1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập nghề nghiệp ngành quản lý đất đai : Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp,khiếu nại,tố cáo trên Địa bàn xuân bình giai Đoạn 2018 2023

66 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Xuân Bình giai đoạn 2018-2023
Tác giả Nhóm sinh viên thực hiện: Nông Chí Bảo
Người hướng dẫn ThS. Phan Trọng Thế, ThS. Phạm Thị Lộc
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp - Phân Hiệu Đồng Nai
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Báo cáo thực tập nghề nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (9)
    • 1.1. Khái quát chung về tranh chấp , khiếu nại, tố cáo đất đai (9)
      • 1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến khiếu nại đất đai (10)
      • 1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại đất đai (11)
      • 1.2.3. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại đất đai (13)
      • 1.2.4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai (14)
      • 1.2.5. Trình tự giải quyết khiếu nại đất đai (17)
    • 1.3. Tổng quan về tố cáo đất đai (17)
      • 1.3.1. Khái niệm về tố cáo đất đai (17)
      • 1.3.2. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo (17)
      • 1.3.3. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo (18)
      • 1.3.4. Thẩm quyền giải quyết tố cáo đất đai (19)
      • 1.3.5. Trình tự giải quyết tố cáo đất đai (19)
    • 1.4. Tổng quan về tranh chấp đất đai (20)
      • 1.4.1. Khái niệm tranh chấp đất đai (20)
      • 1.4.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai (20)
      • 1.4.3. Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai (20)
    • 1.5. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong những năm qua (26)
      • 1.5.1. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong nước (26)
      • 1.5.2. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (27)
      • 1.5.3. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn phường Xuân Bình, TP Long Khánh, tỉnh Đồng Nai (29)
  • CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (31)
    • 2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (31)
      • 2.2.1. Đố tượng ngh ên cứu (31)
      • 2.2.2 Phạm v ngh ên cứu (31)
      • 2.2.3 Địa đ ểm và thờ g an ngh ên cứu (31)
    • 2.3 Nộ dung ngh ên cứu (31)
    • 2.4. Phương pháp ngh ên cứu (32)
      • 2.4.1. Phương pháp thu thập số l ệu thứ cấp (32)
      • 2.4.2. Phương pháp thu thập số l ệu sơ cấp (32)
      • 2.4.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo (0)
      • 2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu (32)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Xuân Bình (33)
      • 3.1.1. Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (33)
      • 3.1.2. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (39)
      • 3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế (41)
      • 3.1.4. Thực trạng phát triển văn hóa - xã hội (43)
    • 3.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất (44)
      • 3.2.1. Cơ sở pháp lý (44)
      • 3.2.2. Phương pháp thực hiện (45)
      • 3.2.3. Hiện trạng theo mục đích sử dụng (47)
      • 3.2.4. Hiện trạng theo đối tượng sử dụng quản lý (53)
    • 3.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại phường Xuân Bình giai đoạn 2018-2023 (55)
      • 3.3.1. Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư (55)
      • 3.3.2. Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn phường Xuân Bình (57)
    • 3.4. Nguyên nhân xảy ra tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai (59)
    • 3.5. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong quá trình hòa giải (60)
      • 3.5.1. Thuận lợi (60)
      • 3.5.2. Khó khăn (61)
      • 3.5.3. Giải pháp (62)
  • CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)

Nội dung

Báo cáo thực tập nghề nghiệp ngành quản lý đất đai : Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp,khiếu nại,tố cáo trên Địa bàn xuân bình giai Đoạn 2018 2023 Báo cáo khóa luận tốt nghiệp điểm cao ngành quản lý đất đai : Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp,khiếu nại,tố cáo trên Địa bàn xuân bình giai Đoạn 2018 2023

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Khái quát chung về tranh chấp , khiếu nại, tố cáo đất đai

Trong tình hình hiện nay, giải quyết kịp thời và đúng quy định pháp luật các khiếu nại của công dân là yêu cầu bức thiết và quan trọng để thể hiện sự tôn trọng quyền làm chủ của công dân Điều này đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của cơ quan hành chính nhà nước Đồng thời, việc xử lý kịp thời các khiếu nại còn góp phần củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.

Tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoạt động khiếu nại là yếu tố then chốt để đảm bảo thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Việc này góp phần ổn định tình hình chính trị, kinh tế – xã hội, đồng thời thúc đẩy sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước Qua đó, góp phần hoàn thiện nhà nước của dân, do dân và vì dân, đáp ứng nhu cầu và quyền lợi của nhân dân một cách công bằng và dân chủ hơn.

Trong quá trình xử lý khiếu nại, hiểu đúng các nguyên tắc pháp luật là yếu tố quyết định để đánh giá chính xác bản chất vụ việc Việc nắm vững các vấn đề pháp lý giúp đảm bảo áp dụng đúng quy định pháp luật phù hợp, từ đó giải quyết khiếu nại một cách hiệu quả và công bằng.

Hiện nay, các loại khiếu kiện phổ biến gồm khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai Trong đó, tố cáo là loại dễ nhận biết nhất, còn giữa khiếu nại và tranh chấp đất đai thường gây nhầm lẫn do đặc điểm và cách xử lý khác nhau Hiểu rõ sự phân biệt này sẽ giúp người dân chủ động hơn trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai.

Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của công dân diễn ra ngày càng gay gắt và phức tạp, trở thành điểm nóng tại nhiều địa phương trên cả nước Nhiều đơn thư vượt cấp gửi đến các cơ quan trung ương thể hiện sự bức xúc và không hài lòng với cách giải quyết của chính quyền địa phương Số lượng công dân đến trực tiếp phòng tiếp công dân hàng năm cao, đồng thời có những vụ việc tụ tập thành đoàn, kéo xe, căng cờ, biểu ngữ để gây áp lực nhằm đòi quyền lợi Các hành động này phản ánh rõ thực trạng căng thẳng trong việc giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại của người dân.

Trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân, Quốc hội và Đại hội đảng, lượng công dân tập trung đông đảo để bày tỏ ý kiến và nguyện vọng, tuy nhiên cũng xảy ra tình trạng huy động thương binh, phụ nữ, người già, trẻ em bao vây trụ sở chính quyền xã, huyện, tỉnh hoặc doanh nghiệp, gây mất trật tự và ảnh hưởng đến an toàn xã hội.

1 2 Tổng quan về khiếu nại đất đai

1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến khiếu nại đất đai

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, khiếu nại được hiểu là việc công dân, tổ chức hoặc cơ quan theo thủ tục pháp luật đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền, khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Khiếu nại về đất đai là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật khiếu nại và Luật đất đai đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khi họ cho rằng các quyết định hoặc hành vi hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai là trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại

Người bị khiếu nại bao gồm cơ quan hành chính Nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước đã ra quyết định hành chính hoặc thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại Ngoài ra, cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có thẩm quyền đã ban hành quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức bị khiếu nại.

Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành để giải quyết các vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý nhà nước Đây là công cụ pháp lý có tính chất áp dụng một lần, nhằm quyết định về một hoặc nhiều đối tượng cụ thể trong công tác quản lý hành chính Quyết định hành chính thể hiện vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các hoạt động hành chính, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước.

Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan này, thể hiện việc thực hiện hoặc không thực hiện các nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật Đây là những hành động hoặc hành động không hành chính của cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật và duy trì trật tự hành chính Hành vi hành chính phù hợp với nguyên tắc pháp lý, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ lợi ích của nhà nước cũng như của cộng đồng.

Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại

1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại đất đai

Theo điều 12,13 của luật Khiếu nại, tố cáo năm 2011 quy định:

Người khiếu nại có các quyền sau đây:

- Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp;

- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật Họ có quyền nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý thực hiện các công việc khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

Theo quy định, việc đọc, sao chụp, sao chép tài liệu hoặc chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập nhằm mục đích xử lý khiếu nại hợp pháp, trừ những thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.

Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ và quản lý thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại cần cung cấp đầy đủ và chính xác các tài liệu đó cho bên yêu cầu Việc này nhằm đảm bảo quá trình xử lý đơn khiếu nại diễn ra thuận lợi, minh bạch và đúng quy trình Các bên liên quan có trách nhiệm hợp tác, chia sẻ thông tin, tài liệu phù hợp với quy định để hỗ trợ giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả.

6 để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết cần áp dụng các biện pháp khẩn cấp nhằm ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại, đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

Tổng quan về tố cáo đất đai

1.3.1 Khái niệm về tố cáo đất đai

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật tố cáo số 25/2018/QH14 ngày 12/06/2018, tố cáo là hành động cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Nội dung tố cáo bao gồm các hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ hoặc quản lý nhà nước trong các lĩnh vực cụ thể.

1.3.2 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

Người tố cáo có các quyền sau đây:

- Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cần thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, đảm bảo quy trình xử lý đúng quy định pháp luật Việc thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết giúp đảm bảo tính minh bạch và đúng thẩm quyền Đồng thời, cần thông báo kết quả giải quyết tố cáo đến người tố cáo để thúc đẩy công khai, minh bạch trong công tác giải quyết vụ việc.

Khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền không đúng quy định pháp luật hoặc vượt quá thời hạn quy định, người tố cáo có quyền tiếp tục tố cáo Việc này đảm bảo quyền khiếu kiện của công dân được thực thi đúng pháp luật, đồng thời thúc đẩy hoạt động giải quyết tố cáo chính xác và hiệu quả hơn.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;

- Được khen thưởng theo quy định của pháp luật

- Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

- Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

- Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

- Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra 1.3.3 Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo

Người bị tố cáo có các quyền sau đây:

- Được thông báo về nội dung tố cáo;

- Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;

- Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;

Người bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp sẽ được khôi phục quyền lợi chính đáng của mình, nhận lời xin lỗi và công khai cải chính nếu cần thiết Ngoài ra, họ còn được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín hoặc tài chính của họ Việc giải quyết tố cáo không đúng cũng sẽ được xử lý phù hợp để đảm bảo quyền lợi của người bị hại được bảo vệ tối đa.

Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

Cung cấp giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo để làm rõ thông tin và đảm bảo tính minh bạch Đồng thời, chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu, chứng cứ liên quan khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền xác minh và xử lý vụ việc một cách hiệu quả.

- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

- Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra 1.3.4 Thẩm quyền giải quyết tố cáo đất đai

Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp về quản lý và sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo:

Người bị tố cáo vi phạm pháp luật sẽ được xử lý bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý Khi tố cáo hành vi vi phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và giải quyết vụ việc một cách đúng quy định pháp luật Việc này đảm bảo quyền lợi của người tố cáo và duy trì trật tự pháp luật Các tổ chức, cơ quan liên quan cần thực hiện nhiệm vụ một cách nhanh chóng, chính xác để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của mình.

Nếu phát hiện hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan, tổ chức nào, người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết đầy đủ, kịp thời Tố cáo về hành vi vi phạm này càng được quan tâm hơn để đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong công việc Việc xử lý các vi phạm theo đúng quy trình quy định giúp duy trì kỷ luật, nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức Do đó, vai trò của người đứng đầu trong việc tiếp nhận, xác minh và giải quyết tố cáo là vô cùng quan trọng để đảm bảo công lý và trật tự công cộng.

Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu cơ quan hoặc tổ chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết và xử lý kịp thời Việc tố cáo hành vi vi phạm giúp đảm bảo sự minh bạch, đúng quy định pháp luật trong quản lý hành chính nhà nước Tố cáo đúng đối tượng sẽ nâng cao hiệu quả công tác phòng chống vi phạm và củng cố niềm tin của dư luận vào hệ thống chính quyền Để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm công vụ, người dân cần nắm rõ quy trình và nội dung tố cáo hành vi vi phạm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết Việc tố cáo cần được gửi đúng cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo xử lý nhanh chóng, hiệu quả các vi phạm pháp luật Chính sách này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đảm bảo công bằng trong xử lý các hành vi vi phạm.

- Tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng

1.3.5 Trình tự giải quyết tố cáo đất đai

Thủ tục giải quyết tố cáo thực hiện qua 5 bước:

Bước 1: Tiếp nhận xử lý thông tin tố cáo;

Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo;

Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo;

Bước 4: Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;

Bước 5: Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

Tổng quan về tranh chấp đất đai

1.4.1 Khái niệm tranh chấp đất đai

Theo Khoản 24 Điều 3 của Luật Đất đai năm 2013, tranh chấp đất đai được định nghĩa là các tranh chấp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai Đây là vấn đề pháp lý phổ biến, ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của các bên liên quan Hiểu rõ về khái niệm này giúp người dân, doanh nghiệp và các tổ chức nắm vững các quy định pháp luật liên quan để xử lý các tranh chấp hiệu quả Do đó, việc nắm bắt và xử lý tranh chấp đất đai đúng quy trình luôn là yếu tố quan trọng trong quản lý đất đai.

1.4.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Theo Điều 203 Luật Đất đai 2013, sau khi hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã không thành, nếu đất tranh chấp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc có các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, thì tòa án sẽ thụ lý giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự Trường hợp đất không có giấy tờ hợp lệ, các bên tranh chấp có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp qua tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trên.

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, tài sản đã thuộc quyền sở hữu hợp pháp của một chủ thể sẽ được công nhận khi có bằng chứng rõ ràng, và trong trường hợp có bên thứ ba xâm phạm hoặc tranh chấp, tòa án căn cứ vào tài liệu chứng cứ để xác định chủ sở hữu thực sự Nếu xác định tài sản thuộc về chủ thể hợp pháp, tòa án sẽ buộc bên chiếm hữu bất hợp pháp phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu chính đáng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các chủ thể liên quan.

Tranh chấp đất đai thường liên quan đến các tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, do đó, thẩm quyền giải quyết các tranh chấp này thuộc về cơ quan Tòa án.

1.4.3 Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai

Bước 1: Thụ lý vụ án

Tòa án tiếp nhận đơn khởi kiện khi đương sự nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện và ghi vào sổ nhận đơn Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Tòa án có trách nhiệm xem xét và đưa ra một trong các quyết định sau: chấp nhận đơn khởi kiện hoặc từ chối đơn với lý do phù hợp.

- Thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết;

- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác;

- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Yêu cầu bổ sung đơn khởi kiện nếu thấy đơn khởi kiện không đúng, đủ Bước 2: Hòa giải vụ án dân sự

Trong quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án thực hiện hòa giải để các đương sự thỏa thuận về cách giải quyết vụ án, ngoại trừ những trường hợp không đủ điều kiện hòa giải hoặc không thể tiến hành hòa giải theo quy định.

Bước 3: Chuẩn bị xét xử

Trong vòng 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án bắt buộc phải mở phiên tòa Trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này có thể gia hạn lên đến 2 tháng để đảm bảo tiến trình xét xử đúng quy định pháp luật Bước 4 trong quá trình tố tụng là mở phiên tòa xét xử nhằm xem xét, đánh giá chứng cứ và đưa ra phán quyết công bằng.

Phiên tòa phải diễn ra đúng thời gian, địa điểm đã được ghi rõ trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa khi có trường hợp hoãn Việc tuân thủ thời gian và địa điểm là cần thiết để đảm bảo tính công bằng và đúng quy trình pháp luật Chấp hành đúng lịch trình phiên tòa góp phần nâng cao hiệu quả xét xử và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực từ việc trì hoãn hoặc sai phạm về thủ tục.

* Hòa giải tranh chấp đất đai

- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương, đảm bảo hoạt động này được thực hiện hiệu quả và đúng quy trình Trong quá trình giải quyết, họ phải phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã cùng các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác để đảm bảo công bằng và minh bạch (Điều 202 Luật Đất đai 2013)

Theo khoản 3 Điều 202 của Luật Đất đai 2013, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được tiến hành trong vòng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận đủ đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp Đây là quy trình đảm bảo sự nhanh chóng, công bằng trong giải quyết các tranh chấp đất đai theo pháp luật Việt Nam.

* Các giấy tờ về hòa giải đất đai :

Việc hòa giải cần được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch Biên bản hòa giải phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc hòa giải thành hoặc không thành công, nhằm tăng cường tính hợp pháp và đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan.

- Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai phải có các nội dung sau:

+ Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;

+ Thành phần tham dự hòa giải;

Nội dung tranh chấp rõ ràng về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, đồng thời xác định nguyên nhân phát sinh tranh chấp dựa trên kết quả xác minh và tìm hiểu kỹ lưỡng Điều này giúp làm rõ các yếu tố liên quan và hỗ trợ việc giải quyết tranh chấp đất đai một cách hiệu quả.

+ Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;

+ Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận

Biên bản hòa giải cần có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải và các thành viên tham gia Ngoài ra, biên bản còn phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã để đảm bảo tính pháp lý và xác thực của nội dung.

- Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp

Trong trường hợp hòa giải thành có thay đổi hiện trạng về ranh giới đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư Đối với các tranh chấp đất đai thuộc các trường hợp khác, biên bản hòa giải cũng phải được gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để đảm bảo xử lý đúng quy trình và pháp luật.

Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong những năm qua

1.5.1 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong nước

Trong nhiều năm qua, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo luôn là vấn đề nhức nhối được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm Các chỉ thị, nghị quyết về xử lý khiếu nại, tố cáo đã được ban hành và triển khai thực hiện hiệu quả, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị và trật tự xã hội Nhờ các chính sách này, nhiều điểm nóng và vụ việc phức tạp đã được giải quyết, giúp tăng cường sự ổn định và phát triển của đất nước.

Trong những thời gian gần đây, tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân diễn ra phức tạp và gia tăng về số lượng Khoảng 80% vụ việc liên quan đến khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, trở thành những điểm nóng tại nhiều địa phương Các đơn khiếu nại vượt cấp gửi đến các cơ quan trung ương thể hiện sự bức xúc gay gắt và không đồng tình với cách giải quyết của chính quyền địa phương Nguyên nhân và tình hình này đòi hỏi các giải pháp kịp thời để đảm bảo trật tự xã hội và quyền lợi của người dân.

