1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông báo cáo tài chính quý 2 2013

25 273 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 6,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lãi dự thu của các khoản nợ này được chuyên ra hạch toán và theo dõi ở tài khoản ngoại bảng và dược ghi nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi Ngân hàng thực nhận.. - Nguyên g

Trang 1

BAO CAO TAI CHINH

QUY II/2013

Trang 2

NGA!:! HANG TMCP PHAT TRIEN MEKONG

248 Tran Hung Dao, Tp Long Xuyén, An Giang

Biéu sé: BO2a/TCTD Huan heals thes Q0) 14/2107/01)-.VHEVV ngài TAAM7ua VILVX

BANG CAN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

(DANG DAY BU)

QUỶ Tai ngay 30 thang 06 nam 2013

II |Tiển, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khát V.08 1.595.422.334.870 |⁄ 1.755.903.450.773

3| Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác (") (5.437.500 000)| 7 (9 818.955 000)

1| Chửng khoản kinh doanh (1)

2| Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng () V.04 (65.068.799 924)|„ (68 267.242 932)

2| Chứng khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

3| Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư (") (8.742 382 400) (8.127.559.100)

1| Đầu tư vào công ty con

2| Vốn góp liên doanh

A| Đầu tư dài hạn khác

5| Dự phòng giảm giả đầu tư dài hạn (*)

Trang 3

Biểu số: B02a/TCTĐ

Ban haat thes ĐI) J/210017/01) XIV ngài 1NAM/H7 cua VIƑVV

-Trong đỏ: Lợi thế thương mại

Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác (")

Il Tién gửi và vay các TCTD khác 1.654.995.756.167 2.952.583.042.831

V_ |Vốn tài trợ, by thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro 9.361.543.115 |~ 15.090.243.469

Thuế TNDN hoàn lại phải trả

3| Chênh lệch tỷ giá hối đoái

A| Chênh lệch đánh giá lại tài sản

1| Bảo lãnh vay vốn

2| Cam kết trong nghiệp vụ LC

1| Cam kết tài trợ cho khách hàng

Trang 4

NGAN HANG TMCP PHAT TRIEN MEKONG

248 Trần Hưng Đạo, Tp Long Xuyên, An Giang

Biểu số: B03a/TCTD

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH GIUA NIEN DO

(Dạng đẩy đủ)

Quý LÍ - 3013 (Ban hành theo 0Ð số 16/2007/0D-NHNN ngày 18/04/2007 của NHNN)

DVT: VND

| |Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự VIIA 27K.27U.ARUYSK | 342.299 500 969 SAA [Al 243.304 754 NSY 433 441

3 |Chi phí lãi và các chí phí tưởng tự , VỊ.I5 121.467.977.147 | 132.053.586.094 245 365 646 00S \Ä 614017 LIA

1 |Thu nhập lãi thuần 1ã0,802.453.841 210.245.923.875 309,794,547, 389 420.245.416.323

3 |Thu nhập từ hoạt động dịch vụ VỊ.I6 2.056.461, 157 1.031.373.5857 4.393,295,547 | 569.143 058

4 {Chi phi hoạt động dịch vụ VỊ,I6 6.356.413.341 }2,236,098,023 13.270 135.982 19.264, 269.429

I |Lai/16 thudn wf hoat d6ng dich vy (4.299,952.184)] (111.204.724.436) (8.876, 840,435) (17.095.125.471)

II |Lã¡/ lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối VIL16 (2.626.699) (10.007.564) 1.440.037.198 49.707.317

IV |Lãi / lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh - :

5 |Thu nhập từ hoạt động khác 28.965.490.290, 4.933, 127,929 40.906.634, 828 5 §U& 0| 3 777

6 |Chi phi hoạt động khác 132.853.495.098 13,919,566 428 26.216.390.859 16.99] 288,449

VI |Lãi / lỗ thuần từ hoạt động khác VI16 16.111,998.192 (8.986.438.499) 14.090.243.969 | ( 11.394,673.172)

7 |Chi nhí thuế TNDN hiện hành 12,840.26] S80 3.948.772.7944 1 2.840.261) S80 29.772, 200 [58

W |Chi phí thuế TNDN huoãn lại -H5,NSU,.|NS ‹ 4 1Ã NSU 485

XIHI |Lợi nhuận sau thuế 36.970.730.632 13.388.909.481 31, 145,981.402 90,859, 191.574

