1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa Ăn và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ tại trường mầm non

28 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ tại trường mầm non
Tác giả Lê Thị Thanh Xuân
Trường học Trường Mầm Non Minh Châu, Huyện Ba Vì, Hà Nội
Chuyên ngành Chăm sóc nuôi dưỡng
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2024-2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ TRƯỜNG MẦM NON MINH CHÂU ------ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Tên sáng kiến: Một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ

TRƯỜNG MẦM NON MINH CHÂU

- -

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tên sáng kiến: Một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ tại trường Mầm non

Lĩnh vực: Chăm sóc nuôi dưỡng

Cấp học: Mầm non

Tên tác giả: Lê Thị Thanh Xuân

Đơn vị công tác: Trường mầm non Minh Châu

Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội

Chức vụ: Nhân viên nuôi dưỡng

Năm học: 2024 - 2025

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trình độ chuyên môn

Nhân viên nuôi dưỡng

“Một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ trong trường mầm non”

Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Chăm sóc nuôi dưỡng

Tên sáng kiến đề nghị công nhận: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng

bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ trong trường mầm non”

Sáng kiến được áp dụng lần đầu: Năm học 2024- 2025 tại trường Mầm

non Minh Châu

Mô tả bản chất của sáng kiến

Sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ em là một sáng kiến nhằm cải thiện chế độ dinh dưỡng, hỗ trợ phát triển toàn diện cho trẻ em Bản chất của sáng kiến này bao gồm các yếu tố sau:

1 Nâng cao chất lượng bữa ăn: Sáng kiến tập trung vào việc cải thiện chất lượng bữa ăn, đảm bảo cung cấp đủ các nhóm dưỡng chất thiết yếu như protein, vitamin, khoáng chất, chất béo lành mạnh, và chất xơ Bữa ăn được thiết kế sao cho cân đối và hợp lý, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của trẻ ở từng độ tuổi

2 Phòng chống suy dinh dưỡng: Suy dinh dưỡng ở trẻ em có thể ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ Sáng kiến này bao gồm việc cải thiện sự nhận thức của phụ huynh, giáo viên và cộng đồng về các dấu hiệu của suy dinh dưỡng, từ đó có các biện pháp can thiệp kịp thời, như cung cấp đủ khẩu phần

ăn, bổ sung các dưỡng chất thiếu hụt, và tạo ra môi trường ăn uống lành mạnh

Trang 3

3 Phòng chống béo phì: Béo phì đang là vấn đề ngày càng gia tăng trong nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam Sáng kiến này không chỉ tập trung vào việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ mà còn chú trọng đến việc kiểm soát lượng calo và các yếu tố có thể dẫn đến béo phì như thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh Đưa ra các khuyến nghị về lượng thực phẩm hợp lý và khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động thể chất thường xuyên

4 Tăng cường giáo dục dinh dưỡng: Một phần quan trọng của sáng kiến là giáo dục về dinh dưỡng cho các bậc phụ huynh, giáo viên và cộng đồng, giúp

họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của chế độ ăn uống lành mạnh và các thói quen tốt để phòng tránh các vấn đề về sức khỏe cho trẻ em

*Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề

Giải pháp 1: Xây dựng thực đơn đa dạng, cân đối

Giải pháp 2: Sử dụng nguyên liệu tươi sống, sạch sẽ đảm bảo vệ sinh

Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): không có

Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

- Ban giám hiệu nhà trường thống nhất chỉ đạo sát sao các hoạt động

- Nguồn lực hỗ trợ: Bao gồm cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu và nguồn nhân lực hỗ trợ Các điều kiện này rất quan trọng để triển khai sáng kiến một cách thuận lợi

- Sự đồng thuận của các bên liên quan: Sự đồng thuận từ các cấp quản lý, đồng nghiệp, và các bên liên quan là yếu tố quan trọng giúp sáng kiến có thể

Trang 4

- Phương pháp triển khai rõ ràng: Cần có kế hoạch chi tiết về cách triển khai sáng kiến, bao gồm các bước thực hiện, thời gian, nguồn lực, và phương pháp đánh giá kết quả

- Đảm bảo tính bền vững: Sáng kiến cần được thiết kế sao cho có thể duy trì và phát triển lâu dài, không chỉ giải quyết vấn đề trong ngắn hạn mà còn có khả năng mở rộng hoặc áp dụng vào các tình huống khác

Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả

Trong quá trình thực hiện các nội dung về nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng tại Trường Mầm non Minh Châu, tôi nhận thấy sự cần thiết và tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng cho nhân viên nuôi dưỡng về việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm một cách tuyệt đối, cách xây dựng thực đơn, cách thức chế biến thực phẩm sao cho giữ được giá trị dinh dưỡng cao nhất mà còn kích thích sự hứng thú của trẻ trong các bữa ăn Qua đây tôi đã nhận thấy sự thay đổi tích cực và sâu sắc trong cách tiếp cận và quan tâm đến dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ trong tất cả các thành viên của nhà trường và các bậc phụ huynh Đây không chỉ là một sứ mệnh mà còn là cam kết của chúng tôi đối với sự phát triển và hạnh phúc của trẻ em

Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Minh Châu, ngày 20 tháng 3 năm 2025

Người nộp đơn

Lê Thị Thanh Xuân

Trang 5

PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ

- Tên sáng kiến: Một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ tại trường mầm non

- Tác giả sáng kiến: Lê Thị Thanh Xuân

- Họ tên người đánh giá: Trần Thị Tư

- Cơ quan công tác: Trường Mầm non Minh Châu

Nhận xét

1 Nội dung 1: Sáng kiến có tính mới, sáng tạo, tiên tiến: (Nhận xét về tính

mới và nêu rõ tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể, rõ

ràng cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp): 45 điểm

1.1 Sáng kiến có tính mới, phù hợp với thực tiễn của cơ quan, đơn vị và đối tượng nghiên cứu áp dụng: 20 điểm

- Sáng kiến hoàn toàn mới, lần đầu được áp dụng tại đơn vị, phù hợp với thực tiễn của nhà trường

Điểm đánh giá: 16 điểm

1.2 Sáng kiến nêu rõ sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ (như có số liệu khảo sát, đánh giá trước khi thực hiện giải pháp…): 5 điểm

- Sáng kiến có số liệu khảo sát, Các giải pháp có sáng tạo giải quyết được các vấn đề đặt ra

Điểm đánh giá: 4 điểm 1.3 Sáng kiến nêu rõ cách làm, giải pháp mới, phân tích thể hiện sự sáng tạo, hiệu quả (nêu rõ kết quả, hiệu quả khi áp dụng cách làm, giải pháp mới…):

20 điểm

- Sáng kiến có kết quả cụ thể, Có hiệu quả, đem lại lợi ích kinh tế - xã hội,

có tính lan tỏa, Sáng kiến đem lại hiệu quả trong việc chăm sóc giáo dục trẻ tại nhà trường

Điểm đánh giá: 14 điểm

2 Nội dung 2: Sáng kiến có khả năng áp dụng (Nhận xét mức độ thực

hiện và khả năng triển khai, áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng ngành, lĩnh vực hoặc rộng rãi cho nhiều ngành, địa phương trong thực tế đạt hiệu quả): 30 điểm

2.1 Sáng kiến có nêu nội dung so sánh số liệu, kết quả giữa trước (khi chưa

áp dụng nội dung sáng kiến) và sau khi áp dụng thực hiện cách làm, giải pháp

mới: 10 điểm

- Sáng kiến có nêu nội dung so sánh số liệu, kết quả trước và sau khi áp

TRƯỜNG MN MINH CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba Vì, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Trang 6

Điểm đánh giá: 7 điểm

2.2 Sáng kiến có nêu được nội dung khả năng áp dụng cho các đơn vị, cá

nhân cùng lĩnh vực; có thể áp dụng rộng rãi ở nhiều đơn vị 20 điểm

- Có khả năng áp dụng trong đơn vị và có thể nhân ra một số đơn vị có cùng điều kiện

Điểm đánh giá: 15 điểm

3 Nội dung 3: Sáng kiến mang lại hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự

kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến (Nhận xét sáng kiến đó đã được số