Nhiều trường hợp khiếu nại liên quan đến việc Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, đòi bồi thường đất ở, nâng giá bồi thường và tăng tiền hỗ trợ Ngoài ra, còn có khiếu nại liên quan đến chính sách xã hội, kỷ luật của cán bộ, công chức, đặc biệt là tố cáo về các hành vi sai phạm như tham nhũng, tiêu cực và thiếu trách nhiệm trong quản lý đất đai Các nội dung tố cáo phần lớn phản ánh về việc cán bộ, công chức làm sai chính sách, bao che người vi phạm pháp luật hoặc không xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, gây khó khăn cho quá trình giải quyết khiếu nại của người dân.

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hàng năm, Bộ tiếp nhận gần 10.000 lượt đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường từ công dân trên toàn quốc, trong đó lĩnh vực đất đai chiếm đến 98,6% tổng số đơn Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi đến Bộ nhiều đơn nhất, phản ánh sự quan tâm lớn của người dân về các vấn đề liên quan đến tài nguyên và môi trường Việc xử lý các đơn tranh chấp này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi người dân cũng như bảo vệ môi trường bền vững.

21 nguyên và Môi trường là Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Cần Thơ, Bình Dương,

Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Bến Tre, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang và Tây Ninh là những địa phương có số lượng đơn thư trung bình gần 500 lượt mỗi năm, phản ánh mức độ quan tâm và số lượng người dân gửi yêu cầu, kiến nghị đến chính quyền địa phương.

Nếu không được xử lý kịp thời, tình hình có thể trở nên phức tạp hơn, dẫn đến tâm lý hoang mang và thiếu tin tưởng vào chính quyền Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi hợp pháp của công dân cũng như lợi ích quốc gia, gây ra hậu quả tiêu cực đối với sự ổn định và phát triển của đất nước.

1.5.2 Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

UBND tỉnh Đồng Nai vừa ban hành Chỉ thị số 20/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Trong những năm qua, công tác quản lý đất đai tại Đồng Nai luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Tỉnh ủy và UBND tỉnh UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật theo phân cấp để thực hiện Luật Đất đai, nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai Các chủ trương, hướng dẫn của Tỉnh ủy và UBND tỉnh đã được các cấp, ngành thực hiện đồng bộ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và xây dựng nền nông nghiệp ổn định, bền vững.

- xã hội, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Hiện nay, công tác quản lý đất đai tại tỉnh Đồng Nai còn nhiều hạn chế, đặc biệt là công tác quản lý quy hoạch chưa hiệu quả, thiếu sự giám sát chặt chẽ, dẫn đến tình trạng người dân tự ý tách thửa và sử dụng đất không đúng mục đích Nhiều dự án đất đai chậm trễ trong việc đưa vào sử dụng gây lãng phí nguồn lực, trong khi một số trường hợp không thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký biến động theo quy định pháp luật Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về sử dụng đất còn chưa được quan tâm đúng mức, ảnh hưởng tiêu cực đến công tác quản lý đất đai tại địa phương.

22 đai còn hạn chế, chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa thường xuyên, nhất là ở cấp cơ sở

Để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh đã chỉ đạo các Sở, ban, ngành cùng UBND các quận, huyện, thành phố tập trung thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp phù hợp Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai có trách nhiệm tham mưu thực hiện đúng Luật Đất đai (sửa đổi), các Nghị định và Thông tư hướng dẫn ngay sau khi ban hành, đồng thời đưa các quy định pháp luật đất đai vào thực tiễn Bên cạnh đó, sở còn xây dựng và tham mưu cho HĐND và UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai để tổ chức thực hiện hiệu quả trên địa bàn Đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm soát chặt chẽ các khu đất được UBND tỉnh giao quản lý nhằm ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, tranh chấp, lập đầy đủ thủ tục theo quy định và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo kế hoạch đề ra.

Sở TN&MT Đồng Nai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tỉnh, triển khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện sau khi được phê duyệt, và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm của tỉnh Sở cũng công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2024 cấp huyện, đồng thời phối hợp với các sở ngành và UBND các huyện, thành phố để kiểm tra, đánh giá việc quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 Đồng thời, Sở rà soát tiến độ các dự án đã được UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất, hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, đề xuất xử lý các tồn tại, hạn chế, và kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án chậm triển khai hoặc không đưa đất vào sử dụng đúng tiến độ dự án.

Dưới quy định pháp luật, tiến độ đầu tư cần được thực hiện đúng hạn và rõ ràng Chính quyền địa phương làm việc cụ thể để xem xét phương án điều chỉnh mục tiêu quy hoạch đối với các khu đất công đang quản lý nằm trong đô thị Mục tiêu chính là ưu tiên phục vụ các mục đích công ích của địa phương, đảm bảo phát triển bền vững và phù hợp với quy hoạch đã đề ra.

Sở TN&MT Đồng Nai chủ trì phối hợp với các sở, ngành để xử lý các khó khăn, vướng mắc liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhằm thúc đẩy thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Đồng thời, sở tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc định giá đất cụ thể, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn xử lý các vướng mắc về định giá đất theo phân cấp tại Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 06/5/2013 của Chính phủ Sở còn phối hợp với các sở: Xây dựng, NN&PTNT để theo dõi, giám sát việc phân lô, tách thửa và sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; đồng thời thực hiện kiểm tra, thanh tra nhằm xử lý kịp thời các hành vi lấn chiếm đất đai hoặc sử dụng đất không đúng mục đích theo quy định của pháp luật Ngoài ra, Sở TN&MT Đồng Nai còn chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các báo cáo về kết quả thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai Sở cũng phối hợp triển khai Kế hoạch số 223-KH/TU ngày 13/02/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhằm thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XIII), nhằm đổi mới, hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực quản lý đất đai, góp phần thúc đẩy mục tiêu đưa nước ta trở thành nước phát triển thu nhập cao.

1.5.3 Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn phường Xuân Bình, TP Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Phường Xuân Bình trong giai đoạn năm 2018-2023 đã xử lý 18 trường hợp khiếu nại, tranh chấp đất đai

UBND phường đã có những chỉ đạo cụ thể và sâu sắc về công tác tiếp dân nhằm đảm bảo thực hiện đúng luật khiếu nại, tố cáo Việc tiếp nhận đơn thư được thực hiện một cách chuyên nghiệp, đúng quy trình, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trình bày ý kiến và khiếu nại Công tác tiếp dân đúng quy định góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết các kiến nghị, đảm bảo quyền lợi chính đáng của công dân.

Phải gắn giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo đất đai với công tác tiếp dân được duy trì hàng ngày tại UBND phường Mọi thắc mắc, phản ánh của nhân dân đều được ghi chép đầy đủ và cụ thể vào sổ tiếp công dân để đảm bảo minh bạch và giải quyết kịp thời các vướng mắc liên quan đến đất đai.

Sau khi tiếp nhận đơn thư, cán bộ chuyên trách phân loại và xử lý theo thẩm quyền Những đơn không thuộc thẩm quyền sẽ được hướng dẫn cụ thể để công dân hiểu và thực hiện đúng quy trình Đối với đơn thuộc thẩm quyền, UBND phường giao Phòng Tài nguyên và Môi trường đề xuất giải pháp giải quyết nhanh chóng, chính xác, góp phần ổn định xã hội và phát triển kinh tế Hàng tuần, UBND phường tổ chức họp kiểm điểm tiến độ giải quyết đơn thư, đôn đốc thực hiện đúng hạn; các đơn quá hạn được báo cáo lãnh đạo để chỉ đạo xử lý kịp thời Qua đó, giúp người dân yên tâm sản xuất, góp phần duy trì trật tự, ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn phường Xuân Bình, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng giai đoạn 2018 - 2023

Dựa trên những phân tích, bài học rút ra từ quá trình giải quyết tranh chấp đất đai, chúng ta đã xác định được các yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác này Để đảm bảo quyền lợi của người dân và thúc đẩy phát triển bền vững, cần đề xuất các giải pháp như tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật về đất đai, xây dựng hệ thống giải quyết tranh chấp minh bạch và nhanh chóng Việc nâng cao năng lực của cán bộ và áp dụng công nghệ vào công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai cũng đóng vai trò then chốt trong việc giảm thiểu thời gian và chi phí xử lý Ultimately, các giải pháp này sẽ giúp thành phố xử lý hiệu quả các tranh chấp đất đai, góp phần ổn định an ninh trật tự và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đố tượng ngh ên cứu

- Công tác g ả quyết tranh chấp, kh ếu nạ , tố cáo về đất đa

- Phường Xuân Bình, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Na

2.2.3 Địa đ ểm và thờ g an ngh ên cứu

- Địa đ ểm: UBND phường Xuân Bình, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Na

Nộ dung ngh ên cứu

- Đ ều k ện tự nh ên, k nh tế, xã hộ

- Đánh g á tình hình sử dụng đất

- Đánh g á công tác thanh tra g ả quyết kh ếu nạ , tố cáo, tranh chấp đất đa

- Đề xuất g ả pháp nâng cao năng lực quản lý, hạn chế tranh chấp, kh ếu nạ đất đa

Phương pháp ngh ên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số l ệu thứ cấp

- Thu thập tà l ệu và số l ệu về đất đa tạ UBND phường Xuân Bình

Bạn cần thu thập số liệu thống kê về số vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai trên địa bàn thành phố từ UBND các phường Việc này giúp nắm bắt tình hình đất đai, đánh giá xu hướng tranh chấp và nâng cao công tác quản lý đất đai của chính quyền địa phương Thông tin chính xác từ các cơ quan chức năng như UBND phường là nguồn dữ liệu quan trọng để thực hiện các phân tích, báo cáo thống kê đất đai hiệu quả.

