Bài báo cáo bao gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Quy trình làm hàng xuất khâu tại kho CFS của công ty TNHH Toàn cầu Khải Minh Chương 3: Nhận xét, đánh giá hoạt động l
Trang 1
TRUONG DAI HOC HANG HAI VIET NAM
KHOA KINH TE CHUYEN NGANH LOGISTICS
BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP
TIM HIEU QUY TRINH LAM HANG XUAT KHAU TAI KHO CFS CUA CONG TY TNHH TOAN CAU KHAI MINH
Ho tén SV: Nguyễn Hoàng Nam
Trang 2PHAN MO DAU
MUC LUC PHAN MG DAU ooo cccc cece cccsscesesseesseeesseeessseessnsesseeeevnneesessnnsansetansesaratesneesntsstessasetssessittesieteeees i p.990100901(ei00i50 vn iii DANH MỤC CÁC BẢNG 0.22202222222222 2222222222122 erre iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 20222 22222222222221.22212222222222222222222222 2e v II90)(952/.1000- 1
9°009)c0Heos nan 2
Nhi na cố nh ố 2 1.1.1 Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận -2- 52222 22252252121122122122212212211 22,22 2 I5 i uao sa 3
II 0 acc ae 4
1.1.4 Nghiép an vi an A.Ả 5
I2 4 0) 6
In G0 0 1 6
1.2.3 Hành lang pháp ly cho các hoạt động trong kho CEFS T22 H 2222222 7 1.2.4 Quy trình làm hàng tại kho CFS (hàng xuất) - 52222222222 22222212 1112222112222, § I9 án áo an ắắe 10
ID nano 10 1.3.2 Tờ khai hải quaH - S22 2221212111112111111212121111111111111111110111111111212111 21H42, II
1.3.4 Cae chung tte hae an 13 CHUONG 2: QUY TRINH LAM HANG XUAT KHAU TAI KHO CFS CUA CONG TY TNHH TOAN CAU KH
In 14
2.1 Thông tin chung về công ty TNHH Toản Cầu Khải Minh 2522522522112 21211212221222x2 14 2.2 Cơ cau té chức của công ty Khải Minh - 2 22 122211251221121122112112112212112111221222 26 17 P0 0033 nh -d(.-€ddjAi A 18 2.4 Khach hang cia án 19 2.5 CAc d6i tac cla KMG oc cece cc 0.20022112221121 re 19
2.7 Quy trình làm hàng xuất khâu tại kho CES của công ty TNHH Toàn cầu Khải Minh 21
2.7.1 Khau lam hang tai kho CFS trong sơ đỗ quy trình giao nhận hàng LCL xuất khâu của công
ND 810i091:84 70.0 11 A 21
2.7.2 Sơ đồ chỉ tiết quy trình làm hàng xuất khẩu tại kho CFS của Công ty TNHH Toàn câu Khải
01 23
1
Trang 3CHƯƠNG 3: NHẬN XET, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG LÀM HÀNG TẠI KHO CFS CỦA CÔNG TY TNHH
I9 009.1009.710 ii 34 3.1 Nhận xét, đánh giá 55s 2222222122121112122111021110111011111112111212122222221222 xe 34 3.2 Các biện pháp 2222 222222222122212221112222122122222 222222 re 36 KET LUAN ớnặ 38
PHU LUG oes cess sese sees eesveesveeeveevessevevestvestvesarenusstasttesttsstitiesisestisessssssiesusessisestasstesseeees 41
Phy luc 1: Mét sé hinh anh trong quy trình làm hàng - 252221 22S25122122112122121212222212212222 41
ii
Trang 4DANH MUC CAC TU VIET TAT
B/L Bill of Lading — Van don dwong bién
Contamer Freight Station - một hệ théng kho, bãi được sử dụng
đề thu gom, chia tách hàng lẻ, hay còn gọi là hàng LCL
CY Container Yard — bai container
FCL Full Contamer Load - Lé hang nguyén
Fédération Internationale des Associations de Transitaires et
Assimilés - Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế
FWD Forwarder - Người vận chuyên
HBL House Bill of Lading
Khai Minh Global — Công ty Trách nhiệm hữu hạn Toàn Cầu
KMG
Khải Minh LCL Less than Container Load - Hang le, hay hang consol
Multimodal Transport Operator - Nguoi kinh doanh van tai da MTO
phương thức SALES Nhân viên kinh doanh
Trang 5DANH MUC CAC BANG
2.1 Thông tin Công ty TNHH Toàn cầu Khải Minh 14
32 Các chi nhánh của Công ty TNHH Toàn cầu 1s
Trang 6
Số hình Tên hình Trang 2.1 Cổng kho CFS của KMG tại bãi Nam Phát 17 2.2 Sơ đồ bộ máy điều hành quản lý công ty 18 2.3 Các đối tác và mạng lưới của KMG 19 2.4 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng LCL xuất khẩu 21