đông thừa nhận và đã mang lại hiệu quả cụ thể cho cơ quan, tổ chức như: Nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính - sự nghiệp, hiệu quả kinh tế (ví dụ nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch

vụ, hiệu quả kỹ thuật) hoặc lợi ích xã hội (ví dụ nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường ), nâng

cao năng suất chất lượng và hiệu quả công tác): 20 điểm

- Có hiệu quả, đem lại lợi ích kinh tế - xã hội, có tính lan tỏa

Điểm đánh giá: 14 điểm

4 Nội dung 4 Về hình thức (Nhận xét cách trình bày khoa học, đầy đủ,

bố cục logic): 5 điểm

- Sáng kiến có cấu trúc chặt chẽ, đảm bảo tính khoa học, có sự đồng nhất giữa các phần nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra

Điểm đánh giá: 3 điểm

Tổng số điểm sáng kiến: 73 điểm Kết quả đánh giá (SKKN đánh giá Đạt phải trên 70 điểm)

- Đạt - Không đạt

Người đánh giá

(Họ, tên và chữ ký)

Trần Thị Tư

Trang 7

MỤC LỤC

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến……… 2

2 Mục tiêu của đề tài, sáng kiến………… 3

3 Thời gian, đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 3

3.1 Thời gian nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

3.3 Phạm vi nghiên cứu 3

II NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN 1 Hiện trạng vấn đề……… 3

1.1 Đặc điểm tình hình 4

1.2 Thuận lợi 5

1.3 Khó khăn 5

1.4 Thực trạng đề tài nghiên cứu 5

2 Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề……… 6

2.1 Giải pháp 1: Xây dựng thực đơn đa dạng, cân đối 6

2.2 Giải pháp 2: Sử dụng nguyên liệu tươi sống, sạch sẽ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 7

2.3 Giải pháp 3: Chế biến món ăn đảm bảo dinh dưỡng, đa dạng, kích thích nhu cầu ăn uống của trẻ 8

2.4 Giải pháp 4: Phối kết hợp với giáo viên, phụ huynh học sinh giáo dục tạo thói quen ăn uống lành mạnh 9

2.5 Giải pháp 5: Kết hợp với giáo viên tại các lớp trong quá trình tổ chức bữa ăn cho trẻ 10

3 Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại đơn vị… ………11

4 Hiệu quả của sáng kiến… 12

4.1 Hiệu quả về khoa học 12

4.2 Hiệu quả về kinh tế 12

4.3 Hiệu quả về xã hội 12

5 Tính khả thi (Khả năng áp dụng vào thực tiễn công tác của đơn vị, địa phương) 13

6 Thời gian thực hiện đề tai, sáng kiến 13

7 Kinh phí thực hiện đề tài sáng kiến 13

III: KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 14

1 Kiến nghị 14

2 Đề xuất 15

Trang 8

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến

“Trẻ em như búp trên cành, biết ăn biết ngủ, biết học hành là ngoan, trẻ

em là niềm hạnh phúc, là tương lai của đất nước” Chính vì vậy việc chăm sóc, giáo dục trẻ cũng được gia đình và xã hội đặc biệt quan tâm Vì vậy quan tâm như thế nào là đúng để có cơ thể khỏe mạnh, học tốt phát triển cân đối, thì trước tiên ta phải có chế độ ăn uống hợp lý khoa học Là một cô nuôi trong trường Mầm non, tôi đặc biệt quan tâm đến bữa ăn và sự phát triển của trẻ

Tại trường mầm non hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng diễn ra song song, liên hệ chặt chẽ với hoạt động giáo dục Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trong trường mầm non đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên một môi trường an toàn, chăm sóc và kích thích để trẻ em có thể phát triển toàn diện về cả mặt thể chất, tinh thần và tâm lý Trong môi trường mầm non, trẻ em hình thành thói quen ăn uống đầu tiên của mình Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giúp tạo ra các thói quen ăn uống lành mạnh từ khi còn nhỏ

Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non là việc hết sức quan trọng mà toàn Đảng, toàn dân quan tâm đến Riêng đối với bậc học mầm non việc chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ sức khỏe của trẻ được đặt lên hàng đầu, vì mục tiêu giáo dục mầm non là giúp cho trẻ khỏe mạnh hồn nhiên, phát triển cơ thể cân đối và hài hòa Nếu chăm sóc nuôi dưỡng trẻ không tốt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ,

tỉ lệ suy dinh dưỡng, béo phì cao ảnh hưởng đến trí tuệ của trẻ Do đó việc nuôi dưỡng và giáo dục và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ là hết sức cần thiết, chính vì vậy việc chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ là vô cùng quan trọng

