1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thời Kỳ 1930 – 1941 Vượt Qua Thử Thách, Giữ Vững Đường Lối, Phương Pháp Cách Mạng Việt Nam Đúng Đắn, Sáng Tạo.pdf

16 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thời Kỳ 1930 – 1941 Vượt Qua Thử Thách, Giữ Vững Đường Lối, Phương Pháp Cách Mạng Việt Nam Đúng Đắn, Sáng Tạo
Tác giả Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 4
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Mai Phương
Trường học Trường đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là thời kỳ mà Đảng Cộng sản Đông Dương – lượng chính trị non trẻ vừa ra đời – phải đối diện với muôn vàn hiểm nguy: áp khốc liệt của thực dân Pháp, sự suy thoái của phong trào cách m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA LÝ LUÂN – CHÍNH TRỊ

MÔN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH THỜI KỲ 1930 – 1941: VƯỢT QUA THỬ THÁCH, GIỮ VỮNG ĐƯỜNG LỐI, PHƯƠNG PHÁP CÁCH MẠNG VIỆT NAM ĐÚNG ĐẮN, SÁNG TẠO

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 4 Lớp tín chỉ: TRI104(2425-2)GĐ.2.1 Giảng viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Mai Phương

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2025

Trang 2

STT Họ và tên MSV Công việc được giao Đóng góp

1 Nguyễn Hoài An 2314730004 Làm nội dung + Slide 12.5%

7 Lê Tường Ân 2212250017 Làm nội dung + Slide 12.5%

21 Nguyễn ThànhLâm 2311610036 Làm nội dung + Thuyếttrình 12.5%

25 Hoàng Đức Mạnh 221431007

7 Làm nội dung + Slide 12.5%

27 Lê Hải Nhàn 2311330035 Làm nội dung + Trình bàytiểu luận 12.5%

32 Vương Thái Sơn 2311510101 Làm nội dung + Kiểm trachuẩn hóa nội dung 12.5%

33 Bùi Quốc Thái 231451010

9 Làm nội dung + Thuyếttrình 12.5%

36 Nguyễn Thuỷ Tiên 2415110259 Làm nội dung + Thuyếttrình 12.5%

Trang 3

MỤC LỤC

Mở đầu 4

1 Bối cảnh 5

1.1 Bối cảnh quốc tế 5

1.2 Bối cảnh trong nước 6

2 Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối 6

2.1 Kiên định mục tiêu và xác định lực lượng cách mạng 6

2.2 Vai trò của Đảng 8

2.2.1 Giữ vững và phát triển đường lối cách mạng giải phóng dân tộc

2.2.2 Linh hoạt điều chỉnh chiến lược, sách lược phù hợp với tình hình

2.2.3 Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng trong phong trào quần chúng

