1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Tổng kết công tác năm 2007 phương hướng nhiệm vụ năm 2008

15 1,8K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng kết công tác năm 2007 phương hướng nhiệm vụ năm 2008
Trường học Sở Bưu Chính, Viễn Thông Vĩnh Phúc
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vĩnh Yên
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Tổng kết công tác năm 2007 phương hướng nhiệm vụ năm 2008

Trang 1

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Số: 59/BC-SBCVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Yên, ngày 14 tháng 12 năm 2007

BÁO CÁO Tổng kết công tác năm 2007 phương hướng nhiệm vụ năm 2008

Năm 2007, là năm thứ hai Sở Bưu chính, Viễn thông (BCVT) Vĩnh Phúc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XIV, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 của HĐND tỉnh, thực hiện quy hoạch phát triển BCVT&CNTT giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 của tỉnh Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, sự chỉ đạo và giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông (TT-TT) và các cơ quan trực thuộc Bộ; với tinh thần đoàn kết, nỗ lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ, công nhân viên; ngành BCVT&CNTT Vĩnh Phúc tiếp tục khẳng định vai trò là động lực phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đảm bảo ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; đồng thời là công cụ phục vụ đắc lực cho sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, phục vụ công tác cải cách hành chính;

làm tôn vinh truyền thống, thúc đẩy phong trào thi đua “Lao động sáng tạo - Phát triển bền vững - Hội nhập thắng lợi” trong toàn ngành BCVT&CNTT, kết quả

cụ thể như sau:

PHẦN I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2007

I NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1 Tình hình chung của ngành

Năm 2007, lĩnh vực BCVT tiếp tục phát triển, đặc biệt là thị trường viễn thông và Internet phát triển bùng nổ, mạng lưới viễn thông có độ phủ rộng, chất lượng tốt, công nghệ hiện đại, có khả năng tích hợp và nâng cấp để đáp ứng các dịch vụ mới; việc tiếp cận dịch vụ trên địa bàn tỉnh tương đối dễ dàng Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 05 nhà cung cấp dịch vụ về BCVT và Internet: VNPT, Viettel, EVN Telecom, S-Telecom và Hanoi Telecom Trong đó mạng điện thoại di động của Viettel, Vinafone, HTmobile phát triển rất mạnh do có nhiều chính sách khuyến mại, giá máy, giá cước giảm Các nhà cung cấp dịch vụ đã quan tâm đẩy mạnh đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng; trên địa bàn tỉnh có thêm 143 trạm thu phát sóng di động (BTS) đi vào hoạt động, nâng tổng số các BTS lên 220 trạm Vị trí các BTS cơ bản phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành, vùng đã được Bộ TT-TT và UBND tỉnh phê duyệt, giúp cho việc khai thác dịch vụ thông tin di động được thuận tiện Các dịch vụ bưu chính mới, dịch vụ điện thoại di động, dịch vụ

Trang 2

Internet tăng nhanh Tổng số thuê bao điện thoại đạt khoảng 528.878 máy, trong

đó thuê bao cố định đạt khoảng 137.988 máy, thuê bao di động đạt khoảng 390.500 máy, tăng khoảng 270.000 thuê bao, tăng 104 % so với năm 2006; mật

độ điện thoại đạt 45 máy/100 dân, tăng 100% so với năm 2006 Internet băng thông rộng phát triển mạnh Tổng số thuê bao Internet trên địa bàn tỉnh đạt 5300 thuê bao tăng 300% so với năm 2006 Chất lượng dịch vụ viễn thông và Internet ngày càng tốt hơn, bảo đảm nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và đời sống của nhân dân Hạ tầng viễn thông đã bám sát quy hoạch các khu CN, cụm CN, làng nghề, khu đô thị, dịch vụ tập trung Khả năng cung cấp dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu của người dân, doanh nghiệp, Năm 2007 tổng doanh thu viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh ước tính đạt hơn 450 tỷ đồng

Công tác ứng dụng và phát triển CNTT có chuyển biến tích cực Nhận thức chung của xã hội được nâng lên, thông qua nhiều hình thức hoạt động như: công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, các hội thi, hội thảo chuyên đề,…ở nhiều ngành, lĩnh vực, đặc biệt là trong các tầng lớp thanh, thiếu niên, học sinh, CBCCVC, lực lượng vũ trang Các cấp lãnh đạo, CBCCVC, các doanh nghiệp và nhân dân đã xác định và đánh giá cao vai trò, vị trí của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng Hạ tầng CNTT-TT được mở rộng và được đầu tư một cách đồng bộ; việc ứng dụng CNTT-TT trong chỉ đạo, điều hành và nghiệp vụ

