3 1.2 Đối tượng và mục đích phân tích kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh....3 1.3 Vai trò của phân tích kết hoạt động sản xuất, kinh doanh đổi với doanh 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TE QUOC TE
BAO CAO THUC TAP GIUA KHOA
DE TAI: PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU CAO BANG
GIAI DOAN 2015-2018
Giảng viên hướng dẫn : ThŠ Lê Kiều Phương Sinh viên thực hiện — - Bùi Tiến Đạt Mga sinh vién + 1614410035 Lop + Anh 1 KTOT
Hà Nội, tháng 8 năm 2019
Trang 21.1 Khái niệm phân tích kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 3 1.2 Đối tượng và mục đích phân tích kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 3 1.3 Vai trò của phân tích kết hoạt động sản xuất, kinh doanh đổi với doanh
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5
2 ] 3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Xuất nhập khẩu Cao -0P.— ll 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty Xuất nhập khẩu Cao Bằng 12 2.2 Phan tich két qua hoat déng kinh doanh 15 2.2.1 Phản tích tình hình dOQHÌ (HHI TS HH Hye 15 2.2.2 Phán tích tình hình chỉ phÍ ch Hà Hit rhy 17
2.2.3 Phan tich tinh hinh loi nhuậm 21
Trang 3
CHUONG 3: MOT SO GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA HOAT DONG
KINH DO ANH CHO CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU CAO BANG 32
3.1 Định hướng phát triển công ty 32 3.2 Một số giải pháp đây mạnh hoạt động kinh doanh của công ty cô phần Cao Bằng32
3.2.1 Giải pháp nhằm tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 32 3.2.2 Giải pháp nhằm giảm giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 33 3.2.3 Giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tài Chiao cece eee 34 3.3 Một số giải pháp khác 34 3.3.1 Giả pháp VỀ cơn HgưỜI à Q0 S222 2e 34 3.3.2 Giải pháp về thị HHỜNG S22 22a 35
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIÊU
Bang 2-1: Co cau doanh thu công ty Cô Phân Xuât nhập khâu Cao Băng giai đoạn 20 15-
Bảng 2-6: Tăng trưởng lợi nhuận công ty Cô Phần Xuất nhập khẩu Cao Bằng giai đoạn 2015-2011 2 2 2222222222 2122122222122 errreg 26 Bảng 2-7: Các chỉ số tài chính công ty Xuất nhập khâu Cao Bằng giai đoạn 2015-2018 29
Biéu đỗ 2-1: Tý số thanh toán giai đoạn 2015-2018 có c22 222.30 Biểu đồ 2-2: Tỷ số hoạt động giai đoạn 2015-2018 SH HH2 rrya 31 Biéu đồ 2-3: Tỷ số quản lý nợ giai đoạn 2015-2018 25 2222221222122 rre 32 Biéu đỗ 2-4: Tỷ số khả năng sinh lời giai đoạn 20 15-20 18 2222222 2122221211 2 22 34
Sơ đồ 2-1:Tô chức bệ máy công ty Cô phân Xuất nhập khẩu Cao Băng 17
Trang 5
LỜI MỞ ĐẦU
Khi nhắc đến doanh nghiệp, mọi người luôn luôn quan tâm đến hoạt động như thế nào, có hiệu quả không, có thích nghỉ và đáp ứng được với nhu câu của nên kinh tế hay không? Đề trả lời cho những câu hỏi này, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mọi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá đây
đủ chính xác mọi hoạt động, tìm ra những điểm mạnh đề phát huy và những điểm yếu cần khắc phục Mặt khác, qua phân tích kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực đề tăng cường các hoạt động kinh tế và quản
lý, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Từ thực tế trên, qua quá trình thực tập tại Công ty Cô phân Xuất nhập khẩu Cao Bằng cùng sự hướng dẫn của Thạc sĩ Lê Kiều Phương tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cỗ phần xuất nhập khẩu Cao Bằng giai đoạn 2015-2018”
I1 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết chung về phân tích kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Qua phân tích thực trạng hoạt động sản xuất, kinh đoanh của Công ty Cô phần Xuất nhập khâu Cao Bằng, từ đó đưa ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty
2, Đi tượng nghiên cứu
Bài viết nghiên cứu về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty Cô phần Xuất nhập khẩu Cao Bằng
3 Phạm vi nghiên cứu
© _ Thời gian nghiên cứu của bài viết là trong giai đoạn 2015-2018
® Không gian nghiên cứu của bài viết là Công ty Cô phần Xuất nhập khẩu Cao Bằng
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu
s - Phương pháp phân tích và tông hợp lý thuyết
¢ Phuong pháp lịch sử
e Phuong phap logic
¢ Phuong phap so sanh déi chiếu
5, Két cau
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung bản báo cáo bao gồm 3 chương :
Chương I: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cô phần xuất nhập khâu cao bằng giai đoạn 2015-20 18
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty
Cô phần Xuất nhập khẩu Cao Bằng
Trang 7
CHƯƠNG 1:CO SO LY THUYET
1.1 Khái niệm phân tích kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là quả trình nghiên cứu kinh doanh của
doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt
động đầu tư và hoạt động tài chính Băng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện
những quy luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp phải dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các thuyết quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính
sách trong tương lai
Phân tích hoạt động kinh tế đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả
1.2 Đối tượng và mục đích phân tích kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tó đã tác động
đến kết quả hoạt động kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất,
tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ
Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật
tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía
thị trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó dé đưa ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt (gắn hạn) hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược (đài hạn)
Có thê nói theo ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh, tức sự việc đã xảy ra trong quá khứ Mục tiêu cuối cùng của quá trình
Trang 8phân tích là đúc kết chúng thành quy luận để nhận thức hiện tại và nhằm đến tương lai cho tất cả các hoạt động của doanh nghiệp
1.3 Vai trò của phân tích kết hoạt động sẵn xuất, kinh doanh đối với doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, mọi doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu là đạt
lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cho xã hội Muốn có kết quả như vậy, doanh nghiệp cần phải có được những kết quả cụ thê trong sản xuất kinh doanh, kết quả đầu tiên được tính đến là kết quả sản xuất ra sản phẩm, sau đó là kết quả từ hoạt động tài chính và từ các hoạt động khác Nhìn chung thì các doanh nghiệp đều muốn tất cả các hoạt động đầu tư
đều mang lại hiệu quả cao, để có được như vậy cần phải biết được nhu cầu thị trường hiện
tại và tương lai có được sản phâm phù hợp Sẽ nhận được sự phản hồi tốt từ phía khách hàng, ngoài ra còn có các công tác khác như quảng cáo, tiếp thị, các hoạt động hậu mãi đối với khách hàng tốt thì kết quá kinh doanh sẽ đem lại cao
Hoạt động phân tích vì vậy mang tính ý thức, có tác dụng:
© - Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng có, phát huy hay khắc phục, cải tiễn quản ly;
s - Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp, nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh;
s Kết quả của phân tích là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn;
s _ Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh,
e Phân tích hoạt động kinh doanh trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đối với tất cả doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường - một thị trường vốn cạnh tranh khốc liệt và tiềm ân chính trong long của nó nhiều rủi ro bất trắc
Vi vay, có thê nói kết quả kinh đoanh là yếu tố chính yếu để nhận định được hiện tại doanh nghiệp đang trong tình trạng như thế nào, nó thê hiện bộ mặt của doanh nghiệp, xác định là đoanh nghiệp đó có thể tiếp tục hoạt động hay ngừng Việc xác định cũng như phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là rất quan trọng, từ đó đưa ra những biện pháp
Trang 9
hợp lý cho doanh nghiệp, nếu xác định hay phân tích sai sẽ nhận định sai về tinh trạng hiện tại của doanh nghiệp dẫn đến việc đưa ra quyết định sai lầm
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qua hoat dong kinh doanh của doanh nghiệp 1.41 Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (GS.TS.Nguyễn Văn Công, 2013,tr.25)
Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bản hàng và cung cấp dịch vụ,
doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Doanh thu bản hàng và cung cấp dich vu là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:
s - Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu
s Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sáng chế, nhãn mác thương mại )
« - Cổ tức, lợi nhuận được chia
e Thu nhap vé hoat động đầu tu mua bán chứng khoán
s _ Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tang
e Thu nhap về các hoạt động đầu tư khác
se Chênh lệch lãi do ban ngoại tệ
s _ Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn
Thu nhập từ các hoạt động khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản đôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bé hết các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 101.42 Chỉ tiểu chỉ phí
Chỉ phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ chỉ phí sản xuất, chỉ phí tiêu thụ sản phẩm
và các khoản tiền thuế gián thu mà doanh phải bỏ ra đề thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (GS.TS.Nguyễn Văn Công, 2013,tr.28)
Chỉ phí của doanh nghiệp bao gồm giá vốn hàng bán và địch vụ cung cấp, chi phí tài chính, chỉ phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp
và chi phí khác
Giá vốn hàng bản và dịch vụ cung cấp của công ty bao gồm các chỉ phí sản xuất như chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung, giá vốn khác ( giá vốn hàng nhập khẩu bán trong năm)
Chỉ phí tài chính bao gồm chỉ phí lãi vay, và một số chỉ phí khác
Chi phi bán hàng và quản lý doanh nghiệp bao gồm các chỉ phí điện nước, thuê tài sản, khấu hao, lương, các khoản dự phòng
Chỉ phí khác thường là các khoản chỉ phí bất thường như là hoàn trả hoặc bôi thường cho khách hàng
1.43 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu va chi phi ma doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại (GS.TS.Nguyễn Văn Công, 2013,tr.30)
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần bán hàng, lợi nhuận tài
chính và lợi nhuận khác
Lợi nhuận thuần bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thụ bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chỉ phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài
chính và chi phí hoạt tài chính
Lợi nhuận khác là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chỉ phí khác
Trang 11
1.4.4 Một số chỉ số tài chính
a) Ty sé hoat động
“_ Vòng quay hàng tôn kho
Số vòng quay hàng tồn kho _D9anh thu thuận
Số vòng quay hàng tồn kho là tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng như thế nào Số vòng quay càng cao, chứng tỏ việc luân chuyên hàng tồn kho qua các năm nhanh, giảm chỉ phí lưu kho nhưng nếu số vòng quay này quá lớn sẽ làm công ty thiểu hàng cung ứng cho khách hàng, mất uy tín doanh nghiệp
* Vong quay khoan phải thu
Số vòng quay hàng tổn kho Doanh thu thuận
Chỉ tiêu này phản ánh việc thanh toán các khoản phải thu của khách hàng sau khi kết thúc một vòng quay thì công ty thu hồi được nợ Nếu số ngày của vòng quay càng nhỏ thì tốc độ quay càng nhanh, thời gian bị chiếm dụng vốn càng ngắn
=_ Kỳ thu tiền bình quân:
; Khoan phai thu x 360
Kỳ thu tiền bình quan = —————_——
Doanh thu thuần Chỉ tiêu dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng, cho thấy khi tiêu thụ bao lâu thì doanh nghiệp thu được tiền, thể hiện được chính sách bán chịu của doanh nghiệp đối với khách hàng Mặt khác qua chí tiêu này đánh giá được tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm
“_ Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu = Doan thu than the thuan
Von chủ sở hữu Dùng để đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu, xem xét nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu có hiệu quả hay không
“_ Hiệu suất sử dựng tổng tài sản
Hiệu suât sử dụng tài sản = Doanh thu thuan
Trang 12Tổng tải sản
