1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề Thi Học Sinh Giỏi HOÁ 12 - THPT Sáng Sơn [2009 - 2010] docx

8 490 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 117,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ dùng thêm dung dịch phenolphtalein Câu 21,0 điểm: A có CTPT là C4H11NO2, khi cho A phản ứng với dung dịch NaOH loãng đun nóng nhẹ thấy bay ra khí B làm xanh quì ẩm.. Axit hóa dung dị

Trang 1

Trường THPT Sáng Sơn ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Môn: Hóa học – khối 12 Năm học: 2009 – 2010

(Thời gian làm bài: 180 phút)

Câu 1(1,5 điểm): 1/ Tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp gồm SiO2, Al2O3, CuO, Fe2O3?

2/ Dung dịch A có chứa các ion: Na+, SO42-, NO3- và CO32- Nhận biết từng ion trong dung dịch? 3/ Nhận biết các dung dịch sau: BaCl2; NH4Cl; K2S; Al2(SO4)3; MgSO4; KCl; ZnCl2 Chỉ dùng thêm dung dịch phenolphtalein

Câu 2(1,0 điểm): A có CTPT là C4H11NO2, khi cho A phản ứng với dung dịch NaOH loãng đun nóng nhẹ thấy bay ra khí B làm xanh quì ẩm Axit hóa dung dịch còn lại sau phản ứng với NaOH bằng H2SO4 loãng rồi chưng cất thu được axit C có MC = 74 đvC Đun nóng A được D và hơi nước 1/ Tìm CTCT của A, B, C, D?

2/ Cho biết tính chất hóa học đặc trưng của loại nhóm định chức trong D và viết phản ứng xảy ra?

Câu 3(1,0 điểm): Cho hỗn hợp cân bằng trong bình kín: N2O4⇌ 2 NO2 (1)

Thực nghiệm cho biết: ở 35oC M hh= 72,45 g/mol; ở 45oC M hh= 66,80 g/mol

a/ Hãy xác định độ phân li α của N2O4ở mỗi nhiệt độ trên

b/ Tính hằng số cân bằng Kp của (1) ở mỗi nhiệt độ trên khi áp suất chung của hệ là 1 atm Trị số

đó có đơn vị không? Giải thích?

c/ Hãy cho biết phản ứng theo chiều nghịch của (1) là thu nhiệt hay toả nhiệt? Giải thích?

Câu 4(1,0 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M có dạng MS trong oxi dư,

chất rắn thu được sau phản ứng đem hoà tan vừa đủ trong dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ % của muối trong dung dịch thu được là 41,72% Khi làm lạnh dung dịch này thấy thoát ra 8,08 gam muối rắn Lọc tách muối rắn thấy nồng độ % của muối trong dung dịch nước lọc là 34,7% Tìm công thức của muối rắn biết M có 2 hoá trị là II và III

Câu 5(1,5 điểm): Cho 23,52g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch HNO3 3,4M khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất hơi nặng hơn không khí, trong dung dịch còn dư một kim loại chưa tan hết, đổ tiếp từ từ dung dịch H2SO4 5M vào, chất khí trên lại thoát ra cho đến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 44ml, thu được dd A Lấy 1/2 dd A, cho dd NaOH cho đến dư vào, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B nặng 15,6g

1-Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ?

2-Tính nồng độ các ion (trừ ion H+-, OH-) trong dung dịch A?