đã có xu hướng phát triển nhanh, từng bước thay đổi phong cách, lề lối làm việc của cán bộ lãnh đạo, CBCCVC; bảo đảm tính khoa học, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm, văn minh, hiện đại

2 Kết quả hoạt động của Sở BCVT

2.1 Về tổ chức bộ máy

- Tiếp tục kiện toàn và ổn định tổ chức bộ máy: đã xây dựng và thực hiện tốt các qui định, qui chế hoạt động của cơ quan, thực hiện tác nghiệp, quản lý điều hành công việc trên máy tính và mạng máy tính của Sở Tiếp tục áp dụng hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ hành chính công theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 trong công tác thẩm định dự án; thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại tố cáo về BCVT&CNTT; công tác đào tạo tin học ứng dụng, công tác quản lý văn bản đi, đến,… Đã tổ chức phát động và thực hiện tốt Quyết định số: 219/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện quy chế văn hoá công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC tiếp tục được chú trọng cả về chất lượng và số lượng Sở đã cử 35 lượt CBCCVC tham gia các khoá đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ quản lý nhà nước chuyên ngành BCVT&CNTT, nâng cao trình độ chuyên môn thẩm định các dự án BCVT&CNTT, lập trình phần mềm, ngoại ngữ,… Công tác Đảng, đoàn thể tiếp tục được kiện toàn và hoạt động có chiều sâu Năm 2007 Sở đã tổ chức thành công Đại hội Công đoàn cơ quan lần thứ II, nhiệm kỳ 2007-2010; đã tổ chức cho 100%

Trang 3

CBCCVC tham gia học tập, quán triệt nghị quyết Trung ương 5 khoá X, học tập

và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh,…

2.2 Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

Công tác quản lý nhà nước đã được triển khai ở tất cả các nội dung và được

mở rộng đến các huyện, thành, thị Công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý quy hoạch ngành được triển khai có hiệu quả; năm 2007, Sở BCVT tiếp tục triển khai việc hướng dẫn, chuyển giao nhiều nội dung công tác QLNN chuyên ngành đến cấp huyện, thành, thị bảo đảm thống nhất, đồng bộ:

- Công tác quản lý quy hoạch ngành được tổ chức thực hiện có hiệu quả, đã cập nhật bổ sung bản đồ quy hoạch mạng lưới BCVT đến năm 2010, làm cơ sở cho công tác quản lý và triển khai quy hoạch phát triển BCVT trong những năm tiếp theo Chủ động hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố, thị xã xây dựng dự án đầu tư, ứng dụng và phát triển CNTT-TT Năm 2007, Sở BCVT đã tham mưu cho UBND tỉnh quyết định phê duyệt 24 dự án đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT-TT các cơ quan, đơn vị Sở đã tổ chức thẩm định, tham gia đóng góp ý kiến vào 40 dự án về BCVT&CNTT của các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền Trong đó

có những dự án lớn như: dự án di chuyển công trình thông tin phục vụ thi công công trình cải tạo, nâng cấp đường tỉnh lộ 301; dự án phần mềm tăng cường quản

lý, giám sát các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; dự án xây dựng, chuẩn hóa dữ liệu địa lý nền (GIS) tỉnh Vĩnh Phúc,… Đồng thời tiến hành kiểm tra các dự án đầu tư ứng dụng, phát triển CNTT-TT năm 2006 tại các cơ quan, đơn vị đã được triển khai, đánh giá kết quả thực hiện các dự án, đề xuất biện pháp quản lý với Ban chỉ đạo CNTT tỉnh Vĩnh Phúc

- Công tác quản lý, kiểm soát tần số vô tuyến điện trên địa bàn: tiếp tục được thực hiện thường xuyên, năm 2007 Sở BCVT đã thẩm định và phối hợp với Cục Tần số vô tuyến điện cấp mới và gia hạn 20 giấy phép đối với các đài truyền thanh sử dụng máy phát sóng FM tại các phường, xã, huyện, thị, các trạm thu phát sóng BTS, trạm Viba, các mạng dùng riêng của các doanh nghiệp; tổ chức hướng dẫn công tác cấp phép sử dụng tần số tại các địa phương

