1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn bán cấp (Subacute infective endocarditis) (Kỳ 6) pps

5 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 252,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn kháng sinh khi chưa có kết quả cấy máu: - Không có van tim nhân tạo: dùng phác đồ F hoặc G giống như điều trị Streptococci hay Enterococci.. - Có van tim nhân tạo: dùng kháng s

Trang 1

Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn bán cấp

(Subacute infective endocarditis)

(Kỳ 6)

TS Nguyễn Đức Công (Bệnh học nội khoa HVQY)

9.2.1.3 Với vi khuẩn nhóm HACEK:

Dùng giống phác đồ C

9.2.1.4 Với vi khuẩn Gram (-):

Có thể lựa chọn một trong các phác đồ sau:

Ampicillin 12g/ngày Liều này chia đều tiêm tĩnh mạch 6 giờ/lần

Piperacillin 18 gam/ngày Liều này chia đều tiêm tĩnh mạch 6 giờ/lần

Cefotaxime 8-12g/ngày Liều này chia đều tiêm tĩnh mạch 6 giờ/lần

Ceftazidime 8g/ngày Liều này chia đều tiêm tĩnh mạch 8 giờ/lần

Kết hợp với gentamycin 3mg/kg/ngày Liều này chia đều tiêm tĩnh mạch 8

giờ/lần

Trang 2

9.2.1.5 Với viêm màng trong tim nhiễm khuẩn do nấm:

Amphotericin B 0,5-1,2mg/kg/ngày hay imidazole (fluconazole), có

thể phối hợp với 5- theorocytosin (ancotil) Tỉ lệ điều trị thành công rất thấp

nên cần phải phối hợp với phẫu thuật thay van

9.2.1.6 Lựa chọn kháng sinh khi chưa có kết quả cấy máu:

- Không có van tim nhân tạo: dùng phác đồ F hoặc G (giống như điều

trị Streptococci hay

Enterococci)

- Có van tim nhân tạo: dùng kháng sinh như điều trị tụ cầu kháng

methicillin ở trên

- ở người có tiêm chích ma túy: dùng phác đồ J

9.2.1.7 Trường hợp kết quả cấy máu (-):

- Điều trị kháng sinh như chưa có kết quả cấy máu, nếu đáp ứng lâm sàng

tốt thì tiếp tục điều trị như trên

- Điều trị kháng sinh như chưa có kết quả cấy máu, nếu không đáp ứng

trên lâm sàng sau khi điều trị 7-10 ngày thì phải tiến hành một số biện pháp làm

như sau:

Trang 3

Cấy máu trên môi trường giàu L.cystein hoặc vitamin B6

Dùng một số kỹ thuật nuôi cấy đặc biệt: Bactec, Isolator

Theo dõi môi trường nuôi cấy dài hơn (> 10 ngày)

Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán Brucella, Legionella, Clamydia,

Rickettsia, nấm

áp dụng phác đồ điều trị riêng biệt với thể cấy máu (-): phác đồ phối

hợp cả 3 loại kháng sinh vancomycin + gentamycin + rifampicine như trường

hợp tụ cầu kháng methicillin ở bệnh nhân có van tim nhân tạo

Nếu triệu chứng lâm sàng còn kéo dài > 3 tuần mà các kết quả cấy

máu vẫn (-) thì cần ngừng kháng sinh và xem xét lại các dữ liệu chẩn đoán

Chú ý:

- Streptomycin cũng có thể thay thế cho gentamycin ở các phác đồ P, E,

F, G với liều lượng là 15mg/kg/ngày, chia ra tiêm bắp thịt 12 giờ/lần

- Liều tối đa của vancomycin là 1g mỗi 12 giờ

9.2.2 Các biện pháp điều trị nội khoa khác:

- Triệt các đường vào của tác nhân gây bệnh

Trang 4

- Điều trị các biến chứng như: suy tim, loạn nhịp, suy thân (nếu có)

Chú ý: Trong viêm màng ngoài tim nhiễm khuẩn, việc dùng các thuốc

chống đông có thể làm tăng nguy cơ chảy máu của phình mạch hình nấm và tạo

điều kiện thuận lợi chuyển từ tắc mạch não thành xuất huyết não Tuy nhiên,

viêm màng trong tim nhiễm khuẩn không phải là chống tuyệt đối của thuốc

chống đông Khi thật cần thiết như bệnh nhân có van cơ học bị viêm màng

trong tim nhiễm khuẩn thì vẫn có thể dùng thuốc chống đông nhưng phải thân

trọng và theo dõi chặt chẽ bằng một số xét nghiệm về huyết học

9.3 Điều trị ngoại khoa:

Mục đích để sửa chữa tổn thương hoặc thay van, loại bỏ những ổ nhiễm

khuẩn

* Chỉ định điều trị ngoại khoa:

- Bệnh nhân có rối loạn huyết động nặng nề, suy tim tiến triển do van bị

tổn thương nhanh và nặng mà điều trị nội khoa không kết quả

- Viêm màng trong tim do vi khuẩn kháng thuốc mạnh, điều trị tích cực

sau một tuần không kết quả, cấy máu vẫn (+) hoặc tác nhân gây bệnh là nấm

- áp xe vòng van, cơ tim hoặc vách tim; hở van nặng (dù có hoặc không có

suy tim)

Trang 5

- Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn ở bệnh nhân có van tim nhân tạo

- Nguy cơ thuyên tắc mạch cao; nốt sùi có kích thước lớn > 10 mm

9.4 Dự phòng viêm màng trong tim nhiễm khuẩn bán cấp:

- Theo dõi chặt chẽ, phải dùng kháng sinh dự phòng, nhất là khi làm các

thủ thuật cho các bệnh nhân có nguy cơ cao đối với viêm màng trong tim

nhiễm khuẩn (đó là những đối tượng có van tim nhân tạo, có bệnh tim bẩm

sinh, có bệnh van tim do thấp, bệnh cơ tim tắc nghẽn, có sa van 2 lá, trong tiền

sử đã có viêm màng trong tim nhiễm khuẩn

- Điều trị các ổ nhiễm khuẩn, dù nhỏ ở mọi nơi trên cơ thể

- Phẫu thuật sớm cho bệnh nhân tim bẩm sinh, nhất là trường hợp còn

ống động mạch

- Giáo dục tốt cho bệnh nhân hiểu nguy cơ mắc bệnh này, đặc biệt là

người đã có bệnh tim từ trước hoặc người có mang máy tạo nhịp, van giả

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm