1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo tình hình thực hiện chỉ thị 58- Ct

7 949 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tình hình thực hiện chỉ thị 58-ct
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Sóc Trăng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2003
Thành phố Sóc Trăng
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tình hình thực hiện chỉ thị 58- Ct

Trang 1

Tỉnh Sóc Trăng

***

Số: 10 /BC.UBNDT.03

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

-Sóc Trăng, ngày 27 tháng 03 năm 2003

BÁO CÁO

Tình hình thực hiện Chỉ thị 58-CT/CT

I CƠ SỞ PHÁP LÝ:

1 Chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2001 - 2005

2 Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg, ngày 24/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong

sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa giai đoạn 2001 - 2005

3 Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg, ngày 25/07/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001 -2005

4 Quyết định số 1136/QĐ.HC.02, ngày 23/08/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc phê duyệt Đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2001 - 2005

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ THỊ 58-CT/CT :

1 Về giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực (Biểu 1, Phụ lục):

Giai đoạn 2001-2002, đã đào tạo và tuyển dụng 1.424 cán bộ tin học, gồm

có 826 chứng chỉ A, 392 chứng chỉ B, 59 cán bộ lãnh đạo, 129 người sử dụng và khai thác thông tin trên mạng và 18 kỹ sư tin học Trong đó, từ nguồn kinh phí của dự án là 372 đối tượng (có 264 đối tượng chứng chỉ A, 88 đối tượng chứng chỉ B và 20 chuyên viên quản trị mạng)

Nhìn chung, thông qua dự án về giáo dục và đào tạo, tỉnh đã phổ cập kiến thức về tin học rộng rãi cho xã hội, nhất là cho người sử dụng và khai thác các ứng dụng trên mạng diện rộng của UBND tỉnh Tuy nhiên, so với yêu cầu kế hoạch (cần 200 chuyên viên tin học; trong đó, 60 chuyên viên lập trình, 30 phân tích hệ thống, 20 kỹ thuật - truyền thông, 15 quản trị hệ thống, 20 cài đặt - tích hợp, 20 sửa chữa - bảo trì và 35 chuyên viên khác), công tác đào tạo và tuyển dụng cán bộ tin học giai đoạn 2000-2002 còn đạt thấp, đặc biệt là đào tạo cán bộ tin học trong các lĩnh vực chuyên sâu như chuyên viên lập trình ứng dụng, phân tích hệ thống, kỹ thuật mạng - truyền thông và cài đặt - tích hợp hệ thống

Trang 2

Nguyên nhân tồn tại do thiếu chuyên viên kỹ thuật, cơ sở vật chất và nguồn kinh phí địa phương chưa đảm chi, nên đã hạn chế việc mở các lớp tin học chính qui, dài hạn

2 Về xây dựng kết cấu hạ tầng máy tính - viễn thông:

 Tính đến 30/12/2002, toàn mạng lưới Bưu điện Sóc Trăng đã được kỹ thuật số hóa, 100% các xã đều có điện thoại.Tổng thuê bao điện thoại trên địa bàn tỉnh là 28.303 máy, đạt 2,36 máy/100 dân số (so với 0,70 máy vào năm 1995); số lượng thuê bao Internet thông qua Bưu điện Sóc Trăng là 200 tài khoản (account) tương đương 1.000 người truy cập, đạt 0,08% dân số so với cả nước là 1,25% dân số, chưa kể truy cập qua dịch vụ vnn1268, vnn1269

 Giai đoạn 2000-2002, trên địa bàn tỉnh đã phát triển 42 mạng cục bộ (LAN), với 46 máy chủ, 461 máy trạm và 66 máy in mạng Xây dựng mạng diện rộng (WAN) có 105 đơn vị, cá nhân tham gia mạng với 184 tài khoản truy cập,