Tỷ suất này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Dùng đề phản ánh hiệu quả tông quát về quản lý và khai thác tài sản nói chung của doanh nghiệp Hệ số này càng cao càng tốt vì khi đó nó cho phép tiết kiệm nguồn vốn, giảm được chỉ phí sử dụng vốn
b) Tỳ suất về khả năng sinh lợi
=_ Tỷ suốt sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: (ROE,)
ROE Lợi nhuận ròng
——————xI00%
= Von chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp, cứ một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu lãi ròng ( là khoản lợi sau khi đã trừ các khoản phát sinh trong kỳ) Chí tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trên số vốn bỏ ra
“=_ Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA)
Tỷ suất sinh lợi trén doanh thu = ——
Doanh thu thuan Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì kết quả kinh doanh càng đạt hiệu quả
Trang 13Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp sẽ có bao nhiêu tài sản có thể chuyên đổi thành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng trả nợ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giảm, tài sản lưu
động cao do tiền mặt nhàn TÔI, hàng tồn kho, nợ phải đòi cao,
=_ Tỷ số thanh toán nhanh
„ Tài sản lưu động — Hàng tôn kho
Tỷ số thanh toán nhanh = ———————————D—
Nợ ngăn hạn
Dựa vào chỉ tiêu này biết được khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp, tránh việc hàng tồn kho ứ động quá nhiều sẽ làm hạn chế khả năng trả nợ Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng thanh toán tăng, nếu tăng quá cao làm doanh nghiệp quản lý vốn lưu động không kết quả (nợ ứ đọng, tiền mặt chiếm đụng nhiễu) chỉ tiêu này thấp dầu hiệu khả năng thanh toán chậm, khó khăn về tình hình tài chính
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CO PHAN XUAT NHAP KHẨU CAO BẰNG
GIAI DOAN 2015-2018
2.1 Giới Thiệu Chung VỀ Công Ty Cô Phần Xuất Nhập Khẩu Cao Bằng
2.1.1 Thông tin chưng về công ty
Tên công ty: Công ty Cô phân Xuất nhập khẩu Cao Bằng
Tên giao dịch quốc té: CAOBANG IMPORT- EXPORT JOINT- STOCK COMPANY
Tên viết tắt: CAOBANG IMEXCO
Trụ sở chính: Số 26- Phố Kim Đồng-Phường Hợp Giang-Thành phố Cao Bằng- Tỉnh Cao Bằng
Số lượng cô phân: 1.000.000 cỗ phần
Mệnh giá: 10.000 đồng/ cô phân
Cơ cấu cô đông: trong đó: Cô đông phô thông 100%
Kỳ kế toán năm: từ 1/1 đến 31/12 năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ sử đụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
2.1.2 Lịch sử phát triển của công ty
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triên của nên kinh tế nhu cầu về nhà ở cũng như nhu cầu cải tạo nâng cấp xây mới cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng ở các tô chức
Trang 15
kinh tế, xã hội cũng tăng mạnh Nhà nước cũng ban hành các chính sách kinh tế khuyến
khích phát triển Đặc biệt là sự ra đời của Luật doanh nghiệp năm 1999 đã tạo ra điều kiện
cho nhiều doanh nghiệp được thành lập, trong đó có các công ty xây đựng đặc biệt là các công ty nhỏ và vừa Các yêu cầu, đòi hỏi của thị trường về chất lượng, về tiến độ, về uy tín ngày càng khất khe hơn đã tạo những cơ hội và thách thức cho các công ty xây dựng nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc thực hiện các đơn đặt hàng Đứng trước
cơ hội và nhiều thách thức, công ty đã vững bước bước đi lên và bắt nhịp được với qúa trình phát triên của thị trường
Tiền thân của Công ty Cô phân Xuất nhập khẩu Cao Bằng là Công ty liên hợp xuất khâu Cao Bằng Thực hiện Nghị định số: 12/CP của Chính phủ về việc sắp xếp lại tô chức
và đôi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp Nhà nước, ngày 13 tháng 02 năm 1993 Ủy ban nhân dân tính Cao Bằng ra Quyết định số: 56/UB-QĐ-KH về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Theo đó Công ty được chuyên đôi thành Công ty Xuất nhập khâu Cao
Bằng, là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Thương mại-Du lịch Cao Bằng
Do sự phát triển của nền kinh tế đất nước để đáp ứng kịp thời nhu câu thị trường và đảm bảo sự phát triển của công ty, công ty đã cỗ phần hóa và được thành lập ngày 30/11/2005 với tên gọi: Công ty Cô phần Xuất nhập khâu Cao Bằng
