1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nguyên nhân thua lỗ của các nhà Đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán việt nam

27 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích nguyên nhân thua lỗ của các nhà Đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả Nhóm thực hiện đề tài: Nguyễn Hoàng Mạnh – Nguyễn Thành Trung – Trần Khánh Linh – Hoàng Đinh Hương Giang – Nguyễn Đức Minh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Mạnh Hà
Trường học Trường đại học ngoại thương
Chuyên ngành Kinh tế và Tài chính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGKHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN THUA LỖ CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Nhóm thực hiện đề tài: Nhóm 2 Nguyễn H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN THUA LỖ CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Nhóm thực hiện đề tài: Nhóm 2

Nguyễn Hoàng Mạnh – 2014730036 (Trưởng nhóm) Nguyễn Thành Trung – 2111330043

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Cấu trúc đề tài: 5

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về TTCK 4

1.1 Khái niệm và đặc điểm của TTCK 4

1.2 Cấu trúc thị trường chứng khoán 5

1.3 Chủ thể tham gia TTCK 7

1.4 Chức năng của TTCK 8

1.5 Nguyên tắc hoạt động của TTCK 9

CHƯƠNG 2: Phân tích nguyên nhân thua lỗ của đa số NĐT cá nhân trên TTCK Việt Nam 10

2.1 Thực trạng nhà đầu tư cá nhân trên TTCK VN 10

2.2 Phân tích nguyên nhân thua lỗ của các NĐT cá nhân trên TTCK Việt Nam 12

CHƯƠNG 3: Đánh giá kết quả và thảo luận giải pháp 22

3.1 Đánh giá kết quả 22

3.2 Đề xuất giải pháp 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Biểu đồ 1 Số tài khoản của nhà đầu tư cá nhân

Biểu đồ 2 Giá trị ròng theo loại nhà đầu tư theo tháng (7/2021-2/2023) Biểu đồ 3 Giá trị ròng theo loại nhà đầu tư theo năm (2015-2023)

Trang 4

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán hiện nay là một trong những thị trường tiềm năng,đang phát triển rất nóng, nhận được sự quan tâm rất lớn từ công chúng đến Chính phủ

vì nó có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, cung cấp môi trường đầu tư Thực

tế đã chứng kiến sự gia nhập mạnh mẽ của một thế hệ nhà đầu tư mới, nhạy bén vớicông nghệ và luôn đề cao yếu tố trải nghiệm đầu tư khi lựa chọn công ty chứng khoán

để giao dịch Việc có được trải nghiệm xuyên suốt, mượt mà và những tiện ích đầu tưvượt trội trên các nền tảng số là điều mà khách hàng quan tâm hàng đầu

Tới nay, TTCK đã là điểm đến quen thuộc của giới đầu tư Tuy có những bướctrưởng thành nhất định nhưng một thực trạng đáng chú ý là chứng khoán vẫn là lĩnhvực mới mẻ và chứa đựng nhiều rủi ro Một số nhà đầu tư bắt đầu trang bị cho mìnhkiến thức chứng khoán nhưng không ít người đổ xô vào chứng khoán với tâm lý“chơi

là được” mà không lường hết những rủi ro có thể gặp phải Trước tình hình ấy, chúng

ta cần nghiên cứu về rủi ro trong đầu tư chứng khoán một cách có hệ thống, để các nhàđầu tư có những quyết định đầu tư đúng đắn hiệu quả mà vẫn giảm thiểu được rủi ro

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến rủi ro đầu tư trên thị trường chứng khoánViệt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro đầu tư chứng khoán và rủi ro đầu tư

- Đề xuất một số khuyến nghị chính sách về đầu tư và quản lý thị trường chứngkhoán Việt Nam

Trang 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro đối với nhà đầu tư tư nhân gặp phải trên thị trường chứng khoán.

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Thị trường chứng khoán Việt Nam.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Nghiên cứu giáo trình, bài báo khoa học… để làm cơ sở cho nghiên cứu Từ đó

để làm rõ lý thuyết về rủi ro trên thị trường và rủi ro từ nhà đầu tư không chuyên 4.2 Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu được thu thập từ trang web của sở giao dịch chứng khoán TP Hồ ChíMinh

4.3 Phương pháp phân tích số liệu:

- Phương pháp tổng hợp: số liệu của chỉ số VN Index sẽ được tiến hành tổnghợp các kết quả phân tích để đưa ra kết luận

- Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng các biểu đồ, hình vẽ để phân tích rõhơn tình hình diễn biến của thị trường chứng khoán cũng như rủi ro trên thị trường