102 bộ Modem và 98 đường thoại; trong đó, có 25 đơn vị tham gia mạng diện rộng của UBND tỉnh (có 03 doanh nghiệp Nhà nước và 08 UBND huyện, thị), với số tài khoản truy cập mạng là 103 và 135 máy trạm làm việc Ngoài ra, còn khoảng 370 máy PC lẻ, 207 máy in và 6 Scaner chưa nối mạng Các hoạt động truyền thông dữ liệu trên địa bàn tỉnh được sự hỗ trợ tích cực của ngành Bưu điện tỉnh, đảm bảo cơ sở hạ tầng thực hiện các phương thức truyền thông quảng

bá như mạng điện thoại chuyển mạch công cộng; tuy nhiên, cần đẩy mạnh các hoạt động truyền thông dữ liệu quốc gia theo chuẩn X25, và ISDN cũng như giá cước ưu đãi truyền thông trên mạng

3 Về xây dựng, thiết kế các chương trình ứng dụng (Biểu 2, Phụ lục):

Hiện có 14 ứng dụng đang vận hành trên mạng diện rộng của UBND tỉnh,

do Văn phòng UBND tỉnh chủ trì Các chương trình ứng dụng nhằm xây dựng cơ

sở dữ liệu giữa Văn phòng UBND tỉnh và các ngành Tư pháp, Xây dựng, Sở Địa chính, Đoàn Đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh

III TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN (Biểu 4, Phụ lục):

1 Tổng cộng: 3.468 triệu đồng (chưa kể các dự án do Bộ, ngành Trung

ương chủ trì, đầu tư cho các Sở, Ban ngành trực thuộc trên địa bàn tỉnh)

2 Trong đó:

 Năm 2000: 1.235 triệu đồng

+ Khối Đảng: 190 triệu đồng

+ Khối quản lý nhà nước: 1.045 triệu đồng

 Năm 2001: 1.045 triệu đồng

+ Khối Đảng: 190 triệu đồng

+ Khối quản lý nhà nước: 855 triệu đồng

Trang 3

 Năm 2002: 1.188 triệu đồng.

+ Khối Đảng: 190 triệu đồng

+ Khối quản lý nhà nước: 998 triệu đồng

IV NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN:

1 TẠO nguồn thông tin và chuẩn hóa các thông tin phát sinh:

NỘI dung quan trọng nhất trong việc thực hiện dự án ứng dụng công nghệ thông tin là xây dựng các ứng dụng và cơ sở dữ liệu đáp ứng cho nhu cầu quản lý tại địa phương; trong đó, cần chuẩn hóa các nguồn thông tin (xây dựng các biểu mẫu chuẩn về thông tin báo cáo và các loại văn bản) để hình thành một

mô hình dữ liệu chung phù hợp theo yêu cầu qui định của ngành dọc, nhất là nguồn thông tin của Văn phòng Trung ương Đảng và Văn phòng Chính phủ Mô hình dữ liệu này làm cơ sở cho các ngành và địa phương nghiên cứu xây dựng cơ

sở dữ liệu phù hợp theo yêu cầu chung của hệ thống

2 Xây dựng tổ chức bộ máy, qui chế, quy trình làm việc:

 Đẩy mạnh công cuộc cải cách hành chánh ở từng cơ quan, đơn vị trên

cả 3 phương diện (qui chế, qui trình và tổ chức bộ máy) tạo nền móng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý, để tránh được sự lãng phí trong đầu tư, sự rối rắm trong quá trình tiếp cận ứng dụng công nghệ quản lý

 Tiếp cận ứng dụng công nghệ thông tin, từng bước hiện đại hóa tổ chức hoạt động một cách khoa học

3 TẠO nguồn lực về công nghệ thông tin:

 Khẩn trương tiến hành đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hiện hữu trong bộ máy nhằm phục vụ cho nhu cầu tin học hóa, hiện đại hóa một cách rộng rãi