2.4.2 Phương pháp thu thập số l ệu sơ cấp

- Đ ều tra, hỏ ý k ến cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn phụ trách về công tác g ả quyết tranh chấp, kh ếu nạ , tố cáo về đất đa

2.4.3 Phương pháp chuyên g a, chuyên khảo

- Phương pháp chuyên g a: Hỏ , tham khảo các phương pháp g ả quyết, xử lý của các chuyên g a trong lĩnh vực g ả quyết tố cáo, tranh chấp, kh ếu nạ

Phương pháp kế thừa trong phân tích đất đai bắt đầu bằng việc xem xét các tài liệu đã có tại địa phương liên quan đến tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai Quá trình này giúp xác định nguồn gốc, lịch sử và các vấn đề phát sinh từ các tài liệu cũ, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp Việc phân tích các tài liệu cũ đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp đất đai một cách khách quan và chính xác hơn.

2.4.4 Phương pháp xử lý số l ệu

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số l ệu đã thu thập được trên Excel

- So sánh và phân tích số l ệu để rút ra những nhận xét, kết luận

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Xuân Bình

3.1.1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên

Phường Xuân Bình là trung tâm kinh tế, văn hóa và xã hội của thành phố Long Khánh, với 4 khu phố trực thuộc và tổng diện tích tự nhiên 121,13 ha, chiếm 0,63% tổng diện tích của thành phố Phường có ranh giới tiếp giáp với các khu vực lân cận giúp phát triển nền kinh tế và mở rộng các hoạt động văn hóa, xã hội của địa phương.

+ Phía Bắc giáp phường Xuân Trung;

+ Phía Nam giáp phường Phú Bình;

+ Phía Tây giáp các phường: Bàu Sen, Suối Tre;

+ Phía Đông giáp các phường: Xuân Trung, Xuân An và Xuân Hòa

Với địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định và nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nơi đây có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Việc này góp phần thúc đẩy trồng trọt, xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư Kết quả là, vùng đất này có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Phường được thành lập theo Nghị định số 93/NĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21/8/2003, ban đầu có 05 khu phố Đến ngày 06/12/2019, khu phố 4 được sáp nhập vào khu phố 3 theo Nghị quyết số 205/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai, hiện phường còn 04 khu phố Tổng dân số hiện tại của phường là 7.384 người, với khoảng 1.900 hộ gia đình, góp phần vào sự phát triển cộng đồng ổn định.

Phường Xuân Bình có diện tích tự nhiên 121,13 ha và dân số khoảng 7.384 người, sinh sống trong 1.900 hộ Trong địa bàn phường có các thiết chế văn hóa như trung tâm văn hóa, sân vận động, nhà thi đấu, nhà thiếu nhi, tượng đài Chiến Thắng và nghĩa trang liệt sĩ thành phố, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cộng đồng Phường còn có 5 trường học gồm một trường mẫu giáo tư thục Họa Mi, một trường mầm non Bình Minh, hai trường tiểu học chuẩn quốc gia là Hòa Bình, cùng các trường THCS Hồ Thị Hương và Nguyễn Trãi, đáp ứng nhu cầu giáo dục của địa phương Ngoài ra, phường có 4 tôn giáo gồm Công giáo, Phật giáo, Tin Lành và Cao Đài, cùng các cơ sở tôn giáo như giáo xứ Chánh tòa và tòa giám mục Xuân Lộc, thể hiện sự đa dạng tôn giáo và tín ngưỡng của cộng đồng.

Dân số có đạo chiếm tỷ lệ 62%, trong đó gồm các cộng đồng tại Đại chủng viện, Chùa Long Thọ, Tịnh xá Nhật Huy và hai dòng tu lớn Đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào người Hoa chiếm khoảng 11,2%, góp phần đa dạng văn hóa và tôn giáo của địa phương.

Bảng 3 1 Bảng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn phường Đơn vị tính: ha

Tổng diện tích tự nhiên TTN 121,13 100,00

1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 7,49 100,00

1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 0,73 9,71

1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 0,73 100,00

1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 6,77 90,29

2.1 Đất rừng sản xuất RSX - -

2.2 Đất rừng phòng hộ RPH - -

2.3 Đất rừng đặc dụng RDD - -

3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS - -

5 Đất nông nghiệp khác NKH - -

II Đất phi nông nghiệp PNN 113,63 93,81

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,64 1,03

2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 11,22 17,87 2.2.4.1 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,01 0,13

2.2.4.2 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 3,66 32,61

2.2.4.3 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH - -

2.2.4.4 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 0,08 0,68

2.2.4.5 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 3,56 31,70 2.2.4.6 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 3,06 27,25 2.2.4.7 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH - -

2.2.4.8 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG - -

2.2.4.9 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK 0,86 7,63 2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 27,06 43,09

2.2.5.1 Đất khu công nghiệp SKK - -

2.2.5.2 Đất cụm công nghiệp SKN - -

2.2.5.3 Đất khu chế xuất SKT - -

2.2.5.4 Đất thương mại, dịch vụ TMD 3,50 12,95

2.2.5.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 23,56 87,05

2.2.5.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS - - 2.2.5.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX - -

2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 23,83 37,95

2.2.6.3 Đất có di tích lịch sử - văn hoá DDT - -

2.2.6.4 Đất danh lam thắng cảnh DDL - -

2.2.6.5 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 0,08 0,35

2.2.6.6 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV - -

2.2.6.7 Đất công trình năng lượng DNL - -

2.2.6.8 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV - -

2.2.6.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA - -

2.2.6.11 Đất công trình công cộng khác DCK - -

3 Đất cơ sở tôn giáo TON 10,43 9,18

4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN - -

5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,04 5,31

6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 0,08 0,07

7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC - -

8 Đất phi nông nghiệp khác PNK - -

III Đất chưa sử dụng CSD - -

1 Đất bằng chưa sử dụng BCS - -

2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS - -

3 Núi đá không có rừng cây NCS - -

Phường Xuân Bình nằm tại trung tâm thành phố Long Khánh, nổi bật với địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 150m so với mực nước biển Với hình dạng nửa hình oval, phường được giới hạn bởi các tuyến đường Võ Duy Dương và Hùng Vương, tạo nên vị trí địa lý thuận lợi Tuyến đường quốc lộ 1A chạy qua địa bàn phường, chia thành hai nửa rõ ràng, góp phần thúc đẩy giao thương và phát triển kinh tế địa phương.

Phường Xuân Bình - Thành phố Long Khánh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo với những đặc trưng chính như sau:

- Nắng nhiều (trung bình 2.600-2.700 giờ/năm), nhiệt độ cao đều trong năm (trung bình 25-26 0 C, tối thấp 21-22 0 C, tối cao 34-35 0 C), tổng tích ôn lớn (trung bình 9.409 0 C)

Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 2.139 mm, nhưng phân bố không đều theo mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm hơn 85-90% tổng lượng mưa cả năm, trong khi đó mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm khoảng 10-15% Điều này ảnh hưởng lớn đến đặc điểm khí hậu và các hoạt động nông nghiệp của khu vực.

Lượng bốc hơi trung bình hàng năm đạt từ 1.100 đến 1.400 mm, trong đó mùa khô thường chiếm 64-67% tổng lượng bốc hơi cả năm, gây ra tình trạng mất cân đối về chế độ ẩm, đặc biệt là vào các tháng cuối mùa.

- Hầu như không có bão tố, giá lạnh và rất ít thiên tai, tạo lợi thế cho phát triển sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt

Diễn biến biến đổi khí hậu toàn cầu ngày càng phức tạp đặt ra thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn quy hoạch, đòi hỏi các chiến lược thích ứng linh hoạt để đảm bảo sự bền vững.

Dù nguồn nước mặt trên địa bàn phường rất hạn chế với diện tích suối chỉ khoảng 80m², không sâu và không có nước, làm giảm khả năng cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, phường có lợi thế về nguồn nước ngầm, khu vực có cấu trúc địa tầng chung của vùng Đông Nam bộ, nền địa chất bazan có khả năng giữ nước tốt Điều này giúp vùng đất và thành phố Long Khánh có trữ lượng nước ngầm khá lớn, có thể khai thác với lưu lượng từ 500-600 m³/ngày mỗi lỗ khoan, đáp ứng phần lớn nhu cầu cấp nước sinh hoạt và một phần cho sản xuất nông nghiệp.