Long Nuyễn ngày 2 Đihing D7 năm 2013

Trang 5

NGAN HANG TMCP PHAT TRIEN MEKONG

248 Tran Hưng Đạo, Tp Long Xuyên, An Giang

BAO CÁO LƯU CHUYỂN TIEN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ và theo phương pháp trực tiếp)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

OQ] |Thu nhập lãi và các khỏan thu nhập tưởng ương 280.146.336.928 489.446.535.783

02 |Chi nhí lãi và các chỉ phí tương ương (I0N.R44.037.833) (333,075.513,304)

03 [Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận dược (4.299.952 184) (17.695,125.471)

Chênh lệch số tiền thực thu/ thực chỉ từ họat động kinh doanh

Tiền thu các khỏan nợ đã được xử lý hóa, bù đắp bằng nguồn

07 |Tién chi tra cho nhân viên và hoạt động quản lý công vụ (116, 383.860.398) (189.652.179.986)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước những

Những thuy đổi về tài sản hoạt đông

(Tăng)/Giảm các khoản tiền, vàng gửi và chủ vay các TCTD

khác

(Tăng)/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán

(Tăng)/Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài san tai

chính khác

(Tăng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng

Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản (lin dung

chứng khoản, âu tư dải hạn)

(Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động

Những thuy đổi vẻ công nơ hoat đông

Tăng/(Giảm) các khoắn nợ chính phủ và NHNN

Tăng/(Giảm) các khuẩn tiền gởi và vay các TCTD

Tăng/(Giảm) tiến gởi của khách hàng (Cao gốm cả Khu Bạc

Nhà nước)

Tăng/(Giảm) phát hành g iấy tờ có giá (ngoại trừ giấy tờ có

giá nhất hành được tính vào huạt động tài chính)

Tăng/(Giảm) vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay ma TCTD

phải chịu rủi ro

Tăng/(Giảm) các công cụ tài chính phái sinh và các khỏun nự

Trang 6

Bieu so: B04a/TCTD Ban hanh theo QD 16/2007/QD-NHNN ngay 18/04/07 cua NHNN

I Lưu chuyển tiễn thuần từ hoạt động kinh doanh + #96.//06.973.646 | _ (2.38).634.681.714)

Luớt chuyến tiên từ hoại đông đầu tư

04 |Mua sim bat dong san dau wf (*)

OS |Tiển thu từ bán, thanh lý bất động sản đầu tư

06 |Tiển chỉ ra do bán, thanh lý Bất động sản đầu tư (#)

07 |Tiển chỉ đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác

O8 |Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác

Tiên thù cổ tức và lợi nhuận được chỉa từ các khoắn đầu tư,

09 |góp vốn dài hạn

Lựu chuyển tiền từ hoạt đông tài chính

Tién thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn đủ điều kiện tính

02 |vào vốn tự có và các Khoản vốn vay dài hạn khác

Tiền chỉ thanh toán giấy tờ có giá dài hạn đủ diều kiện tỉnh

03 |vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác (*)

04 |Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chỉa (*) 69 (12.001.090.383) 1.669.557,072

06 |Tiển thu được do bán cổ phiếu ngần quỹ

VIL |Tiển và các khoản tưởng đương tiên tại thời điểm cuối kỳ |.742.0NR,301.5-24I 1.107,412.276.714

=a |

& qin Yuan War

Ghi chú: số liệu chỉ tiêu là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn: (71

Trang 7

NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIEN ME KONG Mau số B0Sa/TCTD

ngay 18/04/2007 ctia Thang doe NHNN) THUYET MINH BAO CAO TAI CHiNH CHON LOC

Quý 2 năm 2013

I Đặc điểm hoạt động của Tổ chức tín dụng

I Giấy phép thành lập và hoạt động thời hạn có giả tri:

- Giấy phép thành lập và hoạt động số : 0022/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp vào ngày l2 tháng

9 năm 1992 va Quyết định số 219/QĐUB của Uy bẩn Nhân dân Tỉnh An Giang cấp vào ngày 06 tháng 06 năm 1992 và các giấy phép sửa đổi bổ sung sau đó

- Thời hạn có giá trị 20 năm

2 Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần

3 Thành phần Hội đồng quản trị:

- Ông Lee Ah Boon - Thành viên HĐQT thường trực

- Ong Bùi Đình Chiên - Thành viên HĐQT thường trực

- Ba Tran Thi Thanh Thanh - Thành viên HĐQT thường trực

4 Thành phần Ban Tổng Giám Đốc :

- Bà Trần Lan Hương - Phó Tổng Giám đốc

Š Trụ sở chính : Số 248 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Xuyên TP.Long Xuyên tỉnh An Giang

