ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ TRƯỜNG MẦM NON CẨM LĨNH A SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “Một số biện pháp xây dựng thực đơn cho trẻ mẫu giáo trong trường Mầm non” Lĩnh vực : Nuôi dưỡng Tên tác
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ
TRƯỜNG MẦM NON CẨM LĨNH A
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“Một số biện pháp xây dựng thực đơn cho trẻ mẫu giáo
trong trường Mầm non”
Lĩnh vực : Nuôi dưỡng
Tên tác giả : Lương Thị Phương Oanh
Đơn vị công tác : Trường Mầm non Cẩm Lĩnh A
Chức vụ : Nhân viên nuôi dưỡng
Năm học 2024 - 2025
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nhân viên nuôi dưỡng
Cao đẳng
“Một số biện pháp xây
dựng thực đơn cho trẻ mẫu giáo trong trường Mầm non”
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Lĩnh vực nuôi dưỡng
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng từ tháng 9 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025
- Mô tả bản chất của sáng kiến:
Để thực hiện hiệu quả đề tài: “Một số biện pháp xây dựng thực đơn cho trẻ mẫu giáo trong trường Mầm non” tại trường Mầm non Cẩm Lĩnh A tôi đã áp
dụng 1 số biện pháp sau:
* Biện pháp 1: Tham gia đầy đủ những buổi chuyên đề về nuôi dưỡng
* Biện pháp 2: Xây dựng thực đơn phong phú đa dạng, tính khẩu phần ăn
* Biện pháp 3: Đảm bảo nhu cầu năng lượng, cân đối tỉ lệ P: L: G
* Biện pháp 4: Tăng cường bảo vệ các chất dinh dưỡng trong quá trình sơ chế, chế biến thực phẩm
* Biện pháp 5: Tạo nguồn rau sạch tại chỗ
* Biện pháp 6: Cải tiến, nâng cao phương pháp chế biến
* Biện pháp 7: Tham mưu bổ sung cơ sở vật chất
* Biện pháp 8: Tuyên truyền và phối hợp với cha mẹ học sinh
- Các điều kiện cần để áp dụng sáng kiến: Về cơ sở vật chất, kinh phí, tài liệu,
sự phối hợp thực hiện của học sinh, sự ủng hộ của các bậc phụ huynh trường Mầm non Cẩm Lĩnh A
Trang 3- Đánh giá lợi ích thu được:
Sau một năm thực hiện “Một số biện pháp xây dựng thực đơn cho trẻ mẫu giáo
trong trường Mầm non” cho thấy qua áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào thực hiện
trong trường từ tháng 9 năm học 2024 đến tháng 3 năm 2025 có kết quả đạt được như
sau:
* Đối với bản thân và tổ nuôi dưỡng
- Nắm vững các kiến thức về VSATTP, thực đơn và khẩu phần ăn của trẻ nhằm
đảm bảo dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ
- Xây dựng thực đơn theo mùa, bản thân tham gia hội thi nhân viên nuôi dưỡng
giỏi cấp Huyện với các nội dung chế biến món ăn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và khẩu
phần ăn cho trẻ, đặc biệt là đảm bảo VSATTP
- Không ngừng bồi dưỡng, học tập các qua các buổi tập huấn Tham khảo các tài
liệu, phầm mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tính khẩu phần ăn để nâng
cao trình độ chuyên môn, tuyên truyền, phối hợp với các bậc phụ huynh phòng chống
dịch bệnh cho trẻ
- Luôn luôn tìm tòi, tham khảo từ trẻ, từ phụ huynh để đưa ra các món ăn thêm
phong phú, giàu dinh dưỡng hơn, phù hợp với từng lứa tuổi
* Đối với học sinh:
Trẻ luôn thích thú với những món ăn nhiều màu sắc, được thay đổi theo mùa,
thực đơn phong phú hơn, đầy đủ, giàu chất dinh dưỡng hơn, nguồn thực phẩm đảm bảo
VSATTP
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Cẩm Lĩnh, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Người nộp đơn
Lương Thị Phương Oanh
Trang 4UBND HUYỆN BA VÌ
TRƯỜNG MN CẨM LĨNH A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cẩm Lĩnh, ngày… tháng ….năm 2025
PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
- Tên sáng kiến:……… ………
- Tác giả sáng kiến: ……….………
- Họ tên người đánh giá: ……….………
- Cơ quan công tác: ………
Nhận xét 1 Nội dung 1: Sáng kiến có tính mới, sáng tạo, tiên tiến: (Nhận xét vềtính mới và nêu rõ tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể, rõràng cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp): 45 điểm 1.1 Sáng kiến có tính mới, phù hợp với thực tiễn của cơ quan, đơn vị và đốitượng nghiên cứu áp dụng: 20 điểm ………
