1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định

78 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu Toyota từ đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty Toyota đã hoạch định
Người hướng dẫn Nguyễn Hoàng Nam
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị chiến lược toàn cầu
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. CƠ SỞ LÝ LUẬN (4)
    • 1. Công ty toàn cầu (4)
    • 2. Chiến lược toàn cầu (4)
    • 3. Hoạch định chiến lược toàn cầu (4)
    • 4. Hoạch định nội dung chiến lược toàn cầu (6)
  • B. THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU CỦA CÔNG (10)
    • I. Giới thiệu về công ty Toyota (10)
      • 1. Tổng quan về doanh nghiệp (10)
      • 2. Lịch sử hình thành và phát triển (11)
      • 3. Tầm nhìn chiến lược (13)
      • 4. Sứ mệnh kinh doanh (14)
      • 5. Mục tiêu chiến lược (14)
    • II. Nhận dạng và phân tích thực trạng hoạch định chiến lược của công ty (15)
      • 1. Mô hình hoạch định chiến lược - mô thức TOWS (15)
      • 2. Nội dung hoạch định chiến lược toàn cầu (27)
    • II. Đánh giá thành công/hạn chế trong chiến lược toàn cầu hoá của công ty Toyota (71)
      • 1. Thành công (71)
      • 2. Hạn chế (72)
      • 3. Nhận xét và kiến nghị (73)
  • KẾT LUẬN (75)

Nội dung

Hoạch định chiến lược toàn cầu đã trở thành mộtyếu tố vô cùng quan trọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanhnghiệp kinh doanh toàn cầu, là động lực giúp doanh nghiệp

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Công ty toàn cầu

Công ty toàn cầu là công ty hoạt động trên những thị trường trọng điểm của thế giới theo cách phối hợp và tích hợp các hoạt động trong chuỗi giá trị Các công ty toàn cầu tìm cách tiêu chuẩn hóa hoạt động trên khắp thế giới trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhưng đáp ứng được các khác biệt của thị trường từng quốc gia khi cần thiết.

Chiến lược toàn cầu

Theo Nguyễn Hoàng Việt & Đỗ Thị Bình (2017), chiến lược toàn cầu mô tả cách thức công ty xác định mục tiêu dài hạn của mình cho thị trường toàn cầu; lựa chọn định vị giá trị cho thị trường toàn cầu; xây dựng, hợp nhất và phối hợp hệ thống kinh doanh của mình nhằm đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh toàn cầu; từ đó quản lý tổ chức hoạt động của công ty trên toàn cầu.

Có thể thấy, chiến lược toàn cầu coi toàn cầu là thị trường thống nhất, sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, đồng nhất, tận dụng mạng lưới phân phối toàn cầu, truyền thông toàn cầu, tiêu chuẩn hóa tài chính toàn cầu.

Chiến lược toàn cầu được tạo nên bởi 4 thành phần chính:

 Tham vọng chiến lược toàn cầu

 Định vị chiến lược toàn cầu

 Hệ thống kinh doanh toàn cầu

Hoạch định chiến lược toàn cầu

Quản trị chiến lược bao gồm 3 giai đoạn: Hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược, và kiểm tra và đánh giá chiến lược Trong đó, hoạch định chiến lược là giai đoạn đầu tiên

Hoạch định chiến lược là một quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định những cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu bên ngoài và bên trong doanh nghiệp Từ đó đề ra mục tiêu dài hạn và lựa chọn chiến lược để theo đuổi.

Khi doanh nghiệp kinh doanh trong môi trường toàn cầu, việc hoạch định chiến lược cũng bắt đầu bằng việc xây dựng chiến lược và phân tích dữ liệu như hoạch định chiến lược nói chung

Mô hình hoạch định chiến lược toàn cầu:

Hình 1: Mô hình hoạch định chiến lược toàn cầu tổng quát

 Xác định hướng đi dài hạn: Hoạch định chiến lược toàn cầu giúp các doanh nghiệp xác định được mục tiêu và chiến lược phát triển dài hạn của mình trong bối cảnh kinh doanh toàn cầu Ngoài ra còn giúp xác định rõ tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp.

 Phản ánh xu hướng và cơ hội toàn cầu: Các doanh nghiệp cần đánh giá và mở hiểu rõ các xu hướng và cơ hội toàn cầu để có thể tận dụng và thích ứng. Hoạch định chiến lược toàn cầu giúp phát hiện và khai thác những cơ hội mới trên thị trường toàn cầu.

 Xử lý rủi ro và khả năng thích ứng: Trong môi trường kinh doanh toàn cầu, rủi ro và không chắc chắn luôn tồn tại Hoạch định chiến lược toàn cầu giúp các tổ chức xác định và quản lý những rủi ro này cũng như xây dựng khả năng thích ứng với những biến động trên thị trường toàn cầu.