Chúng ta đều thấy rõ tầm quan trọng trong việc ăn uống hàng ngày của trẻ

đó là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu được trong đời sống hàng ngày của con người và ăn uống là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển, hoạt động và học tập của trẻ Vậy cần phải ăn uống như thế nào để đảm bảo dinh dưỡng cân đối hài hòa giữa chất và lượng Ngoài việc ăn uống đủ chất và lượng còn phải chú ý đến vệ sinh an toàn thực phẩm Bởi việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cũng

là vấn đề được nhiều người quan tâm nhất là trong các trường mầm non Vì trẻ con còn nhỏ cơ thể trẻ còn non yếu nếu để xảy ra ngộ độc thức ăn không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến tinh thần và trí tuệ sau này của trẻ

Vì vậy mà việc thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm phải luôn được quan tâm chú trọng trong các trường mầm non Thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 đối với nhân viên nuôi dưỡng là nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ trong trường

Trang 9

mầm non Vậy phải làm thế nào để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, giảm tỉ

lệ suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ trong nhà trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Xuất phát từ nhận thức trên bản thân là một cô nuôi tôi thấy được tầm quan trọng về việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ trong độ tuổi mầm non Vì

vậy, tôi đã mạnh dạn đề xuất “Một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn

và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ tại trường Mầm non ” nhằm

giúp trẻ phát triển cân đối, toàn diện Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục của nhà trường ngày một đạt hiệu quả hơn

2 Mục tiêu của đề tài, sáng kiến

- Tìm hiểu thực trạng về chất lượng bữa ăn và tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ trong trường mầm non

- Đề xuất một số biện pháp hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, góp phần phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì cho trẻ

- Tạo thói quen ăn uống lành mạnh, giúp trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần

3 Thời gian, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 9/2024 đến tháng 3/2025

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Là các cháu trường mầm non Minh Châu

và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ

II NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN

sự phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và tâm lý

Trang 10

Dinh dưỡng đúng cách đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển não bộ của trẻ, ảnh hưởng đến khả năng học tập, ghi nhớ và tư duy logic Các chất dinh dưỡng như omega-3, axit amin và vitamin B có vai trò đặc biệt trong việc hỗ trợ

sự phát triển trí não của trẻ mầm non

Dinh dưỡng chính là "nhiên liệu" cho hệ thống miễn dịch của cơ thể Cung cấp đủ dưỡng chất từ thực phẩm giúp tăng cường khả năng chống lại các bệnh lý

và nhiễm khuẩn Trẻ em mầm non đang phát triển hệ thống miễn dịch của mình

và cần được cung cấp dinh dưỡng đúng cách để phát triển một hệ thống miễn dịch mạnh mẽ

Dinh dưỡng không đủ hoặc không cân đối có thể dẫn đến suy dinh dưỡng (suy dinh dưỡng thể thấp còi, suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, suy dinh dưỡng thể béo phì, thể gầy còm), gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như suy giảm trí tuệ, tăng nguy cơ mắc các bệnh lý và suy giảm sức đề kháng Việc cung cấp chế

độ dinh dưỡng đúng đắn và cân đối từ khi còn nhỏ là chìa khóa để phòng chống suy dinh dưỡng và xây dựng một cuộc sống khỏe mạnh cho trẻ mầm non

Giai đoạn trẻ mầm non là thời điểm quan trọng để hình thành thói quen ăn uống lành mạnh Các trải nghiệm ăn uống tích cực từ khi còn nhỏ sẽ ảnh hưởng lớn đến thói quen ăn uống của trẻ trong tương lai Việc cung cấp thực phẩm dinh dưỡng và tạo ra một môi trường ăn uống tích cực trong trường mầm non là cực kỳ quan trọng để hỗ trợ trẻ phát triển thói quen ăn uống lành mạnh

Như vậy, dinh dưỡng đóng vai trò không thể phủ nhận đối với sự phát triển

và sức khỏe của con người nói chung và đặc biệt là đối với trẻ mầm non Việc cung cấp một chế độ dinh dưỡng đủ đầy và cân đối từ khi còn nhỏ là quan trọng

