BỘ VI ĐIỀU KHIỂN 8051 Chủ đề 3 3.1. Cấu trúc phần cứng 3.2. Các thiết bị ghép nối 3.3. Kỹ thuật lập trình cho vi điều khiển 8051
Trang 2Chủ đề 3:
3.1 Cấu trúc phần cứng
BỘ VI ĐIỀU KHIỂN 8051
Trang 33.1.1 Tổng quan về họ MCS-51
• Năm 1980 , Intel giới thiệu họ vi điều khiển 8 bit MCS51.
• VĐK 8051 là một trong những sản phẩm của họ này
Là lõi vi điều khiển phổ biến nhất
Được nhiều nhà sản xuất chế tạo
và phát triển độc lập 8051
3
Trang 5SƠ ĐỒ KHỐI 8051
HÌNH 1 : Sơ đồ khối của vi điều khiển 8051
5
Trang 63.1.2 Chức năng các chân và các thành phần bên trong của MCS-51.
Sơ đồ chân của 8051
Trang 73.1.2 Chức năng các chân và các thành phần bên trong của MCS-51.
HÌNH 2 : Sơ đồ chân của VDK 8051
7
Cấp xung dao động thạch anh
Nguồn
Mass
Trang 83.1.2 Chức năng các chân và các thành phần bên trong của MCS-51.
Port 0 : có công dụng I/O hoặc là bus địa chỉ hay
dữ liệu đa hợp trong các thiết
kế lớn
Trang 93.1.2 Chức năng các chân và các thành phần bên trong của MCS-51.
Port 1 : chỉ có công dụng I/O
9
Trang 103.1.2 Chức năng các chân và các thành phần bên trong của MCS-51.
Port 2 : có công dụng I/O hoặc định địa chỉ.
Trang 113.1.2 Chức năng các chân và các thành phần bên trong của MCS-51.
Điều khiển đọc/ghi bộ nhớ ngoài
Điều khiển ngắt
Timer0/1
Nhận và phát
dữ liệu port nối tiếp
11
Trang 123.1.2 Chức năng các chân và các thành phần bên trong của MCS-51.
Điều khiển đọc ROM ngoài
Cho phép dùng ROM ngoài
Giải kênh địa chỉ và dữ liệu
RESET
Trang 133.1.3 TỔ CHỨC BỘ NHỚ MSC51
HÌNH 3 : Tổ chức bộ nhớ trong của 8051
13
Trang 143.1.3 TỔ CHỨC BỘ NHỚ MSC51
Trang 153.1.3 TỔ CHỨC BỘ NHỚ MSC51
Register Banks (8 bytes per bank; 4 banks)
General Purpose RAM (80 bytes)
15
Trang 163.1.4 CÁC THANH GHI CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT
Thanh ghi tích lũy Thanh ghi B : tác vụ
MUL ,DIV
Trang 173.1.4 CÁC THANH GHI CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT
Các thanh ghi ngắt
17
Trang 183.1.4 CÁC THANH GHI CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT
Các thanh port xuất
nhập
Trang 193.1.4 CÁC THANH GHI CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT
Các thanh ghi điều khiển port nối tiếp
19
Trang 203.1.4 CÁC THANH GHI CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT
Các thanh ghi mạch
định thì
Trang 213.1.4 CÁC THANH GHI CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT
Con trỏ ngăn
xếp Con trỏ dữ liệu
21
Trang 223.1.4 CÁC THANH GHI CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT
• Thanh ghi trạng thái chương trình PSW:
Trang 233.1.4 CÁC THANH GHI CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT
• Thanh ghi điều khiển nguồn:
23
Trang 244.1.2 Chức năng các chân và các thành phần
bên trong của MCS-51.