- Công tác quản lý nhà nước về bưu chính, chuyển phát tiếp tục được hoàn thiện thông qua việc rà soát, làm việc trực tiếp các doanh nghiệp kinh doanh bưu chính, chuyển phát trên địa bàn tỉnh Tổ chức hướng dẫn và đôn đốc các doanh nghiệp hoàn thiện các thủ tục trình Bộ TT-TT cấp phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức khảo sát chất lượng dịch

vụ bưu chính, chuyển phát công văn, báo chí; thực hiện gửi 1 đợt công văn thử đến tất cả các huyện, thành, để thu thập thông tin về thời gian toàn trình chuyển phát thực tế đối với thư thường nội tỉnh, đồng thời có thêm căn cứ đánh giá chất lượng dịch vụ

Trang 4

- Công tác thanh tra chuyên ngành BCVT&CNTT đạt kết quả tốt, bảo đảm đúng qui trình, từng bước chuyên nghiệp Ngay từ đầu năm 2007, Sở BCVT đã chủ động lập kế hoạch công tác thanh tra và đã tiến hành nhiều đợt thanh tra, kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh lĩnh vực BCVT&CNTT trên địa bàn tỉnh như: kiểm tra, rà soát thực trạng hoạt động Internet công cộng; kiểm tra các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng (BTS), kiểm tra bản quyền phần mềm các công ty máy tính trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên; kiểm tra, khảo sát tình hình cung cấp và sử dụng điện thoại thẻ Internet; tình hình chấp hành các quy định của Nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát; chất lượng dịch vụ Internet tốc độ cao (ADSL); hạ tầng mạng BCVT&CNTT trên địa bàn tỉnh, Thông qua các đợt kiểm tra, đã tuyên truyền pháp luật chuyên ngành BCVT&CNTT; đồng thời uốn nắn và xử lý những sai phạm trong hoạt động kinh doanh về về lĩnh vực này, đồng thời tiến hành xử phạt vi phạm hành chính với những đại lý cố tình vi phạm, sung nộp ngân sách nhà nước gần 100 triệu đồng

- Công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo được tổ chức thực hiện theo đúng quy trình ISO 9001: 2000 Năm 2007, bộ phận tiếp dân Sở BCVT

đã giải quyết trên 40 lượt đơn, thư phản ánh, thỉnh cầu của các tổ chức, công dân ; trong đó tiếp nhận: 07 đơn khiếu nại; 33 lượtngười kiến nghị, phản ánh Sở BCVT

đã giải quyết thoả đáng các nội dung kiến nghị, phản ánh cũng như các đơn thư khiếu nại của tổ chức, công dân bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và theo đúng quy định của pháp luật

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực BCVT&CNTT trên địa bàn tỉnh các quy định của pháp luật về chất lượng dịch vụ và thiết bị BCVT&CNTT; về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet Đã mở chuyên mục “Hỏi đáp pháp luật và dịch vụ BCVT&CNTT” trên Cổng TTĐT; đồng thời phát hành cuốn sách “Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BCVT&CNTT” làm cẩm nang tra cứu cho cán bộ cấp tỉnh và cấp huyện, thành, thị phục vụ công tác quản lý nhà nước về BCVT&CNTT, trang bị cho các cán bộ, lãnh đạo các doanh nghiệp BCVT&CNTT trên địa bàn tỉnh

- Đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo cấp tỉnh về các giải pháp công nghệ, phần mềm, lấy ý kiến xây dựng, chuẩn hóa dữ liệu địa lý nền (GIS) tỉnh Vĩnh Phúc, phần mềm quản lý trong đầu tư xây dựng cơ bản, thí điểm ứng dụng CNTT phục

vụ tổ chức, công dân của ngành giao thông vận tải trên Cổng TTĐT của tỉnh, trao đổi công tác QLNN chuyên ngành,… Đặc biệt là tổ chức thành công hội thảo:

“Thúc đẩy ứng dụng CNTT&TT trong doanh nghiệp phục vụ hội nhập và phát triển” thu hút sự quan tâm của hàng trăm đại biểu là doanh nghiệp, quản trị mạng, các chuyên viên theo dõi CNTT của các sở, ban, ngành và đại diện 06 Sở BCVT