để xây dựng một nền tảng vững chắc cho sức khỏe và phát triển toàn diện của trẻ

Do đó để nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ tại trường mầm non, nhân viên nuôi dưỡng cần tìm tòi, học hỏi để chế biến các món ăn phong phú, thơm ngon hấp dẫn, đạt tiêu chuẩn về vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ ăn tại trường Phải tuyên truyền và phối kết hợp chặt chẽ với giáo viên các lớp, các bậc phụ huynh về công tác chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng

1.1 Về đặc điểm tình hình

- Trường mầm non Minh Châu nơi tôi công tác nằm ở giữa 2 con sông đó

là sông Hồng và sông Đường, chúng tôi thường gọi với cái tên là xã đảo

- Trường có một khu trung tâm Năm học 2024-2025 nhà trường có tổng số

52 cán bộ giáo viên, nhân viên Trong đó có 8 nhân viên nuôi dưỡng 100% nhân viên nuôi dưỡng đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn

- Tổng số trẻ ra lớp là 317 trẻ được chia thành 15 lớp, trong đó có 9 lớp mẫu giáo và 6 lớp nhà trẻ

Trang 11

- Nhìn chung tập thể nhà trường luôn đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao

- Trẻ tại các nhóm lớp đa số có sức khỏe tốt, ngoan ngoãn và có nề nếp trong các hoạt động

Bên cạnh đó cũng có một số thuận lợi và khó khăn sau:

1.2 Thuận lợi:

- Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm, chỉ đạo sát sao bếp ăn của nhà trường Bếp ăn được đầu tư tương đối đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho trẻ ăn bán trú, đã được trang bị một số đồ dùng hiện đại như: tủ cơm, máy xay thịt công xuất cao

- Có vườn trồng rau sạch cung cấp một phần rau cho bếp ăn của nhà trường Bếp ăn được xây dựng theo quy trình bếp một chiều

- Nhà trường ký hợp đồng với công ty cung cấp thực phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh ATTP

- Học sinh đi học đều, chuyên cần, đúng giờ

1.3 Khó khăn:

Nhận thức của nhân viên nuôi dưỡng đã tốt nhưng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ còn chưa sâu, chưa vững Nhân viên chưa có nhiều cải tiến trong việc chế biến thực phẩm cho trẻ

Do đặc điểm khu vực là vùng nông thôn, nhiều phụ huynh chưa quan tâm sâu sắc đến vấn đề dinh dưỡng cho trẻ Vẫn còn cho trẻ ăn theo kinh nghiệm, theo

sở thích của trẻ mà chưa theo khoa học dẫn đến việc tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn cao, nhiều trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, nhưng cũng có nhiều trẻ béo phì Nhiều trẻ kén chọn thức ăn, không ăn nhiều loại thực phẩm

Trước những thuận lợi và khó khăn trên, tôi cùng đồng nghiệp tìm ra những giải pháp tối ưu để khắc phục khó khăn nhằm đáp ứng cho trẻ đủ các chất dinh dưỡng qua bữa ăn ở trường

2 Thực trạng đề tài nghiên cứu

Mặc dù nhân viên có thể đã có những kiến thức cơ bản trong nấu ăn cho trẻ mầm non, tuy nhiên kiến thức còn chưa có nhiều cải tiến, sáng tạo

Các món ăn lặp lại, thường xuyên không kích thích được sự hứng thú trong giờ ăn

Đầu năm học tổng toàn trường có 317 học sinh trong đó trẻ bình thường về cân nặng, chiều cao là 290 trẻ chiếm 91,48%; Trong đó có 10 trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân chiếm 3,15%; 3 trẻ suy dinh dưỡng thể béo phì chiếm 0,94%; 14 trẻ suy dinh dưỡng thấp còi chiếm 4,4%

Trang 12

Để nắm bắt được hiệu quả của một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ Tôi đã tiến hành khảo sát và kết quả thu được như sau:

Bảng 1: Bảng khảo sát đầu năm của trẻ

Với kết quả khảo sát ban đầu như trên, tôi thấy việc nâng cao chất lượng bữa ăn và phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ tại trường mầm non còn hạn chế

vì vậy cần áp dụng các biện pháp mới để chất lượng bữa ăn của trẻ được cải thiện, giảm số trẻ suy dinh dưỡng, béo phì ở trường mầm non

