1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022

73 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh tại Doanh Nghiệp Hồng Phượng Giai Đoạn 2020-2022
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Văn Cang
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế Toán / Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (14)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 5. Kết cấu đề tài (14)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (15)
    • 1.1. Tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh (15)
      • 1.1.1. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh (15)
      • 1.1.2. Vai trò của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh (16)
      • 1.1.3. Ý nghĩa của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh (17)
      • 1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh (18)
        • 1.1.4.1. Các yếu tố khách quan (18)
        • 1.1.4.2. Các yếu tố chủ quan (20)
    • 1.2. Các vấn đề chung về chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (7) (21)
    • 1.3. Các phương pháp sử dụng khi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (23)
      • 1.3.1. Phương pháp đồ thị thống kê (23)
      • 1.3.2. Phương pháp phân tích biến động theo thời gian (23)
        • 1.3.2.1. Phân tích dãy số theo thời gian (10) (23)
        • 1.3.2.2. Phân tích biến động theo thành phần thời vụ (2) (28)
    • 1.4. Tình hình thực tiễn thị trường đồ uống có cồn trên địa bàn thành phố Huế (31)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA (34)
    • 2.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp (34)
      • 2.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp (34)
      • 2.1.2. Chức năng (34)
      • 2.1.3. Nhiệm vụ (35)
    • 2.2. Đánh giá tổng quát bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của (36)
    • 2.3. Phân tích doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 – 2022 (38)
      • 2.3.1. Phân tích biến động của tổng doanh thu (39)
      • 2.3.2. Phân tích xu hướng của tổng doanh thu (41)
      • 2.3.3. Phân tích biến động của các loại doanh thu (44)
    • 2.4. Phân tích chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 – 2022 (47)
      • 2.4.1. Phân tích các loại chi phí (47)
      • 2.4.2. Phân tích biến động của tổng chi phí (48)
      • 2.4.3. Phân tích biến động của các loại chi phí (50)
    • 2.5. Phân tích tài sản và nguốn vốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 – 2022 (52)
      • 2.5.1. Phân tích các loại tài sản và nguồn vốn (53)
      • 2.5.2. Phân tích biến động các loại tài sản và nguồn vốn (53)
      • 2.6.1. Phân tích các loại lợi nhuận (56)
      • 2.6.2. Phân tích biến động của lợi nhuận (57)
      • 2.6.3. Phân tích biến động của các loại lợi nhuận (58)
    • 2.7. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận (61)
      • 2.7.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định bình quân và quy mô tài sản cố định bình quân ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 – 2022 (61)
      • 2.7.2. Phân tích mức doanh lợi vốn lưu động và vốn lưu động bình quân ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 - 2022 (65)
    • 2.8. Dự đoán kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2023 và 2024 (68)
      • 2.8.1. Dự đoán bằng phương pháp lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân (68)
      • 2.8.2. Dự đoán bằng phương pháp tốc độ phát triển trung bình (69)
  • CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (70)
    • 3.1. Kết luận (70)
    • 3.2. Kiến nghị (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)
    • qua 3 năm 2020 – 2022 (0)

Nội dung

Chính vì vậy, việc phân tích thường xuyên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, biế

Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn Đứng trước những thách thức như hiện nay, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện, nâng cao hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời cũng phải có những chiến lược kinh doanh để thích ứng cho mỗi giai đoạn phát triển Chính vì vậy, việc phân tích thường xuyên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, biết được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp từ đó củng cố, phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý Qua đó doanh nghiệp tận dụng phát huy mọi tiềm lực, khai thác tối đa nguồn nhân lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Kết quả của phân tích là cơ sở để đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh Hiện nay, xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế nước ta nói riêng đòi hỏi các doanh nghiệp phải nổ lực rất lớn mới có thể tồn tại và phát triển được Điều này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết rõ thực lực của doanh nghiệp mình mà đề ra các phương hướng phát triển phù hợp Để làm được điều này nhà quản trị phải thực hiện nghiêm túc việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình

Vào thời điểm gần đây, thị trường bia tại Việt Nam đã trở thành một trong những thị trường bia lớn và đa dạng tại khu vực Đông Nam Á Dân số đông đúc, tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và sự phát triển của ngành du lịch đã tạo ra nhu cầu tiêu thụ bia ngày càng tăng ở Việt Nam Các thương hiệu bia quốc tế như Heineken, Tiger, Carlsberg, và Budweiser có mặt rộng rãi trên thị trường và được người tiêu dùng Việt Nam biết đến Ngoài ra, cũng có một số thương hiệu bia nội địa như Bia Hà Nội, Bia Sài Gòn, và Bia 333 (Bia Ba Ba Ba) vẫn giữ vững vị thế của mình Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ tại thị trường bia Việt Nam, các nhà sản xuất bia không chỉ tập trung vào việc mở rộng sản xuất mà còn chú trọng vào việc nâng cấp chất lượng sản phẩm, cạnh tranh về đa dạng mẫu mã và thúc đẩy chiến lược tiếp thị để thu hút khách hàng Đặc biệt, các sản phẩm bia thủ công cũng đang thu hút sự quan tâm ngày càng lớn từ phía người tiêu dùng, đóng góp vào sự đa dạng hóa của thị trường

Vì vậy, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Việc hoàn thành hay không đạt được kế hoạch kinh doanh đề ra sẽ quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp Để rút ngắn khoảng cách của những dự tính kế hoạch thì việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được thực hiện cẩn trọng nhằm có sự đánh giá đúng đắn và chính xác Từ đó, nhà quản trị sẽ có những định hướng cho tương lai của doanh nghiệp phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển một cách bền vững

Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh và của ngành thức uống có cồn hiện nay Với mong muốn góp phần giải quyết một số vấn đề về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn nên tôi chọn đề tài là “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 - 2022 ”

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này trên cơ sở xem xét thực trạng và nghiên cứu, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân

Hồng Phượng trong giai đoạn 2020-2022 Dựa vào đó, đưa ra các kiến nghị, đề xuất các giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo này được thực hiện với các mục tiêu sau để giải quyết các vấn đề: + Trước hết, thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, nghiên cứu nhằm xây dựng một khung lý thuyết vững chắc và toàn diện để hiểu và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tiếp theo, qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân Hồng Phượng, mục tiêu là đưa ra một cái nhìn chi tiết và chân thực về cách họ thực hiện các hoạt động kinh doanh trong thời kỳ đầy thách thức này

+ Đề xuất các giải pháp và chiến lược cụ thể để cải thiện kết quả hoạt động.

Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng, danh mục hình, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Chương 2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân Hồng Phượng giai đoạn 2020-2022

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề kết quả hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh có kết quả tốt giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hiểu theo mục đích cuối cùng thì kết quả hoạt động kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Kết quả hoạt động kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và quản lý của mỗi doanh nghiệp.(5)

Kết quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu… nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có kết quả tốt Khi đề cập đến kết quả hoạt động kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau.(9)

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện rõ ràng thông qua hệ thống của các chỉ tiêu Dựa vào việc đánh giá các thành tích trong kinh doanh, DN có thể có được sự hiểu biết toàn diện về khả năng thương mại và tài chính của mình, xác định vị trí của mình trong thị trường và điều chỉnh các quá trình cần thiết để nâng cao hiệu quả HĐKD trong thời gian tới

Kết quả của HĐKD có thể được giải thích là bản chất của sự hiện diện của toàn bộ DN Điều này có mối quan hệ chặt chẽ với việc lựa chọn một hệ thống các tiêu chuẩn Mỗi DN phải được yêu cầu giám sát và đánh giá các số liệu để hiểu được tình hình của tổ chức, từ đó xác định chính xác các tiềm năng để cải tiến và phát triển Các tiêu chuẩn này cũng đóng vai trò là cơ sở để đánh giá với các đối thủ hoặc nhu cầu của thị trường

Vì vậy, kết quả của HĐKD được sử dụng để đo lường sự đánh giá của sự hiện diện và tăng trưởng lâu dài của DN thông qua các giá trị mà

Mỗi kết quả HĐKD đều chứa đựng những ưu, nhược điểm và chưa hoàn chỉnh Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa đầy đủ về khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh như sau: Kết quả hoạt động kinh doanh của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh; trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức độ cao nhất các mục tiêu kinh tế – xã hội với mức chi phí thấp nhất