- Quỹ tiết kiệm t 20

6 Tống số CBCNV : Vào ngày 30 tháng 06 năm 2013 là 1.094 người (31/12/2012: 1.804 người)

II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán

- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 3] tháng 12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam

Il Chuan mực và Chế độ kế toán áp dụng

1, Chế độ kế toán áp dụng:

Ngân hàng áp dụng chế độ kế toán Việt Nam cho các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước quy định theo

các Quyết định và Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ tải chính ban hành bao gồm:

- Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành

các Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng:

- Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005 của Thống dốc Ngân hàng Nhả nước vẻ việc sửa dồi bỏ

sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tô chức tín dụng ban hành theo quyết định số

479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

- Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006 của Thông dốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa dồi bỏ

sung hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thông tài khoản kế loán các Tổ chức tín dụng bạn hành theo Quyết định

số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Quyết dịnh số 807:2005 QĐ-NHINN ngày 01:06:2005 của Thông

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Trang 8

NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIÊN MÊ KÔNG Mẫu số B0Xa/TCTD

ngày 18/04/2007 cua Thong doc NHNN)

- Quyết định số 02/2008/QĐ-NHNN ngày 15/01/2008 của Thông đốc Ngân hàng, Nhà nước về việc sửa đôi, bộ

sung một số tài khoản trong Hệ thông tài khoản kế toán các Tô chức tín dụng ban hành theo Quyết định sô

479/2004/QĐ-NHINN ngày 29/04/2004; Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 0106/2005 và Quyết định số

29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006 của Thông độc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

- Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/13/2001 về việc ban hành và công bỏ 4 chuẩn mực kẻ toán Việt

2 Chế độ báo cáo tài chính:

Ngân hàng áp dụng chế độ báo cáo tài chính theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/04/2007 cua

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chẻ độ báo cáo tài chính đôi với các Tô chức tín dụng

IV Chính sách kế toán

I Chuyển đỗi tiền tệ: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong nam bằng ngoại tệ và được quy đổi sang đồng Việt

Nam theo tỷ giá liên Ngân hàng vào thời điêm hạch toán

2 Kế toán thu nhập lãi, chi phí lãi và ngừng dự thu lãi: Doanh thu từ lãi cho vay và chỉ phí trả lài vay được

ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu dự chỉ Lãi dự thu phát sinh từ các

khoản cho vay phân loại từ nhóm 2 đến nhóm 5 theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số

18/2007/QĐ-NHNN sẽ không được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Lãi dự thu của

các khoản nợ này được chuyên ra hạch toán và theo dõi ở tài khoản ngoại bảng và dược ghi nhận vào bảo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh khi Ngân hàng thực nhận

3 Kế toán các khoản thu từ phí và hoa hồng: phí và hoa hồng được ghỉ nhận theo nguyên tắc dồn tích

4 Kế toán đối với cho vay khách hàng:

- Nguyên tắc ghi nhận khoản vay: các khoản cho vay khách hàng được thể hiện bằng số dư vào ngày cuỗi của

ky kế toán

- Nguyên tắc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: Ngân hàng thực hiện phân loại nợ và trích lập

dự phòng rủi ro tín dụng theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04 2005 và Quyết định số

18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Theo do dua vao tinh trang ng qua

hạn cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ và các yếu tố định tính khác, các khoản cho vay khách hàng được phân loại nợ theo

mức độ rủi ro như sau: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cân chủ ý nợ dưới tiêu chuẩn nợ nghỉ ngờ và nợ có kha nang mat

von

+ Du phong cu thể được trích lập dựa trên giá trị khoản vay trừ giá trị của tải sản đảm bảo được chiết khâu

theo các tỷ lệ tương ứng từng nhóm sau :

Trang 9

NGAN HANG TMCP PHAT TRIEN ME KONG Mẫu số B0Sa/TCTD

ngày 18/04/2007 của Thông đốc NHNN)

5 Kế toán các nghiệp vụ kinh doanh và đầu tư chứng khoán;

5.1 Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn

- Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn là các chứng khoán nợ được Ngân hàng mua hãn với mục đích đâu tư đề

hưởng lãi suất và Ngân hàng có ý định và có khả năng giữ các chứng khoán này đến ngày đáo hạn Chứng

khoán giữ đến ngày đáo hạn có giá trị được xác định và có ngảy đáo hạn cụ thể Trong trường hợp chứng khoán