2) Cấu trúc bên trong, chức năng các thanh ghi của MCS-51
b) Chức năng của các bit trong các thanh ghi
của MCS – 51
- Thanh ghi điều khiển nguồn PCON
Trang 26Chủ đề 3:
3.2.1 Ghép nối bộ nhớ ngoài
BỘ VI ĐIỀU KHIỂN 8051
Trang 273.2.1 Ghép nối MCS-51 với bộ nhớ ngoài
1) Ghép nối MCS-51 với bộ nhớ chương trình
- Mục đích: Mở rộng bộ nhớ chương trình ra
bên ngoài
- Yêu cầu: Chân EA của MCS-51 được nối
xuống GND để báo cho bộ VĐK biết
- Các linh kiện sử dụng:
+ 74LS573: Tách tín hiệu địa chỉ và dữ liệu
+ 2764: ROM
Trang 28Chủ đề 3:
3.2.1 Ghép nối bộ nhớ Chương trình ngoài
BỘ VI ĐIỀU KHIỂN 8051
Trang 2907/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.2.1 Ghép nối MCS-51 với bộ nhớ ngoài
1) Ghép nối MCS-51 với bộ nhớ chương trình
- Sơ đồ:
Trang 303.2.1 Ghép nối MCS-51 với bộ nhớ ngoài
2) Ghép nối MCS-51 với bộ nhớ dữ liệu
- Mục đích: Mở rộng dung lượng bộ nhớ dữ liệu
- Yêu cầu: Dung lượng tối đa bộ nhớ ngoài 64K
- Các linh kiện sử dụng:
+ 74LS573: Bộ chốt dữ liệu
+ HM6264A: RAM
Trang 323.2.1 Ghép nối MCS-51 với bộ nhớ ngoài
2) Ghép nối MCS-51 với bộ nhớ dữ liệu
- Sơ đồ ghép nối:
Trang 3307/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.2.1 Ghép nối MCS-51 với bộ nhớ ngoài
3) Ghép nối MCS-51 với bộ nhớ chương trình và dữ liệu
Trang 341) Đặc tính của LED 7 đoạn
3.2.2 Ghép nối MCS-51 với LED 7 đoạn
e f
g
Trang 352) Ghép nối MCS – 51 với LED 7 đoạn không
Trang 362) Ghép nối MCS – 51 với LED 7 đoạn không
Trang 372) Ghép nối MCS – 51 với LED 7 đoạn không
dùng mạch giải mã
3.2.2 Ghép nối MCS-51 với LED 7 đoạn
Trang 382) Ghép nối MCS – 51 với LED 7 đoạn không
dùng mạch giải mã
Ví dụ:
Viết chương trình cho MCS-51, đọc dữ liệu
từ cổng P1 và hiển thị phần chục và phần đơn vị trên hai đèn LED 7 đoạn
3.2.2 Ghép nối MCS-51 với LED 7 đoạn
Trang 392) Ghép nối MCS – 51 với LED 7 đoạn dùng
mạch giải mã (Tự nghiên cứu)
3.2.2 Ghép nối MCS-51 với LED 7 đoạn
Trang 401 Vẽ trên proteus các mạch phần cứng:
- Ghép nối giữa 89C51 với bộ nhớ ROM
- Ghép nối giữa 89C51 với bộ nhớ RAM
- Ghép nối giữa 89C51 LED 7 đoạn không dùng mạch giải mã
- Ghép nối giữa 89C51 LED 7 đoạn dùng mạch giải mã
- Ghép nối giữa 89C51 LED 7 đoạn hiển thị dạng quét mành
Trang 423.3.1 Các kiểu định địa chỉ trong MCS - 51
1) Định địa chỉ trực tiếp
Định địa chỉ trực tiếp được sử dụng để truy cập các biến nhớ (bộ nhớ RAM trong) hoặc các thanh ghi trong chíp
Nếu địa chỉ trực tiếp từ 00h – 7Fh thì đó là RAM nội của MCS-51 (128 byte)
Nếu địa chỉ từ 80h – FFh là địa chỉ các thanh ghi chức năng đặc biệt
Trang 443.3.1 Các kiểu định địa chỉ trong MCS - 51
2) Định địa chỉ gián tiếp
Định địa chỉ gián tiếp được sử dụng để truy cập các biến nhớ (có thể dùng cho cả RAM trong
và RAM ngoài), khi đó địa chỉ của các ô nhớ thay
vì được viết trực tiếp trong câu lệnh thì sẽ được lưu vào trong các thanh ghi con trỏ
Trong chế độ này ta sử dụng R0 – R7 và DPTR làm thanh ghi con trỏ
Trang 4507/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.1 Các kiểu định địa chỉ trong MCS - 51
2) Định địa chỉ gián tiếp
Trang 463.3.1 Các kiểu định địa chỉ trong MCS - 51
2) Định địa chỉ gián tiếp
Trang 4707/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.1 Các kiểu định địa chỉ trong MCS - 51
3) Định địa chỉ tức thời
Là cách sử dụng hằng số làm toán hạng nguồn trong các câu lệnh, khi đó giá trị của toán hạng được xác định
Trong lập trình, toán hạng tức thời được
phân biệt với địa chỉ trực tiếp nhờ ký hiệu “#”
Toán hạng này có thể là một hằng số, một biến hoặc một biểu thức có giá trị xác định tại thời điểm biên dịch
Trang 483.3.1 Các kiểu định địa chỉ trong MCS - 51
Trang 49- Chuyển nội dung ô nhớ 30H vào thanh ghi A
Sau lệnh này: A = nội dung ô nhớ
MOV A, #30H
- Chuyển hằng số 30H vào thanh ghi A
Sau lệnh này: A = 30H
Trang 503.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
1) Các lệnh di chuyển dữ liệu
Trang 5107/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
1) Các lệnh di chuyển dữ liệu