- Phương pháp so sánh: so sánh sự biến động tăng giảm của các số liệu thu thậpđược qua các năm

5 Cấu trúc đề tài:

Đề tài được bố cục thành 3 phần trong đó phần 2 có 3 chương, cụ thể như sau: PHẦN 1: MỞ ĐẦU

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: Cơ sở lý luận về TTCK

Chương 2: Phân tích nguyên nhân thua lỗ của đa số NĐT cá nhân trên TTCKViệt Nam

Chương 3: Đánh giá kết quả và thảo luận giải pháp

PHẦN 3: TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về TTCK

1.1 Khái niệm và đặc điểm của TTCK

Khái niệm: Thị trường chứng khoán là thị trường có tổ chức, là nơi mà cácchứng khoán được mua bán theo các quy tắc đã được ấn định

Đặc điểm: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp và người cần vốn,người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia vào thị trường và giữa họ không có trunggian tài chính

• Tính công khai: Đặc điểm giao dịch công khai giúp cho thị trường chứngkhoán duy trì tính minh bạch trong giao dịch tài chính Vi tính minh bạch nên nhữngngười tham gia đều nằm được thông tin về giả cả cổ phiếu đang được giao dịch trên thịtrường Và những người tham gia có thể truy cập vào những thông tin tưởng tự giúpcho họ có thể giao dịch tự do, hiệu quả

• Thị trường liên tục: Đặc điểm của thị trường chứng khoán là một thị trườngliên tục Sau khi các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp Nó có thểđược mua đi bán lại nhiều lần ở thị trường thứ cấp Thị trường chứng khoán đảm bảocho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào

mà họ muốn

• Khả năng thanh khoản cao: đây là một trong những đặc điểm cơ bản của thịtrường chứng khoán tạo nên sự hấp dẫn của thị trường chứng khoán đối với các nhàđầu tư Việc kinh doanh tự do và minh bạch diễn ra trên thị trường chứng khoán dựatrên nguồn cung – cầu Bằng cách này, thì các nhà đầu tư có thể chuyển đổi những cổphần họ sở hữu thành tiền mặt, cũng như các loại chứng khoán khác khi họ muốnthông qua cơ chế định giá đang được hoạt động

• Khả năng sinh lời ổn định: Không hề có sự áp đặt giá cả trên thị trườngchứng khoán Giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung và cầu giữa ngườibán người mua Khả năng sinh lời ổn định thông qua việc chia cổ tức của các doanhnghiệp hoặc biến động tăng gia chứng khoán trên thị trường

Trang 7

• Rủi ro theo thị trường: Chứng khoán là loại tài sản chịu tác động thông quabiến đổi của thị trường

1.2 Cấu trúc thị trường chứng khoán

* Cấu trúc thị trường chứng khoán căn cứ vào sự luân chuyển nguồn vốn: Thị trường sơ cấp – Primary Market là thị trường phát hành các chứngkhoán hay là nơi mua bán các chứng khoán lần đầu tiên Tại thị trường này, giá cả củachứng khoán là giá phát hành Việc mua bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp làmtăng vốn cho nhà phát hành Thông qua việc phát hành chứng khoán, Chính phủ cóthêm nguồn thu để tài trợ cho các dự án đầu tư hoặc chi tiêu dùng của Chính phủ, cácdoanh nghiệp huy động vốn trên thị trường nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư.Thị trường thứ cấp – Secondary Market là thị trường giao dịch mua bán, traođổi những chứng khoán đã được phát hành nhằm mục đích kiếm lời, di chuyển vốnđầu tư hay di chuyển tài sản xã hội

Quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp thể hiện trên các mức độsau:

Thứ nhất, thị trường thứ cấp làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán đãphát hành Việc này làm tăng sự ưa chuộng của chứng khoán và làm giảm rủi ro chocác nhà đầu tư Các nhà đầu tư sẽ dễ dàng hơn trong việc sàng lọc, lựa chọn, thay đổikết cấu danh mục đầu tư, trên cơ sở đó làm giảm chi phí cho các nhà phát hành trongviệc huy động và sử dụng vốn

Thứ hai, thị trường thứ cấp xác định giá của chứng khoán đã được phát hànhtrên thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp được xem là thị trường định giá các công ty.Thứ ba, thông qua việc xác định giá, thị trường thứ cấp cung cấp một danh mụcchi phí vốn tương ứng với các mức độ rủi ro khác nhau của từng phương án đầu tư, tạo

cơ sở tham chiếu cho các nhà phát hành cũng như các nhà đầu tư trên thị trường sơcấp Thông qua cơ chế bàn tay vô hình, vốn sẽ được chuyển tới những công ty nào làm

ăn có hiệu quả cao nhất, qua đó làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội

* Cấu trúc thị trường chứng khoán căn cứ vào hàng hóa trên thị trường

Trang 8

Thị trường cổ phiếu – Stock Markets: Thị trường giao dịch và mua bán cácloại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi.

