1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài biện pháp dạy Đọc theo hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp 4 Ở sóc trăng (bộ sách ctst)

22 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp dạy Đọc theo hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp 4 ở Sóc Trăng (Bộ sách CTST)
Tác giả Võ Thị Ngọc Tố
Người hướng dẫn TS. GVC. Huỳnh Kim Tường Vi
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2025
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUMôn Tiếng Việt ở trường tiểu học nhằm hình thành và phát triển ở họcsinh cả bốn kĩ năng sử dụng tiếng Việt đọc, viết, nghe, nói để học tập và giaotiếp trong các môi trường hoạt độn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON

BÀI TẬP LỚNMÔN: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC 1

Trang 2

M c l c ụ ụ

MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 4

1 Mục tiêu, nhiệm vụ dạy đọc ở Tiểu học: 4

* Nhiệm vụ dạy đọc dạy đọc ở Tiểu học: 4

* Yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất ở học sinh lớp 4: 5

* Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Tiếng Việt ở lớp 4: 5

2 Nội dung chương trình và SGK của các bài dạy đọc ở lớp 4: 6

2.1 Cấu trúc cho mỗi chủ điểm sách tiếng Việt 4 ( Bộ sách Chân trời sáng tạo) 6

2.2 Nội dung chương trình và đặc điểm SGK của các bài đọc văn bản và tự đọc sách báo lớp 4: .7 3 Phương pháp chung và quy trình dạy đọc ở lớp 4 13

3.1 Phương pháp dạy đọc ở lớp 4 13

3.2 Quy trình dạy đọc ở lớp 4 15

4 Lập kế hoạch bài dạy: 15

KẾT LUẬN 22

DẠY ĐỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

CHO HỌC SINH LỚP 4 Ở SÓC TRĂNG (BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

Trang 3

MỞ ĐẦU

Môn Tiếng Việt ở trường tiểu học nhằm hình thành và phát triển ở họcsinh cả bốn kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, viết, nghe, nói) để học tập và giaotiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi Việc dạy và học tiếng Việt gópphần rèn luyện các thao tác tư duy, rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt và nănglực hoạt động ngôn ngữ Môn Tiếng Việt cung cấp cho học sinh những kiến thức

sơ giản về xã hội, tự nhiên, con người, văn hóa, văn học của Việt Nam và nướcngoài Môn Tiếng Việt còn bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành ý thứcgiữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần rèn luyện nhân cáchcon người Việt Nam

Môn Tiếng Việt là môn học vô cùng quan trọng đối với học sinh Tiểuhọc Ở lớp 4, mục tiêu của môn học này là hình thành và phát triển ở học sinhcác kỹ năng sử dụng Tiếng Việt để học tập, giao tiếp trong các môi trường hoạtđộng Những kỹ năng sử dụng Tiếng Việt (đọc, viết, nghe, nói) được rèn luyệnthông qua các phân môn trong đó phân môn Tập đọc có nhiệm vụ rèn các kỹnăng đọc, nghe và nói, trọng tâm là kỹ năng đọc ( đọc thành tiếng, đọc –hiểu,đọc thầm và đọc diễn cảm) Giáo viên cần có cách tổ chức hoạt động lớp học thếnào để mọi học sinh đều tham gia tốt bài học, hiểu nội dung bài Dạy học khôngnhững rèn luyện kĩ năng đọc mà còn phát triển cho các em vốn từ ngữ TiếngViệt phong phú Từ đó các em sẽ học tốt các môn học khác Học cách đọc các

em cũng đồng thời học được cách nói cách viết một cách chính xác, ngôn ngữtrong sáng, có nghệ thuật, góp phần không không nhỏ vào việc rèn luyện suynghĩ, diễn đạt, hình thành một nhân cách toàn diện cho lớp người chủ tương laicủa xã hội

Trong môn Tiếng Việt lớp 4, phần đọc có một vị trí đặc biệt vì đọc làdạng hoạt động ngôn ngữ làm tăng khả năng tiếp nhận thông tin cho con người

Vì vậy việc rèn đọc cho học sinh là điều vô cùng cần thiết

Thực tế hiện nay, chúng ta thấy đa số học sinh phát âm chưa rõ ràng, đọcchưa rành mạch, ngắt nghỉ chưa đúng chỗ, đọc chưa đúng ngữ điệu, chưa biếtnhấn giọng ở từ gợi tả hình ảnh, âm thanh nên chưa thể hiện hết ý nghĩa và tìnhcảm của tác giả gửi gắm trong nội dung truyện, bài thơ, bài văn…

Từ nhận thức trên cùng với thực tế giảng dạy tôi quyết tâm làm thế nào đểnâng cao chất lượng giảng dạy môn Tiếng Việt (tiết đọc) trong đó chú trọng rènđọc đúng, diễn cảm cho học sinh nên tôi mạnh dạn chọn “ Biện pháp dạy đọctheo hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp 4 ở Sóc Trăng”

NỘI DUNG

Trang 4

1 Mục tiêu, nhiệm vụ dạy đọc ở Tiểu học:

Chương trình giáo d c ti u h c giúp h c sinh hình thành và phátụ ể ọ ọtri n nh ng y u t căn b n đ t n n móng cho s phát tri n hài hoà v thể ữ ế ố ả ặ ề ự ể ề ể

ch t và tinh th n, ph m ch t và năng l c; đ nh hấ ầ ẩ ấ ự ị ướng chính vào giáo d cụ

v giá tr b n thân, gia đình, c ng đ ng và nh ng thói quen, n n n p c nề ị ả ộ ồ ữ ề ế ầthi t trong h c t p và sinh ho t.ế ọ ậ ạ

Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm văn bản; hiểu được nội dung chính củavăn bản, bước đầu hiểu được nội dung hàm ẩn như chủ đề, bài học rút ra từ vănbản đã đọc

Ở cấp tiểu học, đối với học sinh lớp 3, lớp 4 và lớp 5, chú trọng nhiều hơnđến yêu cầu đọc hiểu nội dung cụ thể, hiểu chủ đề, hiểu bài học rút ra được từvăn bản

* Nhiệm vụ dạy đọc dạy đọc ở Tiểu học:

1 Hình thành kỹ năng đọc cơ bản:

Dạy học sinh cách nhận biết âm, vần, chữ cái, từ, câu

Luyện phát âm đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng chỗ

Hướng dẫn cách đọc trôi chảy, liền mạch

Giai đoạn lớp 1 là nền tảng, tập trung vào kỹ năng giải mã và đọc thành tiếng

2 Phát triển kỹ năng đọc hiểu:

Giúp học sinh hiểu được nội dung văn bản: biết trả lời câu hỏi "ai?", "làm gì?", "ở đâu?", "khi nào?"

Hướng dẫn học sinh rút ra ý chính, thông điệp của đoạn văn hoặc bài đọc.Dạy học sinh biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tế

3 Rèn luyện thói quen và hứng thú đọc sách:

Tạo hứng thú với việc đọc thông qua việc chọn lựa văn bản phù hợp với lứa tuổi

Khuyến khích học sinh đọc thêm ngoài sách giáo khoa: truyện tranh, truyện cổ tích, sách khoa học dễ hiểu

Phát triển văn hóa đọc: biết chọn sách, biết giữ gìn sách, yêu thích việc đọc

4 Phát triển vốn từ và khả năng diễn đạt:

Mở rộng vốn từ thông qua các bài đọc đa dạng

Trang 5

Hướng dẫn học sinh cách dùng từ ngữ phù hợp, chính xác khi nói và viết.Tạo cơ hội để học sinh nói và viết lại nội dung bài đọc bằng lời của mình.

5 Rèn luyện các kỹ năng sống và phẩm chất:

Qua nội dung bài đọc (truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, văn bản khoahọc ), học sinh hình thành giá trị đạo đức, nhân văn: lòng nhân ái, tính trungthực, tinh thần vượt khó,

Phát triển năng lực tự học, tư duy phản biện và giao tiếp thông qua hoạtđộng thảo luận và chia sẻ về bài đọc

* Yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất ở học sinh lớp 4:

Năng lực gồm có: Năng lực chung và năng lực đặc thù

Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề

và sáng tạo

Năng lực đặc thù: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học,thẩm mỹ, thể chất

Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực

* Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Tiếng Việt ở lớp 4:

2 Nội dung chương trình và SGK của các bài dạy đọc ở lớp 4:

2.1 Cấu trúc cho mỗi chủ điểm sách tiếng Việt 4 ( Bộ sách Chân trời sáng tạo)

Trang 6

Tổng quan sách Tiếng Việt 4 (Bộ sách Chân trời sáng tạo)

Môn Tiếng Việt lớp 4: 245 tiết/ Năm

Gồm có 2 tập: Tập 1 và tập 2

+ Tập 1: Học kì I: Gồm 18 tuần Có 16 tuần dạy bài mới (4 chủ điểm) 1 tuần

ôn tập, đánh giá giữa học kì và 1 tuần ôn tập, đánh giá cuối học kì (Tổng cộng có

126 tiết)

+ Tập 2: Học kì II, gồm 17 tuần với 15 tuần dạy bài mới (4 chủ điểm), 1 tuần

ôn tập, đánh giá giữa học kì và 1 tuần ôn tập, đánh giá cuối năm học (Tổng cộng có

7 (2 tiết) thuộc thể loại văn bản thơ và đọc mở rộng văn bản báo chí, còn lại cácbài nằm ở bài 4 và 8 (1 tiết) thuộc thể loại văn bản văn xuôi hay văn bản miêu

tả Với số liệu cụ thể như sau:

- Văn bản truyện: 8 bài đọc

- Văn bản thông tin: 8 bài đọc

- Văn bản thơ và đọc mở rộng văn bản báo chí: 8 bài đọc

Trang 7

- Văn bản miêu tả, văn xuôi: 8 bài đọc

Phần nói và nghe gồm có 8 bài Với thời lượng mỗi tiết một bài

Phần luyện từ và câu có 24 bài, thời lượng cho mỗi bài là 1 tiết

Phần viết có 32 bài, thời lượng mỗi bài là 1 tiết

Học kỳ 2:

Gồm có 4 chủ điểm, mỗi chủ điểm có 8 bài, riêng chủ điểm thứ 4 có 6 bài,tổng cộng có 30 bài đọc, trong đó các bài đọc nằm ở các bài 1 và 5 ( 2 tiết) theo thể loại truyện, các bài nằm ở bài 2 và 6 (1 tiết) thuộc thể loại văn bản thông tin, các bài nằm ở bài 3 và 7 (2 tiết) thuộc thể loại văn bản thơ và đọc mở rộng văn bản báo chí, còn lại các bài nằm ở bài 4 và 8 (1 tiết) thuộc thể loại văn bản văn xuôi hay văn bản miêu tả.Với số liệu cụ thể như sau:

- Văn bản truyện: 8 bài đọc

- Văn bản thông tin: 8 bài đọc

- Văn bản thơ và đọc mở rộng văn bản báo chí: 7 bài đọc

- Văn bản miêu tả, văn xuôi: 7 bài đọc

Phần nói và nghe gồm có 8 bài Với thời lượng mỗi tiết một bài

Phần luyện từ và câu có 22 bài, thời lượng cho mỗi bài là 1 tiết

Phần viết có 30 bài, thời lượng mỗi bài là 1 tiết

Hình minh họa các văn bản:

Văn bản truyện:

Trang 8

Văn bản thông tin:

Trang 9

Văn bản thơ đọc mở rộng văn bản báo chí:

Văn bản miêu tả, văn xuôi:

Trang 10

Tiếng Việt 4 phân bổ 1 học kì có 4 chủ điểm, mỗi chủ điểm có 8 bài trong

đó cấu trúc của các bài được sắp xếp như sau:

- Cấu trúc bài 1 học sẽ giống với nhau ở 3 phần chung như sau:

+ Khởi động: Nhằm kết nối trải nghiệm của học sinh với bài học và văn

bản đọc, thường kèm các câu lệnh hoặc hình ảnh nhằm khơi gợi cho học sinh

* Bài 3 và 7 bao gồm các phần đọc văn bản thơ và đọc mở rộng, luyện từ

và câu, viết đoạn văn hoặc bài văn

* Bài 4 và 8 bao gồm các phần đọc văn bản miêu tả, luyện từ và câu, viết đoạn văn hoặc bài văn