1.1.2 Vai trò của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là thước đo phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, xác định kết quả hoạt động kinh doanh là công việc vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp, cung cấp số liệu chính xác cho các nhà quản trị để từ đó có những định hướng đúng đắn cho các kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là rất quan trọng để mô tả chính xác các hoạt động kinh doanh Đánh giá và phân tích việc thực hiện các chỉ tiêu phản ánh HĐKD của doanh nghiệp Cách tiếp cận này cho phép các DN có được sự hiểu biết toàn diện về môi trường kinh doanh mà họ đang điều hướng

Thông qua việc xem xét kỹ lưỡng từng trường hợp và khía cạnh của quá trình HĐKD, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh hỗ trợ trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của các DN Thủ tục này được thực hiện với sự tham gia của mọi bộ phận hoạt động trong DN Chủ yếu, việc phân tích các hoạt động kinh doanh đóng vai trò là yếu tố gắn kết tất cả các hoạt động của bộ phận

Nói chung, phân tích kết quả HĐKD có tầm quan trọng đáng kể trong sự tăng trưởng của doanh nghiệp Nó được liên kết với các quy trình kinh doanh khác nhau, đóng vai trò là yếu tố cơ bản trong việc hướng dẫn ra quyết định và lập kế hoạch chiến lược để phát triển cho DN

Kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, mức độ bao phủ thị trường của doanh nghiệp

1.1.3 Ý nghĩa của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp cho mọi đối tượng quan tâm, để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định có ý nghĩa cho các đối tượng khác nhau.(9) Ý nghĩa đối với doanh nghiệp: Các thông tin từ việc phân tích để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng sử dụng của từng yếu tố, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp Phân tích kết quả kinh doanh giúp đưa ra dự báo về lợi nhuận của DN trong tương lai Ý nghĩa đối với các nhà đầu tư: Việc thường xuyên kiểm tra báo cáo kết quả kinh doanh giúp nhà đầu tư nắm bắt được tình trạng hoạt động của

DN Do đó, họ theo dõi được chi phí, doanh thu, lợi nhuận trong quá trình kinh doanh Đồng thời, qua việc xem xét kĩ lưỡng báo cáo kết quả kinh doanh, các nhà đầu tư có thể đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của

DN Sau đó, với việc dự báo tương lai của DN và đưa ra các lựa chọn đầu tư có lợi

Thông tin phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn cung cấp cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nắm được thực chất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó họ có thể an tâm công tác và dốc sức tâm huyết với nghề nghiệp

Tóm lại, thông tin về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh rất hữu ích với nhiều đối tượng khác nhau, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đối tượng

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.4.1 Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị, luật pháp, văn hoá, xã hội, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và quan hệ kinh tế, đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được đồng thời nó có tác động chung đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trường Nghiên cứu những yếu tố này doanh nghiệp không nhằm để điều khiển nó theo ý kiến của mình mà tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của mình Các yếu tố này tác động liên tục đến hoạt động kinh doanh theo những xu hướng khác nhau, vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải thường xuyên nắm bắt được các yếu tố này, xu hướng hoạt động và sự tác động của các yếu tố đó lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.(9)

Các vấn đề chung về chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (7)

- Doanh thu (DT): là số tiền mà doanh nghiệp nhận được khi bán sản lượng hàng hóa và dịch vụ mà họ đã sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định

Thống kê doanh thu đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu suất kinh doanh và hỗ trợ quyết định đầu tư của một tổ chức hay doanh nghiệp Với việc tổng hợp và phân tích các dữ liệu về doanh thu, ta có thể nhận biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian qua Điều này giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về sự tăng trưởng hoặc giảm sút của doanh thu, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh một cách linh hoạt và hiệu quả

Ngoài ra, thông qua thống kê doanh thu, DN có thể xác định được nguồn gốc của doanh thu, đánh giá hiệu quả của các chiến lược tiếp thị và quảng cáo Việc này giúp họ đưa ra các quyết định về việc phân bổ nguồn lực và đầu tư vào các phương tiện tiếp thị một cách khoa học và hiệu quả nhất Qua việc phân tích thống kê doanh thu, DN nhận biết được các xu hướng thị trường và nhu cầu của khách hàng, từ đó điều chỉnh và phát triển các sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp nhằm tối ưu hóa doanh thu Điều này cực kỳ quan trọng trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày nay, nơi mà việc nắm bắt được nhu cầu của khách hàng là chìa khóa để thành công

- Chi phí (CP): là các khoản chi phí cố định và biến đổi ngắn hạn phát sinh khi doanh nghiệp sản xuất một mức sản lượng nhất định

Thống kê chi phí có vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và xác định chiến lược kinh doanh của một DN Bằng cách tổng hợp và phân tích các dữ liệu về chi phí, doanh nghiệp nhận biết cụ thể về các khoản chi phí và cấu trúc chi phí của mình Điều này cung cấp cái nhìn tổng quan về việc làm thế nào để quản lý và tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả

Một trong những ý nghĩa chính của thống kê chi phí là để đo lường hiệu suất tài chính Bằng việc so sánh giữa các mức chi phí và doanh thu, doanh nghiệp có thể đánh giá được hiệu suất của mình Qua việc phân tích này, họ nhận biết được các khu vực hoạt động có chi phí cao và không hiệu quả, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện và tối ưu hóa chi phí

- Lợi nhuận (LN): là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu thu về so với các khoản chi phí bỏ ra Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên một phần kết quả hoạt động của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính như sau:

Thống kê lợi nhuận là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá và quản lý hiệu suất tài chính của mình Từ việc tổng hợp và phân tích các dữ liệu về lợi nhuận, có thể đánh giá được mức độ sinh lợi của DN từ các hoạt động kinh doanh Qua đó, cung cấp cái nhìn tổng quan về việc doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả và có khả năng sinh lời hay không

Thống kê này cho biết lợi nhuận thu được từ mỗi đơn vị hoạt động kinh doanh và giúp doanh nghiệp so sánh với các mục tiêu hoặc chuẩn mực đã đề ra Thêm vào đó, doanh nghiệp có thể nhận biết được các mô hình lợi nhuận, xu hướng phát triển và cơ hội cải thiện Hơn nữa, thống kê lợi nhuận cũng hỗ trợ quá trình ra quyết định về chiến lược kinh doanh Bằng cách phân tích hiệu suất lợi nhuận từ các sản phẩm, dịch vụ hoặc phân khúc thị trường khác nhau, doanh nghiệp có thể tập trung vào những hoạt động có khả năng sinh lời cao nhất và điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình để tối ưu hóa lợi nhuận.

Các phương pháp sử dụng khi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Phương pháp này sử dụng các hình vẽ hoặc đường nét hình học để miêu tả có tính chất quy ước các tài liệu thống kê Khác với bảng thống kê chỉ dùng các con số, các đồ thị thống kê sử dụng các con số kết hợp các hình vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày các đặc điểm số lượng của hiện tượng (5) Ưu điểm của phương pháp đồ thị:

- Là thu hút sự chú ý của người đọc, giúp ta nhận thức được những đặc điểm cơ bản của hiện tượng một cách dễ dàng, nhanh chóng

- Giúp ta kiểm tra bằng hình ảnh độ chính xác của những thông tin

1.3.2 Phương pháp phân tích biến động theo thời gian

1.3.2.1 Phân tích dãy số theo thời gian (10)

Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian

Tác dụng: Qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động của hiện tượng qua thời gian, vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát triển Dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai

Kết cấu của dãy số thời gian bao gồm hai thành phần là thời gian và chi tiêu về hiện tượng nghiên cứu Thời gian có thể là ngày, tuần, quý, năm độ dài giữa hai thời gian liền nhau được gọi là khoảng thời gian Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân Trong đề tài này chỉ tiêu về hiện tượng là doanh thu, chi phí và lợi nhuận là các chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ, còn thời gian cụ thể là các năm

Trong phạm vi đề tài này, phương pháp dãy số thời gian được sử dụng khá nhiều, vì vậy khi xây dựng dãy số thời gian phải đảm bảo tính chất có thể so sánh giữa các mức độ trong dãy số Các trị số của chỉ tiêu trong dãy số thời gian phải thống nhất về nội dung, phương pháp và đơn vị tính, và thống nhất về khoảng cách thời gian và phạm vi nghiên cứu của hiện tượng Đối với dãy số thời kỳ, ta có công thức sau:

𝑦 𝑖 : lượng biến thứ i (i = 1,2,3, n) n: tổng số thời gian

Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Lượng tăng tuyệt đối là hiệu số giữa hai mức độ của chỉ tiêu trong dãy số thời gian, phản ánh sự thay đổi của mức độ hiện tượng qua hai thời gian khác nhau Nếu hướng phát triển của hiện tượng tăng thì lượng tăng tuyệt đối mang dấu dương và ngược lại Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu có thể tính các lượng tăng tuyệt đối sau

 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn Đó là hiệu số của một mức độ nào đó trong dãy số ở nghiên cứu với mức độ của kỳ liền kề trước nó Công thức tính như sau:

𝛿 𝑖 : Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

𝑦 𝑖 : Mức độ của chỉ tiêu trong dãy số kỳ nghiên cứu

𝑦 𝑖−1 : Mức độ ở kỳ liền kề trước mức độ kỳ nghiên cứu

 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Đó là hiệu số giữa mức độ nào đó ở kỳ nghiên cứu trong dãy số với mức độ được chọn làm gốc không thay đổi (thường là mức độ đầu tiên trong dãy số) Công thức tính:

△ 𝑖 : Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc

𝑦 𝑖 : Mức độ của chỉ tiêu trong dãy số kỳ nghiên cứu

𝑦 1 : Mức độ của chỉ tiêu ở kỳ được chọn làm gốc so sánh

 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: Đó là số bình quân của các lượng tăng tuyệt đối từng kỳ Công thức tính:

𝑛 − 1 𝛿̅ 𝑖 : Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

Tốc độ phát triển là chỉ tiêu tương đối dùng để phản ánh nhịp biến động của hiện tượng nghiên cứu qua hai thời kỳ/ thời điểm khác nhau và được biểu hiện bằng số lần hay số phần trăm Tốc độ phát triển được tính bằng cách so sánh giữa hai mức độ của chỉ tiêu trong dãy số biến động theo thời gian, trong đó một mức độ được chọn làm gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính các loại tốc độ phát triển sau đây:

 Tốc độ phát triển liên hoàn (hay tốc độ phát triển từng kỳ):

Dùng để phản ánh sự phát triển của hiện tượng qua từng thời gian ngắn liền nhau, được tính khoảng cách so sánh một mức độ nào đó trong dãy số ở kỳ nghiên cứu với mức độ liền trước đó Công thức tính:

𝑡 𝑖 : Tốc độ phát triển liên hoàn

𝑦 𝑖 : Mức độ của chỉ tiêu trong dãy số ở kỳ nghiên cứu

𝑦 𝑖−1 : Mức độ của chỉ tiêu ở kỳ liền kề trước kỳ nghiên cứu

 Tốc độ phát triển định gốc:

Dùng để phản ánh sự phát triển của hiện tượng qua một thời gian dài, được tính bằng cách so sánh mức độ nào đó của kỳ nghiên cứu trong dãy số để xem mức độ được chọn làm gốc không thay đổi Công thức tính:

𝑇 𝑖 : Tốc độ phát triển định gốc

𝑦 𝑖 : Mức độ của chỉ tiêu của kỳ nghiên cứu

𝑦 1 : Mức độ của chỉ tiêu được chọn làm gốc so sánh

 Tốc độ phát triển bình quân

Dùng để phản ánh nhịp độ phát triển điển hình của hiện tượng nghiên cứu trong một thời gian dài, được tính bằng số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn

Chỉ tiêu tốc độ phát triển bình quân chỉ có ý nghĩa đối với những hiện tượng phát triển tương đối đều đặng theo một chiều hướng nhất định

Công thức tính như sau:

𝑡̅: Tốc độ phát triển bình quân

𝑡 𝑖 : Các tốc độ phát triển liên hoàn tính được từ một dãy số biến động theo thời gian gồm n mức độ

Tốc độ tăng (giảm) là tiêu chí tương đối phản ảnh nhịp điệu tăng giảm của hiện tượng qua thời gian và biểu hiện bằng số lần hoặc số phần trăm, được tính bằng cách so sánh lượng tăng tuyệt đối giữa hai thời kỳ với mức độ kỳ gốc được chọn làm cột so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu có thể tính các loại tốc độ tăng như sau:

 Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn

𝑎 𝑖 : Tốc độ tăng liên hoàn

𝑡 𝑖 : Tốc độ phát triển liên hoàn

𝑦 𝑖 : Mức độ của chỉ tiêu kỳ nghiên cứu

Mối liên hệ giữa tốc độ phát triển và tốc độ tăng như sau:

- Nếu tính bằng số lần: Tốc độ tăng = Tốc độ phát triển – 1

- Nếu tính bằng phần trăm: Tốc độ tăng = Tốc độ phát triển – 100

 Tốc độ tăng (giảm) định gốc

𝐴 𝑖 : Tốc độ tăng định gốc

𝑇 𝑖 : Tốc độ phát triển định gốc

𝑦 𝑖 : Mức độ của chỉ tiêu kỳ nghiên cứu

 Tốc độ tăng (giảm) bình quân

𝑎̅ = 𝑡̅ − 1 Phản ánh nhịp tăng điển hình của hiện tượng nghiên cứu trong thời gian dài

Tốc độ tăng bình quân (𝑎̅) = Tốc độ phát triển bình quân (𝑡̅) -1 (hay 100)

- Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)

Phản ánh 1% của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn tương ứng với trị số tuyệt đối là bao nhiêu

1.3.2.2 Phân tích biến động theo thành phần thời vụ (2) Đó là phương pháp nghiên cứu và xác định sự biến động một cách có quy luật vào những thời kỳ nhất định trong vòng một năm của hiện tượng kinh tế - xã hội Biến động thời vụ có thể do những nguyên nhân như điều kiện địa lý, thời tiết, tập quán sinh hoạt của con người

Biến động thời vụ ảnh hưởng nhiều đến tình hình sản xuất và sinh hoạt, nhiệm vụ của thống kê khi phân tích biến động thời vụ là: Dựa trên số liệu thống kê nhiều năm (ít nhất 3 năm) tính các chỉ số thời vụ

Các chỉ tiêu thống kê phân tích trong đề tài này qua một năm biến động (tăng, giảm) lặp đi lặp lại trong từng thời gian nhất định qua các tháng trong năm dưới tác động của một số nhân tố xác định Biến động thời vụ là những biến động có tính chu kỳ hằng năm Là hiện tượng có biểu hiện tăng lên hay giảm đi một cách rõ rệt vào những thời gian nhất định trong năm

Thời gian (theo tháng hoặc theo quý)

Chỉ số thời vụ được dùng để mô tả biến động thời vụ Có 2 trường hợp:

1 Hiện tượng không có xu hướng phát triển rõ rệt

𝐼 𝑚 : Chỉ số thời vụ kỳ vụ i

𝑦̅ 𝑡 : Trị số trung bình một kỳ vụ cùng tên qua các năm

𝑦̅: Trị số trung bình một kỳ vụ nói chung qua các năm

2 Hiện tượng có xu hướng phát triển rõ rệt:

𝑦 𝑡 ∗ : Mức độ xu hướng lý thuyết n: Số năm nghiên cứu

Các chỉ tiêu trong đề tài này là dãy số thời gian có biểu hiện thời vụ theo xu hướng phát triển rõ rệt

Ví dụ: ta có bảng sau:

Việc tính chỉ số thời vụ được thực hiện như sau:

Trung bình trượt thứ nhất (k=4)

Trung bình trượt lần hai (k=2) (𝒚 𝒕 ∗ )

𝑦 4 Số liệu tính được bằng bình quân trượt với k = 4

Từ cột cuối cùng ta lập bảng sau:

I Số liệu chuyển từ cột cuối cùng bảng trên

Với i = 𝐼 𝐼𝑉̅̅̅̅̅̅ Đồ thị biểu diễn chỉ số thời vụ như sau:

Tình hình thực tiễn thị trường đồ uống có cồn trên địa bàn thành phố Huế

Theo UBND tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023, 8 tháng qua; ngành đồ uống, đặc biệt là bia có sản lượng tăng mạnh, đạt 224 triệu lít, tăng 19,1% so với cùng kỳ.(4)

