1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chuyên Đề kiểm toán năng lượng Đề tài báo cáo kiểm toán năng lượng tòa nhà (a)

41 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Kiểm Toán Năng Lượng Tòa Nhà (A)
Tác giả Kiểu Bách Diệp, Hoàng Minh Ánh, Đặng Ngọc Khỏnh Linh, Phan Hoàng Hải, Nguyễn Mạnh Dũng, Bùi Thu Huyền, Nguyễn Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn Nguyễn Đĩnh Tuấn Phong
Trường học Trường Đại học Điện lực
Chuyên ngành Quản lý năng lượng
Thể loại Báo cáo chuyên đề kiểm toán năng lượng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Tóm tắt chi phí và lợi ích của các giải pháp tiết kiệm năng lượng (3)
  • 1.2. Đề xuất kế hoạch thực (5)
  • CHƯƠNG II GIỚI THIỆU TỔNG QUAN (7)
    • 2.1. Thông tin về toà nhà (A) được khảo sát (7)
    • 2.2. Thông tin về đơn vị thực hiện khảo sát (8)
    • 2.3. Phạm vi khảo sát (9)
    • 2.4. Thời gian thực hiện (9)
    • 2.5. Phương pháp thực hiện (10)
  • CHƯƠNG III HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA NHÀ A (11)
    • 3.1. Lịch sự phát triển (0)
    • 3.2. Tình hình hoạt động (12)
    • 3.3. Chế độ vận hành (14)
  • CHƯƠNG IV MÔ TẢ CÁC CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG (15)
    • 4.1: Mô tả chức năng hoạt động hệ thống động cơ quạt trần 80w (15)
    • 4.2: ĐIỀU HÒA FUNIKI 14 CÁI X 24000 BTU (17)
    • 4.3: HỆ THỐNG THIẾT BỊ VĂN PHÒNG (20)
    • 4.4 HỆ THỐNG KHÁC (21)
  • CHƯƠNG V NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG (27)
    • 5.1 Hệ thống cung cấp điện (27)
    • 5.2. Tình hình tiêu thụ điện (28)
    • 5.3. Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ điện (31)
  • CHƯƠNG VI CÁC RÀNG BUỘC TÀI CHÍNH-KỸ THUẬT (0)
    • 6.1. Đánh giá tiềm năng TKNL (32)
    • 6.2. Ràng buộc về kỹ thuật (0)
    • 6.3. Rằng buộc kỹ thuật và tiêu chuẩn (0)
    • 6.4. Cơ sở các giải pháp TKNL (0)
      • 6.4.1. Tiêu chí đánh giá các giải pháp tiết kiệm năng lượng (35)
      • 6.4.2. Phân loại giải pháp theo chi phí đầu tư (35)
    • 6.5. Chiến lược sử dụng năng lượng (35)
  • Chương VII Các giải pháp tiết kiệm năng lượng (36)
    • 7.1. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng nhà trường đã thực hiện (36)
    • 7.2. Giải pháp hiệu quả năng lượng đề xuất (0)
    • 7.3. Kết luận (40)
  • PHỤ LỤC (41)

Nội dung

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Sau đây là một số thông tin về toà nhà A được khảo sát: Bảng 2.1.1 : Bảng thông tin của toà nhà A được khảo sát Tên chủ sở hữu Bộ Công Thương Trường Đại

Đề xuất kế hoạch thực

Giai đoạn 1: Đánh giá hiện trạng và chuẩn bị

1 Kiểm tra thiết bị hiện có: o Đánh giá tình trạng hoạt động của điều hòa, máy tính, quạt và máy chiếu. o Kiểm tra hiệu suất của bóng đèn hiện tại. o Xác định các khu vực có mức tiêu thụ điện năng cao.

2 Thu thập dữ liệu: o Tổng hợp hóa đơn điện hàng tháng để tính toán chi phí tiêu thụ hiện tại. o Ghi nhận lịch sử sử dụng các thiết bị trong tòa nhà.

Giai đoạn 2: Triển khai các biện pháp tiết kiệm năng lượng

1 Thay thế bóng đèn LED: o Lên danh sách số lượng bóng đèn cần thay thế. o Tìm nhà cung cấp bóng đèn LED uy tín với giá cả hợp lý. o Thực hiện thay thế toàn bộ bóng đèn 20W bằng đèn LED.

2 Bảo dưỡng định kỳ điều hòa: o Thuê đội ngũ kỹ thuật kiểm tra gas lạnh, vệ sinh hệ thống, làm sạch lọc khí. o Lập lịch bảo dưỡng định kỳ (6 tháng/lần).

3 Cài đặt chế độ tiết kiệm trên máy tính: o Triển khai phần mềm tiết kiệm năng lượng trên toàn bộ máy tính. o Đào tạo nhân viên và học sinh cách kích hoạt chế độ sleep khi không sử dụng.

4 Nâng cấp quạt hiệu suất cao: o Thay thế quạt thông thường bằng các quạt BLDC hiện đại. o Ưu tiên triển khai tại các phòng học đông người.

5 Quản lý sử dụng máy chiếu: o Lập lịch sử dụng máy chiếu phù hợp với giờ học. o Kiểm tra và tắt máy chiếu sau khi sử dụng.

6 Lắp đặt cảm biến tự động bật/tắt: o Lắp đặt cảm biến ở các phòng học và nhà kho để tối ưu hóa việc sử dụng bóng đèn và quạt.

Giai đoạn 3: Giám sát và điều chỉnh

1 Theo dõi hiệu quả tiết kiệm: o So sánh hóa đơn điện trước và sau khi triển khai các biện pháp. o Ghi nhận phản hồi từ nhân viên, học sinh về trải nghiệm sử dụng.

2 Điều chỉnh và cải tiến: o Phát hiện các khu vực chưa đạt hiệu quả tối ưu để áp dụng thêm biện pháp. o Liên tục cải tiến dựa trên dữ liệu thực tế.

1 Tổ chức hội thảo tiết kiệm năng lượng: o Giới thiệu các biện pháp đã triển khai. o Hướng dẫn nhân viên, học sinh cách tiết kiệm điện trong sinh hoạt hàng ngày.

2 Truyền thông nội bộ: o Đặt poster tiết kiệm năng lượng tại các khu vực công cộng. o Khuyến khích tất cả mọi người cùng tham gia thực hiện.

 Ngắn hạn: Giảm tiêu thụ điện năng ngay lập tức, cắt giảm hóa đơn điện hàng tháng.

