BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ ĐÔNG Á VỀ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO BẢN T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ ĐÔNG Á
VỀ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO BẢN THÂN THỨC ĂN
CHỨA CHẤT ĐỘC TỰ NHIÊN NĂM 2025
Bộ môn : Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tại tuyến y tế cơ sở là một trong nhữngmục tiêu hàng đầu của ngành Y tế Để đạt được mục tiêu đó, một trong những nộidung quan trọng trong chương trình đào tạo của Trường Đại học Y Dược Thái Bình
là học tập tại cộng đồng nhằm trang bị cho sinh viên không chỉ kiến thức, học tậptại giảng đường, thực hành lâm sàng tại bệnh viện, tại phòng thí nghiệm mà cònkiến thức tại cộng đồng (tuyến huyện, tuyến xã) Với mục đích nâng cao kĩ năngphản xạ lâm sàng khi tiếp xúc và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho bệnh nhân tạituyến cơ sở cho các sinh viên trường Đại học Y Dược Thái Bình
Lớp chúng em được ban lãnh đạo nhà trường, thầy cô bộ môn phân công vềthực tập tại trạm y tế xã Đông Á, huyện Đông Hưng trong thời gian từ 24/02/2025đến 08/03/2025 Tuy có nhiều khó khăn nhưng với sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình
và tâm huyết của Thầy Cô chủ nhiệm, các cán bộ tại trạm y tế đã giúp chúng emhoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu do nhà trường và bộ môn đề ra
Trước hết, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trongBan giám hiệu, Phòng quản lý đào tạo đại học, thầy cô chủ nhiệm thực tập cộngđồng, thầy cô khoa Y tế công cộng, các thầy cô bộ môn Dinh dưỡng và vệ sinh antoàn thực phẩm đã tạo điều kiện và hướng dẫn nhiệt tình cho chúng em trong quátrình học tập tại trạm y tế xã Đông Á, huyện Đông Hưng Chúng em cũng xin gửilời cảm ơn tới cán bộ tại trạm y tế xã Đông Á, huyện Đông Hưng đã hết lòng tạođiều kiện và giúp đỡ nhiệt tình cho chúng em để hoàn thành tốt đợt học tập thực tếtại cộng đồng này Trong quá trình học tập tại địa bàn mặc dù đã có nhiều cố gắng
tổ chức học tập, điều tra thu thập, xử lý và phân tích số liệu nhưng kinh nghiệm cònhạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Dưới đây là bản báo cáo thực tập tạitrạm y tế xã Đông Á, huyện Đông Hưng của nhóm chúng em Chúng em rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bản báo cáo được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3M C L C Ụ Ụ
I ĐẶT VẤN ĐỀ: 1
II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI TRẠM Y TẾ XÃ ĐÔNG Á, HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH 3
III PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 5
4.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 5
4.2 Phương pháp nghiên cứu 6
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 7
V KẾT LUẬN 17
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP: An toàn thực phẩm
NĐTP: Ngộ độc thực phẩm
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 2: Kiến thức của nhóm khảo sát về khái niệm NĐTP
Bảng 3: Kiến thức của nhóm khảo sát về nguyên nhân gây NĐTP
Bảng 4: Kiến thức của nhóm khảo sát về thực phẩm là thực vật chứa chất độc tự nhiên
Bảng 5: Kiến thức của nhóm khảo sát về thực phẩm là động vật chứa chất độc tự nhiên
Bảng 6: Kiến thức của nhóm khảo sát về triệu chứng NĐTP
Bảng 7: Phòng chống NĐTP do bản thân thức ăn chứa chất độc tự nhiên có cần thiết
Bảng 8: Kiến thức của nhóm khảo sát về biện pháp phòng NĐTP do bản thân thức ăn chứa chất độc tự nhiên
Bảng 9: Kiến thức của nhóm khảo sát về xử trí NĐTP do bản thân thức ăn chứa chất độc tự nhiên
Bảng 10: Tỉ lệ đã từng mắc NĐTP của nhóm khảo sát
Bảng 11: Xử trí của nhóm khảo sát khi mắc NĐTP
Bảng 12: Tỉ lệ Thực hành đúng của nhóm khảo sát về phòng chống NĐTP do bản thân thức ăn chứa chất độc tự nhiên
Bảng 13: Nhóm khảo sát biết về NĐTP do bản thân thức ăn chứa chất độc tự nhiên qua những nguồn thông tin
Bảng 14: Tại địa phương có những loại thực phẩm gây NĐTP do bản thân thức
ăn chứa chất độc tự nhiên
Bảng 15: Địa phương đã tuyên truyền những biện pháp gì phòng chống NĐTP
do bản thân thức ăn chứa chất độc tự nhiên
Trang 6do tiêu thụ thực phẩm bị ô nhiễm gây ra, khoảng 550 triệu trường hợp mắc bệnh và230.000 trường hợp tử vong do tiêu chảy hàng năm.Trẻ em dưới 5 tuổi chiếm 40%gánh nặng bệnh tật do thực phẩm, với 125 000 ca tử vong mỗi năm Thực trạng vệsinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam cũng đang rất báo động, Theo Cục An toànthực phẩm, tính chung từ năm 2010-2019, trên cả nước ghi nhận 1.556 vụ NĐTP,với hơn 47.400 người mắc; có 271 người chết, 40.190 người phải nhập viện điều trị.