Thị trường đồ uống có cồn tại thành phố Huế, một trong những điểm đến du lịch lâu đời và có giá trị lịch sử ở Việt Nam, thể hiện sự đa dạng và phong phú từ các loại sản phẩm đến văn hóa tiêu thụ Với lịch sử vương quốc rực rỡ và những di sản văn hóa đặc sắc, Huế không chỉ là trung tâm văn hóa mà còn là điểm đến hấp dẫn với du khách yêu thích đồ uống có cồn Đồ uống có cồn tại Huế không chỉ đa dạng về loại hình sản phẩm mà còn phản ánh sự đa dạng văn hóa của khu vực này Từ những loại bia thủ công độc đáo được phục vụ tại các quán cà phê cổ kính đến các loại rượu truyền thống được chế biến từ những nguyên liệu đặc trưng của vùng miền, mọi người đều có cơ hội trải nghiệm và khám phá hương vị đặc biệt này

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch cũng góp phần vào sự sôi động của thị trường đồ uống có cồn ở Huế Các quán bar, nhà hàng, và điểm giải trí không chỉ là nơi thưởng thức đồ uống mà còn là không gian để tận hưởng không khí văn hóa độc đáo và thư giãn sau những chuyến tham quan và khám phá các điểm đến lịch sử của thành phố Tuy nhiên, thị trường đồ uống có cồn ở Huế cũng đối mặt với những thách thức và biến động Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong ngành, cùng với những quy định pháp lý về việc kinh doanh và tiêu thụ đồ uống có cồn cũng ảnh hưởng đến hoạt động của các nhà kinh doanh và người tiêu dùng

Ngoài ra, tình hình dịch bệnh gần đây cũng có tác động đến thị trường này, khi giảm đi lượng khách du lịch và các hoạt động giải trí công cộng Tuy nhiên, sự đa dạng và tính chất đặc trưng của thị trường đồ uống có cồn ở Huế cũng là yếu tố giúp nó thích nghi và phát triển trong bối cảnh biến động này

*Một số đặc điểm tự nhiên, xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển kinh doanh ngành bia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế, một tỉnh nằm ở miền Trung Việt Nam, có vị trí địa lý chiến lược và đa dạng Tỉnh này nằm giữa hai thành phố lớn là Đà Nẵng và Quảng Bình, trên con đường đi từ phía Bắc xuống Nam của đất nước Phía tây của Thừa Thiên Huế là dãy Trường Sơn, một trong những dãy núi cao và hùng vĩ nhất của Việt Nam, đồng thời là địa điểm có Đèo Hải Vân - một trong những cung đèo nổi tiếng của đất nước Dãy núi này không chỉ làm cho cảnh quan tự nhiên của tỉnh thêm phần hùng vĩ, mà còn mang lại nhiều tiềm năng cho du lịch mạo hiểm.(4)

Phía đông của Thừa Thiên Huế giáp biển Đông, với nhiều bãi biển đẹp và các khu du lịch ven biển hấp dẫn như Lăng Cô và Cửa Đại Vị trí này không chỉ tạo điều kiện cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng mà còn là nguồn tài nguyên quan trọng cho ngành thủy sản, đóng góp vào kinh tế địa phương

Ngoài ra, vị trí của Thừa Thiên Huế trên trục giao thông chính của Việt Nam, với hệ thống đường bộ và đường sắt phát triển, là điểm nối giữa các khu vực kinh tế lớn của đất nước Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương, vận tải hàng hóa và phát triển kinh tế, cũng như làm tăng tiềm năng đầu tư và phát triển của tỉnh

Văn hóa xã hội ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc định hình ngành bia Thói quen tiêu thụ và quan điểm về việc uống bia thường được tạo hình bởi các giá trị truyền thống và phong tục văn hóa Trong các buổi gặp gỡ bạn bè và gia đình, việc uống bia thường được coi là một phần không thể thiếu, làm tăng nhu cầu tiêu thụ bia trong cộng đồng Các loại bia nhẹ và dễ uống như bia lager thường được ưa chuộng, phản ánh sở thích và điều kiện khí hậu của đất nước Ngoài ra, trong môi trường làm việc và các buổi tiệc, việc cung cấp bia thường được coi là một phần của văn hóa tổ chức, giúp tạo ra môi trường giao tiếp và tăng cường mối quan hệ xã hội Quy định về quảng cáo và tiếp thị bia cũng phản ánh giá trị và quan điểm văn hóa, với các quy định nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn và sức khỏe cộng đồng Cuối cùng, các sự kiện và lễ hội truyền thống của Việt Nam cũng có ảnh hưởng đến tiêu thụ bia, với việc uống bia thường được coi là một phần không thể thiếu của các hoạt động vui chơi và gặp gỡ bạn bè Điều này cho thấy sự tương tác phức tạp giữa văn hóa xã hội và ngành bia tại Việt Nam.

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

Giới thiệu chung về doanh nghiệp

2.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp

Doanh nghiệp Tư nhân Hồng Phượng

Mã số doanh nghiệp: 3300362221 Địa chỉ: 47 Nguyễn Chí Diễu, phường Đông Ba, Thành phố Huế Thành lập từ ngày 03-11-2003 theo giấy phép đăng kí kinh doanh do

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế Từ ngày được thành lập, doanh nghiệp đã đi vào hoạt động với vốn đầu tư là 1 tỷ đồng Là một doanh nghiệp nhỏ với số vốn đầu tư thấp nhưng DN luôn cố gắng nỗ lực nhằm mở rộng quy mô phân phối Chỉ sau 2 năm DN đã mở thêm chi nhánh tại thị trấn Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị, 9 năm sau DN mở rộng thêm chi nhánh tại xã Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, Thành phố Huế

Trong quá trình xây dựng và phát triển, DN đã đạt nhiều thành công và dần khẳng định vị trí mình trên thị trường là một trong những DN hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh bia tại thành phố Huế

Tầm nhìn: Phát triển bền vững, hướng tới một xã hội thịnh vượng và tốt đẹp

Sứ mệnh: Cân bằng giữa lợi ích kinh doanh và lợi ích xã hội, trở thành một thương hiệu doanh nghiệp thực sự hướng tới cộng đồng

Chức năng chính của DN này là mua, nhập khẩu, lưu trữ, và phân phối các loại bia đa dạng từ các nhà sản xuất

Xác định nhu cầu của thị trường và lựa chọn các sản phẩm phù hợp để nhập khẩu và phân phối Sau đó, DN tiến hành mua và nhập khẩu hàng hóa, đảm bảo rằng chất lượng của sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu của thị trường Sau khi hàng hóa đã được nhập khẩu, DN cần tổ chức và quản lý các hoạt động lưu trữ và kho hàng Quản lý kho hàng là yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng sản phẩm được bảo quản đúng cách và có sẵn khi cần thiết

Một phần quan trọng khác của chức năng của DN là việc phân phối sản phẩm đến các điểm bán lẻ và các đối tác khác Điều này đòi hỏi kế hoạch vận chuyển và phân phối chặt chẽ, bao gồm việc xác định lộ trình giao hàng hiệu quả và đảm bảo rằng hàng hóa được giao đúng địa điểm và đúng thời gian

Cuối cùng, thực hiện các hoạt động tiếp thị và quảng cáo để quảng bá sản phẩm và tăng doanh số bán hàng Điều này có thể bao gồm việc tổ chức các sự kiện promoson, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác và khách hàng Tất cả những hoạt động này cùng nhau tạo ra một hệ thống phân phối hiệu quả và mang lại lợi ích cho cả DN và các đối tác kinh doanh

Doanh nghiệp tư nhân Hồng Phượng là một DN hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng và nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ DN có các nhiệm vụ sau:

Tuân thủ các quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các tổ chức liên quan

Hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn quy định của pháp luật về kế toán Thực hiện hệ thống thống kê theo quy định của pháp luật về báo cáo thống kê định kì

Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

Thực hiện chế độ trả lương hàng tháng cho người lao động, không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện đúng quy định về thời gian nghỉ ngơi, đảm bảo quyền lợi, lợi ích của người lao động đúng quy định của pháp luật về lao động.

Đánh giá tổng quát bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 114.913 147.259 228.688

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0 0

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) 10 114.913 147.259 228.688

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20-11) 20 1.390 1.286 4.666

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 43 6 0,4

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0 2.260 3.641

8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 3.097 2.741 3.722

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 - 24) 30 (1.663) (3.710) (2.696)

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 96 52 105

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60P - 51) 60 77 52 84

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy được các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh thu thuần của doanh nghiệp nói lên hoạt động của doanh nghiệp tăng lên nhiều hay ít

Theo bảng báo cáo trên doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể, như vậy hoạt động kinh doanh của DN khá hiệu quả, giúp tăng nguồn tài chính cho DN.