3.1.2 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

- Thu ngân sách năm 2023 ước khoảng 5.367.741.924 đồng, đạt 102,9% dự toán năm

- Vận động thành lập 01 tổ hợp tác

- Duy trì sản phẩm OCOP nem Việt Huy

Hệ thống cơ sở hạ tầng của địa phương đạt tiêu chuẩn cao, với 100% hộ gia đình sử dụng điện lưới quốc gia và nước hợp vệ sinh Các dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt và chất thải y tế đúng nơi quy định cũng đạt tỷ lệ 100%, đảm bảo môi trường sống sạch sẽ và an toàn Đồng thời, việc duy trì phân loại rác thải tại nguồn góp phần thúc đẩy kinh tế xanh và giảm thiểu ô nhiễm.

- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 93,11%

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng về cân nặng là 4,5%, trong khi tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng về chiều cao đạt 9,75% Điều này cho thấy vấn đề suy dinh dưỡng chiều cao chiếm tỷ lệ cao hơn, cần được quan tâm và có các chiến lược phòng ngừa phù hợp để nâng cao sức khỏe cho trẻ nhỏ Các số liệu này phản ánh tình hình dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của trẻ.

- Vận động quỹ “Vì người nghèo” 95.000.000 đồng; Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” 146.607.847 đồng

- Có 04/09 hộ nghèo A thoát nghèo, đạt 44,4%

Bốn trên bốn khu phố đều giữ vững danh hiệu khu phố văn hóa, thể hiện sự phát triển bền vững của cộng đồng Tỷ lệ hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa đạt 99,45%, góp phần xây dựng môi trường sống lành mạnh và văn minh Các cơ quan và phường cũng tiếp tục duy trì danh hiệu đạt chuẩn văn hóa, đồng thời được công nhận là phường văn minh đô thị và phù hợp với trẻ em, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển toàn diện của các gia đình Ngoài ra, tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể dục thể thao đạt 47,3%, thể hiện ý thức chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

- Tỷ lệ người dân từ 18 tuổi trở lên có điện thoại thông minh: 98%

- Xây dựng phường đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn đến năm 2030

Duy trì chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ từ độ tuổi nhỏ Hoàn thành các mục tiêu phổ cập xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, đồng thời đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổi đều vào lớp 1 Ngoài ra, cần duy trì và nâng cao tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia như Trường THCS Hòa Bình, THCS Hồ Thị Hương, và THCS Nguyễn Trãi để nâng cao chất lượng giáo dục trong tỉnh.

- Thực hiện có hiệu quả phong trào học tập suốt đời và các mô hình học tập theo Kế hoạch số 14531/KH-UBND ngày 18/01/2022 của UBND tỉnh Đồng Nai

- Thanh niên trúng tuyển nghĩa vụ quân sự và lên đường nhập ngũ là 9/9 thanh niên, đạt 100% chỉ tiêu được giao

Đánh giá tình hình sử dụng đất

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014;

- Nghị định số 0l/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020;

- Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/04/2023;

- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 (sửa đổi bổ sung tại Thông tư 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021),

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015;

- Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29/09/2017;

- Thông tư số 14/2023/TT-BTNMT ngày 16/10/2023;

- Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015;

- Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013;

- Thực hiện Điều 34 Luật Đất Đai 2013 ngày 09 tháng 12 năm 2013;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai;

- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 của Thủ Tưởng Chính Phủ và việc Kiểm kê đất đai, lập Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019;

- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về Thống kê, Kiểm kê và lập Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT, ban hành ngày 7/8/2019 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định rõ các định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Dokument này hướng dẫn cụ thể các phương pháp và tiêu chuẩn để đảm bảo công tác quản lý đất đai được chính xác và hiệu quả Việc thực hiện đúng các quy định của Thông tư giúp nâng cao chất lượng dữ liệu đất đai, hỗ trợ công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên đất một cách bền vững.

Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14/7/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019, góp phần nâng cao công tác quản lý và cập nhật dữ liệu đất đai hiệu quả.

Tháng 12 năm 2016, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 49/2016/TT-BTNMT quy định về công tác sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu các công trình, sản phẩm liên quan đến quản lý đất đai Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hướng dẫn cụ thể các bước và tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng, tuân thủ quy định trong quá trình thực hiện các dự án đất đai Việc áp dụng Thông tư này giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, đảm bảo các công trình, sản phẩm liên quan đáp ứng các yêu cầu về pháp lý và kỹ thuật, góp phần thúc đẩy công tác kiểm tra, nghiệm thu đối với các dự án đất đai.

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng cục Địa Chính (nay là Bộ Tài Nguyên và Môi Trường) hướng dẫn cách áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phương pháp xác định vị trí, hỗ trợ công tác đo đạc, bản đồ và quản lý đất đai tại Việt Nam.

- Văn bản số 1404/STNMT-ĐĐBĐ ngày 22/8/2018 của Sở Tài Nguyên và Môi Trường về việc chuẩn bị kiểm kê đất đai năm 2019;

Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác thống kê, kiểm kê đất đai và việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đây là văn bản hướng dẫn chi tiết các quy trình, tiêu chuẩn và phương pháp thực hiện thống kê đất đai, giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý đất đai nắm rõ tình hình sử dụng đất đai trên phạm vi toàn quốc Thông tư nhằm nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong công tác kiểm kê đất đai, từ đó phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, góp phần thúc đẩy quản lý đất đai bền vững.

Phương pháp thực hiện thống kê đất đai, như sau:

Việc thống kê đất đai năm 2023 dựa trên việc tổng hợp các trường hợp biến động đất đai trong năm Quá trình này nhằm cung cấp căn cứ chính xác để chỉnh lý số liệu thống kê đất đai, đảm bảo phản ánh đúng thực trạng và giúp quản lý đất đai hiệu quả hơn Các số liệu thống kê đất đai năm 2023 sẽ góp phần nâng cao công tác quản lý và quy hoạch đất đai của địa phương.

- Kết quả tổng hợp các trường hợp biến động đất đai được cập nhật vào Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê đất đai của phường;

Danh sách các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký chuyển quyền sử dụng đất được tổng hợp dựa trên hồ sơ địa chính và phản ánh tình hình thực tế sử dụng đất Những thông tin này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý đất đai của nhà nước Việc cập nhật dữ liệu theo hồ sơ địa chính là cơ sở để xử lý các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất Các trường hợp này đều phù hợp với quy định pháp luật về đất đai nhằm cân bằng lợi ích của nhà nước và người dân.

Phương pháp tổng hợp số liệu thống kê đất đai được thực hiện trên phần mềm

TK Desktop của Tổng cục Quản lý Đất đai

Sản phẩm thực hiện theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:

- Biểu 01/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai

- Biểu 02/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất nông nghiệp

- Biểu 03/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất phi nông nghiệp

- Biểu 05/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đã được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện

- Biểu 05a/TKĐĐ: Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện

- Biểu 12/TKĐĐ: Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất

- Biểu 13/TKĐĐ: Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất

- Biểu 14/TKĐĐ : Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất

Bản đồ thống kê đất đai cấp xã đã được cập nhật chỉnh lý biến động với dạng số chính xác, đảm bảo độ tin cậy cao Đồng thời, bảng tổng hợp các trường hợp biến động đất đai trong năm đã được Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát thực tế và xác nhận rõ ràng, giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác của dữ liệu địa chính.

Biểu số liệu thống kê đất đai (01 bộ giấy và 01 bộ số);

Báo cáo kết quả thống kê đất đai (01 bộ giấy)

Lưu trữ, quản lý hồ sơ thống kê đất đai:

Các biểu số liệu và báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã được lưu trữ tại UBND cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường Bản đồ thống kê đất đai cấp xã (dạng số) cũng được lưu giữ tại UBND cấp xã, cũng như tại các cơ quan tài nguyên và môi trường của các cấp huyện, tỉnh, và Bộ Tài nguyên và Môi trường, đảm bảo quá trình quản lý và khai thác dữ liệu đất đai được thuận tiện và minh bạch.

3.2.3 Hiện trạng theo mục đích sử dụng

Bảng 3 3 Thống kê diện tích theo mục đích sử dụng Đơn vị tính: ha

Tổng diện tích tự nhiên TTN 121,13 100,00

1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 7,49 100,00

1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 0,73 9,71

1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 0,73 100,00

1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 6,77 90,29

2.1 Đất rừng sản xuất RSX - -

2.2 Đất rừng phòng hộ RPH - -

2.3 Đất rừng đặc dụng RDD - -

3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS - -

5 Đất nông nghiệp khác NKH - -

II Đất phi nông nghiệp PNN 113,63 93,81

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,64 1,03

2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 11,22 17,87 2.2.4.1 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,01 0,13

2.2.4.2 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 3,66 32,61

2.2.4.3 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH - -

2.2.4.4 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 0,08 0,68

2.2.4.5 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 3,56 31,70 2.2.4.6 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 3,06 27,25 2.2.4.7 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH - -

2.2.4.8 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG - -

2.2.4.9 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK 0,86 7,63 2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 27,06 43,09

2.2.5.1 Đất khu công nghiệp SKK - -

2.2.5.2 Đất cụm công nghiệp SKN - -

2.2.5.3 Đất khu chế xuất SKT - -

2.2.5.4 Đất thương mại, dịch vụ TMD 3,50 12,95

2.2.5.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 23,56 87,05 2.2.5.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS - -

2.2.5.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX - -

2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 23,83 37,95

2.2.6.3 Đất có di tích lịch sử - văn hoá DDT - -

2.2.6.4 Đất danh lam thắng cảnh DDL - -

2.2.6.5 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 0,08 0,35

2.2.6.6 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV - -

2.2.6.7 Đất công trình năng lượng DNL - -

2.2.6.8 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV - -

2.2.6.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA - -

2.2.6.11 Đất công trình công cộng khác DCK - -

3 Đất cơ sở tôn giáo TON 10,43 9,18

4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN - -

5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,04 5,31

6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 0,08 0,07

7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC - -

8 Đất phi nông nghiệp khác PNK - -

III Đất chưa sử dụng CSD - -

1 Đất bằng chưa sử dụng BCS - -

2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS - -

3 Núi đá không có rừng cây NCS - -

Trong tổng diện tích tự nhiên của phường, phần lớn là đất phi nông nghiệp 113,63 ha, chiếm 93,81% diện tích tự nhiên của phường Cụ thể: a Đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp 7,49 ha, chiếm 6,19% diện tích tự nhiên của phường Bao gồm:

- Đất sản xuất nông nghiệp: diện tích 7,49 ha, chiếm 100,00% diện tích đất nông nghiệp, trong đó:

+ Đất trồng cây hàng năm: diện tích 0,73 ha, chiếm 9,71% diện tích đất sản xuất nông nghiệp;

+ Đất trồng cây lâu năm: diện tích 6,77 ha, chiếm 90,29% diện tích đất sản xuất nông nghiệp b Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp 113,63 ha, chiếm 93,81% diện tích tự nhiên, bao gồm:

- Đất ở: diện tích 34,29 ha, chiếm 30,18% diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất chuyên dùng: diện tích 62,80 ha, chiếm 55,26% diện tích đất phi nông nghiệp, trong đó:

Đất xây dựng trụ sở cơ quan có diện tích 0,64 ha, chiếm 1,03% tổng diện tích đất chuyên dùng, bao gồm các công trình như trụ sở Khối Vận, Hội Chữ Thập Đỏ, đất trụ sở Bảo hiểm xã hội và trụ sở UBND phường.

+ Đất an ninh: diện tích 0,04 ha, chiếm 0,06% diện tích đất chuyên dùng là diện tích trụ sở công an phường

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp: diện tích 11,22 ha, chiếm 17,87% diện tích đất chuyên dùng, cụ thể như sau:

* Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: diện tích 0,01 ha, là diện tích Ngân hàng chính sách xã hội Long Khánh;

Đất xây dựng cơ sở văn hóa có diện tích 3,66 ha, bao gồm các công trình trọng yếu như Thư viện thành phố, Trung tâm Văn hóa Thể dục - Thể thao thành phố, Nhà văn hóa Thiếu nhi thành phố, cùng tượng đài chiến thắng, góp phần thúc đẩy phát triển văn hóa và thể thao địa phương.

* Đất xây dựng cơ sở y tế: diện tích 0,08 ha, là diện tích trạm y tế phường;

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo rộng 3,56 ha, bao gồm các cơ sở giáo dục tại địa phương như Trường Mần non Bình Minh, Trường Tiểu học Hòa Bình, Trường THCS Nguyễn Trãi, Trường THCS Hồ Thị Hương và Trung tâm dạy nghề thành phố Long Khánh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong khu vực.

* Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao: diện tích 3,06 ha, là diện tích sân vận động thành phố;

* Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác: diện tích 0,86 ha

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: diện tích 27,06 ha, chiếm 43,09% diện tích đất chuyên dùng, cụ thể:

Đất thương mại dịch vụ rộng 3,50 ha, được phân bổ cho các cơ sở kinh doanh và dịch vụ đa dạng như trạm xăng dầu, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại, dịch vụ và phát triển kinh tế địa phương.

46 Đồng Nai, Trạm xăng dầu Tín Nghĩa, Trung tâm thương mại Hoàng Đức, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp, Công ty Cổ phần Cấp nước Long Khánh,…

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có diện tích 23,56 ha, bao gồm các nhà xưởng, kho bãi phục vụ hoạt động sản xuất phi nông nghiệp như Công ty Chế biến Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm Đồng Nai, Công ty TNHH DONG YANG Việt Nam, Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Sinh học (DONA-TECHNO), và kho vật tư của Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai.

+ Đất có mục đích công cộng: diện tích 23,83 ha, chiếm 37,95% diện tích đất chuyên dùng, cụ thể:

* Đất giao thông: diện tích 23,65 ha, đây là toàn bộ diện tích các tuyến đường giao thông trên địa bàn phường;

* Đất thủy lợi: diện tích 0,10 ha, đây là toàn bộ diện tích các tuyến kênh, mương, trạm bơm trên địa bàn phường;

* Đất sinh hoạt cộng đồng: diện tích 0,08 ha, gồm diện tích các công trình nhà văn hóa khu phố 1, 2, 3, 4, 5;

Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại phường Xuân Bình giai đoạn 2018-2023

3.3.1 Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư

Công tác tiếp nhận đơn thư đóng vai trò quan trọng như một cầu nối hiệu quả giữa nhân dân và cơ quan quản lý nhà nước Việc này giúp chính quyền địa phương lắng nghe, nắm bắt rõ các nguyện vọng và nhu cầu của người dân, từ đó có các giải pháp phù hợp để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của cộng đồng.

Công tác tiếp dân đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý xã hội tại địa phương, đặc biệt trong giải quyết các đơn thư khiếu nại, tranh chấp, tố cáo về đất đai Hoạt động này giúp người dân giải quyết nhanh những vướng mắc liên quan đến sử dụng đất, đồng thời tạo điều kiện để các cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý đơn thư một cách chính xác, đúng pháp luật Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác tiếp dân, UBND tỉnh đã có chỉ đạo cụ thể để đảm bảo hoạt động này gắn liền với giải quyết tranh chấp đất đai, các vụ khiếu nại và tố cáo liên quan đến đất đai Công tác tiếp dân được duy trì hàng ngày tại phòng tiếp dân, với các phản ánh của người dân được ghi chép đầy đủ, rõ ràng trong sổ tiếp công dân, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý các vụ việc phát sinh.

Sau khi nhận được đơn thư, cán bộ chuyên trách sẽ phân loại và xác định thẩm quyền xử lý Những đơn không thuộc thẩm quyền sẽ nhận được văn bản hướng dẫn cụ thể để công dân hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình Đối với các đơn đúng thẩm quyền, UBND thành phố chỉ đạo phòng TN&MT tham mưu đề xuất phương án giải quyết nhanh chóng, chính xác, đảm bảo quyền lợi người dân, góp phần ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Bảng 3 5 Bảng tổng hợp số lượng hồ sơ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo tại phường Xuân Bình giai đoạn 2018-2023

Tố cáo Tranh chấp Khiếu nại

(Nguồn: Số lượng hồ sơ giải quyết tại UBND phường Xuân Bình)

Thông qua số liệu tổng hợp số lượng hồ sơ cho thấy trong giai đoạn 2018-

Năm 2023, có tổng cộng 43 hồ sơ liên quan đến tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai, trong đó có 02 hồ sơ tố cáo, 28 hồ sơ tranh chấp và 13 hồ sơ khiếu nại, thể hiện tình hình phức tạp trong lĩnh vực đất đai năm qua.

Mỗi năm, trung bình có khoảng 7 hồ sơ liên quan đến tranh chấp, khiếu nại và tố cáo, phản ánh tình hình kiện tụng ngày càng tăng trong xã hội Số lượng hồ sơ thay đổi theo từng năm, đỉnh điểm là năm 2019 với 10 hồ sơ, trong đó có 5 hồ sơ tranh chấp và 5 hồ sơ khiếu nại, cho thấy sự gia tăng các vụ việc liên quan đến quyền lợi cá nhân và tổ chức.

Có thể thấy con số này có xu hướng giảm qua từng năm, với hồ sơ liên quan đến giải quyết tranh chấp đất đai là chủ yếu

3.3.2 Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn phường Xuân Bình giai đoạn 2018-2023

Vấn đề tranh chấp đất đai đang ngày càng phức tạp, đặc biệt tại phường Xuân Bình do quá trình xây dựng và chỉnh trang đường phố Giải quyết các tranh chấp đất đai đã luôn là một vấn đề khó khăn và phức tạp, gây ra nhiều rắc rối kéo dài Ngoài ra, vấn đề này còn tạo áp lực lớn đối với các cán bộ làm công tác quản lý đất đai, nhiều người trong số họ phải đối mặt với những đe dọa khi giải quyết các đơn thư khiếu nại.