2.2.4 Vai trò lãnh đạo của Nguyễn Ái Quốc 9

2.2.5 Duy trì tinh thần cách mạng bất khuất trong hoàn cảnh bị đàn áp

3 Phương pháp cách mạng Việt Nam đúng đắn, sáng tạo 9

3.1 Chuyển hướng chiến lược và xây dựng lực lượng 9

3.1.1 Chuyển hướng chiến lược 9

3.1.2 Xây dựng lực lượng cách mạng toàn diện và chủ động 10

3.2 Phương pháp đấu tranh sáng tạo 11

3.2.1 Kết hợp linh hoạt giữa đấu tranh công khai và bí mật 11

3.2.2 Sáng tạo trong việc thay đổi khẩu hiệu đấu tranh 11

3.2.3 Linh hoạt trong tổ chức và xây dựng lực lượng 12

3.3 Vai trò của Hồ Chí Minh 13

3.3.1 Giữ vững tinh thần Độc lập Dân tộc: Kim chỉ nam bất biến 1

3.3.2 Sáng tạo đột phá trong phương pháp cách mạng: Từ lý luận đến thực tiễn sinh động 13

3.3.3 Xác lập lại giá trị Cương lĩnh đầu tiên: Con đường đúng đắn và xuy suốt 14 Kết thúc 16

Trang 4

Mở đầu

Lịch sử dân tộc Việt Nam là bản anh hùng ca của những cuộc đấu tranh cường vì độc lập, tự do và hạnh phúc của nhân dân Trong chuỗi hành trình ấy đoạn từ năm 1930 đến 1941 hiện lên như một dấu mốc thử thách đặc biệt n ngã nhưng cũng rực rỡ ánh sáng lý tưởng cách mạng, bản lĩnh và trí tuệ của người cộng sản Việt Nam Đây là thời kỳ mà Đảng Cộng sản Đông Dương – lượng chính trị non trẻ vừa ra đời – phải đối diện với muôn vàn hiểm nguy:

áp khốc liệt của thực dân Pháp, sự suy thoái của phong trào cách mạng, sự đứ trong hệ thống tổ chức và cả những tranh luận gay gắt về đường lối, phương cách mạng

Tuy nhiên, vượt lên trên tất cả những cơn bão của thời cuộc, Đảng ta dưới sáng tư tưởng Hồ Chí Minh đã kiên định và từng bước khẳng định con đường mạng đúng đắn, sáng tạo – lấy độc lập dân tộc làm trọng tâm, kết hợp n nhuyễn giữa lý luận cách mạng vô sản và thực tiễn sinh động của đất nước K chỉ đơn thuần là sự “giữ vững” trong tư thế phòng thủ, đây còn là giai đoạn chủ động “vượt qua” – vượt qua bằng tư duy độc lập, bằng bản lĩnh chính trị vàng và bằng sự vận dụng linh hoạt chủ nghĩa Mác – Lênin vào bối cảnh Nam, từ đó hình thành nên phương pháp cách mạng mang tính dân tộc, khoa

và sáng tạo sâu sắc

Chính trong những năm tháng cam go ấy, những tư tưởng cốt lõi của Hồ Minh về cách mạng giải phóng dân tộc dần được hình thành một cách toàn di

từ việc xác lập vai trò của lực lượng quần chúng, nêu cao tinh thần dân tộc việc từng bước chuyển hướng chiến lược sang cách mạng dân tộc dân chủ nh dân Những tiền đề tư tưởng và tổ chức được kiến tạo trong giai đoạn 1930–

đã đặt nền móng trực tiếp cho thắng lợi vẻ vang của Cách mạng Tháng Tám

1945 – một bước ngoặt mang tính quyết định trong lịch sử hiện đại Việt Nam Với nhận thức đó, bài tiểu luận xin được đi sâu phân tích bối cảnh lịch s thù, những khó khăn nghiệt ngã mà cách mạng Việt Nam phải đối diện trong đoạn 1930–1941, đồng thời làm nổi bật bản lĩnh kiên cường và sự vận dụng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh trong việc định hình đường lối, phương pháp cách m – từ đó khẳng định vai trò lịch sử to lớn của thời kỳ này trong tiến trình giả dân tộc và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 5

Mặc dù đã nỗ lực hết mình, tuy nhiên trong quá trình tìm hiểu và nghiên không tránh khỏi được sự thiếu sót cũng như những khuyết điểm, hạn chế Nh chúng em rất mong nhận được sự góp ý từ cô để bài viết được hoàn thiện hơ chân thành cảm ơn!

1 Bối cảnh

1.1 Bối cảnh quốc tế

Giai đoạn 1930-1941 chứng kiến những biến động to lớn của tình hình qu

tế, tạo ra cả thách thức lẫn thời cơ cho tiến trình cách mạng Việt Nam Mở cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 (Đại suy thoái), lan rộng từ các n