Theo thống kê của Cục An toàn thực phẩm (ATTP) thuộc Bộ Y Tế: Tínhđến cuối tháng 11/2024, cả nước ghi nhận 131 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 4.796người mắc và 21 ca tử vong Trong đó có 43 vụ liên quan đến độc tố tự nhiên, chủyếu do ngộ độc cóc, nấm rừng, so biển, cá nóc, cua lạ, chiếm tỷ lệ 32,8%
Tại Thái Bình, Theo số liệu thống kê báo cáo của Ban Chỉ đạo An toàn thựcphẩm (BCĐ ATTP) tỉnh Thái Bình, trong năm 2023, toàn tỉnh xảy ra 05 vụ ngộ độcthực phẩm tại 04 huyện/thành phố (Vũ Thư, Thành Phố, Thái Thụy và Tiền Hải) với1.082 người ăn, 89 người mắc, 52 người nhập viện và 02 tử vong
Theo báo cáo từ Trung tâm Y tế huyện Đông Hưng, ngày 10/6/2018 , tạithôn Phạm, xã Phú Châu, huyện Đông Hưng, xảy ra một vụ ngộ độc thực phẩm, 50người mắc và không có tử vong Trên địa bàn xã Đông Á, theo báo cáo của trạm Y
tế, trong 2 tháng đầu năm 2025 hiện chưa ghi nhận ca ngộ độc thực phẩm nào
Thực phẩm có độc tố tự nhiên là loại thực phẩm bản thân có sẵn các chấtđộc Các loại thực phẩm có độc tố tự nhiên được chia làm hai loại: thực phẩm cónguồn gốc động vật như cá nóc, bạch tuộc xanh, cóc, nhuyễn thể, mật cá và thựcphẩm có nguồn gốc từ thực vật như nấm độc, khoai tây mọc mầm, măng và sắn
Trang 7độc, Tùy vào loại thực phẩm và lượng tiêu thụ thực phẩm, cách chế biến, mà người
ăn có thể bị ngộ độc và biểu hiện với các mức độ khác nhau Ngộ độc thực phẩm cóđộc tố tự nhiên thường liên quan đến tính chất địa lý; mùa vụ khai thác, thu hái thựcphẩm và thường có tỷ lệ tử vong rất cao Xã Đông Á thuộc huyện Đông Hưng, tỉnhThái Bình là một khu vực nông thôn nơi người dân có truyền thống tự thu hoạch và
sử dụng nguồn thực phẩm tự nhiên Sự phong phú về sinh học đi kèm với thói quen
sử dụng thực phẩm “xanh”, “tự nhiên” có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọngnếu như người dân không có sự nhận thức đầy đủ về các chất độc tự nhiên có trongthực phẩm
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kiếnthức, thái độ, thực hành của người dân xã Đông Á về ngộ độc thực phẩm do bản
thân thức ăn chứa chất độc tự nhiên năm 2025” với mục tiêu sau đây: “Mô tả về kiến thức, thái độ, thực hành của người dân xã Đông Á về ngộ độc thực phẩm do bản thân thức ăn chứa chất độc tự nhiên năm 2025”.
Trang 8CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA XÃ ĐÔNG Á,
HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
1.1 Vị trí địa lý
Xã Đông Á nằm ở phía đông nam của huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, Việt nam Vị trí địa lý cụ thể như sau:
- Phía đông giáp xã Đông Quan
- Phía tây giáp xã Đông Hoàng
- Phía nam giáp huyện Kiến Xương (ranh giới tự nhiên là song Trà Lý) và
xã Đông Hoàng
- Phía bắc giáp các xã Đông Vinh và Đông Quan
Toàn xã chia thành 7 thồn gồm: thôn Đại Đồng, thôn Đông A, thôn Đông Hoà, thôn Phúc Bắc, thôn Phú Xuân, thôn Trưng Trắc A, thôn Trưng Trắc B
1.2 Tình hình dân cư
- Xã Đông Á có diện tích đất tự nhiên là 618ha
- Số hộ y tế là 2211 hộ
- Dân số trung bình là 6732 người dân
- Mật độ dân số trung bình là 1080 người/km2
- Thành phần dân tộc chủ yếu người Kinh, không theo tôn giáo nào
1.3 Tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội
- Xã Đông Á là một xã thuần nông, người dân sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa và rau màu Trong những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là từ năm 2010 trở lại đây, xã đã tích cực thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Sự tham gia của hệ thống chính trị và sự góp sức của nhân dân đã mang lại những kết quả tích cực, cải thiện đời sống kinh tế và xã hội cho địa phương
- Trên địa bàn xá có các trường học từ mầm non đến trung học cơ sở, với
cơ sở vật chất được đầu tư theo chuẩn hướng giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của
Trang 9xã Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân được đưa vào Nghị quyết của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các ban ngành đoàn thể quan tâm phối hợp Trạm Y tế được lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị phục vụ khám, chữa bệnh cho người dân trong xã và các vùng lân cận.