 Dài hạn: Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tạo thói quen tiết kiệm và bảo vệ môi trường.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Thông tin về toà nhà (A) được khảo sát

Sau đây là một số thông tin về toà nhà (A) được khảo sát:

Bảng 2.1.1 : Bảng thông tin của toà nhà (A) được khảo sát

Tên Tòa nhà Toà nhà (A)

Tên chủ sở hữu Bộ Công Thương Trường Đại Học Điện Lực Địa chỉ Số 235 Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Bắc Từ

Liêm, TP.Hà Nội Điện Thoại – Fax (024) 3836 2065 Địa chỉ liên hệ Email: info@epu.edu.vn

Loại hình Trường học, lớp học

Chức năng chính Giảng dậy, nghiên cứu và đào tạo

Quy mô chức năng chính Quy mô gồm 46 lớp học trong đó có 2 là phòng giáo viên

1 phòng là thực hành thí nghiệm và 1 phòng là tổ điện nước

Năng lượng tiêu thụ trong năm (năm

2024) Điện năng: … kWh Nhiên liệu: … kg LPG

Tổng chi phí năng lượng trong năm

Số giờ hoạt động trong ngày 14 giờ/ngày

Số ngày hoạt động trong năm 365 ngày/năm

Thông tin về đơn vị thực hiện khảo sát

Sau đây là một số thông tin về đơn vị thực hiện khảo sát:

Bảng 2.2.1 : Bảng thông tin của đơn vị thực hiện khảo sát Đơn vị Lớp: D17-QlNL1-2

Số lượng thành viên Tổng 7 thành viên gồm có 5 nữ và 2 nam

Khoa Quản lý năng lượng và môi trường

Người liên hệ Họ và tên:

3 Kiểu Bích Diệp ( nhóm trưởng )

7 Nguyễn Thị Huyền trang Chức vụ: học sinh, sinh viên Điện thoại: 0393322991

Phạm vi khảo sát

- Phạm vi khảo sát tại toà nhà là: Toàn bộ Toà nhà (A)

Thời gian thực hiện

- Thời gian hoàn thành báo cáo: 4/2025

Phương pháp thực hiện

- Kiểm toán năng lượng là hoạt động khảo sát, đo đạc, trao đổi với cán bộ toà nhà, thu thập số liệu thực tế và phân tích dữ liệu tiêu thụ năng lượng của đối tượng cần kiểm toán năng lượng (doanh nghiệp, tòa nhà, quy trình sản xuất hay một hệ thống…)

- Mục tiêu của kiểm toán năng lượng là: đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng hiện nay của toà nhà(A), phân tích ưu và nhược điểm, trên cơ sở đó tìm ra các cơ hội tiết kiệm năng lượng, xây dựng các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả, kế hoạch triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng nhằm giúp cho toà nhà (A) nắm rõ được tình trạng sử dụng năng lượng hiện nay và giải pháp thực hiện sao cho tiết kiệm năng lượng cũng như định hướng được trong tương lai khi đầu tư xây dựng và mua thiết bị mới cho hợp lý

- Trình tự thủ tục thực hiện kiểm toán năng lượng:

HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA NHÀ A

Tình hình hoạt động

1 Công tác tuyển sinh và mở rộng ngành đào tạo

Năm học 2025–2026, Trường Đại học Điện lực có bước đột phá về quy mô đào tạo khi tăng từ 19 lên 32 ngành học, với 6.800 chỉ tiêu tuyển sinh.

• Trong số 13 ngành mới, nhiều ngành bắt kịp xu hướng thị trường lao động như: Khoa học dữ liệu, An ninh mạng, Kỹ thuật năng lượng tái tạo, Kinh tế số, Logistic và chuỗi cung ứng…

• Trường áp dụng đồng thời 4 phương thức tuyển sinh: xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ, xét tuyển thẳng và xét kết quả đánh giá năng lực. Điểm nhấn: Việc mở rộng ngành đào tạo không chỉ thể hiện tầm nhìn chiến lược của EPU mà còn cho thấy sự linh hoạt, bắt nhịp nhanh với yêu cầu mới của thị trường lao động trong thời đại chuyển đổi số và phát triển xanh.

2 Lễ trao bằng tốt nghiệp & hoàn thiện hệ thống đào tạo

Ngày 28/3/2025, trường đã tổ chức lễ trao bằng tốt nghiệp đợt 1 cho hơn 900 học viên và sinh viên thuộc các hệ Thạc sĩ, Kỹ sư, và Cử nhân.

• Đây là kết quả ghi nhận sự nỗ lực không ngừng của thầy và trò trong suốt thời gian học tập, đặc biệt là vượt qua giai đoạn ảnh hưởng của dịch bệnh những năm trước.

• Nhà trường hiện đang nâng cao quy trình quản lý chất lượng đào tạo theo hướng chuẩn hóa, ứng dụng công nghệ số vào quản trị và giảng dạy.

3 Đổi mới chương trình và tăng cường hợp tác quốc tế

• Cập nhật khung chương trình giảng dạy theo hướng CDIO (Conceive - Design

- Implement - Operate), tiếp cận với các chuẩn quốc tế.

• Thiết lập nhiều mối quan hệ hợp tác với các trường đại học lớn tại Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu và Úc để mở rộng cơ hội du học, chuyển tiếp và trao đổi sinh viên.

• Đẩy mạnh giảng dạy tiếng Anh và triển khai các chương trình liên kết quốc tế ở một số ngành mũi nhọn.

4 Nghiên cứu khoa học và sáng tạo sinh viên

Trường chú trọng phát triển nghiên cứu khoa học cả về chiều sâu và chiều rộng:

• Tổ chức các hội thảo khoa học quốc tế, tạo điều kiện cho giảng viên và sinh viên công bố nghiên cứu.

• Đầu tư cho các dự án nghiên cứu ứng dụng về năng lượng tái tạo, tự động hóa,trí tuệ nhân tạo.

• Sinh viên được khuyến khích tham gia nghiên cứu khoa học từ năm nhất và nhiều nhóm đã đạt giải cao trong các cuộc thi sáng tạo trẻ, Start-up quốc gia.

5 Định hướng phát triển đến năm 2030 – Tầm nhìn 2045: Trở thành trung tâm đào tạo – nghiên cứu có uy tín khu vực Đông Nam Á trong lĩnh vực năng lượng và kĩ thuật công nghệ cao.

Chế độ vận hành

Chế độ vận hành của Trường Đại học Điện lực (EPU) được tổ chức theo mô hình trường đại học công lập, có sự điều hành và quản lý rõ ràng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như các cơ quan chủ quản Dưới đây là khái quát về chế độ vận hành của trường:

1 Cơ cấu tổ chức và quản lý

• Cơ quan chủ quản: Trường hiện thuộc sự quản lý của Bộ Công Thương (trước đây trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam - EVN).

• Cơ chế hoạt động: Trường là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo quy định của Nhà nước và có một phần tự chủ tài chính.

• Ban Giám hiệu: Gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng, quản lý điều hành toàn bộ hoạt động giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu và hành chính.

• Các phòng, ban chức năng: Như Phòng Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ,…

• Các khoa chuyên môn: Bao gồm các khoa đào tạo như: Kỹ thuật điện, Tự động hóa, Năng lượng tái tạo, CNTT, Kinh tế, Ngôn ngữ Anh,…

• Đào tạo đa cấp: Trường đào tạo từ cao đẳng – đại học – sau đại học (Thạc sĩ, tiến sĩ).

• Chế độ tín chỉ: Các chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ, cho phép sinh viên tự chọn môn học, chủ động thời gian học tập.

