1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ RỐI LOẠN NHỊP TIM THƯỜNG GẶP (Kỳ 17) pptx

9 252 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 190,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các bloc nhĩ thất độ cao Mobitz II hoặc cấp III dai dẳng thờng cần phải cấy máy tạo nhịp xem phần sau.. Thuốc thờng chỉ có tác dụng tạm thời để chờ cấy máy tạo nhịp hoặc trong giai đ

Trang 1

ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ RỐI LOẠN NHỊP

TIM THƯỜNG GẶP

(Kỳ 17)

6 Điều trị:

Với bloc nhĩ thất cấp I hoặc bloc nhĩ thất cấp II kiểu Mobitz I thờng không cần điều trị gì đặc hiệu Với các bloc nhĩ thất độ cao (Mobitz II hoặc cấp III) dai dẳng thờng cần phải cấy máy tạo nhịp (xem phần sau)

a Thuốc: Dùng trong trờng hợp cấp cứu, đặc biệt khi bệnh nhân có ngất

hoặc xỉu Thuốc thờng chỉ có tác dụng tạm thời để chờ cấy máy tạo nhịp hoặc trong giai đoạn cấp của một số bệnh chờ khi hồi phục Thuốc không có lợi ích nếu dùng kéo dài trong các trờng hợp bloc nhĩ thất độ cao có triệu chứng

- Nếu bệnh nhân có ngất do nhịp chậm

(a) Atropine là thuốc nên thử dùng đầu tiên, nó có thể làm giảm mức độ bloc ở bệnh nhân bloc do cờng phế vị quá chứ không có tác dụng với những tổn thơng thực thể đờng dẫn truyền Nó có tác dụng tốt hơn ở bệnh nhân có nhồi máu

cơ tim sau dới

Trang 2

(b) Có thể dùng Dopamine với liều bắt đầu 5 mcg/kg/phút ở những bệnh nhân có kèm huyết áp thấp

- Nếu bệnh nhân trong tình trạng rất trầm trọng, có thể dùng ngay Adrenaline truyền tĩnh mạch thay vì Dopamine, Liều 1-2 mcg/phút

- Isoproterenol hydrochlorid (Isuprel), có thể có ích ở bệnh nhân bloc nhĩ thất không phải do thiếu máu cơ tim vì làm tăng nhịp tim khá chọn lọc Tuy nhiên cần lu ý là ở bệnh nhân có bệnh mạch vành thì không nên dùng vì nó làm tăng nhu cầu ôxy cơ tim Liều ban đầu nên từ 2 mcg/phút tăng theo đáp ứng nhịp tim cho đến 10 mcg/phút

b Tạo nhịp tim tạm thời:

- Máy tạo nhịp qua da (hai điện cực áp thành ngực) rất có hiệu quả nhng gây đau đớn Đây là máy xách tay lu động, thờng gắn với hệ thống phá rung cấp cứu Những bệnh nhân ngất cần đặt ngay tạo nhịp tạm thời trong lúc vận chuyển đến bệnh viện

- Cấp cứu: dùng máy tạo nhịp áp thành qua da (nếu có) trong lúc chờ tiến hành đặt máy tạo nhịp tạm thời qua đờng tĩnh mạch

- Tạo nhịp tạm thời qua đờng tĩnh mạch là giải pháp cấp cứu tối u cho những trờng hợp nhịp chậm có triệu chứng nặng

Trang 3

c Chỉ định cấy máy tạo nhịp (bảng 10-7)

- Nhìn chung chỉ định khi bệnh nhân có nhịp chậm mà có triệu chứng (ngất, xỉu, mệt lả do nhịp chậm )

- Nếu bloc nhĩ thất hoàn toàn do NMCT sau dới thờng chỉ cần đặt tạo nhịp tạm thời, vì có thể hồi phục sau giai đoạn cấp do bloc ở bệnh nhân này thờng do c-ờng phế vị quá mức Nếu là bloc cấp III mà do nhồi máu cơ tim trớc bên thì nên chỉ định cấy máy tạo nhịp sớm

- Các trờng hợp bloc nhĩ thất hoàn toàn mắc phải thờng cần cấy máy tạo nhịp, trong khi bloc nhĩ thất bẩm sinh thờng không cần cấy máy tạo nhịp do bệnh nhân có sự thích nghi bằng các nhịp thoát

Bảng 10-7 Các chỉ định cấy máy tạo nhịp lâu dài

Nhóm

bệnh

Chỉ định bắt buộc Có thể chỉ

định

Suy

nút xoang

(SNX)

SNX kèm triệu chứng nặng, không hồi phục sau khi đã dùng thuốc hoặc cần phải dùng thuốc

- Không có bằng chứng chứng

tỏ nhịp chậm < 40 ck/phút liên quan

Trang 4

gây nhịp chậm đến SNX và các

triệu chứng có thể khống chế đợc

- Bệnh nhân có triệu chứng nhẹ hoặc không nhng có nhịp tim < 30 ck/phút (khi thức giấc)