………
………
………
Điểm đánh giá………
1.2 Sáng kiến nêu rõ sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ (như có số liệu khảo sát, đánh giá trước khi thực hiện giải pháp…): 5 điểm ………
………
………
………
Điểm đánh giá………
1.3 Sáng kiến nêu rõ cách làm, giải pháp mới, phân tích thể hiện sự sáng tạo, hiệu quả (nêu rõ kết quả, hiệu quả khi áp dụng cách làm, giải pháp mới…): 20 điểm ………
………
Trang 5………
………
………
Điểm đánh giá………
2 Nội dung 2: Sáng kiến có khả năng áp dụng (Nhận xét mức độ thực hiện và khả năng triển khai, áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng ngành, lĩnh vực hoặc rộng rãi cho nhiều ngành, địa phương trong thực tế đạt hiệu quả): 30 điểm 2.1 Sáng kiến có nêu nội dung so sánh số liệu, kết quả giữa trước (khi chưa áp dụng nội dung sáng kiến) và sau khi áp dụng thực hiện cách làm, giải pháp mới: 10 điểm ………
………
………
………
………
Điểm đánh giá………
2.2 Sáng kiến có nêu được nội dung khả năng áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng lĩnh vực; có thể áp dụng rộng rãi ở nhiều đơn vị 20 điểm ………
………
………
………
Điểm đánh giá ………
3 Nội dung 3: Sáng kiến mang lại hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến (Nhận xét sáng kiến đó đã được số đông thừa nhận và đã mang lại hiệu quả cụ thể cho cơ quan, tổ chức như: Nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính - sự nghiệp, hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội, nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả công tác): 20 điểm ………
………
………
………
Trang 6………
Điểm đánh giá ………
4 Nội dung 4: Về hình thức (Nhận xét cách trình bày khoa học, đầy đủ, bố cục logic): 5 điểm ………
………
………
………
………
Điểm đánh giá :………
Tổng số điểm sáng kiến: điểm
Kết quả đánh giá (SKKN đánh giá Đạt phải đạt 70 điểm trở lên)
Người đánh giá
(Họ, tên và chữ ký)
Trang 72 Mục tiêu của đề tài, sáng kiến 2
3 Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1.3 Khảo sát trước khi thực hiện đề tài 3
2 Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề 3 2.1 Đảm bảo nhu cầu năng lượng 3 2.2 Thực đơn phải cân đối tỉ lệ P:L:G 4 2.3 Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng 5 2.4 Các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng 5 2.5 Xây dựng thực đơn phong phú, đa dạng 5 2.6 Tổ chức, sắp xếp, phân công công việc trong tổ bếp 7 2.7 Tạo nguồn rau sạch tại chỗ 9
3 Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại đơn vị 9
5 Tính khả thi khi áp dụng đề tài vào thực tiễn 11
6 Thời gian thực hiện đề tài 11
7 Kinh phí thực hiện đề tài sáng kiến 11
3
Trang 81
I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến
Ăn uống là nhu cầu không thể thiếu đối với con người, nấu ăn là công việc rất gần gũi và quen thuộc trong mỗi gia đình, trường mầm non, bếp ăn quân đội, bếp ăn tập thể… Trẻ em là thế hế tương lai, là niềm hi vọng của cả dân tộc Bởi vậy, trẻ phải có một cơ thể khỏe mạnh, một tinh thần minh mẫn để học tập và xây dựng đất nước
Nấu ăn thì ai cũng có thể làm được nhưng chế biến thế nào để món ăn được đẹp mắt, đảm bảo các chất dinh dưỡng với tỉ lệ cân đối và phải đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm mới là vấn đề Nhất là đối với trẻ em ở lứa tuổi mẫu giáo, điều này không dễ gì làm được, nó luôn luôn đòi hỏi chúng ta phải có kiến thức hiểu biết về nấu ăn, về dinh dưỡng, từ khâu lựa chọn nguyên liệu, sơ chế nguyên liệu, cắt thái tẩm ướp, chế biến nhiệt, phân chia sản phẩm…
Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong năm học của nhà trường là nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ và giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ và với vai trò là
cô nuôi trong trường, là người trực tiếp tham gia chế biến món ăn cho trẻ Tôi cùng với các đồng nghiệp trong tổ luôn trao đổi tìm tòi để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ trong nhà trường Cùng với ban giám hiệu, kế toán cùng bàn bạc để xây dựng lên thực đơn phong phú, hợp lý với nguồn cung ứng thực phẩm của công ty TNHH thực phẩm Đông Dương FOODY
