TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1 NB: Phương pháp: Vận dụng kiến thức đặc điểm của vai trò các đại phân tử sinh học.. Đáp án: C Câu 3 NB: Phương pháp: Vận dụng kiến thức về
Trang 1PHẦN I TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: (ID: 784120) Nucleotide loại Uracil là đơn phân cấu tạo nên loại phân tử nào sau đây?
Câu 2: (ID: 784121) Trong quá trình nguyên phân, sự phân ly của nhiễm sắc thể diễn ra ở giai đoạn nào?
Câu 3: (ID: 784122) Hình 1 mô tả thí nghiệm nhằm mục đích quan sát hiện tượng của một quá trình chuyển
hóa vật chất và năng lượng ở cây rong đuôi chồn Ceratophyllum, đó là quá trình
A. quang hợp B. thoát hơi nước C. hô hấp D. hấp thụ nitrogen
Câu 4: (ID: 784123) Thực vật hấp thụ nitrogene chủ yếu ở dạng nào sau đây?
A. NO2- và NH3 B. NO3- và NH3 C. NO3- và NH4+ D. NH3 và NH4+
Câu 5: (ID: 784124) Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau:
Loài có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài A là:
Câu 6: (ID: 784125) Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, kết thúc quá trình tiến hóa nhỏ hình thành nên:
Câu 7: (ID: 784126) Hình 2 mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa lên quần thể bọ rùa:
Nhân tố tiến hóa tác động đó là:
Trang 2A. đột biến B. chọnn lọc tự nhiên C. dòng gene D. phiêu bạt di truyền
Câu 8: (ID: 784127) Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tiến hóa nhỏ là quá trình
A. biến đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể
B. biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới
C. hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành
D. biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể dẫn đến biến đổi kiểu hình mới
Câu 9: (ID: 784128) Một bệnh di truyền đơn gene được biểu diễn qua sơ đồ phả hệ ở Hình 3 Kết luận nào dưới đây là đúng về bệnh di truyền trên?
A. Gene trội nằm trên NST thường B. Gene lặn nằm trên NST thường
C. Gene trội nằm trên NST giới tính X D. Gene nằm trong tế bào chất
Câu 10: (ID: 784129) Hình 4 mô tả quá trình hình thành loài lúa mì hiện đại (T.Aestivum)
Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình này?
A. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường đa bội hóa cùng nguồn
B. Loài lúa mì (T.Aestivum) có bộ NST gồm ba bộ NST của ba loài khác nhau
C. Sự đa bội hóa diễn ra trong quá trình phân bào, khi các NST đang co xoắn cực đại tại kì giữa
D. Tế bào của lúa mì Triticum aestivum chứa bộ NST của hai loài bố mẹ, và không sinh sản hữu tính
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Cá Vẹt (Scaridae), là nhóm cá chuyên ăn rong tảo và san
hô chết tạo cơ hội cho ấu trùng san hô định cư Nó được xem là loài dọn vệ sinh trên rạn san hô ở vùng biển nhiệt đới
Câu 11: (ID: 784131) Môi trường sống của cá Vẹt là môi trường
Câu 12: (ID: 784132) Mối quan hệ sinh thái giữa cá Vẹt và san hô là:
Trang 3A. cộng sinh B. hội sinh C. hợp tác D. cạnh tranh
Câu 13: (ID: 784133) Enzyme nối sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp có tên
A. restrictase B. ligase C. DNA-polymerase D. RNA-polymerase
Câu 14: (ID: 784134) Phenylketonia (PKU) là một trong những bệnh gây rối loạn chuyển hóa các chất trong
cơ thể người Bệnh do đột biến lặn ở gene mã hóa enzyme xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa phenylalanine trong cơ thể Gene đột biến không tạo ra được enzyme có chức năng nên phenylalanine không được chuyển hóa thành Tyrosine dẫn đến amino acid này ứ đọng trong máu chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh làm cho bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí Một cặp vợ chồng muốn sinh con nhưng lo ngại vì người vợ có em trai mắc bệnh, người chồng có chị gái mắc bệnh Ngoài ra không có trường hợp bệnh của những người trong gia đình cặp vợ chồng này Hãy cho biết xác suất để đứa con đầu lòng của họ mang bệnh PKU là bao nhiêu?
Câu 15: (ID: 784135) Trong điều trị bệnh thiếu hụt enzyme hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase (HGPRT), một nhóm các nhà khoa học sử dụng liệu pháp gene HGPRT bình thường vào tế bào của bệnh nhân Liệu pháp gene trong trường hợp này là gì?
A. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để phá hủy gene đột biến
B. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để ức chế biểu hiện của gene đột biến
C. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để chỉnh sửa gene đột biến
D. Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để tạo enzyme hoạt động
Câu 16: (ID: 784136) Hình 5 mô tả một dạng đột biến cấu trúc NST Đây là dạng đột biến nào?
