1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài thiết kế 10 bài tập nhằm Đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc Độ hóa học chủ Đề tốc Độ phản Ứng – hóa học lớp 10

13 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế 10 bài tập nhằm Đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc Độ hóa học chủ Đề tốc Độ phản Ứng – hóa học lớp 10
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang, Nguyễn Thị Như Mã
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện: PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Huế
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2025
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 301,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI TỰ NHIÊN DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC CHỦ ĐỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – HÓA HỌC LỚP 10.... Lí do chọn đề tài Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, v

Trang 1

+ ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA HỌC

BÀI TẬP LỚN Học phần: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

CỦA HỌC SINH

Đề tài: Thiết kế 10 bài tập nhằm đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

chủ đề Tốc độ phản ứng – Hóa học lớp 10

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Mã SV: 22S2010063 Lớp: Hóa 3A

Huế, 06/2025

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

PHẦN I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI TỰ NHIÊN DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC CHỦ ĐỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – HÓA HỌC LỚP 10

1.1 Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

1.1.1

1.1.2

1.1.3

1.1.4

1.2 Chủ đề tốc độ phản ứng

1.2.1

1.2.2

1.2.3

PHẦN II THIẾT KẾ BÀI TẬP

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, việc phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh là mục tiêu cốt lõi, trong đó năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học là một trong những năng lực đặc thù quan trọng của môn Hóa học Việc đánh giá năng lực này đòi hỏi phải có hệ thống bài tập phù hợp, gắn với thực tiễn và phát huy tư duy khoa học của học sinh

Khi nói đến Hóa học lớp 10, chủ đề "Tốc độ phản ứng" là một nội dung trọng tâm trong chương trình học và có tính ứng dụng cực kỳ cao Hãy nghĩ xem, tại sao chúng ta ướp thịt để bảo quản lâu hơn, hay tại sao sữa sẽ bị chua nếu để lâu ngoài trời? Tất cả đều liên quan đến việc kiểm soát tốc độ của các phản ứng hóa học Chủ đề này không chỉ mang lại tri thức mà còn là cầu nối giúp học sinh liên hệ hóa học với cuộc sống, từ đó khám phá và giải thích thế giới tự nhiên dưới góc độ khoa học

Cùng với thực trạng cho thấy, số lượng bài tập được thiết kế riêng để đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên, đặc biệt là trong chủ đề "Tốc độ phản ứng", vẫn còn khá hạn chế Nhiều bài tập hiện có thường chú trọng vào việc kiểm tra kiến thức hàn lâm, ít mang tính ứng dụng thực tiễn Điều này khiến học sinh cảm thấy hóa học là một môn học khô khan, nhàm chán và không có gì để vận dụng vào các tình huống thực tế

Vì những lý do trên, em chọn đề tài “Thiết kế 10 bài tập nhằm đánh giá năng lực

tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học chủ đề Tốc độ phản ứng – Hóa học lớp 10” làm đề tài nghiên cứu.

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chủ đề Tốc độ phản ứng – Hóa học lớp 10

- Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa kiến thức và thiết kế bài tập nhằm đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học về chủ đề Tốc độ phản ứng – Hóa học lớp 10

3 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

- Hệ thống hóa kiến thức về năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học, chủ đề Tốc độ phản ứng

- Thiết kế bài tập nhằm đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học về chủ đề Tốc độ phản ứng – Hóa học lớp 10

Trang 4

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp lý thuyết từ các nguồn tài liệu tham khảo liên quan đến đối tượng nghiên cứu

- Tham khảo, phân loại, thiết kế lại các bài tập hóa học nhằm đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học về chủ đề Tốc độ phản ứng – Hóa học lớp 10

Trang 5

NỘI DUNG

PHẦN I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC TÌM HIỂU THẾ GIỚI

TỰ NHIÊN DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC CHỦ ĐỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – HÓA HỌC LỚP 10

1.1 Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học

1.2 Chủ đề Tốc độ phản ứng

Trang 6

PHẦN II THIẾT KẾ BÀI TẬP Bài 1 Hiểu - HH1.6

Cho 1,3 gam kim loại Zn dạng bột vào lượng dư dung dịch HCl 1M thì có khí H2

thoát ra Tốc độ thoát khí H2 nhanh hơn khi thay đổi yếu tố nào sau đây?

