1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa Đổi mới tư duy với Đổi mới Ở nước ta

23 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa Đổi mới tư duy với Đổi mới ở nước ta
Tác giả Pham Thanh Giang
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Tùng Lâm
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LOI MO DAU Trong công cuộc xây dựng và phát triên nèn kinh tế nhiều thành phản, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta h

Trang 1

TRUONG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

TIỂU LUẬN

Môn: Triết học Mác - Lênin

Đề tài: Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn và vận

dụng phân tích môi liên hệ giữa đôi mới tư duy với

đôi mới ở nước ta

Giảng viên :_ Nguyễn Thị Tùng Lâm

Người thực hiện - Pham Thanh Giang

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU - L2 2S 121111112 81012211 81010111 g1 ng 2H HH te 1 NỘI DỤNG Q22 122221211112T01 211510111 011110111 111115 11t TH HH Hước 2

| CO SO LY LUAN CHUNG VE MOI QUAN HE LY LUẬN VÀ THỰC

3 Mối quan hệ lý luận và thực tiễn - cece 222212321221 21812151 2E xe 6

II VẬN DỤNG MÓI QUAN HỆ GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VÀO

QUÁ TRÌNH ĐỎI MỚI Ở VIỆT NAM - 2222222 2121212121212 Errke 8

1 Trước quá trình đỗi mới ¿22222222 S 1 12121182 1812121111111 de 8

1.1 Về chính trị - xã hội . - - 1212111121 112111111 211111 18111118 ra 8 1.2 Về kinh tẾ - 1 c1 323 3 112155115 E521125 111111111111 11 T111 T8 11211111 T011 ng 9

2 Sau đổi mới - - 1 1 12112121 115111111221 111 111111151 0101 1115111111 1T rước 12

2.1 Tình hình - - L1 111212211 nnEnnn HT TK ng TH kk kế 12

II DE XUẤT GIÁI PHÁP CHO TUONG LAL .- 55252 22 +£+zzzxsezsra 18

KẾT LUẬN Q0 22121 12121211121112111111111110111 0211211211121 1211011011211 1g 20 DANH MỤC THAM KHẢO S122 12E512151212151211121111111111111 11 e6 21

Trang 3

LOI MO DAU

Trong công cuộc xây dựng và phát triên nèn kinh tế nhiều thành phản, vận hành

theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

ở nước ta hiện nay, lý luận nhận thức, vấn đề cái tạo thực tiễn nền kinh tế luôn thu hút

Sự quan tâm của nhiều đối tượng

Ngày nay, triết học là một bộ phận không thẻ tách rời với sự phát triển của bắt

cứ hình thái kinh tế nào Những vấn đẻ triết học về lý luận nhận thức và thực tiễn,

phương pháp biện chứng luôn là cơ sở, là phương hướng, là tôn chỉ cho hoạt động

thực tiễn, xây dựng và phát triển xã hội Nếu xuất phát từ một lập trường triết học đúng đắn, con người có thê có được những cách giải quyết phù hợp với các vấn dè do cuộc sóng đặt ra Việc chấp nhận hay không chấp nhận một lập trường triết học nào

đó sẽ không chỉ đơn thuần là sự chấp nhận một thé giới quan nhất định, một cách lý giải nhất định về thế giới, mà còn là sự chấp nhận một cơ sở phương pháp luận nhất

