1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

70 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Nợ Phải Thu Khách Hàng Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn A&C
Người hướng dẫn Ths. Đinh Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 5,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường như hiện nay thì nhu cầu về công việc của kiểm toán viên ngày càng trở nên cần thiết trong việc nâng cao chất lượng và độ tin cậy của kết quả hoạt động của các doanh nghiệp. Tại các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là Việt Nam nói riêng hoạt động kiểm toán ngày càng được mở rộng cả về chất lượng và quy mô. Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Baker Tilly, em nhận thấy khoản mục Nợ phải thu khách hàng luôn được xem là một khoản mục quan trọng và có liên hệ mật thiết đến doanh thu của đơn vị. Vì tính trung thực của Nợ phải thu khách hàng thường được xem là cơ sở để đánh giá tính trung thực và hợp lý của doanh thu. Nhận thấy tầm quan trọng của khoản mục Nợ phải thu khách hàng thông qua khoản thời gian thực tập trau dồi tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Baker Tilly em quyết định chọn đề tài: “Quy trình Kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - BakerTilly” nội dung cho bài báo cáo thực tập của mình.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2025

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY

TNHH KIẾM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi những lời chúc tốt đẹp và chân thành đến Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, các quý Thầy, Cô của khoa Kế toán – Kiểm toán đặc biệt trong chuyên ngành Kiểm toán đã tạo cơ hội cho em có thể trải nghiệm những kinh nghiệm thực tế về môi trường làm việc bên ngoài để củng cố thêm sau những kiến thức đã được học tại trường Đặc biệt, là giảng viên hướng dẫn Cô Đinh Thị Thu Hiền đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập trong thời gian qua

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Banh lãnh đạo cùng toàn thể anh chị Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Baker Tilly, đặc biệt là chị Nguyễn Phước Hồng Hạnh đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho em

có cơ hội cọ sát thực tế và trải nghiệm những kiến thức đã học tại trường trong môi trường làm việc thực tế tại bên ngoài

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn cho nên bài báo cáo của em còn nhiều thiếu sót, kính mong được sự đánh giá, góp ý của quý thầy cô Bài báo cáo được thực hiện trong khoảng thời gianngắn Do lần đầu tiên được tiếp xúc với thực tế bên ngoài nên bài báo cáo còn nhiều hạn chế và khoản mục hàng tồn kho được xem là khá phức tạp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô đóng góp ý kiến quý báu của mình để em có thể hoàn thiện bài báo cáo của mình

Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và kính chúc quý thầy cô và các anh chị đã giúp

em hoàn thành bài báo cáo thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Lý do chọn đề tài:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường như hiện nay thì nhu cầu về công việc của kiểm toán viên ngày càng trở nên cần thiết trong việc nâng cao chất lượng và độ tin cậy của kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Tại các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là Việt Nam nói riêng hoạt động kiểm toán ngày càng được mở rộng cả về chất lượng và quy mô

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Baker Tilly, em nhậnthấy khoản mục Nợ phải thu khách hàng luôn được xem là một khoản mục quan trọng và có liên hệ mật thiết đến doanh thu của đơn vị Vì tính trung thực của Nợ phải thu khách hàng thường được xem là cơ sở để đánh giá tính trung thực và hợp lý của doanh thu Nhận thấy tầm quan trọng của khoản mục Nợ phải thu khách hàng thông qua khoản thời gian thực tập trau dồi tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Baker Tilly em quyết định chọn đề tài: “Quy trình Kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - BakerTilly” nội dung cho bài báo cáo thực tập của mình

Mục tiêu nghiên cứu:

Nội dung báo cáo tìm hiểu về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho của Công ty

TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Baker Tilly thực tế áp dụng và đối tượng là Công ty TNHH MTV A Sau đó đưa ra nhận xét và trình bày về quy trình kiểm toán cụ thể hàng tồn kho của Công

ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Baker Tilly

Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu thông qua việc tìm hiểu quy trình kiểm toán, giấy tờ làm việc tạiCông ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Baker Tilly và minh họa hồ sơ kiểm toán của

khách hàng Công ty TNHH MTV ABC niên độ 2024 Vì lý do bảo mật thông tin nên số liệu

khách hàng sẽ được điều chỉnh theo yêu cầu phía công ty

Phương pháp nghiên cứu:

- Tham khảo tài liệu hướng dẫn của công ty

- Tham khảo giấy tờ làm việc về phần hành nợ phải thu khách hàng, báo cáo kiểm

toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Baker Tilly

Trang 5

- Xem xét ý kiến của kiểm toán viên phụ trách

- Tiếp thu ý kiến đóng góp, chỉnh sửa của giáo viên hướng dẫn và các anh chị được

phân công phụ trách hướng dẫn tại đơn vị

- Thu thập số liệu của công ty khách hàng

Bố cục của đề tài:

Ngoài phần mở đầu thì nội dung báo cáo gồm các phần:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu

Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - BakerTilly

Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán

và Tư vấn A&C - BakerTilly

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Trang 6

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

Các vấn đề chung của Nợ phải thu khách hàng

1.1.1 Nội dung Nợ phải thu khách hàng

Nợ phải thu khách hàng bao gồm các khoản nợ phải thu khách hàng ngắn hạn và dài

hạn:

- Nợ phải thu ngắn hạn là số tiền còn phải thu khách hàng có kỳ hạn thu tiền còn lại không quá

12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo;

- Nợ phải thu dài hạn là số tiền còn phải thu khách hàng có kỳ hạn thu tiền còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo

1.1.2 Đặc điểm Nợ phải thu khách hàng 1.1.2.1 Mối quan hệ giữa nợ phải thu khách hàng và doanh thu

Nợ phải thu khách hàng cuối kỳ được xác định bằng công thức sau:

Nợ phải thu khách hàng cuối kỳ = Nợ phải thu khách hàng đầu kỳ + doanh thu bán chịu - tiền thu từ khách hàng mua chịu

Như vậy giữa doanh thu và nợ phải thu khách hàng có mỗi quan hệ với nhau Nếu đơn vị ghi nhận một khoản doanh thu (doanh thu bán chịu) khống thì sẽ thổi phồng số dư nợ phải thu cuối kỳ Ngược lại, nều một nghiệp vụ bán hàng (bán chịu) trước thời điểm khóa sổ bị ghi nhận vào đầu năm sau thì doanh thu và nợ phải thu khách hàng cuối kỳ sẽ bị ghi nhận thiếu một khoản tương ứng Do

đó, khi kiểm toán, cần lưu ý các sai sót ở khoản mục doanh thu có thể ảnh hưởng đến số dư cuối kỳ cùa nợ phải thu khách hàng và ngược lại

1.1.2.2 Các rủi ro tiềm tàng

Trang 7

Nợ phải thu khách hàng có quan hệ mật thiết với doanh thu nên thường bị thổi phòng, che dấu hoặc ghi nhận sai niên độ cùng với doanh thu nhằm tác động đến lợi nhuận của đơn vị Bên cạnh đó,

nợ phải thu khách hàng là tài sản nhay cảm, dễ bị nhân viên chiếm dụng biển thủ…

Trong những doanh nghiệp phần lớn bán hàng với hình thức bán chịu, hoặc có chính sách bán chịu với hạn mức nợ lớn và thời gian nợ dài, thì nợ phải thu khách hàng là một khoản mục trong yếu

Nợ phải thu thường có những rùi ro tiềm tàng cao do các nguyên nhân

- Tính nhạy cảm của khoản mục: số lượng nghiệp vụ nhiều nên dễ dàng làm phát sinh các sai phạm Ngoài ra, doanh thu cũng là một khoản mục thường xảy ra sai sót và gian lận, dẫn đến nợ phải thu cuối kỳ có thể không hợp lý

- Tính nhạy cảm của tài sản: nợ phải thu khách hàng gắn liền với thu tiền của khách hàng nên chịu nhiều rùi ro gian lận và biển thủ tiền thu được từ khách hàng

- Chính sách bán chịu và môi trường cạnh tranh: đơn vị kinh doanh trong ngành càng cạnh tranh, thường có chính sách bán chịu nới rộng để bán được hàng hóá và cung cấp dịch vụ Theo đó, đơn vị sẽ chịu nhiều rủi ro không thu được nợ hoặc doanh thu và nợ phải thu khách hàng có thể bị khai khống để tăng khả năng cạnh tranh

- Vấn đề xét đoán: nợ phải thu khách hàng được trình bày trên Bảng cân đối kế toán là theo giá trị thuần có thể thực hiện được, Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được là một vấn đề đòi hỏi xét đoán của đơn vị

Kiểm soát nội bộ đối với Nợ phải thu khách hàng

1.2.1 Mục tiêu kiểm soát

Kiểm soát nội bộ nợ phải thu khách hàng cần đạt được ba mục tiêu, bao gồm: hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, báo cáo tài chính đáng tin cây, và tuân thủ pháp luật và các quy định Tuy nhiên, trong phạm vi kiểm toán báo cáo tài chính thì kiểm toán viên sẽ tập trung tìm hiểu và đánh giá sự hữuhiệu của kiểm soát nội bộ nợ phải thu liên quan đến mục tiêu báo cáo tài chính đáng tin cậy và sự tuân thủ pháp luật và quy định ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Trang 8

Nếu kiểm soát nội bộ về nợ phải thu không hữu hiệu, thì nợ phải thu khách hàng có thể xảy ra các sai phạm sau: ghi nhận sai, bỏ sót, ghi trùng, không thu hồi được, tiền thu bị chiếm dụng

1.2.2 Những sai phạm thường gặp đối với Nợ phải thu

Giai đoạn Sai phạm có thể xảy ra

Xét duyệt bán chịu Xét duyệt không phù hợp làm tăng rủi ro tín dụng

Lập hóa đơn Lập khống, bỏ sót, lập sai hóa đơn…

Ghi nợ phải thu khách hàng Ghi khống, ghi trùng, bỏ sót, ghi sai niên độ, ghi sai

số tiền và các thông tin…

Theo dõi nợ phải thu khách

hàng

Quản lý kém làm nợ khó đòi tăng, nợ phải thu khách hàng thất thoát, chiếm đoạt tiền thanh toán, xóa số không đúng chính sách, lập dự phòng không phù hợp,không đánh giá lại nợ phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ

Thuyết minh Thiếu các thuyết minh theo yêu cầu

Trình bày Phân loại sai nợ phải thu khách hàng

1.2.3 Các thủ tục kiểm soát đối với Nợ phải thu

Thủ tục kiểm soát chung

- Phân chia trách nhiệm: nhằm hạn chế khả năng xảy ra gian lận vì nếu một cá nhân/bộ phận cùng nắm giữ một số chức năng nào đó thì họ sẽ lạm dụng Vì vậy, cần nên phân chia trách nhiệm từng bộ phận trong quy trình bán hàng và ghi nhận nợ phải thu khách hàng cho từng cá nhân/bộ phận

- Ủy quyền và xét duyệt: các chứng từ quan trọng như đơn đặt hàng, hạn mức tín dụng, hợp đồng, phiếu giao hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn, các đề nghị xóa sổ nợ xấu, cần được người có thẩm quyền xét duyệt Nhà quản lý có thể uy quyền cho cấp dưới xét duyệt thông qua việc ban hành chính sách xét duyệt

Trang 9

- Kiểm soát chứng từ: chứng từ cần được đánh số trước liên tục có biểu mẫu rõ ràng, có đánh tham chiếu khi cần thiết, và lưu trữ theo quy định.

- Kiểm tra độc lập: người kiểm tra phải độc lập với người bị kiểm tra nhằm nâng cao ý thức chấp hành kỹ tuật, tuân thủ quy trình nghiệp vụ

- Bảo vệ tài sản: cần có những biện pháp theo dõi công nợ, tổ chức đội ngũ thu tiền, quản lý hóa đơn, tránh thất thoát trong quá trình thu nợ

- Phân tích rà soát xây dựng kế hoạch nợ phải thu khách hàng định kỳ cần báo cáo về các khoản

nợ phải thu khách hàng có biến động bất thường, phân tích tỉnh hình thu hồi nợ, định kỳ cần đổi chiếutổng cộng hóa đơn chưa thu được tiền với số dư có của tài khoản nợ phải thu khách hàng

Kiểm toán Nợ phải thu khách hàng

1.2.4 Thủ tục đánh giá rủi ro

Các rủi ro có sai sót trọng yếu ở nợ phải thu khách hàng như:

- Khai khống doanh thu và nợ phải thu khách hàng;

- Ghi nhận thiếu doanh thu và nợ phải thu khách hàng;

- Không lập dự phòng, hoặc lập dự phòng không đầy đủ;

- Cấn trừ nợ phải thu khách hàng và khoản khách hàng ứng tiền trước;

- Các khoản nợ phải thu khách hàng cầm cố thế chấp không được trình bày và thuyết minh đầy đủ

Để đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu của nợ phải thu khách hàng, kiểm toán viên cần có hiểu biết về đơn vị và môi trường của đơn vị bao gồm: ngành nghề kinh doanh, các khách hàng chính, sản phẩm, dịch vụ chính, phương thức bán hàng, chính sách giá bán và thị trường chính Từ đây giúp cho kiểm toán viên đánh giá được rủi ro tiềm tàng của nợ phải thu khách hàng Ngoài ra, kiểm toán viên còn đặc biệt lưu ý đến việc tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ của đơn vị liên quan đến chu trình bán hàng và thu tiền Vì nếu kiểm soát nội bộ hữu hiệu, thì khả năng xảy ra sai phạm trên báo cáo tài chính sẽ nhân giảm và ngược lại

Trang 10

Việc đánh giá rủi ro ban đầu được áp dụng cho mức độ toàn đơn vi, sau đó rủi ro có sai sót trọngyếu được đánh giá chi tiết đến từng cơ sở dẫn liệu Từ đó, xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thử nghiệm kiểm toán.

