1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm Tắt: Nghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng Anh

28 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt: Nghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng Anh
Tác giả Lê Đỗ Thanh Hiền
Người hướng dẫn PGS. TS. Trương Viên
Trường học Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận án là thông qua việc nghiên cứu các HVCM và HĐCM trong tiếng Anh của người Mỹ và tiếng Việt, luận án tìm ra các điểm tương đồng và khác Nghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng AnhNghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng của trong tiếng Việt và tiếng Anh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

LÊ ĐỖ THANH HIỀN

HUẾ, NĂM 2025

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

LÊ ĐỖ THANH HIỀN

Trang 3

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trương Viên

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Trang 4

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hành vi ngôn ngữ (HVNN) trong ngữ dụng học nghiên cứu cách con người sử dụng ngôn ngữ

để giao tiếp và ứng xử Trước đây, HVNN thường được nghiên cứu một chiều, nhưng hiện nay, nghiên cứu yêu cầu xem xét yếu tố tương tác trong ngữ cảnh (Mey, 2001) HVNN cần được nghiên cứu trong các tình huống thực tế để xác định sự tương đồng và khác biệt giữa các hành vi này Chúc mừng là hành vi ngôn ngữ phổ biến, không chỉ để thừa nhận thành công mà còn trong các dịp đặc biệt (Can, 2011) Chúc mừng và hồi đáp chúc mừng (HVCM và HĐCM) là các hành vi ngôn ngữ quan trọng, giúp duy trì hoặc tăng cường mối quan hệ (Searle, 1969) Mỗi ngôn ngữ và văn hóa

có cách thức khác nhau để thực hiện HVCM và HĐCM, ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa người nói

và người nghe

Sự khác biệt giữa người Việt và người Mỹ trong thực hiện HVCM và HĐCM là rõ rệt Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cấp độ tiến sĩ nào đối chiếu toàn diện các hành vi này giữa hai nền văn hóa, đặc biệt là ảnh hưởng của quyền lực và khoảng cách xã hội đến chiến lược giao tiếp

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đối chiếu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng trong tiếng Việt và tiếng Anh” nhằm lấp đầy khoảng trống

này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là thông qua việc nghiên cứu các HVCM và HĐCM trong tiếng Anh của người Mỹ và tiếng Việt, luận án tìm ra các điểm tương đồng và khác biệt giữa chúng

ở góc độ sử dụng chiến lược, phương thức biểu đạt và tương tác ngôn ngữ-xã hội để góp phần vào nghiên cứu HVNN và đối chiếu Anh – Việt Câu hỏi nghiên cứu của luận án là:

1 Có những điểm tương đồng và khác biệt nào trong HVCM và HĐCM trong tiếng Anh và tiếng Việt ở góc độ sử dụng chiến lược?

2 Có những điểm tương đồng và khác biệt nào trong HVCM và HĐCM trong tiếng Anh và tiếng Việt ở góc độ tương tác ngôn ngữ - xã hội?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là HVCM và HĐCM trong tiếng Anh Mỹ và tiếng Việt

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào các phát ngôn có chứa HVCM và HĐCM trong các đoạn thoại tiếng Anh Mỹ và tiếng Việt từ phim ảnh và truyền hình, biểu hiện bằng ngôn từ và phi ngôn từ Ngoài tương tác bằng lời và bối cảnh, nghiên cứu cũng xem xét các tương tác phi ngôn từ như cử chỉ khuôn mặt, động tác cơ thể, sự im lặng vì chúng là tiểu chiến lược trong HVCM và HĐCM Nghiên cứu cũng đánh giá ảnh hưởng của quyền lực và khoảng cách xã hội đối với lựa chọn chiến lược giao tiếp Ngữ cảnh nghiên cứu bao gồm các sự kiện vui mừng, kỷ niệm, và lễ hội như sinh con, tốt nghiệp, đám cưới, Tết, Giáng sinh Ngoài ra, do giới hạn của luận án nên hành vi tiền chúc mừng và hậu chúc mừng nằm ngoài khuôn khổ nghiên cứu của luận án

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa lý luận

Nghiên cứu về HVCM và HĐCM trong tiếng Anh Mỹ và tiếng Việt đóng góp quan trọng vào lĩnh vực ngôn ngữ học ứng dụng, đặc biệt là ngôn ngữ học xã hội và dụng học liên ngữ Những đóng góp lý luận quan trọng của nghiên cứu bao gồm:

• Bổ sung vào lý thuyết về HVNN: Nghiên cứu làm rõ cách thức sử dụng LCM và HĐCM trong hai ngôn ngữ, giúp mở rộng các khái niệm về HVNN, đặc biệt trong mối quan hệ với nhân tố quyền lực và khoảng cách xã hội

• Xác định các chiến lược ngôn ngữ đặc thù của HVCM và HĐCM: Nghiên cứu hệ thống hóa các CLCM và HĐCM trong tiếng Anh Mỹ và tiếng Việt, cho thấy sự giao thoa giữa các phương thức trực tiếp và gián tiếp, góp phần vào lý thuyết về chiến lược giao tiếp

Trang 5

2

• Làm rõ vai trò chi phối của nhân tố văn hóa trong giao tiếp ngôn ngữ: Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng giao tiếp không chỉ phụ thuộc vào hệ thống ngôn ngữ mà còn bị chi phối mạnh mẽ bởi văn hóa Người Việt có xu hướng tinh tế, linh hoạt trong LCM và hồi đáp để thể hiện sự tế nhị, trong khi người Mỹ đề cao tính trực tiếp và tính cá nhân hóa

