1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx

116 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang
Tác giả Đặng Thị Hoàng Nhi
Trường học Trường Đại học Y - Dược Huế
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (7)
    • 1.1. Quan niệm về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại (7)
    • 1.2. Quan niệm về đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền (12)
    • 1.3. Điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền (15)
    • 1.4. Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ (23)
    • 1.5. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (26)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (27)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (28)
    • 2.3. Phương tiện nghiên cứu (30)
    • 2.4. Nội dung và biến số nghiên cứu (31)
    • 2.5. Quy trình kỹ thuật (33)
    • 2.6. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả (38)
    • 2.7. Phương pháp xử lý số liệu (43)
    • 2.8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (46)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (47)
    • 3.2. Đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm xuyên huyệt, xoa bóp kết hợp quyên tý thang ở đối tượng nghiên cứu (54)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (65)
    • 4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (65)
    • 4.2. Hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm xuyên huyệt, xoa bóp kết hợp quyên tý thang ở đối tượng nghiên cứu (0)
  • KẾT LUẬN (29)
  • PHỤ LỤC (94)

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Đau vai gáy là bệnh hay gặp trên lâm sàng, bệnh liên quan đến bệnh lý đốt sống cổ. Tùy theo mức độ và vị trí tổn thương bệnh nhân có những rối loạn cảm giác và vận động do các rễ thần kinh thuộc đám rối thần kinh cánh tay chi phối [93]. Thường gặp là đau vùng cổ, vai và có thể lan xuống tay, kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng [12], [51], [87]. Nguyên nhân thường gặp nhất (70-80%) là do thoái hóa cột sống cổ (THCSC), thoái hóa các khớp liên đốt và liên mỏm bên làm hẹp lỗ tiếp hợp, gây ra bởi những thay đổi trong khớp ở các thành phần sụn xương của cột sống cổ, có thể chèn ép rễ thần kinh cột sống, tủy sống hoặc cả hai, gây đau cổ, bệnh lý rễ thần kinh hoặc bệnh cơ [11], [79]. Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng thường kéo dài, gây khó chịu, đau đớn và hạn chế vận động, ảnh hưởng tới sức khỏe, khả năng lao động và làm giảm chất lượng cuộc sống, vì vậy việc điều trị bệnh lý này đang ngày càng được quan tâm tại các cơ sở y tế [32], [45], [55]. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị đau vai gáy, Y học hiện đại (YHHĐ) có các phương pháp điều trị như nội khoa (giảm đau, thuốc tác dụng chậm, giãn cơ,…) kết hợp các phương pháp điều trị không dùng thuốc (vật lý trị liệu, phục hồi chức năng,...) [6], [11]. Một số phương pháp Y học cổ truyền (YHCT) cũng đã được ứng dụng hiệu quả trên lâm sàng như châm cứu, thuốc thang, xoa bóp bấm huyệt…[91]. Mỗi phương pháp có một đặc trưng riêng, bên cạnh đó cũng có những hạn chế nhất định, nhưng nói chung, hiệu quả mà các phương pháp điều trị đau vai gáy mang lại đã phần nào giúp cải thiện cuộc sống sinh hoạt hằng ngày trên bệnh nhân. Trên thực tế lâm sàng, việc ứng dụng phương pháp điện châm kết hợp Quyên tý thang, xoa bóp bấm huyệt để điều trị cho bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ đã được nghiên cứu, ứng dụng hiệu quả trên lâm sàng [29], [30]. Điện châm xuyên huyệt là phương pháp đã được sử dụng hiệu quả trong điều trị, tác dụng điều khí nhanh, mạnh hơn nên có tác dụng chữa các chứng bệnh khó như chứng đau, chứng liệt...[9], phương pháp này dùng kim châm cứu khoảng 4-15cm châm xuyên từ huyệt này sang huyệt kia trên cùng một đường kinh hoặc trên hai đường kinh khác nhau, làm tăng cường sự lưu thông khí huyết, giúp cải thiện triệu chứng. Bài thuốc cổ phương “Quyên tý thang” có tác dụng trừ phong thấp, trợ giúp dưỡng huyết, hoạt huyết, được sử dụng có hiệu quả trong điều trị chứng tý, nhất là đối với các chứng đau từ lưng lan ra hai tay [26], [42]. Xoa bóp là phương pháp điều trị không dùng thuốc của Y học cổ truyền, đơn giản, có hiệu quả, có phạm vi chữa bệnh rộng, có giá trị phòng bệnh lớn [22]. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu chi tiết, kết hợp giữa các phương pháp điều trị trên, chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm xuyên huyệt, xoa bóp kết hợp Quyên tý thang” với hai mục tiêu sau: 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ tại bệnh viện Y học cổ truyền Thừa Thiên Huế. 2. Đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm xuyên huyệt, xoa bóp kết hợp Quyên tý thang ở đối tượng trên.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh đau vai gáy do Thoái hóa cột sống cổ (THCSC) đã điều trị nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thừa Thiên Huế từ tháng 6/2022 đến tháng 4/2024 Các trường hợp này đã được chẩn đoán chính xác và điều trị chuyên sâu nhằm giảm triệu chứng và cải thiện chức năng vai gáy Quá trình điều trị tại bệnh viện đã giúp bệnh nhân giảm đau, tăng cường khả năng vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống Nghiên cứu tập trung vào các phương pháp điều trị cổ truyền kết hợp hiện đại để mang lại hiệu quả tối ưu cho người bệnh.

2.1.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại:

Các bệnh được chọn vào nghiên cứu khi thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

- Bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên, thời gian khởi phát bệnh trên 1 tháng.

- Được chẩn đoán đau vai gáy do THCSC dựa vào:

Lâm sàng: có biểu hiện lâm sàng của hội chứng CSC hoặc hội chứng rễ thần kinh cổ.

Cận lâm sàng là bước quan trọng trong chẩn đoán thoái hoá cột sống thắt lưng (THCS), trong đó hình ảnh X-quang giúp phát hiện các dấu hiệu chính như mất đường cong sinh lý, gai xương ở thân đốt sống, hẹp khe khớp, giảm chiều cao đốt sống và đĩa đệm, đặc xương dưới sụn, cùng với hẹp lỗ liên hợp Các dấu hiệu này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ nặng của bệnh và lập phương án điều trị phù hợp.

Điều kiện tham gia nghiên cứu:

Tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ nguyên tắc điều trị của bệnh viện

Y học cổ truyền Thừa Thiên Huế.

Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình tham gia nghiên cứu.