định chỉ đạo cho hoạt động

Chúng ta biết rằng, triết học là một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác Lênin đã chỉ rõ rằng chủ nghĩa duy vật biện chứng đó chính là triết học của chủ nghĩa Mác Cho đến nay, chí có triết học Mác là mang tính ưu việt hơn cả Trên cơ sở

nén táng triết học Mác - Lênin, Đảng và Nhà nước ta đã học tập và tiếp thu tư tưởng

tiền bộ, đề ra những mục tiêu, phương hướng chỉ đạo chính xác, đúng đăn để xây dựng

và phát triên xã hội, phù hợp với hoàn cánh đất nước Mặc dù có những khiếm khuyết

không thẻ tránh khỏi song chúng ta luôn đi đúng hướng trong cải tạo thực tiễn, phát triển kinh tế, từng bước đưa đất nước ta tiên kịp trình độ các nước trong khu vực và

thế giới về mọi mặt Chính những thành tựu của xây dựng chủ nghĩa xã hội và qua mười năm đôi mới là minh chứng xác đáng cho vấn đề nêu trên Hoạt động nhận thức

và cải tạo thực tiễn cùng với sự năm bắt các quy luật khách quan trong vận hành nén kinh tế ở nước ta là một vẫn đề còn nhiều xem xét và tranh cãi, nhất là trong quá trình đôi mới hiện nay Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “Mới liên hệ giữa lý luận và thực tiền và ván dựng phân tích mái liên hệ giữa đổi mới # duy với đổi mới ở nước †a”

Trang 4

NOI DUNG

| CO SO LY LUAN CHUNG VE MOI QUAN HE LY LUAN VA THUC TIEN

1 Lý luận

1.1 Khái niềm

Lý luận là một hệ thông các quan điểm phan ánh thực tiễn, được thẻ hiện dưới

dạng hệ thống những tri thức đã được khái quát, tạo ra những quan niệm tương đối hoàn chinh về các môi liên hệ cơ bán và các quy luật của hiện thực khách quan Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin, mọi lý luận chân chính đều bắt nguồn từ thực tiễn, phản ánh đúng thực tiễn và trở lại phục vụ thực tiễn Vì lẽ đó, lý luận là một nội

dung, một bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng trong toàn bộ hoạt động của một

chính đảng cằm quyền Lý luận mang tính hệ thống, nó ra đời trên cơ sở đáp ứng nhu

cầu của xã hội nên bất cứ một lý luận nào cũng mang tính mục đích và ứng dụng

1.2 Đặc điểm

Lý luận mang tính hệ thống, nó ra đời trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của xã hội

nên bát kỳ một lý luận nào cũng mang tính mục đích và ứng dụng Nó mang tính hệ

thông cao, tô chức có khoa học

1.3 Vai trò

Lý luận đưa lại cho thực tiễn các tri thức đúng đắn về các quy luật vận động,

phát triên của hiện thực khách quan, từ đó mới có cơ sở để định ra phương pháp và

mục tiêu đúng đắn cho hoạt động thực tiễn

Về vai trò của lý luận đối với cách mạng, Lênin cho rằng: không có lý luận thì

xu hướng cách mạng sẽ mắt quyên tồn tại và sớm hay muộn, sẽ rơi vào tình trạng phá sản về chính trị Có nghĩa là, nếu thiếu “dự trữ lý luận” thì các chính đảng cách mạng chỉ biết “lẽo đẽo theo sau các sự biến” Điều đó đòi hỏi lý luận phải không ngừng

được nghiên cứu, lọc bỏ, bỏ sung, tích lũy trong mỗi quan hệ qua lại với thực tiễn

Trang 5

2 Thực tiễn

2.1 Khái niệm

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cái biên tự nhiên và xã hội Khác với các hoạt động khác, hoạt động thực tiễn là hoạt động mà con người sử dụng những công cụ vật chất tác động và những

đối tượng vật chất làm biến đôi chúng theo mục đích của mình Đó là những hoạt

động đặc trưng và bản chất của con người Nó được thực hiện một cách tát yêu khách quan và không ngừng được phát triển bởi con người qua các thời kỳ lịch sử Chính vì vậy, hoạt động thực tiễn bao giờ cũng là hoạt động mang tính sáng tạo và có tính mục đích, tích lịch Sử - xã hội

