Báo cáo Kết quả triển khai “Đề án tin học hóa quản lí hành chính nhà nước tại địa phương
Trang 1UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
VĂN PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 36 /BC-VPUB Huế, ngày 10 tháng 6 năm 2008
BÁO CÁO Kết quả triển khai “Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước” tại địa phương.
Thực hiện nội dung tại công văn số 2767/UBND-CN của UBND tỉnhngày 28 tháng 5 năm 2008 về việc chuyển giao các kết quả của đề án 112, saukhi rà soát và tổng hợp, Văn phòng UBND tỉnh kính báo cáo kết quả triển khai
“Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước” trên địa bàn tỉnh như sau:
I NỘI DUNG PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TIN HỌC HÓA QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Đề án Tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2005 củatỉnh Thừa Thiên Huế được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1908/QĐ-
UB ngày 23/7/2002 bao gồm các nội dung chính sau:
- Đầu tư xây dựng Trung tâm THDL tỉnh đặt tại Văn phòng UBND tỉnh
- Xây dựng mạng tin học diện rộng của Tỉnh (WAN), bao gồm Trung tâmTích hợp Dữ liệu (đóng vai trò như một ngân hàng dữ liệu), mạng LAN của Vănphòng UBND tỉnh, hệ thống các mạng LAN hoặc các máy tính nối mạng diệnrộng của các cơ quan, đơn vị cấp sở/huyện trong Tỉnh
- Xây dựng các hệ thống tin học hóa quản lý hành chính nhà nước, phục vụtrực tiếp công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Tỉnh và lãnh đạo các cấp trênđịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hoàn thiện và thống nhất áp dụng các chươngtrình tác nghiệp, các chương trình ứng dụng phục vụ quản lý, điều hành của Vănphòng UBND tỉnh cũng như các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức điều tra, thu thập, xây dựng, tích hợp các dữ liệu về tài nguyênthiên nhiên, môi trường, con người, các chỉ tiêu kinh tế- xã hội phục vụ quản
lý điều hành và sử dụng chung cho tất cả các cơ quan quản lý nhà nước
- Tin học hóa các dịch vụ công nhằm nâng cao năng lực của các cơ quanchức năng tỉnh Thừa Thiên Huế trong công tác phục vụ nhân dân và doanhnghiệp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả công việc, thuận tiện, nhanh gọn vàbảo đảm chất lượng
- Tổ chức đào tạo tin học cho các cấp lãnh đạo, cán bộ công chức và cácchuyên viên của các cơ quan, đơn vị trong Tỉnh với các loại hình và cấp độ đàotạo khác nhau bảo đảm cho người được đào tạo có đủ khả năng sử dụng máytính và mạng máy tính trong xử lý công việc thường xuyên phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ được giao
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để góp phần thúc đẩy cải cáchthủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, cải cách bộ máy tổ chức
và lề lối làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi thẩmquyền của UBND Tỉnh trên cơ sở gắn mục tiêu tin học hóa quản lý hành chính
Trang 2nhà nước với chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và của Tỉnh.
II KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ CẤP PHÁT
a Ngân sách địa phương:
* Trung tâm Tích hợp Dữ liệu tỉnh
(ĐVT: Triệu đồng VN)
STT Năm thực hiện Dự toán được
duyệt Đã thực hiện Ghi chú 7.700
Trung tâm THDL tỉnh Kinh phí triển khai
Xây dựng phòng làm việc của Trung tâm Tích hợp Dữ
diện rộng của Tỉnh
Dự toán được duyệt
Đã thực hiện GIAI ĐOẠN 1: Giai đoạn thử nghiệm
1 Triển khai cuối năm 2004 và đầu năm 2005: Triển
khai kết nối 15 cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh bằng
GIAI ĐOẠN 2: Kết nối Canopy và VPN
Triển khai trong năm 2006: Triển khai kết nối cho 19
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị
sự nghiệp thuộc Tỉnh
483
Triển khai trong năm 2006: Triển khai kết nối cho 9
Huyện và 01 Ban Quản lý KCN tỉnh Kết nối theo
công nghệ VPN của Juniper.