2.1.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh theo Y học cổ truyền:

Chẩn đoán bệnh nhân mắc hạng kiên thống thể phong hàn thấp tý với các triệu chứng chính bao gồm đau vùng cổ, vai gáy lan xuống tay, cảm giác ghét lạnh và gió, đau tăng khi gặp lạnh và giảm sau khi chườm nóng Bệnh nhân thường co cứng cơ, hạn chế vận động và có thể kèm theo tê tay hoặc cảm giác mỏi nặng nhẹ Lưỡi của người bệnh nhạt màu, rêu lưỡi trắng mỏng và mạch yếu hoặc vô lực, phản ánh tình trạng khí huyết bị yếu do phong hàn thấp gây ra.

Bệnh nhân loại khỏi nghiên cứu khi có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:

- Bệnh nhân đau vai gáy do bệnh lí không phải THCSC (lao, ung thư, bệnh lí ống sống cổ, viêm đám rối thần kinh cánh tay, nhiễm khuẩn…).

- Bệnh nhân chấn thương CSC hoặc đau do viêm.

- Bệnh nhân đau vai gáy do THCSC kèm hội chứng chèn ép tủy.

Bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ (THCSC) thường đi kèm các bệnh lý khác như viêm da, nhiễm trùng, suy gan, suy thận, đặc biệt ở phụ nữ mang thai hoặc các bệnh cấp tính khác Các yếu tố này góp phần làm tăng mức độ nghiêm trọng của triệu chứng và yêu cầu chẩn đoán và điều trị toàn diện để giảm thiểu các biến chứng Việc nhận biết các bệnh lý liên quan là rất quan trọng trong việc xác định nguyên nhân chính xác và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.

- Bệnh nhân mất khả năng giao tiếp.

- Bệnh nhân đang điều trị bằng các phương pháp khác trong thời gian nghiên cứu hoặc không tuân thủ điều trị.

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu can thiệp lâm sàng có nhóm chứng, cỡ mẫu gồm 100 bệnh nhân.

Chọn mẫu ngẫu nhiên bao gồm tất cả bệnh nhân nhập viện trong thời gian nghiên cứu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, tạo thành mẫu nghiên cứu gồm 100 bệnh nhân Trong đó, 50 bệnh nhân được phân vào nhóm can thiệp và 50 vào nhóm chứng theo tỷ lệ 1:1 Quá trình chia nhóm được thực hiện ngẫu nhiên để đảm bảo sự phân bố đồng đều, đặc biệt về nhóm tuổi và giới tính, nhằm tăng tính khách quan và độ chính xác của nghiên cứu.

Nhóm chứng: (50 bệnh nhân) Được điều trị bằng phương pháp điện châm, xoa bóp kết hợp Quyên tý thang.

Nhóm can thiệp: (50 bệnh nhân) Được điều trị bằng phương pháp điện châm xuyên huyệt, xoa bóp kết hợp Quyên tý thang.

- Chọn mẫu ngẫu nhiên như sau:

+ Chia độ tuổi bệnh nhân thành 3 nhóm (50-59 tuổi, 60-69 tuổi, ≥ 70 tuổi) và giới (nam, nữ).

Bệnh nhân đầu tiên, thuộc nhóm tuổi và giới cụ thể, sẽ được chọn làm bệnh chứng để điều trị Những bệnh nhân tiếp theo cùng nhóm tuổi và giới với bệnh nhân đầu tiên sẽ được đưa vào nhóm can thiệp để nhận điều trị phù hợp.

+ Thực hiện tương tự lần lượt như vậy cho đến khi đủ 100 bệnh nhân trong nghiên cứu.

2.2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 06/2022 đến tháng 04/2024

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyền Thừa Thiên Huế.

+ Hỏi bệnh và khám lâm sàng một cách toàn diện

+ Đánh giá mức độ đau vùng cổ gáy theo thang điểm VAS.

+ Đánh giá tầm vận động cột sống cổ.

Đánh giá mức độ ảnh hưởng tới chức năng sinh hoạt hàng ngày (NDI) là bước quan trọng để xác định tình trạng bệnh lý Ngoài ra, các đánh giá cận lâm sàng như xét nghiệm cơ bản (công thức máu, VSS hoặc CRP) và chẩn đoán bằng hình ảnh như X quang cột sống cổ cung cấp thông tin chính xác về mức độ tổn thương và tình trạng viêm nhiễm Quá trình này giúp hướng dẫn chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp để cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

+ Đánh giá các chứng trạng YHCT.

Bác sĩ thực hiện các công việc quan trọng như hỏi bệnh, khám lâm sàng, đánh giá và hoàn thiện phiếu phỏng vấn cho các bệnh nhân tham gia điều trị Những bệnh nhân này là người điều trị nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thừa Thiên Huế, đảm bảo đủ tiêu chuẩn nghiên cứu và tự nguyện tham gia chương trình điều trị.

+ Thực hiện phương pháp điều trị: do Bác sĩ (người nghiên cứu) thực hiện Nhóm chứng: điện châm, xoa bóp kết hợp Quyên tý thang

Nhóm can thiệp sử dụng phương pháp điện châm xuyên huyệt kết hợp với xoa bóp và Quyên tý thang nhằm nâng cao hiệu quả điều trị Trong quá trình điều trị, cần theo dõi sát sao biểu hiện lâm sàng cũng như các tác dụng không mong muốn để đảm bảo an toàn và điều chỉnh phương pháp phù hợp.

+ Đánh giá, so sánh kết quả trước điều trị (D0), sau điều trị 7 ngày (D7) và sau điều trị 14 ngày (D14).

Phương tiện nghiên cứu

Máy đo huyết áp, ống nghe

Thước đo độ đau VAS, thước đo tầm vận động CSC

Máy sắc và đóng gói thuốc thang do Hàn quốc sản xuất

Kim châm xuyên vô khuẩn có độ dài 4-15cm x 0.1-0.3mm, kim châm thường có độ dài 25-30mm x 0.25mm.

Khay chữ nhật, khay quả đậu, bông, cồn, panh không mấu, hộp chống sốc, găng tay vô khuẩn.

Máy điện châm (điện thế 6V) 02 kênh bổ tả của của Viện châm cứu Trung ương sản xuất.

Thuốc uống: bài thuốc “Quyên tý thang” sắc uống hàng ngày tại khoa.

Nội dung và biến số nghiên cứu

- Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trên bệnh nhân đau vai gáy tại bệnh viện Y học cổ truyền Thừa Thiên Huế.

Đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm xuyên huyệt, xoa bóp kết hợp trị liệu Quyên tý thang tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thừa Thiên Huế cho thấy phương pháp này mang lại cải thiện rõ rệt về giảm đau và phục hồi chức năng vai gáy Phương pháp điện châm xuyên huyệt kết hợp xoa bóp giúp giảm căng thẳng cơ, thúc đẩy tuần hoàn và nâng cao khả năng hồi phục của bệnh nhân Trị liệu Quyên tý thang được sử dụng như một phương pháp hỗ trợ tự nhiên, tăng cường quá trình điều trị, giúp giảm các triệu chứng liên quan đến thoái hóa cột sống cổ Nghiên cứu tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thừa Thiên Huế cho thấy sự kết hợp này mang lại hiệu quả tích cực, an toàn và phù hợp cho người bệnh mắc đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ.