Các phương pháp được sử dụng khi đánh giá rủi ro bao gồm:

- Quan sát hoạt động của đơn vị;

- Phòng vấn các cá nhân liên quan;

- Thu thập tài liệu cần thiết (ví dụ thu thập chính sách bán hàng của đơn vị hay thu thập bộ chứng tử bán hàng để thực hiện phép thử walk-through);

- Phân tích ban đầu báo cáo tài chính chưa kiểm toán;

- Xét đoán chuyên môn

1.3.2 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Sau khi tìm hiểu và đánh giá chu trình bán hàng và thu tiền, nếu kiểm toán viên đánh giá thủ tục kiểm soát nợ phải thu khách hàng là hữu hiệu trong việc giảm rủi ro có sai sót trọng yếu đến báo cáo tài chính, và kiểm toán viên muốn dựa vào các thủ tục này, thì họ sẽ thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp về tính hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát được thử nghiệm Các thử nghiệm kiểm soát thường được thực hiện:

- Kiểm tra sự phân chia trách nhiệm giữa kế toán theo dõi công nợ với nhân viên bán hàng và nhân viên thu tiền

- Chọn mẫu một số nghiệp vụ từ nhật ký bán hàng để kiểm tra việc đổi chiếu, phê duyệt phù hợp

bộ chứng từ bán hàng, bao gồm đơn đặt hàng, hợp đồng, báo giá, chứng từ giao hàng, hóa

đơn Kiểm toán viên có thể thực hiện thử nghiệm này bằng hai cách:

• Chọn mẫu nghiệp vụ trên sổ chi tiết và kiểm tra chứng từ: đạt được cơ sở dẫn liệu

phát sinh/hiệu hữu

Trang 11

• Chọn mẫu nghiệp vụ trên nhật ký hoặc chứng từ và kiểm tra việc ghi chép trên sổ

cái và sổ chi tiết: đạt được cơ sở dẫn liệu đầy đủ

- Kiểm tra các thủ tục kiểm soát chứng từ, bao gồm việc đánh số thứ tự, biểu mẫu, tham chiếu, dấu vết kiểm toán

- Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán: hàng hóá bị trả lại, hay hư hỏng đều phải được chứng minh bằng các tài liệu đã được đánh số thứ tự, đã được cấp có thầm quyền phê duyệt nhằm đảm bảo nghiệp vụ trả hàng hay giảm giá hàng bán là hợp lệ

- Kiểm tra việc lập dự phòng và xóa sổ nợ phải thu khó đòi có cơ sở hợp lý, dựa trên những bằng chứng chứng minh khách hàng không thanh toán được nợ (như là phá sản, khách hàng bỏ trốn ) và được phê duyệt phù hợp hay không

1.3.3 Thử nghiệm cơ bản

Để đáp ứng các mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng kiểm toán viên phải thực

hiện các thử nghiệm cơ bản gồm: thủ tục phân tích cơ bản và kiểm tra chi tiết

1.3.3.1 Thủ tục phân tích cơ bản

Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên tìm hiểu thông tin về hoạt động của đơn vị, xác

định được các biến động bất thường và đánh giá khả năng xảy ra sai sót của nợ phải thu khách hàng và doanh thu Kết quả phân tích là cơ sở để kiểm toán viên thiết kế các thủ tục kiểm tra

Trang 12

- So sánh số ngày thu tiền bình quân: số ngày thu tiền bình quân cho biết doanh nghiệp cho khách hàng chiếm dụng nợ là bao nhiêu ngày, kiểm toán viên sẽ xem xét biến động của năm nay với năm trước hay chính sách bán chịu trong năm của doanh nghiệp.

So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước, tính so sánh tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng nợ phải thu khách hàng hoặc tỷ lệ chi phí dự phòng trên tổng nợ phải thu khách hàng Những biến động bất thường xuất hiện trong các thủ tục phân tích này có thể chỉ ra những sại sót trong việc ghi nhận kếtoán hoặc rủi ro về khả năng thu hồi nợ và yêu cầu lập dự phòng phù hợp theo yêu cầu của chuẩn mực

1.3.3.2 Kiểm tra chi tiết

a Kiểm tra bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu khách hàng

Kiểm toán viên thu thập bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu (gồm số dư đầu năm, số phát sinh tăng, số phát sinh giảm, số dư cuối kỳ) đối chiếu với sổ chi tiết và đối chiếu số tổng cộng với sổ cái Đồng thời kiểm toán viên rà soát các dấu hiệu bất thường

b Gửi thư xác nhận đến khách hàng

Nội dung thông tin cần xác nhận

Nội dung thông tin cần xác nhận là số dư cuối kỳ nợ phải thu của các khách hàng được lựa chọn.Một số trường hợp kiểm toán viên sẽ xác nhận thệm thông tin số dư đầu kỳ (kiểm toán năm đầu tiên)

và số phát sinh trong năm (xác nhận với bên liên quan) Ngoài ra cần lưu ý thông tin của khách hàng nhận thư xác nhận phải phù hợp với dữ liệu của đơn vị được kiểm toán và địa chỉ nhận phúc đáp là địa chỉ của kiểm toán viên

Trang 13

- Thư xác nhận dạng phủ định chỉ đòi hỏi xác nhận của khách hàng khi không đồng ý với thông tin được nêu trong thư xác nhận Nếu đồng ý thì khách hàng sẽ không phản hồi, nên kiểm toán viên không có bằng chứng rằng khách hàng đã nhận được thư xác nhận và đồng ý với thông tin cần xác nhận Hình thức này cung cấp bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy thấp hơn so với hình thức thư xác nhận dạng khẳng định ở trên Do đó, kiểm toán viên thường không sử dụng hình thức này Hình thức này chỉ được sử dụng khi rủi ro có sai sót trọng yếu thấp và đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp liên quan tới sự hữu hiệu của hoạt động kiểm soát liên quan đến cơ sở dẫn liệu.