496
GIAI ĐOẠN 3: Triển khai xây lắp mạng, trang bị máy chủ, thiết bị truyền thông và phần mềm hệ thống cho các Huyện
Trang 3Dự toán được duyệt
a Gói thầu số 1: Cung cấp thiết bị mạng và máy chủ 1.855
b Gói thầu số 2: Xây lắp hệ thống cáp mạng 296
c Gói thầu số 3: Cung cấp phần mềm hệ thống 34
b Ngân sách Trung ương
* Các phần mềm dùng chung:
ĐVT: Triệu đồngVN Tên các phần mềm dùng chung Giá trị hợp đồng Kinh phí đã cấp
1 Phần mềm Tổng hợp KTXH
2 Phần mềm Trang Thông tin Điện tử
3 Phần mềm Hồ sơ công việc
4 Phần mềm Đăng ký Kinh doanh
5 Phần mềm Cổng thông tin điện tử cấp tỉnh
Hợp đồng với Ban Điều hành Đề án 112 của Chính phủ về công tác tổ chức
triển khai việc đào tạo cho cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh. 40
Trang 4Hợp đồng với Ban Điều hành Đề án 112 của Chính phủ về công tác tổ chức
cập nhập cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh TTH 30
III KẾT QUẢ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 112 TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan được UBND tỉnh giao trách nhiệm chủtrì tổ chức triển khai thực hiện Đề án 112 của Tỉnh Từ năm 2002 đến 2007,được sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh đã tham mưu, triểnkhai đề án cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Tỉnh như sau:
1 Các dự án đã và đang triển khai
a Dự án “Xây dựng mạng tin học diện rộng tỉnh”:
* Năm 2004:
Thực hiện chủ trương của UBND tỉnh tại Công văn số 1460/CNTT-UBngày 23/6/2004 của UBND tỉnh về việc triển khai nối mạng diện rộng thí điểmtrong quý IV/2004 cho 8 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Công văn số2976/CNTT-UB ngày 18/11/2004 về việc phối hợp để triển khai mạng diện rộngtỉnh và giao trách nhiệm cho Văn phòng chủ trì phối hợp cùng với Công ty Cổphần Huetronics tiến hành khảo sát, lắp đặt, kết nối thử nghiệm mạng diện rộngcủa Tỉnh theo công nghệ không dây CANOPY tại 8 cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm CNTT tỉnh; các Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; UBND huyện Quảng Điền; UBND huyện Hương Thủy và UBND thành phố Huế).
Đến tháng 12/2004, Văn phòng đã phối hợp cùng với Công ty Điện tử Huếtiến hành điều tra, khảo sát để triển khai kết nối mạng diện rộng của Tỉnh bằngcông nghệ không dây CANOPY của hãng Motorola cho 8 cơ quan, đơn vị trên địabàn tỉnh Qua 6 tháng thí điểm đầu năm 2005, thì việc triển khai nối mạng diệnrộng cho 8 cơ quan, đơn vị bước đầu có hiệu quả, hầu hết các cơ quan nối mạng đãkhai thác tốt các dịch vụ cơ bản của Trung tâm THDL tỉnh; các phần mềm dùngchung của Tỉnh, đặc biệt là Hệ thống thư điện tử cấp Tỉnh, cấp Sở/huyện
* Năm 2005:
- Tháng 05/2005, Văn phòng UBND tỉnh đã có Quyết định số 163/QĐ-VPngày 13/05/2005 về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu kỹ thuật để tiến hànhnghiệm thu kỹ thuật hệ thống kết nối mạng diện rộng thí điểm không dâyCANOPY Đồng thời lấy ý kiến tham gia, đóng góp trong quá trình vận hành sửdụng của các cơ quan sau hơn 06 tháng vận hành và khai thác để Văn phòngUBND tỉnh có cơ sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch triểnkhai đồng loạt trên diện rộng trong năm 2005
- Sau giai đoạn thử nghiệm 8 đơn vị, Văn phòng UBND Tỉnh đã tổ chứcđánh giá kết quả thực hiện và báo cáo UBND Tỉnh tại văn bản số 125/CNTT-VPngày 21/4/2005 về việc báo cáo tình hình triển khai mạng diện rộng của Tỉnhgiai đoạn thử nghiệm công nghệ không dây Canopy;
- Ngày 29/9/2005, UBND tỉnh đã Công văn số 3021/UBND-XD về việcđồng ý cho phép lập Dự án thử nghiệm mạng diện rộng của Tỉnh sử dụng côngnghệ không dây Canopy trên cơ sở giải pháp công nghệ đã triển khai giai đoạnthử nghiệm cho 15 điểm kết nối tại các cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND
Trang 5thành phố Huế, riêng UBND huyện Quảng Điền và Hương Thủy không đạt yêucầu về cự ly truyền dẫn, nên Văn phòng sẽ triển khai công nghệ khác phù hợp vớikhoảng cách, địa lý.