2.4.2 Các biến số nghiên cứu

2.4.2.1 Biến số về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

- Phân bố theo nhóm tuổi, gồm 3 nhóm: 50–59 tuổi, 60–69 tuổi, ≥ 70 tuổi.

- Phân bố theo giới tính: nam, nữ.

- Phân bố theo nghề nghiệp, gồm 2 nhóm:

+ Lao động trí óc: là công việc hiện tại hoặc trong quá khứ liên quan đến hoạt động trí óc nhiều như: nhân viên văn phòng, giáo viên, kế toán,…

Lao động tay chân là những công việc liên quan đến sử dụng sức lao động bằng chân tay, như nông dân, công nhân hoặc người buôn bán Trong khi đó, người già hoặc mất sức lao động là những người từ 70 tuổi trở lên, không còn đủ khả năng tham gia vào hoạt động lao động theo quy định của pháp luật.

- Phân bố theo thời gian đau trước khi điều trị: từ 1-dưới 3 tháng, từ 3-dưới 6 tháng, từ 6 tháng trở lên.

+ Vị trí đau lan trước điều trị: Lan lên vùng chẩm, lan ra vai, lan xuống cánh tay, lan xuống các ngón tay, không lan (đau tại CSC).

+ Mức độ đau cơ năng (thang điểm VAS) trước điều trị.

+ Đánh giá tầm vận động CSC trước điều trị (6 vị trí): cúi, ngửa, nghiêng trái, nghiêng phải, xoay trái, xoay phải.

- Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hằng ngày theo NDI trước điều trị.

- Hình ảnh tổn thương trên phim X - quang cột sống cổ.

2.4.2.2 Biến số về hiệu quả điều trị

- Sự cải thiện về triệu chứng cơ năng sau điều trị:

+ Mức độ đau cơ năng (thang điểm VAS): điểm VAS giảm.

- Sự cải thiện về triệu chứng thực thể sau điều trị:

+ Đánh giá tầm vận động CSC (6 vị trí): biên độ hoạt động các động tác CSC tăng lên.

- Đánh giá mức độ cải thiện hạn chế sinh hoạt hằng ngày theo NDI: điểm NDI giảm.

- Kết quả cải thiện các triệu chứng theo y học cổ truyền: các chứng trạng chuyển biến từ bệnh lí sang sinh lí.

- Tác dụng không mong muốn xuất hiện trong quá trình điều trị:

+ Tác dụng không mong muốn của điện châm: chảy máu khi rút kim, hoa mắt chóng mặt.

+ Tác dụng không mong muốn do thuốc: buồn nôn, nôn, nổi mẩn ngứa.

+ Tác dụng không mong muốn do xoa bóp: mệt mỏi sau khi xoa bóp.

Các chỉ tiêu lâm sàng được theo dõi tại 3 thời điểm: trước điều trị (D0), sau điều trị

07 ngày (D7), sau điều trị 14 ngày (D14); so sánh kết quả giữa 2 nhóm I và II.

Các chỉ tiêu cận lâm sàng được thực hiện một lần trước điều trị (D0).

Quy trình kỹ thuật

Phác đồ điện châm xuyên huyệt [9]

- Giáp tích C4 xuyên C7 - Kiên ngung xuyên Tý nhu

- Kiên trinh xuyên Phong phủ - Thiên trụ xuyên Kiên trung du

- Ngoại quan xuyên Chi câu - Kiên tỉnh xuyên Kiên ngoại du

- Khúc trì xuyên Thủ tam lý - Hợp cốc xuyên Lao cung

Hình 2.4 Hình ảnh châm xuyên huyệt

Phác đồ điện châm thường [7]

- Phong trì - Phong phủ - Thiên trụ

- Giáp tích C4-C7 - Đại chuỳ - Kiên trung du

- Kiên tỉnh - Kiên ngung - Kiên trinh

- Thiên tông - Khúc trì - Tiểu hải

- Ngoại quan - Hợp cốc - Lạc chẩm

- Phong trì: châm sâu 0,5-0,8 thốn, hướng mũi kim về phía mắt đối diện.

- Kiên tỉnh: châm thẳng sâu 0,5 thốn.

- Kiên ngung: châm xiên 15 0 so với mặt da, sâu 0,5-1 thốn.

- Tý nhu: châm thẳng vuông góc với mặt da sâu 1-1,5 thốn.

- Khúc trì: châm thẳng sâu 0,8-1,5 thốn.

- Thiên tông: châm thẳng sâu 0,5-0,7 thốn.

- Hợp cốc: châm thẳng sâu 0,5- 0,8 thốn.

- Giáp tích: châm xiên 15 0 so với mặt da, sâu 0,3-0,5 thốn.

- Lạc chẩm: châm xiên 15 0 so với mặt da, sâu 0,2-0,3 thốn.

- Đại chùy: châm sâu 0,5-1 thốn.

- Phong phủ: châm thẳng 0,3-0,4 thốn

- Máy điện châm 2 tần số bổ, tả

- Kim châm cứu vô khuẩn

- Khay, kẹp có mấu, bông, cồn 70°

- Bác sĩ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

- Đội mũ, đeo khẩu trang y tế, sát trùng tay, đeo găng tay.

- Được tư vấn, giải thích trước khi vào điều trị.

- Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

- Tư thế người bệnh thoải mái, bộc lộ được các huyệt vùng châm.

Bước 1: Xác định và sát khuẩn da vùng huyệt bằng cồn 70 0

Bước 2: Châm kim vào huyệt theo các thì sau:

Thì 1: Tay trái dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt;

Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.

Thì 2: Đẩy kim từ từ theo huyệt đạo, kích thích kim cho đến khi đạt “Đắc khí”

(bệnh nhân có cảm giác căng, tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, thầy thuốc cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt).

Bước 3: Kích thích huyệt bằng máy điện châm

Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ - tả của máy điện châm:

- Tần số (đặt tần số cố định): Tần số tả từ 5-10Hz, tần số bổ từ 1-3Hz.

- Cường độ: nâng dần cường độ từ 0 đến 150 microAmpe (tùy theo mức chịu đựng của người bệnh).

- Thời gian: 30 phút cho một lần điện châm.