A Thay 1,3 gam Zn bột bằng 1,3 gam Zn dạng hạt

B Thay dung dịch HCl 1M bằng dung dịch HCl 2M

C Làm lạnh dung dịch HCl

D Tăng thể tích dung dịch HCl

Bài 2 Hiểu - HH1.6

Cho cùng một lượng dung dịch acid sunfuride vào hai cốc chứa cùng một thể tích dung dịch Na2S2O3 với nống độ khác nhau, ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy xuất hiện kết tủa trước Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện nhiệt độ, tốc độ phản ứng:

A Không phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng

B Tỉ lệ thuận với nồng đồ của chất phản ứng

C Tỉ lệ nghịch với nồng độ của chất phản ứng

D Không thay đổi khi thay đổi nồng độ của chất phản ứng

Bài 3 Hiểu (VD) - HH1.6

Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng sắt tan trong dung dịch acid hydrochlodric

- Nhóm thứ nhất: cân miếng sắt 1g thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch HCl 2M

- Nhóm thứ hai: cân 1g bột sắt thả vào cốc đựng 150 ml dung dịch HCl 2M

Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do:

A Diện tích bề mặt bột sắt lớn hơn

B Nồng độ sắt bột lớn hơn

C Nhóm thứ hai dùng nhiều acid hơn

D Cả 3 nguyên nhân đều sai

Bài 4 Hiểu - HH3.1

Câu 16: Cho học sinh tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5M vào bình tam giác (1) chứa 2 gam đá vôi dạng viên

- Thí nghiệm 2: Rót 20 mL dung dịch HCl 0,5M vào bình tam giác (2) chứa 2 gam đá vôi

Trang 7

dạng bột.

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Không so sánh được tốc độ thoát khí ở cả hai bình

B Phản ứng trong cả hai bình có tốc độ thoát khí như nhau

C Phản ứng trong bình (1) có tốc độ thoát khí nhanh hơn bình (2)

D Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn bình (1)

Từ một miếng đá vôi và một lọ dung dịch HCl 1M, thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nào sau đây sẽ thu được lượng CO2 lớn nhất trong một khoảng thời gian xác định?

A Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1M, không đun nóng

B Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1M, đun nóng

C Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1M, không đun nóng

D Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1M, đun nóng

Bài 5 Hiểu - HH3.1

Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau: (1) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác (2) Nung ở nhiệt độ cao (3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen (4) Nghiền nhỏ potassium chlorate Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là

Bài 6 Hiểu(VD) - HH1.6

Cho khoảng 2 g zinc (Zn) dạng hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 2 M (dư) ở nhiệt độ phòng(khoảng 25 oC) Nếu chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây (các điều kiện khác giữ nguyên) thì tốc độ phản ứng sẽ thay đổi thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi) ?

(1) Thay kẽm hạt bằng kẽm bột cùng khối lượng và khuấy đều

(2) Thay dung dịch H2SO4 2 M bằng dung dịch H2SO4 1 M có cùng thể tích

(3) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 50 oC)

Ba sự thay đổi trên làm thay đổi tộc độ phản ứng lần lượt là

Trang 8

Bài 7 Hiểu - HH1.6

Câu 33 So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, khối lượng Zn sử

dụng là như nhau):

Zn (bột) + dung dịch CuSO4 1M (1)

Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M (2)

Kết quả thu được là:

A (1) nhanh hơn (2)

B (2) nhanh hơn (1)

C như nhau

D ban đầu như nhau, sau đó (2) nhanh hơn (1)

Câu 34: So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, khối lượng Zn sử

dụng là như nhau):

Zn + dung dịch CuSO4 1M (1)

Zn + dung dịch CuSO4 2M (2)

Kết quả thu được là:

A (1) nhanh hơn (2)

B (2) nhanh hơn (1)

C như nhau

D ban đầu như nhau, sau đó (1) nhanh hơn (2)

Câu 35: So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau:

Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M ở 25 oC (1)

Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M ở 60 oC (2)

Kết quả thu được là:

A (1) nhanh hơn (2)

B (2) nhanh hơn (1)

C như nhau

D ban đầu như nhau, sau đó (1) nhanh hơn (2)

Bài 8

Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế oxi từ muối kali clorat Người ta sử dụng cách nào sau đây nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng ?

A Nung kaliclorat ở nhiệt độ cao

Trang 9

B Nung hỗn hợp kali clorat và mangan đioxit ở nhiệt độ cao.

C Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxi

D Dùng phương pháp dời không khí để thu khí oxi

Bài 9

Có 3 ống nghiệm đựng khí NO2 (có nút kín) Sau đó:

- Ngâm ống thứ nhất vào cốc nước đá

- Ngâm ống thứ hai vào cốc nước sôi

- Ống thứ ba để ở điều kiện thường

Một thời gian sau, ta thấy

A ống thứ nhất có màu đậm nhất, ống thứ hai có màu nhạt nhất

B ống thứ nhất có màu nhạt nhất, ống thứ hai có màu đậm nhất

C ống thứ nhất có màu đậm nhất, ống thứ ba có màu nhạt nhất

D ống thứ nhất có màu đậm nhất, ống thứ hai và ống thứ ba đều có màu nhạt hơn

Bài 10

Làm thành kiểu trắc nghiệm đúng saiCho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 ml dung

dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25 C) Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi so⁰ với thí nghiệm trên?