Sơ đồ quy trình làm hàng xuất khâu tại kho CFS của
°° Công ty TNHH Toàn cầu Khải Minh 5
2.6 Thông số của container dùng để đóng lô hàng 31
Trang 7
Logistics có kho hàng CFS để ghép chung cùng các lô hàng khác để đóng vào một
container đã trở thành sự lựa chọn thông mình được nhiều doanh nehiệp lựa chọn
Là thương hiệu uy tín trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu
tại Việt Nam và là đối tác chiến lược của nhiều hãng lớn trên thế giới, công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh đã góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế và hội
nhập của đất nước Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Toàn
Cau Khai Minh ( KMG ) em được tìm hiểu rõ hơn về cách hoạt động của doanh
nghiép va cách làm việc và quy trình nghiệp vụ của bộ phận kho tại kho CES Đó
là nền tảng quan trọng giúp ích cho quá trình làm việc sau này cũng như có được một số kinh nghiệm nhất định Bài báo cáo bao gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Quy trình làm hàng xuất khâu tại kho CFS của công ty TNHH
Toàn cầu Khải Minh
Chương 3: Nhận xét, đánh giá hoạt động làm hàng xuất khẩu tại kho CFS của công ty TNHH Toàn cầu Khải Minh
Bài báo cáo này đã được hoàn thành dưới sự tận tình hướng dẫn, siúp đỡ của cô Nguyễn Thị Nha Trang và chị Bùi Hồng Câm ( nhân viên giao nhận của KMG) cùng các anh chị trong bộ phận kho của công ty Khải Minh
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái quát chung về giao nhận
1.1.1 Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận
Theo quan điểm chuyên ngành, Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận
(FLATA) đưa ra định nghĩ về lĩnh vực nảy như sau: ^ Dịch vụ vận chuyển và hậu
cần vận chuyên" có nghĩa là các dịch vụ thuộc bất kỳ loại nào liên quan đến vận
chuyển (được thực hiện bằng phương thức vận chuyển đơn phương hoặc đa
phương thức), hợp nhất, lưu trữ, xử lý, đóng gói hoặc phân phối hàng hóa cũng
như các dịch vụ tư vấn và phụ trợ liên quan đến, bao gồm nhưng không giới hạn trong các vấn đề hải quan và tài khóa, khai báo hàng hóa cho mục đích chính thức,
mua bảo hiểm của hàng hóa và thu hoặc mua sắm thanh toán hoặc chứng từ liên
quan đến hàng hóa Dịch vụ giao nhận hàng hóa cũng bao gồm các dịch vụ hậu
cần với công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại liên quan đến vận chuyên,
xử lý hoặc lưu trữ hàng hóa và quản lý chuỗi cung ứng trên thực tế Các dịch vụ
này có thể được điều chỉnh để đáp ứng ứng dụng linh hoạt của các dịch vụ được
cung cấp ”
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ thủ tục có
liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyên hàng hóa từ nơi gửi
hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có
thê làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của
người thứ ba khác
Giao nhận vận tai (hay freight forwarding) la dich vu van chuyén hang hoa
từ gửi hàng đến nơi nhận hàng, trong đó người giao nhận (freipht forwarder) ký
hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng ký hợp đồng đối ứng với
neười vận tải để thực hiện dịch vụ
Giao nhận vận tải là những hoạt động nam trone khâu lưu thông phân phối,
một khâu quan trọng nói liền sản xuất với tiêu thu, hai mặt chủ yêu của chu trình
tái sản xuât xã hội
Trang 9tiêu thu, hoàn thành mặt thứ hai của lưu thông phân phối là phân phối vật chất,
khi mặt thứ nhất là thủ tục thương mại đã hoàn thành
Giao nhận gắn liền và song hành với quá trình vận tải Thông qua giao nhận các tác nghiệp vận tải được tiễn hành: vận chuyên, xếp dỡ, lưu kho, chuyền tải,
đóng gói, thủ tục, chứng từ, Từ đó mà cũng có nhiều định nghía được đưa ra cho
dich vu giao nhận
Giao nhận vận tải phục vụ hoạt động mua bản hàng hóa, trong đó g1ao nhận
xuất nhập khẩu chiếm tỉ trọng lớn Trong quá trình này có nhiều bên tham gia, phô biến bao gồm:
- Người mua hàng (buyer): người mua đứng tên trong hợp đồng thương mại
và trả tiền mua hàng
- Người bán hàng (seller): người bán hàng trong hợp đồng thương mại
- Người gửi hàng (consignor): người gửi hàng, ký hợp đồng vận tải với
Người g1ao nhận vận tải
- Người nhận hàng (consipnee): người có quyền nhận hàng hóa
- Người gửi hàng (shipper): người gửi hàng trực tiếp ký hợp đồng với bên vận tái
- Người vận tải, hay người chuyên chở (carrier): vận chuyển hàng từ điểm giao đến điểm nhận theo hợp đồng vận chuyên
- Người giao nhận vận tải: Người trung gian thu xếp hoạt động vận chuyên, nhưng đứng tên người gửi hàng (shipper) trong hợp đồng với người vận tai 1.1.2 Vai trò cua giao nhận
Công tac giao nhận có hai vai trò:
+_ Giảm chi phí vận tải
+ Tạo điều kiện cho người xuất nhập khâu hoạt động có hiệu quả
Trang 10Chi phi van tai đóng một tỷ trọng tương đối lớn trong giá trị của từng lô hàng, công tác giao nhận làm giảm chị phí vận tải nâng cao tính cạnh tranh của
hàng hóa Người giao nhận có trình độ chuyên môn về vận tải, biết tận dụng tối
đa dung tích và trọng tái của công cụ và phương tiện vận tái, biết kết hợp vận tải,
giao nhận, xuất nhập khâu và có quan hệ tốt với các tổ chức có liên quan đến quá trình vận tải như hải quan, đại lý tàu biển, bảo hiểm
Người xuất nhập khâu có thê sử dụng kho của người giao nhận thuê từ đó giảm được chi phí xây dựng kho bãi Nhà xuất nhập khẩu có thể giảm được chỉ
phí đào tạo nhân công, giảm các phòng ban từ đó đơn giản hóa cơ cấu tổ chức, có
điều kiện tập trung vào kinh doanh xuất nhập khẩu nâng cao khả năng cạnh tranh
của hàng hóa
1.1.3 Vai trò của người p1ao nhận
- Môi giới hải quan (Customs Broker)
Làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khâu và mở rộng hoạt động dịch vụ ra cá hàng xuất nhập khẩu và dành chỗ chở hàng trong thương mại quốc tế hoặc lưu
cước với các hãng tài theo sự ủy thác của người xuất khâu hoặc người nhập khâu Người giao nhận thay mặt người xuất khẩu hoặc người nhập khâu để khai báo,
làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan
- Ngwo1 gom hang (Cargo Consolidator)
Trong ngành vận tải hàng hóa bằng container dịch vụ gom hàng là không thê thiếu được nhằm biến lô hàng lẻ (LCL) thành lô hàng nguyên (FCL) đề tận dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải
4
Trang 11- Nguoi chuyén cho (Carrier)
Người giao nhận lại đóng vai trò là người chuyên chở: người giao nhận trực tiếp
ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa
từ một nơi này đến một nơi khác
- Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO)
Trong trường hợp người vận tải cung cấp dịch vụ đi suốt hoặc còn gọi là vận tái
trọn øói từ cửa tới cửa “door to door”
MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt
hành trình vận tải
1.1.4 Nghiệp vụ giao nhận
Nghiệp vụ giao nhận gồm những công tác sau đây:
- Làm tư vấn cho khách hàng trong việc tổ chức chuyên môn hóa
- Ký kết hợp đồng chuyên chở với người vận tải
- Nhận hàng từ chủ hàng giao cho người chuyên chở, thu xếp chuyền tải hang
- Tổ chức dỡ hàng hay ủy thác cho cáng dỡ hàng, chuyên tải hàng hóa
- Làm thủ tục hải quan, làm thủ tục kiểm nghiệm, kiểm dịch, kiểm tra chất
lượng
- Làm các chứng từ vận tải và các chứng từ về hàng hóa như: vận đơn hoặc
lược khai hàng hóa, giấy chứng nhận đóng gói
- Gom hàng để sử dụng tốt trọng tái và dung tích của công cụ, phương tiện
van tai gop phan giam chi phí vận tái