Thị trường trái phiếu – Bond Markets: là thị trường mà hàng hoá được muabán tại đó là các trái phiếu Trái phiếu là công cụ nợ, mà thực chất của việc phát hànhcác công cụ này là nhà phát hành đứng ra đi vay theo phương thức có hoàn trả cả gốclẫn lãi Người cho vay sẽ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả hoạt động sửdụng vốn của người vay và trong mọi trường hợp, nhà phát hành phải có trách nhiệmhoàn trả cho trái chủ theo các cam kết đã được xác định trong hợp đồng vay Trái phiếuthường có thời hạn xác định, có thể là trung hạn hay dài hạn

Thị trường các công cụ dẫn suất – Derivative Markets: là nơi các chứngkhoán phái sinh được mua và bán Tiêu biểu cho các công cụ này là hợp đồng tươnglai (Future Contracts), hợp đồng quyền chọn (Options) Thị trường này ngày càng trởnên quan trọng đối với các nhà quản lý tài chính Nó cung cấp các công cụ phòng vệhữu hiệu, đồng thời cũng là công cụ đầu cơ lý tưởng cho các nhà đầu tư

* Cấu trúc thị trường chứng khoán căn cứ vào phương thức hoạt động củathị trường

Thị trường tập trung – Sở giao dịch (Stock Exchange)

Tại các sở giao dịch chứng khoán, người mua và người bán (hoặc đại lý, môigiới của họ) gặp nhau tại một địa điểm nhất định để tiến hành giao dịch mua bán, traođổi chứng khoán Chính vì vậy, người ta còn gọi Sở giao dịch chứng khoán là thịtrường tập trung, nơi giao dịch mua bán, trao đổi các chứng khoán của các công ty lớn,hoạt động có hiệu quả

Sở giao dịch chứng khoán được quản lý một cách chặt chẽ bởi Uỷ ban chứngkhoán quốc gia, các giao dịch chịu sự điều tiết của Luật Chứng khoán và thị trườngchứng khoán

Những thị trường chứng khoán tập trung tiêu biểu được biết đến là Sở giao dịchchứng khoán Luân đôn (London Stock Exchange), Sở giao dịch chứng khoán Mỹ(American Stock Exchange), Sở giao dịch chứng khoán Pari (Paris Stock Exchange).Thị trường chứng khoán phi tập trung – Thị trường OTC

Trang 9

Thị trường OTC thực hiện các giao dịch qua quầy hay thị trường chứng khoánphi tập trung (OTC: Over -The – Counter Market) là thị trường của các nhà buôn,những người tạo thị trường (Market Makers) Các nhà buôn có một danh mục chứngkhoán và họ sẵn sàng mua và bán với các nhà buôn khác cũng như các nhà đầu tư khinhững người này chấp nhận giá cả của họ.

Thị trường OTC không có địa điểm giao dịch chính thức mà có thể diễn ra tạitất cả các quầy, sàn giao dịch của các thành viên thông qua điện thoại hay mạng máytính diện rộng Khối lượng giao dịch của thị trường này thường lớn hơn rất nhiều lần

so với thị trường tập trung

1.3 Chủ thể tham gia TTCK

Tổ chức phát hành: Là các công ty hay tổ chức cần vốn và huy động vốnthông qua TTCK Các công ty hay tổ chức này sẽ cung cấp sản phẩm của mình ra thịtrường và đính kèm theo đó là thông tin về chứng khoán Các tổ chức phát hành chứngkhoán bao gồm:

Chính phủ và các cấp chính quyền địa phương: phát hành trái phiếu chính phủhoặc trái phiếu địa phương nhằm bù đắp vào phần thâm hụt ngân sách hoặc huy độngvốn đầu tư thi công các công trình lớn

Các công ty kinh doanh: phát hành trái phiếu hoặc cổ phần nhằm kêu gọi vốnđầu tư

Các công ty quản lý quỹ đầu tư: phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư

Nhà đầu tư (NĐT): Là một tổ chức hoặc một cá nhân tham gia đầu tư trênTTCK nhằm mục đích thu lợi nhuận

NĐT cá nhân: Là các cá nhân tham gia mua bán chứng khoán nhằm thu về lợinhuận Mỗi nhà đầu tư sẽ có khả năng tài chính, tâm lý khác nhau nên cách họ đối diệnvới rủi ro cũng khác nhau Đây cũng là đối tượng chính của bài nghiên cứu

NĐT tổ chức: Là các tổ chức thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượnglớn Các tổ chức này sẽ gồm có bộ máy chuyên gia phân tích, nghiên cứu thị trườngnhằm đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không

Cơ quan quản lý TTCK:

Trang 10

Thuộc nhà nước: Cơ quan Quản lý Nhà nước, Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước,Ngân hàng Nhà nước.