Trang 5

phía Bắc Tổ chức thành công Hội thi tin học khối CBCC, LLVT tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ II - năm 2007 với 29 đội tham gia đến từ các sở, ban, ngành và 9 huyện, thành, thị Tổ chức giao ban với cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện nhằm hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước chuyên ngành cho cán bộ phòng Hạ tầng kinh tế (Quản lý đô thị) các huyện, thành, thị

- Tiếp tục quản lý, duy trì và nâng cấp hoạt động của Cổng thông tin điện tử (CTTĐT) Vĩnh Phúc, đảm bảo hoạt động 24h/ngày, 7ngày/tuần Nội dung, hình thức của CTTĐT ngày càng cải tiến, công nghệ được cập nhật, tần suất truy cập ngày càng tăng Tính đến nay, CTTĐT Vĩnh Phúc đã có trên 3 triệu lượt độc giả truy cập Hiện đang nằm trong tốp dẫn đầu so với những CTTĐT/Website của các tỉnh, thành phố trong cả nước Đội ngũ cán bộ, phóng viên, kỹ thuật viên từng bước trưởng thành cả về chuyên môn, nghiệp vụ, khả năng tác nghiệp Số cộng tác viên phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Năm 2007, các thông tin, dữ liệu trong các kênh tin, mục tin của các đơn vị, sở, ngành, địa phương đã được rà soát, củng cố; nhiều mục tin bị bỏ trắng trong năm 2006 đã được bổ sung để phục

vụ nhu cầu tìm hiểu, khai thác thông tin Cổng TTĐT đã cập nhật trên 10.000 tin,

dữ liệu, thông tin ở hầu hết các mục tin, kênh tin Đã tập trung mở thêm nhiều chuyên mục thiết thực được nhiều người quan tâm, hoan nghênh như: Chuyên mục Cuộc thi Báo chí với chủ đề “Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV vào cuộc sống”; chuyên mục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; chuyên mục “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Vĩnh Phúc đổi mới và phát triển”; Trang Hệ thống VBQPPL của HĐND và UBND tỉnh ban hành từ 1997-2007; Hỏi - Đáp pháp luật về BCVT&CNTT; trang An toàn giao thông Vĩnh Phúc; chuyên đề về dịch vụ công tra cứu tiền điện trên CTTĐT;… Đặc biệt năm

2007, Cổng TTĐT đã đưa trang tin hoạt động, điều hành của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND và Đoàn ĐBQH tỉnh, trao quyền đăng nhập username/password cho Văn phòng UBND tỉnh, để chủ động cập nhật các thông tin , góp phần thuận lợi cho công tác chỉ đạo, điều hành, cung cấp thông tin, lịch họp của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã; phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải xây dựng các giao dịch hành chính công của ngành GTVT trên Cổng TTĐT với 02 ứng dụng: đăng ký học và cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; cấp đổi và di chuyển giấy phép lái xe cơ giới đường bộ Cổng TTĐT đã duy trì có hiệu quả kênh tin tiếng Anh nhằm tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất và người Vĩnh Phúc, môi trường đầu tư,…đến đông đảo độc giả trong nước và quốc tế Kết quả hoạt động của CTTĐT trong năm 2007 tiếp tục được ghi nhận là công cụ tuyên truyền có hiệu quả, nhanh nhạy, kịp thời được lãnh đạo tỉnh, các sở, ban, ngành ghi nhận và đánh giá cao

- Tổ Ứng cứu khẩn cấp về CNTT-TT (Tổ Ứng cứu) hoạt động đạt kết quả

và hiệu quả cao; đã hướng dẫn sử dụng, khắc phục sự cố máy tính, mạng máy tính

Trang 6

đến trên 800 lượt cơ quan, đơn vị và hơn 600 lượt là lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện, giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn, tăng hơn 2,5 lần so với năm 2006 Địa bàn ứng cứu trải rộng, năm 2007, ngoài các địa bàn tập trung nhiều yêu cầu ứng cứu như: Phúc Yên, Vĩnh Yên, Mê Linh, Bình Xuyên; Tổ Ứng cứu đã đáp ứng yêu cầu ứng cứu ở các huyện còn lại trong tỉnh (chiếm 30% tổng số vụ) So với năm 2006, số lượng yêu cầu ứng cứu vào thời gian ngoài giờ hành chính (từ 16h30