• Liên kết đào tạo quốc tế: Trường có một số chương trình liên kết đào tạo với các trường nước ngoài, sinh viên có thể học chuyển tiếp hoặc nhận bằng đôi.

3 Cơ chế tài chính và tự chủ

• Trường áp dụng cơ chế tự chủ một phần về tài chính theo quy định của Chính phủ.

• Có nguồn thu từ học phí, nghiên cứu khoa học, dịch vụ đào tạo, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế.

• Một phần kinh phí vẫn do Nhà nước cấp thông qua ngân sách.

4 Cơ chế nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

• Trường có các trung tâm và viện nghiên cứu như: Viện Công nghệ và Năng lượng tái tạo, Trung tâm nghiên cứu tự động hóa,…

• Tích cực phối hợp với doanh nghiệp trong ngành năng lượng để nghiên cứu ứng dụng thực tế và chuyển giao công nghệ.

5 Cơ chế đảm bảo chất lượng và kiểm định

• Trường có Trung tâm Đảm bảo chất lượng giáo dục, theo dõi và đánh giá định kỳ các hoạt động đào tạo.

• Nhiều chương trình đã đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc gia, và đang hướng đến chuẩn quốc tế

MÔ TẢ CÁC CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG

Mô tả chức năng hoạt động hệ thống động cơ quạt trần 80w

1 Nguyên lý hoạt động của động cơ quạt trần

 Nguồn điện: Quạt trần sử dụng nguồn điện xoay chiều (AC) với tần số 50Hz hoặc 60Hz tùy khu vực Điện năng này được đưa vào cuộn dây stator, tạo từ trường luân phiên.

 Từ trường luân phiên: Từ trường này xoay chuyển theo chu kỳ dòng điện

AC, làm rotor quay đồng bộ hoặc không đồng bộ (tùy vào loại động cơ).

 Rotor: Khi từ trường tác động lên rotor, nó tạo ra momen xoắn để quay cánh quạt.

2 Cấu tạo chi tiết a Stator

 Bao gồm các cuộn dây đồng hoặc nhôm quấn quanh lõi sắt Stator là nơi tạo ra từ trường xoay khi có dòng điện chạy qua.

 Cách quấn và bố trí cuộn dây sẽ quyết định hiệu quả và tốc độ của động cơ. b Rotor

 Là phần quay được làm từ thép từ tính hoặc nhôm, được gắn trực tiếp với trục quạt.

 Một số động cơ sử dụng rotor kiểu lồng sóc (squirrel cage rotor), nơi các thanh dẫn điện được ngắn mạch. c Bạc đạn (vòng bi)

 Được sử dụng để giảm ma sát giữa trục quay và thân động cơ Vòng bi chất lượng cao giúp động cơ chạy êm và bền hơn. d Tụ điện (Capacitor)

 Quạt thường sử dụng tụ điện để khởi động và giúp động cơ đạt được mô- men xoắn đủ lớn để khởi động Tụ này cũng duy trì khả năng vận hành mượt mà. e Cánh quạt

 Được chế tạo từ vật liệu nhẹ nhưng bền như nhôm, thép hoặc gỗ Góc nghiêng của cánh quạt được thiết kế chính xác để tối ưu hóa lưu thông không khí mà không gây tiếng ồn.

3 Bộ điều khiển và tính năng nâng cao

 Điều khiển thủ công: Công tắc thông thường hoặc núm vặn điều chỉnh tốc độ.

 Điều khiển từ xa: Một số mẫu hiện đại sử dụng điều khiển từ xa hoặc ứng dụng di động.

 Hẹn giờ: Một số quạt có tích hợp chức năng hẹn giờ để tiết kiệm năng lượng.

4 Hiệu suất và tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng

 Động cơ công suất 80W tiêu thụ lượng điện năng tối thiểu nhưng vẫn cung cấp lưu lượng gió mạnh mẽ.

 Thiết kế động cơ hiệu suất cao giảm thiểu tổn thất điện năng, đồng thời tăng tuổi thọ cho quạt

5 Trong điều kiện giờ cao điểm, khi lượng sử dụng điện cao dẫn đến nguồn điện áp không ổn định, hệ thống động cơ của quạt trần 80W vẫn có thể duy trì hoạt động nhờ các cơ chế và thiết kế sau: a Ứng phó với dao động điện áp: o Động cơ quạt thường được thiết kế để hoạt động ở dải điện áp rộng. Khi điện áp giảm (thường thấy trong giờ cao điểm), quạt vẫn có thể hoạt động nhưng tốc độ quay có thể bị giảm nhẹ Ngược lại, nếu điện áp tăng đột ngột, mạch bảo vệ quá tải sẽ kích hoạt để bảo vệ động cơ. o Bộ tụ điện đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định hiệu suất hoạt động, giúp khởi động động cơ hiệu quả và duy trì tốc độ quay ổn định ngay cả khi nguồn điện không ổn định. b Tối ưu hóa năng lượng: o Các dòng quạt hiện đại thường sử dụng động cơ hiệu suất cao (như động cơ DC) để tiêu thụ ít điện năng hơn so với động cơ AC truyền thống Điều này giúp giảm áp lực lên mạng lưới điện trong giờ cao điểm. o Hệ thống điều khiển thông minh cho phép giảm tốc độ quạt khi không cần thiết, giúp tiết kiệm năng lượng. c.Bảo vệ quá tải và nhiệt độ: o Quạt trần 80W được trang bị cảm biến nhiệt để tự ngắt nếu nhiệt độ động cơ tăng cao Điều này thường xảy ra khi quạt phải hoạt động liên tục hoặc khi nguồn điện không ổn định. d.Giảm tiếng ồn và rung lắc: o Trong giờ cao điểm, khi quạt hoạt động lâu hơn, các thiết kế khí động học của cánh quạt và hệ thống ổ bi giúp giảm tiếng ồn, duy trì độ mượt mà khi quay.

ĐIỀU HÒA FUNIKI 14 CÁI X 24000 BTU

1 Chu trình nhiệt động lực học nâng cao

 Hiệu ứng bay hơi: Khi môi chất lạnh (gas lạnh) bay hơi trong dàn lạnh, nó hấp thụ nhiệt từ không khí xung quanh Quá trình này dựa trên nguyên lý nhiệt động lực học, nơi năng lượng từ không khí được chuyển hóa vào môi chất qua hiện tượng hấp thụ nhiệt.

 Nhiệt độ và áp suất: Áp suất của gas trong từng giai đoạn rất quan trọng

Ví dụ: o Tại dàn lạnh: Môi chất lạnh có nhiệt độ và áp suất thấp (khoảng - 10°C và 70 PSI). o Tại máy nén: Môi chất đạt nhiệt độ cao (50°C – 70°C) và áp suất cao (khoảng 300 PSI).

 Chu kỳ kín: Hệ thống làm lạnh là chu trình kín, đảm bảo gas lạnh không bị thất thoát ra môi trường Điều này vừa bảo vệ môi trường vừa tối ưu hóa hiệu suất.

2 Phân tích chi tiết từng thành phần cơ khí a Máy nén (Compressor):

 Nguyên lý piston: Một số dòng máy sử dụng máy nén dạng piston Đây là cơ chế có cấu tạo gồm các xi-lanh nén gas.