 Chú trọng đầu tư chiến lược cho yêu cầu đào tạo đội ngũ kỹ thuật chuyên sâu về công nghệ thông tin để tạo nên nền tảng vững chắc cho nhu cầu phát triển mạnh mẽ ứng dụng công nghệ thông tin sau này trong bộ máy Thu hút lực lượng từ các Trung tâm đào tạo quốc gia, nhất là chuyên sâu về quản trị hệ thống, lập trình phát triển và bảo trì sửa chữa các thiết bị công nghệ thông tin

4 Khuyến khích phát triển công nghệ thông tin:

 Công nghệ thông tin có vai trò thúc đẩy cải cách nền hành chánh Nhà nước, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy Do đó đầu tư phát triển công nghệ thông tin là một mục tiêu vừa cấp bách vừa chiến lược của tiến trình chuyển sang công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước

 Có biện pháp đãi ngộ đối với cán bộ, công chức công tác công nghệ thông tin, nhất là tại các cơ quan hành chánh sự nghiệp

Trang 4

 Cần huy động nhiều khả năng, nhiều nguồn vốn vào việc xây dựng và phát triển công nghệ thông tin Trong giai đoạn đầu, Ngân sách tỉnh cấp vốn đầu

tư cho những chương trình, dự án chủ yếu; giai đoạn tiếp theo, sẽ huy động thêm các nguồn vốn khác từ các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau theo phương châm đầu tư có trọng điểm

 ưu tiên đầu tư và đầu tư không thu hồi vốn cấp đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý Nhà nước của UBND các cấp, an ninh quốc phòng, giáo dục - đào tạo và phổ biến kiến thức tin học; và đầu tư một phần cho dự án nghiên cứu khoa học, triển khai về công nghệ thông tin;

 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin; đồng thời, tỉnh cũng có thể trực tiếp đầu tư hoặc liên doanh với nước ngoài để xây dựng và tổ chức triển khai trung tâm xử lý thông tin của tỉnh;

 Khuyến khích các thành phần kinh tế tự đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

V KIẾN NGHỊ CHO GIAI ĐOẠN 2003 - 2005:

 Ban chỉ đạo Quốc gia về công nghệ thông tin sớm ban hành quy định về việc truyền, nhận và khai thác thông tin trên mạng CPNet để làm cơ sở cho các địa phương triển khai và quản lý mạng tin học diện rộng; và cho mở rộng kết nối trực tiếp giữa mạng tin học các tỉnh và thành phố với mạng tin học các Bộ, ngành Trung ương

 Ban chỉ đạo Quốc gia về công nghệ thông tin tổ chức điều phối với Văn phòng TW Đảng để kết nối hệ thống mạng diện rộng của khối Đảng và khối quản lý Nhà nước được tích hợp thành một mạng thống nhất

 Khẩn trương tiến hành các bước cải cách nền hành chánh Nhà nước phù hợp với qui trình quản lý mới bằng công nghệ thông tin Trước nhất, phải sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy Văn phòng UBND tỉnh, thành phố cho tinh gọn, thống nhất trong cả nước, đảm bảo có đầy đủ năng lực, hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động; tránh sự chồng chéo, trùng lắp, cồng kềnh nhiều tầng nấc

 Có ý kiến với ngành Bưu điện cần triển khai đồng bộ các dịch vụ truyền thông như ISDN, X25 đến các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; đồng thời, qui định giá cước truy cập phù hợp cho các đối tượng tham gia trao đổi thông tin trong mạng CPNet

 Cần điển hình các địa phương làm tốt công tác triển khai có hiệu quả mạng tin học diện rộng tại địa phương mình, có chế độ khen thưởng và biện pháp cụ thể đối với các địa phương không thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc

về quản trị mạng và chế độ thông tin báo cáo

TM.UBND TỈNH SÓC TRĂNG

Trang 5

KT CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

DIỆP KỈNH TẦN

Nơi nhận:

- Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT,

- Văn phòng Chính phủ,

- Ban Điều hành Đề án 112 tỉnh,

- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh,

- Lưu VP UBND tỉnh

(HC-NC-LT).