Câu 6(1,5 điểm): Đốt cháy hết 2,54 gam este E ( không chứa chức khác) mạch hở, được tạo ra từ

axit đơn chức và rượu, thu được 2,688 lít khí CO2 (đktc) và 1,26gam nước 0,1 mol E pư vừa đủ với 200 ml NaOH 1,5M tạo ra muối và rượu Đốt cháy toàn bộ lượng rượu này được 6,72 lít CO2 (đktc)

1/ Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của E

2/ A là axit tạo ra E Một hỗn hợp X gồm A và 2 đồng phân của nó đều phản ứng được với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn B và hỗn hợp hơi D D tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư cho 21,6 gam Ag Nung B với NaOH rắn, dư trong điều kiện không có không khí được hỗn hợp hơi F Đưa F về nhiệt độ thường thì có 1 chất ngưng tụ G còn lại hỗn hợp khí N G tác dụng với Na dư sinh ra 1,12 lít khí H2 Hỗn hợp khí N qua Ni nung nóng cho hỗn hợp khí P Sau phản ứng thể tích hỗn hợp khí giảm 1,12 lít và dP/H2 = 8 Tính khối lượng các chất trong X Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc

Trang 2

Câu 7(1,5 điểm): Hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O có CTPT trùng với CTĐGN Đun nóng 7,2

gam A với NaOH vừa đủ thu được dung dịch B gồm 3 chất hữu cơ trong đó có 8,2 gam hai muối natri Đốt cháy hết 7,2 gam A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 300 ml dd Ca(OH)2 0,5M thấy tách ra 5 gam kết tủa và dung dịch sau phản ứng có khối lượng tăng 7,8 gam so với dung dịch ban đầu

1/ Tìm CTPT và CTCT của A biết A có đp cis-trans?

2/ Tính khối lượng Ag thu được khi cho B phản ứng với AgNO3 dư trong NH3?

Câu 8(1,0 điểm):

1/ Nhận biết 3 dung dịch NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 3 chất lỏng C2H5OH, C6H6, C6H5NH2

mà chỉ dùng 1 thuốc thử?

2/ Hai muối natri của cùng một axit làm đổi màu khác nhau đối với giấy quỳ tím, tạo kết tủa trắng với nước vôi trong và tạo kết tủa vàng với dung dịch AgNO3 là những muối nào? Viết các phương trình phản ứng để chứng minh

Cho: C = 12; H = 1; O = 16; Fe = 56; Ca = 40; N = 14; Ag = 108; S = 32.

Thí sinh không dùng bất cứ tài liệu nào kể cả BTH các nguyên tố hóa học

-HẾT -ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG

Trang 3

MÔN: HÓA HỌC – 12

Câu 1(1,5 điểm): 1/ Tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp gồm SiO 2 , Al 2 O 3 , CuO,

Fe 2 O 3 ?

2/ Dung dịch A có chứa các ion: Na + , SO 4 2- , NO 3 - và CO 3 2- Nhận biết từng ion trong

dung dịch?

3/ Nhận biết các dung dịch sau: BaCl 2 ; NH 4 Cl; K 2 S; Al 2 (SO 4 ) 3 ; MgSO 4 ; KCl; ZnCl 2

Chỉ dùng thêm dung dịch phenolphtalein

Giải

1/ Sơ đồ tách:

SiO2

Al2O3

CuO

Fe2O3

SiO 2

AlCl3 CuCl2 FeCl3

NaAlO2

Cu(OH)2 Fe(OH)3

Al(OH)3 Al 2 O 3

CuO

Fe2O3

Cu Fe

FeCl2

+ HCl

+ NaOH du

+ CO2

+ CO

+ HCl

+ Pư xảy ra:

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

NaAlO2 + CO2 + 2H2O NaHCO3 + Al(OH)3

2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O

……

2/ + Nhúng đũa Pt vào A rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn, nếu màu ngọn lửa từ xanh

nhạt chuyển sang vàng thì A có Na+

+ Cho BaCl2 dư vào A thu được kết tủa B và dd C

 Cho B pư với HCl dư nếu kết tủa tan một phần và có khí không màu bay ra thì

chứng tỏ B có BaSO4 và BaCO3 A có SO42- và CO32-

 Cho đồng thời Cu và H2SO4 loãng vào C nếu thấy khí không màu hóa nâu trong

không khí bay ra thì suy ra A có NO3-

3/ Dùng phenolphtalein thì chỉ có K2S làm PP hóa đỏ, dùng K2S pư với các chất còn

lại thì

 Al2(SO4)3: vừa có vừa có do

2Al3+ + 3S2- + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S

 MgSO4: có và có do Mg2+ + S2- + 2H2O Mg(OH)2 + H2S

 ZnCl2: có trắng là ZnS

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 4

 NH4Cl đun nóng có khí amoniac bay ra: NH4+ + S2- NH3 + HS-.