 Nguyên lý xoắn ốc (Scroll): Máy nén xoắn ốc hoạt động với ít ma sát, giảm tổn hao năng lượng và tiếng ồn.

 Nhiệm vụ: Máy nén chuyển gas lạnh từ trạng thái hơi áp suất thấp thành trạng thái hơi áp suất cao để chuẩn bị cho giai đoạn ngưng tụ. b Dàn nóng (Condenser):

 Cấu tạo: Gồm các ống đồng hoặc nhôm, được thiết kế với lá tản nhiệt để tăng diện tích trao đổi nhiệt Dàn nóng có lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn, đặc biệt trong môi trường có muối biển.

 Hoạt động: Khi môi chất lạnh ở trạng thái hơi áp suất cao đi qua dàn nóng, nó tỏa nhiệt ra môi trường và ngưng tụ thành lỏng. c Dàn lạnh (Evaporator):

 Hiệu ứng diện tích bề mặt lớn: Các ống dẫn môi chất lạnh trong dàn lạnh được thiết kế với nhiều rãnh nhỏ để tối đa hóa hiệu quả trao đổi nhiệt với không khí.

 Quạt gió: Quạt gió trong dàn lạnh thổi không khí liên tục qua dàn bay hơi, đảm bảo toàn bộ phòng được làm mát đồng đều. d Van tiết lưu (Expansion Valve):

 Van cơ học: Kiểm soát chính xác lưu lượng môi chất chảy từ dàn nóng sang dàn lạnh, đảm bảo nhiệt độ giảm đúng mức.

 Van điện tử: Một số mẫu cao cấp tích hợp van tiết lưu điện tử để tự động điều chỉnh dựa trên điều kiện môi trường.

 Cảm biến thông minh: Tích hợp cảm biến nhiệt độ và độ ẩm, giúp điều chỉnh tốc độ máy nén và quạt một cách tự động.

 Công nghệ chống nấm mốc: Sau khi tắt, hệ thống sẽ tiếp tục hoạt động ở chế độ thổi gió khô trong vài phút để làm sạch hơi ẩm còn lại trong dàn lạnh.

 Khả năng hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt: Điều hòa Funiki có thể hoạt động ổn định trong dải nhiệt độ ngoài trời từ -10°C đến 48°C, phù hợp với nhiều môi trường khí hậu khác nhau.

4 Tối ưu hóa hiệu suất

 Hiệu suất EER (Energy Efficiency Ratio): Tỷ lệ giữa công suất làm lạnh và năng lượng tiêu thụ Điều hòa 24000BTU thường đạt hiệu suất EER cao hơn, tối ưu hóa mức tiêu thụ điện.

 Giảm tổn thất năng lượng: Với các dòng máy Inverter, động cơ không phải khởi động liên tục mà chỉ giảm tốc độ, từ đó giảm tổn thất.

5 Lợi ích bảo vệ sức khỏe

 Lọc bụi mịn PM2.5: Bộ lọc có khả năng giữ lại các hạt bụi siêu nhỏ và tác nhân gây dị ứng.

 Loại bỏ vi khuẩn và mùi hôi: Một số dòng tích hợp công nghệ khử trùng bằng đèn UV hoặc ion hóa không khí.

6 Hiệu suất nhiệt độ và môi trường

 Tối ưu diện tích phòng: Với công suất 24000BTU, điều hòa này phù hợp cho phòng có diện tích từ 30-40m² Để đạt hiệu quả cao nhất, cần lắp đặt điều hòa ở vị trí trung tâm phòng và đảm bảo luồng khí không bị cản trở.

 Khả năng làm việc trong môi trường khắc nghiệt: Dàn nóng của Funiki được thiết kế để hoạt động tốt ở các khu vực có nhiệt độ môi trường cao hoặc độ ẩm lớn.

7 Quy trình bảo trì chuyên sâu

Kiểm tra hệ thống gas lạnh:

 Sử dụng đồng hồ đo áp suất để kiểm tra lượng gas trong hệ thống Gas lạnh cần được bổ sung nếu áp suất giảm dưới mức tiêu chuẩn.

 Dàn lạnh cần được làm sạch bụi bẩn bằng dung dịch chuyên dụng, giúp tăng hiệu suất làm lạnh và ngăn chặn vi khuẩn phát triển.

Kiểm tra hiệu suất máy nén:

 Máy nén cần được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo hoạt động trơn tru Điều này bao gồm kiểm tra tiếng ồn, nhiệt độ, và khả năng nén gas.

8 Trong giờ cao điểm, hệ thống điều hòa không khí Funiki 24000BTU có thể gặp một số thách thức nhưng vẫn được thiết kế để duy trì hoạt động hiệu quả nhờ những tính năng hiện đại: a Điện áp dao động

HỆ THỐNG THIẾT BỊ VĂN PHÒNG

 Máy tính và Laptop: Dùng để xử lý công việc, lưu trữ dữ liệu và kết nối internet.

 Máy in: Dùng để in tài liệu, hợp đồng và các giấy tờ quan trọng.

 Máy photocopy: Hỗ trợ sao chép tài liệu với số lượng lớn.

 Máy chiếu: Sử dụng trong các buổi họp, thuyết trình.

 Điện thoại bàn và thiết bị hội nghị: Để liên lạc nội bộ hoặc tổ chức các cuộc họp trực tuyến.

2 Thiết bị hỗ trợ lưu trữ

 Tủ hồ sơ: Dùng để lưu trữ các tài liệu, hợp đồng và hồ sơ.

 Kệ sách: Đựng sách, tài liệu hướng dẫn hoặc báo cáo.

3 Thiết bị văn phòng phẩm

 Bút, giấy, sổ tay: Các dụng cụ cơ bản cho công việc ghi chép và lập kế hoạch.

 Bấm kim, kẹp giấy: Hỗ trợ sắp xếp và tổ chức tài liệu.

 Máy hủy giấy: Dùng để tiêu hủy tài liệu không còn cần thiết, bảo vệ thông tin.

 Máy đóng gáy sách: Được dùng để tạo các báo cáo chuyên nghiệp.

 Quạt hoặc điều hòa không khí: Giúp điều chỉnh nhiệt độ văn phòng, tạo môi trường làm việc thoải mái.

 Hệ thống mạng và Wifi: Đảm bảo kết nối internet cho toàn bộ văn phòng.

 Camera an ninh: Đảm bảo an toàn cho văn phòng và tài sản

HỆ THỐNG KHÁC

Hệ thống máy tính Dell, với công suất trung bình mỗi máy là 158 x 50W, tương đương tổng mức tiêu thụ ước tính 7.900W, hoạt động dựa trên nguyên lý chuyển đổi điện năng thành năng lượng để xử lý dữ liệu và vận hành các thành phần máy tính Dưới đây là mô tả chức năng hoạt động của hệ thống này:

1 Cấu tạo và hoạt động của máy tính Dell

 Bộ xử lý trung tâm (CPU): o CPU là "bộ não" của máy tính, chịu trách nhiệm xử lý mọi thông tin và thực hiện các phép tính Công suất tiêu thụ điện lớn hơn khi CPU xử lý các tác vụ nặng như lập trình, chơi game, hoặc xử lý đồ họa. o Với hệ thống 7.900W tổng cộng, các CPU hiệu năng cao (ví dụ như Intel Core hoặc AMD Ryzen) sẽ đóng vai trò lớn trong mức tiêu thụ này.