 Tối ưu hóa tài nguyên và hoạt động: Bằng cách phân tích và định hình chiến lược toàn cầu, các doanh nghiệp kinh doanh toàn cầu có thể tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, tăng cường hiệu suất và cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

 Định hình danh tiếng và vị thế toàn cầu : Chiến lược toàn cầu sẽ giúp xây dựng và duy trì danh tiếng và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh dài hạn.

Hoạch định nội dung chiến lược toàn cầu

Khái niệm: Tham vọng toàn cầu là nội dung đầu tiên trong mô hình khung nội dung chiến lược toàn cầu Tham vọng toàn cầu cho biết vai trò công ty mong muốn thể hiện trên thị trường toàn cầu cũng như cách thức phân bổ tỷ lệ doanh thu và tài sản và việc kinh doanh trong tương lai tại các khu vực thị trường quan trọng trên thế giới.

DN tham gia thị trường toàn cầu với các vai trò:

 Nhà kinh doanh toàn cầu: Thiết lập vị thế cạnh tranh bền vững trên các thị trường trọng điểm của thế giới Đồng thời, xây dựng hệ thống kinh doanh tích hợp trải rộng khắp các thị trường đó.

 Nhà kinh doanh khu vực: Nắm bắt lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ tại một hoặc một vài khu vực trọng điểm của thế giới, nhưng lại là 1 đối thủ cạnh tranh yếu trong những khu vực khác.

 Nhà kinh doanh toàn cầu chiếm ưu thế trong khu vực: Mong muốn thiết lập một vai trò lớn hơn nhà kinh doanh khu vực nhưng vẫn chưa xuất khẩu hàng hóa trên các thị trường trọng điểm của thế giới.

 Nhà xuất khẩu toàn cầu: Xuất khẩu các hàng hóa, dịch vụ được sản xuất tại quê nhà tới các thị trường trọng điểm trên thế giới Hoạch có thể xây dựng các nhà máy ở nước ngoài nhưng chỉ nhằm mục đích xuất khẩu.

 Nhà điều hành toàn cầu: Thu mua phần lớn của các thành phần, linh kiện từ nước ngoài để phục vụ sản xuất trong nước, phối hợp với các doanh nghiệp nước ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh.

Khái niệm: Định vị toàn cầu là một tập hợp các quyết định liên quan đến việc xác định vị trí sản phẩm và giá trị được nhận thức trong tâm trí khách hàng mục tiêu, giúp tạo nên sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh toàn cầu (W.L Hill, 2014).

Các quyết định trong định vị toàn cầu:

 Định vị địa lý: Quyết định lựa chọn quốc gia mà doanh nghiệp mong muốn cạnh tranh và xác định vai trò của từng quốc gia trong hệ thống kinh doanh toàn cầu của doanh nghiệp

 Định vị cạnh tranh và tiêu chuẩn hóa: Quyết định đề xuất giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp nhằm đáp ứng và thỏa mãn các phân đoạn hoặc các quốc gia mà doanh nghiệp mong muốn cạnh tranh.

4.3 Hệ thống kinh doanh toàn cầu

Khái niệm: Hệ thống kinh doanh toàn cầu gồm một loạt các hoạt động tạo ra giá trị khác nhau mà doanh nghiệp toàn cầu thực hiện (W.L.Hill, 2014).

Hệ thống kinh doanh toàn cầu gồm 3 nhóm hoạt động chính:

 Hoạt động đổi mới: R&D, bí quyết, sáng chế, thiết kế.

 Hoạt động sản xuất: quy trình, sản xuất, back - office, vận hành, logistics.

 Hoạt động quan hệ khách hàng: marketing, bán hàng, phân phối, dịch vụ khách hàng.

Quá trình toàn cầu hóa DN diễn ra theo ba giai đoạn:

 Giai đoạn xuất khẩu: chỉ có duy nhất hoạt động bán hàng trong chuỗi giá trị được thiết lập tại các thị trường nước ngoài, thường thông qua các nhà phân phối tại thị trường địa phương hoặc thông qua cấp phép kinh doanh Chỉ đầu tư trực tiếp khi quy mô thị trường đủ lớn và DN đủ khả năng kiểm soát Hình thức đầu tư trực tiếp: văn phòng đại diện tại 1 quốc gia hay 1 khu vực cụ thể.

 Giai đoạn đầu tư chi nhánh Marketing để điều phối Marketing - mix: Thiết lập hệ thống marketing và bán hàng tại các thị trường mục tiêu trên thế giới Bố trí nhân sự và phối hợp các hoạt động hỗ trợ marketing và bán hàng tại các thị trường mục tiêu.