Phân tích doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 – 2022

Bảng 2.2 Tổng hợp các loại doanh thu của doanh nghiệp Hồng Phượng qua 3 năm 2020 – 2022

Năm % đóng góp của mỗi chỉ tiêu vào tổng doanh thu

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

10 Thu nhập khác 31 1.912 4.108 2.802 1,6360 2,7138 1,2104 Tổng doanh thu 116.868 151.373 231.490 100 100 100

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Doanh thu trung bình qua 3 năm là:

3 6.577 triệu đồng Tổng quan doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của

DN chiếm hầu hết tổng doanh thu mỗi năm Song song với đó thấy được doanh thu tăng trưởng qua mỗi năm Chắc chắn rằng tương lai con số này sẽ tiếp tục tăng lên và nó sẽ kéo theo lợi nhuận của DN Hồng Phượng cũng sẽ tăng lên Để có thể thấy rõ hơn các chỉ tiêu tạo nên tổng doanh thu của doanh nghiệp Hồng Phượng Ta tiến hành phân tích phần trăm đóng góp của mỗi chỉ tiêu vào tổng doanh thu Từ bảng trên, trong 3 năm 2020-2022 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đều chiếm tỷ trọng lớn (trên 97%)

Còn doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác ta thấy không chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của DN Dựa vào kết quả, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chính của hoạt động của DN Do đó, cần phải đầu tư thêm cho hoạt động này như nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, bán hàng đại lý, các chiến lược marketing hiệu quả để tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.3.1 Phân tích biến động của tổng doanh thu

Trong phần này, sẽ phân tích một cách tổng quát chỉ tiêu doanh thu hoạt động kinh doanh của DN Hồng Phượng giai đoạn 2020 – 2022 để thấy được tình hình phát triển chung nhất trong 3 năm qua

Bảng 2.3 Phân tích biến động tổng doanh thu của doanh nghiệp Hồng

Phượng bằng dãy số thời gian (năm 2020 làm gốc)

Lượng tăng (giảm) TĐLH (triệu đồng)

Lượng tăng (giảm) TĐĐG (triệu đồng)

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Qua việc xử lý số liệu từ bảng 2.3 rút ra được nhận xét sau: Doanh thu DN Hồng Phượng từ năm 2020 – 2022 tăng đều qua các năm Cụ thể năm 2021 tăng so với năm 2020 là 29,52% tức tăng khoản 34.505 triệu đồng Sở dĩ, trong giai đoạn này doanh thu tăng mạnh như vậy là do thời kỳ sau đại dịch Covid 19, khi mọi thứ hoạt động trở lại bình thường nên doanh thu của DN Hồng Phượng có sự tăng trưởng Ở năm 2022 tăng so với năm

2021 là 52,93% tức là khoản 80.117 triệu đồng

Hình 2.1 Đồ thị biến động doanh thu giai đoạn 2020 – 2022 của doanh nghiệp Hồng Phượng

Từ đồ thị 2.1 trên, việc tăng doanh thu mạnh qua hằng năm cho thấy các hoạt động kinh doanh của DN Hồng Phượng có hiệu quả cao Tất cả những kết quả trên có được là do theo đà phát triển chung của ngành bia nói riêng mà kinh tế đất nước nói chung

Mặc dù năm 2020 tình hình tiêu thụ của bia bị ảnh hưởng do đại dịch covid 19, nên có thể thấy số lượng hàng hóa bán ra thấp, tuy nhiên ở năm

2021 và năm 2022 khi mọi hoạt động dần dần ổn định lại, dân số mỗi lúc một đông, cùng với nhu cầu tiêu thụ bia của mọi người ngày một tăng cao sau khi trải qua những năm dịch thì thấy được sự tăng trưởng nhanh chóng

Doanh thu Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn

Mặc khác việc tăng mạnh doanh thu một phần cũng do DN đã liên tục đổi mới, đầu tư vào các hoạt động nhân sự, thực hiện tốt tiếp thị các đại lý, khách hàng Như vậy, doanh nghiệp mới có chỗ đứng tốt trên thị trường

2.3.2 Phân tích xu hướng của tổng doanh thu

Bảng 2.4 Doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quý qua

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Việc tính chỉ số thời vụ được thực hiện như sau:

Trung bình trượt thứ nhất (k=4)

Trung bình trượt lần hai (k=2) (𝒚 ∗ 𝒕 )

Từ cột cuối ta lập bảng sau:

Hình 2.2 Đồ thị biểu diễn chỉ số thời vụ của doanh nghiệp Hồng Phượng qua 3 năm 2020 – 2022 Nhận xét: Với chỉ số thời vụ đã điều chỉnh qua 3 năm từ 2020 – 2022 cho ta thấy doanh thu của DN có xu hướng ổn định ở các quý I và II, tăng từ quý III, và giảm ở quý IV Điều này cho thấy được nhu cầu tiêu thụ của bia ở các quý I, II, III ổn định, tuy nhiên ở quý IV thường thời tiết sẽ lạnh nên mức tiêu thụ bia ở quý này cũng sẽ giảm đi so với 3 quý còn lại

Chỉ số thời vụ Xu hướng

2.3.3 Phân tích biến động của các loại doanh thu

Bảng 2.5 Phân tích biến động các chỉ tiêu doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2020-2022

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lượng tăng giảm TĐLH (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐĐG (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐBQ (triệu đồng)

Doanh thu hoạt động tài chính

Lượng tăng giảm TĐLH (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐĐG (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐBQ (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐLH (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐĐG (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐBQ (triệu đồng)

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Nhận xét: Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có đóng góp lớn nhất trong tổng doanh thu Cụ thể:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Trong 3 năm qua tốc độ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không ngừng phát triển Đặc biệt là năm 2022 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh 55,30% so với năm 2021 và 99,01% so với năm

2020 tương ứng với số tiền lần lượt là 81.429 triệu đồng và 113.775 triệu đồng, tức tăng trung bình mỗi năm khoảng 73.061 triệu đồng

- Doanh thu từ hoạt động tài chính:

Thời gian 3 năm cho thấy tốc độ doanh thu từ hoạt động tài chính có xu hướng giảm mạnh Doanh thu từ các hoạt động tài chính năm 2022 giảm 93,33% so với năm 2021 và 99,07% so với năm 2020 tương ứng với số tiền lần lượt là 5,6 triệu đồng và 42,6 triệu đồng, tức giảm trung bình mỗi năm khoảng 39,8 triệu đồng

Trong khoảng thời gian của bảng kết quả trên, tốc độ tăng trưởng từ thu nhập khác có xu hướng tăng Tiêu biểu là ở năm 2021 doanh thu từ thu nhập khác tăng 114,85% tương ứng với 2.196 triệu đồng so với cùng kì năm 2020, sau đó đã có mức điều chỉnh về 2.802 triệu đồng ở năm 2022 tương ứng với giảm 31,79% so với năm 2021, tuy nhiên mức tăng trung bình ở 2 năm qua vẫn ở mức dương với 1.543 triệu đồng tương đương với 41,53%

Qua bảng 2.5, doanh thu từ thu nhập khác có xu hướng tăng, tuy nhiên doanh thu từ hoạt động tài chính có xu hướng giảm mạnh Nhưng điều này không quá quan trọng vì nó chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu.