- 21h00’) và các ngày nghỉ tăng mạnh và chiếm gần 50% tổng số yêu cầu Trong quá trình tác nghiệp, cán bộ Tổ Ứng cứu luôn bảo đảm chất lượng, nhanh chóng, tận tình, trách nhiệm và an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu theo yêu cầu bí mật Nhà nước Tham gia tích cực phong trào thanh niên tình nguyện nối mạng tri thức cho thanh niên các xã vùng nông thôn huyện Lập Thạch, Tam Đảo

- Công tác đào tạo CNTT: thực hiện kế hoạch của Ban chỉ đạo CNTT tỉnh

về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT-TT cho CBCCVC của tỉnh năm 2007 Trung tâm CNTT thuộc Sở BCVT đã đào tạo 26 lớp tin học ứng dụng cho gần 600 lượt CBCCVC của tỉnh và cán bộ, nhân viên các doanh nghiệp trên địa bàn Sau mỗi khoá học, tổ chức thi và cấp chứng chỉ cho các học viên theo đúng quy định

của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngoài việc đào tạo tập trung, Sở BCVT đã đẩy mạnh công tác đào tạo trực tiếp CNTT tại cấp huyện, thị trong tỉnh (19/26 lớp được tổ

chức đào tạo trực tiếp tại các huyện, thị xã trong tỉnh) tạo điều kiện thuận lợi cho

học viên cấp huyện và cơ sở vừa đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, vừa đáp ứng yêu cầu học tập về CNTT Đã hoàn thành các thủ tục cấp chứng chỉ tin học trình độ A và B cho 369 học viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chủ động biên soạn, xây dựng bộ giáo trình mới phù hợp với tình hình thực tế, phục vụ đào tạo tin học ứng dụng cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, được các đơn vị và học viên đánh giá cao

- Bảo đảm công tác phòng, chống lụt năm 2007: Sở BCVT đã chủ động xây dựng kế hoạch; thành lập Ban chỉ huy PCLB&TKCN ngành BCVT&CNTT của tỉnh; đã chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị, doanh nghiệp tại các địa bàn trọng điểm về PCLB: Mê Linh, Yên Lạc, Vĩnh Tường về công tác chuẩn bị và triển khai các phương án đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác PCLB trong mọi tình huống

- Công tác nghiên cứu khoa học: Sở BCVT chủ trì, phối hợp với các chuyên

gia nghiên cứu, xây dựng phần mềm thực hiện cơ chế “Một cửa liên thông” trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu; đến nay, Sở BCVT đã hoàn thiện giải pháp khả thi phần mềm nêu trên

- Tổ chức và tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể như: tổ chức Hội thao kỷ

niệm 62 năm ngày truyền thống ngành BCVT; tham gia hội thi tuyên truyền viên bảo hiểm xã hội; tuyên truyền viên về bảo vệ môi trường; phối hợp với Tỉnh đoàn,

Trang 7

Bưu điện tỉnh tổ chức chiến dịch thanh niên tình nguyện “Phổ cập tin học, nối mạng tri thức” thanh thiếu niên hè 2007…

2.3 Thực hiện tốt chức năng tham mưu với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh

- Tham gia ý kiến vào kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2010

- Tham gia, đề xuất các nội dung chương trình, dự án BCVT&CNTT phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 theo yêu cầu của Ban chỉ đạo xây dựng Nghị quyết số: 03-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh Đề xuất chương trình dự án BCVT&CNTT trọng điểm để các cơ quan chức năng nghiên cứu, tham khảo đưa vào nội dung Nghị quyết của Tỉnh uỷ về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng

KT-XH phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Tham mưu với UBND tỉnh ký văn bản ghi nhớ hợp tác giữa tỉnh Vĩnh Phúc

và Tập đoàn CISCO về ứng dụng, phát triển CNTT-TT

- Tham mưu với UBND, BCĐ CNTT tỉnh xem xét quyết định việc phân bổ kinh phí thuộc nguồn vốn chương trình CNTT của tỉnh cho các đơn vị triển khai

dự án ứng dụng, phát triển CNTT-TT bảo đảm kịp thời, hiệu quả

II TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN

1 Tồn tại

- Nội dung quản lý nhà nước về BCVT&CNTT chưa được cụ thể hoá nhiều, nghiệp vụ quản lý còn nhiều lúng túng (đặc biệt là ở cấp huyện); một số nội dung quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của Sở, cơ quan cấp huyện như: lĩnh vực công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung, quản lý bản quyền phần mềm, chưa triển khai được nhiều;