Phương pháp lựa chọn khách hàng

Trong hầu hết các cuộc kiểm toán, kiểm toán viên thường chỉ chọn mẫu để gửi thư xác nhận Các vấn đề về chọn mẫu được trình bày chi tiết trong chuyên đề lựa chọn phần tử thử nghiệm Cỡ mẫu sẽ lớn trong trường hợp khoản mục nợ phải thu khách hàng là trọng yếu, rủi ro có sai phạm trọngyếu là cao, hay mức trọng yếu thực hiện thấp

Nếu giữa các khách hàng có số dư tiền chênh lệch lớn thì kiểm toán viên cần phân nhóm trước khi lựa chọn khách hàng gửi thư xác nhận Thông thường, kiểm toán viên sẽ chọn gửi thư xác nhận cho các khách hàng có số dư lớn hơn một số tiền nào đó (mức trọng yếu thực hiện), và trong những khách hàng còn lại sẽ chọn một số mẫu ngẫu nhiên

Thời điểm gửi thư xác nhận

Thông thường việc gửi thư xác nhận được thực biện sau ngày kết thức niên độ Trong một số trường hợp, kiểm toán viên vẫn có thể gửi thư xác nhận trước ngày kết thúc niên độ một đến hai tháng Tuy nhiên, việc gửi thư xác nhận trước ngày kết thúc niên độ chỉ nên thực hiện khi hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị thực sự hữu hiệu và rủi ro có sai sót trọng yếu là thấp Bên cạnh đó, kiểmtoán viên cần phải kiêm tra các nghiệp vụ phát sinh trong khoảng thời gian từ thời điểm gửi thư xác nhận đên ngày kết niên độ kế toán

Cách thức gửi thư xác nhận

Trong quá trình gửi thư xác nhận, kiểm toán viên cần kiểm soát từ khâu gửi đến khâu nhận thư xác nhận Kiểm toán viên sẽ yêu cầu đơn vị được kiểm toán chuẩn bị thư xác nhận đã được thủ

Trang 14

trưởng đơn vị ký và đóng dấu Sau đó kiểm toán viên sẽ gửi thư xác nhận cho khách hàng, trên đó nhấn mạnh yêu cầu gửi phúc đáp trực tiếp về cho kiểm toán viên.

Thủ tục thay thế

Trong trường hợp đơn vị được kiểm toán không đồng ý để kiểm toàn viên gửi thự xác nhận và kiểm toán viên chấp nhận lý do này hoặc kiểm toán viên không nhân được phúc đáp từ khách hàng khi gửi thư xác nhận thì kiểm toán viên có thể thực hiện các thủ tục thay thế khác như kiểm tra thu tiền sau ngày kết thúc niên độ kế toán hoặc kiểm tra chỉ tiết chứng từ cho số dư nợ phải thu khách hàng

Tổng hợp và đánh giá kết quả

Sau khi thu thập và xử lý thư xác nhận bao gồm cả các thủ tục kiểm toán thay thế khác, kiểm toán viên cần tổng hợp để xem xét tính thích hợp và đầy đủ của bằng chứng thu thập được liên quan đến nợ phải thu khách hàng Nếu phát hiện các sai sốt trọng yếu, kiểm toán viên có thể phải thực hiệncác thủ tục bổ sung và đánh giá lại rủi ro có sai sót trọng yếu liên quan

c Kiểm tra trích lập dự phòng

Doanh nghiệp cần trích lập dự phòng phải thu khó đòi để đảm bảo nguyên tắc thận trọng, phủ hợp và dồn tích Mức lập dự phòng có thể dựa vào kính nghiệm về tỷ lệ nợ khó đòi trong quá khứ Khi thực hiện thủ tục phân tích, kiểm toán viên có thể đánh giá rủi ro có sai phạm trọng yếu ở việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Sau đó, kiểm toán viên có thể thực hiện các thử nghiệm chi tiết sau:

- Đánh giá chính sách dự phòng: kiểm toán viên tìm hiểu về chính sách dự phòng của đơn vị, sau đó xem xét và đánh giá xem chính sách lập dự phòng của công ty có phù hợp hay không Hiện nay, rất nhiều đơn vị sử dụng thông tư 228/2009/TT-BTC Tuy nhiên cần lưu ý đây là thông tư hướng dẫn việc trích lập dự phòng được chấp nhận khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế Đơn vị hoàn toàn có thể thiết lập một chính sách dự phòng khác nhằm đảm bảo việc trình bày thông tin về các khoản phải thu trên báo cáo tài chính là trung thực và hợp lý

Trang 15

- Tìm hiểu và đánh giá phương pháp lập dự phòng có hợp lý không và kiểm tra việc áp dụng nhất quán so với kỳ trước.

- Thu thập hay yêu cầu đơn vị lập bảng dự phòng phải thu khó đòi

- Xem xét cơ sở, căn cứ dùng để ước tính giá trị thuần của các khoản phải thu khách hàng và đánh giá tính hợp lý của mức dự phòng Kiểm toán viên có thể sử dụng các thủ tục sau:

• So sánh chi tiết các khoản nợ phải thu khách hàng phân theo nhóm tuổi của năm nay với

năm trước

• Xem xét các khoản bán chịu quá hạn và lớn bắt thường

• Rà soát thư xác nhận của khách hàng, đặc biệt là các khoản nợ tranh chấp

• Tổng cộng tất cả những khoản nợ phải thu khách hàng có khả năng không thu hồi được,

tính toán lại giá trị thuần có thể thực hiện được và mức dự phòng

- Xem xét việc thu tiền sau ngày khóa sổ để đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu khách hàng

d Đánh giá chênh lệch tỷ giá

Kiểm toán viên cần kiểm tra tỷ giá và phương pháp được sử dụng để dánh giá lại các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ có số tiền trọng yếu Lưu ý khoản khách hàng ứng trước có gốc ngoại tệ là khoản mục phi tiền tệ nên không được đánh giá lại vào ngày lập báo cáo Sau đó tính toán lại các số

dư cuối kỳ này và so sánh với số liệu của đơn vị Đồng thời kết hợp xem xét khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện có được ghi nhận phù hợp hay không

e Xem xét xem việc trình bày và thuyết minh khoản phải thu khách hàng

Để đảm bảo việc trình bày và thuyết minh các khoản phải thu khách hàng là phù hợp và đầy đủ, kiểm toán viên cần:

- Kiểm tra việc phân loại nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu khách hàng dài hạn, bằng cách kiểm tra các hợp đồng về điều kiện thanh toán Lưu ý số dư có được trình bày trên chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước" bên Phần Nợ phải trả của Bảng cân đổi kế toán

Trang 16

- Kiểm tra việc trình bày tách biệt nợ phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác trên Bảng cân đối kế toán.