+ Dùng NH4Cl để nhận ra Mg(OH)2 vì nó tan trong NH4+ còn Al(OH)3 thì không

Mg(OH)2 + 2NH4+ Mg2+ + 2NH3 + 2H2O

+ Dùng MgSO4 nhận ra BaCl2 vì tạo trắng

+ Còn lại là KCl

0,25

Câu 2(1,0 điểm): A có CTPT là C 4 H 11 NO 2 , khi cho A phản ứng với dung dịch NaOH

loãng đun nóng nhẹ thấy bay ra khí B làm xanh quì ẩm Axit hóa dung dịch còn lại

sau phản ứng với NaOH bằng H 2 SO 4 loãng rồi chưng cất thu được axit C có M C = 74

đvC Đun nóng A được D và hơi nước.

1/ Tìm CTCT của A, B, C, D?

2/ Cho biết tính chất hóa học đặc trưng của loại nhóm định chức trong D và viết phản

ứng xảy ra?

Giải

1/ + A có dạng RCOOH3N-R’  C có dạng RCOOH = 74  C là C2H5COOH

 A là C2H5COO-H3N-CH3 B là CH3-NH2

+ Do đun nóng A được D và nước nên D là C2H5-CO-NH-CH3

+ Pư xảy ra:

C2H5COO-H3N-CH3 + NaOH C2H5COONa + CH3NH2+ H2O

2C2H5COONa + H2SO4 2C2H5COOH + Na2SO4

2/ Do D có nhóm amit trong phân tử nên tính chất đặc trưng của D là pư thủy phân

trong môi trường axit hoặc bazơ:

C2H5-CO-NH-CH3 + H2O H+hoÆc OH- C2H5COOH + CH3NH2

Sau đó axit hoặc amin sẽ pư với xt

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 3(1,0 điểm): Cho hỗn hợp cân bằng trong bình kín: N 2 O 4 ⇌ 2 NO 2 (1)

Thực nghiệm cho biết: ở 35 o C M hh = 72,45 g/mol; ở 45 o C M hh = 66,80 g/mol

a/ Hãy xác định độ phân li α của N 2 O 4 ở mỗi nhiệt độ trên.

b/ Tính hằng số cân bằng K p của (1) ở mỗi nhiệt độ trên khi áp suất chung của hệ là

1 atm (lấy tới chữ số thứ ba sau dấu phẩy) Trị số đó có đơn vị không? Giải thích?

c/ Hãy cho biết phản ứng theo chiều nghịch của (1) là thu nhiệt hay toả nhiệt? Giải

thích?

Giải a/ + Giả sử ban đầu có 1 mol N2O4; gọi α là số mol N2O4 phân li  α cũng chính là

độ phân li, ta có:

N2O4  2NO2.

Bđ: 1 0

C bằng: 1- α 2 α

 M 92(1 ) 46.2

    =

92

1   α =

92 1

M Do đó ta có:

+ Ở 35 0 C: M = 72,45  α = 0,2698 = 26,98%

+ Ở 45 0 C: M = 66,80  α = 0,3772 = 37,72%

0,25

Trang 5

b/ Kp =

4

2

2

O

N

NO

P

P

 Kpcủa (1) có đơn vị của áp suất là atm

+ Ta có:

2

NO

hh

NO

n

n

2

.P = 2

1

  .P và P N2O4=

hh

O N

n

n

4 2

.P = 1

1

 