2.2 Các đặc trưng của hoạ động thực tiễn

- Là hoạt động vật chất — cam tinh

- Là phương thức tồn tại cơ bản, phô biến của con người và xã hội

- Là hoạt động có tính mục đích nhằm cái tạo tự nhiên và xã hội

2.3 Các hình thức cơ bán cửa hoạ động thực tiến

a) Hoz¿ động sản xuất vát chát

- Là hoạt động thực tiễn quan trọng nhất của xã hội Thực tiễn sản xuất vật chất là tiền

đề xuất phát đê hình thành những mối quan hệ đặc biệt của con người đối với thé giới, giúp con người vượt ra khỏi khuôn khô tồn tại của các loài vật

- Đây là hoạt động mà trong đó con người sử dụng những công cụ lao động tác động

vào thé giới tự nhiên đề tạo ra của cái vật chất, các điều kiện cần thiết nhằm duy tri

sự tôn tại và phát triên của mình

- Là hoạt động đầu tiên và cơ bản nhất giúp con người hoàn thiện cá bản tính sinh học

và xã hội

Trang 6

b) Hoar d6ng chinh tr; xã hồi

- Là hoạt động của con người trong các lĩnh vực chính trị xã hội nhằm phát trién va

hoàn thiện các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội làm địa bàn rộng rãi cho hoạt động

sán xuất và tạo ra những môi trường xã hội xứng đáng với bán chất con người bằng

cách đầu tranh giai cắp và cách mạng xã hội

- Đây là hoạt động nhằm biến đổi các quan hệ xã hội mà đinh cao nhát là biến đôi hệ thông kinh tế xã hội

2.4 Vai trò cứa thực tiến

a) Thực tiên /à cơ sở, động lực cứa nhận thức

Bang và thông qua hoạt động thực tiễn, con người tác động vào thé giới khách

quan, buộc chúng phải bộc lộ những thuộc tính, những quy luật để con người nhận thức, Chính thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức của con người Không có thực tiễn thì không có nhận thức, không có khoa học, không có lý luận, bởi

lẽ trị thức của con người xét đến cùng đều được nảy sinh từ thực tiễn

Thực tiễn luôn để ra nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng phát triển của nhận thức, vì thế nó luôn thúc đây cho sự ra đời của các ngành khoa học Thực tiễn có tác dụng rèn luyện các giác quan của con người, làm cho chúng phát triên tinh tế hơn,

hoàn thiện hơn, trên cơ sở giúp quá trình nhận thức của con người hiệu quả hơn Chính

vi vậy, Ph Ăngghen đã khẳng định: “Chính việc người ta biến đổi tự nhiên là cơ sở

chủ yếu nhất, trực tiếp nhất của tư duy con người và trí tuệ con người đã phát triên song song với việc người ta học cách cái biên tự nhiên

Trang 7

Hoạt động thực tiễn còn là cơ sở chế tạo ra các công cụ, phương tiện, máy móc

mới hỗ trợ con người trong quá trình nhận thức, chăng hạn như kính hiên vi, kính thiên văn, hàn thử biểu, máy vi tính, v.v đã mở rộng khả năng của các khí quan nhận thức của con người Như vậy, thực tiễn chính là nền táng, cơ sở để nhận thức của con người nảy sinh, tồn tại, phát triển Không những vậy, thực tiễn còn là động lực thúc đây nhận thức phát triên

b) Thực tiền là mực đích cứa nhán thức

Nhận thức của con người ngày từ khi con người xuất hiện trên trái đất với tư

cách là người đã bị quy định bởi những nhu cầu thực tiễn Bởi lẽ muôn sống muôn ton tại, con người phái sản xuất và cải tạo tự nhiên, xã hội Chính nhu cau san xuất vat chat va cai tạo tự nhiên, xã hội buộc con người phải nhận thức thế giới xung quanh