Các tổ chức tự quản: Sở Giao dịch Chứng khoán, Hiệp hội Kinh doanh Chứngkhoán Việt Nam,v.v…

Các tổ chức kinh doanh: Bao gồm các công ty chứng khoán, quản lý quỹ đầu tưchứng khoán, các trung gian tài chính và các cá nhân hành nghề độc lập

Các tổ chức phụ trợ khác: Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán,các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm, các tổ chức tài trợ chứng khoán,v.v…

1.4 Chức năng của TTCK

Thực tế đã cho thấy vai trò quan trọng của TTCK trong sự phát triển của nềnkinh tế Việt Nam nói riêng và trên toàn cầu nói chung TTCK bao gồm 5 chức năngnhư sau:

Huy động vốn đầu tư: Khi các NĐT thu mua chứng khoán của các công ty, tổchức phát hành, tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào các chính sách kinh doanh nhằmphục vụ mục đích phát triển Các công ty, tổ chức cũng nhờ có TTCK mà thu đượcnguồn vốn đầu tư từ đó phát triển kinh doanh, mở rộng cơ sở hạ tầng

Tạo môi trường đầu tư cho công chúng: Cũng như các sàn giao dịch thươngmại điện tử, TTCK cũng đưa cho các khách hàng của mình một môi trường đầu tư với

vô vàn những lựa chọn về tính chất, rủi ro, thời hạn để các NĐT có thể nghiên cứu vàlựa chọn những hàng hóa phù hợp với khả năng kinh tế, mục tiêu của bản thân.Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán: Nhờ có TTCK mà các NĐT cóthể thoải mái chuyển đổi từ chứng khoán này sang chứng khoán khác hay từ chứngkhoán sang tiền mặt và ngược lại Tính thanh khoản của TTCK cho thấy sự năng động

và an toàn, đây quả thực là một đặc điểm thu hút người tham gia

Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp: Các chứng khoán cũng cho ta sự đánhgiá rõ ràng từ hoạt động của doanh nghiệp, giúp việc so sánh các doanh nghiệp trở nên

dễ dàng và tiện lợi Đó cũng là chất kích thích các doanh nghiệp cạnh tranh và pháttriển mình

Trang 11

Tạo môi trường để Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô: Các chỉ sốtrên TTCK phản ánh đúng và chính xác thực trạng của nền kinh tế Thông qua TTCK

mà các NĐT và Chính phủ có thể dự đoán sự biến động của nền kinh tế trong tươnglai, từ đó đưa ra các chính sách vĩ mô nhằm định hướng đầu tư và đảm bảo cho sự pháttriển hài hòa của nền kinh tế

1.5 Nguyên tắc hoạt động của TTCK

Để có thể phát triển một cách lành mạnh, TTCK tuân theo 3 nguyên tắc cơ bảnsau:

Nguyên tắc công khai: Mọi hoạt động trên TTCK cần đảm bảo tính công khai.Các thông tin công khai càng minh bạch, rõ ràng càng thu hút nguồn vốn dồi dào từcác NĐT chứng khoán

Nguyên tắc trung gian: Theo nguyên tắc này, kẻ bán người mua trên TTCKkhông thể trực tiếp thỏa thuận và trao đổi với nhau để mua bán chứng khoán, thay vào

đó, họ phải để các nhà môi giới làm thay mình Các nhà môi giới sẽ thực hiện các giaodịch theo lệnh của khách hàng và hưởng tiền hoa hồng Ngoài ra, các nhà môi giới cóthể cung cấp thêm các dịch vụ khác như: tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin, v.v…Nguyên tắc đầu giá: Giá các chứng khoán được xác định qua việc đấu giá giữalệnh mua và lệnh bán Việc xác định giá là bất khả thi với tất cả thành viên tham giaTTCK Hiện nay, trên TTCK tồn tại những hình thức đấu giá như:

Đấu giá trực tiếp: là hình thức đấu giá mà các nhà môi giới chứng khoán trựctiếp gặp nhau trên sàn giao dịch và trực tiếp đấu giá thông qua người trung gian tạiquầy để thương lượng về giá cả