- Công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng dịch vụ và hợp chuẩn thiết bị BCVT&CNTT chưa được triển khai thường xuyên, đôi khi còn gặp nhiều vướng mắc trong tổ chức thực hiện Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về BCVT&CNTT ở cấp huyện còn gặp khó khăn do thiếu cán bộ, yếu về nghiệp vụ chuyên ngành;

- Các doanh nghiệp hoạt động về BCVT&CNTT chưa có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; chưa thực hiện nghiêm trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong cung cấp dịch vụ và giải quyết tranh chấp, khiếu nại của khách hàng; chưa quan tâm đến công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành cho các đại lý và người sử dụng dịch vụ;

Trang 8

- Hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ; việc nối mạng Internet trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị chưa triển khai triệt để, đặc biệt là việc phổ cập Internet trong cộng đồng dân cư trên địa bàn còn mỏng;

- Việc đăng tải các văn bản liên quan đến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh, các địa phương, nhất là các thủ tục hành chính chưa thật đầy đủ và kịp thời Nhiều sở, ban, ngành, huyện, thị xã cung cấp

ít dữ liệu cho CTTĐT Chất lượng một số tin, bài, ảnh và dữ liệu thông tin chưa cao; cán bộ, phóng viên CTTĐT chưa thực sự chủ động, sáng tạo; chưa phát huy hết thế mạnh của Cổng TTĐT; công tác đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương cung cấp dữ liệu thông tin cho CTTĐT còn chưa thường xuyên, liên tục, hiệu quả còn hạn chế

- Công tác đào tạo tin học phần lớn còn tập trung cho đối tượng là CBCCVC, chưa được tổ chức rộng rãi đến đối tượng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân

2 Nguyên nhân

- Hệ thống các văn bản chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về BCVT&CNTT chưa đầy đủ và đồng bộ; có những văn bản không còn phù hợp với tình hình mới nhưng chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thời; các văn bản hướng dẫn thực hiện các nội dung QLNN chưa cụ thể; hướng dẫn thẩm định các dự án chuyên ngành, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá liên quan đến BCVT&CNTT còn thiếu,

- Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ cho cán bộ quản lý các cấp ở địa phương của Bộ TT-TT và các cơ quan thuộc Bộ còn chưa kịp thời, nhất là về tổ chức bộ máy và hoạt động; các nội dung cụ thể về quản lý nhà nước ở cấp huyện, công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp,

- Cơ quan quản lý nhà nước về BCVT&CNTT mới thành lập, đang trong giai đoạn từng bước ổn định về tổ chức bộ máy, lĩnh vực quản lý phức tạp và thay đổi nhanh chóng; đội ngũ CBCCVC hầu hết còn mới, kinh nghiệm, năng lực QLNN và chuyên môn chưa cập so với yêu cầu thực tế; các phòng HTKT (QLĐT) cấp huyện chưa có cán bộ chuyên trách quản lý về BCVT&CNTT;

- Biên chế, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị phục vụ hoạt động còn

thiếu, kinh phí hoạt động nghiệp vụ chưa đáp ứng so với yêu cầu thực tế

- Một số doanh nghiệp hoạt động về BCVT&CNTT còn thiên về lợi nhuận, chưa thực sự quan tâm đến trách nhiệm và nghĩa vụ của mình

Phần II MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 2008

Trang 9

1 Về tổ chức bộ máy

- Tiếp tục xây dựng, kiện toàn bộ máy tổ chức theo các Quyết định, Đề án

đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Xây dựng các chương trình, đề án củng cố

hệ thống bộ máy tổ chức đối với QLNN và sự nghiệp về BCVT&CNTT ở địa phương; thành lập một số đơn vị trực thuộc để bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của ngành theo qui định

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức KHCN, nghiệp vụ chuyên môn, năng lực quản lý để 100% CBCCVC thuộc Sở BCVT sẵn sàng nhận

và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao

- Duy trì và thường xuyên cải tiến, áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ hành chính công ISO 9001:2000, đảm bảo phục vụ tốt nhất các tổ chức, công dân Không để xảy ra trường hợp CBCCVC có biểu hiện gây phiền hà, sách nhiễu đối với tổ chức, công dân;