- Nhận hàng và lập các chứng từ nhận hàng, khiếu nại và báo lưu quyền khiếu nại với các bên có liên quan đến tổn thất giám định, dự kháng
- Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, thông báo tình hình đi và đến của các
phương tiện vận tải
Trang 121.2 Kho CFS
1.2.1 Khai niém kho CFS
Theo câu hỏi số 54 “Trạm gom hàng (CFS) là gì?” trong sách “Hỏi đáp về Logistics” được Bộ xuất bán Công Thuong in nam 2018 cua tác giá Trần Thanh Hải định nghĩa:
“Trạm gom hàng, tiếng Anh là container freight station (CFS), là một địa điểm tại
đó các món hàng lẻ được gom lại để đóng vào container, hoặc được dỡ ra khỏi container đê chuyên đến các khách hàng
Khi một chủ hàng không đủ hàng đề đóng nguyên container, hoặc không có cơ sở
đủ rộng, đủ thuận tiện để đóng hàng vào container, chủ hàng đó phải đưa hàng hóa của mình đến trạm gom hàng đề đóng hàng Trạm gom hàng thường nằm gần các cảng thủy hoặc cảng hàng không, hoặc là một phần của cảng cạn
Việc thu gom hàng từ nhiều chủ hàng để đóng vào một container được gọi là gom hàng (consolidate) Một số doanh nghiệp dịch vụ logistics chuyên hoạt động ở lĩnh vực này.”
Mỗi chuyến hang chuẩn bị xuất nhập thường được vận chuyển bằng
container Nhưng không phái lúc nào tất cả các container cũng trong trạng thái
đây, hoặc có nhiều người chuyên hàng nhưng số lượng nhỏ lẻ không thể lấp đầy
container Công việc trong kho CFS sẽ giúp chia tách hoặc gom hàng của nhiều chủ hàng trong cùng một container Vừa giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phi, vừa
là biện pháp để vận chuyên hàng được hiệu quả hơn Và kho CFS giữ vai trò là
địa điểm chuyên dùng để gom, hoặc tách hàng
1.2.2 Các dịch vụ được thực hiện tại kho CES
- Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa chờ xuất khẩu
- Hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các địa điểm thu gom hàng lẻ trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng
phép chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam
Trang 13- Chia tách các lô hàng nhập khâu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hoặc đóng
phép container với các lô hàng xuất khâu khác để xuất sang nước thứ ba
- Chuyên quyền sở hữu đối với hàng hóa trong thời gian lưu giữ
1.2.3 Hành lang pháp ly cho các hoạt động trong kho CFS
Theo điều 51, thông tư 128/2013/TT-BTC của Bộ tài chính quy định: L¡ Hàng hóa được đưa vào CFS bao gồm
- Hàng hoá nhập khâu đưa vào CFS là hàng hoá chưa làm xong thủ tục hải quan, đang chịu sự g14m sát, quản lý của cơ quan hải quan
- Hàng hoá xuất khâu đưa vào CFS là hàng hoá đã làm xong thủ tục hải quan
hoặc hàng hoá đã đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục hải quan ngoài cửa khâu
nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hoá được thực hiện tại CFS
LI Các dịch vụ được thực hiện trong CFS
- Đối với hàng xuất khẩu: Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng
hóa
- Đối với hàng quá cảnh, hàng trung chuyên được đưa vào các CFS trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép chung
với hàng xuất khẩu của Việt Nam
- Đối với hàng nhập khẩu: Được phép chia tách để làm thủ tục nhập khâu
hoặc đóng phép container với các lô hàng xuất khâu khác để xuất sang nước thứ
ba
LI Thời hạn gửi CFS
Hàng hóa đưa vào CFS được lưu giữ tối đa trong vòng 90 ngày kể từ ngày đưa vào kho Quá thời hạn trên, Chi cục hái quan quản lý CFS yêu cầu chủ kho phải làm thủ tục đưa hàng hóa đó ra khỏi CFS hoặc xử lý như đối với hàng hóa
nhập khâu bị từ bỏ, thất lạc, nhằm lẫn, quá thời hạn khai hải quan theo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan
LI Giám sát hải quan