 Giai đoạn tổ chức sản xuất và cung ứng dịch vụ: phối hợp và tích hợp các cơ sở vận hành trên toàn cầu nhằm tận dụng tính kinh tế theo quy mô, chuyển giao được tri thức và tối ưu hóa các nguồn lực doanh nghiệp Điều này tạo nên một mô hình chuỗi giá trị toàn cầu với ba nhóm hoạt động chính: nhóm các hoạt động mang tính toàn cầu hóa cao, nhóm hoạt động có tính khu vực cao, nhóm hoạt động có tính địa phương thuần túy.

Khái niệm: Cấu trúc tổ chức toàn cầu là tập hợp các chức năng và quan hệ mang tính chính thức xác định các nhiệm vụ mà mỗi 1 đơn vị của DN phải hoàn thành, đồng thời cả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này Việc thiết lập cấu trúc tổ chức được hiểu là “chọn cách kết hợp cơ cấu tổ chức và hệ thống kiểm soát để doanh nghiệp có thể theo đuổi chiến lược của mình một cách hữu hiệu, tạo lập giá trị và lợi thế cạnh tranh bền vững” (W.L.Hill, 2014)

Căn cứ lựa chọn cấu trúc tổ chức toàn cầu:

 Đặc điểm và cấu trúc cạnh tranh ngành: Ngành nào càng có mức độ toàn cầu hóa cao thì càng đòi hỏi nhiều các hoạt động phối tích hợp và cấu trúc tổ chức càng phản ánh rõ nét sự tích hợp này Các cấu trúc toàn cầu thường được sử dụng như cấu trúc chức năng toàn cầu, cấu trúc đơn vị kinh doanh toàn cầu hay cấu trúc ma trận toàn cầu.

 Quyết định về định vị toàn cầu : Một doanh nghiệp toàn cầu định vị theo tiêu thức tiêu chuẩn hóa sử dụng lợi thế cạnh tranh chi phí thấp để đảm bảo khả năng dẫn đạo về chi phí đòi hỏi cấu trúc tổ chức phải được tích hợp chặt chẽ, các cấu trúc chức năng toàn cầu hoặc cấu trúc đơn vị kinh doanh toàn cầu sẽ phù hợp với trường hợp này.

Các loại hình cấu trúc tổ chức toàn cầu:

THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU CỦA CÔNG

Giới thiệu về công ty Toyota

1 Tổng quan về doanh nghiệp

 Tên công ty: Toyota Motor Corporation

 Chủ tịch, Thành viên Hội đồng quản trị (Giám đốc đại diện): Koji Sato

 Người sáng lập: Kiichiro Toyoda

 Trụ sở chính (Honsha): số 1 Toyota - Cho, Thành phố Toyota, Quận Aichi 471-8571, Nhật Bản

 Dòng vốn (tính đến ngày 31/3/2023): 635 tỷ yên (khoảng 102 nghìn tỷ đồng)

 Hoạt động kinh doanh chính: sản xuất và kinh doanh xe có động cơ, nhà ở, dịch vụ tài chính, khác

 Số lượng nhân viên (tính đến ngày 31/3/2023): 375.235 nhân viên trên toàn cầu

 Đối thủ cạnh tranh chính: Bayerische Motoren Werke AG, Chrysler Group LLC, Daimler AG, Ford Motor Co., Tesla, General Motors Company, Honda Motor Company, Nissan Motor, Tata Motors, Ltd, Volkswagen AG

 Công ty vận hành 4 thương hiệu khác nhau: Daihatsu, Hino, Lexus và Toyota.

Hình 3: Tháp triết lý Toyota

2 Lịch sử hình thành và phát triển

Toyota là một đoàn sản xuất ô tô hàng đầu thế giới, các sản phẩm của Toyota đã được xuất khẩu ra nhiều quốc gia trên toàn cầu và chiếm thị phần lớn tại các thị trường này Lịch sử hình thành và phát triển của tập đoàn được hình thành và phát triển trải qua nhiều giai đoạn:

 Giai đoạn khởi đầu từ ngành dệt may

Năm 1924: Sakichi Toyoda, nhà sáng lập Toyota, phát minh ra máy dệt tự động

Toyoda Model G, đặt nền móng cho hệ thống sản xuất Toyota sau này Năm 1929, ông Toyoda thành lập công ty con Toyoda Automatic Loom Works Ltd nhằm mở rộng quy mô sản xuất và bán các máy dệt này

 Giai đoạn chuyển mình sang sản xuất ô tô

Kiichiro Toyoda, con trai của Sakichi, thành lập bộ phận ô tô thuộc Toyoda Automatic Loom Works vào năm 1933 Chiếc xe đầu tiên mang tên A1 ra đời vào năm 1934, đánh dấu bước khởi đầu của Toyota trong ngành ô tô Đến năm 1936, người con trai Kiichiro Toyoda chính thức tiếp quản công ty Kiichiro Toyoda và tiến hành thay chữ “d” bằng chữ “t” trong tên gọi “Toyoda” (mang ý nghĩa là “ruộng lúa màu mỡ” trong tiếng Nhật) thành “Toyota” Công ty đã đổi từ tên Toyoda thành Toyota để mang đến cho công ty một khởi đầu tốt đẹp và tách biệt cuộc sống công việc ra khỏi cuộc sống gia đình Toyoda Cái tên Toyota dễ phát âm hơn và trong tiếng Nhật chữ Toyota tượng trưng cho số 8 - con số may mắn Công ty Toyota Motor trở thành một công ty độc lập vào tháng 4/1937, Toyota Chính thức được đăng ký bản quyền thương mại Năm 1939, Chiếc xe Toyota AA đầu tiên được sản xuất đại trà Kể từ đó, thương hiệu Toyota đã trở thành một biểu tượng và niềm tự hào của người Nhật.