• Kết quả của luận án cũng sẽ góp phần trong việc dịch thuật giữa tiếng Anh Mỹ và tiếng Việt

• Hỗ trợ nghiên cứu liên ngành: Nghiên cứu có thể là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các lĩnh vực khác như xã hội học và nghiên cứu văn hóa, giúp mở rộng hiểu biết về cách con người sử dụng ngôn ngữ để duy trì và điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

Ngữ dụng học được chia thành ba nhánh chính:

a Ngữ dụng học đại cương – nghiên cứu điều kiện sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp

b Dụng học xã hội – xem xét tác động của các yếu tố xã hội lên cách sử dụng ngôn ngữ

c Ngôn ngữ học dụng học – nghiên cứu các phương tiện ngôn ngữ giúp thực hiện hành động giao tiếp

1.1.1.1 Dụng học giao văn hóa

Thuật ngữ “giao văn hóa” đề cập đến sự tương tác giữa các nền văn hóa khác nhau Trong

nghiên cứu, nó liên quan đến việc đàm phán ý nghĩa giữa các nền văn hóa (Stadler, 2013) Dụng học giao văn hóa nghiên cứu việc sử dụng ngôn ngữ và chuẩn mực giao tiếp trong các nền văn hóa khác nhau, đặc biệt là cách nghĩa được suy diễn từ bối cảnh (Stadler, 2013; Roever, 2015)

Mặc dù các thuật ngữ giao văn hóa và liên văn hóa đôi khi được dùng thay thế, nhưng có sự phân biệt: giao văn hóa so sánh các nền văn hóa mà không có sự tiếp xúc trực tiếp, trong khi liên văn hóa đề cập đến sự tiếp xúc trực tiếp giữa các nền văn hóa (Warren, 2012) Giao tiếp giao văn hóa nghiên cứu người bản ngữ trong các nền văn hóa, trong khi giao tiếp liên văn hóa nghiên cứu các tương tác trong một lingua franca hoặc ngôn ngữ mẹ đẻ của một bên (Cheng, 2012; Stadler, 2013)

1.1.1.2 Dụng học xã hội và ngôn ngữ học dụng học

Leech (1983) định nghĩa dụng học xã hội là nghiên cứu cách các nguyên tắc ngữ dụng vận hành trong các nền văn hóa và tình huống xã hội khác nhau, liên quan đến quyền lực và khoảng cách xã hội Crystal (1985) cho rằng dụng học xã hội xem xét các đặc điểm xã hội và tâm lý trong bối cảnh tình huống Dụng học xã hội tập trung vào văn hóa, phép lịch sự và các nguyên tắc hợp tác, trong khi ngữ dụng học nghiên cứu cách thức truyền tải ý nghĩa qua ngôn ngữ, bao gồm ý định người nói và quan hệ liên nhân (Marmaridou, 2011)

1.1.2 Lý thuyết hành vi ngôn ngữ

1.1.2.1 Khái niệm hành vi ngôn ngữ

Trang 6

3

Vào đầu những năm 1960, cùng với sự ra đời của lý thuyết Hành vi ngôn ngữ do Austin và

Searle khởi xướng, ngữ dụng học bắt đầu phát triển mạnh mẽ, mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều lĩnh vực mới trong ngôn ngữ học Từ đó, ngôn ngữ học đã được mở rộng, quan tâm đến từng lời nói cụ thể, từng giao tiếp cụ thể của con người Lý thuyết Hành vi ngôn ngữ, do Austin (1962) đưa ra và được nhiều học giả như Searle (1969), Bach và Harnish (1979), Yule (1996) phát triển, cho rằng khi giao tiếp, con người không chỉ thực hiện một phát ngôn đáp ứng quy tắc ngữ pháp và từ vựng, mà còn thực hiện ba hành vi cùng một lúc: hành vi tạo lời (locutionary act), hành vi ở lời (illocutionary act) và hành vi mượn lời (perlocutionary act) Trong ba hành vi trên, hành vi ở lời là nội dung của phát ngôn, là hành vi ngôn ngữ, đối tượng nghiên cứu của ngữ dụng học Hành vi ở lời,

theo Đỗ Hữu Châu (2012, tr.89) là “hành vi người nói thực hiện ngay khi nói năng Hiệu quả của chúng là những hiệu quả thuộc ngôn ngữ, có nghĩa là chúng gây ra một phản ứng ngôn ngữ tương ứng ở người nhận” Các HVCM và HĐCM mà luận án nghiên cứu chính là các hành vi ở lời Đây

chính là loại HVNN liên quan đến việc triển khai đề tài nghiên cứu

1.1.2.2 Phân loại các hành vi ngôn ngữ

HVCM được Austin xếp vào nhóm phạm trù Ứng xử (behabitives) Thực chất, Austin đã phân

loại theo hướng từ vựng, tức là phân loại các động từ ngôn trung

Hành vi ở lời chúc mừng, theo cách phân loại của Searle, thuộc phạm trù “Biểu cảm”

nhận biết được các hành vi ở lời Để phân biệt được các BTNV cần phải có các phương tiện chỉ dẫn

Các dấu hiệu chỉ dẫn này được Searle (1969) gọi là phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời (Illocutionary

Force Indicating Devices – IFIDs) Các phương tiện chỉ dẫn là các mô hình đặc trưng tương ứng với hành vi ở lời, các từ ngữ chuyên dùng để tạo các mô hình, các động từ ngữ vi và là các dấu hiệu để người nghe biết được hành vi nào đang được thực hiện

Trong cấu trúc của một BTNV, động từ ngữ vi (ĐTNV) là một thành tố quan trọng, có thể được thể hiện trong chức năng ngữ vi, chức năng ở lời “ĐTNV là những động từ mà khi phát âm chúng ra cùng với BTNV (có khi không cần BTNV đi kèm) là người nói thực hiện luôn hành vi ở lời.” (Đỗ Hữu

Châu, 2012, tr 97)

1.1.2.4 Hành vi ngôn ngữ trực tiếp và hành vi ngôn ngữ gián tiếp

HVNN trực tiếp là “HVNN được thực hiện ở những phát ngôn có quan hệ trực tiếp giữa một cấu trúc và một chức năng và là hành vi được thực hiện đúng với đích ở lời và điều kiện sử dụng”

(Yule, 1996, tr 54)

HVNN gián tiếp là “HVNN có quan hệ gián tiếp giữa một chức năng và một cấu trúc.” (Yule,

1996, tr 55) hay Searle (1969) cho rằng “một hành vi ở lời được thực hiện gián tiếp thông qua sự thực hiện một hành vi ở lời khác gọi là hành vi gián tiếp” (tr 72) Nói khác đi, đó là vấn đề của điều

nói ra và điều hàm nghĩa Vì vậy, khi người nói sử dụng một HVNN gián tiếp thì người nghe phải dựa vào cả những hiểu biết về ngôn ngữ và ngoài ngôn ngữ chung cho cả hai người để suy ra hiệu lực ở lời của HVNN ấy

Trang 7

b Điều kiện thực hiện hành vi chúc mừng

Luận án này xây dựng hệ điều kiện cho HVCM dựa theo hệ điều kiện mà Searle (1969) đưa ra đồng thời nhận diện hành vi này

i Điều kiện nội dung mệnh đề: Hành động người nói đưa ra đề cập đến sự việc đã xảy ra hoặc sẽ

xảy ra mà cả hai đều mong đợi

ii Điều kiện chuẩn bị: Là sự kiện có lợi cho người nghe và người nói tin rằng sự kiện này có lợi

cho người nghe

iii Điều kiện chân thành: Người nói thật sự hài lòng vì sự kiện này đã xảy ra

iv Điều kiện căn bản: Người nói muốn người nghe hiểu rằng họ đang thể hiện sự hài lòng

Từ những cơ sở lý thuyết trên, luận án sử dụng định nghĩa sau làm định nghĩa cốt lõi về HVCM:

“Chúc mừng là hành vi biểu lộ sự vui mừng, sự hài lòng hoặc sự tán dương đối với người khác nhân dịp họ đạt được thành công, may mắn; hoặc thể hiện niềm mong muốn những điều tốt đẹp sẽ đến với người khác trong một sự kiện kỉ niệm hay các dịp lễ.”

c Hành vi chúc mừng trực tiếp và hành vi chúc mừng gián tiếp

Hành vi chúc mừng trực tiếp: Là HVCM có sự phù hợp giữa hiệu lực ở lời với hình thức câu

chữ dùng để biểu thị hành vi đó Do vậy, để nhận diện được hành vi này chúng ta cần dựa vào phương

tiện từ vựng: ĐTNV “congratulate” (chúc mừng/ mừng) giữ vai trò hạt nhân có chức năng là vị ngữ trung tâm của câu, “I congratulate you.”, có chủ ngữ ngôi thứ nhất “I/We” và tân ngữ ngôi thứ hai

“you” Bên cạnh dạng động từ “congratulate” (chúc mừng/ mừng), còn có những danh từ, tính từ có

nghĩa chúc mừng, tâm trạng vui mừng

Theo phân tích ở phần trên, lời chúc/ LCM trong các dịp lễ hội hay sự kiện kỉ niệm với các biểu thức mang tính khuôn mẫu cũng được xếp vào dạng chúc mừng trực tiếp

Hành vi chúc mừng gián tiếp: HVCM gián tiếp được thực hiện thông qua một HVNN khác, vì

vậy, phải dựa vào các mô hình đặc trưng tương ứng với HVNN, các từ ngữ chuyên dùng, đôi khi dựa vào lời hồi đáp để nhận diện được HVCM gián tiếp Đặc biệt, theo các nhà nghiên cứu, yếu tố ngữ cảnh cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng Dựa vào quan hệ giữa các câu với ngữ cảnh có thể phân biệt các hành động với nhau Cũng dựa vào ngữ cảnh người nghe có thể suy ý để hiểu được ý đồ gián tiếp mà người nói muốn hướng đến

1.1.3.2 Hành vi hồi đáp chúc mừng

a Khái niệm hành vi hồi đáp chúc mừng

Hồi đáp LCM, hiểu một cách đơn giản là hành vi phản ứng lại đối với HVCM của một người

nào đó trong quá trình giao tiếp “Đáp lại lời chúc mừng có thể bằng lời hoặc chỉ bằng cử chỉ, điệu

bộ, v.v.” (Holmes, 1988, tr 445) Nhìn từ góc độ hội thoại, chúc mừng và HĐCM được coi là đơn vị

lưỡng thoại nhỏ nhất của cuộc thoại do các tham thoại tạo nên Như cách diễn đạt LCM, hành vi HĐCM trong những nền văn hóa khác nhau chuyển tải những ý nghĩa, những giá trị về ngôn ngữ và văn hóa khác nhau

b Điều kiện thực hiện hành vi hồi đáp chúc mừng

i Điều kiện nội dung mệnh đề: bị ràng buộc bởi nội dung mệnh đề của HVCM

ii Điều kiện chuẩn bị: Người nghe có quan hệ thân cận, hoặc quan hệ xã hội nào đó (thân tộc,

bạn bè, thầy cô,…) trong một khoảng không gian - thời gian vừa phải để có thể thực hiện hành vi HĐCM

iii Điều kiện chân thành: Sp2 chân thành hồi đáp lại LCM của Sp1

iv Điều kiện căn bản: Sau khi nhận được LCM

c Vị trí: là hành vi đi sau, hay về mặt ngữ nghĩa có liên quan đến HVCM của người phát ngôn.