Cấp uỷ Đảng và chính quyền phường Xuân Bình cần xác định rõ trách nhiệm của mình trong giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải nhằm duy trì tình làng nghĩa xóm Việc chủ động đưa ra các giải pháp phù hợp, đúng pháp luật sẽ giúp hạn chế những khiếu nại không đáng có phát sinh lên cấp trên Đẩy mạnh công tác hòa giải không chỉ đảm bảo quyền lợi của người dân mà còn góp phần giữ gìn an ninh trật tự và phát triển cộng đồng bền vững trên địa bàn phường Xuân Bình.

Bảng 3 6 Bảng tình hình công tác xử lý hồ sơ tranh chấp, tố cáo, khiếu nại đất đai tại phường Xuân Bình giai đoạn 2018-2023

Tỷ lệ hòa giải thành công Đã giải quyết Chưa giải quyết

Trong phường Xuân Bình, tỷ lệ hòa giải thành công đạt mức trung bình khá, với tỷ lệ thành công khoảng 68% trong toàn bộ giai đoạn khảo sát Kết quả này cho thấy hiệu quả của công tác hòa giải tại địa phương vẫn còn nhiều tiềm năng để cải thiện, góp phần làm giảm tỷ lệ tranh chấp cũng như nâng cao chất lượng hòa giải cộng đồng Các số liệu thống kê đã phản ánh rõ thực trạng, giúp các cơ quan chức năng đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao tỷ lệ thành công trong hòa giải dân cư.

Từ năm 2018 đến 2023, tỷ lệ thành công trong giải quyết tranh chấp bất động sản đạt đỉnh vào năm 2018 và 2023, trong khi thấp nhất vào năm 2020 Nguyên nhân chính là do vào năm 2020, thị trường bất động sản tại Long Khánh đang trong giai đoạn đỉnh cao, với giá trị đất tăng cao khiến việc xử lý tranh chấp gặp nhiều khó khăn Tình hình này kéo dài đến năm 2021, khi tỷ lệ thành công chỉ đạt khoảng 40% trên tổng số 5 hồ sơ.

Từ năm 2022, tình hình giải quyết tranh chấp và khiếu nại liên quan đến đất đai bắt đầu có sự phục hồi và ổn định hơn, đạt tỷ lệ thành công là 71% trên tổng số 7 hồ sơ Đặc biệt, trong năm 2023, tỷ lệ giải quyết thành công đã hoàn toàn đạt 100%, góp phần nâng cao hiệu quả xử lý các vụ việc liên quan đến tố cáo đất đai.

Các vụ tranh chấp đất đai diễn ra ngày càng nhiều và thường kéo dài vượt quá thời hạn giải quyết, nhiều người dân gửi đơn nhiều lần do chính quyền địa phương chậm trễ xử lý Một trong những nguyên nhân chính là chính quyền cơ sở không đủ thẩm quyền hoặc không giải quyết thỏa đáng các đơn thư chuyển lên cấp trên, gây phức tạp cho quá trình giải quyết tranh chấp Nhiệm vụ của UBND phường là thúc đẩy quá trình giải quyết tranh chấp đất đai, đảm bảo quyền lợi của người dân và phối hợp với các cơ quan liên quan để xử lý kịp thời, đúng quy định.

Trong công tác hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai, việc này đòi hỏi sự nỗ lực lớn, do tính chất phức tạp và đòi hỏi chính xác cao Xác định rõ mục tiêu giải quyết tranh chấp đất đai nhằm duy trì an ninh chính trị ổn định, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của phường Giải quyết tranh chấp đất đai đúng quy trình không chỉ giữ vững trật tự xã hội mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Hiệu suất làm việc của hòa giải tại địa phương tại phường Xuân Bình cho thấy kết quả tích cực trong việc xử lý tranh chấp, tố cáo, khiếu nại Điều này nhờ vào công tác quản lý hiệu quả của UBND phường và hoạt động truyền đạt pháp luật liên tục, giúp nâng cao nhận thức của người dân về quyền và nghĩa vụ liên quan đến các vụ việc xảy ra Nhờ đó, quá trình hòa giải diễn ra nhanh chóng, hiệu quả và góp phần duy trì an ninh trật tự tại địa phương.

Nguyên nhân xảy ra tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai

Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp chủ yếu là do mua bán, cho mượn đất và do lấn chiếm

Hoạt động mua bán đất đai từ lâu đã diễn ra nhưng chính sách pháp luật quản lý hoạt động này chỉ được ban hành khoảng 20 năm trở lại đây, bắt đầu từ Luật Đất đai năm 1993 Trước đó, theo Hiến pháp năm 1980, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và bị nghiêm cấm mua bán đất đai Do đó, các giao dịch về đất đai trước ngày 15/10/1993 không được nhà nước công nhận và điều chỉnh bởi pháp luật Tuy nhiên, khi nền kinh tế và xã hội của đất nước đổi mới, nhu cầu sử dụng đất để phát triển hạ tầng, công nghiệp, thương mại, dịch vụ ngày càng tăng, hoạt động mua bán đất đai đã xuất hiện và diễn ra sôi động, chủ yếu là hình thức mua bán ngầm không hợp pháp Các bên tự viết giấy tờ cam kết, tự thực hiện đo đạc, đánh dấu mốc giới, dẫn đến sai sót về diện tích và các tranh chấp về sau khi các mốc giới mất đi hoặc người giao dịch chuyển nhượng.

Phong tục tập quán của người dân thường phân chia đất trong gia đình theo quy tắc chỉ chia đất cho con trai, trong khi con gái sau khi lập gia đình không được chia đất và thường không được các anh em cho thuê hay cho ở nhờ Khi đất đai trở nên có giá trị hơn, việc tranh giành đất đai dẫn đến các vụ xung đột, gây mất tình cảm anh em và tranh chấp kéo dài Vì vậy, các cán bộ cần giải quyết những vụ việc này một cách thấu tình đạt lý để duy trì hòa khí trong gia đình.

Lấn chiếm đất đai là tình trạng phổ biến và phức tạp, xuất phát từ việc quản lý sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân chưa chặt chẽ Nguyên nhân còn do ý thức của người dân trong việc tuân thủ các quy định về đất đai Các vụ việc lấn chiếm thường tập trung vào việc chiếm đường đi, ranh giới đất giữa các đối tượng sử dụng đất, gây ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất hợp pháp của các hộ dân.

Do mượn đất: vào những năm 1989-2000 trên địa bàn phường có người dân ở các tỉnh , vùng khác di chuyển đến để xây dựng kinh tế mới Việc cho mượn đất để ở để sản xuất, trông coi hộ đã xảy ra vào thời điểm này Đến những năm gần đây do lợi ích về kinh tế cũng như giá trị đất đai ngày càng lớn hay nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao “Đất chật người đông” khi những hộ gia đình này đòi lại đất thì người mượn đất không trả lại đất nữa dẫn đến phát sinh tranh chấp về đất đai

Sự phân chia đất đai không công bằng và minh bạch là nguyên nhân chính dẫn đến tranh chấp quyền sở hữu và sử dụng đất đai giữa các bên Thiếu rõ ràng và minh bạch trong quy trình phân chia đất tạo điều kiện cho tranh chấp phát sinh Việc phân chia đất đai không công bằng gây ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi của người dân và làm gia tăng xung đột đất đai Đảm bảo quá trình phân chia đất đai minh bạch sẽ giúp giảm thiểu tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

Thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong quá trình hòa giải

Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chính quyền địa phương, UBND phường, UBND thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố đã thường xuyên theo sát nhiệm vụ, khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả công tác quản lý cấp cơ sở Các đơn vị này đã chủ động cải tiến nội dung, phương pháp công tác và phối hợp thực hiện một cách hiệu quả để đảm bảo phát huy vai trò quản lý môi trường và tài nguyên Sự chỉ đạo chặt chẽ và sự phối hợp đồng bộ giúp nâng cao chất lượng công tác quản lý, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của địa phương.

UBND phường Xuân Bình đã đầu tư 55 bước trong việc nâng cao cơ sở vật chất, phát triển tinh thần cộng đồng và tạo điều kiện làm việc thuận lợi Chính quyền phường luôn quan tâm và chỉ đạo sát sao ở cấp cơ sở, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm bảo quyền lợi của người dân và ổn định an ninh trật tự địa phương.

Việc tổ chức công tác tiếp dân, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền các quy định pháp luật về đất đai là rất quan trọng để nâng cao nhận thức của người dân Chính quyền địa phương cần phát huy tinh thần dân chủ, làm chủ của nhân dân trong mọi hoạt động, thông qua các buổi gặp gỡ, tiếp xúc thường xuyên Nhờ công tác tiếp dân hiệu quả, nhiều công dân đã được giải thích rõ vấn đề khiếu kiện ngay tại phường, xã, từ đó tự nguyện rút đơn khi hiểu rõ các quy định pháp luật Bên cạnh đó, nhiều cán bộ địa phương còn chủ động thực hiện công tác hòa giải ngay khi vụ việc mới phát sinh, góp phần giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

Mặc dù đạt được những kết quả tích cực trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai tại phường Xuân Bình, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn và vướng mắc cần khắc phục Công tác này gặp phải thách thức từ các tranh chấp phức tạp và thiếu rõ ràng về giấy tờ pháp lý đất đai Việc xử lý các tranh chấp đất đai đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, tuy nhiên vẫn còn hạn chế về nguồn lực và quy trình xử lý phù hợp Để nâng cao hiệu quả, cần tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai và nâng cao nhận thức của người dân.

Thứ nhất, tồn tại trong công tác quản lý đất đai

Việc tổ chức thực hiện các quy định pháp luật còn chưa đồng bộ và chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến một số vụ khiếu nại tồn đọng chưa được giải quyết triệt để Các hạn chế trong quá trình xử lý đã ảnh hưởng đến hiệu quả giải quyết tranh chấp, gây bức xúc trong cộng đồng Cần tăng cường công tác thực thi pháp luật để đảm bảo các quy định có hiệu lực được thực hiện nghiêm túc và xử lý nhanh chóng các vụ việc còn tồn đọng.

Ý thức pháp luật của người dân trong một số trường hợp còn chưa được đề cao, nhiều người mang tư tưởng thắng thua trong khiếu kiện dẫn đến việc cố ý không chấp hành quy định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực Một số công dân bị thiệt thòi về quyền lợi nhưng thiếu cơ chế giải quyết phù hợp khiến chính quyền địa phương chưa dám vận dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của dân Trong ý thức chấp hành pháp luật, nhiều vụ tranh chấp đất đai và khiếu nại tố cáo vẫn diễn ra phức tạp, mặc dù các cấp ngành đã giải quyết phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn, nhưng do nhiều động cơ khác nhau, người khiếu nại vẫn cố tình làm rối tình hình Một số đối tượng còn có hành vi vượt quá giới hạn, lợi dụng quyền khiếu nại tố cáo để gây mất an ninh trật tự công cộng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến an toàn xã hội.

Tình trạng người khiếu nại gửi đơn tràn lan, vượt cấp đến những cơ quan không có thẩm quyền giải quyết vẫn diễn ra phổ biến, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan nhà nước Điều này gây cản trở quá trình xử lý công việc và làm giảm hiệu quả công tác hành chính công Việc duy trì trật tự trong tiếp nhận và giải quyết đơn khiếu nại là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động của cơ quan nhà nước diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn.

Công tác lưu trữ và bảo quản tư liệu địa chính còn nhiều hạn chế, chưa đảm bảo độ chính xác và dễ tra cứu Bản đồ địa chính cũ kỹ, đã qua nhiều lần sử dụng và bị ảnh hưởng bởi biến động đất đai dẫn đến sai số giữa bản đồ và thực tế Tình trạng này gây ra khó khăn trong công tác quản lý đất đai, ảnh hưởng đến quy trình xác định và phân vùng đất một cách hiệu quả.

3.5.3 Giải pháp Đối với công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai là vấn đề phức tạp, nhạy cảm, nó liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu kiện và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thầm quyền Để nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trong thời gian tới của phường Xuân Bình tôi xin đề xuất một số giải pháp sau:

- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp Ủy Đảng, Chính quyền đối với công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai

Để nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, cần có sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra giám sát chặt chẽ từ các cấp Ủy chính quyền Việc xác định rõ nhiệm vụ của từng cấp, ngành là yếu tố then chốt giúp đảm bảo quá trình xử lý các vụ việc diễn ra đúng quy trình và thuận lợi Điều này góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả của các cơ quan chức năng trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến khiếu nại, tố cáo của công dân.

Để nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ việc mới phát sinh từ cơ sở, cần thực hiện sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành và đoàn thể Việc duy trì và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cấp cơ sở là yếu tố quan trọng, góp phần đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong xử lý các vấn đề Đồng thời, công tác hòa giải đóng vai trò then chốt trong việc duy trì an ninh trật tự, thúc đẩy sự đoàn kết, thống nhất trong cộng đồng.

Trong hệ thống quản lý nhà nước, có sự phân công, phân cấp rõ ràng về trách nhiệm và thẩm quyền đối với các cơ quan chức năng để đảm bảo xử lý công việc hiệu quả Các biện pháp tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo cần được thực hiện kịp thời, kết hợp vận động, thuyết phục người dân cùng việc vận dụng đúng pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả công tác hòa giải tại cơ sở Việc củng cố niềm tin của người dân vào các cơ quan chức năng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

57 tin của nhân dân đối với cấp Ủy, Chính quyền và góp phần ổn định tình hình chính trị trên địa bàn thành phố

Chúng tôi kiên quyết xử lý các trường hợp cố tình vi phạm pháp luật hoặc lợi dụng chức vụ, thẩm quyền để làm trái quy định, nhằm răn đe hiệu quả và ngăn ngừa các sai phạm tiếp theo.

Khi giải quyết một vụ việc, cần chú trọng đến thời hạn giải quyết để đảm bảo hiệu quả và đúng quy trình Quá trình kiểm tra xác minh phải thực hiện cẩn trọng nhằm hạn chế những sai sót cơ bản, bảo đảm tính chính xác của kết quả Thu thập đầy đủ chứng cứ là yếu tố then chốt, tạo nền tảng vững chắc để áp dụng đúng các chính sách pháp luật khi đưa ra kết luận cuối cùng.

Các vụ việc đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách cần được cập nhật đầy đủ nội dung và thông báo đến các cơ quan liên quan Việc này đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các bên, tránh gây hiểu lầm hoặc trả lời không nhất quán cho đương sự Đồng thời, các cơ quan cần phối hợp để giải thích rõ ràng, trả lời thỏa đáng, giúp đương sự không còn hy vọng tiếp tục khiếu nại mà không rõ về quá trình xử lý.

- Các cấp, các ngành tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai, khiếu nại, tố cáo trong nhân dân

Ngày đăng: 08/07/2025, 18:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai và xây dựng trên địa bàn phường Xuân Bình 9 tháng đầu năm giai đoạn 2018-2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai và xây dựng trên địa bàn phường Xuân Bình 9 tháng đầu năm giai đoạn 2018-2023
Năm: 2018-2023
6. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 của Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2014
7. Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về quy định sử phạt hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về quy định sử phạt hành chính
Năm: 2014
8. Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2004
9. Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14-11-2006 của chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật khiếu nại, tố cáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14-11-2006 của chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật khiếu nại, tố cáo
Năm: 2006
11. Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2009
12. Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. 1. Bản đồ hành chính phường Xuân Bình, TP Long Khánh, tỉnh - Báo cáo thực tập nghề nghiệp ngành quản lý đất đai : Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp,khiếu nại,tố cáo trên Địa bàn xuân bình giai Đoạn 2018 2023
Hình 3. 1. Bản đồ hành chính phường Xuân Bình, TP Long Khánh, tỉnh (Trang 33)
Bảng 3. 1. Bảng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn phường - Báo cáo thực tập nghề nghiệp ngành quản lý đất đai : Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp,khiếu nại,tố cáo trên Địa bàn xuân bình giai Đoạn 2018 2023
Bảng 3. 1. Bảng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn phường (Trang 35)
Bảng 3. 2. Bảng dự thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phường năm 2023 - Báo cáo thực tập nghề nghiệp ngành quản lý đất đai : Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp,khiếu nại,tố cáo trên Địa bàn xuân bình giai Đoạn 2018 2023
Bảng 3. 2. Bảng dự thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phường năm 2023 (Trang 42)
Bảng 3. 3. Thống kê diện tích theo mục đích sử dụng - Báo cáo thực tập nghề nghiệp ngành quản lý đất đai : Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp,khiếu nại,tố cáo trên Địa bàn xuân bình giai Đoạn 2018 2023
Bảng 3. 3. Thống kê diện tích theo mục đích sử dụng (Trang 47)
Bảng 3. 4. Thống kê diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý - Báo cáo thực tập nghề nghiệp ngành quản lý đất đai : Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp,khiếu nại,tố cáo trên Địa bàn xuân bình giai Đoạn 2018 2023
Bảng 3. 4. Thống kê diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý (Trang 53)
Bảng 3. 5. Bảng tổng hợp số lượng hồ sơ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo tại - Báo cáo thực tập nghề nghiệp ngành quản lý đất đai : Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp,khiếu nại,tố cáo trên Địa bàn xuân bình giai Đoạn 2018 2023
Bảng 3. 5. Bảng tổng hợp số lượng hồ sơ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo tại (Trang 56)
Bảng 3. 6. Bảng tình hình công tác xử lý hồ sơ tranh chấp, tố cáo, khiếu nại đất - Báo cáo thực tập nghề nghiệp ngành quản lý đất đai : Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp,khiếu nại,tố cáo trên Địa bàn xuân bình giai Đoạn 2018 2023
Bảng 3. 6. Bảng tình hình công tác xử lý hồ sơ tranh chấp, tố cáo, khiếu nại đất (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w