Phân tích chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 – 2022

2.4.1 Phân tích các loại chi phí

Bảng 2.6 Tổng hợp các loại chi phí của doanh nghiệp Hồng Phượng qua 3 năm 2020 – 2022

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 - - -

8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 3.097 2.741 3.722

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

2.4.2 Phân tích biến động của tổng chi phí

Bảng 2.7 Phân tích biến động tổng chi phí của doanh nghiệp Hồng

Phượng bằng dãy số thời gian (năm 2020 làm gốc)

Lượng tăng (giảm) TĐLH (triệu đồng)

Lượng tăng (giảm) TĐĐG (triệu đồng)

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Nhận xét: Theo tốc độ tăng liên hoàn của bảng phân tích trên, chi phí

3 năm của hoạt động kinh doanh của DN Hồng Phượng có biến động theo xu hướng tăng

Năm 2021 so với năm 2020 chi phí tăng 29,59% tương đương với 34.547 triệu đồng

Năm 2022 so với năm 2021 chi phí tăng 52,91% tương đương với 80.066 triệu đồng

Chi phí 3 năm qua có sự biến động tăng cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của DN đang có xu hướng tốt, cùng với đó nhu cầu tiêu thụ bia càng ngày càng cao do nhu cầu càng cao của người dân, nhiều lễ hội, cuộc vui chơi, diễn ra lại sau những năm bị ảnh hưởng bởi đại dịch covid 19

Hình 2.3 Biểu diễn chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng

Phượng giai đoạn 2020 – 2022 Trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022, chi phí hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Hồng Phượng đã có xu hướng tăng dần Sự gia tăng này là kết quả của nhiều yếu tố như tăng giá nguyên vật liệu, chi phí lao động, mở rộng kinh doanh hoặc đầu tư vào hạ tầng và công nghệ Mặc dù việc tăng chi phí có thể phản ánh sự phát triển tích cực của doanh nghiệp, nhưng cũng đặt ra câu hỏi về việc kiểm soát và quản lý chi phí để đảm bảo sự bền vững và lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương lai

2.4.3 Phân tích biến động của các loại chi phí

Bảng 2.8 Phân tích biến động các chỉ tiêu chi phí tại Doanh nghiệp Hồng

Giá vốn hàng hóa và cùng cấp dịch vụ

Lượng tăng giảm TĐLH (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐĐG (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐBQ (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐLH (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐĐG (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐBQ (triệu đồng)

Chi phí quản lý kinh doanh

Lượng tăng giảm TĐLH (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐĐG (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐBQ (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐLH (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐĐG (triệu đồng)

Lượng tăng giảm TĐBQ (triệu đồng)

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Nhận xét: Từ kết quả của bảng 2.8, ta thấy tỷ trọng đóng góp vào chi phí hoạt động kinh doanh của DN Hồng Phượng có sự chênh lệch lớn giữa các loại chi phí Cụ thể chi phí giá vốn hàng hóa và cung cấp dịch vụ chiếm chủ yếu, 3 loại chi phí còn lại là chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác chiếm tỷ trọng không cao trong tổng chi phí của DN Hồng Phượng qua các năm Vì là kinh doanh trên lĩnh vực phân phối bia từ nhà máy cho các đại lý, kênh phân phối, nên chi phí chủ yếu đến từ giá vốn hàng hóa, cụ thể lượng tăng trưởng trung bình 3 năm của giá vốn hàng hóa là 41,025% tương ứng với 71.475 triệu đồng Về chi phí tài chính trung bình 3 năm tăng lên 2.951 triệu đồng Chi phí quản lý kinh doanh nhìn chung có sự tăng trưởng qua 3 năm, cụ thể với mức tăng trung bình 12,15% tương ứng với 135 triệu đồng, cho thấy DN đã có đầu tư vào nguồn lực, nhân viên để đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của thị trường, tuy nhiên ở năm 2021 doanh nghiệp có xu hướng giảm chi phí quản lí khoảng 11% so với cùng kì năm 2020 nhưng vào năm 2022 chi phí này đã tăng lên lại khoảng 30% Vậy có thể thấy rằng chi phí hàng hóa và các loại chi phí khác tăng cao sẽ kéo theo doanh thu tăng cao, chi phí ảnh hưởng lớn đến doanh thu của hoạt động kinh doanh.

Phân tích tài sản và nguốn vốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 – 2022

Để hoạt động kinh doanh hiệu quả, bên cạnh sức lao động là yếu tố cơ bản, doanh nghiệp cần có tư liệu sản xuất và đối tượng lao động Trong đó tư liệu sản xuất đóng vai trò không thể thiếu đối với bất kỳ một DN nào

Tư liệu lao động được chia làm hai bộ phận đó là: Tài sản lưu động và tài sản cố định Phần TSLD chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của DN

2.5.1 Phân tích các loại tài sản và nguồn vốn

Bảng 2.9 Tổng hợp các loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Hồng

Chỉ tiêu Tài sản Nguồn vốn

TSLD TSCD Tự có Vốn vay

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

2.5.2 Phân tích biến động các loại tài sản và nguồn vốn

Bảng 2.10 Phân tích biến động các loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020 – 2022

Lượng tăng giảm TĐLH(triệu đồng) -13.783 -31.776 Lượng tăng giảm

TĐĐG(triệu đồng) -13.783 -45.559 Lượng tăng giảm

Lượng tăng giảm TĐLH(triệu đồng) -14.316 -32.003 Lượng tăng giảm

TĐĐG(triệu đồng) -14.316 -46.319 Lượng tăng giảm

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Nhận xét: Dựa vào bảng 2.9 có thể thấy rõ về tài sản của DN Hồng Phượng qua các năm, nhìn chung về tất cả chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn có xu hướng giảm qua 3 năm 2020 – 2022 Vốn vay cao hơn vốn tự có, điều này không đáng lo ngại, vì doanh thu của hoạt động ngày càng tăng

DN cần thu hút thêm nguồn vốn để hoạt động càng mở rộng hơn

Từ kết quả của bảng 2.10 về tài sản lưu động có xu hướng giảm qua

3 năm khoảng 31,42% tương đương với 29.671 triệu đồng, việc giảm sút này ảnh hưởng bởi các yếu tố như hàng tồn kho, các khoản phải thu khách hàng, sự thay đổi của thị trường, tăng cường cơ cấu vốn việc giảm sút về TSLD cho thấy DN gặp một vài vấn đề Về tài sản cố định có xu hướng giảm nhẹ qua 3 năm, cụ thể giảm trung bình 7,125% tương đương với 630 triệu, điều này có thể giải thích bằng việc máy móc, hệ thống cơ sở vật chất hao mòn qua 3 năm Về nguồn vốn tự có không có thay đổi quá nhiều, giảm 0,77% qua 3 năm tương đương 15 triệu đồng Cuối cùng là nguồn vốn vay, có xu hướng giảm 28,61% tương đương với 30.318 triệu đồng, cho thấy rằng doanh nghiệp đã giải quyết các khoản vay trước đó, việc giảm tài sản lưu động để bù đắp các khoản vốn vay của doanh nghiệp

2.6 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 – 2022

2.6.1 Phân tích các loại lợi nhuận

Bảng 2.11 Tổng hợp các loại lợi nhuận của doanh nghiệp Hồng Phương năm 2020 – 2022

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 (1.663) (3.710) (2.696)

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 96 52 105

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 77 52 84

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng hóa + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí tài chính quản lí doanh nghiệp

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, thuế là khoản đóng góp theo quy định của nhà nước

2.6.2 Phân tích biến động của lợi nhuận

Bảng 2.12 Phân tích biến động lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Hồng

Phượng bằng dãy số thời gian (năm 2020 làm gốc)

Lượng tăng (giảm) TĐLH (triệu đồng)

Lượng tăng (giảm) TĐĐG (triệu đồng)

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Hình 2.4 Đồ thị biến động lợi nhuận giai đoạn 2020 – 2022 của doanh nghiệp Hồng Phượng

Lợi nhuận Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn

Nhận xét: Từ bảng 2.12 và đồ thị 2.4 thấy được lợi nhuận sau thuế của DN Hồng Phượng qua 3 năm là dương Tuy nhiên lợi nhuận trung bình qua 3 năm khá ít chỉ có 71 triệu so với tổng doanh thu lớn Lợi nhuận sau thuế của năm 2021 là âm 25 triệu đồng tức là giảm 32,47% so với cùng kỳ năm 2020 Nguyên nhân là do thị trường có nhiều biến động, cạnh tranh gay gắt hơn của các đối thủ cạnh tranh và tồn kho hiện tại khá nhiều, cùng với việc khó khăn của nền kinh tế giai đoạn này nên lợi nhuận sau thuế năm 2021 có hệ số âm Năm 2022 có sự tăng trưởng khi đạt lợi nhuận sau thuế dương 61,54% tức là 32 triệu so với năm 2021 cho thấy doanh nghiệp đang dần lấy lại được sự ổn định, phục hồi

2.6.3 Phân tích biến động của các loại lợi nhuận

Bảng 2.13 Phân tích biến động các loại lợi nhuận doanh nghiệp Hồng

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Lượng tăng giảm TĐLH(triệu đồng) -2.047 1.014 Lượng tăng giảm

TĐĐG(triệu đồng) -2.047 -1.033 Lượng tăng giảm

Lượng tăng giảm TĐLH(triệu đồng) 2.002 -960

Lượng tăng giảm TĐĐG(triệu đồng) 2.002 1.042 Lượng tăng giảm

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Lượng tăng giảm TĐLH(triệu đồng) -44 53 Lượng tăng giảm