Nối các dây của máy điện châm theo các cặp huyệt sau

Nhóm I: Điện châm thông thường

- Dây I: Phong trì với Kiên tĩnh -

- Dây II: Kiên ngung với Khúc trì

- Dây III: Tiểu hải với Hậu khê

- Dây IV: Thiên tông với Kiên trinh -

- Dây V: Ngoại quan với Hợp cốc

Nhóm II: Điện châm xuyên huyệt

- Dây I: Giáp tích C4 xuyên C7 với Kiên trinh xuyên Phong phủ

- Dây II: Thiên trụ xuyên Kiên trung du với Kiên tỉnh xuyên Kiên ngoại du

- Dây III: Ngoại quan xuyên Chi câu với Hợp cốc xuyên Lao cung

- Dây IV: Khúc trì xuyên Thủ tam lý với Kiên ngung xuyên Tý nhu

Bước 4: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

- Điện châm ngày một lần.

- Một liệu trình điều trị 14 ngày.

Theo dõi và xử trí tai biến

- Theo dõi: toàn trạng bệnh nhân, rối loạn cảm giác, vận động.

Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt cần được xử trí kịp thời bằng cách tắt máy điện châm, rút kim ngay lập tức, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng và để người bệnh nằm nghỉ tại chỗ Đồng thời, cần day bấm các huyệt Thái dương và Nội quan để hỗ trợ giảm triệu chứng Theo dõi sát mạch và huyết áp là rất quan trọng trong quá trình cấp cứu để đảm bảo tình trạng của người bệnh được kiểm soát tốt nhất.

+ Chảy máu khi rút kim: dùng bông khô vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.

Phác đồ huyệt, ký hiệu quốc tế, vị trí, ứng dụng lâm sàng ( phụ lục 3)

Bài thuốc “Quyên tý thang” được sắc và đóng gói bằng máy sắc thuốc của Hàn Quốc, uống mỗi ngày 1 thang chia 2 lần sáng – chiều, uống sau ăn, liệu trình 14 ngày.

Tác dụng không mong muốn: Buồn nôn, nôn, có dấu hiệu dị ứng thuốc (ngứa, nổi mẩn).

Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

+ Được hướng dẫn qui trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.

+ Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.

+ Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt

+ Dùng gốc gan bàn tay xoa từ mỏm cùng vai qua vùng huyệt Kiên tỉnh, Phong môn đến Phong trì 3 lần.

+ Dùng gốc gan bàn tay day từ mỏm cùng vai qua vùng Kiên tỉnh, Phong môn đến Phong trì 3 lần.

+ Dùng mu bàn tay hoặc các khớp giữa bàn tay và ngón tay lăn từ mỏm cùng vai qua vùng huyệt Kiên tỉnh, Phong môn đến Phong trì 3 lần.

+ Dùng hai bàn tay hoặc các ngón tay bóp từ mỏm cùng vai qua vùng huyệt Kiên tỉnh, Phong môn đến Phong trì 3 lần.

+ Bấm các huyệt: Phong trì, Kiên tỉnh, A thị huyệt, Lạc chẩm.

+ Phát vùng cổ gáy lại một lượt.

Xoa bóp 30 phút/lần/ngày

Một liệu trình điều trị 14 lần xoa bóp, thực hiện trước khi châm cứu.

Theo dõi và xử trí tai biến:

-Theo dõi (toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có): choáng, đau nhức vùng được xoa bóp.

Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.

Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ tại chỗ Theo dõi mạch, huyết áp.

+ Đau nhức vùng được xoa bóp

Triệu chứng: mệt mỏi, đau nhức vùng được xoa bóp.

Xử trí: xoa bóp nhẹ nhàng hơn vào những ngày sau [8].

Tiêu chuẩn đánh giá kết quả

2.6.1 Đánh giá mức đau theo thang điểm VAS

Việc đánh giá chính xác và kỹ lưỡng cơn đau là yếu tố cốt lõi trong quản lý đau toàn diện, bất kể hoàn cảnh lâm sàng Quá trình này bao gồm đánh giá, điều trị và theo dõi cơn đau, và là yêu cầu bắt buộc trong mọi lĩnh vực y học, từ thực hành lâm sàng chung đến các chuyên khoa phụ.

VAS là thang điểm phổ biến được sử dụng để đánh giá cường độ đau trên lâm sàng, giúp các bác sĩ và người bệnh dễ dàng nhận biết mức độ đau một cách chính xác Đây là công cụ đơn giản, dễ sử dụng và phù hợp với mọi người có khả năng nhận thức, giúp phản hồi rõ ràng các hướng dẫn của bác sĩ Việc sử dụng VAS góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán và quản lý đau, đảm bảo quá trình điều trị được chính xác hơn.

Thang điểm VAS là một thước thẳng có 2 mặt (mặt hình và mặt số), có chiều dài

100 mm (10 cm) với quy ước mức độ đau tăng dần từ “không đau” đến “đau tồi tệ nhất có thể tưởng tượng được” [56].

- Cách đánh giá cảm giác đau của bệnh nhân dựa trên thang điểm VAS:

+ Hình tượng thứ 1 (tương ứng 0 điểm): không đau

+ Hình tượng thứ 2 (tương ứng 1 - 3 điểm): đau nhẹ

+ Hình tượng thứ 3 (tương ứng 4 - 6 điểm): đau vừa

+ Hình tượng thứ 4 (tương ứng 7 - 9 điểm): đau nặng

+ Hình tượng thứ 5 (tương ứng 10 điểm): đau rất nặng Đánh giá kết quả điều trị như sau [65]:

Bảng 2.1.Tiêu chuẩn đánh giá mức độ đau theo VAS

Kết quả Mức độ đau

2.6.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày theo bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI)

Bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI) do tác giả Howard Vernon phát triển và công bố lần đầu vào năm 1991, là công cụ tự đánh giá mức độ hạn chế của bệnh nhân đau cổ NDI đã được dịch ra 22 ngôn ngữ khác nhau và sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu điều trị đau cổ để đánh giá chính xác sự ảnh hưởng của tình trạng này đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Bộ câu hỏi NDI (Xem phụ lục 3) gồm 10 câu hỏi, bao gồm: cường độ đau, chăm sóc bản thân, nâng đồ nặng, đọc (sách, báo ), đau đầu, khả năng tập trung chú ý, làm việc, lái xe, ngủ, hoạt động giải trí Mỗi nội dung có 6 sự lựa chọn được cho điểm từ 0 điểm đến 5 điểm, tối đa là 50 điểm hoặc 100% , bệnh nhân chọn một mức trả lời phù hợp nhất với tình trạng của mình [61].

Bảng 2.2.Mức độ hạn chế sinh hoạt hằng ngày [61]

15 - 24 điểm Hạn chế trung bình

25 - 34 điểm Hạn chế nghiêm trọng

35 - 50 điểm Hoàn toàn hạn chế

2.6.3 Đánh giá tầm vận động cột sống cổ

- Phương pháp đo tầm vận động CSC dựa trên phương pháp đo tầm vận động của khớp do viện hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình của Mỹ đề ra, đã được chính thức thừa nhận tại Hội nghị đại biểu các Hội phẫu thuật chỉnh hình các nước nói tiếng Anh họp tại Vancouver (Canada) năm 1962 Theo phương pháp này tất cả các cử động của khớp đều được đo ở vị trí Zero, khi đo phải giữ vững ở vị trí Zero.

+ Vị trí Zero: là tư thế đứng thẳng của người bình thường, đầu thẳng, mắt nhìn phía trước, hai chân thẳng, đầu gối không gập, hai bàn chân song song với nhau, bờ trong hai bàn chân áp sát vào nhau.

+ Vị trí giải phẫu duỗi của chi và thân được quy ước là 0 0

+ Dụng cụ đo: gốc thước là một mặt phẳng hình tròn, chia độ từ 0-360 0 , một cành di dộng và một cành cố định, dài 30 cm.

+ Tư thế bệnh nhân: ngồi thẳng, tựa lưng cao ngang vai, khớp gối và háng gập vuông góc, hai bàn chân đặt trên sàn nhà, hai tay xuôi khép sát dọc thân người.

Tầm vận động của CSC được đo bằng 6 động tác gồm cúi (gấp), ngữa (duỗi), nghiêng trái, nghiêng phải, xoay trái và xoay phải Thông thường, khi cúi, cằm thường sát ngực, và phạm vi cúi có thể đạt từ 40-50 độ Động tác ngữa cho phép duỗi cổ trong khoảng 40-50 độ, trong khi nghiêng trái và nghiêng phải đạt khoảng 45 độ mỗi bên Đặc biệt, khả năng xoay hai bên của cổ đạt từ 60-70 độ, giúp xác định chính xác tầm vận động của CSC để chẩn đoán và điều trị phù hợp.

Đo độ gấp duỗi cổ cần thầy thuốc đứng bên phải hoặc bên trái bệnh nhân, hai cành của thước đi qua đỉnh đầu và người bệnh nằm thẳng góc với mặt đất Bệnh nhân cúi ngửa cổ lần lượt, cành cố định ở vị trí khởi điểm và cành di động theo hướng đi của đỉnh đầu Thông thường, gập cổ có thể giúp cằm chạm vào ngực, trong khi duỗi cổ đến mức ụ chẩm nằm ngang, đảm bảo đo đạt chính xác và an toàn.

Đo độ nghiêng bên giúp xác định góc nghiêng của bệnh nhân bằng cách đứng sau lưng họ, nơi thầy thuốc đứng sau bệnh nhân để đo đúng Quá trình bắt đầu bằng việc xác định mốc quan trọng như mỏm gai C7 và ụ chẩm ngoài, nhằm đảm bảo độ chính xác của phép đo Thước đo được đặt với gốc tại mỏm gai C7, cành cố định nằm song song với mặt đất để giữ vị trí chuẩn, trong khi cành di động trùng với trục đứng của thân người Góc đo thể hiện qua sự tạo thành giữa cành cố định nằm ngang và cành di động, theo hướng đường nối từ điểm gốc tại C7 đến đỉnh đầu của bệnh nhân, giúp đánh giá chính xác lệch của cột sống.

Đo cử động xoay cổ được thực hiện bằng cách thầy thuốc đứng phía sau bệnh nhân, sử dụng thước đo có gốc tại điểm giao giữa đường nối đỉnh hai vành tai với đường giữa thân Hai cành của thước chập lại theo hướng nối đỉnh đầu qua đỉnh mũi, giúp xác định chính xác các mức độ xoay cổ Khi bệnh nhân xoay đầu sang phía bên, cành di động của thước xoay theo hướng đỉnh mũi, còn cành cố định giữ nguyên vị trí ban đầu, từ đó đánh giá khả năng xoay cổ một cách chính xác và khách quan.

Bảng 2.3 Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý [43]

Tầm vận động Động tác Sinh lí Bệnh lí

2.6.4 Đánh giá về Y học cổ truyền Đánh giá sự cải thiện qua phương pháp tứ chẩn của Y học cổ truyền YHCT vận dụng phương pháp tứ chẩn (vọng, văn, vấn, thiết) để thu thập thông tin, từ đó phân ra các hội chứng, diễn biến bệnh chứng trên bệnh nhân [71], [92].

- Màu sắc: hồng nhạt (sắc lưỡi bình thường, không nhạt, không đậm), nhợt (nhạt màu hơn bình thường), đỏ (đỏ hơn bình thường).

- Hình thể lưỡi: trung bình, to bệu (to, sắc nhợt, mềm, thường có vết hằn răng), mỏng nhỏ (nhỏ hơn bình thường).

Độ dày của lưỡi được phân thành các loại chính như sau: lưỡi mỏng, có thể nhìn thấy chất lưỡi rõ ràng; lưỡi dày, không thể nhìn thấy chất lưỡi bên trong; và mất rêu, trường hợp lưỡi không có rêu hoặc có rất ít rêu phủ trên bề mặt Hiểu rõ đặc điểm này giúp đánh giá tình trạng sức khỏe tổng thể một cách chính xác.

Độ ẩm của lưỡi đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình trạng sức khỏe Lưỡi có độ ẩm vừa phải thường cho thấy cơ thể đang cân đối, trong khi lưỡi ướt với nhiều nước hoặc rêu lưỡi ẩm có cảm giác trơn nhờn cho thấy sự tích tụ dịch hoặc nhiệt trong cơ thể Ngược lại, lưỡi khô và có cảm giác khô khi sờ vào có thể phản ánh tình trạng mất nước hoặc nóng nhiệt Ngoài ra, hiện tượng nhầy dính với rêu lưỡi dày, bẩn, nhớt và được phủ một lớp nhày đục là dấu hiệu của sự tích trữ độc tố hoặc vấn đề về tiêu hóa, giúp chẩn đoán tình trạng sức khỏe tổng thể chính xác hơn.

Hơi thở: hôi, chua nồng.

- Sợ lạnh: cảm giác lạnh có thể giảm đi khi có hơi ẩm.

- Sợ gió: còn gọi là ghét gió.

- Không biểu hiện bệnh lí

Giấc ngủ: khó vào giấc, ngủ ít hay mê, dễ tỉnh

- Ngủ bình thường (không rối loạn giấc ngủ): ngày ngủ 6-8 tiếng, dễ vào giấc, không giật mình hay mơ mộng.

- Khó vào giấc ngủ: vào giấc khó

- Ngủ ít hay mê: Ngủ ít hơn 6 tiếng, hay mơ mộng

- Dễ tỉnh: ngủ dễ tỉnh giấc

Hãn sinh lí là tình trạng ra nhiều mồ hôi do cơ thể bình thường hoạt động mạnh, gặp phải các yếu tố như ăn đồ quá cay nóng, khí hậu oi bức, mặc đồ quá dày hoặc tình trạng tâm lý kích động Hiện tượng này không phải do đạo hãn mà là cơ thể tự nhiên tự hãn nhằm điều nhiệt phòng chống quá nhiệt trong các điều kiện khó khăn.

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0

Sử dụng các thuật toán :

+ Biến định tính: tính số lượng (n), tỷ lệ phần trăm (%).

+ Biến định lượng: Tính giá trị trung bình ( X ), độ lệch chuẩn (SD) và giá trị trung vị (median), tứ phân vị (25 th – 75 th ).

+ Dữ liệu được mô tả dưới dạng bảng hoặc biểu đồ.

Trong bài viết, các phương pháp kiểm định như kiểm định Khi bình phương (χ²) được sử dụng để đánh giá mối liên hệ giữa các biến số định tính như nhóm tuổi, nghề nghiệp, vị trí đau, mức độ đau trước điều trị, hình ảnh X-quang, màu sắc chất lưỡi, và các yếu tố liên quan đến quá trình điều trị Ngoài ra, kiểm định Fisher được áp dụng để phân tích các biến như thời gian khởi bệnh, số động tác hạn chế, mức độ hạn chế theo NDI, đặc xương dưới sụn, độ dày mỏng, độ ẩm rêu lưỡi, giấc ngủ, vị trí mạch, và cường độ mạch trước sau điều trị giữa hai nhóm Kiểm định Sign được sử dụng để đánh giá các yếu tố như hình dáng chất lưỡi, độ ẩm rêu lưỡi, hàn nhiệt, giấc ngủ, và cường độ mạch giữa trước và sau điều trị của các biến số định tính danh mục Trong khi đó, kiểm định Marginal Homogeneity giúp so sánh sự thay đổi của số động tác hạn chế và mức độ hạn chế giữa trước và sau điều trị ở các biến số định tính thứ hạng, đảm bảo tính đồng bộ của dữ liệu trong quá trình phân tích.

Trong phân tích dữ liệu có phân bố không chuẩn, các kiểm định phi tham số như Mann-Whitney được sử dụng để đánh giá mối liên quan giữa các biến số định lượng như tầm vận động cột sống, điểm VAS, điểm tầm vận động CSC, và điểm NDI giữa hai nhóm điều trị Ngoài ra, kiểm định Wilcoxon phù hợp để so sánh các biến số như điểm VAS, tầm vận động CSC, và điểm NDI trước và sau điều trị Đối với các biến số dạng phân loại như mức độ hạn chế, màu sắc chất lưỡi, và độ dày mỏng rêu lưỡi, kiểm định McNemar được áp dụng để xác định sự thay đổi trước và sau điều trị.

- Với p ≤ 0,05: sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

- Với p > 0,05 : sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Sơ đồ 2.1 Quy Trình nghiên cứu

So sánh kết quả điều trị

- Đánh giá mức độ đau trên thang điểm VAS, tầm vận động CSC, mức độ ảnh hưởng chức năng sinh hoạt hằng ngày, chứng trạng YHCT

Theo dõi lâm sàng, tác dụng không mong muốn

Nhóm chứng: n P Điện châm, xoa bóp kết hợp

Nhóm can thiệp: n P Điện châm xuyên huyệt, xoa bóp kết hợp Quyên tý thang

Chia nhóm nghiên cứu (Xác định các yếu tố liên quan: tuổi, giới)

- Hỏi bệnh và khám lâm sàng

- Đánh giá mức độ đau trên thang điểm VAS, tầm vận động CSC, mức độ ảnh hưởng chức năng sinh hoạt (NDI), chứng trạng YHCT

- Cận lâm sàng: xét nghiệm cơ bản, X quang CSC

Chẩn đoán theo YHHĐ và YHCT

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

-Nghiên cứu được sự cho phép của Hội đồng Đạo đức Y sinh học của trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế.

-Nghiên cứu được cho phép của Hội đồng khoa học công nghệ cơ sở bệnh viện

Y học cổ truyền Thừa Thiên Huế.

-Các bệnh nhân tự nguyện hợp tác trong nghiên cứu, ký vào giấy cam đoan đồng ý tham gia nghiên cứu.

-Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng điều trị phục vụ bệnh nhân.

Thông tin của bệnh nhân được mã hóa trên hệ thống máy tính nhằm đảm bảo tính riêng tư và bảo mật dữ liệu Việc công bố dữ liệu chỉ diễn ra khi có sự đồng ý từ bệnh nhân hoặc đơn vị chủ quản, đảm bảo quyền riêng tư và tuân thủ các quy định về bảo vệ thông tin y tế.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1.Đặc điểm chung về tuổi của đối tượng nghiên cứu

Nhóm can thiệp (nP) Tổng p n % n % n %

Trong nghiên cứu, đối tượng tham gia có độ tuổi trung bình là 63,7 ± 9,4 tuổi, trong đó nhóm từ 60 đến 69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (40%), còn nhóm từ 70 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ thấp nhất (26%) Tuổi trung bình của cả hai nhóm nghiên cứu là 63,7 ± 9,4 tuổi, với nhóm chứng có tuổi trung bình là 64,0 ± 9,5 tuổi và nhóm can thiệp là 63,3 ± 9,3 tuổi Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi giữa hai nhóm điều trị (p > 0,05), cho thấy các nhóm đều tương đồng về mặt tuổi tác trong nghiên cứu.

Biểu đồ 3.1.Đặc điểm chung về giới của đối tượng nghiên cứu

Hai nhóm điều trị có phân bố giới tính tương đối đồng đều, với tỷ lệ bệnh nhân nữ chiếm đến 70%, cao hơn so với tỷ lệ bệnh nhân nam là 30% Sự khác biệt về tỷ lệ giới giữa hai nhóm điều trị không có ý nghĩa thống kê (p>0,05), cho thấy các nhóm này không khác biệt đáng kể về giới tính.

3.1.1.3 Đặc điểm về nghề nghiệp

Bảng 3.2.Đặc điểm chung về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Nhóm can thiệp (nP) Tổng

Già/ mất sức lao động 09 18,0 09 18,0 18 18,0

Khoảng 52% số bệnh nhân thuộc nhóm lao động chân tay, chiếm tỷ lệ cao hơn so với nhóm lao động trí óc (30%) và người cao tuổi hoặc mất sức lao động (18%) Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ giữa các nhóm nghề nghiệp với các nhóm điều trị (p>0,05).

3.1.1.4 Đặc điểm thời gian khởi bệnh trước nhập viện

1 tháng-0,05).