để đảm bảo VSATTP Vì vậy tôi chọn đề tài “Một số biện pháp xây dựng thực đơn cho trẻ mẫu giáo trong trường Mầm non” nhằm thực hiện ngày càng tốt
hơn trong công tác tổ chức bán trú của nhà trường, giúp trẻ phát triển cân đối, toàn diện Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường ngày một đạt hiệu quả hơn
Vì vậy việc đảm bảo hợp lý chế độ ăn hàng ngày cho trẻ được an toàn vệ sinh, dinh dưỡng hợp lý, cân đối các chất là rất quan trọng thông qua thực đơn hàng ngày, hàng tuần của trường để chế biến được những món ăn phong phú thơm ngon, hấp dẫn phù hợp với trẻ Ngoài ra phải tuyên truyền, phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh về công tác chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng trẻ
Trang 92
1.2 Cơ sở thực tiễn
Dinh dưỡng có tầm quan trọng rất lớn đối với sự phát triển của con người,
ăn uống để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động, ngoài ra thức ăn còn cung cấp Protein, Lipid và Glucid là các chất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể duy trì các tế bào nâng cao sức đề kháng cho cơ thể Tình trạng dinh dưỡng tốt của con người phụ thuộc vào khẩu phần dinh dưỡng thích hợp, được chăm sóc sức khỏe đầy đủ, môi trường sống sạch sẽ hợp vệ sinh Ngoài ra dinh dưỡng còn phụ thuộc vào các kiến thức ăn uống khoa học của mỗi con người, các thói quen và tập quán ăn uống của mỗi địa phương
Đối với trẻ mầm non cơ thể đang trong giai đoạn phát triển nhanh đòi hỏi khẩu phần ăn phải đủ về số lượng, chất lượng và cân đối giữa các chất P:L:G Vì thế nếu trẻ ăn uống thiếu thốn quá hay ăn uống không điều độ, không khoa học thì sẽ ảnh hưởng đến sự tiêu hóa, phá hoại quá trình trao đổi chất… dẫn đến trẻ suy dinh dưỡng hoặc béo phì sức đề kháng kém Do đó phải xây dựng thực đơn
và khẩu phần ăn hợp lý cho trẻ, nghĩa là cơ cấu bữa ăn phải phù hợp giữa năng lượng nạp vào và năng lượng tiêu hao của trẻ để trẻ không bị còi cọc hay béo phì, giúp cơ thể trẻ phát triển khỏe mạnh, cân đối và phòng tránh được bệnh tật Xây dựng thực đơn chuẩn, phòng chống suy dinh dưỡng sẽ giúp ta giải quyết vấn đề
đó
2 Mục tiêu của đề tài, sáng kiến
Tôi chọn đề tài “Một số biện pháp xây dựng thực đơn cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non” nhằm tìm ra những biện pháp xây dựng thực đơn chuẩn,
khẩu phần ăn hợp lý, đủ nhu cầu năng lượng, cân đối tỉ lệ giữa các chất P: L: G, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, góp phần giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ
3 Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+ Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2024 đến tháng 3/2025
+ Đối tượng: 100 % các cháu mẫu giáo (36 - 72 tháng tuổi) trong trường mầm non
+ Phạm vi của sáng kiến: 100 % các cháu mẫu giáo trường mầm non
Hình ảnh 1: Tổng quan ngôi trường Mầm non Cẩm Lĩnh A
Trang 103
II NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN
1 Hiện trạng vấn đề:
1.1 Thuận lợi:
- Ban giám hiệu nhà trường quan tâm chỉ đạo sát sao
- Đội ngũ nhân viên nuôi dưỡng của nhà trường trẻ khỏe, nhiệt tình, đoàn kết, yêu nghề, chịu khó tìm tòi sáng tạo trong chế biến món ăn cho trẻ, cơ sở vật chất từng bước được ổn định và nâng cao
- 100 % nhân viên nuôi dưỡng trong trường có trình độ chuyên môn cao đẳng
- Thường xuyên được tham gia các chuyên đề về nuôi dưỡng, xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ
Hình ảnh 2: Tham gia chuyên đề về nuôi dưỡng do PGD Huyện tổ chức
1.2 Khó khăn
- Phải xây dựng thực đơn theo chế độ ăn cho nhiều lứa tuổi
- Cách chế biến món ăn phù hợp với từng độ tuổi
- Phần đông các cháu được gửi đến trường là con em dân lao động, buôn bán nhỏ có mức thu nhập thấp và không ổn định, không có nhiều thời gian để quan tâm tới con em mình, mức tiền ăn còn thấp, giá cả thực phẩm luôn biến động cũng ảnh hưởng tới việc xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn
1.3 Khảo sát trước khi thực hiện đề tài
Bảng khảo sát sức khỏe của trẻ đầu năm học 2024 - 2025
STT Độ tuổi
TS trẻ đến trường
TS trẻ được cân đo
2 Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề
2.1 Đảm bảo nhu cầu năng lượng
- Tính nhu cầu năng lượng: Dựa theo bảng nhu cầu dinh dưỡng đảm bảo nhu cầu năng lượng phù hợp với từng độ tuổi của trẻ: khi tính khẩu phần ăn của trẻ ta nên chú ý xây dựng thực đơn theo độ tuổi
Trang 114 Một khẩu phần ăn đầy đủ, cân đối sẽ cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho phát triển cơ thể, duy trì sự sống để làm việc và vui chơi giải trí Nếu ăn thiếu không đủ để đáp ứng nhu cầu thì trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng, ngược lại nếu ăn nhiều quá mức cần thiết sẽ dẫn đến béo phì, dễ mắc các bệnh về chuyển hóa
Sử dụng bảng tính nhóm thực phẩm và lựa chọn cách chế biến phù hợp, để bữa ăn cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, cần phối hợp nhiều loại thực phẩm từ bốn nhóm thức ăn chính Nhóm lương thực gồm gạo, ngô, khoai sắn, mì,….Nhóm giàu chất đạm gồm thức ăn có nguồn gốc từ động vật như thịt, cá, trứng, sữa và nguồn gốc từ thực vật như đậu, đỗ (đậu phụ), một bữa ăn cân đối đủ chất giá trị sử dụng sẽ tăng lên trong các thành phần có nguồn gốc là động vật như thịt, cá, trứng, sữa thì cần tăng cường ăn cá và các thủy sản (tôm, cua, ốc…)
Hình ảnh 3: Buổi học trải nghiêm làm bánh trưng của trẻ
2.2 Thực đơn phải cân đối tỉ lệ P: L: G
cơ thể đang phát triển mạnh nhu cầu dinh dưỡng rất lớn, nếu thiếu ăn trẻ em sẽ là đối tượng đầu tiên chịu hậu quả của các bệnh về dinh dưỡng như suy dinh dưỡng prôtêin - năng lượng, các bệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng (đần độn, bướu cổ các bệnh về mắt, da, do thiếu vitamin A)
Trang 125
2.3 Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng
Dựa vào nguồn chất dinh dưỡng mà thực phẩm cung cấp thì người ta chia
ra làm 3 nhóm chất dinh dưỡng sinh năng lượng quan trọng, cần thiết cho cơ thể, mỗi giai đoạn phát triển hay mỗi người lại có nhu cầu cung cấp năng lượng khác nhau 3 nhóm đó là Glucid (chất đường bột), Protein (chất đạm), Lipit (chất béo)
2.4 Các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng
Cơ thể luôn cần cung cấp đày đủ dưỡng chất giúp con người duy trì sự sống, vận động và phát triển một cách toàn diện nhất dựa vào nguồn chất dinh dưỡng
mà thực phẩm cung cấp thì người ta chia ra 4 nhóm chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho cơ thể, mỗi giai đọan phát triển hay mỗi người lại có nhu cầu cung cấp năng lượng khác nhau Trong đó có những chất dinh dưỡng không sinh năng lượng như sau Vitamin A, Vitamin B, Vitamin C, D, E, K…
2.5 Xây dựng thực đơn phong phú đa dạng
Ở lứa tuổi mầm non các chất dinh dưỡng đều rất cần thiết đối với sự phát triển của trẻ, do đó ta phải biết kết hợp nhiều loại thực phẩm, nhiều loại rau củ quả có nhiều màu sắc khác nhau vì mỗi loại thực phẩm cung cấp một số chất nhất định cách tốt nhất cho trẻ ăn đủ chất là phải kết hợp đan xen các loại thực phẩm Thay đổi các thực phẩm các thực đơn trong một tuần không lặp lại, xây dựng thực đơn tuần chẵn tuần lẻ Tạo ra nhiều món ăn khác nhau tăng thêm phần hấp dẫn, nên tránh các loại gia vị cay nóng, khó tiêu hóa
Thực đơn theo mùa, tuần chẵn, tuần lẻ
Các loại thực phẩm rau, củ, quả nên sử dụng mùa nào thức ấy là các loại
thực phẩm có tại địa phương, không nên sử dụng thực phẩm trái mùa, giá thành
cao mà lại không an toàn
VD: mùa hè nóng bức nấu các món nhiều nước như canh cua, canh chua, các loại chè, nước sinh tố Mùa đông lạnh phải thay đổi cách chế biến cho phù hợp thay vào đó là các món hầm, xào, rán, súp…
Mùa đông cá đồng rất béo, không có trứng, giá thành lại rẻ nên cho trẻ ăn
cá viên sốt thịt, cá sốt cá chua là phù hợp Nhưng mùa hè cá đồng rất gầy, nhiều trứng chất lượng kém, giá thành cao, ta nên cho trẻ ăn canh cua kết hợp với rau ngót, mùng tơi… tốt hơn, trẻ sẽ ăn ngon miệng hơn
+ Xây dựng thực đơn cho trẻ mẫu giáo năm học 2024 – 2025