tư bản sang các thuộc địa Để thoát khỏi khủng hoảng, các cường quốc đế q điển hình là Pháp, đẩy mạnh vơ vét tài nguyên, tăng cường bóc lột và đàn áp dân thuộc địa, khiến đời sống của người dân Việt Nam vốn đã cùng khổ lại thêm cùng quẫn Tình cảnh này đã châm ngòi cho sự bùng nổ của cao trào mạng 1930-1931, mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh, thể hiện sức mạnh q cường của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương Tiếp theo, sự trỗi dậy của chủ nghĩa phát xít ở Đức, Italia, Nhật Bản vớ mưu phát động chiến tranh chia lại thế giới đã đẩy nhân loại đứng trước ngu chiến tranh Tuy nhiên, tình hình này cũng mở ra một cánh cửa cho cách m Việt Nam khi Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền vào năm 1936 Chính nới lỏng tạm thời của chính phủ này đã tạo điều kiện thuận lợi cho Đảng Cộn Đông Dương chuyển hướng, đẩy mạnh đấu tranh công khai, hợp pháp và nửa h pháp Đảng đã khéo léo phát động phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dươ (1936-1939), tập trung vào mục tiêu dân chủ, cải thiện dân sinh và chống phát qua đó củng cố lực lượng, mở rộng ảnh hưởng và tích lũy kinh nghiệm cho cá đoạn đấu tranh sau này

Tuy nhiên, khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào tháng 9/1939 và biệt là việc Pháp đầu hàng Đức tháng 6/1940, tình hình Đông Dương nhanh chó thay đổi Lợi dụng sự suy yếu của thực dân Pháp, phát xít Nhật xâm lược v vào Đông Dương vào tháng 9/1940 Điều này đặt nhân dân Việt Nam vào tình

"một cổ hai tròng", chịu sự bóc lột tàn bạo của cả thực dân Pháp và phát xí Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc và phát xít trở nên g hơn bao giờ hết, tạo tiền đề cho sự thay đổi căn bản trong đường lối cách Nhận định đúng đắn về thời cuộc, đặc biệt là khi Chiến tranh thế giới thứ chuyển từ chiến tranh đế quốc thành chiến tranh chống phát xít sau khi Đức công Liên Xô (tháng 6/1941), Đảng Cộng sản Đông Dương đã kịp thời chuy hướng chỉ đạo chiến lược Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (tháng 5/1941) đã

Trang 6

định giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu, tạm gác nhiệm vụ cách mạng đất, thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh) để tập hợp rãi các tầng lớp nhân dân Từ đây, con đường chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa chính quyền đã được vạch ra một cách rõ ràng, minh chứng cho sự đúng đắ sáng tạo trong đường lối của cách mạng Việt Nam trước những thử thách từ cảnh quốc tế phức tạp

1.2 Bối cảnh trong nước

Từ năm 1929 đến đầu thập niên 1930, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới rộng đến Việt Nam (khi đó là thuộc địa của Pháp), khiến nền kinh tế thực dâ vào tình trạng suy thoái nặng nề Giá nông sản như lúa gạo, cao su, chè sụt mạnh, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn, đặc biệt là nông dân – tầng lớp

đa số Công nghiệp nhẹ, thủ công nghiệp bị đình đốn, nạn thất nghiệp lan trong giới công nhân và lao động thành thị

Sau phong trào cách mạng 1930–1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩ thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng, đàn áp dã man phong trào cách m Hàng loạt đảng viên cộng sản và quần chúng yêu nước bị bắt bớ, tù đày, nhi

sở Đảng bị phá vỡ

Đảng Cộng sản Việt Nam mới thành lập (tháng 2/1930) còn non trẻ, phải mặt với nhiều sai lầm về đường lối đấu tranh, trong đó có chủ trương "trái" phong trào 1930–1931 Tổ chức Đảng bị chia rẽ, mất liên lạc, nhiều cán bộ đạo bị bắt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến phong trào quần chúng

Mặc dù bị đàn áp, nhưng tinh thần đấu tranh yêu nước của nhân dân vẫn

mẽ Các lực lượng yêu nước tiếp tục tìm đường cứu nước, trong đó nổi bật là động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài nhằm phục hồi hệ thống tổ chức và đ lối của Đảng