2 Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề

2.1 Giải pháp 1: Xây dựng thực đơn đa dạng, cân đối

Thực đơn đa dạng và cân đối giúp đảm bảo rằng trẻ em nhận được đủ lượng dinh dưỡng cần thiết từ các nhóm thực phẩm khác nhau, bao gồm rau củ, hoa quả, chất đạm, tinh bột, chất béo và các loại vitamin, chất khoáng cần thiết

Việc thiết kế thực đơn đa dạng và cân đối cũng giúp tạo ra một môi trường

ăn uống tích cực và thú vị, khuyến khích trẻ ăn ngon miệng và ăn hết xuất của mình

Để xây dựng được thực đơn cho trẻ em đa dạng, cân đối bước đầu tiên tổ nhân viên nuôi dưỡng của chúng tôi tiến hành phân tích nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em ở độ tuổi mầm non, bao gồm lượng calo, protein, gluxit, vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển

Từ việc phân tích đưa ra được nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ trong từng độ tuổi chúng tôi đã cùng nhau xây dựng tạo ra các thực đơn hàng ngày, hàng tuần theo từng mùa với sự kết hợp cân đối của các nhóm thực phẩm, bao gồm:

Rau củ: Bao gồm các loại rau xanh, cà rốt, cà chua, cải và các loại rau củ quả khác

Hoa quả: Bao gồm các loại trái cây tươi, giàu vitamin và chất chống oxy hóa

Chất đạm: Bao gồm thịt gia cầm, thịt bò, thịt lợn, cá, tôm, cua, trứng, đậu

và các sản phẩm từ sữa

Chất tinh bột: Bao gồm gạo, mì, phở, khoai tây và các sản phẩm bánh

mì, bánh bao

Chất béo: Bao gồm dầu ăn, lạc, vừng…

Chúng tôi đã xây dựng đa dạng hóa thực đơn: Đảm bảo thực đơn đa dạng, thay đổi hàng ngày hoặc hàng tuần để tránh sự nhàm chán và khuyến khích trẻ em thử nghiệm, ăn các loại thực phẩm mới, các món ăn khác nhau

Trang 13

Trong quá trình làm việc chúng tôi liên tục thu thập ý kiến và phản hồi từ giáo viên tại các nhóm lớp và phụ huynh để cải thiện và điều chỉnh thực đơn theo nhu cầu và sở thích của trẻ

Minh chứng 1: Thực đơn của trẻ theo tuần, theo mùa của nhà trường

2.2 Giải pháp 2: Sử dụng nguyên liệu tươi sống, sạch sẽ đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm

Sử dụng nguyên liệu tươi sống và sạch sẽ đảm bảo rằng bữa ăn cung cấp cho trẻ em không chỉ đủ lượng dinh dưỡng mà còn không gây nguy cơ làm hại cho sức khỏe của trẻ do chất bảo quản và chất phụ gia có hại Sử dụng nguyên liệu tươi sống và sạch sẽ giúp đảm bảo an toàn thực phẩm và giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và ô nhiễm thực phẩm Nguyên liệu tươi sống mang lại lượng dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ, giúp hỗ trợ sự phát triển toàn diện và sức khỏe của trẻ

Để làm tốt việc sử dụng các nguyên liệu tươi sống, sạch sẽ đảm bảo vệ sinh

àn toàn thực phẩm thì cần thực hiện tốt các bước sau:

* Bước 1: Chọn lựa nguyên liệu tươi sống:

Tìm kiếm và chọn lựa nguyên liệu tươi sống từ các nguồn cung cấp đáng tin cậy và được kiểm định về chất lượng Ngay từ đầu năm học nhà trường đã kí kết hợp đồng với công ty cung cấp thực phẩm Đào Lượng với đầy đủ các giấy tờ kiểm định, giấy phép đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Ưu tiên sử dụng các loại rau củ, hoa quả, thịt gia cầm, thịt, cá và các sản phẩm tươi ngon theo mùa

* Bước 2: Kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm:

Chúng tôi đã xây dựng và thiết lập quy trình kiểm tra và đánh giá chất lượng thực phẩm để đảm bảo nguyên liệu đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn và chất lượng Trong các buổi sáng giáo viên, nhân viên được phân công làm công tác kiểm tra chất lượng thực phẩm trong khâu giao nhận thực phẩm có trách nhiệm kiểm tra các loại thực phẩm về số lượng chất lượng đầy đủ theo quy định