A Thay 5 gam kẽm bằng 5 gam kẽm bột

B Dùng 100 ml dung dịch H2SO4 4M

C Thay 50 ml dung dịch H2SO4 bằng 100 ml dung dịch H2SO4 2M

D Thực hiện phản ứng ở 50 C.⁰

Bài 11.

Một bạn học sinh thực hiện hai thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Cho 100 ml dung dịch HCl vào cốc (1), sau đó thêm một mẫu zinc (Zn) vào và đo tốc độ khí H2 thoát ra theo thời gian

Thí nghiệm 2 (lặp lại tương tự thí nghiệm 1): 100ml dung dịch HCl khác được cho vào cốc (2) rồi cũng thêm một mẫu zinc vào và đo tốc độ khí hydrogen thoát ra theo thời gian Bạn học sinh đó nhận thấy tốc độ thoát khí hydrogen ở cốc (2) nhanh hơn cốc (1) Yếu tố nào sau đây có thể dùng để giải thích hiện tượng mà bạn đó quan sát được

Trang 10

A phản ứng ở cốc (2) nhanh hơn nhờ có chất xúc tác.

B lượng Zn ở cốc (1) nhiều hơn ở cốc (2)

C acid HCl ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn acid ở cốc (2)

D Zn ở cốc (1) được nghiền nhỏ còn Zn ở cốc (2) ở dạng viên

Bài 12

Đổi thành số phát biểu đúng là Khi hòa tan một mẫu đá vôi trong dung dịch HCl một

học sinh dùng các cách sau:

Cách 1: đập nhỏ mẩu đá

Cách 2: đun nóng hỗn hợp sau khi trộn

Cách 3: lấy dung dịch HCl đặc hơn

Cách 4: cho thêm mẫu Zn vào hỗn hợp

Cách 5: cho thêm ít Na2CO3 vào hỗn hợp

Những cách nào có thể làm mẫu đá tan nhanh hơn:

A 1,2,3,4

B 3, 4, 5

C 2,3,4

D 1,2,3

Bài 13.

Câu 2: Để hòa tan hết một mẫu kim loại trong dung dịch hydrochloric acid (HCl) ở nhiệt

độ 30℃ cần thời gian 20 phút Cũng thí nghiệm sso thực hiện ở 50 ℃ thì sau 5 phút mẫu kim loại đó tan hết Tính thời gian để hòa tan mẫu kim loại đó ở nhệt độ 80 ℃

Câu 3: Để hòa tan một mẫu zinc trong dung dịch hydrochloric acid ở 20 ℃ cần 27 phút Cùng bộ zinc đó tan hết trong dung dịch acid trên ở nhiệt độ 40 ℃ trong 3 phút Hỏi để tan hết mẫu zinc đó trong dung dịch acid ở nhiệt độ 55 ℃ cần thời gian là bao lâu?

Bài 14

Cho học sinh dự đoán trước khi làm thí nghiệm Thực hiện hai phản ứng phân hủy

H2O2:

Thí nghiệm 1: Có xúc tác MnO2

Trang 11

Thí nghiệm 2: Không dùng xúc tác.

So sánh tốc độ thoát khí ở hai thí nghiệm

A Thí nghiệm 1 có tốc độ thoát khí oxygen nhanh hơn

B Thí nghiệm 2 có tốc độ thoát khí oxygen nhanh hơn

C Cả 2 thí nghiệm có tốc độ thoát khí như nhau

D Không so sánh được

Bài 15.

Câu 8: Sục khí CO2 vào bình chứa dung dịch Na2CO3

a Tốc độ hấp thụ khí CO2 sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm các chất sau đây vào dung dịch:

(1) HCl;

(2 NaCl;

(3) H2O;

(4) K2CO3

b Nếu tăng áp suất, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

Đáp số:

a (1): giảm; (2): không đổi; (3): giảm; (4) tăng

b Đối với phản ứng có các chất khí tham gia, tăng áp suất đồng nghĩa với tăng nồng độ, nên tốc độ phản ứng tăng

Trang 12

KẾT LUẬN

Trang 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

Ngày đăng: 06/07/2025, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Khác
[2] Khác
[3] Khác
[4] Khác
[5] Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w