BÀI 4: MÔ PHỎNG ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU Bà 2: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA SỬ DỤNG BIẾN TẦN Bà 3: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA (ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ - ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP STATOR; SỬ DỤNG BIẾN TẦN) BÀI 6: ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ DC Bài 5: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA (ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ - ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP STATOR; BÀI 1: MÔ PHỎNG ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀUỬ DỤNG BIẾN TẦN)
Trang 1ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
1.Cấu tạo:
Gồm 2 phần chính: phần tĩnh (stato), phần quay (rotor)
1.1 Phần tĩnh (stato)
Phần tĩnh gồm các bộ phận là lõi thép và dây quấn, ngoài ra có vỏ máy
và nắp máy
Phần tĩnh MĐ KĐB thường đóng vai trò phần cảm
a Lõi thép phần tĩnh
Lõi thép stato hình trụ rỗng, do các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh bên trong theo hướng tâm, ghép cách điện lại với nhau
b Dây quấn stato
Dây quấn stato làm bằng dây đồng được bọc cách điện (dây điện từ) được đặt trong các rãnh của lõi thép
1.2 Phần quay (roto)
Đóng vai trò là phần ứng
Gồm 2 loại là roto lòng sóc và roto dây quấn
Rotor dây lòng sóc : bao gồm các thanh đồng hoặc các thanh nhôm được đặt trong rãnh và bị ngắn mạch bởi 2 vành ngắn mạch được thiết
kế ở hai đầu
Rotor dây quấn: được quấn dây tương tự như dây quấn 3 pha stato và
có cùng số cực từ giống như dây quấn stator
2 KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Khởì dộng trực tiếp
- Sử dụng cho động cơ có công suất nhỏ
Khởi động gián tiếp
Khởi động gián tiểp bằng phuơng pháp mắc điện trở phụ ở mạch stato Khởi động gián tiểp bằng phuơng pháp mắc điện trở phụ ở mạch roto
- Sử dụng cho động cơ roto dây quấn
Khởi động gián tiếp hằng phưong pháp đổi nối sao - tam giác
Khởi động gián tiếp bằng phương pháp dùng máy biển áp tự ngẫu
3 ĐẢO CHIỀU ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Trang 2Để đảo chiều động cơ không đồng bộ ba pha, cần phải đảo chiều quay của từ trường quay do stato tạo ra Muốn vậy, chỉ cần đảo hai pha bất
kỳ trong ba pha của nguồn cấp cho stato
4 ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Phương pháp thay đổi hệ số trượt ( S )
Phương pháp thay đổi tần số ( f ) ( sử dụng biến tần là phổ biến ) Phương pháp thay đổi số cặp cực ( p )
Phương pháp thay đổi dòng điện cấp cho stato
ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ BA PHA
1.Cấu tạo:
Gồm 2 phần chính: phần tĩnh (stato), phần quay (rotor)
1.1 Phần tĩnh (stato)
Phần tĩnh gồm các bộ phận là lõi thép và dây quấn, ngoài ra có vỏ máy
và nắp máy
a Lõi thép phần tĩnh
Lõi thép stato hình trụ rỗng, do các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh bên trong theo hướng tâm, ghép cách điện lại với nhau
b Dây quấn stato
Dây quấn stato làm bằng dây đồng được bọc cách điện (dây điện từ) được đặt trong các rãnh của lõi thép
1.2 Phần quay (roto)
Gồm lõi thép, dây quấn
Dây quấn: Dây quấn mạch rotor gọi là dây quấn mạch kích từ Hai đầu của dây quấn kích từ đi luồn trong trục, và nối với hai vòng trượt đặt ở đầu trục, để nối với nguồn kích từ
Lõi thép: Có 2 loại rotor cực ẩn và rotor cực lồi
Rotor cực ẩn: Tốc độ cao (thường có một đôi cực), từ trở không phụ
thuộc vào vị trí tương đối so với trục cực từ
Trang 3Lõi thép: thường được đúc đặc, hình trụ sau đó phay các rãnh đặt các dây quấn, giữa có lỗ đặt trục máy
Rotor cực lồi: Có tốc độ thấp, có nhiều đôi cực Từ trở có giá trị nhỏ
nhất khi khi từ trường theo hướng dọc trục còn lớn nhất khi từ trường theo hướng ngang trục
Lõi thép: thường là các lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh ngoài sau
đó ghép cách điện với nhau, tạo thành các cực quấn dây
Dây quấn: Quấn xung quanh thân cực Có cuộn dây cản dịu
*SỰ KHÁC NHAU GIỮA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ VÀ
ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ 3 PHA:
ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
- Có tốc độ quay của rotor bằng
với tốc động của từ trường stator
- Rotor dây quấn có 2 loại
Roto cực lồi
Roto cực ẩn
- Có phần kích từ
- Có tốc độ qua của rotor chậm hơn tốc độ của từ trường stator
- Rotor gồm 2 loại là rotor lòng sóc và rotor dây quấn
- Không có phần kích từ
ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
1 Cấu tạo
Bao gồm phần tĩnh (stato), phần quay (rôto) và cổ góp với chổi than
1.1 Phần tĩnh (stato): đóng vai trò là phần cảm
Stator: có kết cấu giống với một chiếc nam châm vĩnh cửu, hay nam
châm điện Nhờ đó chúng sẽ hoạt động với công dụng tương đương
1.2 Phần quay (roto)
Rotor: là bộ phận chính, có cấu tạo trục và được quấn các cuộn dây
lại với nhau Nhờ vậy mà sẽ tạo nên được một chiếc nam châm điện
Cổ góp (Commutator): bộ phận này là nơi tiếp xúc và có khả năng
truyền điện tới cho các cuộn dây ở trên rotor Số điểm tiếp xúc ở trên
cổ góp sẽ tương ứng với số dây được quấn ở trên bộ phận Rotor
Trang 4Chổi than (Brushes): là nơi tiếp xúc và có thể tiếp điện được cho bộ
phận cổ góp
2 Các phương pháp kích từ động cơ một chiều
- Kích từ nối tiếp
- Kích từ song song
- Kích từ hỗn hợp
- Kích từ độc lập
3 Khởi động động cơ điện một chiều
- Khởi động trực tiếp
Chỉ dùng cho động cơ có công suất nhỏ
- Khởi động có điện trở
Là phương phá khởi động bằng một điện trở mắc nối tiếp vào mạch phần ứng của động cơ nhằm giảm sự tăng vọt của dòng điện lúc khởi động, đảm bảo dòng điện khởi động không quá 2,5 Iđm·
4 Đảo chiều quay động cơ một chiều
- Đảo chiều dòng điện cuộn dây kích từ
- Đảo chiều dòng điện phần ứng
5 Điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều
- Thay đổi diện áp mạng diện u
- Thay đổi diện trở mạch phần ứng bằng cách mắc nối tiếp diện trở phụ R
- Thay đổỉ từ thông kích từ