Nhận thức của con người là nhằm phục vụ thực tiễn, soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực

tiễn chứ không phái để trang trí, hay phục vụ cho những ý tưởng viên vông Nếu không vì thực tiễn, nhận thức sẽ mắt phương hướng, bê tắc Mọi trí thức khoa học — kết quả của nhận thức chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào đời sống thực tiễn một cách trực tiếp hay gián tiếp để phục vụ con người

c) Thực tiến là tiêu chuá» để kiểm tra chân lý

Tri thức của con người là kết quá của quá trình nhận thức, tri thức đó có thể phản ánh đúng hoặc không đúng hiện thực khách quan Không thẻ lấy tri thức đề kiêm tra tri thức, cũng không thê lấy sự hiên nhiên, hay sự tán thành của số đông hoặc sự

có lợi có ích để kiêm tra sự đúng, sai của tri thức Theo triết học Mác -Lênin, thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhát đề kiêm tra chân lý, bác bỏ những sai làm Dựa vào thực tiễn, người ta có thể chứng minh, kiểm nghiệm chân lý Bởi lẽ, chỉ có thực tiễn mới có thẻ vật chất được tri thức, hiện thực hóa được tư tưởng, qua đó mới có thê khăng định được chân lý hoặc phủ định một sai lầm nào đó C.Mác đã khẳng định:

“Van đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thé dat tới tính chân lý khách quan

không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn”

Trang 8

Có nhiều hình thức thực tiễn khác nhau, do vậy cũng có nhiều hình thức kiêm tra chân lý khác nhau, có thẻ bằng thực nghiệm khoa học, có thẻ áp dụng lý luận xã hội vào quá trình cải biến xã hội, v.v Tuy nhiên, thực tiễn là tiêu chuân của chân

lý vừa có tính chất tuyệt đói, vừa có tính chất tương đối Tính tuyệt đôi của thực tiễn với tư cách tiêu chuẩn chân lý thê hiện ở chỗ, thực tiễn là tiêu chuân khách quan duy nhát đề kiểm tra, khăng định chân lý, bác bỏ sai lầm Tính tương đối của thực tiễn với

tư cách tiêu chuẩn tâm lý thể hiện ở chỗ, thực tiễn có quá trình vận động, biến đồi, phát triển, do đó “không bao giờ có thê xác nhận hoặc bác bỏ một cách hoàn toàn một

biểu tượng nào đó của con người, dù biểu tượng ấy là thế nào đi chăng nữa” Vì vậy, nêu xem xét thực tiễn trong không gian càng rộng, trong thời gian càng dài, trong

chính thê thì càng rõ đâu là chân lý, đâu là sai lầm Triết học Mác —- Lênin yêu cầu

quan điểm về đời sóng, về thực tiễn phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận

về nhận thức và khăng định: “con người chứng minh bằng thực tiễn của mình sự đóng

dấu khách quan của các ý niệm, khái niệm tri thức của mình, của khoa học, của mình

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, chúng ta rút ra nguyên tác thực tiễn trong nhận thức và hoạt động Nguyên tắc này yêu cầu xem xét sự vật luôn phái gắn với nhu cầu thực tiễn Coi trọng tổng kết thực tiễn đề bồ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận cũng như chủ trương, đường lối, chính sách Do vậy nguyên tác này có ý nghĩa to lớn trong việc chóng bệnh giáo điều, chủ quan, duy ý chỉ

3 Mối quan hệ lý luận và thực tiễn

Trước hết, thực tiễn là cơ sở, mục đích và động lực chủ yếu, trực tiếp của nhận

thức và do đó, cũng là của lý luận Thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, lý luận

Mọi tri thức, lý luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn Ngày nay, khi khoa học

đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, môi quan hệ này cũng không thay đôi Bán thân khoa học chỉ có khả năng đem lại hình ảnh về thế giới với những đặc trưng, bản chất của nó Lực lượng sản xuất vẫn tôn tại với tư cách là đối tượng của khoa học, còn khoa học vẫn tiếp tục là hình thức hoạt động tỉnh thần của con người, là sự phản ánh

hiện thực

Trang 9

Lý luận luôn phục tùng thực tiễn, phục vụ thực tiễn và phát triển cơ sở cai tao

thực tiễn xã hội Chỉ khi được đưa vào thực tiễn, ý niệm, tư tưởng, lý luận mới có thẻ