Trang 14- CFS, hàng hóa lưu giữ, phương tiện vận tải ra, vào và các dịch vụ thực hiện trong CFS phải chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên của cơ quan hải quan
- Giám sát hải quan đối với hàng hoá, phương tiện vận tải đưa vào, đưa ra
CFS và piám sát việc thực hiện các dịch vụ trong CFS thực hiện theo quy định tại
Điều 13, Điều 14 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, Điều 18 Thông tư này và hướng
dẫn của Tổng cục Hải quan
1 Hàng hóa từ CFS đưa vào nội địa (bao gồm: hàng từ nước ngoài chưa làm
thủ tục nhập khẩu và hàng đã làm thủ tục xuất khâu gửi CFS) phái làm thủ
tục hải quan theo các loại hình tương ứng
1.2.4 Quy trình làm hàng tại kho CFS (hàng xuất)
Theo bai viét “Quy Trinh Lam Hang Tai Kho CFS” trén trang logistics4vn:
L¡ Quy trình làm hàng tại kho CFS déi voi hang xuat:
Bước 1: Xac dinh booking với các lô hàng nhập vào kho CFS
Xác định các thông tin của các lô hàng nhập vào kho CFS, ví dụ như tên chủ hàng, loại hàng, số lượng, địa điểm cảng dỡ hàng và nơi giao hàng Bước 2: Liên lạc với chủ hàng xác định thời gian hàng về kho
Thống nhất với chủ hàng về thời gian nhập kho của lô hàng
Bước 3: Giao hàng đến kho CFS và nhập hàng vào kho
Trong thỏa thuận thuê kho sẽ có thời gian cắt hàng Chủ hàng bắt buộc
phải giao hàng đến kho CFS trước thời gian này Đơn vị kho CFS tiến hành
kiểm tra hàng cần thận trước khi nhận hàng
Bước 4: Đóng hàng
Ngoài thông tin hướng dẫn, bên thuê kho cần cử đại diện am hiểu về hàng
hóa xuống kho CFS trước một vài ngày để hướng dẫn nhân công đóng hàng,
bao quan hang đúng cách Đơn vị CFS phải luôn đảm bảo số lượng xe, nhân
sự để phục vụ đóng hàng, chuyên hàng đúng tiến độ xuất tàu.
Trang 15Bước 5: Chuẩn bị vỏ container đóng hàng
Đầu tiên, chủ hàng hoặc bên thuê kho phải chắc chắn hãng tàu sắp xếp
duoc v6 container dé dong hang Don vi CFS sé nhan thông tin về hãng tau
va CY (Contamer Yard — Bai container)
CFS sẽ làm việc trực tiếp với hãng tàu Kiểm tra để chắc chăn rằng vỏ container có sẵn và ở trạng thái tốt san sang dong hang
Ngoài ra, bên thuê kho cũng có thể gửi yêu cầu kho CFS chuyên container
từ bãi khác về, thể hiện bằng văn bản có các thông tin như: Số lượng, loại, kích cỡ container, chủ vỏ, địa điểm nâng hạ Chi phí vận chuyên do bên thuê
kho chi tra
Bước 6: Hải quan kiểm hoá
Chủ hàng sau khi hoàn tất các thủ tục giấy tờ Hải quan kiêm hóa và sẽ giao
hồ sơ này cho CFS khi giao hàng đúng theo thời gian quy định Trường hợp
không giao hồ sơ kiểm hóa đúng hạn, việc tổ chức kiêm hóa đóng ghép công
sẽ không thể tiến hành CFS sẽ thông báo từ chối để bên thuê kho thuê tàu
khác
Khi đã có đầy đủ hồ sơ, CFS sẽ thực hiện kiểm hóa cho việc đóng ghép
hàng xuất Sau đó, CFS sẽ bàn giao tờ khai Hái quan cho hãng tàu feeder khi
thủ tục kiểm hóa
Bước 7: Giám sát
Vai trò của điểm thu gom hàng lẻ là phải giám sát được toàn bộ quá trình
từ khâu nhận, lưu trữ, đóng hàng vào container và xuất đi theo tàu dựa trên các yêu cầu của người thuê kho
Về nhận sự, nên bố trí ít nhất l người giữ vai trò nhận hàng vào kho, còn
việc giám sát việc đóng hàng từ kho vào container cần ít nhất 2 người tại cửa
kho va cwa container
Trang 161.3 Chứng từ liên quan
1.3.1 Vận đơn (B/L)
a) Khái niệm : là một chứng từ vận tải do người vận chuyển, hoặc thuyền trưởng (đường biên) hoặc đại lý của người vận chuyên ký phát sau khi hàng hóa đã được
xếp lên tàu hoặc hàng hóa đã được nhận và chờ xếp lên tàu
b) Chức năng của vận đơn:
Nó là bằng chứng xác nhận hợp đồng vận tải đã được ký kết và chỉ rõ nội
dung của hợp đồng đó Với chức năng này, nó xác định quan hệ pháp lý giữa người vận tải và người chủ hàng, mà trone đó, đặc biệt là quan hệ pháp lý giữa người vận tải và người nhận hang