1.4 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của trạm Y tế xã Đông Á
1.4.1 Cơ cấu của trạm
Trạm Y tế nằm tại xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Hiện tại, trạm có 05 các bộ y tế (1 bác sĩ, 1 nữ hộ sinh đại học, 1 dược sĩ đại học, 2 y
sĩ đa khoa) bao gồm:
- Trưởng trạm (phụ trách công tác phòng chống dịch bệnh, HIV/AIDS, tài chính, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, chịu trách nhiệm chính về công tác khám, điều trị bệnh và cấp cứu): Phí Ngọc Thuận
- Nữ hộ sinh đại học (phụ trách công tác bảo vệ bà mẹ-trẻ em, kế hoạch hoá gia đình, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em): Lê Thị Thuý Hoa
- Y sĩ đa khoa (phụ trách công tác khám, chữa bệnh, khám chữa bệnh có BHYT): Hoàng Thị Lý (Phó Trưởng trạm), Hà Thị Huê
- Dược sĩ (phụ trách công tác dược, quản lý cung ứng thuốc tại trạm Y tế, trang bị thiết bị vật tư, thủ quỹ, quản lí tài sản tại trạm Y tế): Vũ Thị Thanh Yến
Ngoài ra, còn có 1 nhân viên công tác dân số đã nghỉ hưu: Phí Thị Thanh Phương
1.4.2 Cơ sở vật chất
- Trạm Y tế xã có vị trí mà người dân dễ dàng tiếp cận về giao thông tại trung tâm xã, cạnh đường giao thông chính của xã, xe ô tô cứu thương có thể vào trong trạm Y tế
- Trạm Y tế được bố trị 10 phòng gồm: phòng hành chính-giao ban, phòng khám chữa bệnh, phòng sơ cứu-cấp cứu, phòng tiêm chủng, phòng y dược cổ truyền, phòng khám phụ khoa, phòng đẻ, phòng trực, quầy thuốc,
Trang 10phòng lưu người bệnh, sản phụ, phòng tư vấn truyền thông giáo dục sức khoẻ.
- Có tổng số 9 giường bệnh Diện tích của mỗi phòng đủ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định tại Thông tư 32/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế Có hệ thống bảng hiệu, biển hiệu, biển chỉ dẫn và ghế ngồi cho bệnh nhân chờ khám bệnh Có khu vực chờ tiêm và theo dõi sau tiêm chủng đảm bảo yêu cầu
- Công trình chính của trạm Y tế xã được xếp hạng từ cấp III
- Trạm Y tế xã có nguồn nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh; thu gom
và xử lý rác thải y tế theo quy định
- Khối phụ trợ và công trình phụ trợ: kho, nhà để xe, hang rào bảo vệ, nguồn điện lưới ổn định
- Có máy tính kết nối mạng internet và máy in tại trạm Y tế
1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của trạm
- Trạm trưởng chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động của trạm, phân công công việc của cán bộ, chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã Đông Á, Sở Y tế, trước toàn dân và các kếhoạch đã đề ra
- Trạm Y tế xã Đông Á làm việc theo đúng quy định hiện hành, khám chữabệnh và cấp cứu tại trạm, trực đảm bảo 24/24h
- Thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các hoạt động định kì tại trạm:
+ Chương trình tiêm chủng mở rộng
+ Chương trình sức khỏe người tiểu đường, cao huyết áp
+ Chương trình sức khỏe phòng ngừa nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em.+ Các buổi truyền thông về bệnh như COPD,ĐTĐ, THA,…
Trang 11CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu.
Xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên 30 người dân thuộc các hộ gia đình tại xãĐông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình đáp ứng tiêu chuẩn chọn
- Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:
+ Người dân từ 18 tuổi trở lên tại xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnhThái Bình
+ Những đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Người dân không thuộc xã Đông Ávà nhỏ hơn 18 tuổi
+ Những đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.3 Thời gian nghiên cứu.
Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 24/02/2025 đến 02/03/2025
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu.
Nghiên cứu được tiến hành theo nghiên cứu của cuộc điều tra mô tả qua cuộcđiều tra cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Trang 122.2.3 Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp thu thập số liệu được thực hiện như sau:
- Phỏng vấn trưc tiếp người dân đồng ý, hợp tác tham gia tại xã Đông Á,huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình bằng phiếu điều tra tương ứng Sốliệu được thu thập bằng cách người điều tra phỏng vấn và ghi vàophiếu điều tra
- Phỏng vấn viên giới thiệu về nghiên cứu, giải thích rõ mục đích củanghiên cứu và xác định người dân có đồng ý tham gia nghiên cứukhông Sau khi người dân đồng ý tham gia, tiến hành phỏng vấn trựctiếp bằng bộ câu hỏi đã xây dựng (chi tiết tại phụ lục) Nội dung phiếuđiều tra được xây dựng dựa trên các tài liệu tham khảo, các nghiên cứutương tự ở trong nước và trên thế giới, dựa trên thực tế đối tượng làngười dân thuộc xã Đông Á Tiến hành phỏng vấn cho đến khi đủ cỡmẫu cho nghiên cứu
- Quá trình thu thập số liệu dự kiến sẽ tiến hành trong khoảng thời gian
từ 24/02/2025 đến 02/03/2025
2.3 Quản lý và phân tích số liệu
- Số liệu được nhập vào phần mềm Excel
- Biến định tính được trình bày dưới danh số lượng (SL) và tỉ lệ phầntrăm (%)
- Số liệu điều tra phân tích bằng phần mềm SPSS 20
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu
- Được sự đồng ý của trường Đại học Y Dược Thái Bình, Ủy ban nhân dân– Hội đồng nhân dân xã Đông Á, Trạm Y tế xã Đông Á, huyện ĐôngHưng, tỉnh Thái Bình
- Trước khi tham gia nghiên cứu, tất cả đối tượng nghiên cứu sẽ đượccung cấp thông tin rõ ràng liên quan đến mục tiêu và nội dung nghiêncứu
- Đối tượng tham gia nghiên cứu có quyền từ chối tham gia nghiên cứu
- Số liệu được đảm bảo tính khoa học, tin cậy, chính xác
Trang 13- Trong quá trình tiến hành điều tra khi đủ số liệu người dân trong xã xin
tư vấn về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm chúng em vẫn dànhthời gian để thực hiện và số liệu thu được chỉ sử dụng để báo cáo kếtquả sau quá trình học tại cộng đồng
Trang 14CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n=30)
Nhận xét: Tỉ lệ nam chiếm 43,3% , nữ chiếm 56,7 % Nghề nghiệp chiếm tỉ
lệ cao nhất là làm ruộng (60,0%), thấp nhất là công chức/ viên chức và buôn bán?kinh doanh (10,0%) Trình độ học vấn cấp trung học cơ sở chiếm tỉ lệ cao nhất(50,0%), không có người dân không biết chữ
Trang 153.2 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về ngộ độc thực phẩm do bản thân thức ăn chứa chất độc tự nhiên
Bảng 3.2: Kiến thức của nhóm khảo sát về khái niệm ngộ độc thực phẩm
(n=30)
Khái niệm ngộ độc thực phẩm Số lượng (SL) Tỉ lệ (%)
Nhận xét: Phần lớn người dân đã biết về NĐTP (86,7%)
Bảng 3.3: Kiến thức của nhóm khảo sát về thực phẩm là thực vật chứa chất
Trang 16- Kiến thức của người dân về thực phẩm là thực vật chứa chất độc tự nhiên chiếm tỉ lệ cao nhất là sắn (83,3%); tiếp theo là măng ( 67,7%) và một tỉ
lệ người dân biết các loại thực phẩm có nguồn gốc là thực vật mà bản thân nó mang chất độc tự nhiên khác(33,3%)
Bảng 3.4: Kiến thức của nhóm khảo sát về thực phẩm là động vật chứa chất độc tự nhiên (n=30)
Động vật chứa chất độc tự nhiên Số lượng (SL) Tỉ lệ (%)
Trang 17Bảng 3.5: Kiến thức của nhóm khảo sát về triệu chứng NĐTP (n=30)
Đau bụng, đi ngoài phân
- Tiếp theo là triệu chứng nôn, buồn nôn (46,7%)
- Không người dân nào biết về triệu chứng khi bị NĐTP là co giật, hôn mê
Bảng 3.6: Kiến thức của nhóm khảo sát về biện pháp phòng NĐTP do bản thân
thức ăn chứa chất độc tự nhiên (n=30)