Bloc

nhĩ thất mắc

phải

Bloc nhĩ thất cấp III

có một trong các đặc tính sau:

- Có triệu chứng

- Có rối loạn nhịp kèm theo hoặc bệnh lý kèm theo cần dùng thuốc có thể gây nhịp chậm

- Bệnh nhân bloc nhĩ thất cấp III mà không

có triệu chứng và nhịp tim trung bình lúc thức giấc

là hơn 40 ck/phút

- Bloc nhĩ thất cấp II kiểu

Trang 5

- Có đoạn ngng tim

trên 3 giây hoặc nhịp tim <

40 ck/phút ở bệnh nhân

không có triệu chứng

- Bloc sau khi điều

trị đốt các đờng dẫn truyền

trong tim (catheter

ablation)

- Sau mổ tim

- Bệnh lý thần kinh

cơ có kèm theo bloc nhĩ

thất cấp III (hội chứng

Kearns Sayre, phì đại

Erb )

b Bloc nhĩ thất độ II

có kèm theo triệu chứng do

nhịp chậm (bất kể thể và vị

trí)

Mobitz II không

có triệu chứng

- Bloc nhĩ thất cấp I nhng nhịp tim rất chậm

và có triệu chứng hoặc khi đặt máy tạm thời có hội chứng máy tạo nhịp

Trang 6

Biến

chứng sau

nhồi máu cơ

tim

- Bloc nhĩ thất cấp II kiểu Mobitz II tồn tại sau nhồi máu cơ tim tại vị trí bó His trở xuống mà có kèm theo bloc 2 nhánh hoặc Bloc nhĩ thất cấp III tại vị trí bó His trở xuống sau NMCT

- Tồn tại bloc nhĩ thất cấp II Mobitz II hoặc cấp III có triệu chứng

- Tồn tại bloc nhĩ thất cấp

II độ cao hoặc cấp III tại vị trí nút nhĩ thất

Bloc 2

nhánh hoặc 3

phân nhánh

mạn tính

- Có kèm theo bloc nhĩ thất cấp III từng lúc

- Bloc nhĩ thất cấp II Mobitz II

Hội

chứng cờng

xoang cảnh

- Ngất tái phát nhiều lần do kích thích xoang cảnh Kích thích nhẹ xoang

Trang 7

và ngất cảnh có thể gây ngừng thất

trên 3 giây

Thực hành BỆNH TIM MẠCH NGUYỄN LÂN VIỆT (Chủ biên)

Tài liệu tham khảo

1 Benditt G, Remole S, Milatein S, et al Syncope: causes, clinical

evaluation, and current therapy Annu Rev Med 1992;43: 283-300

2 Braunwald E, ed Heart disease: a textbook of cardiovascular medicine,

5th ed Philadelphia: WB Saunders, 1997

3 Domanski MJ, Zipes DP, Schron E Treatment of sudden cardiac death Current understandings from randomized trials and future research direction

Circulation 1997;95:269~2699

4 Donbar SB, Ellenbogen K, Epstein AB Sudden cardiac death: past,

present, and future American Heart Association Monograph Series Armonk, NY:

Futura Publishing, 1997

5 Kowey PR Pharmacological effects of antiarrhythmic drugs Review and

update Arch Intern Med 1998;158:325-332

Trang 8

6 Marcus Fl, Opie LH Antiarrhythmic agents In: Opie LH, ed Drugs for

the heart, 4th ed Philadelphia: WB Saunders, 1997:207-247

7 Marso SP, Griffin BP, Topol EJ, eds Manual of Cardiovascular

Medicine Philadelphia: LippincottRaven, 2000

8 Nattel S Antiarrhythmic drug classifications A critical appraisal of their

history, present status, and clinical relevance Drugs 1991;41:672-701

9 Singh BN Antiarrhythmic drugs: a reorientation in light of recent

developments in the control of disorders of rhythm Am J Cardiol

1998;81:3D-13D

10 Task Force of the Working Group on Arrhythmias of the European Society of Cardiology The Sicilian gambit A new approach to the classification

of antiarrhythmic drugs based on their actions on arrhythmogenic mechanisms

Circulation 1991;84:1831-1851

11 Wein AL, Grimm RA, Black 1W, et al Cardioversion guided by

transesophageal echocardiography: the ACUTE pilot study Ann Intern Med

1997;126:200-209

12 Zipes DP, Jalife J, eds Cardiac electrophysiology: from cell to bedside,

2nd ed Philadelphia: WB Saunders, 1995

Ngày đăng: 01/07/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 10-7. Các chỉ định cấy máy tạo nhịp lâu dài. - ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ RỐI LOẠN NHỊP TIM THƯỜNG GẶP (Kỳ 17) pptx
Bảng 10 7. Các chỉ định cấy máy tạo nhịp lâu dài (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm