ tăng trưởng giỏ trị sản xuất từ LSNG đạt bình quân 10%/năm;

- Giỏ trị LSNG xuất khẩu bỡnh quõn tăng 15-20%/năm (đến năm 2010 đạt khoảng 300- 350 triệu USD)

- Thu hút khoảng 1 triệu lao động vμ gắn với tăng tỷ lệ thu nhập từ LSNG đạt 10-15% trong kinh tế hộ gia đình miền núi, góp phần xoá đói giảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa; những vùng giầu tiềm năng về LSNG tỷ trọng thu nhập chiếm trên 50% thu nhập trong kinh tế hộ gia đình

Trang 9

- Bảo tồn và phỏt triển LSNG tại mụt số vườn quốc gia, khu rừng bảo tồn thiờn nhiờn; hạn chế khai thỏc, buụn bỏn bất hợp phỏp LSNG

2.3 Định hướng bảo tồn và phỏt triển LSNG giai đoạn 2006-2020

(1)-Tăng cường cỏc biện phỏp bảo vệ insitu, đặc biệt bảo vệ cỏc quần thể và cỏc loài LSNG trong cỏc khu rừng đặc dụng

(2)-Đẩy mạnh biện phỏp bảo vệ exsitu cỏc loài LSNG đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cao trong cỏc vườn thực vật, vườn thỳ, cỏc trung tõm cứu hộ

(3)-Khai thỏc hợp lý và bền vững cỏc loài LSNG trong rừng tự nhiờn bằng cỏch ỏp dụng nghiờm ngặt cỏc hưúng dẫn, quy trỡnh, quy phạm khai thỏc LSNG

(4)-Hỡnh thành cỏc vựng nguyờn liệu LSNG với quy mụ hợp lý gắn với cơ sở chế biến lõm sản Đảm bảo đến năm 2020, diện tớch gõy trồng, tỏi tạo cõy LSNG ớt nhất gấp 2 lần so với năm 2004 (tương đương 3 triệu ha - bỡnh quõn mỗi năm tăng 10% diện tớch) Diện tích rừng tự nhiên có khả năng khai thác, thu hái LSNG đạt khoảng 2,2-2,5 triệu ha Rừng trồng LSNG đạt khoảng 700-800 ngμn ha

(5)-Tập trung ưu tiờn phỏt triển nhúm sản phẩm từ song, mõy tre đan; chiết xuất

tinh dầu và hoỏ chất cú nguồn gốc tự nhiờn, dầu nhựa, dược liệu; quế hồi

(6)-Khuyến khớch cỏc hoạt động tỏi tạo LSNG trong rừng tự nhiờn; trồng cõy

LSNG trong cơ cấu cõy trồng rừng phũng hộ, rừng sản xuất

(7)-Khuyến khích phát triển các cơ sở gây nuôi sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo các loμi động vật, thực vật rừng được phép kinh doanh vμ có nhu cầu tiêu thụ trên thị trường quốc tế

(8)-Chỳ trọng phỏt triển cơ sở chế biến LSNG vừa và nhỏ, làng nghề thủ cụng

truyền thống cú sử dụng nguyờn liệu LSNG

(9)-Mở rộng thị trường tiờu thụ LSNG trong và ngoài nước; đẩy mạnh xỳc tiến thương mại về LSNG để xỏc định mặt hàng chủ lực làm cơ sở định hướng phỏt triển vựng

nguyờn liệu LSNG

(10)-Cú cơ chế, chớnh sỏch đồng bộ, thụng thoỏng, huy động nguồn lực của cỏc thành phần kinh tế kết hợp với sự hỗ trợ của Nhà nước và quốc tế Khuyến khớch cộng đồng tham gia bảo vệ, khai thỏc, gõy trồng, chế biến cỏc nhúm sản phẩm LSNG theo nguyờn tắc bền vững

(11)-Nâng cao năng lực vμ cơ sở vật chất kỹ thụât cho các cơ quan nghiên cứu, đào

tạo và phổ cập về LSNG

(12)-Nõng cao năng lực quản lý nhà nước về LSNG

2.4 Các tiểu chương trình thực hiện “Đề án quốc gia bảo tồn vμ phát triển LSNG giai đoạn 2006-2020”

Dự thảo Chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006-2020

bao gồm 3 chương trỡnh phỏt triển và 2 chương trỡnh hỗ trợ Cỏc chương trỡnh phỏt triển gồm: (1)-Quản lý rừng bền vững; (2)-Bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và dịch vụ mụi trường;(3)-Chế biến và thương mại gỗ và lõm sản; 2 chương trỡnh hỗ trợ gồm: (1)-Nghiờn cứu, đào tạo và phổ cập; (2)-Khung chớnh sỏch, thể chế, tổ chức, kế hoạch và giỏm sỏt

Trang 10

Cỏc chưong trỡnh liờn quan đến bảo tồn và phỏt triển LSNG dưúi đõy được coi là những tiểu chương trỡnh, là hợp phần của cỏc chưong trỡnh thực hiện Chiến lược phỏt triển

lõm nghiệp quốc gia

2.4.1 Tiểu chương trình về bảo tồn LSNG

2.4.1.1 Mục tiêu

a)-Mục tiờu dài hạn: Công tác quản lý bảo vệ, qui hoạch phân vùng bảo vệ LSNG

được thực thi có hiệu quả để hạn chế nạn suy thoái LSNG, khôi phục vμ phát triển một số loμi LSNG có giá trị kinh tế vμ khoa học cao, đang có nguy cơ tuyệt chủng

b)-Mục tiờu trung hạn: Qui hoạch bảo tồn và phỏt triển cỏc loài LSNG đang cú nguy cơ bị đe doạ trong toàn quốc và từng vựng; kiểm soỏt chặt chẽ và hạn chế cỏc tỏc động nguy hại đến tài nguyờn LSNG

2.4.1.2 Các hoạt động ưu tiên

(1)-Điều tra cơ bản, xác định các loμi, nhóm LSNG, các kiến thức bản địa vμ đề xuất các biện pháp bảo vệ hữu hiệu chúng

(2)- Xây dựng qui hoạch bảo tồn LSNG từ qui mô toμn quốc đến các vùng, các tỉnh

vμ các huyện

(3)-Giao nhiệm vụ cho Ban quản lý các khu rừng đặc dụng phải bảo vệ vμ phát triển các loμi vμ nguồn gen LSNG trong phạm vi đơn vị quản lý Nhiệm vụ nμy phải được theo dõi vμ đánh giá chặt chẽ

(4)-Tiến hμnh nghiên cứu các biện pháp bảo tồn các loại LSNG bị đe doạ ở mức độ cao

(5)-Phân công trách nhiệm cụ thể vμ phối hợp chặt chẽ trong công tác bảo tồn LSNG giữa Bộ Nông Nghiệp vμ PTNT với các Bộ, ngμnh, chính quyền cấp tỉnh; đặc biệt chú ý phối hợp với Bộ Y tế trong công tác bảo tồn các loμi cây thuốc dưới tán rừng

(6)-Đẩy mạnh công tác bảo tồn vμ phát triển LSNG trên cơ sở cộng đồng

2.4.2 Tiểu chương trình về sản xuất LSNG

2.4.2.1 Mục tiêu

a)-Mục tiêu dμi hạn

- Đến năm 2020, đảm bảo đáp ứng trên 80% nhu cầu nguyên liệu LSNG cho chế biến vμ xuất khẩu

- Thu hút lao động nông thôn miền núi vμo việc gây trồng hoặc tái tạo LSNG Tạo

thêm công ăn, việc lμm cho các lμng nghề vμ các doanh nghiệp từ LSNG

b)-Mục tiêu trung hạn

- Đảm bảo cung cấp trên 50% nhu cầu nguyên liệu LSNG cho chế biến vμ xuất khẩu

- Phát triển cây dược liệu để hạn chế nhập khẩu

- Phát triển gây nuôi, sinh sản động vật hoang dã được phép kinh doanh phục vụ xuất khẩu

- Thu hút lao động nông thôn miền núi vμo việc gây trồng hoặc tái tạo LSNG

2.4.2.2 Các hoạt động ưu tiên

(1) - Điều tra, khảo sát hiện trạng sản xuất LSNG:

(2) - Hình thμnh các vùng nguyên liệu LSNG

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w