Nó là biên lai của người vận tải xác nhận đã nhận hàng dé chuyên chở Người
vận tải chỉ giao hàng cho người nào xuất trình trước tiên vận đơn đường biển hợp
lệ mà họ đã ký phát ở cảng xếp hàng
Nó là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những hàng hóa đã ghi trên vận đơn Với chức năng này, vận đơn là một loại giấy tờ có giá trị, được dùng để
cầm cố, mua bán, chuyển nhượng
c) Vai tro cua vận don:
Làm căn cứ khai hái quan, làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa,
Làm tài liệu kèm theo hóa đơn thương mại trong bộ chứng từ mà người bản gửi cho người mua (hoặc ngân hàng) để thanh toán tiền hàng,
Làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng hàng hóa,
Làm căn cứ xác định số lượng hàng hóa đã được người bán gửi cho người
mua, dựa vào đó người ta thống kê, ghi số và theo dõi việc thực hiện hợp đồng
d) Phân loại:
Trong vận tải quốc tế, căn cứ vào nhiều yếu tố, người ta chia làm nhiều loại
vận đơn khác nhau Vì vậy, có rất nhiều loại vận đơn với các tên gọi khác nhau
Tuy nhiên, căn cử vào quan hệ trong việc trả hàng của van don:
10
Trang 170 Vaén don chu (Master Bill of lading): Là chứng từ thê hiện thông tin lô hàng
vận chuyên giữa các đại lý vận tai, được phát hành bởi hãng vận chuyền có phương
tiện như hãng hàng không, hãng tàu
Thông tin trên Master Bill of lading gồm:
- _ Người gửi hàng/người nhận hàng: công ty vận chuyên (FWD)
- _ Tên phương tiện vận chuyền, cảng đi/đến, số bill, tên hang, số kiện, trọng
lượng và khối lượng, ngày hàng lên phương tiện vận chuyễn
O Van don thir (House Bill of lading): Là chứng từ thể hiện thông tin lô hàng
vận chuyên giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu, được phát hành bởi công
ty vận chuyển không có phương tiện, thường là công ty Forwarder phát hành Thông tin trên HBL gồm:
- Người gửi hàng/người nhận hàng: người XK và NK
- _ Tên phương tiện vận chuyền, cảng đi/đến, số bill, tên hang, số kiện, trọng
lượng và khối lượng, ngày hàng lên phương tiện vận chuyễn
1.3.2 Tờ khai hải quan
a) Tờ khai hải quan là một loại văn bản mà theo đó người chủ của hàng hóa phải
kê khai số hàng hóa đó cho bên lực lượng kiểm soát khi xuất nhập khẩu hàng hóa
vào nước ta (hay còn gọi là xuất cảnh)
b) Khai Hải quan:
- - Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan
- Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ
- To khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan Chính sách
quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khâu, thuế nhập khâu có quy định khác
II
Trang 18hiện khai bỗ sung trong các trường hợp sau đây:
+ Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hái
quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hỗ sơ hái quan;
+ Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hái quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khâu, nhập khâu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn
hóa, kiêm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm
Quá thời hạn quy định tại điểm hai điểm này, người khai hái quan mới phát
hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy
định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan
trone thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 của Luật Hải quan năm 2014, khai
một lần để xuất khâu, nhập khâu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định
- Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay
đổi loại hình xuất khâu, nhập khâu theo quy định của pháp luật về hải quan
- Tờ khai hải quan thường được phân theo một trong ba luồng sau: + Luỗồng xanh: Miễn kiểm tra chỉ tiết hồ sơ Hàng hóa kiêm tra sơ bộ miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