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Lượng tăng giảm TĐLH(triệu đồng) -25 32 Lượng tăng giảm

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Các loại lợi nhuận có nhiều biến động lên xuống qua 3 năm, cụ thể:

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:

Qua bảng kết quả thấy được lợi nhuận thuần tự hoạt động kinh doanh có xu hướng âm qua cả 3 năm Ở năm 2020 là âm 1.663 triệu đồng, năm

2021 là âm 3.710 triệu đồng và năm 2022 là âm 2.696 triệu đồng, lợi nhuận từ HĐKD của công ty thua lỗ khá nhiều bằng chứng là lợi nhuận âm trong cả 3 năm 2020 – 2022 Mức giảm bình quân là âm 1.540 triệu đồng tương đương với 47,88% qua 3 năm Chi phí hàng hóa, chi phí vận hành tăng cao cũng như các khó khăn sau khi đại dịch covid kết thúc ảnh hưởng đến DN Hồng Phượng làm cho lợi nhuận âm, điều này là tình hình chung giữa các

Các lợi nhuận khác từ việc đầu tư, mua trái phiếu đã giúp cho DN Hồng Phượng có lợi nhuận khá cao, việc này cũng bù đắp cho việc lợi nhuận thuần từ kinh doanh bị âm Cụ thể năm 2021 có lợi nhuận 3.762 triệu đồng tăng 2002 triệu đồng tương đương 113,75% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp đó vào năm 2022 lợi nhuận là 2.802 triệu đồng, tuy có giảm 25,52% so với năm 2021 nhưng vẫn có lợi nhuận khá lớn là 2.802 triệu đồng Các lợi nhuận khác này trong vòng 3 năm qua là lợi nhuận chính giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại từ việc hoạt động kinh doanh thuần

- Lợi nhuận kế toán trước thuế:

Lợi nhuận kế toán trước thuế qua 3 năm đều có hệ số dương, mặc dù số tiền lợi nhuận này không lớn Năm 2021 lợi nhuận trước thuế là 52 triệu giảm 45,83% so với cùng kỳ năm 2020, nhưng vào năm 2022 đã tăng lên 105 triệu tức là đã tăng 101,92% tương đương với mức tăng 53 triệu Nhìn chung 3 năm 2020 – 2022 lợi nhuận trước thuế về trung bình các năm thì có giảm 17,5 triệu tương đương 28,04% tuy nhiên vẫn giữ được lợi nhuận dương

- Lợi nhuận sau thuế: Đây là lợi nhuận được DN quan tâm nhiều nhất, là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, sự tăng trưởng trong 3 năm có xu hướng giảm 14,54% tương đương với 9 triệu đồng, tuy nhiên lợi nhuận 3 năm vẫn luôn có hệ số dương trước việc lợi nhuận thuần âm nhiều.

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận

2.7.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định bình quân và quy mô tài sản cố định bình quân ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 – 2022

Tài sản cố định ảnh hưởng đến doanh thu qua 2 chỉ tiêu cơ bản: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và qui mô tài sản cố định Để phân tích biến động của giá trị sản xuất do ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tài sản cố định bình quân và quy mô tài sản cố định ta vận dụng hệ thống chỉ số sau:

(𝐻̅̅̅̅ ∑ 𝐺 1 1 − 𝐻̅ 0 ∑ 𝐺 0 ) = (𝐻̅̅̅̅ ∑ 𝐺 1 1 - 𝐻̅̅̅̅ ∑ 𝐺 0 1 ) + (𝐻̅̅̅̅ ∑ 𝐺 0 1 − 𝐻̅̅̅̅ ∑ 𝐺 0 0 ) Các tốc độ tăng giảm DT

Trong đó 1: Kỳ nguyên cứu (2022)

∑ 𝐺: Tổng giá trị tài sản cố định

𝐻̅: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định bình quân

𝐼 𝐻 ̅ ∑ 𝐺 : Chỉ số DT phản ánh sự biến động của DT do ảnh hưởng của hai nhân tố, hiệu suất sử dụng tài sản cố định bình quân và tổng giá trị tài sản cố định

𝐼 𝐻 ̅: Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định bình quân, phản ánh sự biến động hiệu suất sử dụng tài sản cố định bình quân và ảnh hưởng của nó đến biến động DT

𝐼 ∑ 𝐺 : Chỉ số tổng giá trị tài sản cố định, phản ảnh biến động quy mô tài sản cố định và ảnh hưởng của nó đến biến động DT

△ 𝐼 𝐻 ̅ ∑ 𝐺 : Tốc độ tăng (giảm) DT

△ 𝐼 𝐻 ̅: Tốc độ tăng (giảm) DT do ảnh hưởng biến động hiệu suất sử dụng tài sản cố định

△ 𝐼 ∑ 𝐺 : Tốc độ tăng (giảm) DT do ảnh hưởng biến động quy mô tài sản cố định

Bảng 2.14 Số liệu về hiệu suất sử dụng tài sản cố định bình quân và quy mô tài sản cố định tại doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020 – 2022

Doanh thu (giá so sánh) (triệu đồng) 116.868 151.373 231.490

Tổng giá trị TSCĐ (triệu đồng) 5.044 4.485 4.343

Hiệu suất sử dụng TSCĐ 23,17 33,75 53,30

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Thay kết quả vào mô hình 2 ta có:

Tốc độ tăng (giảm) DT:

Thay vào kết quả mô hình 2 ta có:

Tốc độ tăng (giảm) DT:

Từ kết quả trên: Ta tổng hợp sự biến động của doanh thu doanh nghiệp Hồng Phượng do ảnh hưởng của hiệu xuất sử dụng tài sản cố định bình quân à tổng tài sản cố định ở bảng sau

Bảng 2.15 Biến động của DT do ảnh hưởng của từng nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản cố định và quy mô tài sản cố dịnh

Chỉ số phát triển 129,5 145,7 88,9 152,9 157,9 96,8 Tăng tuyệt đối DT 34.505 47.456 (12.951) 80.117 84.914 (4.797) Tốc độ tăng DT (%) 29,5 40,6 (11,1) 52,9 56,1 (3,2)

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Nhận xét: Qua bảng tổng hợp kết quả trên ta thấy DT có xu hướng biến động tăng cụ thể:

Doanh thu hoạt động kinh doanh doanh nghiệp Hồng Phượng năm

2021 so với năm 2020 tăng 29,5% về tương đối ứng với lượng tuyệt đối là 34.505 triệu đồng là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:

- Do hiệu suất sử dụng tài sản cố định bình quân tăng 45,7% tương ứng với lượng tăng tuyệt đối 47.456 triệu đồng, làm DT tăng 40,6% (chiếm 137,5% trong tổng doanh thu tăng thêm)

- Do quy mô tài sản cố định giảm 11% ứng với lượng tuyệt đối 12.951 triệu đồng làm DT giảm 11% (giảm 37,5% trong tổng doanh thu tăng thêm)

Doanh thu hoạt động kinh doanh doanh nghiệp Hồng Phượng năm

2022 so với năm 2021 tăng 52,9% về tương đối ứng với lượng tuyệt đối là 80.117 triệu đồng là do ảnh hưởng của nhân tố sau:

- Do hiệu suất sử dụng tài sản cố định bình quân tăng 57,9% tương ứng với lượng tăng tuyệt đối 84.914 triệu đồng, làm DT tăng 56,1% (chiếm 106,05% trong tổng doanh thu tăng thêm)

- Do quy mô tài sản cố định giảm 3,2% tương ứng với lượng tuyệt đối 4.797 triệu đồng, làm doanh thu giảm 3,2% (giảm 6,05% trong tổng doanh thu tăng thêm)

Qua quá trình phân tích trên ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định ngày càng tăng nhưng giảm tài sản cố định chứng tỏ hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp trong 3 năm qua vẫn chưa có sự đổi mới, đầu tư về máy móc

Vì những năm sau đại dịch, kinh tế nhiều khó khăn, bản thân doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều rủi ro, vẫn chưa có khả năng đổi mới

2.7.2 Phân tích mức doanh lợi vốn lưu động và vốn lưu động bình quân ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Hồng Phượng giai đoạn 2020 - 2022

Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp, hoặc có thể hiểu là phần dư ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó

Phân tích lợi nhuận biến động do ảnh hưởng của hai nhân tố là: mức doanh lợi vốn lưu động và vốn lưu động bình quân

Ta có công thức mức doanh lợi vốn lưu động:

𝐷 𝑣 : Mức doanh lợi vốn lưu động

Ta có hệ thống chỉ số

Bảng 2.16 Số liệu về lợi nhuận, vốn lưu động, mức doanh lợi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng Phượng

Lợi nhuận (giá so sánh) 77 52 84

Tổng nguồn vốn lưu động 73.744 62.888 30.566

Mức doanh lợi vốn lưu động 0,00104 0,00083 0,00275

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

Bảng 2.17 Bảng phân tích biến động lợi nhuận của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng Phượng qua các năm 2020 – 2022

Biến động của lợi nhuận Ảnh hưởng của mức doanh lợi VLĐ Ảnh hưởng của VLĐ

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2020-2022)

𝐷 𝑉 1 * 𝑉̅ 1 = 0,00104*62.888= 65,404 triệu đồng Thay kết quả vào mô hình 2 ta có:

𝐷 𝑉 1 * 𝑉̅ 1 = 0,00083*30.566 = 25,370 triệu đồng Thay kết quả vào mô hình 2 ta có:

Nhận xét: Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2021 so với năm 2020 giảm 32,47% hay giảm 25 triệu đồng là do mức doanh lợi vốn lưu động của doanh nghiệp hoạt động giảm 20,5% tức làm lợi nhuận giảm 13,404 triệu đồng Còn vốn lưu động giảm 15,1% khiến cho lợi nhuận giảm 11,596 triệu đồng

Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng Phượng năm 2022 so với năm 2021 tăng 61,54% tương ứng với 32 triệu đồng, là do mức doanh lợi vốn lưu động của doanh nghiệp tăng 231 % khiến cho lợi nhuận tăng là 58,63 triệu đồng Còn vốn lưu động giảm 51,3% làm cho lợi nhuận giảm 26,63 triệu đồng

Sự biến động của lợi nhuận nhìn chung chịu ảnh hưởng của mức doanh lợi và vốn Vốn lưu động đầu tư vào các hoạt động kinh doanh tăng không ổn định cùng với sự khó khăn sau đại dịch những năm qua khiến cho doanh thu của doanh nghiệp ở mức khá thấp so với nguồn doanh thu.

Dự đoán kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2023 và 2024

Dự đoán thống kê được thực hiện với khoản thời gian ngày, tuần, tháng, quý, năm Kết quả của dự đoán thống kê là căn cứ để tiến hành điều chỉnh kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để đưa ra những quyết định kịp thời và hiệu quả

2.8.1 Dự đoán bằng phương pháp lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân

Phương pháp này có thể sử dụng khi các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ qua các thời gian Phương pháp đơn giản, dễ hiểu Nhược điểm của nó chịu ảnh hưởng của biến động ngẫu nhiên trong trị số cuối cùng của dãy số (10)

𝑦 𝑛+𝐾 : Mức độ dự toán ở thời gian (n + K)

K: Tầm xa của dự toán (K=1,2,3, ,y năm)

𝑦 𝑛 : Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian

𝛿̅: Lượng tăng, giảm tuyệt đối bình quân

Dự đoán doanh thu trong 2 năm 2023, 2024 tại doanh nghiệp Hồng Phượng Với lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân của doanh thu trong giai đoạn 2020 – 2022 :

Dự đoán doanh thu 2 năm 2023 và 2024 sẽ là:

2.8.2 Dự đoán bằng phương pháp tốc độ phát triển trung bình

Phương pháp này thường được dùng khi tốc độ phát triển liên hoàn tăng năm xấp xỉ nhau Phương pháp đơn giản, dễ hiểu Nhược điểm của nó là chịu ảnh hưởng mạnh của biến động ngẫu nhiên trong trị số cuối cùng của dãy số (10)

𝑦 𝑛+𝐾 : Mức độ dự toán ở thời gian (n + K)

K: Tầm xa của dự đoán (K= 1,2,3, ,y năm)

𝑦 𝑛 : Trị số tại thời gian cuối của dãy số

𝑡̅: Tốc độ phát triển trung bình

Dự đoán doanh thu trong 2 năm 2023 và 2024 tại doanh nghiệp Hồng Phượng

Với tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2020 – 2022 được tính ở trên ta được

Dự đoán doanh thu trong 2 năm 2023 và 2024 :

Ngày đăng: 15/07/2025, 20:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Chương. (2010). Bài giảng Quản trị tài chính. Huế: Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
2. Ngô Đình Giao. Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
3. Hoàng Hữu Hòa. (2008). Giáo trình thống kê doanh nghiệp. Huế: Trường Đại học Kinh Tế Huế Khác
4. Nguyễn Lê Nguyên Hương. (2014). Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Bia Huế. Huế: Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
5. Phạm Ngọc Kiểm. (2004). Giáo trình thống kê kinh doanh. Hà Nội: Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
6. Huỳnh Đức Lộng. (1997). Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
7. Phan Thị Minh Lý. (2006). Giáo trình nguyên lý kế toán. Trường đại học Kinh tế khoa kế toán tài chính Khác
8. Võ Văn Nhi. (2011). Hướng dẫn lập - đọc và phân tích báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Khác
9. Trịnh Văn Sơn. (2006). Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh. Huế: Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
10. Hà Văn Sơn. (2010). Giáo trình Nguyên Lý Thống Kê Kinh tế. Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn chỉ số thời vụ như sau: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
th ị biểu diễn chỉ số thời vụ như sau: (Trang 31)
Bảng 2.2. Tổng hợp các loại doanh thu của doanh nghiệp Hồng Phượng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Bảng 2.2. Tổng hợp các loại doanh thu của doanh nghiệp Hồng Phượng (Trang 38)
Bảng 2.3. Phân tích biến động tổng doanh thu của doanh nghiệp Hồng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Bảng 2.3. Phân tích biến động tổng doanh thu của doanh nghiệp Hồng (Trang 39)
Hình 2.1. Đồ thị biến động doanh thu giai đoạn 2020 – 2022 của doanh - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Hình 2.1. Đồ thị biến động doanh thu giai đoạn 2020 – 2022 của doanh (Trang 40)
Bảng 2.4. Doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quý qua - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Bảng 2.4. Doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quý qua (Trang 41)
Hình 2.2. Đồ thị biểu diễn chỉ số thời vụ của doanh nghiệp Hồng Phượng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Hình 2.2. Đồ thị biểu diễn chỉ số thời vụ của doanh nghiệp Hồng Phượng (Trang 43)
Bảng 2.6. Tổng hợp các loại chi phí của doanh nghiệp Hồng Phượng qua 3 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Bảng 2.6. Tổng hợp các loại chi phí của doanh nghiệp Hồng Phượng qua 3 (Trang 47)
Bảng 2.7. Phân tích biến động tổng chi phí của doanh nghiệp Hồng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Bảng 2.7. Phân tích biến động tổng chi phí của doanh nghiệp Hồng (Trang 48)
Hình 2.3. Biểu diễn chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Hình 2.3. Biểu diễn chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hồng (Trang 49)
Bảng 2.9. Tổng hợp các loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Hồng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Bảng 2.9. Tổng hợp các loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Hồng (Trang 53)
Bảng 2.12. Phân tích biến động lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Hồng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Bảng 2.12. Phân tích biến động lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Hồng (Trang 57)
Bảng 2.13. Phân tích biến động các loại lợi nhuận doanh nghiệp Hồng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Bảng 2.13. Phân tích biến động các loại lợi nhuận doanh nghiệp Hồng (Trang 58)
Bảng 2.15.  Biến động của DT do ảnh hưởng của từng nhân tố hiệu suất sử - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Bảng 2.15. Biến động của DT do ảnh hưởng của từng nhân tố hiệu suất sử (Trang 64)
Bảng 2.17. Bảng phân tích biến động lợi nhuận của hoạt động kinh doanh - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Bảng 2.17. Bảng phân tích biến động lợi nhuận của hoạt động kinh doanh (Trang 66)
Bảng 2.16. Số liệu về lợi nhuận, vốn lưu động, mức doanh lợi hoạt động - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên Đề tài phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh tại doanh nghiệp hồng phượng giai Đoạn 2020 2022
Bảng 2.16. Số liệu về lợi nhuận, vốn lưu động, mức doanh lợi hoạt động (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w