 Bộ nhớ RAM: o RAM hỗ trợ CPU lưu trữ và truy cập dữ liệu tạm thời Máy tính có dung lượng RAM lớn thường tiêu thụ điện năng cao hơn, đặc biệt khi chạy nhiều ứng dụng cùng lúc.

 Ổ cứng (HDD/SSD): o SSD tiêu thụ ít điện năng hơn HDD truyền thống, nhưng cả hai đều góp phần vào tổng năng lượng sử dụng khi lưu trữ và truy cập dữ liệu.

 Card đồ họa (GPU): o Với các ứng dụng chuyên biệt như đồ họa hoặc chơi game, GPU tiêu thụ nhiều năng lượng để xử lý hình ảnh và video GPU cao cấp thường tăng đáng kể mức tiêu thụ điện của hệ thống.

2 Hệ thống nguồn và phân phối điện

 Nguồn cấp điện (PSU): o Bộ nguồn (Power Supply Unit) chịu trách nhiệm phân phối điện năng từ mạng điện đến các thành phần trong máy tính PSU chất lượng cao sẽ đảm bảo hiệu suất chuyển đổi điện năng tốt, giảm hao phí. o Để vận hành hệ thống 7.900W, nguồn phải đủ mạnh và ổn định.

 Hệ thống làm mát: o Các quạt làm mát hoặc hệ thống tản nhiệt giúp duy trì nhiệt độ lý tưởng cho CPU, GPU và các linh kiện, đặc biệt khi mức tiêu thụ điện cao làm gia tăng nhiệt.

4 Để ước tính công suất tiêu thụ khi hệ thống máy tính Dell hoạt động, ta dựa vào thông số 158 x 50W = 7.900W cho cả hệ thống Mỗi máy tính tiêu thụ khoảng 158 x 50W = 7.900W khi hoạt động ở mức tối đa, nhưng công suất thực tế còn phụ thuộc vào loại tác vụ đang xử lý:

Công suất tiêu thụ trong các trường hợp khác nhau

 Hoạt động nhẹ (duyệt web, xử lý văn bản): o Công suất tiêu thụ thường thấp hơn mức tối đa, chỉ khoảng 70-

80% Ví dụ, mỗi máy có thể tiêu thụ từ 110W-126W trong trường hợp này. o Tổng mức tiêu thụ hệ thống sẽ giảm xuống khoảng 5.530W-

 Hoạt động nặng (chơi game, xử lý đồ họa, mô phỏng): o Công suất tiêu thụ có thể đạt tối đa 158W/máy, dẫn đến tổng mức tiêu thụ 7.900W khi toàn bộ hệ thống hoạt động đồng thời.

5 mô tả chi tiết hơn về hoạt động của hệ thống máy tính Dell (158 x 50W 7.900W) trong giờ cao điểm, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng, cơ chế bảo vệ và cách tối ưu hóa:

1 Tác động của giờ cao điểm đến hệ thống

Giờ cao điểm thường gây ra các vấn đề như điện áp không ổn định và mức tải cao trên mạng lưới điện Điều này có thể dẫn đến:

 Dao động điện áp: Điện áp có thể giảm (dưới 220V) hoặc tăng (quá

240V), gây ảnh hưởng đến hiệu suất và độ ổn định của nguồn điện trong hệ thống máy tính.

 Quá tải hệ thống điện: Khi tất cả các máy tính (158 máy) hoạt động đồng thời, tổng công suất tiêu thụ 7.900W có thể gây áp lực lên mạng lưới điện, đặc biệt nếu dùng chung nguồn với các thiết bị công suất cao khác.

2 Hoạt động của các thành phần chính trong giờ cao điểm

 Nguồn cấp điện (PSU - Power Supply Unit): o PSU trong các máy tính Dell thường được thiết kế để chịu được dao động điện áp trong khoảng 100V - 240V. o Chúng có tích hợp mạch bảo vệ quá tải và ổn áp (Voltage

Regulator), ngăn chặn sự cố khi điện áp tăng đột ngột.

 CPU và GPU: o Hoạt động nhẹ (văn phòng): CPU tiêu thụ công suất thấp hơn, khoảng 40-50% công suất tối đa GPU ít hoạt động nên mức tiêu thụ cũng thấp. o Hoạt động nặng (đồ họa, chơi game): CPU và GPU đạt mức công suất tối đa, có thể tiêu tốn hơn 50% năng lượng của toàn hệ thống.

 Ổ cứng (HDD/SSD): o SSD tiêu thụ ít năng lượng hơn HDD, hoạt động ổn định ngay cả khi nguồn điện dao động.

 Hệ thống làm mát: o Quạt tản nhiệt (Cooling Fans) và tản nhiệt lỏng (Liquid Cooling) giúp kiểm soát nhiệt độ của CPU và GPU, đảm bảo máy tính không bị quá nhiệt khi sử dụng liên tục.

3 Cơ chế bảo vệ hệ thống trong giờ cao điểm

 Mạch bảo vệ quá tải (Overload Protection): o Khi điện áp tăng đột ngột, mạch bảo vệ trong PSU sẽ tự động ngắt để tránh hỏng hóc linh kiện.

 Cảm biến nhiệt (Thermal Sensor): o Nếu nhiệt độ các thành phần (như CPU, GPU) vượt quá mức an toàn, hệ thống sẽ giảm hiệu suất hoặc tự động tắt máy để bảo vệ.

NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG

Hệ thống cung cấp điện

 Hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà A là một phần quan trọng đảm bảo cho hoạt động của tất cả các thiết bị điện trong suốt các giờ học,làm việc và các hoạt động khác

 Hệ thống này bao gồm các phần chính như sau:

 Nguồn điện của tòa A là lấy từ trạm biến áp đặt cạnh tòa nhà K với điện mặt trời trên nóc tòa nhà B(khi có ánh nắng mặt trời)

 Trong trường hợp tòa nhà A mất điện thì máy phát điện sẽ đóng vai trò cung cấp nguồn điện dự phòng

 hoặc nguồn điện chính cho toàn bộ tòa nhà,tùy theo công suất và thiết kế của hệ thống.

 Máy phát điện sẽ được kết nối trực tiếp với lưới điện của tòa nhà thông qua một tủ phân phối điện chính.