+ Luỗng vàng: Kiểm tra chỉ tiết hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng
hóa Hàng hóa có thuế nhập khẩu phái nộp, được kiểm tra bằng máy soi, nếu phát
hiện có dấu hiệu vi phạm thì chuyên sang kiểm tra thủ công
+ Luéng đỏ: Hải quan kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan Hàng hóa được kiểm tra thủ công
Trang 19c) Đăng ký tờ khai hải quan
Phương thức đăng ký tờ khai hải quan được quy định như sau:
+_ Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử; + Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tai co quan hai quan
- Tờ khai hải quan được đăng ký sau khi cơ quan hải quan chấp nhận việc khai của người khai hái quan Thời điểm đăng ký được ghi trên tờ khai hải quan Trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hái quan thông báo lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương thức điện tử cho người khai hải quan biết
1.3.3 Bản kê chỉ tiết hàng hóa (Packing list)
Là bảng kê khai tất cá các hàng hoá đựng trong một kiện hàng (hòm, hộp, container).v.v Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thê
dễ dàng tìm thấy, cũng có khi được để trong một túi gắn ở bên ngoài bao bì
Phiếu đóng gói ngoài dạng thông thường, có thê là phiếu đóng gói chỉ tiết (Detailed packing list) nếu nó có tiêu đề như vậy và nội dung tương đối chỉ tiết
hoặc là phiếu đóng gói trung lập (Neutrai packing list) nếu nội dung của nó không chi ra tên người bán Cũng có khi, người ta còn phát hành loại phiếu đóng gói kiêm bản ké trong lwong (Packing and Weight list)
1.3.4 Các chứng từ khác
- Booking note
- Giay chimg nhan xuat xt (C/O)
- Hoa don thuong mai (Commercial Invoice)
- Phiéu dong gói (Packing List): Là một bảng kê khai tất cả các hàng hóa đựng trong kiện hàng, được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hóa
Trang 20CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH LÀM HÀNG XUẤT KHAU TAI KHO CFS CUA CONG TY TNHH TOAN CAU KHAI MINH 2.1 Théng tin chung vé céng ty TNHH Toan Cau Khai Minh
Bang 2.1 Théng tin Céng ty TNHH Toan cau Khai Minh
cầu Khải Minh Chi cục Thuế Quận
Hoàn Kiêm
Ngày cấp Tén giao
dich Điện thoại /Fax
Cơ quan cấp Thành phố Hà Nội
Ngày nhận TK 10-12-2008 12/10/2008 12:00:00 AM
3-754-220-223
Nguyễn Anh Minh
Vận tải đường bộ khác
PP tính
thuê
GTGT
Địa chỉ chủ sở hữu
Loại thuế
phải nộp
Khâu trừ
Tô dân phô Thành Trung,
Thị trân Trâu Quy, Huyện
Gia Lâm, Hà Nội
1 Gia tr gia tang
O Thu nhép DN
LI Thu nhập cá nhân
LÌ Môn bài
Trang 21Bảng 2.2 Các chi nhanh cua Cong ty TNHH Toàn cầu Khai Minh
(Nguồn Hồ sơ công ty)
Tháng 12/2008 | Tháng 1/2009: Tháng 6/2009: | Tháng 7/2012:
Hà Nội Hải Phòng Hồ Chí Minh Đà Nẵng
Tòa nhà thứ 10, | Tầng 4, tòa nhà Hải | Tòa nhà thứ 3 | Tòa nhà thứ 6, Tòa
tòa nhà Sông | Minh, đường | Ƒlr Sovilaco, 01 | nhà Thành Lợi, sỐ Hồng Land 165 | Nguyễn Binh | phd Quang, | 249 Nguyễn Văn Thái Hà, Quận | Khiêm, quận Hải| Quận Tân Bình | Linh, Quận Thanh
Đông Đa, An, Hải Phòng TPHCM Khê, Đà Nẵng
Khai Minh Global Co., Ltd (AMG) duoc thanh lap nam 2008, có trụ sở
tại Hà Nội Hiện tại, KMG có hơn 400 nhân viên được đào tạo bài bản làm việc từ Bắc vào Nam Việt Nam bởi 4 văn phòng đặt tại Hà Nội, Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng, Hải Phòng KMG là một thành viên của mạng lưới trên toàn thế ĐIỚI
Trụ sở của công ty khi thành lập được đặt tại Tòa nhà thứ 10, tòa nhà
Sông Hồng Land 165 Thái Hà, Quận Đông Đa, Hà Nội
Khi mới được thành lập, công ty đã gặp nhiều khó khăn để phát triển
và duy trì hoạt động Sau một thời gian hoạt động, công ty đã dần dần phát triển và hoạt động kinh doanh dần đi vào ôn định với mức doanh thu tăng dần
15
Trang 22