2 Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối

2.1 Kiên định mục tiêu và xác định lực lượng cách mạng

Giai đoạn 1930–1941 là thời kỳ đầy thử thách nhưng cũng mang ý nghĩa qu định đối với sự trưởng thành về tư tưởng, đường lối của Đảng Cộng sản Đ Dương Trong bối cảnh bị thực dân Pháp khủng bố trắng dữ dội, phong trào mạng nhiều lần thoái trào, và tình hình thế giới biến động nhanh chóng, Đảng giữ vững bản lĩnh, kiên định mục tiêu cách mạng đã đề ra Không chỉ vậy,

Trang 7

còn thể hiện tầm nhìn chiến lược khi xác định đúng đắn lực lượng cách mạ nhân tố quyết định để đưa sự nghiệp giải phóng dân tộc đến thắng lợi Hai dung nổi bật trong thời kỳ này chính là: sự kiên định mục tiêu cách mạng v định đúng lực lượng cách mạng

Trước hết, Đảng luôn giữ vững mục tiêu cốt lõi là giải phóng dân tộc N trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên năm 1930, Đảng đã xác định rõ: nhiệm vụ đầu của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc Pháp, giành độc lập dân tộc, thời tiến tới xóa bỏ chế độ phong kiến, xây dựng xã hội mới công bằng, khôn

áp bức bóc lột Mặc dù từ năm 1931, sau phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh, k tăng cường đàn áp, tổ chức Đảng gặp tổn thất lớn, nhiều cán bộ chủ chốt b hoặc hy sinh, thì Đảng vẫn kiên quyết không rời bỏ con đường cách mạng đã chọn Trong những năm khó khăn nhất, Đảng tập trung khôi phục tổ chức, đào lực lượng, củng cố niềm tin trong quần chúng, chuẩn bị cho những bước phát mới

Đặc biệt, trong giai đoạn 1936–1939, khi có điều kiện hoạt động hợp pháp d danh nghĩa hưởng ứng Mặt trận Bình dân ở Pháp, Đảng tạm thời chuyển sang tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ Tuy nhiên, Đảng luôn nhấn mạnh rằng chỉ là sách lược trước mắt, còn nhiệm vụ cốt lõi vẫn là giải phóng dân tộc S định ấy không chỉ thể hiện bản lĩnh chính trị vững vàng, mà còn cho thấy tầm chiến lược và lòng trung thành tuyệt đối với lợi ích của nhân dân

Song song với việc giữ vững mục tiêu, Đảng còn thực hiện xác định đúng lực lượng cách mạng – yếu tố có ý nghĩa sống còn trong mọi cuộc cách mạng lực lượng không đúng, không rộng rãi, cách mạng khó thành công hoặc dễ bị lập Trong thời kỳ đầu, chịu ảnh hưởng của quan điểm cách mạng vô sản, Đ chủ yếu nhấn mạnh vai trò của giai cấp công nhân và nông dân – hai lực lư

áp bức nặng nề, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ Tuy nhiên, đến những năm thập kỷ 1930, trước yêu cầu cấp bách của nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Đảng

sự điều chỉnh chiến lược mang tính sáng tạo

Tại các Hội nghị Trung ương, đặc biệt là Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) Nguyễn Ái Quốc chủ trì, Đảng xác định rõ: trong cuộc đấu tranh chống đế q xâm lược, mọi tầng lớp yêu nước, không phân biệt giai cấp, dân tộc, tôn g thành phần xã hội đều có thể trở thành lực lượng cách mạng Đó là sự mở rộ lượng theo hướng đại đoàn kết toàn dân, nhằm tập hợp tối đa sức mạnh dân dưới ngọn cờ kháng chiến cứu nước

Chính trên cơ sở nhận thức này, Đảng đã chủ trương thành lập Mặt trận Minh – tổ chức mặt trận dân tộc thống nhất rộng lớn, nhằm quy tụ các tần

Trang 8

công – nông – tiểu tư sản – trí thức – tiểu thương – dân tộc thiểu số và các vào cuộc đấu tranh chung Đồng thời, Đảng cũng khuyến khích sự tham gia phụ nữ, thanh niên, học sinh, trí thức trong công cuộc giải phóng dân tộc Việc định lực lượng một cách toàn diện, không giáo điều, đã tạo nên sự ủng hộ mạn trong toàn xã hội, làm cơ sở cho những thắng lợi lớn sau này, đặc biệt là mạng tháng Tám năm 1945

Tóm lại, trong thời kỳ 1930–1941, Đảng Cộng sản Đông Dương đã thể hiện bản lĩnh và tầm vóc của một đội tiên phong cách mạng, thông qua việc kiên mục tiêu giải phóng dân tộc và xác định đúng đắn, sáng tạo lực lượng cách m Hai yếu tố này đã giúp phong trào cách mạng Việt Nam vượt qua những giai gian khó nhất, chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện cho cuộc tổng khởi nghĩa giành quyền thắng lợi sau này Đây là bài học lớn lao về lý luận và thực tiễn, v nguyên giá trị đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

2.2 Vai trò của Đảng

2.2.1 Giữ vững và phát triển đường lối cách mạng giải phóng dân tộc

Ngay từ khi ra đời (3/2/1930), Đảng đã xác định rõ mục tiêu hàng đầu cách mạng Việt Nam là giải phóng dân tộc, gắn liền với khẩu hiệu “Độc lập tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội” Cương lĩnh đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc thảo đã xác lập rõ con đường cách mạng vô sản, khác biệt với các xu hướn lương, bạo động mù quáng hoặc lệ thuộc vào ngoại lực lúc bấy giờ

2.2.2 Linh hoạt điều chỉnh chiến lược, sách lược phù hợp với tình hình

Trong các giai đoạn như 1930–1931 (Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh) 1936–1939 (Phong trào Dân chủ), và 1939–1941 (Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang) Đảng đã liên tục điều chỉnh sách lược, nhưng vẫn giữ vững mục tiêu chiến lượ giải phóng dân tộc Giai đoạn 1936–1939, Đảng chuyển hướng sang đấu tranh đ dân sinh, dân chủ, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, nhưng không t mục tiêu lâu dài là độc lập dân tộc

2.2.3 Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng trong phong trào quần chúng

Đảng đã từng bước mở rộng lực lượng cách mạng, thành lập các tổ ch quần chúng như Hội Nông dân, Công hội, Phụ nữ cứu quốc, Thanh niên c quốc… Đây là lực lượng nòng cốt giúp Đảng duy trì cơ sở, tuyên truyền lý cách mạng và chuẩn bị cho cuộc tổng khởi nghĩa sau này

Trang 9

2.2.4 Vai trò lãnh đạo của Nguyễn Ái Quốc

Sự trở lại của Nguyễn Ái Quốc năm 1941 đánh dấu bước ngoặt quan trọ Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) xác định rõ nhiệm vụ trung tâm là giải phóng tộc, thành lập Mặt trận Việt Minh – tổ chức tiền thân dẫn đến Cách mạng T Tám thành công.Nguyễn Ái Quốc đóng vai trò chiến lược trong việc thống nhất tưởng và tổ chức của Đảng

2.2.5 Duy trì tinh thần cách mạng bất khuất trong hoàn cảnh bị đàn áp

Mặc dù bị khủng bố, nhiều lãnh đạo bị bắt, Đảng không tan rã mà liên tục hồi lực lượng, giữ vững tinh thần đấu tranh và bảo vệ đường lối cách mạng Đ minh chứng cho bản lĩnh chính trị và năng lực tổ chức vượt trội của một đảng cách mạng

3 Phương pháp cách mạng Việt Nam đúng đắn, sáng tạo

3.1 Chuyển hướng chiến lược và xây dựng lực lượng

3.1.1 Chuyển hướng chiến lược

Trong bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều chuyển biến phức tạp, pho trào cách mạng Việt Nam sau Xô viết Nghệ Tĩnh bị đàn áp nặng nề, nhiều c

bị bắt, cơ sở Đảng tan rã, Hồ Chí Minh đã sớm nhận thấy rằng nếu không được độc lập dân tộc thì mọi nhiệm vụ cách mạng khác đều không thể thực được