- Kiểm toán viên xem xét các chính sách kế toán về nợ phải thu và các thông tin bổ sung có được công bố đầy đủ trên thuyết minh báo cáo tài chính hay không

- Các khoản nợ phải thu khách hàng cằm cố, thế chấp phải được công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính Kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua thư xác nhận, kiểm tra điều khoản hợp đồng vay ngân hàng và biên bản hợp Ban giám đốc và Hội đồng quản trị hay phân tích chi phí lãi vay

1.4 Tổng quan các nghiên cứu trước

Trang 17

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN

A&C BAKERTILLY

2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – BakerTilly

2.1.1 Thông tin cơ bản

Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

Tên nước ngoài: A&C AUDITING AND CONSULTING COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: A&C CO.,LTD

Trụ sở chính: 02, Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Website: http://www.a-c.com.vn

Các chi nhánh: có 3 chi nhánh

Miền Bắc: Chi nhánh Hà Nội

Địa chỉ: 40 Giảng Võ, Quận Đống Đa, Hà Nội

Số điện thoại: (84-24) 37.367.879

Miền Trung: Chi nhánh Nha Trang

Địa chỉ: Lô STH 06A.01, đường số 13, KĐT Lê Hồng Phong II, phường Phước Hải, Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa

Số điện thoại: (84-258) 2465.151

Trang 18

Miền Nam: Chi nhánh Cần Thơ

Địa chỉ: 15-13 Võ Nguyên Giáp, phường Phú Trứ, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ

Số điện thoại: (84-292) 3764.995

Các công ty có liên quan:

 Công ty TNHH Thẩm định và Tư vấn Việt

 Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Tư vấn Đồng Khởi

 Công ty TNHH Quản lý và Đầu tư Bất động sản Việt

 Công ty TNHH Tư vấn A&C

2.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Bắt đầu hoạt động từ năm 1992, Công ty A&C là Doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo Quyết định số 140 TC/QĐ/TCCB ngày 26/03/1992, Quyết định số 107 TC/QĐ/TCCB ngày

13/03/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 102218 ngày 13/03/1995 do Ủy ban kế hoạch TP HCM cấp

Năm 2003, A&C đã được Bộ Tài chính chọn là một trong những công ty lớn đầu tiên của Bộ tiến hành chuyển đổi hình thức sở hữu từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần theo Quyết định số 1962/QĐBTC ngày 30/06/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính Công ty hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103001964 do Sở Kế hoạch đầu tư TP HCM cấp ngày 09/12/2003.Ngày 06/02/2007, A&C chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&Ctheo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001964 do Sở kế hoạch đầu tư TP HCM cấp

Từ tháng 01/2004 đến tháng 4/2010, A&C là thành viên chính thức của HLB International - Tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn quốc tế có trụ sở tại Vương quốc Anh Từ tháng 5/2010, A&C là thành viên chính thức của Tập đoàn Kiểm toán quốc tế Baker Tilly International, một trong tám Tập đoàn kiểm toán và tư vấn lớn trên thế giới

Sau hơn 25 năm hoạt động, A&C đã không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng dịch vụ cung cấp

A&C được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho phép kiểm toán các công ty

cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, các công ty đại chúng và các công ty chứng

Trang 19

khoán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng chấp thuận cho A&C kiểm toán các ngân hàng và các tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam.

Ngoài ra, A&C là Hội viên của Câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam (VBC) và là Hội viên tập thểcủa Hội Tư vấn thuế Việt Nam (VTCA)

Sơ lược về bộ máy công ty và địa điểm hoạt động

2.2.1 Địa điểm hoạt động

Hiện nay, công ty hoạt động tại một trụ sở chính Thành phố Hồ Chí Minh và 3 chi nhánh

tại các miền của đất nước

Trụ sở chính tại 02, Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2 Cơ cấu tổ chức

2.2.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại A&C - BakerTilly

2.2.2.2 Sơ đồ chi tiết của trụ sở chính Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 21

Trích trong tài liệu của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C:

 Trách nhiệm của Phó tổng Giám đốc (Partner)

Khai thác các khách hàng mới và phân bổ hợp lý cho các Giám đốc và Chủ nhiệm

Chịu trách nhiệm cao nhất trong phân công lịch công tác cho các KTV, đảm bảo khai tháchiệu quả cao nhất nguồn nhân lực của khối

Chịu trách nhiệm trách nhiệm cao nhất trong việc đảm bảo về tổng thể công tác kiểm toán cho các khách hàng tuân thủ đúng theo quy trình của Công ty, tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán và các quy định pháp lý có liên quan

Soát xét các vấn đề trọng yếu và ký Báo cáo kiểm toán sau khi Giám đốc hoặc Chủ nhiệm kiểm toán đã kiểm tra, soát xét

 Trách nhiệm của Giám đốc kiểm toán/ Chủ nhiệm kiểm toán (Manager)

Quản lý các khách hàng được phân công phụ trách, đảm bảo đáp ứng tốt nhất các yêu cầucủa khách hàng và giữ khách hàng được giao phụ trách

Giải quyết các bất đồng về ý kiến trong cuộc kiểm toán cho các khách hàng được phân công

Soát xét hồ sơ, báo cáo trước khi được giao Phó Tổng Giám đốc phụ trách khách hàng xem xét

Chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán và đảm bảo hồ

sơ kiểm toán cho khách hàng được lập và lưu trữ đúng theo quy định của Công ty

 Trách nhiệm của Trưởng nhóm kiểm toán (Senior)

Phân công, giám sát, hướng dẫn các nhóm viên thực hiện tốt các công việc được giaoChịu trách nhiệm tổng hợp và dự thảo Báo cáo kiểm toán trình Giám đốc/ Chủ nhiệm kiểm toán phụ trách khách hàng xem xét

Trang 22

Trao đổi với Giám đốc / Chủ nhiệm kiểm toán phụ trách khách hàng để giải quyết nhanh chóng, kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công tác kiểm toán

Hoàn tất hồ sơ cho khách hàng đúng theo quy định của Công ty

Hỗ trợ các trợ lý trong nhóm về chuyên môn nghiệp vụ

 Trách nhiệm của Kiểm toán viên là thành viên trong nhóm kiểm toán

Thực hiện các công việc được trưởng nhóm phân công

Hoàn thành các công việc được phân công đúng hạn, đúng quy định của Công ty

Báo cáo kịp thời các phát hiện cho Trưởng nhóm để giải quyết nhanh chóng

Hoàn tất giấy tờ làm việc của phần công việc được giao đúng hạn

Trách nhiệm của Trợ lý kiểm toán

Thực hiện các công việc được giao

Nhanh chóng báo cáo với nhóm trưởng nếu có vấn đề xảy ra hoặc có sự không nhất quánGiải đáp thắc mắc hoặc hướng dẫn cho trợ lý ít kinh nghiệm hơn

Trang 23

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C - BAKERTILLY

3.1 Quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn A&C - BakerTilly

3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – BakerTilly, trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán các KTV sẽ tìm hiểu về môi trường kinh doanh của đơn vị sẽ được kiểm toán Đối với các đơn vị là khách hàng cũ thì hồ sơ kiểm toán đã được lưu lại trong các kỳ kiểm toán năm trước Nhưng vẫn phải thực hiện phỏng vấn nếu đơn vị có sự thay đổi Còn đối với các khách hàng mới kiểm năm đầu thì KTV sẽ thực hiện tìm hiểu môi trường kinh doanh, lĩnh vực, ngành nghề mà đơn vị hoạt động

1.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này bao gồm hai thử nghiệm chính: thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.Đối với thử nghiệm kiểm soát KTV cần thiết kế và thực hiện các thủ tục để xem xét, đánh giá về quy trình kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán có thực sự được áp dụng trong thực tế Nợp phải thu của đơn vị hay không