theo từng năm Nhờ sự cố gắng phát triển không ngừng của đội ngũ nhân viên công ty, hiện nay công ty đã nhận được nhiều sự tin tưởng của nhiều khách
hàng trong khu vực miền Bắc Với kết quả kinh tốt, công ty đã mở thêm 3 chỉ
nhánh tại cả 3 miền trên cả nước để thuận tiện cho giao dịch với khách hàng,
đối tác Trải qua nhiều thăng trầm trong quá trình hình thành và phát triển,
hiện nay công ty đã trở thành một đối tác đáng tin cậy đối với các khách hàng
trong khu vực Miền Bắc cũng như toàn quốc Tháng 1 năm 2009 mở chi nhánh
ở Tầng 4, tòa nhà Hải Minh, đường Nguyễn Bình Khiêm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng Tháng 6 năm 2009 mở thêm chi nhánh ở Tòa nhà thứ 3 Flr
Sovilaco, 01 Phố Quang, Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh Và đến
tháng 7 năm 2012 mở thêm | chi nhánh nữa ở Tòa nha thứ 6, Tòa nha Thanh
Lợi, số 249 Nguyễn Văn Linh, Quận Thanh Khê, Đà Nẵng
Công ty vẫn đang có gắng phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh sang các nước trong khu vực Đông Nam Á và dự kiến sẽ đặt một chi nhánh
tại Lào Với tôn chi ‘’khach hang là trên hết'”, công ty luôn có gắng phục vụ khách hàng một cách tốt nhất có thê với dịch vụ chất lượng và giá cả hợp lý
Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp, công ty đã
liên tục cải tiến và phát triển kinh doanh với mục tiêu cung cấp tiêu chuẩn
dịch vụ cao nhất với các nguyên tắc của công ty trên toàn thế giới
LH Kho CFS
- Dia chi: Km105 DB Neuyén Binh Khiém, Phuong Déng Hai 2, Quan
Hải An, Thành phố Hải Phòng
- _ Công ty hiện đang thuê lại kho của bãi Nam Phát đề tiến hành khai thác
- _ Diện tích kho 2900m2, trong đó kho hàng xuất: 2200m2, kho hàng nhập: 700m2 cùng với các phương tiện, thiết bị đóng rút hàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong việc khai thác và đóng hàng Kho CFS được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng được khá năng chứa hàng, có thiết bị phòng chống cháy nỗ, phóng chống bão Đảm bao an
Trang 23toàn hàng hoá trong kho với nhiều chủng loại khác nhau (Theo thông tin
về kho trên trang http://www.haiminh.com.vn)
Hình 2.1 Công kho CFS của KMG tại bãi Nam Phát
( Ảnh tự chụp ) 2.2 Cơ cau tô chức của công ty Khải Minh
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phụ thuộc rất lớn vào tính hợp lý trong việc tổ chức bộ máy quản lý Một trong những nhân tố quan trọng để một cơ cấu tô chức hoạt động hiệu quả là việc sắp xếp bố trí công nhân viên trone cơ câu tô chức phù hợp với năng lực va sở trường của họ
Trang 24Bộ máy điều hành quán lý của công ty gồm có:
- Hậu cần nội địa
Môi giới hải quan
Vận tải trong nước Dịch vụ xuyên biên gIới
Trang 25Những doanh nghiệp có hàng hóa cần những dịch vụ mà công ty cung cấp
đều là những khách hàng của công ty Họ có thể là những khách hàng trực tiếp
như nhà máy sản xuất hoặc cơ quan xí nghiệp hoặc là những Forwarder khác, tuy
nhiên đa phần khách hàng của công ty sẽ là Forwarder
Hiện tại Công ty cung cấp dịch vụ cho hai nhóm khách hàng chính đó là
nhóm khách hàng vận chuyên hàng nội địa và khách hàng là nhà xuất nhập khâu
Nhóm khách hàng vận chuyền nội địa thực tế là không nhiều Tuy vậy, quy mô
vận chuyên của họ là rất lớn và nhu cầu vận tải diễn ra thường xuyên Vì vậy
nhóm khách hàng này Công ty dễ dàng phát hiện và tiên hành các hoạt động đàm
phán nhằm thuyết phục họ tiêu dùng dịch vụ của Công ty
Nhóm khách hàng là nhà xuất nhập khẩu tập trung phần lớn ở các trung tâm thương mại, đô thị lớn Nhóm khách hàng này nhiều và rất đa dạng song khối
lượng vận chuyên lại nhỏ Công ty có thể phát hiện khách hàng thông qua bạn
hàng, quảng cáo hoặc tự khách hàng tìm đến Công ty để tìm hiểu dịch vụ của