Xuất phát từ thực tiễn đó, Người xác định rằng độc lập dân tộc phải là mụ trước hết và trên hết, cần được đặt lên hàng đầu trong chiến lược cách mạng

là bước chuyển có tính bước ngoặt trong tư duy chỉ đạo cách mạng, thể hiện nhìn chiến lược và sự nhạy bén chính trị của lãnh tụ

Hội nghị Trung ương 8 của Đảng (tháng 5 năm 1941), dưới sự chủ trì tiếp của Hồ Chí Minh, là nơi cụ thể hóa rõ ràng sự chuyển hướng chiến lược Hội nghị chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, vốn mang nặng đấu tranh giai cấp, để tập trung toàn lực vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, coi nhiệm vụ trung tâm, cấp thiết nhất lúc bấy giờ Đồng thời, hội nghị đề ra trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất lấy tên là Việt Nam Độc lập minh, gọi tắt là Việt Minh, để quy tụ mọi tầng lớp nhân dân không phân biệ cấp, tôn giáo, dân tộc cùng tham gia cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp và xít Nhật Bên cạnh đó, hội nghị cũng xác định rõ vai trò trung tâm của quần

Trang 10

nhân dân trong sự nghiệp cứu nước, coi nhân dân là nền tảng, là động lực định thành công của cách mạng

Chuyển hướng chiến lược mà Hồ Chí Minh đề xướng không chỉ thể hiện linh hoạt trong việc vận dụng lý luận Mác–Lênin vào điều kiện thực tiễn của Nam mà còn khẳng định tư duy sáng tạo và tính nhân văn sâu sắc của tư tưở Chí Minh: đặt lợi ích dân tộc lên trên mọi lợi ích giai cấp, đề cao sức mạn dân tộc, coi độc lập dân tộc là con đường duy nhất để mở ra tương lai cho đ

và nhân dân

3.1.2 Xây dựng lực lượng cách mạng toàn diện và chủ động.

Sau khi xác lập chuyển hướng chiến lược đúng đắn, Hồ Chí Minh đặc b chú trọng đến việc xây dựng lc lượng cách mạng một cách toàn diện, chủ độn lâu dài Trên mặt trận chính trị, Người chủ trương mở rộng Mặt trận dân tộc nhất, cụ thể là thành lập Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh) vào thá năm 1941 Việt Minh không chỉ là hình thức tổ chức mà còn là biểu tượng c đoàn kết rộng rãi giữa các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo trong xã hộ Nam, tập hợp tất cả lực lượng yêu nước để đấu tranh giành độc lập Đây l quyết sách sáng tạo, thể hiện tư duy đại đoàn kết toàn dân, vượt lên trên n khác biệt về lợi ích hay quan điểm, nhằm tạo thành sức mạnh tổng hợp tron nghiệp cứu nước

Trên mặt trận vũ trang, Hồ Chí Minh coi việc chuẩn bị lực lượng chiến đấ điều kiện cần thiết để chuyển từ khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa N chỉ đạo xây dựng các đội du kích ở các vùng căn cứ, tiến tới thành lập đội q lực Ngày 22 tháng 12 năm 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập, đánh dấu bước phát triển mới tro

tổ chức lực lượng vũ trang cách mạng Đội quân này không chỉ làm nhiệm vụ chiến mà còn là đội tuyên truyền chính trị, vừa đánh giặc vừa vận động q chúng, thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa chính trị và quân sự

Bên cạnh đó, việc xây dựng căn cứ địa cách mạng cũng được triển kha bản Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng chọn vùng rừng núi Việt Bắc, đặc bi khu vực Cao–Bắc–Lạng, làm nơi xây dựng hậu phương chiến lược Tại đây, c hoạt động huấn luyện cán bộ, phát động quần chúng, xây dựng lực lượng chính

và vũ trang được tổ chức công phu, có hệ thống, hình thành mô hình thu nh chính quyền cách mạng

Việc xây dựng lực lượng cách mạng toàn diện và chủ động trong giai đo này cho thấy sự chuẩn bị kỹ lưỡng, lâu dài của Hồ Chí Minh và Đảng nhằm

Ngày đăng: 18/07/2025, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w