1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề Thi Học Sinh Giỏi HOÁ 12 - Tỉnh Nghệ An - Bổ Túc THPT [2009 - 2010] doc

5 396 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 58,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng trùng hợp tạo polyme từ các chất trên.. Đun nóng 4,4 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thì thu được 4,8 gam muối natri của axit hữu cơ3. Viết phương trình hóa học của

Trang 1

SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2009 - 2010

Môn thi: HOÁ HỌC - BỔ TÚC THPT

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (2,5 điểm).

Có các chất: CH3COOCH=CH2, CH3COOC2H5, CH2=CH-COOH, HOOC-[CH2]4-COOH Viết các phương trình hóa học của các chất trên với lượng dư:

1 Dung dịch NaOH, dung dịch NaHCO3, dung dịch nước brom

2 Phản ứng trùng hợp tạo polyme từ các chất trên

Câu 2 (3,0 điểm).

Hoàn thành dãy biến hóa sau, (ghi rõ điều kiện nếu có):

C4H8O2

A B Caosu buna

C (4) CH4 D CH3CHO

(3) (2)

NaOH

Câu 3 (4,0 điểm).

Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hợp chất hữu cơ E thì thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam

H2O Tỷ khối hơi của E so với O2 bằng 2,75

1 Xác định công thức phân tử của E

2 Biết E là một este, viết tất cả các đồng phân cấu tạo có thể có của E?

3 Đun nóng 4,4 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn thì thu được 4,8 gam muối natri của axit hữu cơ Xác định công thức cấu tạo đúng và gọi tên E

Câu 4 (2,0 điểm).

Cho các chất sau đây: dung dịch NaOH, Fe2O3, khí CO, dung dịch CuCl2, CO2, Al, dung dịch NH4Cl Những cặp chất nào phản ứng được với nhau? Viết phương trình hóa học của các phản ứng và ghi rõ điều kiện

Câu 5 (2,0 điểm).

Ba chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H4O2 Trong đó:

A và B tác dụng được với natri kim loại tạo thành H2

B tác dụng với NaHCO3 tạo thành khí CO2

C tác dụng được với dung dịch NaOH tạo thành muối và ancol

Lập luận để xác định công thức cấu tạo của A, B, C và viết phương trình của các phản ứng

Câu 6 (4,5 điểm).

Hòa tan hoàn toàn 7,50 gam hỗn hợp X chứa hai kim loại Mg và Al ở dạng bột nguyên chất vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 7,84 lít khí ở đktc) và dung dịch A

1 Tính thành phần phần trăm khối lượng các kim loại trong X?

2 Cho từ từ lượng dư dung dịch NaOH vào A Viết phương trình hóa học của các phản ứng

3 Lấy 3,75 gam hỗn hợp X cho tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, lấy chất rắn sinh ra tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc) Tính thể tích khí NO2

Câu 7 (2,0 điểm).

Cho bột Fe lần lượt vào các dung dịch các chất sau:

a) Dung dịch Fe(NO3)3 b) Dung dịch CuSO4 c) Dung dịch AgNO3

d) Dung dịch hỗn hợp NaNO3, NaHSO4 (thoát khí NO duy nhất)

Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

(Cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S = 32, Fe = 56, Cu = 64)

Hết

-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Đề thi chính thức

Trang 2

SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2009 - 2010

HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn thi: HOÁ HỌC – BỔ TÚC THPT

(Hướng dẫn và biểu điểm gồm 04 trang)

CH3COOCH=CH2 + NaOH t 0

CH3COONa + CH3CHO

CH3COOC2H5 +NaOH t 0

CH3COONa + C2H5OH

CH2=CH-COOH + NaOH  CH2=CH-COONa + H2O

HOOC-[CH2]4-COOH + 2NaOH  NaOOC-[CH2]4-COONa +2H2O

CH2=CH-COOH + NaHCO3 CH2=CH-COONa + H2O + CO2

HOOC-[CH2]4-COOH + 2NaHCO3→ NaOOC-[CH2]4-COONa +2H2O + 2CO2

CH3COOCH=CH2 + Br2  CH3COOCHBr-CH2Br

CH2=CHCOOH + Br2  BrCH2-CHBrCOOH

(Viết đúng mỗi phương trình cho 0,25 điểm)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

n CH2=CH -COOH xt,t

0

CH - CH2 COOH

n

n CH3COO-CH=CH2 xt,t

0

CH - CH2 OOCCH3

n

0,25

0,25

1 CH3COOC2H5 + NaOH  CH3COONa + C2H5OH

2 2C2H5OH xt t,0CH2=CH-CH=CH2 + H2 + 2H2O

n CH2=CH -CH=CH2

n

CH2-CH=CH-CH2

0

4 CH3COONa + NaOHrắn xt t,0 CH4 + Na2CO3

5 2CH4 15000

ln

C l

 C2H2 + 3H2

6 C2H2 + H2O HgSO4 ,800C CH3CHO

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Trang 3

ME = 2,75.32 = 88

E cháy cho CO2, H2O nên E chứa C, H có thể có O

nC = nCO2 = 0,05 (mol)  mC = 0,05.12 = 0,6 (g)

nH = 2.nH2O = 0,1 (mol)  mH = 0,1 (g)

1,1 (0, 6 0,1)

0, 025( ) 16

O

n     mol

nC: nH: nO = 0,05:0,1:0,025 = 2:4:1

CT đơn giản nhất của E: C2H4O

CTPT E (C2H4O)n

 44n = 88  n = 2 CTPT E C4H8O2

0,5

0,5

0,25 0,25

Các đồng phân este của E:

HCOO-CH2-CH2-CH3; HCOOCH(CH3)2; CH3COO-C2H5; C2H5COO-CH3

(Viết đúng mỗi chất cho 0,25 điểm)

1,0

nE = 4,4/88 = 0,05 (mol)

Gọi công thức của E là: RCOOR’

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH

0,05  0,05

MRCOONa = 4,8/0,05 = 96

 R + 67 = 96  R = 29  R là C2H5

-Công thức cấu tạo đúng của E: C2H5-COO-CH3(metyl propionat)

0,5

0,5 0,5

Phương trình của các phản ứng :

2NaOH + CuCl2  Cu(OH)2  + 2NaCl

NaOH + CO2  NaHCO3

2NaOH + CO2  Na2CO3+ H2O

2NaOH + 2Al + 2H2O  2NaAlO2+ 3H2 

NaOH + NH4Cl  NaCl + NH3  + H2O

Fe2O3 + 3CO t 0

2Fe + 3CO2

Fe2O3 + 2Al t 0

2Fe + Al2O3 2Al + 3CuCl2  2AlCl3 + 3Cu 

Viết đúng mỗi phương trình cho 0,25 điểm

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

A, B, C có thể là một trong ba công thức cấu tạo sau :

CH3COOH, HCOOCH3, HO-CH2-CHO

0,25

B vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaHCO3, nên B là CH3COOH

A tác dụng được với Na, do đó A là HO-CH2-CHO

C tác dụng được với NaOH vậy C là HCOOCH3

0,25 0,25 0,25 Phương trình hóa học của các phản ứng :

2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2

CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + CO2  + H2O

0,25 0,25

Trang 4

2HO-CH2CHO + 2Na 2NaO-CH2-CHO + H2

HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH

0,25 0,25

Gọi x và y là số mol của Al và Mg có trong 7,5 gam hỗn hợp X

Các phương trình phản ứng :

2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 

x 3x/2

Mg + 2HCl MgCl2 + H2 

y y

0,5

0,5

Ta có hệ phương trình :

27 24 7, 5

0,1

3 7,84

0, 35 0, 2

2 22, 4

x y

x x

%Al = 0,1.27 .100% 36%

0,1.27 0, 2.24 

%Mg = 100% -36% = 64% 0,5

Phương trình phản ứng khi cho dung dịch NaOH dư từ từ vào dung dịch A

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl

MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaCl

NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 + 2H2O

0,25 0,25 0,25

Trong 3,75 gam hỗn hợp X có nAl= 0,1/2 = 0,05 mol; nMg = 0,2/2 = 0,1 mol

Các phương trình phản ứng và tỷ lệ mol tương ứng :

Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu

0,5

2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu

0,05 0,075 0,5

Số mol Cu tạo ra = 0,1 + 0,075 = 0,175 mol

Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2  + 2H2O

0,175 0,35 mol

Theo các phương trình hóa học ta có số mol NO2 = 0,35 mol

0,5

V

2 0, 35.22, 4 7,84( ít)

0,25

Trang 5

Phương trình các phản ứng :

a) Fe + 2Fe(NO3)3  3Fe(NO3)2

b) Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu 

c) Fe + 2AgNO3   Fe(NO3)2 + 2Ag

Nếu có dư AgNO3 có phản ứng :

Fe(NO3)2 + AgNO3  Fe(NO3)3 + Ag

d) Fe + 4H+ + NO3-   Fe3+ + NO + 2H2O

0,25 0,25 0,5 0,5 0,5

Ghi chú : Thí sinh làm cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa,

phương trình hóa học ghi thiếu điều kiện trừ đi ½ số điểm.

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w