Trang 12

vận dụng vào thực tiễn cuộc sống: giúp HS vận dụng các nội dung đã học vào thực tế đời sống kết hợp phát triển ngôn ngữ với hình thức thông dụng, được các

em yêu thích như chơi trò chơi, hát, vẽ, với yêu cầu đơn giản, tạo điều kiện cho

HS rèn luyện kĩ năng sử dụng Tiếng Việt

Trang 13

3 Phương pháp chung và quy trình dạy đọc ở lớp 4

3.1 Phương pháp dạy đọc ở lớp 4

Trong chương trình Tiếng Việt lớp 4, sách giáo khoa "Chân trời sángtạo" sử dụng nhiều phương pháp dạy đọc hiệu quả, giúp học sinh phát triển kỹnăng đọc hiểu và đọc thành tiếng. Các phương pháp này bao gồm đọc diễncảm, đọc thầm, đọc phân vai, và đọc mở rộng

Dưới đây là một số phương pháp dạy đọc lớp 4 theo chương trình

"Chân trời sáng tạo":

* Đọc diễn cảm (đọc đúng, đọc to, đọc có ngữ điệu):

Đọc nhanh, lưu loát:

Tốc độ đọc của học sinh cần đạt mức tối thiểu 90 tiếng/phút và songsong với việc tiếp nhận ý thức. 

* Đọc thầm (đọc hiểu):

Tập trung cao độ:

Học sinh cần tập trung cao độ để hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản

Rút ra ý chính:

Học sinh cần xác định được ý chính, nội dung chính của bài đọc

Trả lời câu hỏi:

Học sinh cần trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc, thể hiện sự hiểubiết của mình. 

* Đọc phân vai:

Trang 14

Chia vai: Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm đọc một phần

của văn bản với các vai khác nhau

Tập luyện: Học sinh luyện tập đọc theo vai của mình, chú trọng đến

giọng đọc, ngữ điệu và biểu cảm

Biểu diễn: Học sinh thể hiện phần đọc của mình trước lớp. 

Vẽ tranh: Học sinh vẽ tranh minh họa cho bài đọc.

Đóng kịch: Học sinh đóng kịch dựa trên nội dung của bài đọc.

Bằng việc sử dụng các phương pháp dạy đọc đa dạng và linh hoạt, giáoviên có thể giúp học sinh lớp 4 phát triển toàn diện các kỹ năng đọc, từ đọcđúng, đọc nhanh, đọc hiểu đến đọc diễn cảm, đọc mở rộng, từ đó hình thànhniềm yêu thích đọc sách và yêu thích môn Tiếng Việt. 

3.2 Quy trình dạy đọc ở lớp 4

3.2.1 Khởi động:

Mục tiêu: Gợi hứng thú, tạo tâm thế tích cực, kết nối với chủ điểm bàihọc

Trò chuyện theo tranh/ảnh trong SGK

Đặt câu hỏi mở: Em biết gì về chủ đề này?

Đoán nội dung bài đọc qua tiêu đề

Hát, đọc thơ, đố vui liên quan đến nội dung

Trang 15

3.2.3 Hoạt động nối tiếp

Củng cố và vận dụng kiến thức, tạo không khí vui vẻ cho học sinh Pháttriển năng lực ngôn ngữ và Giáo dục cho học sinh

4 Lập kế hoạch bài dạy:

TIẾT 1,2 TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ Bài 3: Đọc: Gieo ngày mới (Tiết 1 + 2)

I Yêu cầu cần đạt:

1 Năng lực đặc thù:

- Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi ngườitrong gia đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tênbài, hoạt động khởi động và tranh minh họa

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;phân biệt được lời nhân vật “em”; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài Hiểu

được nội dung bài đọc: Giống như mọi người, em cũng có cách riêng để bắt đầu

ngày mới Tình yêu và chuỗi cười giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới tràn ngập niềm vui Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi người nên chọn những việc làm phù hợp, có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.

- Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm

ngoan, thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn vềtình cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huốngcủa nhân vật trong truyện

Trang 16

3 Phẩm chất.

- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình

- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài

- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức củabản thân

II Đồ dùng dạy học

- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa

- HS: Sách, vở, ĐDHT khác

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (5 phút)

Mục tiêu: Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người

trong gia đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài,hoạt động khởi động và tranh minh họa

- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi

chia sẻ về ngày mới của mỗi người trong

gia đình em bắt đầu như thế nào?