 Giai đoạn phát triển mạnh mẽ

Sau chuyến thăm của Eiji Toyoda tại Nhà sản xuất Ford của Hoa Kỳ năm 1950,ông đã học hỏi những gì quan sát được cùng với và kinh nghiệm sản xuất ở nhà máy dệt, Toyota bắt đầu xuất khẩu xe sang Mỹ, mở ra thị trường quốc tế rộng lớn Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế Nhật Bản hồi phục và phát triển mạnh mẽ vào thập niên 60, Toyota nắm bắt cơ hội này và bước đầu đẩy mạnh sản xuất ToyotaCorolla Năm 1965, mẫu xe Toyota Corona ra mắt, Toyota không chỉ thành công tiếp cận vào thị trường Hoa Kỳ - thương hiệu nhập khẩu bán chạy thứ ba tại Hoa Kỳ lúc đó, mà còn trở thành một trong những mẫu xe bán chạy nhất thế giới Điều này đã dần khẳng định chỗ đứng của thương hiệu trên thị trường toàn cầu.

 Giai đoạn mở rộng và đổi mới

Năm 1970, Toyota thành lập nhà máy sản xuất đầu tiên tại Mỹ Thương hiệu xe sang Lexus ra mắt 10 năm sau đó - năm 1980 Chỉ 2 năm sau đó, Toyota Motor Company và Toyota Motor Sales hợp nhất thành Toyota Motor Corporation Năm

1984, Toyota tiến hành liên doanh với General Motors nhằm tận dụng tối đa nguồn lực của cả hai bên Đến tận năm 1990, Toyota bắt đầu phát triển các mẫu xe hybrid, tiên phong trong lĩnh vực xe điện Những năm sau đó, Toyota tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất và tung ra các phiên bản mới hơn của các dòng xe Camry, Corolla, và Lexus Đặc biệt, năm 1997, nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại châu Âu, Toyota xây dựng cơ sở sản xuất tại Anh Quốc và thành lập Công ty Tiếp thị và Kỹ thuật Toyota Motor Châu Âu.

 Giai đoạn trở thành nhà sản xuất ô tô hàng đầu:

Năm 2000,Toyota vượt qua General Motors trở thành nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới 7 năm sau, với mẫu xe Tundra, Toyota khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực ô tô tải Năm 2010, Toyota Prius trở thành mẫu xe hybrid bán chạy nhất thế giới của công ty Năm 2012, Toyota vượt qua General Motors và trở thành nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới về doanh số bán hàng Năm 2015, Toyota ra mắt mẫu xeMirai - chiếc xe hydrogen điện đầu tiên của hãng, nhằm thúc đẩy sử dụng nhiên liệu hydrogen trong ngành ô tô Năm 2020, Toyota tiếp tục dẫn đầu thị trường ô tô toàn cầu với doanh số hơn 10 triệu xe, công ty công bố kế hoạch phát triển một dòng xe hoàn toàn tự lái với dự kiến đưa ra thị trường vào năm 2022 Công ty cũng đẩy mạnh phát triển các mẫu xe điện và sản xuất và bán hàng rộng rãi các mẫu xe điện trong tương lai: Toyota sản xuất các dòng xe điển hình như Toyota Vios, Toyota CorollaAltis, Toyota Camry, Toyota Fortuner, Toyota Yaris,… Ngoài ra, Toyota đang chiếm thị phần đáng kể ở Hoa Kỳ, Châu Âu, Châu Phi và đang dẫn đầu ở thị trường Úc.Thương hiệu hiện có 63 nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô trên thế giới, trong số có 12 nhà máy ở Nhật Bản, 51 nhà máy còn lại ở 26 nước nước nhau, tiêu biểu là TrungQuốc, Pháp, Anh, Indonesia, Việt Nam, Úc, Canada, Mỹ Toyota luôn tập trung vào đổi mới và các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ (IoT, xe tự lái, xe bay tự động ) Toyota luôn luôn nỗ lực trở thành một “doanh nghiệp xanh” với mục tiêu giảm khí thải và tăng cường bền vững qua các sản phẩm và công nghệ sản xuất của mình.