- Ngày 07/11/2005, UBND tỉnh đã có Quyết định số 3755/QĐ-UB về việcphê duyệt dự án thử nghiệm xây dựng mạng diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế sửdụng công nghệ không dây Canopy Ngày 30/11/2005, Sở Bưu chính Viễnthông đã có Quyết định số 245/QĐ-SBCVT về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật
dự tóan Dự án thử nghiệm xây dựng mạng diện rộng Tỉnh sử dụng công nghệkhông dây Canopy cho 15 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
- Ngày 13/12/2005, UBND tỉnh đã có Quyết định số 4209/QĐ-UBND vềviệc phê duyệt chỉ định thầu dự án thử nghiệm xây dựng mạng diện rộng Tỉnh
sử dụng công nghệ không dây Canopy cho 15 cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh do Công ty Cổ phần Huetronics thi công
- Theo kế hoạch của Văn phòng UBND tỉnh và sự phối hợp với đơn vị tưvấn thì chậm nhất đến ngày 15/01/2006 triển khai kết nối thông mạng diện rộng
của Tỉnh cho 15 cơ quan Qua thời gian thử nghiệm mạng diện rộng của Tỉnh
01 năm và theo đánh giá của các sở, ngành thì chất lượng đường truyền tốt,chạy tương đối ổn định, tốc độ xử lý thông tin nhanh, đáp ứng nhu cầu choviệc triển khai các phần mềm dùng chung và các dịch vụ cơ bản
* Năm 2006:
- Giai đoạn 2: ngày 26/7/2006, UBND tỉnh đã có Quyết định số
1754/QĐ-UBND về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mạng diện rộng tỉnh (giai đoạn2) trong đó giao Văn phòng UBND tỉnh làm chủ đầu tư với nội dung triển khaigồm có 02 gói thầu:
+ Gói 1: triển khai kết nối vào mạng tin học diện rộng tỉnh cho 18 cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh bằng côngnghệ Canopy;
+ Gói 2: triển khai kết nối vào mạng tin học diện rộng tỉnh cho 9 đơn vịhuyện và Ban quản lý Khu CN tỉnh sử dụng công nghệ VPN của Juniper
- Giai đoạn 3: ngày 26/09/2006, UBND tỉnh đã có Quyết định số 2235/QĐ
-UBND về việc phê duyệt Dự án "Xây dựng mạng tin học diện rộng tỉnh ThừaThiên Huế - giai đoạn 3" trong đó giao Văn phòng UBND tỉnh làm chủ đầu tưtriển khai kết nối xây lắp mạng, trang bị máy chủ, thiết bị truyền thông và phầnmềm hệ thống cho 9 đơn vị gồm các huyện Nam đông, A lưới, Phú Lộc, PhúVang, Hương Thủy, Hương Trà, Quảng Điền, Phong Điền và Ban Quản lý KCNtỉnh theo công nghệ VPN của Juniper
* Năm 2007:
Thực hiện Thông báo số 163/TB-UBND ngày 13/9/2006 của UBND tỉnh vềviệc thông báo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 11/9/2006 vềchủ trương đầu tư thiết bị phục vụ kết nối mạng tin học diện rộng và triển khaimạng LAN tại các Sở, theo đó giao Văn phòng UBND tỉnh làm chủ đầu tư Dự ánXây dựng mạng tin học diện rộng (giai đoạn 4) Theo đó, Sở Kế hoạch & Đầu tư đã
có Quyết định số 220/QĐ-SKHĐT ngày 04 tháng 09 năm 2007 về việc phê duyệt dự
án "xây dựng mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế - giai đoạn 4" và Sở Bưuchính & Viễn thông đã có Quyết định số 352/QĐ-SBCVT ngày 28 tháng 09 năm
Trang 62007 về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán Dự án "Xây dựng mạng tinhọc diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế - giai đoạn 4" Dự án được phân kỳ làm 02 giaiđoạn nhỏ bao gồm các gói thầu từ 1 - 4 và gói số 5.