“cai tạo” thế giới Nếu dừng lại trong lĩnh vực ý thức, chúng không có kha nang cai biến một cái gì ngoài khả năng ý thức Các tư tưởng, tự chúng không phải là thực tiễn,

mô hình lý tưởng về xã hội tương lai thiêu sự cải tạo vật chất chí là mô hình lý luận

Lý luận hoàn thành một chức năng nào đó trong xã hội không phải là ngoài khuôn

khô của thực tiễn, mà là ở bên trong bản thân thực tiễn xã hội

“Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lý luận

mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông” (theo Hồ Chí Minh) Như vậy,

thông nhất giữa lý luận và thực tiễn được hiêu trên tinh thần biện chứng: thực tiễn cần tới lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng để không mắc phải bệnh kinh nghiệm, còn lý luận phải dựa trên cơ sở thực tiễn, phán ánh thực tiễn và luôn liên hệ với thực tiễn, nếu không sẽ mắc phải bệnh giáo điều Nghĩa là thực tiễn,

lý luận cần đến nhau, nương tựa vào nhau, hậu thuận, bồ sung cho nhau

Lý luận có vai trò hết sức to lớn đối với thực tiễn, lý luận như cái kim chỉ nam,

nó chỉ phương hướng cho chúng ta trong công việc thực tế Không có lý luận thì trong

hoạt động thực tiễn người ta dễ chi dựa vào kinh nghiệm, dễ dẫn tới tuyệt đói hóa kinh nghiệm, cho kinh nghiệm là yêu tó quyết định thành công trong hoạt động thực tiễn

“Không có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi” (theo Hồ Chí Minh) “Làm mà

không có lý luận thì không khác gì đi mò trong đêm tôi vừa chậm chạp vừa vấp váp”

(theo Hồ Chí Minh) Bởi lẽ, do kém lý luận, khinh lý luận nên không hiểu thực chất

lý luận, chỉ thuộc câu chữ lý luận và do đó cũng không thê hiệu được bản chất và cũng không thẻ vận dụng được lý luận vào giải quyết những vấn đề thực tiễn mới nảy sinh

Nếu có vận dụng thì cũng không sát thực tế, không phù hợp với thực tiễn

Tuy nhiên, lý luận phái kết hợp chặt chẽ với kinh nghiệm thực tế “Lý luận cốt

đề áp dụng vào công việc thực té Lý luận mà không áp dụng vào công việc thực tế là

lý luận suông Dù xem được hàng ngàn, hàng vạn quyền lý luận, nêu không biết đem

ra thực hành, thì khác nào một cái hòm đựng sách” (theo Hồ Chí Minh) Người chủ

Trang 10

trương “phái gắn ly luận với công tác thực tế” Mọi chủ trương, đường lôi của Dang phải xuất phát từ tình hình cụ thẻ, giái thích cho quản chúng hiểu và thực hiện các chủ trương, chính sách đó, như thế “lý luận mới không xa rời thực tế”

Trong mọi công tác, tùy theo hoàn cảnh cụ thẻ, người lãnh đạo có thẻ sử dụng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau đê hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của mình Tuy nhiên, cần có sự vững vàng, không thay đổi trong những vấn đề thuộc về nguyên

tac, đó là những vấn đề có tính chiến lược, quan điểm, đường lỗi của Đảng, chính

sách, pháp luật của nhà nước là “bất biến, phải giữ vững như sắt đá” Quan hệ giữa

thực tiễn và lý luận là một quá trình mang tính lịch sử - xã hội cụ thẻ Quan hệ giữa

chúng là quan hệ biện chứng Nắm bắt được tính chất biện chứng của quá trình đó, là tiền đề quan trọng giúp chúng ta có được lập trường thực tiễn sáng suốt, tránh được

chủ nghĩa thực dụng thiên cận, cũng như chủ nghĩa giáo điều máy móc và bệnh lý suông