Trang 523.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
1) Các lệnh di chuyển dữ liệu
* MOV dest, source ; dest ←source
MOV A,#72H ;A=72H
Trang 5307/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
2) Các lệnh số học
Trang 543.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
2) Các lệnh số học
Trang 5507/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
2) Các lệnh số học
Tác dụng cờ
Trang 5707/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
Các lệnh xoay qua cờ carry:
MOV A, #0A9H ; A A9H
Trang 583.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
SWAP:
Trang 5907/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
BT1 :Xoay và nhân chia có liên quan ?
Phân tích đoạn code dưới đây bạn nhận thấy điều gì ?
Trang 603.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
BT2 : Hãy cho biết giá trị của các cờ (C, AC, Z,OV) trong thanh ghi trạng thái sau khi CPU 8 bit thực thi lệnh sau (giả sử ban đầu tất cả các cờ có trị là 0 trước khi thực thi lệnh)
Trang 6107/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
ĐA BT2 :
Trang 623.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
3) Các lệnh logical
Trang 6307/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
4) Các lệnh boolean
Trang 643.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
BT3 :Viết mã để tính biểu thức F = A * ( B + C) + D
Không sắp xếp lại biểu thức và khi tính toán không làm thay đổi các biến A, B, C,và D Xem các giá trị A,B,C,D ,F đều là 8 bit và được lưu tại các địa chỉ RAM từ 40H -> 44H
Trang 6507/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
5) Các lệnh rẽ nhánh chương trình
Trang 663.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
5) Các lệnh rẽ nhánh chương trình
Trang 6707/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
5) Các lệnh rẽ nhánh chương trình không điều kiện
LJMP(long jump):LJMP is an unconditional jump It is a
3-byte instruction It allows a jump to any memory
location from 0000 to FFFFH.
AJMP(absolute jump): In this 2-byte instruction, It
allows a jump to any memory location within the 2k
block of program memory
SJMP(short jump): In this 2-byte instruction The relative
address range of 00-FFH is divided into forward and
backward jumps, that is , within -128 to +127 bytes of
memory relative to the address of the current PC.
Trang 683.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
5) Các lệnh rẽ nhánh chương trình có điều kiện
Trang 6907/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
5) Các lệnh gọi chương trình con
LCALL(long call): This 3-byte instruction can be used to
call subroutines located anywhere within the 64K byte address space of the 8051.
ACALL (absolute call) :ACALL is 2-byte instruction the
target address of the subroutine must be within 2K byte range.
Trang 703.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
5) CALL and RETURN
• Call is similar to a jump, but
– Call pushes PC on stack before branching
ACALL <address ll> ; stack PC
; PC address 11 bit
LCALL <address 16> ; stack PC
; PC address 16 bit
• Return is also similar to a jump, but
– Return instruction pops PC from stack to get address
to jump to
Trang 7107/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
5) Subroutines
Trang 723.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
6) Pushing & Popping onto Stack
Trang 7307/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
6) Pushing & Popping onto Stack
Trang 7507/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
Phân tích đoạn chương trình sau
CLR C MOV A,#4CH SUBB A,#6EH JNC NEXT
CPL A INC A NEXT: MOV R0, A
Trang 763.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
BT5 : Viết chương trình nhận dữ liệu có phạm vi từ 00h
FFh từ port 1 và lưu dữ liệu lại dưới dạng thập phân
trong ba thanh ghi R0, R1,R2 Ví dụ nếu đọc từ port 1 là C4 (196) thì sẽ lưu vào các thanh ghi tương ứng là R0 =6, R1=9,R2=1.