- Giai đoạn 1 triển khai xây lắp mạng, trang bị máy chủ, thiết bị truyềnthông và phần mềm hệ thống cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBNDtỉnh gồm: Sở Nội Vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên-Môi trường, Sở Công nghiệp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông Vận tải,
Sở Tư pháp, Sở Văn hóa Thông tin, Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh Xãhội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thanh tra tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND
- Giai đoạn 2 triển khai xây lắp mạng, trang bị máy chủ, thiết bị truyềnthông và phần mềm hệ thống cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBNDtỉnh gồm: Sở Y tế, Sở ngoại vụ, Cục Thống kê, Ban quản lý Khu kinh tế Chânmây – Lăng cô, Ban Dân tộc
Đến thời điểm hiện nay đã kết nối và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mạng LANcho 31 cơ quan, đơn vị trong đó 19 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; 9huyện và Thành phố Huế; 02 đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh và 01 cơ quan Trungương đóng trên địa bàn tỉnh
Song song với việc triển khai kết nối mạng, để thống nhất việc quy định vềtên miền và địa chỉ IP, Văn phòng UBND tỉnh đã tham mưu UBND tỉnh banhành Quyết định số 1656/2005/QĐ-UBND ngày 19/5/2005 về việc quy định tênmiền và địa chỉ IP cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cáchuyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh nhằm thống nhất chung vềđịa chỉ IP và tên miền theo quy định và hướng dẫn của BĐH112 CP; Quyết định
số 1439/2006/QĐ-UBND ngày 6/6/2006 về việc ban hành quy chế về vận hành,khai thác và quản lý các thiết bị tin học trên mạng tin học diện rộng của UBNDtỉnh, trong đó quy định rõ đối tượng tham gia mạng tin học diện rộng (WAN)của UBND tỉnh và quy định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của các cơ quan tham giakết nối mạng WAN và các văn bản khác liên quan
Mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế đã góp phần đẩy mạnh hoạtđộng cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chínhnhà nước, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu quản lý nhà nước của các cấpchính quyền, hệ thống mạng trục này, trước mắt phục vụ trong quan hệ côngviệc của các cơ quan hành chính nhà nước như giảm văn bản, giấy tờ hành chínhtrong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; điều phối các hoạt độngnhư báo cáo, tiếp nhận và gửi công văn, trao đổi, thu thập thông tin một cáchnhanh chóng, kịp thời, giảm thiểu các văn bản giấy Đồng thời giúp quản lýthống nhất thông tin, khắc phục được tình trạng cát cứ thông tin, góp phần đẩynhanh tốc độ của quá trình tin học hoá quản lý hành chính nhà nước
Thông qua các dự án xây dựng mạng tin học diện rộng tỉnh đã góp phần xâydựng được cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ tin học hoá quản lý hànhchính Nhà nước Tạo nền tảng cho việc vận hành thông suốt các hệ thống thông tin
và trao đổi thông tin điện tử của các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh giữa Trungtâm Tích hợp Dữ liệu tỉnh, mạng máy tính cục bộ của các cơ quan, đơn vị, mạngtin học diện rộng của Tỉnh; các phần mềm dùng chung, hệ thống thư điện tử, các
cơ sở dữ liệu tổng hợp, chuyên ngành để phục vụ công tác quản lý nhà nước
Trang 7Dự án còn góp phần tạo ra một cách làm việc mới có sử dụng công nghệthông tin trong hầu hết các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, nâng cao hiệuquả công việc cũng như nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơquan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; hình thành và từng bước nâng caotrình độ cán bộ quản trị mạng của đội ngũ tin học chuyên trách và kỹ năng sửdụng mạng, cập nhật, khai thác thông tin trên mạng tin học diện rộng và mạngInternet của cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh.