 .P

 KP =

4

2

2

2

O

N

NO

P

P

= 2

2

4 .P 1

  Do đó ta có:

+ Ở 35 0 C: α = 0,2698  KP = 0,324 atm

+ Ở 45 0 C: α = 0,3772  KP = 0,664 atm

c/ Theo kết quả trên ta thấy khi tăng nhiệt độ từ 35oC đến 45oC thì α tăng tức là cân

bằng dịch chuyển theo chiều thuận  chiều thuận là chiều thu nhiệt  chiều nghịch

là chiều phản ứng toả nhiệt

0,25

0,25

0,25

Câu 4(1,0 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M có dạng MS

trong oxi dư, chất rắn thu được sau phản ứng đem hoà tan vừa đủ trong dung dịch

HNO 3 37,8% thấy nồng độ % của muối trong dung dịch thu được là 41,72% Khi làm

lạnh dung dịch này thấy thoát ra 8,08 gam muối rắn Lọc tách muối rắn thấy nồng độ

% của muối trong dung dịch nước lọc là 34,7% Tìm công thức của muối rắn biết M

có 2 hoá trị là II và III.

Giải + Gọi x là số mol MS, ta có: x(M + 32) = 4,4 (I)

2MS + 3,5O2 M2O3 + 2SO2

Mol: x 0,5x

M2O3 + 6HNO3 2M(NO3)3 + 3H2O

Mol: 0,5x 3x x

 Khối lượng HNO3 = 189x  khối lượng dd HNO3 = 500x

 C% của M(NO3)3 = x(M 186)

M 186

M 524

= 0,4172 (II)

+ Từ (I, II) ta có: M = 56 = Fe và x = 0,05 mol

+ Dung dịch sau pư có KL = 29 gam chứa 0,05 mol Fe(NO3)3 Theo qui luật chung thì

khi làm lạnh muối bị tách ra là muối ngậm nước đó là: Fe(NO3)3.nH2O

+ Số mol muối Fe(NO3)3 còn lại là: 0,05 - 8, 08

242 18n

+ Khối lượng dd sau khi tách muối là: 29 – 8,08 = 20,92 gam

C% của muối còn lại =

8, 08

242 18n

20, 92

 = 0,347  n = 9

 công thức của muối cần tìm là: Fe(NO3)3.9H2O

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 5(2 điểm): Cho 23,52g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch

HNO 3 3,4M khuấy đều thấy thoát ra một khí duy nhất hơi nặng hơn không khí, trong

dung dịch còn dư một kim loại chưa tan hết, đổ tiếp từ từ dung dịch H 2 SO 4 5M vào,

chất khí trên lại thoát ra cho dến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 44ml, thu được

dd A Lấy 1/2 dd A, cho dd NaOH cho đến dư vào, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài

không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B nặng 15,6g.

Trang 6

1-Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp.

2-Tính nồng độ các ion (trừ ion H +- , OH - ) trong dung dịch A.

Giải

Gọi x, y, z là số mol Mg, Fe, Cu trong hỗn hợp, ta có :

24x + 56y + 64z = 23,52 (a)

+ Pư xảy ra:

3Mg + 8H+ + 2NO3- 3Mg2+ + 2NO + H2O (1)

Fe + 4H+ + NO3- Fe3+ + NO + 4H2O (2)

3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + H2O (3)

+ Vì Cu dư nên Fe3+ sinh ra ở (2) bị pư hết theo phương trình:

2Fe3+ + Cu Cu2+ + 2Fe3+ (4)

Phương trình phản ứng hoà tan Cu dư:

3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + H2O (5)

+ Nhận thấy sau pư (5) thì Mg, Fe, Cu đều hết và đều cho 2e

 số mol e cho là: 2x + 2y + 2z (*)

+ Theo các pư trên thì: số mol NO = 1

4số mol H+ = 1

4(0,2.3,4 + 0,044.5.2) = 0,28 mol  số mol e nhận là: 0,28.3 = 0,84 (**)