được bán hãn trước thời điểm đáo hạn các chứng khoán nảy sẽ được phân loại lại sang chứng khoán kinh doanh

hay chứng khoán sẵn sàng đẻ bán

- Chứng khoán này được ghi nhận theo mệnh giá vào ngày giao dịch lãi dự thu của chứng khoản trước khi mua

(đối với chứng khoán nợ trả lãi sau) hoặc lãi nhận trước chờ phân bổ (đổi với chứng khoán nợ trả lãi trước)

được phản ánh trên một tài khoản riêng Phân chiết khẩu/phụ trội là chênh lệch âm/dương giữa gia gốc với giả

trị của khoản tiễn gồm mệnh giá cộng (+) lãi dén tích trước khi mua (nếu có) hoặc trừ (-) lài nhận trước chờ

phân bổ (nếu có) cũng được phản ánh trên mội tài khoản riêng

- Trong khoảng thời gian năm giữ chứng khoán tiếp theo các chứng khoán này được ghi nhận theo mệnh giả

chiết khấu/ phụ trội (nếu có) của chứng khoán giữ đến ngày đảo hạn được phân bô vào báo cáo kết quả kinh

doanh theo phương pháp đường thăng trong suốt thời gian còn lại ước tỉnh của chứng khoán Số tiên lãi trả sau

được ghi nhận theo nguyên tắc: Số tiên lai dồn tích trước khi mua được ghi giảm giả trị của chính chứng khoản

đó đối ứng với tài khoản lãi dự thu; và số tiền lãi dồn tích sau thời điểm mua được hi nhận vào thu nhập của

Ngân hàng theo phương pháp cộng dồn Số tiền lãi nhận trước được hạch toán phân hỗ vào thu lãi đầu tư chứng

khoán theo phương pháp đường thăng cho quăng thời gian đầu tư chứng khoản

- Định kỳ, chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn sẽ được xem xét vẻ khá năng giảm giá Chứng khoán được lập dự

phòng giảm giá khi gia trị phi số cao hơn giá trị thị trường xác định theo quy định tại Thông tư 338 2009/TT-

BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 Trong trường hợp không thẻ xác định dược giá trị thị trường của chứng

khoán, các chứng khoán sẽ không được trích lập dự phòng Dự phòng giảm giá dược ghi nhận vào báo cáo kẻt

quả hoạt động kinh doanh trên khoản mục *Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoản đầu 1u”

5.2 Chứng khoán sẵn sàng để bán

- Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán bao gồm các chứng khoán nợ và chứng khoản vốn được Ngân hàng năm

giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng đề bán, không thuộc loại chứng khoản mua vào bán ra thường xuyên nhưng

có thể bán bất cứ lúc nào xét thây có lợi và Ngân hàng không phải là cổ đông sáng lập; hoặc là đối tác chiến

lược; hoặc có khả năng chỉ phối nhất định vào quá trình lập quyết định các chỉnh sách tải chính và hoạt động

của doanh nghiệp nhận đầu tư thông qua văn bản thỏa thuận cử nhân sự tham gia Hội đồng Quản trị/Ban Điều

hành

- Chứng khoản vốn được ghi nhận theo giá gốc vào ngày giao dịch và luôn được phản ánh theo giá gốc trong

thời gian năm giữ tiếp theo

Trang 10

NGAN HANG TMCP PHAT TRIEN ME KONG Mẫu số B05a/TCTD

ngày 18/04/2007 cua Thong doe NHNN)

- Chứng khoán nợ được ghi nhận theo mệnh giá vào ngày giao dịch lãi dự thủ của chứng Khoản trước khi mua

(đối với chứng khoản nợ trả lãi sau) hoặc lãi nhận trước chờ phân bô (đối với chứng khoán nợ trả lãi trước)

được phản ánh trên một tài khoản riêng Phần chiết kháu/phụ trội là chênh lệch âm/dương giữa giá uốc với gia

trị của khoản tiền gồm mệnh giá cộng (+) lãi dồn tích trước khi mua (nêu có) hoặc trừ (-) lãi nhận trước chờ

phân bổ (nếu có) cũng được phản ánh trên một tài khoản riêng

- Trong khoảng thời gian năm giữ chứng khoán tiếp theo các chứng khoản nảy dược phi nhận theo mệnh giá

chiết khẩu/ phụ trội (nếu có) của chứng khoán sẵn sàng để bản được phân bố vào báo cáo kết quả kinh doanh

theo phương pháp đường thăng trong suốt thời gian còn lại ước tính của chứng khoản Số tiên lãi trả sau được

ghi nhận theo nguyên tắc: Số tiền lãi dồn tích trước khi mua được ghi giảm giá trị của chính chứng khoản dẻ