Sau khi đánh giá về mức độ hữu hiệu của quy trình kiểm soát nội bộ của đơn vị thì KTV sẽ có cơ

sở để thiết kế các thử nghiệm cơ bản phù hợp Đảm bộ được sự chính xác và hợp lý của các thủ tục được áp dụng sẽ mang lại hiệu quả cao nhất

3.1.2 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Dựa trên các thủ tục, công việc để thu thập bằng chứng đã thực hiện trong quá trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu tại khách hàng KTV sẽ đưa ra bút toán điều chỉnh (nếu có) và trao đổi với khách hàng để thống nhất về việc đưa ra bút toán điều chỉnh Xem xét đơn vị có xảy ra các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ có thể làm ảnh hưởng đến khoản mục Nợ phải thu hay không Đối chiếu các thủ tục đã được KTV thực hiện trên giấy tờ làm việc – WPS, thông qua việc kiểm tra, xét duyệt của các cấp từ Nhóm trưởng (Senior), Manager và cuối cùng là Partner Sau khi các vấn đề phát sinh đã được trao đổi và được khách hàng chấp nhận chỉnh sửa, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tiến hành lập đưa ra nhận xét về số liệu khoản mục Nợ phải thu khách hàng đã được trình bày trung thực và hợp lý

Trang 24

3.2 Minh họa quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm

toán và Tư vấn A&C - BakerTilly áp dụng tại khách hàng ABC

3.2.1 Giới thiệu về đơn vị được kiểm toán

3.2.1.1 Tìm hiểu về Công ty TNHH MTV ABC và môi trường hoạt động kinh doanh

Công ty TNHH MTV ABC là khách hàng cũ của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – BakerTilly, nên các thông tin về hoạt động kinh doanh đã được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán các nămtrước

Tên khách hàng: Công ty TNHH MTV ABC (Sau đây gọi tắt là “Công ty”)

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài NN

Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động kinh doanh chủ yếu là bán lẻ hàng hóa và cung cấp

dịch vụ cho khách hàng

Niên độ tài chính: Công ty bắt đầu năm tài chính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng

12 hằng năm

Niên độ được kiểm toán: Năm 2024

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)

3.2.1.2 Chế độ, chính sách kế toán được áp dụng

Chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư 200/2014 – BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và các thông tư hướng dẫnchuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

3.1.3 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

3.2.2.1 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá tính hữu hiệu, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc bán hàng, thu tiền và ghi nhận nợ phải thu Vì Công ty TNHH MTV ABC là khách hàng cũ nên hệ thống kiểm soát nội bộ đã được ghi nhận thông tin để xem xét từ các kỳ kiểm toán nămtrước Qua việc phỏng vấn tình hình thực tế tại thời điểm kiểm toán cho niên độ 2024, KTV nhận thấy không có sự thay đổi trong hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 25

KTV tiến hành thực hiện phép thử Walk through test mục tiêu kiểm tra xem đơn vị có thực hiện đúng chính sách đã được đặt ra không Đối với quy trình bán hàng ghi nhận nợ phải thu, KTV sẽ xemxét từ lúc nhận được đơn đặt hàng cho tới khi công nợ được ghi nhận và theo dõi.

3.2.2.2 Thiết lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro

“Theo quy trình kiểm toán tại công ty và theo cách thực thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải

thu khách hàng trên giấy tờ làm việc, mức trọng yếu được thiết lập trong giai đoạn lập kế hoạch là mức trọng yếu sơ bộ được sử dụng để xác định cỡ mẫu và tại giai đoạn đưa ra ý kiến để đưa ra sự cầnthiết của sự điều chỉnh

Thông thường, khi xem xét tính trọng yếu, kiểm toán viên sẽ dựa trên kinh nghiệm, sự xét đoán nghề nghiệp, cùng sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và sự vận hành của bộ máy kế toán tại đơn vị để từ đó đưa ra mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực và và khoảng cách mẫu.”

Bảng 3.01: Biểu 5.12 Quy trình kiểm toán nội bộ cần tìm hiểu

Trang 26

“KTV sẽ dựa vào kinh nghiệm, sự xét đoán cùng với hiểu biết về cách thức vận hành để xác lập mức trọng yếu Trưởng nhóm (Senior) xem xét các số liệu của BCTC công ty ABC năm trước và kết hợp với thông tin tài chính trên BCTC năm nay như tổng tài sản, tài sản thuần, lợi nhuận trước thuế,

…để đưa ra mức trọng yếu tổng thể.” Đối với Công ty ABC mức trọng yếu được đưa ra là 3,2 tỷ VND ( tương đương 1,5% doanh thu thuần)

KTV xác định mức trọng yếu tổng thể dựa vào biểu 5.05 để tiến hành thực hiện xem xét các khoản vượt mức trọng yếu:

Theo WPS biểu 5.05 thể hiện, mức trọng yếu tổng thể của BCTC là 3.200.000.000 do đó nếu

tổng các sai sót phát hiện có số tiền nhỏ hơn 3.200.000.000 thì BCTC của công ty được xem là đã trình bày trung thực và hợp lý, nếu ngược lại số tiền mà sai sót phát hiện lớn hơn mức 3.200.000.000

Bảng 3.02: Biểu 5.05 - Mức trọng yếu

Trang 27

và được KTV yêu cầu điều chỉnh nhưng không được điều chỉnh trên BCTC thì BCTC đó được đánh giá là đã không trình bày trung thực và hợp lý.

“Tiếp theo đó, KTV đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng là Moderate (trung bình) dựa trên các xét đoán và thông tin số liệu để từ đó có các thủ tục phù hợp, tập trung vào những rủi ro có thể ảnh hưởng trọng yếu lên BCTC Tỷ lệ mức trọng yếu thực hiện dựa trên mức trọng yếu tổng thể là 70% phụ thuộc vào mức trọng yếu và mức độ rủi ro mà KTV đã xác định, từ đó mà tính toán ra được mức trọng yếu thực hiện là 2.240.000.000 ( 3.200.000.000*70% = 2.240.000.000) và ngưỡng sai sót

có thể bỏ qua là 160.000.000 (2.240.000.000*5% = 160.000.000), đây được xem là căn cứ để đánh giá những sai sót thông qua các thủ tục phân tích trong suốt quá trình kiểm toán.”