- Gọi HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét

- Cho học sinh xem tranh và nêu các hoạt

động của các nhân vật trong tranh

- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội

- HS chia sẻ trước lớp HS khác nhậnxét

- HS đọc tên bài, phỏng đoán về nộidung bài học

- HS ghi tên bài vào vở

2 Hoạt động khám phá và luyện tập (25 phút)

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;

phân biệt được lời nhân vật “em”

- GV đọc mẫu toàn bài

+ Lưu ý: Toàn bài đọc với giọng trong

sáng, vui tươi; giọng nhân vật “em” hồn

nhiên, trong trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở

những từ ngữ chỉ công việc và kết quả

công việc của mỗi người, vật được nhắc

đến trong bài thơ,

- GV hỏi:

- HS lắng nghe

Trang 17

+ Bài đọc của tác giả nào?

- GV gọi 1 HS đọc toàn bài

- Bài này chia làm mấy đoạn?

- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên

màn hình: gieo, gặt, giòn tan,

Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//

Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/

Cho gió/ hong những đám mây/

Cho cả trời sao/ lấp lánh

Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//

- Bài này có 3 đoạn

Đoạn 1: Ba khổ thơ đầuĐoạn 2: Khổ thơ thứ tưĐoạn 3: Khổ thơ cuối

- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả lớpđọc thầm

- HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọctrước lớp

- HS ngồi theo nhóm 3, nhóm trưởngđiều khiển các bạn trong nhóm đọc.Nhận xét bạn đọc trong nhóm

- Đại diện 2 nhóm HS đọc từng đoạntrước lớp

- HS khác nhận xét

- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi

- HS nhận xét

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài Hiểu được nội dung bài đọc Từ đó

rút ra được ý nghĩa

- Cho HS giải nghĩa từ: gầu, heo may,

mùa vàng, chồi non,

Trang 18

- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và

thảo luận trong nhóm đôi để trả lời câu

hỏi 1- 4

- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút

- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời

Câu 2: Mỗi hình ảnh dưới đây muốn nói

lên điều gì? Nói về 1 - 2 hình ảnh em

thích

- GV nhận xét, chốt câu trả lời

- Đoạn 1 nói về điều gì?

- GV nhận xét, chốt câu trả lời

Câu 3: Theo em, nhờ đâu đêm đêm mọi

người có giấc ngủ say?

+ Đoạn 2 nói về điều gì?

cuối thu

+ mùa vàng: mong ước lúa được mùa+ chồi non: ý nói các bạn nhỏ giống nhưnhững mầm cây bé bỏng

- HS thảo luận nhóm đôi đọc lại từngđoạn để trả lời các câu hỏi trong bài

- HS tham gia trả lời trước lớp HS khácnhận xét, bổ sung

+ Ngày mới của cha bắt đầu bằng việcdắt trâu ra đồng, của mẹ bắt đầu bằngviệc bắc gầu tát nước, của cô giáo bắtđầu bằng bài giảng mới, của bà bắt đầubằng việc dệt một chiếc khăn quàng chocháu

- HS lắng nghe+ Mùa vàng ấm áp: nói lên mong ướcmùa màng bội thu, đem lại cuộc sống ấm

no cho con người

+ Ước mơ xanh: nói về những ước mơđẹp của học sinh

+ Chồi non vươn lớn: là hình ảnh cácbạn học sinh dần lớn lên, trưởng thànhhơn

+ Hoa trái ngọt lành: nói về thành quảngọt ngào của thầy cô đó là những bạnhọc sinh ngoan

+ HS nêu theo ý kiến cá nhân về hìnhảnh mình yêu thích

- HS nêu: Những công việc để bắt đầungày mới của cha mẹ, cô giáo và bà vàmong ước của mỗi người khi làm việc

- HS trả lời: Đêm đêm mọi người có giấcngủ say là nhờ: Bầu trời gieo mưa rồinắng Cho gió hong những đám mây.Cho cả trời sao lấp lánh

- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bầutrời

Ngày đăng: 15/07/2025, 08:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w