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Xuất nhập khẩu Cao Bằng Công ty Xuất nhập khẩu Cao Băng có các hoạt động kinh doanh chính sau đây: 1) Bán buôn, bán lẻ xe máy, phụ tùng xe máy và cung cấp các sản phẩm dịch vụ
vé xe may
2) Siéu thi kinh doanh téng hop
3) Kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ uỷ thác XNK va dịch vụ tạm nhập - tái xuất các mặt hàng: Vật tư, nguyên liệu, thiết bị, máy móc, hàng hoá tiêu ding
Công ty Cô phần Xuất nhập khẩu Cao Bằng hoạt động trong lĩnh vực thương mại tập hợp các nguồn cung cấp những sản phẩm chất lượng cao và đa dạng từ những nhà sản xuất có uy tín trong nước và ngoài nước thành một nguồn cung cấp chính én định và đảm bảo về chất lượng
Trang 16Để mở rộng quy mô cũng như tăng cường khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài trụ sở chính tại số 026- Phố Kim Đôồng- Phường Hợp Giang - Thành phố Cao Bằng công ty còn có các chỉ nhánh trực thuộc:
Hệ thông cửa hàng xe máy:
Cửa hàng xe máy thành phố tại trụ sở công ty số 026, Kim Đồng, Hợp Giang, Thành phố Cao Bằng
Cửa hàng xe máy Thạch An tại huyện Thạch An, Cao Bằng
Cửa hàng xe máy HONDA ủy nhiệm tại phường Ngọc Xuân, Thành phố Cao Bằng
Cửa hàng xe máy Việt Nhật do YAMAHA ủy nhiệm tại phường Sông Hiến, Thành phố Cao Bằng
Cửa hàng xe máy Hòa An tại huyện Hòa An, Cao Bằng
Cửa hàng xe máy Quảng Uyên tạ huyện Quảng Uyên, Cao Bằng
Hệ thông siêu thị tông hợp:
Siêu thị Ngọc Xuân tại địa chỉ: Tổ 13, phường Ngọc Xuân, Thành phố Cao Bằng
Siêu thị Hòa An tại huyện Hòa An, Cao Bằng:
Cửa hàng tự chọn NGọc xuân 1 tại phường Đề Thám, Thành phố Cao Băng
2.1.4 Đặc điểm tô chức bộ máy quản lý công ty Xuất nhập khẩu Cao Bằng
Từ khi bắt đầu cô phần hóa đến nay, công ty Cô phần Xuất nhập khẩu Cao Bằng có
bộ máy chỉ đạo kinh doanh gọn nhẹ và nhạy bén, được tô chức và hoạt động tuân thủ theo
Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ công ty được Đại hội cô đông nhất trí thông qua Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty như sau:
Trang 17
Đại hội cô đông
Hội đồng quản trị ‹ Ban kiêm soát
Phong | Phong | Phong Hệ Hệ Chi Chi
To Kinh Ke Thong | Thong | nhanh | nhanh chức | Doanh | Toán Cửa Siêu | Thông Hải
Sơ đã 2-1: TÔ chức bộ máy công ty Cô phần Xuất nhập khẩu Cao Bằng
Bộ máy quản lý của công ty Cô phần Xuất nhập khâu Cao Bằng được tô chức theo
mô hình chức năng trực tuyến Bao gẫm:
Đại hội đồng cô đông: đại hội đồng cỗ đông của công ty cô phân gồm tất ca cd đông có quyền biêu quyết, là cơ quan quyên lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định
Hội đồng quản trị: gồm 05 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch và
03 ủy viên Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân đanh công ty để quyết định mọi vấn để liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty phù hợp với điều lệ và phủ hợp với luật pháp trừ những vấn đề thuộc thâm quyền của Đại hội đồng cô đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, do Đại hội đông bầu ra để kiểm soát mọi hoạt động của kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng
cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao
Giảng viên hướng dân: ThŠ Lê Kiều Phương
Trang 18Ban giám đốc: Gồm 3 thành viên đều là thành viên Hội đồng quản trị, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo phân cấp của Hội đồng quản trị Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả cao van để liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyên và nhiệm vụ được giao.Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của công ty
Phòng tô chức hành chính: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và ban Giám đốc về
các lĩnh vực chủ yếu như công tác cán bộ, quản trị nhân sự, giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định Chịu trách nhiệm về tổ chức, điều hành, bố trí nhân sự trong công ty, quản lí hồ sơ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, thực hiện chính sách cán bộ, chính sách tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, phân phối lao động
Phòng kinh doanh: Bao gồm bộ phận Marketing và bộ phận thực hiện kế hoạch