II VẬN DỤNG MÓI QUAN HỆ GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VÀO

QUÁ TRÌNH ĐÓI MỚI Ở VIỆT NAM

1 Trước quá trình đối mới

1.1 Vé chinh tri - xã hội

Do chưa nhận thức đầy đủ lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình lịch sử tương đồi dài, phải trái qua nhiều chặng

đường, chưa gắn lý luận với thực tế điều kiện, hoàn cảnh ở nước ta nên đã chủ quan,

nóng vội, bỏ qua những bước đi cần thiết Một trong những sai làm trong chính sách của Đáng trong thời kỳ trước đổi mới là xuất phát từ căn bệnh giáo điều, xuất phát từ

sự lạc hậu, yêu kém vè lý luận cách mạng xã hội chủ nghĩa Sự yếu kém về lý luận làm cho chúng ta tiếp thu lý luận Chủ nghĩa Mác Lênin một cách giản đơn, phiến diện,

Cắt xén sơ lược, không đến nơi đến chôn, CNXH được hiệu một cách gián đơn, ấu trĩ

Trong thời kỳ này, đã có lúc ta bắt chước rập khuôn mô hình CNXH ở Liên Xô trong

việc thành lập các bộ ngành của bộ máy nhà nước

Trang 11

Hậu quả của những sai lầm xuất phát sự nhận thức yếu kém vẻ lý luận và xa rời thực tiễn đã làm cho đường lối chính sách của Đảng ta đề ra không phù hợp với thực tiễn nên đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng xã hội: Nhiều vấn đề máu chót

và thiết yếu nhất của cuộc sóng nhân dân (ăn, mặc, ở) vẫn chưa được giải quyết đầy

đủ; đất nước chưa có những thay đổi sâu sắc và triệt để trong phương thức phát triển

1.2 Về kinh tế

a) Tình hình

Sau kháng chiến chóng Pháp thắng lợi, dựa vào kinh nghiệm của các nước xã hội chủ nghĩa lúc đó, nước ta bắt đầu xây dựng một mô hình kinh tế ké hoạch hoá tập trung dựa trên ché độ công hữu về tư liệu sản xuất Các hình thức tô chức sản xuất và dịch vụ quốc doanh được phát triển Cùng với quốc doanh, hợp tác xã được tô chức

rộng rãi ở nông thôn và thành thị Với hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thẻ, sở hữu tư nhân bị thu hẹp lại, không còn cơ sở cho tư nhân phát triển Cùng với quốc

doanh, hợp tác xã được tô chức rộng rãi vì ta đã học tập được mô hình tô chức kinh

tế của Liên Xô cũ Với sự nỗ lực cao độ của nhân dân ta, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các nước xã hội chủ nghĩa lúc đó, mô hình kế hoạch hoá tập trung đã phát huy được những tính ưu việt đó

Từ một nên kinh tế nông nghiệp lạc hậu và phân tán, bằng công cụ kế hoạch hoa, ta đã tập trung được vào trong tay một lực lượng vật chất quan trọng về cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng thành thị và nông thôn, đất đai, máy móc, tiền vốn đề ôn định và phát triên kinh tế Vào những năm sau của thập niên 60, ở Miền Bắc đã có những chuyên biến về kinh tế, xã hội Trong thời kỳ đầu, nèn kinh tế tập trung bao cấp đã tỏ ra phù hợp với nèn kinh tế tự cung, tự cấp, phù hợp với điều kiện hai nhiệm

vụ sản xuất và chiến đấu trong chiến tranh lúc đó

Ngày đăng: 18/07/2025, 16:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w