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu trước điều trị

3.1.2.1 Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo vị trí đau trước điều trị

Bảng 3.4.Đặc điểm về vị trí đau của đối tượng nghiên cứu trước điều trị

(n = 50) P n % n % Đau tại cột sống cổ 50 100 50 100 NA

Lan xuống các ngón tay 9 18,0 1 2,0 0,008

Trong nghiên cứu, 100% bệnh nhân đau tại cột sống cổ trong cả hai nhóm điều trị Tuy nhiên, đau lan xuống các ngón tay chiếm tỷ lệ 18% ở nhóm chứng cao hơn đáng kể so với nhóm can thiệp chỉ 2%, with a statistically significant difference (p0,05). -**Sponsor**Trong nghiên cứu điều trị đau cột sống cổ, [Novakid Global ARABIC](https://pollinations.ai/redirect-nexad/tV2rS5Hd) nhận thấy 100% bệnh nhân ở cả hai nhóm đều trải qua cơn đau Đáng chú ý, tỷ lệ đau lan xuống các ngón tay ở nhóm chứng cao hơn đáng kể (18%) so với nhóm can thiệp (2%), cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05), làm nổi bật tầm quan trọng của việc tập trung điều trị vào giảm đau lan xuống ngón tay.

3.1.2.2 Đặc điểm về mức độ đau theo thang điểm VAS

Bảng 3.5.Phân bố bệnh nhân từng nhóm theo mức độ đau trước điều trị

Mức độ đau trước điều trị

0,749 Đau nhẹ 0 0 0 0 0 0 Đau vừa 45 90,0 44 88,0 89 89,0 Đau nặng 5 10,0 6 12,0 11 11,0 Đau rất nặng 0 0 0 0 0 0

Trước điều trị, phần lớn bệnh nhân trong cả hai nhóm mắc mức độ đau vừa (VAS từ 4 đến 6), chiếm 90% nhóm chứng và 88% nhóm can thiệp Không có trường hợp nào báo mắc đau không hoặc đau nhẹ (VAS ≤3), cũng như đau rất nặng (VAS = 10) Sự khác biệt về tỷ lệ các mức độ đau giữa hai nhóm không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05), cho thấy hai nhóm có mức độ đau tương tự nhau trước khi can thiệp.

3.1.2.3 Đặc điểm tầm vận động cột sống cổ trước điều trị

Bảng 3.6.Tầm vận động cột sống cổ trước điều trị

Nghiêng phải X SD 39,0 ± 4,6 37,9 ± 3,9 38,4 ± 4,3 0,136 Nghiêng trái X SD 37,8 ± 4,3 38,6 ± 3,4 38,2 ± 3,9 0,217 Xoay phải X SD 57,5 ± 5,6 57,1 ± 6,0 57,3 ± 5,8 0,574 Xoay trái X SD 56,7 ± 4,0 57,3 ± 5,0 57,0 ± 4,5 0,711

Trước khi điều trị, trung bình tầm vận động của các động tác CSC đều hạn chế, cho thấy tình trạng hạn chế vận động rõ rệt ở nhóm này Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm về trung bình tầm vận động các động tác như cúi, ngửa, nghiêng và xoay trước điều trị (p> 0,05), phản ánh rằng các khía cạnh vận động này không khác biệt đáng kể trước khi bắt đầu quá trình điều trị.

Bảng 3.7.Số động tác vận động cột sống cổ bị hạn chế

Số động tác hạn chế

Có 4 động tác hạn chế chiếm tỷ lệ cao nhất với 40% ở nhóm chứng và 50% ở nhóm can thiệp Không có bệnh nhân nào hạn chế 1 động tác hoặc không hạn chế Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ giữa số động tác CSC bị hạn chế ở hai nhóm (p< 0,05).

3.1.2.4 Đặc điểm về mức độ hạn chế sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân nghiên cứu theo bộ câu hỏi NDI trước điều trị

Bảng 3.8.Phân bố mức độ hạn chế sinh hoạt hằng ngày theo NDI trước điều trị

Mức độ hạn chế theo NDI

Hạn chế sinh hoạt hàng ngày trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất, với 92% nhóm chứng và 100% nhóm can thiệp Không ghi nhận trường hợp nào hạn chế sinh hoạt hoàn toàn trong cả hai nhóm Kết quả phân tích cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ hạn chế sinh hoạt hàng ngày giữa hai nhóm điều trị (p>0,05), phản ánh tính đồng nhất trong mức độ hạn chế của các nhóm nghiên cứu.

3.1.2.5 Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X - quang

Bảng 3.9.Hình ảnh trên phim X - quang cột sống cổ

Hẹp khe đốt sống 16 32,0 8 16,0 0,061 Đặc xương dưới sụn 5 10,0 4 8,0 1,000

Mất đường cong sinh lý CSC 8 16,0 4 8,0 0,218

Hình ảnh gai xương trên phim X-quang cột sống cổ chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 90% trong nhóm can thiệp, cho thấy đây là dấu hiệu phổ biến của thoái hóa cột sống cổ Trong khi đó, các dấu hiệu khác như hẹp khe đốt sống, đặc xương dưới sụn và mất đường cong sinh lý cột sống cổ xuất hiện ít hơn, với tỷ lệ thấp hơn ở cả hai nhóm.

3.1.2.6 Một số chứng trạng Y học cổ truyền trước điều trị

Bảng 3.10 Đặc điểm các chứng trạng Y học cổ truyền trước điều trị

Trước điều trị, các chứng trạng về hình dáng lưỡi trung bình, không biểu hiện hàn nhiệt hay rối loạn giấc ngủ chiếm tỷ lệ cao ở cả hai nhóm, và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Mạch chẩn có vị trí không phù, không trầm, cùng với tần số hòa hoãn và cường độ phân bổ đều các loại, trong đó sự khác biệt về tần số mạch thể hiện ý nghĩa thống kê (p< 0,05).

Đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm xuyên huyệt, xoa bóp kết hợp quyên tý thang ở đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Sự cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS

Bảng 3.11 Sự cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS ở nhóm can thiệp

Trước điều trị, điểm VAS trung bình nhóm can thiệp là 4,6 ± 1,0 Sau thời điểm

7 ngày điều trị, giảm xuống 3,6 ± 0,8 và giảm đáng kể sau 14 ngày điều trị xuống 1,6 ± 1,0, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

Bảng 3.12 Phân bố điểm đau VAS trước và sau điều trị 2 nhóm

Sau 14 ngày điều trị, điểm VAS trung bình nhóm can thiệp giảm đáng kể từ 4,6 ± 1,0 xuống 1,6 ± 1,0, hiệu quả hơn so với nhóm chứng với điểm VAS giảm từ 4,4 ± 1,0 xuống 2,5 ± 0,8, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.