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Để tăng hiệu quả cải tạo đất ngập mặn ở miền Bắc Việt
Nam, các loài trang (Kandelia obovota) hoặc bần (Sonneratia spp.) được lựa chọnn là loài đầu tiên do khả năng thích nghi với nền đất yếu, sinh trưởng nhanh, tỉ lệ sống cao, giữ phù sa tốt Sau khi nền đất được nâng cao, các loài đước (Rhizophora apiculata), vẹt (Bruguiera spp.) thích nghi hơn được trồng bổ sung
Câu 17: (ID: 784138) Loài sinh vật tiên phong là
A. Trang và bần B. Trang và đước C. Bần và vẹt D. Đước và vẹt
Câu 18: (ID: 784139) Cách nào không nên áp dụng để tăng hiệu quả cải tạo đất ngập mặn?
A. Lựa chọnn loài tiên phong B. Trồng bổ sung các loài thích nghi hơn
C. Giữ phù sa tốt D. Tăng cường bón phân trên diện rộng
PHẦN II TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1: (ID: 784140)
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:
Trang 4Các allele a và b không có chức năng trên Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1
a) Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần chủng chiếm 1/9
b) Các cây hoa trắng ở F1 chiếm 7/9
c) Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa trắng thuần chủng
d) Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là ¼
Câu 2: (ID: 784141) Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của hai loài mọt, loài mọt gạo T.castaneum và T.confusum cùng sử dụng bột gạo làm thức ăn
Thí nghiệm 1: Cho các cá thể của loài T.castaneum và T.confusum nuôi riêng ở hai môi trường chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 6)
Thí nghiệm 1: Cho các cá thể của loài T.castaneum và T.confusum nuôi chung ở môi trường chứa bột gạo tương đương nhau (Hình 7)
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về thông tin trên?
a) Mối quan hệ sinh thái giữa hai loài mọt gạo T.castaneum và T.confusum là quan hệ ức chế - cảm nhiễm
b) Số lượng cá thể loài T.castaneum cao hơn so với loài T.confusum khi nuôi riêng ở hai điều kiện môi trường khác nhau
c) Khi nuôi chung T.confusum chiếm ưu thế có thể loại bỏ loài T.castaneum ra khỏi quần thể sau 100 tuần
d) Tại tuần thứ 100 khi nuôi riêng số lượng cá thể loài T.castaneum suy giảm do nguồn thức ăn bị cạn kiệt và kích thước quần thể vượt qua ngưỡng cân bằng
Câu 3: (ID: 784142) Lượng đường trong máu của một người mắc bệnh đái tháo đường và một người không mắc bệnh có cùng khối lượng cơ thể được theo dõi trong khoảng thời gian 12 giờ Cả hai người đều ăn một bữa giống hệt nhau tại thời điểm W và thực hiện 1 giờ tập thể dục tại thời điểm Y với cường độ giống nhau
Sử dụng dữ liệu được cung cấp từ hình 8 và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Trang 5a) Nồng độ glucose trong máu tăng cao sau bữa ăn và giảm dần khi xa bữa ăn
b) Người A là người bình thường còn người B là người bị đái tháo đường
c) Tại thời điểm X, người B đã tiêm hormone glucagon để điều hòa nồng độ glucose máu
d) Tại thời điểm Z, người A có nồng độ glucose trong máu cao hơn người B vì có hormone insulin tham gia chuyển hóa glucose trong máu
Câu 4: (ID: 784143) Để nghiên cứu cơ chế tác động của hai loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người Hàm lượng mRNA của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ bên Biết rằng các điều kiện thí nghiệm là như nhau
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về cơ chế tác động của thuốc 1 và thuốc 2 lên quá trình biểu hiện gene của virus?
a) Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân hủy một phần protein virus
b) Thuốc làm giảm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã
c) Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân hủy mRNA của virus
d) Xử lí thuốc 2 làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó can thiệp vào phiên mã, lượng protein giảm đi 1 phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân hủy 1 phần protein của virus
Trang 6PHẦN II TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: (ID: 784144) Tại một khu rừng ở vùng Amazon, trước năm 2000, cây cối trong rừng chủ yếu có màu xanh lá, và quần thể bướm có màu sắc sặc sỡ chủ yếu là màu xanh và màu vàng Tuy nhiên, từ năm 2000 trở
đi, do biến đổi khí hậu và mất môi trường sống, nhiều cây cối bị chết và thân cây chuyển sang màu nâu Khoảng 20 năm sau, số lượng bướm có màu nâu chiếm khoảng 90% trong quần thể Biết rằng, tính trạng màu sắc của bướm do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định Hãy xác định các sự kiện sau đây theo trình
tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi:
1 Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể màu nâu có ưu thế thích nghi
2 Các cá thể màu nâu ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi
3 Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể
4 Trước năm 2000, trong quần thể bướm đã phát sinh đột biến gene quy định kiểu hình màu nâu
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện trên theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi
▢▢▢▢
Câu 2: (ID: 784145)
Ở một loài sinh vật 2n = 6, bộ NST ban đầu và bộ NST đột biến được mô tả như hình 8 bên dưới Hãy cho biết kết thúc quá trình giảm phân của loài này sau khi xảy ra đột biến cấu trúc NST thì tỉ lệ giao tử bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
▢▢▢▢
Câu 3: (ID: 784146) Biết rằng ở mèu màu lông do 1 gene có 2 allele quy định, allele A quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông vàng Một quần thể mèo có cấu trúc di truyền: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa Hãy xác định tỷ lệ lông đen dị hợp sau một thế hệ ngẫu phối (Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
▢▢▢▢
Câu 4: (ID: 784147) Một nhà khoa học muốn tạo ra các giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2) Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b không kháng bệnh Hai gene này nằm trên cùng 1 NST, cách nhau 20cM Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1 Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn, kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu? (làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)
▢▢▢▢
Trang 7Câu 5: (ID: 784148) Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1500000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18000 Kcal Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1620 Kcal Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 là bao nhiêu %?