Trang 7707/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
BT6 : Viết chương trình kiểm tra liên tục dữ liệu từ port
1 nếu dữ liệu bằng 15H thì ngừng kiểm tra.
Trang 783.3.2 TẬP LỆNH CỦA MCS - 51
BT7 : Giả sử một cảm biến được nối vào P0 của vi điều khiển viết chương trình đọc dữ liệu T từ port 0 và so sánh với 50 Sau đó lưu kết quả nhiệt độ vào các thanh ghi sau :
Nếu T= 50, A T
Nếu T > 50 , R0 T
Nếu T< 50 , R1 T
Trang 7907/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.3 BIÊN DỊCH VÀ CHẠY CHƯƠNG TRÌNH
Trình soạn thảo Trình hợp dịch
Myfile.abs
Myfile.Hex
Các bước xây dựng và biên dịch chương trình
Trang 8307/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.4 TIMER - COUNTER
2) Thanh ghi chế độ của bộ định thời: TMOD
Là bit chọn chế độ hoạt động của bộ đếm/ định thời
C/T = 0: Chế độ định thời (Nguồn xung cấp cho thanh
ghi đếm lấy từ mạch dao động TA trong chip)
C/T = 1: Chế độ bộ đếm (Nguồn xung cấp cho thanh
ghi đếm được lấy từ chân T0 và T1)
Trang 843.3.4 TIMER - COUNTER
2) Thanh ghi chế độ của bộ định thời: TMOD
0 0 0 Chế độ đếm/ định thời 13bit (8bit bộ đếm, 5bit định tỉ lệ)
0 1 1 Chế độ đếm/ định thời 16bit không định tỷ lệ
1 0 2 Chế độ đếm/ định thời 8bit tự nạp lại
Là bit chọn chế độ làm việc của bộ đếm/ định thời
Trang 8507/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.4 TIMER - COUNTER
3) Thanh ghi điều khiển bộ định thời: TCON
Cờ tràn của bộ đếm/ định thời
- Được thiết lập lên 1 bằng phần cứng khi bộ đếm tràn
- Xóa: bằng phần cứng hoặc phần mềm
+ Phần mềm: CLR TF1 (TF0) + Phần cứng: Khi gọi ngắt tràn
Trang 863.3.4 TIMER - COUNTER
3) Thanh ghi điều khiển bộ định thời: TCON
Điều khiển khởi động/dừng bộ đếm/ định thời
- Chỉ được thiết lập, xóa bằng phần mềm
- TRi = 1: bộ đếm/ định thời bắt đầu làm việc
- TRi = 0: bộ đếm/ định thời dừng làm việc
Trang 87+ 5 bít thấp của thanh ghi TLi được sử dụng
để định tỷ lệ ghép với thanh ghi THi
Trang 88Cờ tràn xuất hiện (TF = 1) khi dung lượng bộ đếm từ 0xFFFF
3.3.4 TIMER - COUNTER
4) Nguyên lý hoạt động
- Chế độ 1:
Trang 90Nạp lại giá trị ban đầu (THi, TLi)
Không nạp lại giá trị ban đầu
Trang 91Ví dụ2:
Viết chương trình tạo dãy xung vuông có tần
số là F = 10KHz, độ rộng xung 65% tại P1.1 dùng timer 1 ( biết tần số thạch anh là Fta = 12MHz)
Trang 923.3.4 TIMER - COUNTER
ORG 0000H
MOV TMOD,#01H CLR P0.0
LOOP: MOV TL0,#CEH
MOV TH0,#FFH SETB TR0
JNB TF0,$
CLR TR0 CLR TF0 CPL P0.0 SJMP LOOP END
Trang 94+ Giá trị ban đầu: GTBĐ = 100H - (t/Tđt)
+ Bộ đếm tăng từ GTBĐ đến 0FFH
+ Khi tràn từ 0FFH về 0 thì TFi = 1 và GTBĐ được tự động nạp từ THi vào TLi
Trang 9507/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.4 TIMER - COUNTER
4) Nguyên lý hoạt động
- Chế độ 2:
Ví dụ 2: Viết chương trình đọc dữ liệu từ cổng
P1 và chuyển ra cổng P2 sau mỗi khoảng thời gian là 0,25ms sử dụng bộ Timer1 để định thời, biết hệ thống sử dụng thạch anh Fta = 12MHz
Trang 963.3.4 TIMER - COUNTER
ORG 0000H
MOV TMOD,#20H MOV TH1,#(-250)
MOV TL1,#(-250)
SETB TR1 LOOP: JNB TF1,$
CLR TF1 MOV A,P1 MOV P2,A SJMP LOOP END
Trang 9707/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.4 TIMER - COUNTER
BT1:Viết chương trình tạo dãy xung vuông có tần