- Định kỳ tổ chức giao ban chuyên đề công tác QLNN về BCVT&CNTT với các phòng HTKT (QLĐT) các huyện, thành, thị để củng cố về nghiệp vụ chuyên môn và tăng cường năng lực QLNN ở các địa phương,…

2 Tăng cường đôn đốc, hướng dẫn triển khai các chương trình, dự án

về BCVT&CNTT và quy hoạch ngành

- Quản lý chặt chẽ việc triển khai các chương trình, dự án về BCVT&CNTT theo quy hoạch ngành và các văn bản QPPL, văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành TƯ và của tỉnh về đầu tư, phát triển thuộc các lĩnh vực chuyên ngành;

- Ngay từ đầu năm phải chủ động hướng dẫn các sở, ban, ngành, huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp, xây dựng mới hạ tầng CNTT-TT năm 2008; tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc triển khai kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT-TT đã được UBND tỉnh phê duyệt;

- Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp trong quá trình phát triển hạ tầng mạnh lưới, hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch; đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung, kịp thời giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư, các tổ chức, công dân

3 Tăng cường năng lực, hiệu lực, hiệu quả ứng dụng CNTT-TT phục

vụ quản lý, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ và trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về CNTT-TT cho CBCCVC các sở, ban, ngành, huyện, thành, thị; đào tạo cán bộ, nhân viên các doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn Năm 2008, tiếp tục đào tạo trực tiếp tại các huyện, thị, mở rộng hoạt động đào tạo cho cán bộ chủ chốt các doanh nghiệp phục vụ hội nhập và phát triển; hướng dẫn quản lý, kiến thức pháp luật cho các

Trang 10

chủ đại lý, quản trị phòng máy Internet công cộng Tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích các ngành, địa phương, doanh nghiệp tổ chức các lớp học riêng cho cán bộ, nhân viên thuộc ngành, đơn vị mình,…

- Đẩy mạnh hoạt động ứng cứu sự cố máy tính, mạng máy tính cho các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp và tiếp tục các hoạt động hỗ trợ sử dụng máy tính cho các đối tượng là lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện; mở rộng phạm vi ứng cứu đến các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh

4 Công tác thẩm định và quản lý các chương trình, dự án

- Trong quí I năm 2008 tham mưu với UBND tỉnh phân khai nguồn vốn chương trình CNTT tỉnh để chủ động triển khai thực hiện Khắc phục triệt để tình trạng các dự án tập trung mật độ cao vào quí VI trong năm

- Nâng cao năng lực để thực hiện tốt công tác thẩm định các chương trình,

dự án về BCVT&CNTT trên địa bàn theo đúng trình tự, thẩm quyền, đúng qui định về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” và TCVN ISO 9001:

2000, gắn với công tác quản lý để bảo đảm việc triển khai các chương trình, dự án

về BCVT&CNTT trên địa bàn theo đúng quy hoạch;

- Thực hiện tốt chức năng là cơ quan đầu mối trong tham mưu giúp UBND tỉnh, Ban chỉ đạo CNTT tỉnh thống nhất quản lý chặt chẽ, phân bổ các nguồn lực cho các dự án nâng cấp, xây dựng mới về CNTT-TT thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;

- Đẩy mạnh công tác quản lý đầu tư các dự án chuyên ngành, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm chất lượng và hiệu quả của

dự án;

- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị lập các dự án đầu tư phát triển về CNTT-TT năm 2009 để tổng hợp trình Ban chỉ đạo CNTT, UBND tỉnh phê duyệt

và trình HĐND tỉnh thông qua

5 Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và chất lượng dịch vụ của

các doanh nghiệp BCVT&CNTT

- Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh có sự định hướng và quản lý của Nhà nước Tiếp tục duy trì tốc độ phát triển cao của ngành với các dịch vụ đa dạng, phong phú và chất lượng cao Mật độ điện thoại đạt 55 máy/100 dân, thuê bao băng thông rộng đạt 8000, doanh thu toàn ngành tăng 30%, tổng doanh thu đạt 550 tỷ đồng ;

- Chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh phát triển hạ tầng mạng lưới để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân, đặc biệt là nhu cầu tại các khu công nghiệp, cụm CN, khu vực đô thị, dịch vụ tập trung, làng nghề truyền thống ;

Ngày đăng: 31/01/2013, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w