Từ khi thành lập cho đến nay, logo của Toyota bao gồm 3 hình Eclipse lồng vào nhau Cụ thể, một hình Eclipse đại diện cho sự quan tâm khách hàng, một hình tượng trưng cho chất lượng sản phẩm và một hình là những nỗ lực phát triển khoa học công nghệ của hãng Nhờ chiến lược kinh doanh đúng đắn, Toyota có được những thành công về mặt thương mại và sự phát triển vượt bậc về công nghệ sản xuất ô tô.

Tầm nhìn của Toyota toàn cầu: “Toyota sẽ dẫn đầu tương lai của chuyển động, nâng tầm cuộc sống trên toàn thế giới với những cách thức di chuyển an toàn và tin cậy nhất Bằng những cam kết về chất lượng, cải tiến không ngừng và gìn giữ hành tinh Trái Đất, chúng tôi nỗ lực vượt qua mọi sự mong đợi để được tặng thưởng bằng nụ cười của khách hàng Chúng tôi sẽ đạt được những mục tiêu đầy thách thức của mình bằng cách quy tụ tài năng và đam mê của những con người tin tưởng rằng sẽ luôn có cách tốt hơn.”

 Tiên phong: Mở lối tiên phong, nắm bắt mọi cơ hội và đầu tư cho tương lai.

 Tương lai chuyển động: Phát triển những mẫu xe mới và theo đuổi những cách thức mới để kết nối công nghệ với con người.

 Nâng tầm cuộc sống trên toàn thế giới: Thông qua ý tưởng Monozukuri, tạo công ăn việc làm, phát triển con người và đóng góp cho xã hội.

 Cách thức di chuyển an toàn và đáng tin cậy cho con người: An toàn cho khách hàng và nhân viên là ưu tiên hàng đầu.

 Cam kết chất lượng: Không ngừng nâng cao tiêu chuẩn của mình về độ tin cậy và mức độ hài lòng của khách hàng.

 Cải tiến không ngừng: Không ngừng theo đuổi việc tạo ra những chiếc xe tốt hơn, tự làm mới chính mình, giới thiệu những công nghệ mới và luôn đi trước thời đại.

 Gìn giữ hành tinh Trái Đất: Cân nhắc đến vấn đề của Trái đất trong mọi việc làm, nghiên cứu và phát triển các hệ thống, giải pháp thân thiện với môi trường.

 Vượt qua sự mong đợi: Dự đoán nhu cầu của khách hàng, mang đến những sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng cần và vượt qua mọi sự mong đợi khách hàng.

 Nụ cười khách hàng: Sự hài lòng của khách hàng được thể hiện rõ nhất ở nụ cười, là sự ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực của chúng tôi.

 Những mục tiêu đầy thách thức: Luôn đặt ra những mục tiêu đầy thách thức và cùng nhau nỗ lực để đạt được.

 Quy tụ tài năng và đam mê con người: Sức mạnh của Toyota đến từ kỹ năng và sự đa dạng của các thành viên và đối tác kinh doanh, từ cách giải quyết vấn đề và đưa ra những ý tưởng mới.

Nhận dạng và phân tích thực trạng hoạch định chiến lược của công ty

1 Mô hình hoạch định chiến lược - mô thức TOWS:

MÔ THỨC TOWS Strengths - Điểm mạnh

Giá trị thương hiệu có liên quan mật thiết đến danh tiếng và sự công nhận thương hiệu Toyota, công ty đã sản xuất và bán 8,964 triệu xe tại 190 quốc gia chỉ riêng trong năm

2018, có một trong những phạm vi tiếp cận người tiêu dùng rộng nhất trên thế giới.

Hoạt động sản xuất, nghiên cứu và bán hàng trên toàn thế giới, kết hợp với một số lượng lớn hoặc xe được bán, cũng như chi tiêu quảng cáo đã giúp công ty tạo ra một trong

Mặc dù nổi tiếng về chất lượng và độ tin cậy, Toyota đã phải đối mặt với một số đợt thu hồi trong những năm qua do vấn đề kiểm soát chất lượng Những đợt thu hồi này khiến công ty phải trả giá về tài chính, làm tổn hại danh tiếng và niềm tin của khách hàng

Trong khi Toyota đã thực hiện các biện pháp để cải thiện quy trình kiểm soát chất lượng của mình,những đợt thu hồi này làm nổi bật những thách thức của công ty trong việc duy những thương hiệu dễ nhận biết nhất trên thế giới Nhận diện thương hiệu giúp công ty giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường dễ dàng hơn và ít chi phí hơn.

Thương hiệu Toyota cũng là một trong những thương hiệu uy tín nhất trong ngành công nghiệp ô tô.

Thương hiệu và sự công nhận của Toyota cung cấp cho công ty một lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ vì rất ít thương hiệu ô tô khác nổi tiếng và có uy tín như vậy.