 Khi máy phát điện hoạt động,nó sẽ chuyển đổi năng lượng cơ học thành điện năng ,cung cấp điện cho tòa bộ hệ thống điện trong tòa nhà

 Là hệ thống dây điện đi âm tường ,qua máng cáp ,ống gen để truyền điện đến các phòng và thiết bị sử dụng

 Được thiết kế theo tiêu chuẩn an toàn,có lớp cách điện ,chống cháy

3.Hệ thống tủ điện tổng và tủ phân phối

 Hệ thống kiểm soát năng lượng trong tòa nhà được bố trí theo nguyên tắc phân tầng

 Một áp tổng được đặt tại tầng 1,từ đó cấp nguồn lên các tủ điện riêng biệt tại từng tầng(tầng 2,tầng 3,tầng 4)

 =>Giúp quản lí và bảo vệ hệ thống điện cho từng khu vực một cách độc lập và hiệu quả.

4.Thiết bị sử dụng điện

 Bao gồm:bóng đèn ,quạt,máy chiếu,máy tính,điều hòa ,thiết bị thí nghiệm,

 Tất cả thiết bị đều được đấu nối qua hệ thống ổ cắm hoặc công tắc,được bảo vệ bằng CP(cầu dao tự động) ở từng phòng hoặc tủ tầng

Tình hình tiêu thụ điện

 Bảng công suất tiêu chuẩn của 1 số thiết bị:

Máy tính 200-300W Điều hòa 24.000 BTU 2200-2600W

Máy chiếu (150- 250w) Điều hòa (có inverter)

 =>Tổng công suất tiêu thụ là:~13,390W

Phòng Quạt(80w) Đèn(20w) Máy tính(200w -300w)

Máy chiếu(150- 250w) Điều hòa(có inverter)

 =>Tổng công suất tiêu thụ là:~17,770W

Phòng Quạt(80w) Đèn(20w) Máy tính(200- 300w)

Máy chiếu(150- 250w) Điều hòa (có inverter)

 =>Tổng công suất tiêu thụ:~15,640W

Máy chiếu(150- 250w) Điều hoà 1 sao

 =>Tổng công suất tiêu thụ:~15,140W

Phòng Quạt(80w) Đèn(20w) Máy chiếu(150- Điều hòa 1 sao

 =>Tổng công suất tiêu thụ là:~5640W

 1.Các phòng thực hành như A104,A105,A107 và A108 có công suất tiêu thụ khá lớn chủ yếu do số lượng máy tính và điều hòa

 2.Các phòng A101,A102,A103 có công suất tiêu thụ ít hơn nhưng vẫn có mức tiêu thụ đáng chú ý(~5640W/ mỗi phòng)

 =>Tổng công suất tiêu thụ là:~5640W

250w) Điều hòa 2 sao (có inverter)

 =>Tổng công suất tiêu thụ là:~5640W

 Mức tiêu thụ điện ~5640W/phòng là đáng chú ý,đặc biệt nếu nhiều phòng hoạt động đồng thời-có thể gây quá tải nếu hệ thống điện không được thiết kế đúng công suất

Phòng Quạt(80w) Đèn(20w) Máy chiếu(150- 250w) Điều hòa

 =>Tổng công suất tiêu thụ là:~5600W

 Cấu hình thiết bị gần giống tầng 2,tầng 3 nhưng số lượng đèn ít hơn 2 cái nên tổng công suất giảm nhẹ.

Phòng Quạt(80w) Đèn(20w) Máy chiếu(150- 250w) Điều hòa 2 sao(có inverter)

 =>Tổng công suất tiêu thụ là:~5700W

Phòng Quạt(80w) Đèn(20w) Máy chiếu(150- 250w) Điều hòa Loa

 =>Tổng công suất tiêu thụ là:~8400W

Phòng Quạt(80w) Đèn(20w) Máy chiếu(150—

 =>Tổng công suất tiêu thụ là:~8400W

 Đây là 2 phòng có mức tiêu thụ điện cao nhất trong các phòng học ko tính đến phòng TH TIN

 Điều hòa chiếm hơn 80% công suất tổng

 Số lượng đèn và quạt cũng cao,phù hợp với không gian lớn và đông người

Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ điện

 1.Tiêu thụ điện tập trung cao vào các thiết bị chính:

 Máy tính,máy chiếu,điều hòa chiếm phần lớn tổng lượng tiêu thụ điện trong các phòng

 Các thiết bị này đều có công suất lớn nên dễ dàng giải thích tại sao mức tiêu thụ cao

 2.Chiếu sáng và quạt tiêu thụ ít hơn:

 Hệ thống đèn và quạt chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng công suất,chủ yếu đóng vai trò bổ trợ

 3.Chênh lệch giữa các phòng:

CÁC RÀNG BUỘC TÀI CHÍNH-KỸ THUẬT

Đánh giá tiềm năng TKNL

Sau khi khảo sát tòa nhà A của nhóm kiểm toán đã thấy được một số tiềm năng tiết kiệm năng lượng ở một số hệ thống:

+ Tối ưu hóa thiết kế chiếu sáng

+ Bảo trì và vệ sinh hệ thống chiếu sáng

+ Sử dụng quạt hiệu suất cao

+ Tối ưu hóa thiết kế hệ thống quạt

+ Bảo trì và vệ sinh hệ thống quạt

- Hệ thống điều hòa không khí:

+ Sử dụng hệ thống điều hòa không khí hiệu suất cao

+ Bảo trì và vệ sinh hệ thống điều hòa không khí

+ Sử dụng hệ thống điều hòa không khí có tích hợp năng lượng mặt trời

Các giải pháp tiết kiệm năng lượng nêu trong chương 7 sẽ được phân tích theo các chỉ tiêu tài chính sau:

+ Chi phí tiết kiệm năng lượng hàng năm : được tính trên đơn giá năng lượng được sử dụng của doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện kiểm toán năng lượng, được nêu ở chương 5 của báo cáo này.

+ Chi phí đầu tư : gồm chi phí thiết bị và chi phí thi công, được tính dựa trên báo giá từ các công ty cung cấp và lắp đặt thiết bị, tại thời điểm thực hiện kiểm toán năng lượng.

+ Thời gian hoàn vốn giản đơn (năm).

+ Chỉ số IRR (%) – Suất thu lợi nội tại.

+ Chỉ số NPV (1000 VND) – Giá trị hiện tại thuần

- Lãi suất được dùng để tính NPV và IRR là 10%.

- Các chi phí được tính bằng tiền Việt Nam.

- Giá điện áp dụng cho tính toán lượng điện tiêu thụ của tòa nhà A là 2.248 đồng/kWh.

6.3 Ràng buộc kỹ thuật và các tiêu chuẩn

Bảng 6 1 Một số đại lượng cơ bản thường được sử dụng trong báo cáo kiểm toán năng lượng

STT Đại lượng cơ bản Đơn vị

2 Cường độ dòng điện Ampe A

Bảng 6 2 Một số quy chuẩn thường được sử dụng trong báo cáo kiểm toán năng lượng

STT Văn bản pháp lý/Qui chuẩn/Tiêu chuẩn Áp dụng

1 ❖Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 28/06/2010 của Quốc hội ngày 01/1/2011

❖ Nghị định 21/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật TKNL ngày 15/5/2011 Áp dụng cho các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm

❖Thông tư 09/2012/TT- BCT ngày 20-4-2012 Quy định việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng

❖Thông tư 25/2020/TT- BCT ngày 29-09-2020 (Căn cứ thông tư 09/2012/TT-BCT)

BCT Quy định hệ thống điện phân phối

❖ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện Đánh giá hệ thống điện, các thông số: U, I,

Cosphi, P, Q, S, Tần số, Sóng hài.

Việt Nam TCVN 7114- 1:2008 Đánh giá hệ thống chiếu sáng: Độ rọi, độ chói, độ trung thực màu.

5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả QCVN09:2017/BXD (Căn cứ QCVN 09:2013/BXD) Đánh giá công trình xây dựng: Kết cấu xây dựng (OTTV); Hệ thống chiếu sáng; Hệ thống thông gió và điều hòa không khí; Thiết bị điện khác.

6 ❖Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2017/BXD.

❖Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-1:2008.

❖Quyết định của Bộ Y tế QĐ/BYT 3733/2002.

❖Tiêu chuẩn chiếu sáng Độ trung thực của ánh sáng, đều màu, không bị nhấp nháy, không gây chói mắt. Đáp ứng tốt về công suất, năng lượng được sử dụng hiệu quả.

Nhiệt độ ánh sáng phù

VN TCVN 2018 chiếu sáng, ánh sáng vàng là 2700K, ánh sáng trung tính là 5500K và ánh sáng trắng là 6500K.

6.4 Cơ sở đánh giá các giải pháp TKNL

6.4.1 Tiêu chí đánh giá các giải pháp tiết kiệm năng lượng

- Tiết kiệm điện năng theo đơn vị kWh

- Tiết kiệm chi phí năng lượng hàng năm (triệu đồng/năm)

- Chi phí đầu tư để thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng (triệu đồng)

- Thời gian hoàn vốn giản đơn (năm)

- Tác động đến môi trường của giải pháp

- Đánh giá an toàn và bảo mật của giải pháp

6.4.2 Phân loại giải pháp theo chi phí đầu tư

Các giải pháp được chia thành các giải pháp không tốn chi phí đầu tư (chi phí đầu tư rất thấp), chi phí đầu tư thấp, chi phí đầu tư trung bình và chi phí đầu tư cao.

Bảng 6 3 Phân loại giải pháp tiết kiệm năng lượng theo chi phí đầu tư

STT Chi phí đầu tư Giải pháp

1 Thấp Tăng cường quản lý nội vi và bảo dưỡng thiết bị

Nâng cao hiệu quả vận hành trong hệ thống chiếu sáng

3 Thấp Nâng cao hiệu quả vận hành trong hệ thống quạt

Nâng cao hiệu quả vận hành trong hệ thống điều hòa không khí

6.5 Chiến lược sử dụng năng lượng

- Lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu, tiêu chuẩn, vị trí.

- Cần phải định kỳ bảo trì bảo dưỡng, lau dọn các thiết bị thường xuyên.

- Sử dụng hệ thống điều hòa không khí hiệu suất cao.

- Tối ưu hóa hệ thống chiếu sáng ,quạt.

Cơ sở các giải pháp TKNL

vàng là 2700K, ánh sáng trung tính là 5500K và ánh sáng trắng là 6500K.

6.4 Cơ sở đánh giá các giải pháp TKNL

6.4.1 Tiêu chí đánh giá các giải pháp tiết kiệm năng lượng

- Tiết kiệm điện năng theo đơn vị kWh

- Tiết kiệm chi phí năng lượng hàng năm (triệu đồng/năm)

- Chi phí đầu tư để thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng (triệu đồng)

- Thời gian hoàn vốn giản đơn (năm)

- Tác động đến môi trường của giải pháp

- Đánh giá an toàn và bảo mật của giải pháp

6.4.2 Phân loại giải pháp theo chi phí đầu tư

Các giải pháp được chia thành các giải pháp không tốn chi phí đầu tư (chi phí đầu tư rất thấp), chi phí đầu tư thấp, chi phí đầu tư trung bình và chi phí đầu tư cao.

Bảng 6 3 Phân loại giải pháp tiết kiệm năng lượng theo chi phí đầu tư

STT Chi phí đầu tư Giải pháp

1 Thấp Tăng cường quản lý nội vi và bảo dưỡng thiết bị

Nâng cao hiệu quả vận hành trong hệ thống chiếu sáng

3 Thấp Nâng cao hiệu quả vận hành trong hệ thống quạt

Nâng cao hiệu quả vận hành trong hệ thống điều hòa không khí

Chiến lược sử dụng năng lượng

- Lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu, tiêu chuẩn, vị trí.

- Cần phải định kỳ bảo trì bảo dưỡng, lau dọn các thiết bị thường xuyên.

- Sử dụng hệ thống điều hòa không khí hiệu suất cao.

- Tối ưu hóa hệ thống chiếu sáng ,quạt.

- Giáo dục nâng cao nhận thức sinh viên sử dụng các thiết bị

- Kiểm tra, bảo dưỡng định kì

Các giải pháp tiết kiệm năng lượng

Các giải pháp tiết kiệm năng lượng nhà trường đã thực hiện

Sau đây là các giải pháp kĩ thuật công nghệ hiệu quả năng lượng mà nhà trường đã thực hiện tại tòa nhà A:

STT Tên giải pháp Lượng tiết kiệm

1 Thay thế bóng đèn huỳnh quang thành bóng thành đèn led tại 1 số lớp học

2 Thay thế máy lạnh 2 cục bằng máy lạnh inverter

3 Thay thế quạt trần cũ lâu ngày bằng quạt mới

Giải pháp hiệu quả năng lượng đề xuất

Giải pháp 1 : giảm thất thoát nhiệt ra môi trường xung quanh a) hiện trạng:

- Tòa nhà sử dụng hệ thống điều hòa không khí inverter của nhà sản xuất Funiki điều hòa không khí cho các phòng học mỗi phòng 2 máy Tổng công suất của mỗi hệ thống điều hòa không khí là 2200-2600W

- Cửa sổ và cửa chính chưa kín có nhiều kẽ hở, hoặc bị hỏng không đóng vào được làm thất thoát rất nhiều điện năng khi sử dụng máy lạnh vào mùa hè Dưới đây là hình ảnh thực tế : b) giải pháp : giảm thất thoát nhiệt ra môi trường xung quanh

- Trong quá trình kiểm toán nhóm đã phát hiện ra rất nhiều lỗ hổng trong các phòng học để gây ra thất thoát nhiệt, có những phòng không đóng được cửa sổ do bị mắt kẹt, hỏng hóc Giải pháp thay đổi cửa nhôm kính thông thường thành các cửa kính solar ( hay còn gọi là kính tiết kiệm năng lượng ) là sản phẩm được làm từ kính trắng thông thường phủ lên một lớp phủ Metalic cực mỏng, được làm ra với mục đích giảm thiểu lượng nhiệt không mong muốn vào nhà, cản nhiệt lượng tỏa ra từ mặt trời nhưng vẫn cho ánh sáng xuyên qua và ngăn chặn tia UV lên tới 90% Lợi ích của kính solar :

+ Hạn chế sự truyền nhiệt: Cùng với kính hộp, ưu điểm lớn nhất của kính solar là tránh nóng, giúp giữ nhiệt độ trong nhà luôn mát mẻ

+ Đa chức năng : Kính solar có thể kết hợp với các loại kính khác đáp ứng được một số mong muốn của khách hàng như giảm bớt tiếng ồn và cách nhiệt Đặc biệt là phù hợp với sự riêng tư trong lớp học, ngăn cách tiếng ồn từ phòng học này sang phòng học khác

+ Tiết kiệm điện : Kính solar sẽ đóng góp 1 phần trong việc cải thiện hiệu quả nhiên liệu, giảm khí thải và đặc biệt là giảm hóa đơn tiền điện cho trường học trong thời gian dài

+ Ngăn chặn tia UV và tăng tuổi thọ nội thất phòng học: Các tia cực tím của ánh nắng mặt trời có thể gây nhiều vấn đề về da như cháy nắng, lão hóa da sớm Nhưng bên cạnh đó cũng có 1 số nhược điểm của kính solar :

+ Gía thành cao : Kính solar có giá đắt hơn kính trắng trong bình thường từ 400 nghìn đến 700 nghìn/ m2 tùy loại Ngoài ra khi có nhu cầu trống nóng khách hàng vẫn có giải pháp khác đó là phim cách nhiệt với giá thành phải chăng hơn Tuy nhiên về giá trị lâu dài mà kính solar mang lại thì yếu tố về giá thành vẫn có thể chấp nhận được và đây cũng là điểm hạn chế duy nhất của kính solar

+ Độ truyền sáng : kính solar sẽ làm giảm ánh sáng từ mặt trời truyền vào trong so với kính trắng thông thường

- Ngoài ra còn loại kính Low-E cũng là dạng kính tiết kiệm năng lượng :

Kính Low E là tên viết tắt của Low Emissivity, hay còn được gọi là kính bức xạ thấp, kính tản nhiệt, được phủ một loại hợp chất chuyên dụng với tính năng giúp kính phát xạ và phát tán nhiệt lượng, từ đó làm chậm quá trình hấp thụ nhiệt Kính có 2 lớp được chèn 1 lớp khí trơ ở giữa là giúp cách nhiệt tốt hơn

- Dưới đây là bảng so sánh 2 loại kính trên :

Giải pháp 2 : Sử dụng hệ thống năng lượng mặt trời thay vì sử dụng lưới điện quốc gia a) Hiện trạng : Trường có lắp đặt hệ thống năng lượng tại nhà B, quá ít để có thể cung cấp điện cho tòa nhà A thay thế cho việc mua điện của quốc gia b) Giải pháp : Lăp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời trên tầng thượng của tòa nhà E sẽ giúp giảm tối đa chi phí tiêu thụ điện cho nhà trường

Giải pháp 3 : Quản lý và giám sát năng lượng thông minh a) Hiện trạng : Trường mình cụ thể là tòa nhà A chưa có hệ thống giám sát năng lượng thông minh này b) Giải pháp : Hệ thống quản lý năng lượng PMS là viết tắt của Power

Management System Đây là hệ thống Đo lường – Giám sát – Quản lý nguồn điện sử dụng trong nhà máy, tòa nhà, KCN… Mục đích hệ thống là quản lý và khai thác hiệu quả nhất nguồn năng lượng

Hệ thống PMS có 4 tính năng cơ bản gồm: Đo lường, Quản lý, Giám sát, Cảnh báo Một số hệ thống tích hợp tính năng Điều khiển

Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho tòa nhà A của Trường Đại Học Điện Lực đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu chi phí vận hành và bảo vệ môi trường Việc áp dụng các biện pháp như sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, lắp đặt hệ thống năng lượng tái tạo, cải thiện hiệu quả sử dụng điều hòa không khí, và triển khai hệ thống quản lý năng lượng thông minh sẽ không chỉ giúp giảm tiêu thụ điện năng mà còn nâng cao chất lượng môi trường học tập và làm việc Bên cạnh đó, việc nâng cao nhận thức của sinh viên và giảng viên thông qua các chiến dịch tuyên truyền sẽ tạo nên một cộng đồng tiết kiệm năng lượng, góp phần vào sự phát triển bền vững của nhà trường Nếu thực hiện đồng bộ và hiệu quả các giải pháp này, tòa nhà A của Trường Đại Học Điện Lực có thể trở

Kết luận

Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho tòa nhà A của Trường Đại Học Điện Lực đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu chi phí vận hành và bảo vệ môi trường Việc áp dụng các biện pháp như sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, lắp đặt hệ thống năng lượng tái tạo, cải thiện hiệu quả sử dụng điều hòa không khí, và triển khai hệ thống quản lý năng lượng thông minh sẽ không chỉ giúp giảm tiêu thụ điện năng mà còn nâng cao chất lượng môi trường học tập và làm việc Bên cạnh đó, việc nâng cao nhận thức của sinh viên và giảng viên thông qua các chiến dịch tuyên truyền sẽ tạo nên một cộng đồng tiết kiệm năng lượng, góp phần vào sự phát triển bền vững của nhà trường Nếu thực hiện đồng bộ và hiệu quả các giải pháp này, tòa nhà A của Trường Đại Học Điện Lực có thể trở thành một mô hình về tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường trong hệ thống các trường đại học.

Ngày đăng: 06/07/2025, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tiềm năng tiết kiệm năng lượng  và ước tính chi phí đàu tư - Báo cáo chuyên Đề kiểm toán năng lượng Đề tài báo cáo kiểm toán năng lượng tòa nhà (a)
Bảng ti ềm năng tiết kiệm năng lượng và ước tính chi phí đàu tư (Trang 5)
Bảng 2.1.1 : Bảng thông tin của toà nhà (A) được khảo sát - Báo cáo chuyên Đề kiểm toán năng lượng Đề tài báo cáo kiểm toán năng lượng tòa nhà (a)
Bảng 2.1.1 Bảng thông tin của toà nhà (A) được khảo sát (Trang 7)
Bảng 2.2.1 : Bảng thông tin của đơn vị thực hiện khảo sát - Báo cáo chuyên Đề kiểm toán năng lượng Đề tài báo cáo kiểm toán năng lượng tòa nhà (a)
Bảng 2.2.1 Bảng thông tin của đơn vị thực hiện khảo sát (Trang 8)
Bảng 6. 2 Một số quy chuẩn thường được sử dụng trong báo cáo kiểm toán năng lượng - Báo cáo chuyên Đề kiểm toán năng lượng Đề tài báo cáo kiểm toán năng lượng tòa nhà (a)
Bảng 6. 2 Một số quy chuẩn thường được sử dụng trong báo cáo kiểm toán năng lượng (Trang 33)
Bảng 6. 3 Phân loại giải pháp tiết kiệm năng lượng theo chi phí đầu tư - Báo cáo chuyên Đề kiểm toán năng lượng Đề tài báo cáo kiểm toán năng lượng tòa nhà (a)
Bảng 6. 3 Phân loại giải pháp tiết kiệm năng lượng theo chi phí đầu tư (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w