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Báo cáo số 10/BC.UBNDT.03, ngày 27 /3/2003 của UBND tỉnh Sóc Trăng)

Biểu 1: Thực hiện hạng mục đào tạo cán bộ tin học:

Đ n v : h c viên ơn vị: học viên ị: học viên ọc viên Đối tượng đào tạo 2000 2001 2002 Ghi chú

1 Người sử dụng 128 66 70 Chứng chỉ A, tin học

3 Chuyên viên Tin học 26 32 30 Chứng chỉ B, tin học

4 Kỹ thụât viên Quản trị mạng 20 Các ứng dụng trên mạng

Biểu 2: Thiết kế và xây dựng các chương trình ứng dụng:

S

TT

Tên CSDL (hoặc ứng dụng) Đơn vị chủ trì Hiện trạng ứng dụng

Trên LAN Trên Wan

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Quản lý văn thư VP UBND tỉnh

Công báo 2000

Văn bản pháp qui UBND tỉnh

Thông tin tỉnh Sóc Trăng

Lịch làm việc Chủ tịch, PCT

Hỏi đáp tin học

Quản lý giao nhận con nuôi

Quản lý cấp giấy CNQSD đất

Quản lý nhà ở đất ở

Quản lý kết hôn với nước ngoài

Cải chính hộ tịch

Đăng ký khai sinh có nhân tố nước

ngoài

VP UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

VP UBND tỉnh

114 MB

299 MB

35 MB 6,4 MB 2,3 MB

11 MB

3 MB

7 MB

4 MB

7 MB

8 MB

3 MB

Trang 6

14 Quản lý công văn HĐND tỉnhQuản lý cấp giấy phép XD VP UBND tỉnhVP UBND tỉnh 5,4 MB3 MB

Biểu 3: Sở ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị nối mạng diện rộng:

S

Tình trạng nối mạng Số

Account Số máy tính

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

Cấp tỉnh:

Bưu điện tỉnh

Ban Tổ Chức Chính Quyền Tỉnh

Thanh tra tỉnh

Công ty Bia

Công ty Mía đường Sóc Trăng

Công ty Thực phẩm XNK Sóc Trăng (fimex)

Công ty Thủy sản XNK tổng hợp Sóc Trăng

(Stapimex)

Sở Công nghiệp

Sở Khoa học, Công nghệ và môi trường

Sở Kế hoạch - Đầu tư

Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn

Sở Tư pháp

Sở Thương mại - du lịch

Sở Thủy sản

Sở Tài Chánh - Vật Giá

Sở Xây dựng

Sở Địa chính

Văn phòng UBND tỉnh

Cấp huyện, thị xã:

UBND thị xã Sóc Trăng

UBND huyện Kế Sách

UBND huyện Long Phú Vĩnh Châu

UBND huyện Mỹ Tú

UBND huyện Mỹ Xuyên

UBND huyện Thạnh Trị

UBND huyện Vĩnh Châu

UBND huyện Cù Lao Dung

93

1 3 1 1 3 1 3 1 7 4 3 1 1 1 6 8 7 41

11

4 1 1 1

1

1

1

1

125 1 3 1 1 3 10 3 1 7 15 3 1 1 1 6 20 7 41 11 4 1 1 1 1

1

1

1

Trang 7

Biểu 4: Tổng hợp các nguồn kinh phí thực hiện, giai đoạn 2000 - 2002:

Đ n v tính: tri u đ ng ơn vị: học viên ị: học viên ệu đồng ồng.

1 Công tác đào tạo

2 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật

công nghệ thông tin

3 Thiết kế và xây dựng phần

mềm ứng dụng.

4 Cài đặt, tích hợp, bảo trì

5 Quản lý và điều hành dự án

98,10 719,85 250,00

130,00 37,05

66,10 747,90 125,52

76,00 29,48

73,85 778,00 235,00

69,15 32,00

Tổng Cộng 1.235,00 1.045,00 1.188,00 3.468,00

Ngày đăng: 31/01/2013, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w