▢▢▢▢
Câu 6: (ID: 784149)
Biểu đồ hình bên thể hiện mật độ cá thể của 3 loài thực vật phân bố ở các độ cao khác nhau tại một vùng núi Đường trong biểu đồ thể hiện nhiệt độ trung bình trong một năm tương ứng với các độ cao Cho biết nhiệt độ trung bình trong một năm ở vùng hàn đới là dưới 0 độ C, vùng ôn đới là 0 - 12 độ C, vùng nhiệt đới là từ 18 -
25 độ C Phân tích đồ thị, trong ba loài thực vật trên, giới hạn sinh thái về nhiệt độ theo thứ tự thấp đến cao của 3 loài như thế nào? Viết liền số tương ứng
▢▢▢▢
HẾT
Trang 8-HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM PHẦN I TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đặc điểm của vai trò các đại phân tử sinh học
Cách giải:
Nucleotide loại Uracil là đơn phân cấu tạo nên rRNA
Đáp án: C
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của chu kì tế bào
Cách giải:
Trong quá trình nguyên phân, sự phân ly của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì sau
Đáp án: C
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
Cách giải:
Hình trên mô tả quá trình quang hợp ở rong đuôi chồn
Đáp án: A
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình hấp thụ nitrogen
Cách giải:
Thực vật hấp thụ nitrogene chủ yếu ở dạng NO3- và NH4+
Đáp án: C
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của bằng chứng tiến hóa sinh học phân tử
Cách giải:
Dựa vào tỉ lệ % giống DNA loài A, loài gần gũi nhất với loài A là loài E
Đáp án: B
Trang 9Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
Cách giải:
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, kết thúc quá trình tiến hóa nhỏ hình thành nên loài mới
Đáp án: D
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các nhân tố tiến hóa
Cách giải:
Đây là tác động của nhân tố phiêu bạt di truyền
Đáp án: D
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của tiến hóa nhỏ
Cách giải:
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể
Đáp án: A
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của phả hệ di truyền
Cách giải:
Bố mẹ bình thường sinh con mắc bệnh → Gene gây bệnh là gene lặn
Gene không nằm trong tế bào chất vì không có sự di truyền dòng mẹ
Đáp án: B
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của quá trình lai xa và đa bội hóa ở thực vật
Cách giải:
Phát biểu đúng là đáp án B
A sai, vì đây là hình thành loài mới bằng đa bội khác nguồn
C sai, vì sự đa bội hóa có thể được thực hiện trong phân bào
D sai, vì tế bào lúa mì Triticum aestivum chứa bộ NST của ba loài khác nhau
Đáp án: B
Câu 11 (NB):
Trang 10Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các dạng môi trường sống của sinh vật
Cách giải:
Môi trường sống của cá Vẹt là môi trường nước
Đáp án: B
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các mối quan hệ giữa sinh vật khác loài
Cách giải:
Mối quan hệ sinh thái giữa cá Vẹt và san hô là hợp tác
Đáp án: C
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của phương pháp tạo DNA tái tổ hợp
Cách giải:
Enzyme nối sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp có tên là ligase
Đáp án: B
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các loại bệnh tật di truyền ở người
Cách giải:
Bệnh PKU do gene lặn nằm trên NST thường quy định
Người vợ và người chồng đều có anh em mắc bệnh
→ Tỉ lệ kiểu gene của cặp vợ chồng này là: ⅓ AA : ⅔ Aa
P: (1/3 AA : 2/3 Aa) x (1/3 AA : 2/3 Aa)
→ Xác suất con mắc bệnh PKU là: 1 – 1/3 x 1/3 = 8/9
Đáp án: B
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm bằng liệu pháp gene
Cách giải:
Liệu pháp gene trong trường hợp này là đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để tạo enzyme hoạt động
Đáp án: D
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của các dạng đột biến cấu trúc NST