2 Công nghệ - Sự đổi mới vượt trội:

Toyota tập trung vào hoạt động R&D, thương hiệu nổi tiếng với sự đi đầu về sáng tạo Mục tiêu của công ty là đi trước đối thủ cạnh tranh bằng cách giới thiệu một số loại xe sáng tạo nhất trên thị trường đã được chứng minh là một chiến lược thành công.

Các sáng kiến R&D, đặc biệt là trong việc sản xuất trì chất lượng sản phẩm của mình Việc thu hồi lớn và thường xuyên ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín thương hiệu của công ty và dẫn đến khách hàng thất vọng cũng như doanh số bán hàng ít hơn Vì vậy, đầu tư liên tục vào các quy trình và hệ thống kiểm soát chất lượng là điều cần thiết để Toyota tránh bị thu hồi trong tương lai và duy trì danh tiếng về chất lượng và độ tin cậy.

Toyota hoạt động trên hệ thống Just-In-Time (JIT), phụ thuộc rất nhiều vào các nhà cung cấp của mình để cung cấp các bộ phận đúng thời hạn cho sản xuất Mặc dù hệ thống này làm giảm chi phí hàng tồn kho, nhưng nó cũng khiến công ty gặp rủi ro liên quan đến hiệu suất của nhà cung cấp.

3 Sự chậm trễ trong áp dụng công nghệ mới:

Mặc dù Toyota nổi tiếng các công nghệ xe thân thiện với môi trường, an toàn xe và công nghệ thông tin, cung cấp cho nó một số lợi thế chiến lược tốt nhất Công ty vận hành một trong những mạng lưới cơ sở nghiên cứu lớn nhất trong số các công ty ô tô để đạt được kết quả tốt nhất có thể từ chi phí

R&D Tổng cộng, 15 cơ sở nghiên cứu ở 8 quốc gia khác nhau, bao gồm

Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung

Quốc, Thái Lan, Úc, Đức,

Pháp và Bỉ, tập trung vào

- Nghiên cứu cơ bản Khu vực này nghiên cứu công nghệ xe cơ bản.

- Phát triển công nghệ hướng tới tương lai, hàng đầu Phát triển công nghệ và linh kiện mới nhất vượt qua công nghệ của đối thủ.

Phát triển và nâng cấp mô hình mới cho những mô hình hiện có.

Khoản chi tiêu khổng lồ cho hoạt động R&D hiệu về độ tin cậy và chất lượng, nhưng việc áp dụng các công nghệ mới tương đối chậm so với một số đối thủ cạnh tranh Toyota vẫn tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh chính như

Volkswagen và Ford Ford và General Motors đã thử nghiệm những chiếc xe tự lái đầu tiên của họ vào năm 2013 Năm 2018, các công ty này đã đạt được nhiều tiến bộ hơn và có công nghệ tốt hơn trong việc phát triển những chiếc xe tự lái hoàn toàn. Theo nghiên cứu được thực hiện bởi Navigant Research, chiến lược và cách thực hiện của Toyota trong việc phát triển xe tự lái kém hơn hầu hết các đối thủ.

Việc công ty thiếu công nghệ và kinh nghiệm trong việc chế tạo xe tự lái khiếnToyota gặp bất lợi so với các đối thủ cạnh tranh nhưGeneral Motors, Ford vàVolkswagen Group. quả đã cho phép Toyota trở thành một trong những nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới bằng cách nghiên cứu và giới thiệu công nghệ và phương tiện hàng đầu cho người tiêu dùng.

3 Hiệu suất vượt trội - quy trình quản lý và sản xuất tối ưu:

Hệ thống sản xuất Toyota hay TPS là một hệ thống sản xuất được phát triển bởi Toyota Triết lý của hệ thống là "loại bỏ tất cả chất thải khỏi quá trình sản xuất" Hệ thống này dựa trên khái niệm Just-in-

Time TPS đã trở nên rất thành công trong việc cho phép công ty tăng hiệu quả sản xuất, giảm thời gian sản xuất và đơn giản hóa các quy trình của mình Tất cả đều dẫn đến chi phí thấp hơn và chất lượng xe tốt hơn Do TPS, tỷ suất lợi nhuận hoạt động của Toyota cao hơn rất nhiều khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh lớn nhất của hãng như:

4 Danh mục thương hiệu hạn chế:

Toyota bán xe của mình dưới 4 thương hiệu khác nhau: Hino, Daihatsu, Lexus và Toyota Trong khi đối thủ cạnh tranh của hãng như Volkswagen hay General Motors lựa chọn sự đa dạng hóa thương

Hệ thống sản xuất của Toyota là duy nhất và rất khó để sao chép Đó là một thế mạnh mà ít đối thủ nào có thể sánh kịp.