Đối với các mặt hàng khô chúng tôi tiến hành kiểm tra nguyên liệu đến từng

lô để đảm bảo không có sự ô nhiễm hoặc nhiễm khuẩn

Minh chứng 2: Lựa chọn nguyên liệu đảm bảo chất lượng

* Bước 3: Lưu trữ, bảo quản, chế biến đúng cách:

Các loại thực phẩm sau khi kiểm tra về số lượng và chất lượng cần được sơ chế, lưu trữ, bảo quản và chế biến nguyên liệu tươi sống ở nhiệt độ và điều kiện phù hợp để giữ cho chúng luôn tươi mới và không bị hỏng

Mỗi loại thực phẩm khác nhau sẽ có những cách thức chế biến khác nhau Chúng tôi đã học hỏi để tránh việc làm mất đi chất dinh dưỡng của thực phẩm trong quá trình sơ chế, chế biến hoặc làm biến dạng gây ra các chất không tốt cho

Trang 14

Minh chứng 3: Nhân viên thực hiện chế biến thực phẩm đúng quy trình

* Bước 4: Tạo môi trường sạch sẽ trong bếp ăn:

Đảm bảo vệ sinh và sự sạch sẽ trong bếp ăn trong tất cả các khâu, các bước

từ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh sạch sẽ trong quá trình giao nhận thực phẩm, sơ chế thực phẩm, chế biến món ăn, chia ăn, vệ sinh sau chia ăn Duy trì vệ sinh cho các dụng cụ và thiết bị sử dụng trong quá trình nấu nướng và phục

vụ giờ ăn cho trẻ nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tối đa các loại vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn của trẻ

Minh chứng 4: Môi trường bếp luôn được đảm bảo vệ sinh

* Bước 5: Thường xuyên tập huấn, học tập, nâng cao trình độ cho nhân viên

về an toàn thực phẩm

Cung cấp đào tạo và huấn luyện cho nhân viên về các quy trình an toàn thực phẩm, bao gồm vệ sinh, lưu trữ, bảo quản và xử lý thực phẩm đúng cách Thúc đẩy ý thức và trách nhiệm về an toàn thực phẩm cho toàn bộ nhân viên trong bếp ăn

Minh chứng 5: Hình ảnh nhân viên tham gia tập huấn, sinh hoạt

chuyên môn

2.3 Giải pháp 3: Chế biến món ăn đảm bảo dinh dưỡng, đa dạng, kích thích

nhu cầu ăn uống của trẻ

Trong quá trình chế biến món ăn để nâng cao chất lượng bữa ăn, phòng tránh suy dinh dưỡng cho trẻ, tôi cùng đồng nghiệp đã cùng nhau suy nghĩ, học tập để thay đổi cách chế biến các món ăn sao cho trẻ thích thú, ăn ngon miệng và hết xuất của mình Việc chế biến các món ăn đa dạng về màu sắc, mùi vị giúp tạo

ra sự hấp dẫn và thú vị trong bữa ăn, kích thích sự tò mò và hứng thú của trẻ khi

Kết hợp các nguyên liệu có mùi vị và hương thơm khác nhau để tạo ra một

sự phong phú và hấp dẫn cho bữa ăn Sử dụng gia vị, đúng theo quy định, các thực phẩm tự nhiên để tăng cường hương vị của món ăn mà không cần sử dụng quá nhiều muối hoặc đường

Ngày đăng: 09/07/2025, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng kết quả khảo sát đầu năm của trẻ - Sáng kiến một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa Ăn và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ tại trường mầm non
Bảng 1 Bảng kết quả khảo sát đầu năm của trẻ (Trang 22)
Bảng 2: Bảng kết quả khảo sát cuối năm của trẻ - Sáng kiến một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa Ăn và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ tại trường mầm non
Bảng 2 Bảng kết quả khảo sát cuối năm của trẻ (Trang 22)
Minh chứng 5: Hình ảnh nhân viên tham gia tập huấn, sinh hoạt chuyên môn - Sáng kiến một số biện pháp nâng cao chất lượng bữa Ăn và phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ tại trường mầm non
inh chứng 5: Hình ảnh nhân viên tham gia tập huấn, sinh hoạt chuyên môn (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w