3.2.2 Sự cải thiện chức năng vận động cột sống cổ sau điều trị

Bảng 3.13 Sự cải thiện chức năng vận động cột sống cổ ở nhóm can thiệp

Ngửa 51,2±6,2 56,7±4,1 63,7±2,7

Ngày đăng: 12/07/2025, 09:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Quốc Bảo (2016), Nguyên nhân gây bệnh, Lý luận cơ bản y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 153-188, 297-311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận cơ bản y học cổ truyền
Tác giả: Trần Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
2. Nguyễn Thị Bay (2007), Thoái hóa khớp, Bệnh học và điều trị Nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 521 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hóa khớp, Bệnh học và điều trị Nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Bay
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
3. Bộ môn Giải phẫu-Trường Đại học Y Hà Nội (2020), Xương khớp thân mình, Giải phẫu hệ thống, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xương khớp thân mình, Giải phẫu hệ thống
Tác giả: Bộ môn Giải phẫu-Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2020
4. Bộ môn Giải phẫu-Trường Đại học Y Hà Nội (2022), Xương khớp thân mình, Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 88-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xương khớp thân mình, Giải phẫu người
Tác giả: Bộ môn Giải phẫu-Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2022
5. Bộ môn Nội-Trường Đại học Y Dược-Đại học Huế (2018), Phương pháp thăm khám một số khớp, Nội khoa cơ sở, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa cơ sở
Tác giả: Bộ môn Nội-Trường Đại học Y Dược-Đại học Huế
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2018
6. Bộ môn Nội-Trường Đại học Y Dược-Đại học Huế (2018), Thoái hóa khớp, Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 633-639 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hóa khớp
Tác giả: Bộ môn Nội-Trường Đại học Y Dược-Đại học Huế
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2018
7. Bộ Y tế (2008), Điện châm điều trị hội chứng vai gáy, Quyết định về việc ban hành Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền, tr. 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện châm điều trị hội chứng vai gáy, Quyết định về việc ban hành Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
8. Bộ Y tế (2013), Điện châm, Quyết định về việc ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 7-12, 46-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện châm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
9. Bộ Y tế (2013), Mãng châm, Quyết định về việc ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mãng châm, Quyết định về việc ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
10. Bộ Y tế (2015), Thoái hóa khớp, Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr. 139-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hóa khớp, Bệnh học cơ xương khớp nội khoa
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
11. Bộ Y tế (2016), Hội chứng cổ vai cánh tay, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 145-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng cổ vai cánh tay, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
12. Bộ Y tế (2020), Hội chứng cổ vai cánh tay, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng cổ vai cánh tay, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2020
14. Ngô Quỳnh Hoa, Nguyễn Thị Kim Ngân, Nguyễn Thị Kim Liên, Đặng Trúc Quỳnh (2018), "Hiệu quả giảm đau, giãn cơ của điện xung kết hợp Quyên tý thang và xoa bóp bấm huyệt trong điều trị đau vai gáy", Tạp chí nghiên cứu Y học, tr. 92-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả giảm đau, giãn cơ của điện xung kết hợp Quyên tý thang và xoa bóp bấm huyệt trong điều trị đau vai gáy
Tác giả: Ngô Quỳnh Hoa, Nguyễn Thị Kim Ngân, Nguyễn Thị Kim Liên, Đặng Trúc Quỳnh
Năm: 2018
16. Phạm Vũ Khánh (2009), Thoái hóa khớp, Lão khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr. 188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lão khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Phạm Vũ Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
17. Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Dược Huế (2015), Nguyên nhân gây bệnh, Y lý Y học cổ truyền 1, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 90-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân gây bệnh, Y lý Y học cổ truyền 1
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Dược Huế
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2015
18. Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Dược Huế (2019), Giáo trình Châm cứu học, Thừa Thiên Huế, tr. 1, 12-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Châm cứu học
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Dược Huế
Nhà XB: Thừa Thiên Huế
Năm: 2019
19. Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Dược Huế (2021), Đau vai gáy, Nội bệnh lý 2, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 128-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau vai gáy, Nội bệnh lý 2
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Dược Huế
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2021
20. Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Dược Huế (2021), Đau vai gáy, Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau vai gáy
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Dược Huế
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2021
21. Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Dược Huế (2021), Thoái hóa khớp, Bệnh học Lão khoa Y học cổ truyền, Thừa Thiên Huế, tr. 51-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hóa khớp, Bệnh học Lão khoa Y học cổ truyền
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Dược Huế
Nhà XB: Thừa Thiên Huế
Năm: 2021
22. Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Hà Nội (2004), Xoa bóp trong phòng và chữa bệnh, Xoa bóp bấm huyệt, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xoa bóp trong phòng và chữa bệnh, Xoa bóp bấm huyệt
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền-Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các đốt sống cổ [33] - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Hình 1.1. Các đốt sống cổ [33] (Trang 7)
Hình 2.1. Kim châm cứu - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Hình 2.1. Kim châm cứu (Trang 30)
Hình 2.2. Máy điện châm - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Hình 2.2. Máy điện châm (Trang 31)
Hình 2.3. Máy sắc thuốc - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Hình 2.3. Máy sắc thuốc (Trang 31)
Hình 2.4. Hình ảnh châm xuyên huyệt - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Hình 2.4. Hình ảnh châm xuyên huyệt (Trang 33)
Bảng 2.2.Mức độ hạn chế sinh hoạt hằng ngày [61] - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Bảng 2.2. Mức độ hạn chế sinh hoạt hằng ngày [61] (Trang 39)
Bảng 2.3. Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý [43] - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Bảng 2.3. Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý [43] (Trang 41)
Sơ đồ 2.1. Quy Trình nghiên cứu - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Sơ đồ 2.1. Quy Trình nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 3.2.Đặc điểm chung về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Bảng 3.2. Đặc điểm chung về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 3.3.Các phương pháp điều trị trước nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Bảng 3.3. Các phương pháp điều trị trước nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu (Trang 49)
Bảng 3.4.Đặc điểm về vị trí đau của đối tượng nghiên cứu trước điều trị - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Bảng 3.4. Đặc điểm về vị trí đau của đối tượng nghiên cứu trước điều trị (Trang 50)
Bảng 3.10. Đặc điểm các chứng trạng Y học cổ truyền trước điều trị - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Bảng 3.10. Đặc điểm các chứng trạng Y học cổ truyền trước điều trị (Trang 53)
Bảng 3.12. Phân bố điểm đau VAS trước và sau điều trị 2 nhóm - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Bảng 3.12. Phân bố điểm đau VAS trước và sau điều trị 2 nhóm (Trang 55)
Bảng 3.16.Sự cải thiện mức độ hạn chế sinh hoạt hằng ngày - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Bảng 3.16. Sự cải thiện mức độ hạn chế sinh hoạt hằng ngày (Trang 59)
Bảng 3.17.Đánh giá sự thay đổi về chất lưỡi - Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Đau Vai Gáy Do Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Phương Pháp Điện Châm Xuyên Huyệt, Xoa Bóp Kết Hợp Quyên Tý Thang (Full Text).Docx
Bảng 3.17. Đánh giá sự thay đổi về chất lưỡi (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w