Đánh giá thành công/hạn chế trong chiến lược toàn cầu hoá của công ty Toyota

+ Nơi khác, Toyota mở rộng thị trường tại Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil và khu vực Trung Đông với vũ khí chính là xe chi phí thấp Đứng trước áp lực về giảm thiểu chi phí ngày càng tăng khi các mẫu xe hơi dần bị tiêu chuẩn hóa, Toyota đã thiết kế lại sản phẩm của họ Họ cũng sử dụng nhiều bộ phận và đầu tư vào các nhà máy sản xuất linh kiện rời theo quy mô lớn đặt ở những địa điểm thích hợp nhằm khai thác lợi thế kinh tế theo quy mô địa phương.

Nhằm mục tiêu khai thác sự khác biệt giữa các vùng khác nhau về thị hiếu dành cho xe ô tô để đáp ứng nhu cầu của từng khu vực, Toyota đã tập trung phát triển các dòng xe đáp ứng tối đa nhu cầu của một số địa phương với khẩu hiệu “Global best, Local best”.

 Sử dụng các nhà thiết kế sản xuất địa phương để đáp ứng tốt hơn nữa các nhu cầu của từng vùng.

 Thiết lập các cơ sở R&D khác nhau ở mỗi khu vực để nắm vững thế mạnh về nghiên cứu và thiết kế, mặc dù vẫn giữ nguyên giá trị cốt lõi tạo nên một Toyota Thành công nhưng về mặt thiết kế thì lại được địa phương hóa nhằm thu hút khách hàng.

II Đánh giá thành công/hạn chế trong chiến lược toàn cầu hoá của công ty Toyota

 Toyota đã thiết lập một hệ thống sản xuất linh hoạt và hiệu quả:

Thông qua Toyota Production System (TPS), Toyota đã tạo được lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ trên toàn cầu và trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành công nghiệp ô tô thế giới Với cấu trúc toàn cầu bộ phận theo địa lý, công ty có thể tận dụng lợi thế địa phương và thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng thị trường.

 Toyota đã mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra khắp thế giới:

Toyota vẫn duy trì được sự hiện diện mạnh mẽ ở cả các thị trường phát triển và mới nổi, xây dựng một cấu trúc phân phối toàn cầu mạnh mẽ thông qua việc thành lập các nhà sản xuất ở nhiều quốc gia và khu vực khác nhau Điều này giúp họ tiếp cận với nhiều thị trường và khách hàng, tăng cường doanh số bán hàng và tạo ra sự đa dạng trong sản phẩm.

 Toyota đã thành công trong việc tích hợp và tối ưu hóa hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối trên toàn cầu:

Thông qua việc áp dụng hệ thống sản xuất chung (TPS) và văn hóa tổ chức nghiêm ngặt, Toyota đã tạo được sự đồng nhất trong sản xuất và kinh doanh giữa các khu vực giúp Toyota tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm chi phí và tăng cường hiệu quả.

 Toyota đã linh hoạt trong việc phát triển sản phẩm và dịch vụ địa phương: Điều này đã giúp công ty có thể đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng khu vực, đồng thời vẫn giữ được sự nhận diện thương hiệu toàn cầu Việc này giúp Toyota nắm bắt được sự khác biệt trong nhu cầu của từng thị trường và tăng cường lòng trung thành của khách hàng

 Quy trình quản lý nhân sự và văn hóa tổ chức chuyên nghiệp:

Toyota đã xây dựng một đội ngũ nhân sự có kỹ năng cao và tinh thần đồng đội, giúp công ty thích ứng với môi trường kinh doanh đa dạng và đầy tính cạnh tranh.

Bên cạnh những thành công của thương hiệu ô tô giá trị nhất thế giới, Toyota vẫn phải đối mặt với rất nhiều thách thức từ những điểm yếu của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường thay đổi liên tục và cạnh tranh cao như ngày nay.

 Thách thức trong việc đổi mới:

Mặc dù Toyota là người tiên phong trong lĩnh vực xe hybrid, công ty vẫn đang chật vật để theo kịp trong lĩnh vực xe điện thuần túy, không lọt vào top năm nhà sản xuất xe điện hàng đầu vào năm 2022.

 Phản ứng với các vấn đề an toàn:

Trong quá khứ, Toyota đã phải đối mặt với chỉ trích về thời gian phản ứng chậm trễ đối với các vấn đề an toàn và triệu hồi sản phẩm, một phần do cấu trúc tổ chức tập trung trước đây.

 Thích ứng với thị trường địa phương:

Mặc dù Toyota đã thực hiện các bước để thích ứng với thị trường địa phương, nhưng việc duy trì sự linh hoạt trong chiến lược kinh doanh để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng toàn cầu vẫn là một thách thức Cấu trúc toàn cầu bộ phận theo địa lý có thể dẫn đến sự phức tạp trong quản lý và kiểm soát hoạt động trên toàn cầu, đặc biệt là đối với các quyết định chiến lược và tài chính.