+ Từ (* và **) ta có: x + y + z = 0,42 (b)

+ Từ khối lượng các oxit MgO; Fe2O3; CuO, có phương trình:

2

x

.40 +

4

y

.160 +

2

z

80 = 15,6 (c)

Từ (a), (b), (c)  x = 0,06 mol; y = 0,12 mol; z = 0,24 mol

% khối lượng:  Mg = 6,12 ;  Fe = 28,57 ;  Cu = 65,31

2/ Tính nồng độ các ion trong dd A (trừ H+, OH-) Mg2+ =

0,244

0,06

= 0,246 M

Cu2+ = 0,984 M ; Fe2+ = 0,492 M ; SO42- = 0,9 M ; NO3- = 1,64 M

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 6(2 điểm): Đốt cháy hết 2,54 gam este E ( không chứa chức khác) mạch hở, được

tạo ra từ axit đơn chức và rượu, thu được 2,688 lít khí CO 2 (đktc) và 1,26gam nước.

0,1 mol E pư vừa đủ với 200 ml NaOH 1,5M tạo ra muối và rượu Đốt cháy toàn bộ

lượng rượu này được 6,72 lít CO 2 (đktc).

1/ Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của E.

2/ A là axit tạo ra E Một hỗn hợp X gồm A và 2 đồng phân của nó đều phản ứng

được với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn B

và hỗn hợp hơi D D tác dụng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 dư cho 21,6 gam Ag Nung

B với NaOH rắn, dư trong điều kiện không có không khí được hỗn hợp hơi F Đưa F

về nhiệt độ thường thì có 1 chất ngưng tụ G còn lại hỗn hợp khí N G tác dụng với Na

dư sinh ra 1,12 lít khí H 2 Hỗn hợp khí N qua Ni nung nóng cho hỗn hợp khí P Sau

phản ứng thể tích hỗn hợp khí giảm 1,12 lít và d P/H2 = 8 Tính khối lượng các chất

trong X Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.

Giải

1/ + Khi đốt cháy E ta tìm được: C = 0,12 mol; H = 0,14 mol và O = 0,06 mol  E có

Trang 7

+ Vì 0,1 mol E pư được với 0,3 mol NaOH  E là este 3 chức  n = 2  E là

C12H14O6

+ Vì axit tạo thành E là đơn chức nên ancol tương ứng 3 chức  số mol ancol sinh ra

khi E + NaOH là 0,1 mol Dựa vào pư cháy  ancol đó là C3H5(OH)3 E có dạng

C3H5(OO-CH=CH2)3 = glixerol triacrylat

2/ + A là CH2=CH-COOH  2 đp pư được với NaOH là HCOOCH=CH2 và este

vòng (CH2)2COO hay viết khai triển như sau:

C

H2 C

C = O

+ Gọi số mol CH2=CH-COOH; HCOO-CH=CH2; (CH2)2COO lần lượt là x, y, z ta có:

CH2=CH-COOH + NaOH CH2=CH-COONa + H2O

Mol: x x

HCOO-CH=CH2 + NaOH HCOONa + CH3-CHO

Mol: y y y

(CH2)2COO + NaOH HO-CH2-CH2-COONa

mol: z z

 B có 3 muối là CH2=CH-COONa; HCOONa; HO-CH2-CH2-COONa; D có

CH3CHO và nước

+ Khi D pư với AgNO3/NH3:

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

 2y = 21,6/108  y = 0,1 mol

+ Khi nung B với NaOH:

CH2=CH-COONa + NaOH C2H4 + Na2CO3

Mol: x x

HCOONa + NaOH H2 + Na2CO3

Mol: 0,1 0,1

HO-CH2-CH2-COONa + NaOH C2H5OH + Na2CO3

Mol: z z

 G là C2H5OH = z mol và N có x mol etilen và 0,1 mol hiđro

+ Khi pư với Na  z = 0,1 mol

+ Khi N qua Ni nung nóng thì: C2H4 + H2 C2H6 Vì P có tỉ khối so với hiđro là 8 nên

hiđro dư

 x = 0,05 mol

+ Vậy khối lượng từng chất trong X là: CH2=CH-COOH = 7,2 gam; HCOO-CH=CH2

= 3,6 gam và (CH2)2COO = 7,2 gam

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 7(1,5 điểm): Hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O có CTPT trùng với CTĐGN Đun

nóng 7,2 gam A với NaOH vừa đủ thu được dung dịch B gồm 3 chất hữu cơ trong đó

có 8,2 gam hai muối natri Đốt cháy hết 7,2 gam A rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào

300 ml dd Ca(OH) 2 0,5M thấy tách ra 5 gam kết tủa và dung dịch sau phản ứng có

khối lượng tăng 7,8 gam so với dung dịch ban đầu.

Trang 8

1/ Tìm CTPT và CTCT của A biết A có đp cis-trans?

2/ Tính khối lượng Ag thu được khi cho B phản ứng với AgNO 3 dư trong NH 3 ?

Giải

1/ Khi đốt cháy A có 2TH xảy ra:

 TH1: CO2 = CaCO3 = 0,05 mol  0,05.44 + 18.nH2O– 5 = 7,8  nH2O = 0,589 mol

Ta thấy số mol H2O > CO2 A no, mạch hở  không thỏa mãn vì A pư được với

NaOH

 TH2: CO2 = 0,25 mol  0,25.44 + 18.nH2O– 5 = 7,8  nH2O = 0,1 mol

 nC:nH:nO = 5:4:5  A là C5H4O5

+ CTCT của A: HCOO-CH=CH-OOC-CH=O Thật vậy:

Mol: 0,05 0,05 0,05 0,05

2/ Khi B pư với AgNO3/NH3 thì cả 3 chất đều pư nên ta có:

2HCOONa + 2AgNO3 + 4NH3 + 2H2O Na2CO3 + (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag

Mol: 0,05 0,1

HO-CH2-CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O HO-CH2-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

NaOOC- CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O NaOOC-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Mol: 0,05 0,1

 khối lượng Ag = 32,4 gam

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 8(1,0 điểm):

1/ Nhận biết 3 dung dịch NH 4 HCO 3 , NaAlO 2 , C 6 H 5 ONa và 3 chất lỏng C 2 H 5 OH,

C 6 H 6 , C 6 H 5 NH 2 mà chỉ dùng 1 thuốc thử?

2/ Hai muối natri của cùng một axit làm đổi màu khác nhau đối với giấy quỳ tím, tạo

kết tủa trắng với nước vôi trong và tạo kết tủa vàng với dung dịch AgNO 3 là những

muối nào? Viết các phương trình phản ứng để chứng minh.

1/ Dùng dung dịch HCl dư:

 NH4HCO3: có khí bay ra

 NaAlO2: có kết tủa rồi tan ra

 C6H5ONa: vẩn đục

 C2H5OH: tạo dd đồng nhất

 C6H6: phân lớp

 C6H5NH2: phân lớp sau đó dần dần đồng nhất vì pư với HCl xảy ra chậm

+ Pư xảy ra:………

2/ NaH2PO4 và Na3PO4 tương ứng làm quì tím hóa đỏ và xanh Tạo kết tủa vàng với

AgNO3 đó là Ag3PO4

Na3PO4 + 3AgNO3 3NaNO3 + Ag3PO4

NaH2PO4 + 3AgNO3 NaNO3 + Ag3PO4 + 2HNO3

0,25

0,25 0,25

0,25

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Sơ đồ tách: - Đề Thi Học Sinh Giỏi HOÁ 12 - THPT Sáng Sơn [2009 - 2010] docx
1 Sơ đồ tách: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w