1.1.4 Lý thuyết Hành vi ngữ dụng

Trang 8

5

Nghiên cứu này ngoài việc áp dụng lý thuyết HVNN của Austin (1962) và Searle (1969), còn

sử dụng lý thuyết Hành vi ngữ dụng của Mey (2001) để tiếp cận ngôn ngữ trong mối tương quan với bối cảnh và tương tác xã hội Theo Mey, HVNN không chỉ qua cấu trúc ngôn ngữ mà phải hiểu như hành vi ngữ dụng, kết quả của sự tương tác giữa Sp1, Sp2 và các yếu tố ngữ cảnh Đơn vị phân tích

là "pragmeme", bao gồm cả yếu tố ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (cử chỉ, ánh mắt) Khác với Searle, Mey nhấn mạnh tính hội thoại và bối cảnh hóa Việc áp dụng lý thuyết này giúp phân tích HVCM và HĐCM trong bối cảnh giao tiếp cụ thể và mở rộng phạm vi phân tích sang yếu tố phi ngôn từ, làm rõ ảnh hưởng của quyền lực và khoảng cách xã hội đến cách biểu đạt và chiến lược trong các tình huống

giao văn hóa

1.1.5 Lý thuyết hội thoại và các khái niệm liên quan

Luận án này nghiên cứu đối chiếu HVCM và HĐCM trong tiếng Anh và tiếng Việt trong bối cảnh hội thoại, với sự tham gia của hai nhân vật: người nói (Sp1) thực hiện HVCM và người nghe (Sp2) đưa ra HĐCM

1.1.5.1 Cặp thoại trong tương tác hội thoại

a Khái niệm về cặp thoại

b Cách tiếp cận của luận án

Luận án kết hợp cách tiếp cận của trường phái phân tích hội thoại Mỹ và Pháp - Thụy Sĩ, thống nhất rằng cặp thoại được hình thành từ hai lượt lời với ít nhất hai tham thoại

Hai loại cặp thoại chính được phân tích:

Cặp thoại một tham thoại: Gồm một tham thoại chủ hướng và một tham thoại sử dụng hành vi phi ngôn từ

Cặp thoại hai tham thoại: Gồm một tham thoại chủ hướng và một tham thoại hồi đáp

Lý do mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hành vi phi ngôn từ là do trong hội thoại, sự tương tác không chỉ diễn ra bằng lời mà còn bằng các yếu tố như cử chỉ, nét mặt, tiếng cười, im lặng, hoặc ngôn ngữ cơ thể

1.1.5.2 Cặp thoại chúc mừng và hồi đáp chúc mừng

1.1.5.3 Các quy tắc trong hội thoại

a Quy tắc điều hành sự luân phiên lượt lời

b Quy tắc điều hành nội dung của hội thoại – Quy tắc cộng tác

c Quy tắc chi phối quan hệ liên nhân

1.1.5.4 Ngữ cảnh

1.1.5.5 Chiến lược chúc mừng và hồi đáp chúc mừng

Chiến lược được hiểu là cách thức thực hiện một HVNN thông qua các phương tiện ngôn ngữ khác nhau Đối với HVCM, ngoài HVCM trực tiếp, người nói có thể sử dụng nhiều HVNN khác nhau như khen ngợi, biểu đạt sự xác tín, hoặc đề nghị tổ chức tiệc, v.v để chúc mừng người nghe Đây được xem là các HVCM gián tiếp Người chúc mừng thường mong đợi một sự chấp nhận hoặc phản hồi tích cực từ phía người được chúc mừng, và HVCM sẽ hiệu quả nhất khi sự chia sẻ niềm vui được người nhận LCM chấp nhận và đồng tình Do đó, để chúc mừng hoặc đáp lại LCM, cả hai bên đều cần xác định và lựa chọn các CLCM và HĐCM phù hợp, thông qua việc sử dụng các BTNV hoặc mô hình ngôn ngữ nhất định, nhằm đạt được mục đích chúc mừng hay HĐCM

Luận án này phân tích các biểu thức chúc mừng dựa trên bảng phân loại của Elwood (2004), phân tích của Jakubowska (1999) và Martínez (2013) Các CLCM được phân thành hai nhóm lớn là CLCM trực tiếp và CLCM gián tiếp Đối với CLHĐCM, luận án lựa chọn khung phân loại của Herbert (1986) làm cơ sở lý thuyết cho việc phân loại CLHĐCM

1.1.6 Một số vấn đề ngôn ngữ và văn hóa liên quan đến hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc

Trang 9

Trong một số bối cảnh văn hóa, LCM có thể đe dọa thể diện của người nhận, khiến họ cảm thấy

bị ép buộc phải phản hồi phù hợp (Brown và Levinson, 1987) Khi chúc mừng trước đám đông, người nhận có thể cảm thấy bối rối hoặc không xứng đáng, ảnh hưởng đến thể diện của họ LCM cũng có thể đe dọa thể diện dương tính của người nói, nhất là khi có sự so sánh không thuận lợi (Holtgraves, 2013) Người nhận phải cân nhắc khi hồi đáp để không vi phạm phương châm khiêm tốn và bảo vệ thể diện cho cả hai bên Yếu tố văn hóa cũng ảnh hưởng đến cách thức thể hiện lời chúc, với người

Mỹ thường trực tiếp, còn người Việt sử dụng ngôn ngữ gián tiếp (Nguyễn Quang, 2002)

1.1.6.3 Các nhân tố chi phối việc thực hiện hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng

a/ Quyền lực

Roever (2015) chia quyền lực thành ba mức:

Quyền lực cao – người có vị trí vượt trội hơn đối phương

Quyền lực ngang bằng – hai người có địa vị tương đương

Quyền lực thấp – người có địa vị thấp hơn trong giao tiếp

Nguyễn Quang (2004) chia quyền lực thành nhiều nhóm, bao gồm quyền lực địa vị, quyền lực tuổi tác, quyền lực giới tính, quyền lực kinh tế, v.v

Luận án tập trung vào ba cấp độ quyền lực: cao hơn, ngang bằng, và thấp hơn

b/ Khoảng cách xã hội

Luận án áp dụng ba phạm trù của Roever (2015) để xác định mức độ thân quen của các cá nhân trong tình huống chúc mừng, cụ thể:

- Người thân: Bao gồm những người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân hoặc

bạn bè rất thân thiết, có mức độ gắn kết cao nhất

- Người quen: Bao gồm những người có quan hệ xã hội nhưng mức độ thân thiết không cao,

chẳng hạn như bạn bè, đồng nghiệp, thầy trò, đối tác kinh doanh, v.v

- Người lạ: Bao gồm những người hoàn toàn xa lạ hoặc chỉ quen biết nhau sơ sơ, hay do

vô tình

Trong luận án, quyền lực được chọn làm yếu tố chính để phân loại các tình huống giao tiếp, phản ánh tác động của quyền lực đến HVCM và HĐCM Mỗi cấp độ quyền lực gắn với mức độ khoảng cách xã hội nhất định, định hình bối cảnh và mối quan hệ giữa các nhân vật

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Thực trạng nghiên cứu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng ở nước ngoài

Theo khảo sát, các nghiên cứu về HVCM có thể chia làm 2 nhóm: (a) nhóm nghiên cứu về sự khác biệt và tương đồng trong ý nghĩa và cách sử dụng các biểu đạt chúc mừng trong một nền văn hóa cụ thể (tiêu biểu như Al-Hour, 2019- Palestin; Mahzari, 2017- Ả Rập Saudi, v.v.) và (b) nhóm nghiên cứu phân tích đối chiếu liên văn hóa, đi sâu vào tìm hiểu sự giống và khác nhau trong phương thức biểu đạt HVCM, các loại CLCM được sử dụng trong hai hay nhiều ngôn ngữ (tiêu biểu như El-Adawy, 2018-Anh và Ai Cập; Azam và Saleem, 2018- Anh và Punjabi; Bataineh, 2013- Mỹ và Jordan; Elwood, 2004- Mỹ và Nhật, v.v.) Một đặc điểm chung của hầu hết các nghiên cứu liên quan

là đều sử dụng phiếu Hoàn thiện diễn ngôn DCT để thu thập ngữ liệu

1.2.1.1 Nghiên cứu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng trong một ngôn ngữ

Các nghiên cứu trong nhóm này chủ yếu tập trung vào HVCM trong các ngôn ngữ của các quốc gia Trung Đông, như tiếng Ả Rập (Emery, 2000), tiếng Ba Tư (Allami và Nekouzadeh, 2011), tiếng Iran (Fani, 2015; Ghaemi và Ebrahimi, 2014), tiếng Jordani (Al-Shboul và Huwari, 2016), tiếng

Trang 10

7

Palestine (Al-Hour, 2019), tiếng Syria (Wardat và Alkhateeb, 2020), cùng một số ngôn ngữ khác Một số nghiên cứu cũng tìm hiểu HVCM trong tiếng Tây Ban Nha (Celaya và cộng sự, 2019) và tiếng Latin (Gómez, 2016) Các nghiên cứu này chủ yếu phân tích ảnh hưởng của các yếu tố xã hội như giới tính, độ tuổi, khoảng cách xã hội, quyền lực, và mức độ thành thạo ngôn ngữ đến việc lựa chọn các chiến lược chúc mừng Đồng thời, chúng nghiên cứu các chiến lược lịch sự dương tính qua HVCM Ngữ liệu thường được mã hóa dựa trên bảng phân loại chiến lược chúc mừng của Elwood (2004) Các kết quả cho thấy các chiến lược như dùng từ nhấn mạnh lực tại lời (IFID), biểu đạt niềm hạnh phúc, cho lời chúc và biểu đạt sự xác tín là những chiến lược thường xuyên được sử dụng Nhiều nghiên cứu sử dụng DCT làm công cụ thu thập dữ liệu, tuy nhiên, một số nghiên cứu cũng sử dụng bình luận trên Facebook hay TikTok làm nguồn ngữ liệu (Eshreteh, 2020; Ammari et al., 2024; Bayo

& Mark, 2023; Mahzari, 2017)

1.2.1.2 Nghiên cứu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng trong nhiều ngôn ngữ

HVCM đã được nghiên cứu không chỉ trong một ngôn ngữ duy nhất mà còn trong nhiều ngôn ngữ với các nền văn hóa khác nhau Phần lớn các nghiên cứu so sánh HVCM giữa tiếng Anh và các ngôn ngữ khác, chẳng hạn như tiếng Anh và tiếng Nhật (Elwood, 2004), tiếng Anh và tiếng Thổ Nhĩ

Kỳ (Can, 2011), tiếng Anh và tiếng Ả Rập (Keshishian, 2018; Jahangard et al., 2016; Pishghadam và Moghaddam, 2011), cũng như tiếng Anh và tiếng Ả Rập của người Jordan (Bataineh, 2013), tiếng Montenegrin (Nikšić, 2014), và tiếng Ả Rập của người Ba Tư (Alemi et al., 2021) Một số nghiên cứu mở rộng phạm vi so sánh ba ngôn ngữ, ví dụ tiếng Anh, tiếng Ấn Độ và tiếng Tây Ban Nha (Avapour, 2020), hoặc tiếng Anh, tiếng Ả Rập của người Syria và người Ba Tư (Dastjerdi và Nasri, 2012) Những nghiên cứu này nhằm tìm ra sự tương đồng và khác biệt trong cách thức biểu đạt HVCM và các CLCM

Các nghiên cứu chỉ ra rằng quyền lực và khoảng cách xã hội là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cách thức thực hiện HVCM trong các nền văn hóa cụ thể, và những yếu tố này có thể tác động tương tự đến việc lựa chọn các chiến lược CLCM trong tiếng Việt Do hạn chế trong nghiên cứu về chiến lược HĐCM, luận án khảo sát các chiến lược này vì chúng đều thuộc nhóm Biểu cảm

và có sự tương đồng nhất định (Jakubowska, 1999) Các nghiên cứu về hồi đáp lời khen trong tiếng Anh và các ngôn ngữ khác đã hình thành nhiều bảng phân loại chiến lược, như của Pomerantz (1978), Holmes (1986), và Herbert (1986) Bảng phân loại của Herbert, gồm các nhóm chiến lược "Chấp nhận lời khen", "Không chấp nhận lời khen", và "Lí giải khác", được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu và được chọn làm cơ sở cho phân loại chiến lược HĐCM trong luận án này

1.2.2 Thực trạng nghiên cứu hành vi chúc mừng và hồi đáp chúc mừng ở trong nước

Các nghiên cứu hiện nay chủ yếu tập trung vào việc so sánh các chiến lược chúc mừng (CLCM) giữa tiếng Anh và các ngôn ngữ khác, nhằm làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong phương thức biểu đạt hành vi ngôn ngữ này Tuy nhiên, việc phân tích sâu các đặc điểm của hành vi chúc mừng (HVCM) và hành vi hồi đáp chúc mừng (HĐCM) của người Việt Nam so với các nền văn hóa khác vẫn còn hạn chế Một số công trình nghiên cứu của Phạm Thị Kim Trung (2003), Võ Thị Kim Hoàng (2008), và Nguyễn Thị Tịnh (2015) đã bước đầu làm rõ nghi thức chúc mừng, HVCM trong bối cảnh hôn lễ và đối chiếu CLCM trong tiếng Việt với ngôn ngữ khác Các nghiên cứu này góp phần làm sáng tỏ những khái niệm, đặc điểm, chức năng, và ảnh hưởng của yếu tố văn hóa trong việc thực hiện HVCM

Tuy nhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu tiến sĩ nào thực hiện đối chiếu toàn diện HVCM và HĐCM giữa tiếng Việt và tiếng Anh, đồng thời xem xét ảnh hưởng của quyền lực và khoảng cách xã hội đến việc thực hiện các hành vi này Hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vào các chiến lược riêng

lẻ mà không phân tích sự kết hợp của chúng trong một mô hình giao tiếp hoàn chỉnh Đồng thời, việc nghiên cứu HVCM cần gắn liền với bối cảnh xã hội và văn hóa, thay vì chỉ nghiên cứu hành vi chúc mừng mà bỏ qua hành vi hồi đáp Nghiên cứu này sử dụng ngữ liệu từ phim ảnh và phiếu DCT để phân tích sự tương đồng và khác biệt trong việc lựa chọn CLCM và HĐCM, đồng thời xem xét ảnh hưởng của quyền lực và khoảng cách xã hội trong hai ngôn ngữ

Trang 11

8

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mô thức nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan về các mô thức nghiên cứu

2.1.2 Quan điểm triết học của nhà nghiên cứu

Nghiên cứu này áp dụng quan điểm triết học chủ nghĩa thực dụng, phù hợp với mục tiêu và phương pháp nghiên cứu Việc nghiên cứu HVCM và HĐCM trong tiếng Anh và tiếng Việt đòi hỏi một cách tiếp cận linh hoạt để khám phá phương thức biểu đạt ngôn ngữ và bối cảnh xã hội liên quan Chủ nghĩa thực dụng hỗ trợ tích hợp phương pháp định tính và định lượng, giúp phân tích sâu sắc các yếu tố xã hội và văn hóa ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiến lược ngôn ngữ Phương pháp này cho phép khám phá cả ý nghĩa xã hội và chức năng của hành vi ngôn ngữ trong các bối cảnh giao tiếp xuyên văn hóa Quan điểm thực dụng giúp tạo ra cái nhìn toàn diện, cân bằng và thực tiễn về cách thức sử dụng ngôn ngữ trong các nền văn hóa khác nhau

2.2 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

2.2.1 Cách tiếp cận định tính

2.2.2 Cách tiếp cận định lượng

2.3 Phương pháp thu thập và xử lý ngữ liệu

2.3.1 Ngữ liệu và thông tin nghiệm viên

Nguồn ngữ liệu trong luận án được thu thập từ hai nguồn chính là từ phim điện ảnh và truyền hình Việt Nam và Mỹ và phiếu Hoàn thiện diễn ngôn (DCT)

2.3.2 Tiến trình thu thập và phân loại ngữ liệu

2.4 Phương pháp phân tích ngữ liệu

3.1 Đối chiếu chiến lược chúc mừng trong tiếng Anh và tiếng Việt

3.1.1 Chiến lược chúc mừng trực tiếp

3.1.1.1 Chiến lược Sử dụng từ nhấn mạnh lực tại lời

a Trong tiếng Anh

a1 Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có động từ ngữ vi

i Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có đủ ba thành phần chính là Sp1, ĐTNV và Sp2

I + congratulate + you

ii Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có đủ ba thành phần chính là Sp1, ĐTNV, Sp2 và lí do chúc mừng

I + congratulate + you + on/ for + Lcm

iii Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV và các từ ngữ biểu thị mức độ lịch sự Trong tiếng Anh, biểu thức chúc mừng trực tiếp có ĐTNV “congratulate”, kết hợp với các

từ ngữ như: want to, let me, let me be the first to, v.v để làm tăng thêm mức độ lịch sự

a2 Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có danh từ với nghĩa chúc mừng

i Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi chỉ có danh từ với nghĩa chúc mừng

Danh từ “congratulation” khi được sử dụng để bày tỏ LCM thì danh từ này luôn ở hình thức

số nhiều dù ở dạng rút gọn: congratulations và congrats

ii Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có danh từ, Sp2 và lí do

Congratulations/ Congrats + (to + you) + (on/for) + (Lcm)

iii Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có danh từ, Sp1, Sp2, lí do và các từ ngữ biểu thị mức

độ lịch sự

Trang 12

9

I + want/ wanted to + extend/ send + my + congratulations + (to) + (you) + on/for + Lcm (Please) + extend/ send + my + congratulations + (to) + (you) + on/for + Lcm

iv Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có danh từ và các từ ngữ biểu thị mức độ chúc mừng

Các tính từ nhấn mạnh mức độ chúc mừng thường được sử dụng với BTNV có danh từ

“congratulations” như “heartfelt/ sincere/ huge/ mega-super-ultra” giúp tăng tính chân thành và

mức độ biểu cảm của người chúc mừng

a3 Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi mang tính khuôn mẫu

Happy/ Merry + N/ NP (liên quan đến dịp lễ/ lễ kỉ niệm) + (to) + (you/NP)

b Trong tiếng Việt

v Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV với các từ ngữ biểu thị mức độ lịch sự

(Sp1) + muốn/xin/ xin được + chúc mừng + Sp2 + (Lcm)

vi Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV và các từ ngữ biểu thị mức độ chúc mừng

Trong tiếng Việt, có những từ ngữ được dùng để nhấn mạnh mức độ chúc mừng của người nói dành cho người nghe như:

- Dùng các từ ngữ: rất nhiều, lần nữa, thật lòng, dù sao, dẫu sao, dù gì đi nữa, v.v

Ngoài ra, để nhấn mạnh mức độ chân thành trong LCM, người Việt còn sử dụng trợ từ “thật lòng” vii Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có ĐTNV “mừng”

Mừng + (Sp2) + Lcm

b2 Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có danh từ với nghĩa chúc mừng

i/ Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có danh từ, Sp1, Sp2 và từ ngữ biểu thị mức độ lịch sự

Cho + Sp1 + gửi + lời chúc mừng + (đến) + Sp2

ii/ Chúc mừng bằng BTNV có danh từ, Sp1, Sp2, lí do và từ ngữ biểu thị mức độ lịch sự

Cho Sp1 + gửi + lời chúc mừng + đến + Sp2 + vì/ bởi vì + Lcm

b3 Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi mang tính khuôn mẫu

Danh từ/ cụm danh từ (liên quan đến dịp lễ/ lễ kỉ niệm) + vui vẻ

Chúc mừng + danh từ/ cụm danh từ (liên quan đến dịp lễ/ lễ kỉ niệm) + (Sp2)

3.1.1.2 Chiến lược Biểu đạt niềm hạnh phúc cá nhân

i/ Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có tính từ, Sp1 và Sp2

(I) + (to be) + happy/ glad/ excited/ thrilled/ overjoyed + (for) + (you)

ii/ Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có tính từ, Sp1 và lí do

(Sp1) + (to be) + happy/ glad/ excited/ thrilled/ overjoyed + Clause

iii/ Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có tính từ với nghĩa “mừng/ vui mừng/ hạnh phúc” và các từ ngữ biểu thị mức độ

I + to be + really/ so/ very/ super/ genuinely/ absolutely + happy/ glad/ excited/ thrilled/ overjoyed + for + you

b Trong tiếng Việt

Trang 13

10

iii/ Chúc mừng bằng biểu thức ngữ vi có cấu trúc cố định

Chia + vui + với/ cùng + Sp2 + (TTTT)

3.1.2 Chiến lược chúc mừng gián tiếp

3.1.2.1 Chúc mừng gián tiếp bằng TCL Đề nghị tổ chức tiệc

a Trong tiếng Anh

Bên cạnh cấu trúc “you should/ we should”, người Mỹ còn sử dụng cấu trúc “Let’s/ Let’s go” kết hợp với động từ “celebrate” hoặc sử dụng hình thức danh từ của động từ này là “celebration” hoặc danh từ “party”

b Trong tiếng Việt

(Sp2) + (phải) + khao/ đãi + (Sp1) + từ ngữ biểu thị các buổi tiệc

(Sp1) + (phải/ nên/ đi) + ăn mừng/ rửa + (từ ngữ thể hiện thành tích)

3.1.2.2 Chúc mừng gián tiếp bằng TCL Cho lời chúc

a Trong tiếng Anh

i Cho lời chúc phổ biến

(I) + wish + you + NP

(I) + (wish) + NP + to + you

Wishing + you + NP

Best wishes + for + NP

May + you + find + NP

Ngoài ra, người Mỹ cũng thường chúc người khác may mắn trong mọi việc qua biểu thức

Good luck + to + you

Good luck + on + NP/ V-ing

ii Cho lời chúc rượu

toast/ propose a toast/ make a toast + (to) + (you)

(Here’s) + to + you/ NP

Cheers + to + you/ NP

b Trong tiếng Việt

i Cho lời chúc phổ biến

(Sp1) + (chúc) + (Sp2) + cụm danh từ/ cụm động từ

Ngoài ra, một nội dung chúc mà người Việt thường dành cho người nhận là chúc + Sp2 + may mắn

ii Cho lời chúc rượu

Sp1 + (xin) + nâng ly/ cốc + (để) + chúc mừng/ mừng + (cho) + Sp2/ Lcm

3.1.2.3 Chúc mừng bằng TCL Bày tỏ cảm xúc tích cực

a Trong tiếng Anh

i Biểu đạt niềm tự hào

(I) + (be) + so/ very/ actually + proud + of + you + (on/ for) + (NP/ V-ing)

I + counldn’t + be + more + proud + of + you + (on/ for) + (NP/ V-ing)

You + should + be + proud + of + yourself

ii Biểu đạt sự ngưỡng mộ

I + (so) + admire + you + (for) + (N/ NP)

iii Biểu đạt niềm mong đợi

I + look forward/ be looking forward + to

iv Biểu đạt sự cảm thán, ngạc nhiên

Một số từ, trạng từ cũng được sử dụng ở hình thức hỏi như “Really?”, “Seriously?”, “What?”

nhưng chức năng vẫn là bày tỏ sự ngạc nhiên và hàm chứa sự vui mừng với tin vui bất ngờ mà đối ngôn nhận được

Bên cạnh việc sử dụng các câu nói cảm thán thông dụng như “get out of here”, “no way”,

“that’s incredible”, từ, trạng từ cũng được sử dụng ở hình thức hỏi như “Really?”, “Seriously?”,

Trang 14

11

“What?”, các câu cảm thán được sử dụng để chúc mừng một cách gián tiếp còn có biểu thức sử dụng

các từ/ cụm từ cảm thán sau: Oh my God, Oh, Wow, Well, Yay, Yeah, v.v

v Bày tỏ tình cảm

I + love/ like + you/ NP

I + be + here to support + you

vi Đánh giá tình huống tích cực

This/ That + be + (Int.) + Adj

(Int.) + Adj

b Trong tiếng Việt

i Biểu đạt niềm tự hào

Sp1 + rất/ rất là/ hơi bị + tự hào + về + Sp2

ii Biểu đạt sự ngưỡng mộ

Sp1 + nể/ ngưỡng mộ + Sp2 + từ chỉ mức độ + (tiểu từ tình thái)

iii Biểu đạt niềm mong đợi

Mong + chúng ta + cụm từ biểu thị hành động tốt đẹp + (cho) + (Sp1)

Mong/ Nhờ/ Nhớ/ Có gì + Sp2 + chiếu cố/ giúp đỡ + (cho) + (Sp1)

iv Biểu đạt sự cảm thán, ngạc nhiên

Bên cạnh việc sử dụng các cụm từ “không ngờ”, “bất ngờ”, câu cảm thán được sử dụng để chúc mừng một cách gián tiếp còn có biểu thức sử dụng các từ/ cụm từ cảm thán sau: Trời ơi, Ôi, Ồ,

Chà, Wow, Yeah, v.v ở đầu câu và quá, lắm, thật, vậy, v.v ở cuối câu

v Bày tỏ tình cảm

(Sp1) + (luôn) + yêu/ thương/ ủng hộ + Sp2

vi Đánh giá tình huống tích cực

(Vậy thì/ Vậy là/ Bây giờ thì/ Thật) + tính từ đánh giá tích cực + từ/ cụm từ chỉ mức độ

3.1.2.4 Chúc mừng bằng TCL Yêu cầu thông tin

a Trong tiếng Anh

i Dùng câu nghi vấn

Những câu hỏi với chức năng chúc mừng gián tiếp thường xuất hiện các từ để hỏi phổ

biến như “when, how much, how, ?”

ii Dùng câu hỏi khẳng định

Hình thức của câu hỏi loại này là Ncm + , right/ huh?

iii Dùng câu hỏi lặp

Hình thức câu hỏi dạng này trong tiếng Anh có đặc điểm là vẫn giữ hình thức của một câu khẳng định hoặc một câu chưa hoàn chỉnh kèm theo ngữ điệu lên giọng cuối câu

b Trong tiếng Việt

i Dùng câu nghi vấn

Những câu hỏi với chức năng chúc mừng gián tiếp thường xuất hiện các từ để hỏi

phổ biến như “khi nào, bao lâu, như thế nào, ai, v.v.?”

ii Dùng câu hỏi khẳng định

Ncm + đúng hông/ đúng không/ phải hông/ phải không?

Trong đó, Ncm biểu thị nội dung chúc mừng qua hình thức mệnh đề

iii Dùng câu hỏi lặp

3.1.2.5 Chúc mừng bằng TCL Động viên, khích lệ

a Trong tiếng Anh

Keep up + NP (biểu thị thành tích)

Go ahead/ Go for it

b Trong tiếng Việt

Cố/ Cố gắng/ ráng + lên/ TTTT + (Sp2)

Sp2/ Hãy + cố gắng/ ráng + phấn đấu + để + cụm từ biểu thị hành động thực tế Mong + Sp2 + cố gắng + trạng ngữ chỉ mục đích

Ngày đăng: 04/07/2025, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w