 Một số thách thức khác:

Toyota phải đối mặt với rủi ro từ biến động thị trường địa phương, bao gồm thay đổi về chính sách, cạnh tranh địa phương, và yếu tố văn hóa.

3 Nhận xét và kiến nghị

Nhìn chung, Toyota đã đạt được nhiều thành công nhờ vào chiến lược toàn cầu và cấu trúc tổ chức linh hoạt của mình Tuy nhiên, công ty vẫn cần phải đối mặt và giải quyết các hạn chế để tiếp tục duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành công nghiệp ô tô đang thay đổi nhanh chóng Điều này đòi hỏi sự linh hoạt, đổi mới và khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh đa dạng và biến đổi Một số kiến nghị đề xuất như:

 Tận dụng vị thế vững chắc trên thị trường và hình ảnh thương hiệu của công ty để thâm nhập các thị trường mới và thu hút các nhóm tài xế mới Hay đầu tư vào các công nghệ quản lý toàn cầu như hệ thống quản lý tương tác (ERP) và các công cụ phân tích dữ liệu có thể giúp Toyota cải thiện khả năng quản lý, giảm chi phí và tăng cường tính nhất quán trong hoạt động toàn cầu Tiếp tục đầu tư và phát triển điểm mạnh của doanh nghiệp - bộ phận R&D, từ đó hình thành các liên minh chiến lược và chuyển đổi kỹ thuật số để giải quyết cuộc cách mạng xe tự hành và xe kết nối Cụ thể, việc đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển tại các trung tâm R&D trên toàn cầu nên diễn ra không chỉ ở Nhật Bản và Mỹ, mà còn ở các khu vực khác, nhằm phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu địa phương và thúc đẩy sự đổi mới Ngoài ra, sự đổi mới và tính bền vững (như tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về môi trường) cần được công ty tập trung duy trì để vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh Từ nhiều bài học kinh nghiệm từ những bê bối thu hồi sản phẩm, Toyota cần tiếp tục cải thiện hệ thống quản lý an toàn sản phẩm của mình, đặc biệt là việc phát hiện và xử lý nhanh chóng các vấn đề an toàn tiềm ẩn.

Ngày đăng: 12/07/2025, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình hoạch định chiến lược toàn cầu tổng quát - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Hình 1 Mô hình hoạch định chiến lược toàn cầu tổng quát (Trang 5)
Hình 2: Một số loại hình cấu trúc tổ chức toàn cầu - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Hình 2 Một số loại hình cấu trúc tổ chức toàn cầu (Trang 9)
Hình 3: Tháp triết lý Toyota - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Hình 3 Tháp triết lý Toyota (Trang 10)
Hình   mới   cho   những   mô - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
nh mới cho những mô (Trang 17)
Bảng 1: Mô thức TOWS của công ty Toyota - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Bảng 1 Mô thức TOWS của công ty Toyota (Trang 25)
Hình 6: Hệ thống sản xuất Toyota - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Hình 6 Hệ thống sản xuất Toyota (Trang 26)
Hình 7: Mô hình R&D của Toyota - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Hình 7 Mô hình R&D của Toyota (Trang 26)
Hình 8: Đánh giá chiến lược và thực thi cho 19 công ty phát triển hệ thống lái - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Hình 8 Đánh giá chiến lược và thực thi cho 19 công ty phát triển hệ thống lái (Trang 27)
Hình 9: Mạng lưới nhà máy sản xuất trên khắp thế giới của  Toyoya - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Hình 9 Mạng lưới nhà máy sản xuất trên khắp thế giới của Toyoya (Trang 28)
Bảng 2: Các công ty con lớn của Toyota trên thị trường châu Âu - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Bảng 2 Các công ty con lớn của Toyota trên thị trường châu Âu (Trang 33)
Bảng 4: Các công ty con lớn của Toyota trên thị trường Bắc Mỹ và Mỹ Latinh - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Bảng 4 Các công ty con lớn của Toyota trên thị trường Bắc Mỹ và Mỹ Latinh (Trang 38)
Bảng 5: Sản lượng công ty Toyota (bao gồm Lexus) theo quốc gia/khu vực tính đến - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Bảng 5 Sản lượng công ty Toyota (bao gồm Lexus) theo quốc gia/khu vực tính đến (Trang 42)
Hình 10: Lợi nhuận của Toyota năm 2022 - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Hình 10 Lợi nhuận của Toyota năm 2022 (Trang 48)
Hình 11: Xe Toyota bán chạy nhất thế giới năm 2021 - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Hình 11 Xe Toyota bán chạy nhất thế giới năm 2021 (Trang 49)
Hình thức đầy đủ A - Nhận dạng thực trạng hoạch Định chiến lược của công ty toàn cầu toyota  từ Đó chỉ ra những thành công, hạn chế trong chiến lược toàn cầu mà công ty toyota Đã hoạch Định
Hình th ức đầy đủ A (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w