đối ứng với tài khoản lãi dự thu: và số tiên lãi dồn tích sau thời điểm mua được ghỉ nhận vào thủ nhập của Ngắn

hàng theo phương pháp cộng dồn Số tiền lãi nhận trước được hạch toán phân bố vào thu lài đầu tư chửng khoản

theo phương pháp đường thăng cho quãng thời gian đầu tư chứng khoán

- Định kỳ chứng khoán sẵn sảng để bán sẽ được xem xét về khả nãng giảm giá Chứng khoán được lập dự phòng

giảm giá khi giá trị ghi số cao hơn giá thị trường xác định theo quy dịnh tại Thông tư 3238/3009 TT-BTC ngày

07 thang 12 năm 2009 Trong trường hợp không thể xác định được giả trị thị trường của chứng Khoản các

chứng khoán sẽ không được trích lập dự phòng Dự phòng giảm giá dược ghi nhận vào báo cáo kết qua hoạt

động kinh doanh trên khoản mục **Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoản đầu tư"

6 Kế toán tài sản cố định:

6.1 Tài sản cố định hữu hình

- Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi khau hao luy ke

- Nguyên giá tài sản cô định là toàn bộ các chỉ phí mà Ngân hàng phải bỏ ra để cỏ được tải san có định hữu hình

tính đên thời điêm đưa tài sản đó vào trang thai san sàng sử dụng

- Các chỉ phí mua săm nâng cấp và đôi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá cua tài sản cổ định: chỉ phi

bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kêt quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

- Khi tài sản được bán hay thanh lý nguyên giá và giá trị hao mòn lũy Kẻ được xóa số và các Khoản lãi lỏ phat

sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kêt quả hoạt động kinh doanh

6.2 Tài sản cố định vô hình

- Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế

- Nguyên giá tài sản có định vô hình là toàn bộ các chỉ phí mà Ngân hàng phải bỏ ra đẻ có được tải sản có định

vô hình tính đên thời điêm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính

- Các chỉ phí nâng cấp và đổi mới tài sản cô định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tải sản và các chỉ phí

khác được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

- Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý nguyên giá và giá trị khấu hao lùy kế được xóa số và các

khoản lãi 16 phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết qua hoạt động Kinh doanh

6.3 Khấu hao

- Khấu hao của tải sản cô định hữu hình và vô hình được tỉnh theo phương pháp đường thăng trong suốt thời

gian sử dụng ước tính của tài sản cô định như sau:

Trang 11

NGAN HANG TMCP PHAT TRIEN ME KONG Mẫu số B0Sa/TCTD

ngay 18/04/2007 của Thông độc NHNN)

7 Kế toán các khoán nghĩa vụ đối với nhân viên:

7.1 Trợ cấp nghỉ hưu: Nhân viên Ngân hàng khi nghỉ hưu sẽ dược nhận trợ cấp về hưu từ Bảo hiểm Xã hội

thuộc Bộ Lao động và Thương binh Xã hội Ngân hàng sẽ phải đóng bảo hiêm xã hội cho mỗi nhân viên băng

16.00% luong cơ bản hàng tháng của họ Ngoài ra Ngân hàng không phải có một nghĩa vụ nào khác

7.2 Trợ cấp thôi việc tự nguyện và trợ cấp mắt việc

- Trợ cấp thôi việc tự nguyện: theo Điều 42 Bộ Luật Lao động sửa đôi ngày 02 tháng 4 năm 2002 Ngân hàng có

nghĩa vụ chỉ trả trợ câp thôi việc bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc cộng với các trợ cấn khác

(nếu có) cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 3l tháng 12 năm 2008 cho những nhân viễn tự nguyện thêi

việc.Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 mức lương bình quân tháng được tính để thanh toán trợ cấp thôi việc sẽ

căn cứ theo mức lương bình quân của sáu tháng gần nhất tinh đến thời điểm lập báo cáo

- Trợ cấp mắt việc: theo Điều 17 của Bộ Luật Lao động Ngân hàng có nghĩa vụ chỉ trả trợ cáp cho nhân viên bị

mất việc do thay đổi cơ cấu tô chức hoặc công nghệ Trong trường hợp này Ngân hàng có nghĩa vụ chỉ trả trợ

cấp mất việc bằng một tháng lương cho mỗi năm làm việc được hạch toán vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp

trong kỳ

- Mặc dù nghĩa vụ quy định trong điều I7 và 42 là bắt buộc việc thực hiện những nghĩa vụ này còn cần tuần

theo hướng dẫn chỉ tiết của Bộ Tài chính trong các thông tư hướng dẫn thực hiện Theo Thông tư số

64/1999/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 1999 va Thông tư số 83/2003TT-BTC ngày 134 tháng 8 năm 2003 cua

Bộ Tài chính thay thê Thông tư 64, các ngân hàng phải tính toán trợ cấp mất việc làm cho nhân viên băng

3.00%/nam trên lương cơ bản của nhân viên

7,3 Trợ cấp thất nghiệp: Theo Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định số I37/2008/NĐ-CP

về bảo hiểm thất nghiệp, từ ngày 0l tháng 0l năm 2009, Ngân hàng có nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp với

mức bằng 1.00% quỹ tiên lương, tiền công đóng bảo hiểm thắt nghiệp của những người tham gia bảo hiểm thất

nghiép va trich 1.00% tiền lương tiền công tháng đóng bảo hiểm that nghiệp của từng người lao động đề đồng

cùng lúc vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp

§ Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp và chỉ phí thuế thu nhập doanh

nghiệp:

8.1 Thuế thu nhập hiện hành

- Tài sản thuê và thuê phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bãng giá trị dự kiên phai nộp

cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuê áp dụng mức thuê suät và các luật thuê có hiệu lực vào ngày lập bang

cân đôi kê toán

- Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhật?

phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thăng vào vốn chủ sở hữu trong trường hợp nảy thuê thu nhập

hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu

- Ngân hàng chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải trả khi Ngắn

hàng có quyên hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuê thu nhập hiện hành với thuê thủ nhập hiện hành phai nặn

và Ngân hàng dự định thanh toán thuê thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuê thú nhập hiện hành trên cơ sở

thuân

- Các báo cáo thuế của Ngân hàng sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế Do việc áp dụng luật và các quy định vẻ

thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thê được giải thích theo nhiều cách khác nhau số thuế được trình

bày trên các báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế

8.2 Thuế thu nhập hoãn lại

- Thuê thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày lập bang cần đổi kẻ toán

giữa cơ sở tính thuê thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giả trị ghi số của chủng được trình bảy trên bao

Trang 12

NGAN HANG TMCP PHAT TRIEN ME KONG Mẫu số B0Xa/TCTD

ngày 18/04/2007 cua Thong doc NHNN)

- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả những chênh lệch tạm thời chịu thuế ngoại trừ: Thuê

thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tải sản hay nợ phải trả từ một giao dich ma giao

dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tỉnh thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuẻ) tại

thời điểm phát sinh giao dịch

- Tài sản thuê thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tất cả những chênh lệch tạm thời dược khẩu trừ giá trị được

khấu trừ chuyên sang các năm sau của các khoản lễ tính thuế và các khoản ưu đải thuê chưa sử dụng khi chặc

chăn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch được khả âu trữ, các khoản 16 tinh

thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ: Tài sản thuê hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một

tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch ma giao dich nay không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kẻ toán hoặc lợi

nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lễ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch

- Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kẻ toản vả

phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chăn cỏ đủ lợi nhuận tính thuẻ

cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tải san thuế thu nhập hoãn lại dược sử dụng Các tải sản thuế thu

nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc niên độ kẻ toán vả

được ghỉ nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuê thu nhập hoàn lại chưa

ghi nhận này

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sé ap

dung cho nam tai chinh khi tai san được thu hồi hay công nợ được thanh toản dựa trên các mức thuế suất vả

luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc niên độ kế toán

- Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuê thu

nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thăng vào vốn chủ sở hữu trong trường hợp nảy thuẻ thụ

nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu

- Ngân hàng chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả khi Ngân hàng

có quyên hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hảnh phải nộp và

các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuê thủ nhập doanh nghiệp

được quản lý bởi cùng một co quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và Ngân hàng dự định thanh toàn

thuê thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuẫn

9 Vốn chủ sở hữu :

- Phát hành cổ phiếu: Được thực hiện theo chiến lược kinh doanh:

- Cô tức trả trên cỗ phiếu thường: Được thực hiện hàng năm theo quy dịnh:

- Trích lập và sử dụng các quỹ từ lợi nhuận sau thuế: Được thực hiện hàng năm theo quy định

V Thông tin bỗ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cần đối kế toán

Don vi tinh: ding VN

1, Cho vay khách hàng

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w