Nếu sai sót của nghiệp vụ được phát hiện lớn hơn 160.000.000 ngưỡng sai sót có thể bỏ qua thì KTV phải kiến nghị với đơn vị khách hàng điều chỉnh và đưa ra bút toán điều chỉnh phù hợp còn ngược lại nếu sai sót nhỏ hơn ngưỡng sai sót có thể bỏ qua thì KTV có thể lướt qua hoặc xem xét xem nó ảnh hướng như thế nào đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng này hay không

“Trong trường hợp đưa ra bút toán điều chỉnh nếu đơn vị đồng ý điều chỉnh thì KTV xem xét đưa

ra ý kiến chấp nhận toàn phần và ngược lại nếu đơn vị không chấp nhận điều chỉnh thì KTV cũng xem xét, tổng hợp các bút toán mà đơn vị không chấp nhận điều chỉnh để xem mức độ ảnh hướng của

nó lên tổng thể BCTC như thế nào mà đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp, giả sử khi tổng hợp các bút toán này lớn hơn mức trọng yếu thực hiện là 2.240.000.000 và không lan tỏa đến tổng thể BCTC thì KTV đưa ra ý kiến ngoại trừ, ngược lại nếu sai sót này ảnh hưởng lan tòa đến tổng thể BCTC thì KTV sẽ đưa ra ý kiến trái ngược Trường hợp khi kiểm tra riêng lẻ từng bút toán điều chỉnh, nếu có bút toán nào lớn hơn mức trọng yếu thực hiện 2.240.000.000 thì KTV sẽ đưa ra ý kiến ngoại trừ Theo đó, nếu các sai sót phát hiện khi kiểm toán nhỏ hơn 160.000.000 thì tùy theo vào tính chất trọngyếu hay không trọng yếu mà KTV tổng hợp lại.”

3.2.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

3.2.3.1 Thử nghiệm kiểm soát

3.2.3.1.1 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Trang 28

“KTV thực hiện thừ nghiệm kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng thông qua phương thức chủ yếu là phỏng vấn những người có liên quan và thực hiện kiểm tra chứng từ, sổ sách Các nghiệp vụ ghi nhận trên sổ sách phải được ghi nhận chính xác, hữu hiệu KTV kiểm tra toàn bộ quá trình nêu trên để xem xét hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán Các thủ tục kiểm soát mà đơn vị đã thực hiện ở quy trình nợ phải thu khách hàng do KTV phỏng vấn được như sau:”

n Bán hàng qua thu ngân: Khách hàng mua hàng sẽ ra quầy thu ngân để thanh toán, nhân viên thu ngân sẽ quét mã hàng để đổ dữ liệu lên chương trình bán hàng WinDSS Cuối mỗi ngày, chương trình WinDSS sẽ chạy E.O.D (End of day) để chốt số liệu doanh thu bán trong ngày và chuyển dữ liệu sang Server SGC và hệ thống xuất nhập tồn MMS

Bán hàng qua SODA: Khi có nhu cầu mua hàng số lượng lớn, khách hàng sẽ ký với đơn vị hợp đồng mua bán hàng sỉ Từ khi hợp đồng được lập, mỗi khi có nhu cầu mua hàng, khách hàng sẽ gọi điện đặt hàng cho tổ trưởng ngành hàng Tổ trưởng ngành hàng sẽ thực hiện động tác lập Bảng đề xuất bán soda trình Giám đốc, đồng thời thực hiện động tác xuất kho trên hệ thống MMS để xuất hoá đơn Hoá đơn được lập thành 3 liên: 1 liên giao khách hàng, 2 liên lưu tại phòng kế toán Hệ thống MMS sẽ đẩy doanh thu sang phần mềm Oracle thuộc phân hệ GL và công nợ phải thu thuộc phân hệ

AR Dựa vào bảng đề xuất bán soda, nhân viên giao hàng cho khách hàng kèm theo hoá đơn Khi nhận đủ hàng, khách hàng trả tiền cho nhân viên giao hàng Nhân viên giao hàng nộp vào quỹ

Bán hàng qua HOUSECHARGE: Khi có nhu cầu mua hàng theo hạn mức ký quỹ, khách hàng sẽ

ký với đơn vị hợp đồng mua bán hàng Sau khi hợp đồng được lập, khách hàng sẽ được cấp một mã số mua hàng Mỗi khi có nhu cầu mua hàng, khách hàng sẽ cử người đem theo giấy giới thiệu đến mua hàng tự chọn tại đơn vị Nhân viên thu ngân nhận mã số từ người được cử và kiểm tra hạn mức ký quỹ.Nếu trong hạn mức ký quỹ, nhân viên thu ngân ghi nhận là khoản thu house charge trên hệ thống theo

mã số khách hàng trừ vào khoản ký quỹ, nếu vượt quá hạn mức, nhân viên thu ngân ghi nhận là khoản phải thu khách hàng theo mã số khách hàng

3.2.3.1.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Đánh giá về thiết kế và thực hiện các kiểm soát, KTV đưa ra một số rủi ro mà đơn vị thường gặpphải như:

Trang 29

Hệ thống phần mềm không kết chuyển hoặc kết chuyển sai doanh thu.

Doanh thu không phát sinh nhưng được ghi nhận vào sổ sách, rủi ro về gian lận, KTV cần kiểm tra chi tiết chứng từ

Số liệu ghi nhận doanh thu không phù hợp với số liệu trên hóa đơn hoặc số liệu trên hóa đơn không phù hợp với số lượng giao hàng, KTV cần kiểm tra chi tiết chứng từ có đầy đủ chữ ký xét duyệt của nhiều bộ phận trong khâu bán hàng và xác nhận của các bên liên quan

Ghi nhận sai đối tượng nợ phải thu khách hàng như tên, địa chỉ, số tiền cần phải thu,…

Trang 30

Bảng 3.03 - 5.12.6.1 Sales

Trang 31

Nợ phải thu khách hàng năm trước phát sinh bao gồm: phải thu ngắn hạn của khách hàng có số

dư phát sinh từ phải thu khách hàng khác và phải thu các bên liên quan có giá trị lần lượt là 4 và 607.821.449, không có số dư trả trước của khách hàng Sau đó KTV kiểm tra đối chiếu số dư năm nay của Công ty với bảng cân đối kế toán ( Ký hiệu - BS ) Trong niên độ kiểm toán năm nay phát sinh số dư nợ phải thu bào gồm phải thu ngắn hạn khách hàng với số 438.660.453 và người mua trả tiền trước ngắn hạn 459.667.640 đã được kiểm tra khớp với số trên bảng cân đối kế toán Phải thu ngắn hạn của khách hàng phát sinh từ hai khoản phải thu các bên liên quan có giá trị 1.265.404 và phải thu khách hàng khác giá trị 437.395.049

3.2.3.2.2 Chính sách kế toán được áp dụng

Bảng 3.04: WPs BB0 - Tờ tổng hợp Phải thu khách hàng

Trang 32

“Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng cho khoản mục nợ phải thu khách hàng bằng cách thu thập tờ đăng ký chế độ kế toán xem xét đơn vị có chính sách phù hợp với các chuẩn mực kế toán, thông tư, hướng dẫn thực hiện chuẩn mực của Bộ Tài chính và các văn bản Nhà nước liên quan Nguyên tắc ghi nhận khoản mục nợ phải thu khách hàng: các khoản nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi, công ty ABC hạch toán tài khoản 131 - Phải thu khách hàng phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.”