hoạt động Phòng kinh doanh có trách nhiệm nghiên cứu và tìm hiểu thị trường trong nước và ngoài nước, tiễn hành ký kết các hợp đồng xuất nhập khâu dựa trên các kế hoạch
đã đề ra Đồng thời phân phối hàng nhập khẩu, thu mua hoặc nhận ký gửi hàng hóa đối vơi hàng xuất nhập khẩu, giải quyết các vấn đề liên quan đến xuất nhập khẩu, đề xuất biện pháp, phương án chung cho toàn bộ công ty
Phòng thị trường và đầu tu: Tham muu cho Giảm đốc các hoạt động xúc tiễn
thương mại du lịch; xây dựng kế hoạch hợp tác thương mại du lịch; nghiên cứu và nắm
bắt thông tin tình hình thị trường trong và ngoài nước đề khả sát thị trường, tìm kiếm đối
tác; tổ chức hội chợ thương mại; thu thập, tiếp nhận thông tin thương mại- du lịch từ các
kênh thông tin cho các doanh nghiệp, nhà dau tu, khách du lịch về lĩnh vực thương mại-
du lịch; đưa tin về hoạt động của ngành trên các phương tiện thông tin
Phòng tài chính- kế toán: Có nhiệm vụ tô chức hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh, xuất nhập khâu, theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm quản lí vốn, tài sản, hàng hóa, giám sát thu chỉ tại công ty, đáp ứng nhu cầu kinh doanh, hạch toán kinh doanh, thực hiện các nghiệp vụ cơ bản của công ty đối với nhà nước.Lập bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty qua các thời kỳ, giải quyết các vấn đề liên
Trang 19
quan đến tài chính: thanh toán, quyết toán bán hàng, tiền lương tiền thưởng Và đóng góp trong việc xây dựng kế hoạch tài chính công ty
Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của Ban Giám Đốc công ty nhằm đạt lợi ích cao nhất cho công ty
2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn là nguồn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cầu tông doanh thu của công ty, cụ thể luôn chiếm trên 96% doanh thu, thấp nhất
là vào năm 2015 chiếm 96.89%, cao nhất là vào năm 2018 chiếm 97,51% Do đó, có thể
khăng định rằng sự biến động trong tông doanh thu của công ty được gây ra chủ yêu bởi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, hay nói cách khác sự tăng trưởng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự tác động mạnh đến sự tăng trưởng của tông doanh thu
và ngược lại Năm 2015, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch của công ty đạt 155.5 tỷ đồng, sang đến năm 2016, nguồn thu này có sự tăng nhẹ (3.443%) lên mức 180.86 tỷ đồng, tức tăng 5.36 tỷ đồng so với năm 2015 Đến năm 2017 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng mạnh đạt mức 177.3 tỷ đồng, tức tăng 16,44 tỷ đồng so với năm 2016 hay tương đương với mức tăng 10.22% Năm 2018, với mức tăng trưởng 18.79% gần gấp đôi năm 2017 đã đem lại cho công ty 210.6 tỷ đồng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Một trong những nguyên nhân có thê giải thích cho sự tăng trưởng mạnh mẽ này
là do hoạt động quảng cáo, tiếp thị sản phẩm mới của công ty đã bắt đầu đạt hiệu quả, các phần mềm quản trị doanh nghiệp của công ty được khách hàng hết sức đón nhận Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cầu tông doanh thu của công ty, chi chiếm trung bình 1.1%, điều này có thể hiệu được vì công ty hầu như chỉ tập trung vào các mặt hàng buôn bán chủ đạo và siêu thị Nguồn thu này cũng đang có
xu hướng giảm dân về ti trong từ 1,23% vào năm 2015 xuống còn 0.94% vào năm 2018 Hiện tượng giảm dan vé ti trong này là do đoanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng mạnh dần qua từng năm, trong khi đó doanh thu từ tài chính lại có mức tăng trưởng
Trang 20Bảng 2-1: Cơ cầu doanh thu công íy Cô Phần Xuất nhập khẩu Cao Băng giai đoạn 2015-2018
Trang 21
Trong cơ cấu tông chỉ phí của công ty thì giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp chiếm một tỉ trọng lớn nhất, luôn chiếm trên 87% tông chỉ phí của công ty, và có xu hướng tăng đều qua từng năm Tỷ trọng chỉ phí này lớn như vậy được giải thích bởi hai lý
do sau: thứ nhất, công ty có tỷ trọng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ lớn chiếm trén 96%, thi? hai, mặt hàng công ty buôn bán là xe máy cùng các sản phâm khác ở siêu thị,