số 1Hz, hệ số đầy 50% ở chân P1.5 dùng bộ định thời Timer0 Biết hệ thổng sử dụng thạch anh tần
số Fta = 12MHz
BT2:Viết chương trình tạo dãy xung vuông có tần
số là F = 10KHz, độ rộng xung 65% tại P1.1 dùng timer 1 ( biết tần số thạch anh là Fta = 12MHz)
BT3:Viết chương trình tạo xung vuông tần số f =
10KHz tại P1.0 dùng timer 0 và xung vuông tần
số f = 1 KHz tại P1.1 dùng timer 1, biết
Fta=12MHz
Trang 983.3.4 TIMER - COUNTER
4) Nguyên lý hoạt động
- Chế độ 3:
Trang 99+ Hoạt động tương tự ở chế độ 1
Trang 1003.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
1) Khái quát chung
- Ngắt: Là hoạt động làm gián đoạn một
chương trình đang thực thi để phục vụ cho một chương trình khác khi xảy ra một sự kiện bên trong hoặc bên ngoài tác động đến bộ vi điều khiển
- Trình phục vụ ngắt: Là một chương trình con
đặc biệt do người lập trình viết ra để phục vụ cho yêu cầu của thiết bị khi ngắt tương ứng xuất hiện
Trang 10107/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
1) Khái quát chung
- Các ngắt của MCS – 51
Trang 1021) Khái quát chung
- Hoạt động ngắt
3.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
Bộ nhớ chương trình
Vector ngắt 1 Vector ngắt 2
Vector ngắt n
CHƯƠNG TRÌNH
CHÍNH
Trình phục vụ ngắt 1 Trình phục vụ ngắt 2
Bước 3:
Nhảy về vị trí
trước đó trong
chương trình
Trang 10307/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
2) Các thanh ghi tham gia hoạt động ngắt
- Thanh ghi cho phép ngắt IE (Interrupt
Enable)
EA=1 cho phép các ngắt hoạt động
EA = 0 không cho phép các ngắt hoạt động
Trang 1043.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
2) Các thanh ghi tham gia hoạt động ngắt
- Thanh ghi cho phép ngắt IE (Interrupt
Enable)
Cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộ đếm/định thời Timer2
Trang 10507/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
2) Các thanh ghi tham gia hoạt động ngắt
- Thanh ghi cho phép ngắt IE (Interrupt
Enable)
Cho phép hoặc không cho phép ngắt của cổng nối tiếp
Trang 1063.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
1) Các thanh ghi tham gia hoạt động ngắt
- Thanh ghi cho phép ngắt IE (Interrupt
Enable)
Cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộ đếm/định thời Timer1
Trang 10707/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
1) Các thanh ghi tham gia hoạt động ngắt
- Thanh ghi cho phép ngắt IE (Interrupt
Enable)
Cho phép hoặc không cho phép ngắt ngoài 1 (INT1)
Trang 1083.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
1) Các thanh ghi tham gia hoạt động ngắt
- Thanh ghi cho phép ngắt IE (Interrupt
Enable)
Cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộ đếm/định thời Timer0
Trang 10907/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
2) Các thanh ghi tham gia hoạt động ngắt
- Thanh ghi cho phép ngắt IE (Interrupt
Enable)
cho phép hoặc không cho phép ngắt ngoài 0 (INT0)
Trang 1103.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
2) Các thanh ghi tham gia hoạt động ngắt
- Thanh ghi điều khiển mức ưu tiên ngắt
Bít ưu tiên ngắt Timer2
Trang 11107/10/2025 KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
3.3.5 INTERRUPT (NGẮT)
2) Các thanh ghi tham gia hoạt động ngắt
- Thanh ghi điều khiển mức ưu tiên ngắt
Bít ưu tiên ngắt cổng nối tiếp