3.2.3.2.3 Thủ tục phân tích được thực hiện

Trong WP BB1, KTV xem xét tính hợp lý và nhất quán với kỳ trước của khoản mục phải thu khách hàng Tổng hợp số dư cuối kỳ của năm trước và năm nay, sau đó giải thích biến động bất thường

Bảng 3.05: WPs BBn - Ghi chú về các khoản Phải thu của khách hàng

Trang 33

Tính toán số ngày thu tiền bình quân theo công thức (Phải thu khách hàng/ Doanh thu) *Số ngàytrong kỳ.

Nguyên nhân biến động:

Số dư phải thu khách hàng ngắn hạn cuối kỳ giảm so với kỳ trước từ 607.821.453 xuống còn 438.660.453, giảm 169.161.000 tương ứng 27.83%

Nguyên nhân tăng là do năm nay các khoản phải thu từ khách hàng của Công ty TNHH A và Công ty Cổ phần NDT giảm, trong kỳ đơn vị có nhiều khoản giao dịch với 2 công ty này

Doanh thu thuần giảm không nhiều chỉ 4,713 tỷ đồng, từ 219,166 tỷ xuống còn 214,453 tỷ đồng,tương ứng 2,15% do trong năm tình hình kinh doanh, buôn bán các đơn hàng của đơn vị có sự giảm

đi Số ngày thu tiền bình quân cuối kỳ = ( số dư cuối kỳ khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng + số

dư đầu kỳ khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng)/2/ Doanh thu thuần cuối kỳ*360 ngày = 1 ngày

Số ngày thu tiền bình quân không có sự biến động

Chứng tỏ đơn vị đang có chính sách thu hồi công nợ không tốt một phần do tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, các khách hàng của đơn vị cũng bị ảnh hưởng nhiều làm giảm khả năng trả nợ, nhìn chung kinh tế năm nay là suy thoái

Bảng 3.06: Mẫu WPs BB1 - Thủ tục phân tích

Trang 34

Kết luận: Biến động của các khoản phải thu của khách hàng là hợp lý và phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị.

3.2.3.3 Kiểm tra chi tiết

 Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường

 Kiểm tra đối chiếu

 Kiểm tra số dư cuối kỳ - gửi thư xác nhận cho bên thứ 3

 Phân tích tuổi nợ - lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

 Kiểm tra phân loại nợ phải thu

 Kiểm tra khách hàng trả trước

 Kiểm tra phải thu của các bên liên quan

 Kiểm tra các nghiệp vụ cấn trừ công nợ

 Thực hiện Cut-off

Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường

Thủ tục này KTV cần đọc lướt qua sổ chi tiết tài khoản nợ phải thu khách hàng để phát hiện các nghiệp vụ bất thường về nội dung, số tiền, đối ứng và kiểm tra với chứng từ gốc Công việc này đảm bảo mục tiêu các nghiệp vụ bất thường đã được phát hiện, kiểm tra và giải thích đầy đủ và được trình bày ở WPs BB10

KTV đã thực hiện và không phát sinh nghiệp vụ bất thường

Trang 35

Kiểm tra đối chiếu

Mục tiêu: Đảm bảo số liệu bảng tổng hợp công nợ khoản phải thu khách hàng phù hợp với sổ chi tiết và Biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ

Công việc thực hiện:

Đối chiếu số dư đầu kỳ trên Bảng kê chi tiết với sổ chi tiết, số dư cuối kỳ trước và hồ sơ kiểm toán kỳ trước

Đối chiếu số dư cuối kỳ với Bảng kê chi tiết, sổ chi tiết

Xem lướt qua Bảng kê chi tiết để xem có các khoản mục bất thường không? (số dư lớn, giao dịch lớn, các bên liên quan, nợ quá hạn, không có khả năng thu hồi, các khoản nợ phải thu không mang tính chất là phải thu khách hàng,…)

KTV thu thập sổ chi tiết của đơn vị để kiểm tra số dư cuối kỳ trước để xác nhận số dư mang sang đầu kỳ này đã khớp

Bảng 3.08: WPs BB10 – Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường

Ngày đăng: 15/07/2025, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.01: Biểu 5.12 Quy trình kiểm toán nội bộ cần tìm hiểu - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.01 Biểu 5.12 Quy trình kiểm toán nội bộ cần tìm hiểu (Trang 25)
Bảng 3.02: Biểu 5.05 - Mức trọng yếu - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.02 Biểu 5.05 - Mức trọng yếu (Trang 26)
Bảng 3.03 - 5.12.6.1 Sales - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.03 5.12.6.1 Sales (Trang 30)
Bảng 3.04: WPs BB0 - Tờ tổng hợp Phải thu khách hàng - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.04 WPs BB0 - Tờ tổng hợp Phải thu khách hàng (Trang 31)
Bảng 3.05: WPs BBn - Ghi chú về các khoản Phải thu của khách hàng - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.05 WPs BBn - Ghi chú về các khoản Phải thu của khách hàng (Trang 32)
Bảng 3.06: Mẫu WPs BB1 - Thủ tục phân tích - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.06 Mẫu WPs BB1 - Thủ tục phân tích (Trang 33)
Bảng 3.08: WPs BB10 – Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.08 WPs BB10 – Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường (Trang 35)
Bảng 3.10: WPs BB2- Chọn mẫu kiểm tra số dư cuối kỳ - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.10 WPs BB2- Chọn mẫu kiểm tra số dư cuối kỳ (Trang 38)
Bảng 3.11: Mẫu WPs BB2.1 – Bảng theo dõi đối tượng nợ phải gửi thư xác nhận - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.11 Mẫu WPs BB2.1 – Bảng theo dõi đối tượng nợ phải gửi thư xác nhận (Trang 39)
Bảng 3.12: Mẫu WPs BB3 - Ước tính dự phòng nợ phải thu khó đòi - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.12 Mẫu WPs BB3 - Ước tính dự phòng nợ phải thu khó đòi (Trang 41)
Bảng 3.13: Mẫu WPs BB11 - Kiểm tra phân loại nợ phải thu khách hàng - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.13 Mẫu WPs BB11 - Kiểm tra phân loại nợ phải thu khách hàng (Trang 42)
Bảng 3.14: Mẫu WPs BB5 -  Kiểm tra người mua trả trước - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.14 Mẫu WPs BB5 - Kiểm tra người mua trả trước (Trang 44)
Bảng 3.15: Mẫu WPs BB8 - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.15 Mẫu WPs BB8 (Trang 45)
Bảng 3.16: Mẫu WPs BB6 – Kiểm tra các nghiệp vụ cấn trừ công nợ - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.16 Mẫu WPs BB6 – Kiểm tra các nghiệp vụ cấn trừ công nợ (Trang 46)
Bảng 3.17: Mẫu WPs BB9 – Xem xét cac sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán - BÁO CÁO THỰC TẬP: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Bảng 3.17 Mẫu WPs BB9 – Xem xét cac sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w