Đầu giá gián tiếp: ở hình thức này, các nhà môi giới không trực tiếp gặp nhau

mà sẽ giao dịch và thương lượng sẽ thông gia hệ thống điện thoại, máy tính

Đấu giá tự động: là hình thức đấu giá qua hệ thống mạng máy tính nối giữamáy chủ của Sở giao dịch với hệ thống máy tính của các công ty chứng khoán thànhviên Các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới sẽ được nhập từ máy chủ của Sở giaodịch, tại đây, hệ thống máy chủ sẽ tính toán mức giá phù hợp sao cho tại mức giá này,chứng khoán được giao dịch với khối lượng cao nhất

Trang 12

CHƯƠNG 2: Phân tích nguyên nhân thua lỗ của đa số NĐT

cá nhân trên TTCK Việt Nam

2.1 Thực trạng nhà đầu tư cá nhân trên TTCK VN

Thống kê của Trung tâm lưu ký chứng khoán VSD và các công ty hoạt độngtrong lĩnh vực chứng khoán và dữ liệu tài chính hiện nay đang phân chia các đối tượngtham gia thị trường chứng khoán thành 4 đối tượng chính bao gồm: (i) cá nhân trongnước, (ii) tổ chức trong nước, (iii) nhà đầu tư tổ chức nước ngoài và (iv) các nhà đầu

tư cá nhân nước ngoài Trong đó, thành phần nhà đầu tư cá nhân trong nước chiếm tỷtrọng lớn nhất và đang tiếp tục có xu hướng tăng mạnh Theo số liệu của Ủy banChứng khoán Nhà nước, tính tới hết tháng 31/12/2022 đã có 6,839,633 tài khoảnchứng khoán đăng ký của nhà đầu tư cá nhân trong nước chiếm ưu thế tuyệt đối vớimức đóng góp 99,17% tổng số tài khoản chứng khoán hiện nay đã đăng ký với VSD.Trong khi đó, số lượng tài khoản của tổ chức trong nước là 14,727 tài khoản (chiếm0,21%), còn nhà đầu tư nước ngoài với tổng 42,711 tài khoản (0,62%) Cấu trúc nàykhông thay đổi nhiều so với cuối năm 2015 khi tỷ lệ số tài khoản của nhà đầu tư cánhân trong nước chiếm 98,4% trong khi 2 thành phần còn lại lần lượt chiếm 0,42% và1,18% Đóng góp và ảnh hưởng của của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường ngày cànglớn

Biểu đồ 1: Số tài khoản của nhà đầu tư cá nhân

Nguồn: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Trang 13

Trong 10 tháng đầu năm 2021 trên thị trường cổ phiếu, các chỉ số chứng khoánvượt đỉnh liên tiếp và liên tục lập các kỷ lục thanh khoản với giá trị giao dịch lên đếntrên 1 tỷ USD/phiên nhờ dòng tiền của các nhà đầu tư trong nước cùng với đó là sốlượng tài khoản nhà đầu tư cá nhân mới tham gia vào thị trường cũng đạt mức cao kỷlục

Thống kê của FiinPro cho thấy nhà đầu tư cá nhân đã thực hiện tổng giá trị mualên tới 3,04 triệu tỷ đồng trên Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM trong 9 tháng đầunăm, tăng 2,6 lần so với cả năm 2020 và 4,4 lần so với cả năm 2017; xét về đóng gópthì nhóm này chiếm 85% giá trị mua của thị trường so với chỉ 75% vào năm 2017

Số lượng tài khoản mở mới cũng tăng mạnh khi số tài khoản tăng bình quânmỗi tháng của năm 2021 hiện ở mức 70.000 tài khoản/tháng, gấp 2 tới 3 lần so với cácnăm trước và phần lớn trong số đó là của nhà đầu tư cá nhân

Biểu đồ 2: Giá trị ròng theo loại nhà đầu tư theo tháng (7/2021-2/2023)

Nguồn: Thống kê FiinTrade

Biểu đồ 3: Giá trị ròng theo loại nhà đầu tư theo năm (2015-2023)

Nguồn: Thống kê FiinTrade

Ngoài ra, thị trường cũng ghi nhận một sự gia tăng bình quân của nhà đầu tư cánhân trong nước trong hai năm 2021 và 2020 Nếu như năm 2019, bình quân mỗitháng chỉ có thêm 18.000-18.500 tài khoản/tháng thì đến năm 2020 con số này đã tăng

Ngày đăng: 13/07/2025, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w