b Dự án “Xây dựng Trung tâm Tích hợp Dữ liệu tỉnh”:
Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh đặt tại Văn phòng UBND tỉnh đã được đầu
tư trang bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cài đặt các dịch vụ cơ bản, các phần mềmdùng chung, đưa vào vận hành sử dụng theo đúng hướng dẫn và đáp ứng yêucầu kỹ thuật của Ban Điều hành Đề án 112 Chính phủ Mô hình tổ chức và sơ đồkiến trúc Trung tâm Tích hợp Dữ liệu tỉnh được xây dựng theo hướng dẫn củaBan Điều hành Đề án 112 Chính phủ được điều chỉnh chia thành 4 vùng gồmVùng ngoài, Vùng phi quân sự (DMZ), Vùng an toàn (quản trị - ADMIN) vàVùng làm việc
Dự án Trung tâm Tích hợp Dữ liệu đã được UBND tỉnh phê duyệt tạiQuyết định số 3535/QĐ-UB ngày 9 tháng 12 năm 2003, với tổng mức đầu tư là
5.640 triệu đồng
* Năm 2002:
Trong năm 2002, đã tiến hành làm các thủ tục pháp lý để đầu tư xây dựngTrung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh :
Tổ chức đấu thầu cung cấp thiết bị gói thầu số 1 đã được tiến hành vào
cuối năm 2002, với giá trị tổng hợp đồng là 442 triệu đồng đáp ứng cơ bản
mục đích như vận hành Website nội bộ Văn phòng và liên kết với một sốchương trình, phần mềm ứng dụng phục vụ cho việc cung cấp, tra cứu và traođổi thông tin, Sử dụng 01 máy chủ và các thiết bị đã đã được đầu tư tiến hànhnối mạng diện rộng với một số cơ quan thuộc UBND Tỉnh thông qua đường dâyđiện thoại dùng Modem quay số điện thoại 1249 (là hệ số trượt của 4 số điệnthoại cố định)
tư xây dựng trong năm 2004 bằng nguồn vốn Trung ương
Tiến hành xây lắp nhà làm việc Trung tâm: Tiến hành kết hợp với việc xâydựng nhà làm việc Văn phòng UBND Tỉnh; tổng dự toán công trình là 607 triệuđồng, đầu tư bằng nguồn vốn của Tỉnh
* Năm 2004:
Tiến hành việc xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, bao gồm đầu tưmua sắm trang thiết bị (gói thầu số 3) theo dự án Trung tâm Tích hợp Dữ liệu
Trang 8tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt và việc xây lắp nhà làm việc, cụ thể như sau:
- Việc đầu tư trang thiết bị với nguyên tắc "lấy mục tiêu xây dựng thông tin
dữ liệu là chính, công cụ tin học là phương tiện quan trọng để thực hiện mục tiêu"; với tổng kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị gói thầu số 3 là
1.494.678.400 đồng, đầu tư bằng nguồn vốn Trung ương.
* Năm 2005:
UBND tỉnh đã có Quyết định số 4277/QĐ-UB ngày 16/12/2004 và Quyếtđịnh số 1236/QĐ-UB ngày 5/4/2004 về việc giao kế hoạch vốn XDCB năm
2005 với tổng kế hoạch bố trí cho Chương trình tin học hóa quản lý hành chính
nhà nước của Tỉnh là: 2.800 triệu đồng, kinh phí đầu tư chỉ tập trung đầu tư
hoàn thiện cho Trung tâm THDL tỉnh
Trung tâm THDL tỉnh đã đầu tư xây dựng thực sự là nơi lưu trữ các kho cơ
sở dữ liệu về thông tin kinh tế - xã hội, các cơ sở dữ liệu phần mềm dùng chung,các văn bản quy phạm pháp luật… là trái tim của mạng tin học diện rộng củaTỉnh và đảm bảo vận hành, kết nối thông suốt với: Mạng tin học diện rộng củaChính phủ; mạng tin học diện rộng của Tỉnh; mạng Internet nhằm phục vụ tốtcho việc vận hành Cổng giao tiếp điện tử của Tỉnh; làm đầu mối và trung tâmgiao dịch trong phạm vi toàn tỉnh
Các dịch vụ cơ bản đã được cài đặt tại Trung tâm THDL tỉnh theo hướngdẫn của BĐH112 Chính phủ gồm: Dịch vụ chứng thực người dùng (LDAP),Dịch vụ phân giải tên miền (DNS), Dịch vụ quản lý host (Web Hosting), Dịch
vụ truy cập từ xa, Dịch vụ truyền tệp, Dịch vụ giám sát thông lượng mạng, …Riêng đối với dịch vụ thư điện tử, Văn phòng UBND tỉnh đã triển khai hơn
1.900 tài khoản thư điện tử cho các cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh đã vận hành tốt, phát huy có hiệu quả cao
và đóng vai trò không thể thiếu trong các hoạt động triển khai các phần mềmdùng chung, tích hợp các cơ sở dữ liệu, gửi nhận thông tin trên mạng tin họcdiện rộng của Tỉnh và khai thác các thông tin trên mạng Internet góp phần phục
vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh
c Dự án “Xây dựng Cổng giao tiếp điện tử tỉnh”:
Năm 2005, UBND tỉnh đã có các quyết định số 3467/QĐ-UBND ngày6/10/2005 và 3530/QĐ-UBND ngày 14/10/2005 về việc phê duyệt và điều chỉnhbáo cáo đầu tư xây dựng Cổng Giao tiếp Điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế và giaotrách nhiệm cho Văn phòng UBND tỉnh làm chủ đầu tư, phối hợp với Trung tâmCNTT tỉnh xây dựng phần mềm Cổng Giao tiếp điện tử trên mạng Internet với
tên miền là http://www.thuathienhue.gov.vn và có trách nhiệm cập nhật và đưa
các thông tin hoạt động của lãnh đạo tỉnh trên Cổng Giao tiếp Điện tử
Trang 9Tháng 1/2006, Cổng Giao tiếp Điện tử tỉnh đã đã được triển khai thửnghiệm trên mạng WAN Ngày 1/4/2006, chính thức triển khai trên mạngInternet và đã kịp thời phục vụ tốt cho việc cung cấp thông tin hoạt động, chỉđạo, điều hành của chính quyền tỉnh, lãnh đạo tỉnh đến người dân, doanh nghiệp
và các tổ chức có nhu cầu Đặc biệt vào các dịp lễ hội lớn của tỉnh như FestivalHuế - 2006, 2008, Cổng thông tin luôn cập nhật và phố biến kịp thời các thôngtin Ngoài ra, Cổng Giao tiếp điện tử luôn là địa chỉ cập nhật sớm nhất các thôngtin liên quan đến tình hình diễn biến phức tạp của thời tiết như của các cơn bão
số 6, 7 (năm 2006), cơn bão số 10 năm 2007
Từ khi đi vào hoạt động, Cổng Giao tiếp điện tử Thừa Thiên Huế đang pháthuy rất hiệu quả có vai trò cầu nối giữa chính quyền Tỉnh, các nhà đầu tư, khách
Ngoài ra, Văn phòng UBND tỉnh đã triển khai, phát triển và nâng cấp nhiềukênh, trang thành viên như trang Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Văn bản điều hành,Giải trình ý kiến cử tri, Thông tin doanh nghiệp, … cho Cổng giao tiếp điện tử.Hiện nay, thực hiện theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh về việc nâng điểm PCI, Vănphòng UBND tỉnh đang triển khai thêm 8 kênh thành viên để từng bước hoànchỉnh Cổng Giao tiếp Điện tử
2 Hạ tầng kỹ thuật
a Trung tâm Tích hợp Dữ liệu tỉnh:
- Mô hình tổ chức và sơ đồ kiến trúc Trung tâm Tích hợp Dữ liệu tỉnh theohướng dẫn của Ban Điều hành Đề án 112 Chính phủ được điều chỉnh chia thành
4 vùng (phân cấp 4 vùng):
+ Vùng ngoài: Phục vụ cho việc truy cập mạng CPNet, mạng WAN, mạng
Internet và vùng phục vụ truy cập từ xa
+ Vùng phi quân sự (DMZ): Vùng này chứa các thành phần của Trung tâm
THDL tỉnh mà người sử dụng thông qua mạng Internet và mạng CPNet có thể truycập được thông tin Các thiết bị bao gồm các thiết bị mạng phục vụ cho vùng, cácmáy chủ có các dịch vụ như sau: WEB, FTP, MAIL, DNS, PROXY
+ Vùng an toàn (quản trị - ADMIN): Dùng để làm nơi đặt các máy chủ
chứa cơ sở dữ liệu, máy chủ lưu trữ dữ liệu và máy chủ phục vụ các ứng dụng
+ Vùng làm việc: Bao gồm các máy trạm nằm trong mạng LAN của Văn
phòng UBND tỉnh
- Số lượng máy chủ: 13 máy chủ
- Số lượng máy tính PC: 05 máy tính
- Số lượng thiết bị Switch: 05 Switch
Trang 10- Số lượng thiết bị Router: 01 Router
- Số lượng thiết bị Firewall cứng:04 Firewall cứng
- Tổng dung lượng đĩa cứng lưu trữ (bao gồm SAN+EXP300): 4398 Gb
- Năng lực mạng truyền thông phục vụ vận hành hệ thống thông tin vàtruyền nhận dữ liệu:
+ Thông lượng ra Internet (ADSL Pro): 02 MB
+ Thông lượng nội bộ trong Tỉnh (CANOPY): 05 MB.
b Mạng tin học diện rộng tỉnh (WAN):
+ Mạng tin học diện rộng CANOPY: 4 Mb (kết nối mạng WAN)
- Đường Internet ADSL Pro của VNPT: 02 Mb (sử dụng công nghệ VPN
để kết nối mạng WAN cho các đơn vị ở xa)
c Kết nối và truy cập Internet:
- Leadline Internet của Viettel: 256 Kbs (kết nối Internet)
- Leadline phục vụ Cpnet: 128 Kbs (đã ngưng từ 12/2007)
- Đường Internet ADSL của Viettel: 02 Mb (kết nối Internet)
3 Các phần mềm dùng chung
Các phần mềm dùng chung đã được triển khai trên địa bàn tỉnh bao gồm:
- Hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội:
Dự án khả thi,
Dự án xây dựng và triển khai thử nghiệm,
Dự án triển khai diện rộng
- Trang thông tin điện tử phục vụ điều hành:
Dự án khả thi,
Dự án xây dựng và triển khai thử nghiệm,
Dự án triển khai diện rộng
- Hệ thông tin quản lý cấp Giấy phép kinh doanh;
Dự án khả thi
- Cổng thông tin điện tử cấp tỉnh
Dự án khả thi
- Hệ thông tin Quản lý văn bản và hồ sơ công việc
Dự án triển khai diện rộng
a Hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội:
Văn phòng UBND tỉnh đã phối hợp với đơn vị tư vấn hoàn thiện các phầnmềm và đã có kế hoạch tập trung triển khai cho các cơ quan đơn vị đảm bảo cácyêu cầu tối thiểu như: mạng LAN, máy chủ, cán bộ chuyên trách và đã triển khaikết nối mạng tin học diên rộng của Tỉnh CSDL Hệ thống thông tin tổng hợptình hình kinh tế xã hội đã được cài đặt để giúp cho các đơn vị quản lý các chỉtiêu kinh tế xã hội của đơn vị và gửi các báo cáo định kỳ, đột xuất đến UBNDtỉnh trên mạng tin học diện rộng
Địa chỉ truy cập của UBND tỉnh là http://ktxh.thuathienhue.egov.vn
Các cơ quan, đơn vị là: http://ktxh.<têncơquan>.thuathienhue.egov.vn.
Tình hình triển khai như sau:
* Năm 2005: triển khai thử nghiệm 10 cơ quan, đơn vị (gồm 08 đơn vị thử