1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hành lập dự Án kinh tế, kinh doanh Đề tài dự Án phát triển sản phẩm xanh từ bã cà phê

64 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Xanh Từ Bã Cà Phê
Tác giả Lớp tớn chỉ KDO412(2425-1)GD1+2.3_ĐHTHDAKD
Người hướng dẫn Th.S Dinh Hoang Minh, Th.S Nguyễn Anh Việt
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Viện Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Kinh Tế và Kinh Doanh
Thể loại Thực hành lập dự án kinh tế, kinh doanh
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy giá trị tiềm ấn trong bã cà phê — một nguyên liệu thải bỏ phố biến từ các quán ca phê — nhóm 13 đã quyết định thực hiện dự án Cafeco, với mục tiêu biến nguồn tài nguyên tưởng

Trang 1

THUC HANH LAP DU AN KINH TE, KINH DOANH

DE TAI: DU AN PHAT TRIEN SAN PHẨM XANH

TU BA CA PHE

Nhóm 13

Giảng viên hướng dẫn Th.S Dinh Hoang Minh

Hà Nội, tháng 12 năm 2024

Trang 1

Trang 2

DANH SACH CAC THANH VIEN

STT

8 Vũ Thị Phương Thảo 2214110368

Trang 1

Trang 3

3.5 Mối đe dọa từ đối thủ tiềm năng 2 S222 221221271E212271212121 21 xe 12

4 MÔ HÌNH KINH DOANH .ccccccccccccscesccsccsseeccecsscsecsessecsecsecsecsucsecsrssscascatesevatesees 13

4.2 Value Propositions (Giá trị cốt lõi), -2- 5522522222222 crxee 13

4.3 Channels (Kênh phân phối) 2-2 2S 9S SEE2E121121127127171211211 211 xe 13 4.4 Customer Relationships (Quan hệ khách hàng) .- 0 SSccecseeseere 14 4.5 Revenue Streams (Dòng doanh thu) - - 2:2: 1222121121218 mg 14 4.6 Key Resources (Nguồn lực chính) - 2: S222 2222212121211 re 15 4.7 Key Activitdies (Hoạt động chính) Sàn SH HH HH He 16 4.8 Key Partners (Đối tác chil) .0 0 cccccccssesssessesssessessessssssssseesesseesecsessssnseesnsnseeseess 16

4.9 Cost Structure (Cấu trúc chỉ phí), 2-2: + cs‡cxe2E 2121122122171 re 17

S.1 Tui Om 17

5.2 Sáp thơm - 22s 222122 1 221 22c 2t tt grererrerree 48 5.3 Nến thơm -:- 22-2222 221127112711221271127111211111111121112111211111111121112.111.11 11c 19

h¬ ch án hố ẮS 315 22

6 THIẾT LẬP MỤC TIÊU KINH DOANH 52 222212121211 rrưyt 23

6.1 Theo cấp độ công ty - 5 St 21 112112112712712112112112112112211211211 2112k 23 6.2 Theo cấp độ phòng ban 2-52 SS S22 21121112112112112717121211211211211 1 e6 24

7 CHIẾN LƯỢC VÀ KẺ HOẠCH MARKETING - 2525 222cc 24

Trang 4

lo nan 24 7.2 Xác định sản phẩm theo mô hình BCG - 2-2 ©522SSEEvEE2E2EEC2EzEerrerree 28 7.3 Thị trường mục tiêu và chiến lược chưng 2-2+2s+cx+rxezxzxezrezrrerxee 28 7.4 Chiến lược Marketing mix 4P - 2s St 2E EE2121121121121107111211211 1 xe 28

8 KE HOACH SAN XUẤTT 222221 1212221212111 15151 11111111 2811102111 111018 Tưng 31

10 KE HOACH TAI CHINH 0 0.00ccccccccccccccceseceeeecececeeseceecesesseeeeesitittesstenereatitnetes 44

DOD VO Mra 610g o.oo ccc ces sss eeseeseessesssesecssssssssseseeseessesessussusesessssaseiseettetesesstsatsaeeeeess 44

10.3 Lợi nhuận và chỉ số tai Chim cccccccccccsssssessessesssessessesssessesseeseesesseeseaseneeeees 53

11 RỦI RO CỦA DỰ ÁN S1 12.1212 221212111 1215112101111 812121 0811k 54

11.1 Rủi ro liên quan đến thị trường và xu hướng tiêu dùng người tiêu dùng 54

11.2 Rủi ro về nguyên liệu và sản xuẤt - 522522 2222221212112 tre 54 11.3 Rui ro về chỉ phí và tài chính 25s Ss S2 211211271271221211211221 2112 re 55

11.4 Rủi ro về nhận thức và tiếp thi .0.ccccccccccccsscecessessesseesesessessesseessetsesseesesateneeeeess 55 11.5 Rui ro về thay đối xu hướng và sự bền vững - -52 252 25c 2c ccrccrerrerree 55

11.6 Rủi ro về pháp lý và quy định: - 2-52 2252 2522222 EEEEererkerree 55 11.7 Rai ro vé ha GnấdaOOD4 56 11.8 Rui ro về sự chấp nhận của đối tác và nhà phân phối - 2-5-5: 56

11.9 Rủi ro về truyền thông tiêu cực - 5c s SS 21 21122122127127121211211 2E cre 56 11.10 Rui ro về tâm lý tiêu dùng trong thời kỳ khủng hoảng kinh té 57

FRET LUAN ooo ccccccccccecececceseseeseseseseeseseccesasutuesessssasasusstvasssstersasitetvasisneasstiseesitieeseeseeeees 58

Trang 3

Trang 5

DANH MUC HINH

Hình 1 Mô hình 5 áp lực lượng cạnh tranh của Michael Porter - - 4

Hình 2 Kết quả tìm kiếm từ khóa “nến thơm từ bã cà phê” trên Google 5

Hình 4 Các thương hiệu cà phê

Trang 4

Trang 6

DANH MUC BANG Bảng 1 So sánh nén thơm của Cafeco với các sản pham thay thé trén thi truong 8

Bảng 5 Vốn lưu động giai đoạn † - - S2 22211112121121211111 1818112111811 8e rreg 47 Bảng 6 Vốn lưu động giai đoạn 2 1 212121 1112121121211111 1818112111811 1e re 51

50s v6 in 1n da 52 50-4 P.0 58 027 daạầạầá 53 Bảng 9 Lợi nhuận của dự án - 2000000212223 2011 11T ng Tnhh ng Khen gen 54

Trang 5

Trang 7

LOI MO DAU Trong thời đại hiện nay, khi mà vấn đề bảo vệ môi trường trở nên cấp bách hơn

bao giờ hết, việc chuyên hóa các nguồn tài nguyên thải bỏ thành sản phâm hữu ích không chỉ là một xu hướng mả còn là một hảnh động cần thiết dé bảo vệ hành tỉnh của chúng

ta Nhận thấy giá trị tiềm ấn trong bã cà phê — một nguyên liệu thải bỏ phố biến từ các

quán ca phê — nhóm 13 đã quyết định thực hiện dự án Cafeco, với mục tiêu biến nguồn

tài nguyên tưởng chừng như vô giá trị này thành những sản phẩm thân thiện với môi trường, đầy sáng tạo và hữu ích Không chỉ là xà phòng tái chế, Cafeco còn mở rộng sang các sản phẩm khác như nên thơm, túi thơm và sáp, tất cả đều được chế tác bằng nguyên liệu tự nhiên, từ bã cà phê, giúp tạo ra một lỗi sống xanh hơn cho cộng đồng

Từ khâu thu gom bã cà phê tại các quán cà phê, đến việc xử lý và chế biến thành

các sản phâm thủ công, Cafeco không chỉ tạo ra sản phẩm chất lượng mà còn mang lại

giá trị bền vững Mỗi sản phẩm — dù là xà phòng, nến hay túi thơm — đều có một câu chuyện riêng, phản ánh tính thần sáng tạo, lòng đam mê và trách nhiệm của nhóm đối với môi trường Sản phẩm không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho người sử dụng mà con gửi gam một thông điệp mạnh mẽ về việc tái chế và bảo vệ hành tính Với mỗi chiếc

xà phòng hay nén, Cafeco hy vọng có thê truyền cảm hứng cho nhiều người trong việc

lựa chọn các sản phâm xanh, an toàn và mang lại giá trị bên vững

Trang 8

1 TONG QUAN DU AN

Cafeco là một dự án trong lĩnh vực tái chế và sản xuất các sản phẩm xanh từ bã

cà phê, với mục tiêu chính là tận dụng nguồn phé phâm nông nghiệp này để tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường như túi thơm, sáp thơm, nên thơm và xà phòng Bã

cả phê, tưởng chừng như không còn giá trị sử dụng nhưng qua bản tay sáng tạo của Cafeco trở thành nguyên liệu quý giá dé tạo ra những sản phẩm không chỉ an toàn cho sức khỏe mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng

Dự án không chỉ dừng lại ở việc tạo ra các sản phâm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày mà còn đóng vai trò như một giải pháp bền vững nhằm giảm thiêu lượng rác thải nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường Cafeco hướng đến việc xây dựng một thương hiệu có giá trị bền vững lâu dài, không ngừng mở rộng mạng lưới phân phối thông qua các kênh trực tuyến, các sản thương mại điện tử và các cửa hàng xanh trên toàn quốc Đồng thời, dự án cũng mong muốn truyền cảm hứng cho lỗi sống xanh, khuyến khích cộng đồng cùng hướng tới một tương lai bền vững, nơi mà tiêu dùng có trách nhiệm trở thành xu hướng chủ đạo trong đời sống hàng ngày

2 MÔ TẢ DỰ ÁN

Cafeco là dự án tái chế bã cả phê với sứ mệnh biến những nguyên liệu tưởng như

vô dụng khi đã sử dụng xong trở thành những sản phẩm giá trị, hữu ích cho cuộc sống hàng ngày Các sản phâm như túi thơm, sáp thơm, nến thơm và xà phòng làm từ bã cà phê được thiết kế không chỉ nhăm mục đích làm đẹp hay tạo mùi hương mà còn hướng đến bảo vệ sức khỏe người dùng và bảo vệ môi trường

2.1 Sứ mệnh của Cafeco

Tái chế để sáng tạo tương lai: Cafeco cam kết mang đến những giải pháp sáng tạo trong việc tái chế bã cà phê, giúp giảm thiểu rác thải và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Dự án không chỉ tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường

mà còn hướng đến việc thay đôi nhận thức của cộng đồng về tái chế và tiêu dùng bền vững Mỗi sản phẩm mà Cafeco tạo ra đều là một lời nhắn gửi về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, đồng thời khẳng định rằng sự sáng tạo không có giới hạn khi chúng ta biết tận dụng và tái sinh những øì đã bỏ đi

Trang 9

2.2 Giá trị cốt lõi của Cafeco

Bén vững: Cafeco coi trọng việc sử dụng nguyên liệu tái chế, đặc biệt là bã cà phê, như một cách để giảm thiêu tác động tiêu cực đến môi trường Bằng cách tận dụng tối đa các nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên, dự án góp phần xây dựng một nền kinh tế tuần hoàn, nơi không có gì bị lãng phí Cafeco cam kết xây dựng các thói quen tiêu dùng

có trách nhiệm, khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn những sản phâm xanh, sóp phần bảo vệ hành tỉnh và xây đựng một lối sống bền vững cho tương lai

Chất lượng tự nhiên: Mỗi sản phâm của Cafeco đều mang giá trị từ thiên nhiên, được lựa chọn từ các nguyên liệu tự nhiên, không hóa chất độc hại, để đảm bảo an toàn cho người sử dụng Sản phẩm không chỉ đơn thuần là một vật dụng mà còn mang lại sự thư giãn, thanh lọc không gian và giúp người dùng cảm nhận được sự thoải mái trong cuộc sông thường nhật Đây chính là cam kết của Cafeco về việc cung cấp sản phẩm vừa đẹp mắt vừa an toàn và tự nhiên

Sáng tạo: Tại Cafeco, sáng tạo không chỉ dừng lại ở việc phát triển sản phẩm mà còn bao gồm cách tiếp cận, cách truyền tai thông điệp sông xanh đến cộng đồng Cafeco không ngừng đối mới trong thiết kế và tìm kiếm những cách ứng dụng bã cà phê hiệu qua hon, tao ra những sản phâm mang tính cá nhân hóa, phù hợp với sở thích và nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng Mỗi sản phâm đều mang dấu ấn sáng tạo độc đáo, thể hiện tính thần đôi mới không ngừng của Cafeco

Trách nhiệm cộng đồng: Cafeco hiệu rằng sự phát triển bền vững không chỉ đến

từ doanh nghiệp mà còn cần sự chung tay của cả cộng đồng Do đó, Cafeco không ngừng lan tỏa thông điệp bảo vệ môi trường, sống xanh và tiêu dùng có trách nhiệm, mong muốn góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, khuyến khích cộng đồng cùng nhau xây dựng một tương lai bền vững và trong lành hơn

Cafeco không chỉ là một dự án tái chế thông thường mà còn là một phong trào hướng đến lối sông xanh, bền vững Thông qua việc cung cấp các sản phẩm sáng tạo và

an toàn, cam kết mang đến những giá trị thiết thực cho cộng đồng và tạo nên sự thay đối tích cực cho môi trường

Trang 10

3 PHAN TICH THI TRUONG

Mô hình 5 áp lực cạnh tranh cua Michael Porter (Porter's Five Forces) là một mô hình xác định và phân tích năm lực lượng cạnh tranh trong mọi ngảnh công nghiệp vả giúp xác định điểm yếu và điểm mạnh của ngành Mô hình này được xuất bản lần đầu trên tạp chí Harvard Business Review năm 1973 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter là một trong những công cụ phân tích chiến lược kinh doanh quan trọng nhất hiện nay Mô hình này giúp các doanh nghiệp đánh giá được sức mạnh cạnh tranh trên thị trường và tìm ra các cách thức để tăng cường vị trí, thị phần của mình trên thị trường

Threat of New Entrants

Bargaining Bargaining Power of Power of Suppliers Buyers

Hình 1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh ca Michael Porter 3.1 Mỗi đe đọa từ các đối thủ cạnh tranh hiện tại

3.1.1 Quy mô ngành và số lượng dỗi thủ cạnh tranh

Thị trường sản phẩm tái chế đang phát triển mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, bao gồm cả các thương hiệu lớn tập trung vào sản phẩm thân thiện với môi trường và các nhà sản xuất nhỏ lẻ tận đụng nguyên liệu tái chế Đặc biệt, những sản phẩm như nến thơm, túi khử mùi và đồ gia dụng tái chế đang trở thành xu hướng nhờ nhận thức ngày cảng cao của người tiêu dùng về bảo vệ môi trường Đối với Cafeco,

Trang 4

Trang 11

mức độ cạnh tranh sẽ đến từ cả các đối thủ trực tiếp có cùng loại sản phẩm, cũng như các thương hiệu "xanh" lớn hơn đã xây dựng được uy tín

Khi tìm kiếm từ khóa "nến từ bã cà phê" trên Google, có khoảng 1.010.000 kết

quả được hiển thị, cho thấy mức độ quan tâm khá cao đối với chủ để này Điều này phản ánh rằng sản phẩm nến từ bã cà phê đã và đang nhận được sự chú ý rộng rãi từ công chúng, bao gồm cả các bài viết hướng dẫn DIY và thông tin từ các thương hiệu thương mại Thời gian các bài đăng trải dài từ nhiều năm gần đây, cho thấy thị trường này đang phát triển ôn định

Hình 2 Kết quả tìm kiểm từ khóa “nến thơm từ bã cà phê ” trên Google

3.1.2 Tăng trưởng thị trường và cơ hội

Thị trường sản phẩm tái chế dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng nhờ vào xu hướng tiêu dùng bền vững và sự hỗ trợ từ các chính sách khuyến khích kinh đoanh xanh Sản phẩm tái chế từ bã cà phê là một phân khúc độc đáo, có tiềm năng thu hút người tiêu dùng nhờ vào tính sáng tạo và câu chuyện thương hiệu Tuy nhiên, đề tận dụng cơ hội này, Cafeco cần đây mạnh sự độc đáo và khác biệt hóa sản phâm để không chỉ cạnh tranh về chất lượng mà còn ở yếu tô cảm xúc và giá trị môi trường

3.1.3 Mức độ khác biệt hóa sản phẩm

3.1.3.1 Chi phi gia re

Cafeco, với sản phẩm tái chế từ bã cả phê như nến thơm, túi khử mùi, xa phong mang lại một lợi thế cạnh tranh nồi bật về giá cả so với các hãng khác trên thị trường

Trang 5

Trang 12

Điều này xuất phát từ việc sử đụng nguồn nguyên liệu sẵn có và đễ dàng thu thập, giúp giảm thiểu chỉ phí sản xuất Bã cả phê là một nguyên liệu tái chế mà nhiều doanh nghiệp

bỏ đi, nhưng Cafeco đã tận dụng tối đa giá trị của nó để sản xuất các sản phẩm có giá trị

sử dụng cao Việc này không chỉ giúp giảm chỉ phí nguyên liệu đầu vào mà còn góp phần vào chiến lược bảo vệ môi trường, giúp giảm lượng rác thải cà phê ra ngoài môi trường Nhờ vào quy trình sản xuất hiệu quả và việc tận dụng nguồn tài nguyên tự nhiên này, các sản phâm của Cafeco có thể được bán với mức giá hợp lý, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, từ những người tiêu dùng bình dân đến khách hàng có nhu cầu

sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường So với các sản phẩm tương tự trên thị trường, Cafeco dễ dàng thu hút sự chú ý nhờ vào mức giá cạnh tranh và thông điệp bảo

vệ môi trường mà thương hiệu nảy mang lại

3.1.3.2 Cá nhân hóa sản phẩm

Lợi thế Cafeco còn là khả năng cá nhân hóa sản phẩm, điều mà nhiều hãng khác

trên thị trường chưa chú trọng Các sản phẩm tái chế từ bã cà phê của Cafeco không chỉ mang đến gia tri su dung cao ma con co thé duoc tuy chinh theo nhu cầu và sở thích riêng của từng khách hàng Ví du, nến thơm có thể được lựa chọn với các mùi hương đặc biệt, túi khử mùi có thê ín logo doanh nghiệp hoặc tên cá nhân, và xà phòng có thể được tạo hình hoặc thêm các thành phần dưỡng da phù hợp với nhu cầu riêng Việc cá nhân hóa sản phẩm giúp Cafeco tạo ra sự khác biệt rõ rệt trên thị trường, làm tăng giá trị cảm nhận của khách hàng và tạo cơ hội xây dựng mối quan hệ lâu đài với người tiêu dùng Điều này không chỉ tăng tính độc đáo mà còn mở ra cơ hội cho Cafeco phục vụ các phân khúc khách hàng đặc biệt như doanh nghiệp muốn tặng quà lưu niệm, hay cá nhân muốn sở hữu những món quà tự tay thiết kế Sự linh hoạt trong việc cá nhân hóa sản phẩm giúp Cafeco tạo dựng được sự kết nối mạnh mẽ với khách hàng, nâng cao trải nghiệm và tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội

3.1.3.3 Vòng lặp túi chế vô hạn

Bằng mô hình tài chế vô hạn, Cafeco giúp sản phẩm của hãng trở nên bền vững

và thân thiện với môi trường hơn so với các đối thủ trên thị trường Băng cách tái chế

bã cà phê, Cafeco không chỉ giảm thiểu lãng phí mà còn tạo ra một hệ thống khép kín,

trong đó các sản phâm sau khi sử dụng có thê được tái chế và tái sử đụng đề sản xuất ra những sản phâm mới Điều này giúp giảm thiêu việc sử dụng nguyên liệu mới, tiết kiệm

Trang 6

Trang 13

chi phí sản xuất và giảm tác động tiêu cực đến môi trường Mô hình tái chế vô hạn này không chỉ giúp Cafeco duy trì giá thành hợp lý mà còn xây dựng được hình ảnh thương hiệu xanh, bền vững trong mắt người tiêu dùng, đặc biệt là trong bối cảnh ngảy càng nhiều khách hàng chú trọng đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi lựa chọn sản phẩm Khi khách hàng mua sản phẩm của Cafeco, họ không chỉ tiêu dùng một món đồ hữu ích

mà còn đóng góp vào việc duy trì chu trình tái chế, từ đó tạo ra giá trị bền vững lâu dai cho cả người tiêu dùng và cộng đồng

3.2 Mối đe đọa từ các sản phẩm thay thé

Trong mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, "Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế" là một yếu tổ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng duy trì và

mở rộng thị phần của doanh nghiệp Đối với Cafeco, một thương hiệu chuyên sản xuất các sản phẩm tái chế từ bã cà phê như túi khử mùi, nến thơm, xà phòng mỗi đe dọa

từ các sản phẩm thay thế có thê được phân tích qua các yêu tố chính dưới đây: 3.2.1 Tỉnh năng và hiệu quả của sản phẩm thay thể

Các sản phẩm thay thế của Cafeco có thẻ là các sản phẩm tương tự trong ngành như nến thơm, túi khử mùi hay xà phòng được sản xuất từ nguyên liệu khác, chăng hạn như thảo mộc, sáp ong hoặc các hợp chất tự nhiên khác Những sản phẩm này có thể cung cấp hiệu quả sử dụng tương đương hoặc thậm chí vượt trội so với sản phẩm của Cafeco Nếu sản phẩm thay thế có tính năng vượt trội (chắng hạn như mùi hương dễ chịu hơn, thời gian sử dụng lâu hơn, hoặc thành phần tự nhiên cao cấp hơn), chúng sẽ tạo ra một mối đe dọa lớn đối với sự cạnh tranh của Cafeco, đặc biệt khi giá thành của những sản phẩm này không chênh lệch quá lớn so với sản phẩm của hãng

Lấy sản phẩm nến thơm của Cafeco làm tiêu điểm so sánh ta có kết luận sau:

trường

Nến thơm

Uudiém Hình dáng Giá cả Hình dáng Giá cả

Trang 7

Trang 14

Nhược

điểm

sản phẩm sản phẩm

l Ưu tiên cá l1 Giao động từ I Hình dáng đa 1 Giá cả linh hoạt từ

1 San phẩm có 1 Giá cả có thể I Một số sản 1 Chênh lệch giá đối

thê không phù cao hơn so với phẩm có thể với sản phẩm chất hợp với mọi một số sản phẩm chứa hóa chất lượng cao

nhu cầu tiêu thay thế không hoặc thành 2 Giá trị cảm nhân

dùng (ví dụ, tái chế phần không không tương xứng

một sô khách thân thiện với với giá

hiệu để cạnh thiện với không

tranh với các gian nhỏ

Trang 15

Hinh 3 Gia cd linh hoat tir binh dan dén cao cap trén san thuong mai dién tir Shopee

3.2.2 Gid tri cam nhan va xu huong tiéu dung

Người tiêu dùng hiện nay có xu hướng ưa chuộng các sản phẩm thân thiện với môi trường và bền vững Tuy nhiên, nêu các sản phẩm thay thế không tái chế hoặc ít thân thiện với môi trường nhưng vẫn có mức giá cạnh tranh hoặc thậm chí thấp hơn, điều nay có thể tạo ra một mối đe dọa đối với Cafeco Mặt khác, nêu những sản phâm thay thế có giá trị cảm nhận cao về tính tự nhiên hoặc thương hiệu noi bat, chúng cũng

có thê trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Nếu sản phẩm của Cafeco (từ bã cà phê) không tạo ra sự khác biệt rõ rệt hoặc không được khách hàng nhận thức là có giá trị độc đáo, thì khách hàng có thê đễ dàng chuyền sang các sản phẩm thay thế với giá thành thấp hơn hoặc chất lượng tương đương

Sự thay đôi trong nhu cầu tiêu dùng, chăng hạn như sự chuyển hướng sang các sản phẩm mới lạ, sáng tạo hoặc từ các thương hiệu noi bat, có thé gia tang mối đe dọa từ các sản pham thay thé

Trang 9

Trang 16

3.3 Quyền lực thương lượng của khách hàng

3.3.1 Khả năng đánh giá và so sánh sản phẩm

Cafeco sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường và có tính bền vững cao, tuy nhiên, các sản phẩm này đôi khi không dễ dàng đề người tiêu dùng nhận diện và đánh giá đúng giá trị Trong khi đó, các sản phẩm thay thế có thể đễ đàng được đánh giá thông qua các yếu tố như màu sắc, mùi hương, hiệu quả sử dụng, hay thậm chí là thông qua các thương hiệu lớn đã được xác lập

Tác động: Nếu khách hàng có khả năng so sánh đễ dàng các sản phẩm thay thế trên thị trường (cả về giá cả và chất lượng), quyền lực thương lượng của khách hàng sẽ tăng lên Điều này đây Cafeco vào tình thế cần phải tối ưu hóa chất lượng và duy trì sự khác biệt trong các yếu tô như tính bền vững, tính cá nhân hóa đề giữ chân khách hàng 3.3.2 Khiếu nại và yêu cầu về chất lượng dịch vụ

Khách hàng hiện nay không chỉ quan tâm đến sản phẩm mà còn đòi hỏi dịch vụ

đi kèm như giao hàng nhanh chóng, chính sách đối trả linh hoạt, và tư vẫn sản phẩm

hiệu quả Nếu Cafeco không đáp ứng tốt những yêu cầu này, khách hàng có thể đễ dàng chuyên sang các đối thủ cạnh tranh có dịch vụ tốt hơn, khiến quyền lực thương lượng của khách hàng g1a tăng

Tác động: Quyền lực thương lượng của khách hàng tăng lên khi họ yêu cầu dịch

vụ đi kèm tốt hơn hoặc có thể so sánh các dịch vụ giữa các thương hiệu khác nhau 3.3.3 Sự nhạy cảm về giú

Một yếu tô không thể bỏ qua trong quyền lực thương lượng của khách hàng là sự nhạy cảm về giá Nếu các sản phẩm của Cafeco có giá cao hơn so với các sản phẩm thay thế mà chất lượng không rõ ràng hoặc không được truyền tải hiệu quả, khách hàng sẽ dễ dàng chuyên sang các lựa chọn khác với mức giá thấp hơn, đặc biệt khi sản phâm của Cafeco chưa tạo được sự khác biệt rõ rệt hoặc không có giá trị cảm nhận đặc biệt Tác động: Khi khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy các sản phẩm thay thể với mức giá thấp hơn hoặc có chương trình khuyến mãi hấp dẫn, quyền lực thương lượng của họ sẽ tăng lên, buộc Cafeco phải cạnh tranh về giá hoặc tạo ra các ưu đãi hấp dẫn hơn

Trang 10

Trang 17

3.4 Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp

3.4.1 .Sự phụ thuộc vào nguyên liệu

Cafeco sản xuất các sản phẩm từ bã cà phê, một nguyên liệu có thể được coi là

đặc thù và khó thay thế Mặc dù bã cà phê có thé tim thay trong nhiều quán cả phê, việc

có được nguồn nguyên liệu chất lượng và đều đặn là yếu tố quan trong dé dam bao san phẩm của Cafeco luôn duy trì chất lượng cao

Sự hạn chế nguồn cung: Nếu có ít nhà cung cấp bã cả phê chất lượng cao hoặc nếu việc thu gom bã cả phê không được ôn định, quyền lực của nhà cung cấp sẽ mạnh

mẽ Họ có thể yêu cầu giá cao hơn hoặc đặt ra các điều kiện khắt khe vẻ thời gian giao hàng và chất lượng

Hình 4 Các hương hiệu cà phê

Rủi ro từ sự phụ thuộc vào một số nguồn cung: Nếu Cafeco phụ thuộc vào một hoặc vài nhà cung cấp lớn, quyền lực thương lượng của các nhà cung cấp này sẽ lớn hơn, có thé day giá nguyên liệu lên hoặc thay đôi điều kiện hợp tác

3.4.2 Sự thay thể nguyên liệu

Với sản phẩm như nến, túi khử mùi, xà phòng, nếu nguyên liệu từ bã cả phê có

thé thay thế bởi các nguyên liệu khác (ví dụ như sáp nén, túi khử mùi từ các chất liệu khác), quyền lực thương lượng của nhà cung cấp sẽ giảm Tuy nhiên, bã cà phê tái chế

Trang 11

Trang 18

có một yếu tố đặc thù riêng, là giá trị gia tăng từ việc sử dụng nguyên liệu tái chế, điều này tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm của Cafeco Nếu Cafeco có thê tìm kiếm và chuyên đổi nguyên liệu khác hoặc sử dụng công nghệ xử lý bã cả phê hiệu quả hơn, quyên lực của nhà cung cấp sẽ giảm

3.4.3 Chi phi chuyén doi

Chi phí chuyển đối của Cafeco từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác cũng

là yếu tố ảnh hưởng đến quyền lực của nhà cung cấp Nếu việc chuyên đối giữa các nhà cung cấp bã cả phê hoặc nguyên liệu khác không tốn kém vẻ chi phí và thời gian, quyền lực của nhà cung cấp sẽ bị giảm bớt Tuy nhiên, nếu Cafeco phải đầu tư nhiều vào việc tìm kiếm và chuyền đổi nhà cung cấp, nhà cung cấp hiện tại sẽ có nhiều quyền lực hơn 3.5 Mối đe đọa từ đối thủ tiềm năng

3.5.1 Tỉnh khác biệt hóa sản phẩm

Cafeco cung cấp các sản phẩm có tính khác biệt hóa rõ rệt như nến, túi khử mùi

và xà phòng tái chế từ bã cả phê, phù hợp với xu hướng tiêu dùng bền vững Các sản phẩm này không chỉ độc đáo về mặt nguyên liệu mà còn có giá trị gia tăng về mặt bảo

vệ môi trường Tính khác biệt này giúp Cafeco tạo dựng thương hiệu và tạo ra sự trung thành từ khách hàng, điều này làm giảm mỗi đe dọa từ các đối thủ tiềm năng

Tuy nhiên, các đối thủ tiềm năng có thể sẽ có găng sao chép mô hình này và cung cấp các sản phẩm tương tự, khiến cho thị trường có thể trở nên cạnh tranh hơn Sự khác biệt hóa không phải là một yếu tố bền vững nếu các đối thủ mới có thể nhanh chóng nhận ra cơ hội và sao chép mô hình sản phẩm

3.3.2 Xu hướng tiêu dùng và thị trường ngách

Cafeco đang hoạt động trong một thị trường ngách liên quan đến sản phẩm từ nguyên liệu tái chế, đặc biệt là từ bã cà phê, nhắm đến những người tiêu dùng có ý thức bảo vệ môi trường và yêu thích các sản phâm bền vững Tuy nhiên, xu hướng tiêu dùng

có thê thay đôi, và nếu có nhiều doanh nghiệp khác gia nhập thị trường này và cung cấp các sản phẩm tương tự hoặc thậm chí tốt hơn, mối đe dọa từ đối thủ tiềm nang sẽ gia tang

Các đối thủ mới có thê tận dụng xu hướng này để phát triển các sản phẩm tương

tự, đặc biệt khi thị trường tiêu dùng bền vững đang ngày càng trở nên phố biến Tuy

Trang 12

Trang 19

nhiên, sự chuyên đôi của người tiêu dùng từ các sản phâm truyền thông sang các sản phâm tái chê cũng có thê gặp phải một sô rào cản nhât định như chi phí cao hơn, thói quen tiêu dùng đã được hình thành

4 MÔ HÌNH KINH DOANH

Tổng quan về dự án theo mô hình Business Model Canvas:

4.1 Customer Segments (Phân khúc khách hàng)

Cafeco hướng tới đối tượng khách hàng chính là người tiêu dùng cá nhân, đặc biệt là những người quan tâm đến sức khỏe và bảo vệ môi trường, ưu tiên sử dụng sản

phẩm tái chế, thân thiện với môi trường

Ngoài ra, Cafeco cũng hướng tới hai nhóm khách hàng phụ, bao gồm: Các doanh

nghiệp và cửa hàng bán lẻ, quả tặng, đặc biệt là các cửa hàng chuyên về sản phẩm thân thiện môi trường, mỹ phẩm tự nhiên Các cơ sở giáo dục và tổ chức cộng đồng muốn sử dụng sản phẩm tái chế để tăng cường nhận thức về bảo vệ môi trường trong các hoạt động giáo dục và tuyên truyền

4.2 Value Propositions (Gia tri cét Idi)

Cafeco mang đến cho người tiêu dùng không chỉ những sản phẩm hữu ích mà còn là trải nghiệm gắn kết với lỗi sông xanh Các sản phẩm như xà phòng, nến thơm, túi thơm của Cafeco không chỉ tạo không gian thư giãn, đễ chịu mà còn góp phần xây dựng

4.3 Channels (Kênh phân phối)

Cafeco tiếp cận khách hàng thông qua các kênh trực tuyến và truyền thông:

Trang 13

Trang 20

Ở thời điểm hiện tại, Facebook, Instapram là các nền tảng chính giúp Cafeco tương tác và bán hàng trực tiếp đến khách hàng Cafeco cũng cung cấp hotline và email trên các nền tảng này để có thê hỗ trợ và giải đáp thắc mắc của khách hàng nhanh chóng Trong tương lai, Cafeco dự kiên mở rộng phân phối qua các sản thương mại điện

tử như Shopee và Lazada, đồng thời hợp tác với các cửa hàng mỹ phẩm và quả tặng thân thiện với môi trường dé gia tăng nhận diện thương hiệu

4.4 Customer Relationships (Quan hệ khách hàng)

Cafeco xây dựng mối quan hệ gắn kết với khách hàng thông qua:

+ Dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp trên nhiều nền tảng, từ mạng xã hội đến kênh trực tiếp

+ Chương trình khách hàng thân thiết để tri ân và tăng sự gắn bó

+ Nội dung giá trị về tái chế và lối sống bền vững được chia sẻ qua blog và mạng

xã hội

Bên cạnh đó, nhằm đa đạng trải nghiệm của khách hàng, trong tương lai, Cafeco

sẽ lên kế hoạch tổ chức các workshop trải nghiệm, nơi khách hàng có thé ty tay làm xà phòng, nến, hay túi thơm từ bã cà phê, qua đó giúp họ hiểu sâu hơn về giá trị của tái chế

Cafeco luôn lắng nghe, phản hồi ý kiến khách hàng đê cải tiến sản phẩm, từ đó tạo dựng

long tin va sw hai long lau dai

4.5 Revenue Streams (Dong doanh thu)

Cafeco có nhiều nguồn đoanh thu đa đạng, bao gồm:

Doanh thu chính:

+ Doanh thu từ các khách hàng cá nhân: Đây là nguồn thu ôn định từ việc bán các sản phẩm như xà phòng, nến thơm, túi thơm tới người tiêu dùng có quan tâm tới các sản phẩm thân thiện với môi trường

+ Đoanh thu từ sàn thương mại điện tử: Các nền tảng như Shopee, Lazada không chỉ mở rộng thị trường mà còn giúp Cafeco tôi ưu hóa chỉ phí tiếp cận khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng khi đặt mua sản phẩm trực tuyến

Doanh thu phu:

Trang 14

Trang 21

+ Đoanh thu từ phiên bản đặc biệt nhân dịp lễ: Vào các dip đặc biệt như Giáng

sinh, Tết Nguyên Đán hay Ngày Quốc tế Phụ nữ, Cafeco thiết kế các phiên bản sản

phẩm giới hạn với bao bì độc đáo, mang lại giá trị quà tặng cao và góp phần gia tăng doanh số

+ Doanh thụ từ workshop và trải nghiệm sản phẩm: Cafeco tô chức các buỗi hướng dẫn làm xà phòng, nến thơm, túi thơm từ bã cà phê Các sự kiện này không chỉ tạo ra nguồn thu từ phí tham gia mà còn giúp xây dựng mối quan hệ sâu sắc với khách hàng, thúc đây họ gắn bó với thương hiệu

4.6 Key Resources (Nguồn lực chính)

Đề vận hành hiệu quả và đảm bảo tính bền vững trong kinh doanh, Cafeco dựa

vào bốn nguồn lực chính:

+ Nhân lực: Đội ngũ nhân sự của Cafeco không chỉ có kỹ năng chuyên môn mà còn chia sé cùng tầm nhìn về lối sống xanh Nhân sự tại Cafeco được chia thành nhiều nhóm gồm sản xuất, bán hàng, và marketing, trong đó mỗi nhóm đều được đào tạo bài bản nhằm đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng sản phâm và dịch vụ khách hàng

+ Tài chính: Cafeco được xây dựng dựa trên vốn đầu tư ban đầu, nhưng Cafeco không ngừng nỗ lực đề tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc quản lý chỉ phí chặt chẽ và tăng cường các nguồn thu nhập Sự ôn định tài chính là nền tảng giúp Cafeco mở rộng quy mô và phát triển các dự án dài hạn, như nghiên cứu sản phâm mới hay tô chức các chương trình øiáo dục

+ Quan hệ đối tác: Đề đảm bảo nguồn nguyên liệu và kênh phân phối ôn định,

Cafeco xây dựng quan hệ bền vững với các nhà cung cấp nguyên liệu như bã cà phê, tinh dau, sáp, và vải Ngoài ra, các mối quan hệ chiến lược với nhà phân phối, cửa hàng

mỹ phẩm, và các tô chức bảo vệ môi trường cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lan tỏa gia tri cua Cafeco

+ Bản quyên và sở hữu trí tuệ: Mọi san pham cua Cafeco đều được bảo hộ thương hiệu và sáng chế nhằm bảo vệ tính độc đáo và sáng tạo Điều này không chỉ nâng cao giá trị thương hiệu mà còn giúp ngăn chặn các hành vi sao chép, đảm bảo vị thế cạnh tranh trên thị trường

Trang 15

Trang 22

4.7 Key Activities (Hoat déng chinh)

Đề mang lại giá tri thực sự cho khách hang và thúc đây phát triển bền vững, Cafeco tập trung vào các hoạt động sau:

+ Nghiên cứu & phát triển (R@&D): Đây là hoạt động cốt lõi của Cafeco, tap trung vào việc nghiên cứu ứng dụng của bã cả phê và phát triển các sản phẩm mới như xà phòng, nến thơm, và túi thơm Quá trình này không chỉ đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao mà còn mang lại những cải tiễn sáng tạo, đáp ứng nhu cầu thay đối của khách hàng + Vận hành: Cafeco quản lý chặt chẽ từ khâu sản xuất đến bán hàng và giao hàng Từng công đoạn trong quy trình vận hành đều được tiêu chuân hóa để đảm bảo

hiệu suất và chất lượng, đồng thời giảm thiêu lãng phí, phù hợp với triết lý kinh doanh

thân thiện với môi trường

+ Marketing và xây dựng thương hiệu: Đội ngũ marketing của Cafeco không ngừng sáng tạo đề truyền tải thông điệp về lỗi sống xanh qua các chiến dịch truyền thông trên mạng xã hội Cafeco không chỉ quảng bá sản phẩm mà còn tập trung vào việc xây dựng cộng đồng khách hàng cùng chung mục tiêu bảo vệ môi trường

+ Hợp tác và xây dựng mạng lưới: Cafeco tích cực mở rộng hợp tác với các nhà cung cấp nguyên liệu, nhà phân phối và tô chức bảo vệ môi trường Sự kết nối này không chỉ giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng mà còn tăng cường ảnh hưởng của thương hiệu trong lĩnh vực kinh doanh xanh

+ Đào tạo và phát triển đội ngũ: Cafeco thường xuyên tô chức các buôi đào tạo

để nâng cao kỹ năng sản xuất, bán hàng và cập nhật kiến thức về sản phẩm tái chế cho nhân viên Đây là cách Cafeco đảm bảo đội ngũ luôn sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu ngày cảng cao từ thị trường

4.8 Key Partners (Đối tác chính)

Cafeco xây dựng mạng lưới đối tác chiến lược để đảm bảo chuỗi giá trị hoạt động trơn tru và hiệu quả:

+ Nhà cung cấp nguyên liệu: Cafeco hợp tác với các nhà cung cấp uy tín dé dam bảo nguồn nguyên liệu chất lượng cao, từ bã cà phê, tính dầu tự nhiên, đến sáp và vải Các đối tác này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp Cafeco duy trì chất lượng sản

phẩm và đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường

Trang 16

Trang 23

+ Nhà phân phối: Cafeco hợp tác với nhiều đối tác phân phối như các cửa hàng quà tặng, mỹ phẩm tự nhiên, và sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada) Mối quan hệ này giúp sản phâm của Cafeco tiếp cận khách hàng ở cả kênh trực tuyến và truyền thông, gia tăng độ phủ thương hiệu

+ 76 chức bảo vệ môi trường: Cafeco đồng hành cùng các tô chức và nhóm yêu thích sản phẩm tái chế đề tô chức các hoạt động cộng đồng Những chương trình này không chỉ giúp tăng cường nhận thức về tái chế mà còn tạo ra sức lan tỏa mạnh mẽ cho thương hiệu

4.9 Cost Structure (Câu trúc chỉ phí)

Cafeco quan lý chị phí theo hai nhóm chính:

+ Chỉ phí cổ định: Bao gồm chi phi dau tu ban dau cho may moc, thiết bị sản xuất và các thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu, sở hữu trí tuệ Đây là những khoản chi quan trong dé dam bảo nền móng hoạt động lâu dài của doanh nghiệp

+ Chỉ phí biến đổi: Gắn liền với quy mô hoạt động, bao gồm chi phi nguyên liệu (bã cà phê, tỉnh dầu, sáp), đóng gói, vận chuyên, và marketing Ngoài ra, chỉ phí nhân

công và thuê kho bãi cũng chiếm một phần đáng kê trong tổng chỉ phí, đặc biệt khi

Cafeco mở rộng quy mô sản xuất và phân phối

5 MO TA SAN PHAM

Dự án “Phát triển sản phâm xanh từ bã cà phê” được nhóm tiến hành sản xuất và

phát triển 5 loại hình sản phẩm: Túi thơm, sap thom, nén thom, xà phòng, lọ xà phòng 5,1 Túi thơm

5.1.1 Câu tạo, thành phân, phân loại sản phẩm

Được chia thành 3 kích cỡ khác nhau để phục vụ cho mục đích tạo hương thơm

và khử mùi của các không g1an khác nhau:

+ Túi nhỏ (7x9em - chứa 25g bã cả phê): sử dụng cho túi xách, cặp sách, balo, giày đép, mũ bảo hiểm

+ Túi trung bình (9x11cm - chứa 60g bã cà phê): sử dụng cho ngăn kéo, tủ quần áo,

Trang 17

Trang 24

+ Túi lớn (13xI§em - chứa 90g bã cà phê): sử dụng cho phòng ngủ, nha vé sinh Các loại túi đều được cấu tạo bởi 2 lớp:

+ Lớp trong cùng là túi lọc trà, được làm từ giấy và vải không đệt, xung quanh được ép có định bằng nhiệt, giúp bã cà phê không bị rơi vãi ra ngoài, đồng thời giúp khuếch tán mùi hương tốt

+ Lớp ngoài cùng là túi lưới, phía trên có dây rút, giúp người sử dụng dễ dàng treo ở bất cứ nơi

5.1.2 Đặc điễm

Chất liệu tự nhiên: bã cả phê là một vật liệu tự nhiên, có khả năng hấp thụ mùi hôi và độ ấm trong không khí, giúp không gian xung quanh luôn tươi mới và đễ chịu Khử mùi hiệu quả: bã cà phê có khả năng hút mùi rất tốt, đặc biệt là các mùi khó chịu như mùi thức ăn, mùi âm mốc, mùi thuốc lá hoặc mùi động vật

Thân thiện với môi trường: sử dụng bã cà phê tái chế để làm túi khử mùi giúp giảm thiểu lượng chất thải và bảo vệ môi trường

An toàn cho sức khỏe: Sản phâm không chứa hóa chất độc hại, an toàn cho người

sử dụng và môi trường xung quanh

Trang 18

Trang 25

+ Day treo: 15cm

5.2.2 Đặc điễm

Chắt liệu tự nhiên và an toan

Khả năng khử mùi: bã cà phê có khả năng hấp thụ mùi hôi, giúp loại bỏ các mùi khó chịu như mùi thức ăn, mùi âm mốc, mùi thuốc lá, hay mùi động vật, giúp không gian trở nên tươi mới vả dễ chịu hơn

Dễ sử dụng và tiện lợi: sáp có thể đễ dàng được đặt vào các không gian như xe hơi, phòng khách, tủ quần áo, nhà vệ sinh hoặc phòng ngủ Sản phẩm không cần phải cắm điện hay thay pin, rất tiện lợi cho người dùng

Mang lại hương thơm dễ chịu: không chỉ khử mùi, sáp thơm còn có thể tạo ra một hương thơm nhẹ nhàng, dễ chịu từ cà phê, giúp không gian trở nên thoải mái và thư giãn hơn

3.2.3 Cách sử dụng

Treo sáp thơm ở những nơi cần khử mùi như trong xe hơi, phòng khách, nhà bếp,

tủ quần áo, hoặc phòng ngủ

Sau một thời gian sử dụng, nếu sáp bắt đầu giảm mùi, có thê làm nóng lại sáp (trong nồi nước ấm hoặc dưới ánh sáng mặt trời) đề tái kích hoạt khả năng khử mùi Sản phẩm có thể sử dụng liên tục trong khoảng 1-3 tháng, tùy vào điều kiện môi trường

+ Ngọn bắc: 9cm

- Cốc lớn (200ml):

Trang 19

Trang 26

+ Ba ca phé: 29g + Sap ong: 164g

+ Ngon bac: 12cm 5.3.2 Dic diém, céng dung

Chất liệu tự nhiên: nến thơm từ bã cà phê thường sử dụng sáp ong kết hợp với bã

cà phê, giúp sản phẩm an toàn, không chứa các hóa chất độc hại và hoàn toàn thân thiện với môi trường

Khả năng khử mùi hiệu quả: bã cà phê có khả năng hấp thụ và khử mùi rất tốt,

giúp loại bỏ các mùi hôi như mùi âm mốc, mùi thức ăn, mùi thuốc lá, mùi động vật, mang lại không gian thoáng đãng và dễ chịu hơn

Hương thơm dễ chịu: ngoài tác dụng khử mùi, nến còn tạo ra một hương thơm

nhẹ nhàng, ấm áp từ cà phê

Tủy theo nhu cầu của khách hàng, hương thơm của nến có thể kết hợp thêm các tỉnh dầu khác như vani, quế, hoặc chanh để tạo ra những mùi hương độc đáo và phong phú, giúp thư giãn và tạo không gian ấm cúng

Thân thiện với môi trường: việc sử dụng bã cả phê tái chế trong sản phâm không chỉ giúp giảm thiêu chất thải mà còn góp phần bảo vệ môi trường

Thời gian cháy lâu: với chất liệu tự nhiên từ sáp ong và bã cả phê, nến thơm không chỉ cháy lâu và ôn định mà còn giúp bạn tận hưởng hương thơm trong một thời gian dài mà không phải thay thế quá thường xuyên

Dễ sử dụng: Chỉ cần đốt nến, bạn sẽ có ngay một không gian âm cúng và thơm mát Nến thơm từ bã cà phê là một món quà tuyệt vời cho những ai yêu thích cà phê, thư giãn hay tìm kiếm giải pháp khử mùi tự nhiên

Trang 27

5.4 Xa phong

5.4.1 Cau tạo, thành phần sản phẩm

Xà phòng được tạo thành từ các nguyên liệu với liều lượng như sau:

+ Phôi xà phòng (đã bao gồm xút và dầu dừa): 85g

Giúp làm sạch lớp tế bào chết trên da, loại bỏ bụi bân và dầu thừa, từ đó sẽ làm

đa sáng khỏe vả mịn mang hon

Giúp thúc đây quá trình tái tạo da và giảm sự xuất hiện của các vết thâm, đốm nâu và giúp đa đều màu hơn

Giúp kháng khuẩn, giảm tình trạng viêm nhiễm, mụn trứng cá, làm địu các làn

đa bị kích ứng

Dâu dừa trong xà phòng giúp cung cấp độ âm cho đa, bảo vệ da khỏi tình trạng khô ráp, nứt nẻ, đặc biệt là trong những điều kiện thời tiết khô hanh

3.4.3 Cách sử dụng

Bước 1: Làm ướt đa: Trước khi sử dụng xà phòng bã cả phê, bạn cần làm ướt

da với nước ấm Nước ấm sẽ giúp mở lỗ chân lông và tạo điều kiện để các thành phần của xà phòng thâm thấu tốt hơn vào da

Bước 2: Tạo bọt xà phòng: Xoa xà phòng bã cà phê trực tiếp lên da hoặc tạo bọt bằng cách sử dụng tay, bông tắm, hoặc một miếng vải mềm Nếu muốn, bạn có thê tạo bọt trên tay và sau đó thoa lên da

Bước 3: Massage nhẹ nhàng: Khi xà phòng đã tạo bọt, hãy massage nhẹ nhàng lên da theo chuyển động tròn Việc massage giúp các hạt cà phê trong xà phòng tây tế bảo chêt hiệu quả, làm sạch sâu và kích thích tuân hoàn máu dưới da Massage trong

Trang 21

Trang 28

khoảng 1-2 phút, chú ý không quá mạnh tay đề tránh làm tôn thương da, đặc biệt là đối với da nhạy cảm

Bước 4: Rửa sạch với nước: Sau khi massage xong, rửa sạch lại với nước âm Lúc này, bạn sẽ cảm nhận được làn da mềm mại và sạch sẽ

Lưu ý khi sử dụng xà phòng bã cà phê: Không dùng cho vùng da bị tôn thương,

tránh tiếp xúc với mắt

5.5 Lọ xà phòng

5.5.1 Câu tạo, thành phần, phân loại sản phẩm

Được chia thành 2 loại kích thước chính:

+ Lọ nhỏ (10ml - chứa 8.4g xà phòng) + Lọ lớn (60ml - chứa 30g xả phòng) 5.5.2 Đặc điểm, công dụng

Tiện lợi và dễ mang theo khi mang theo khi đi du lịch, công tác hoặc sử dụng ở nơi công cộng như khách sạn, nhà hàng, sân bay

Giúp làm sạch tay, giúp loại bỏ bụi bân, vi khuẩn, dầu mỡ và vi trùng từ bề mặt

da, bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa các bệnh lây nhiễm qua tiếp xúc

Giúp bảo vệ sức khỏe, giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt trong các môi trường công cộng, bệnh viện, khu cách ly, hoặc nơi có sự tiếp xúc với nhiều người

Thân thiện với môi trường Tạo cảm giác thư giãn với hương thơm tự nhiên, tạo cảm giác thư giãn, dễ chịu khi sử dụng, giúp bạn cảm thấy thoải mái sau một ngày dài

3.5.3 Cách sử dụng

Bước 1: Làm ướt đa: Trước khi sử dụng xà phòng bã cà phê, bạn cần làm ướt

da với nước ấm Nước ấm sẽ giúp mở lỗ chân lông và tạo điều kiện để các thành phần của xà phòng thâm thấu tốt hơn vào da

Bước 2: Tạo bọt xà phòng: Xoa xà phòng bã cà phê trực tiếp lên đa hoặc tạo bọt bằng cách sử dụng tay, bông tắm, hoặc một miếng vải mềm Nếu muốn, bạn có thê tạo bọt trên tay và sau đó thoa lên da

Trang 22

Trang 29

Bước 3: Massage nhẹ nhàng: Khi xà phòng đã tạo bọt, hãy massage nhẹ nhàng lên da theo chuyển động tròn Việc massage giúp các hạt cà phê trong xà phòng tây tế

bào chết hiệu quả, làm sạch sâu và kích thích tuần hoàn máu dưới da Massage trong

khoảng 1-2 phút, chú ý không quá mạnh tay để tránh làm tôn thương da, đặc biệt là đối với da nhạy cảm

Bước 4: Rửa sạch với nước

Sau khi massage xong, rửa sạch lại với nước ấm Lúc nảy, bạn sẽ cảm nhận được làn da mềm mại và sạch sẽ

Lưu ý khi sử dụng xà phòng bã cà phê: Không dùng cho vùng đa bị tôn thương, tránh tiếp xúc với mắt

6 THIẾT LẬP MỤC TIÊU KINH DOANH

6.1 Theo cấp độ công ty

Mục tiêu theo cấp độ công ty: Cafeco đặt ra 3 loại mục tiêu, mục tiêu trong ngắn hạn - năm đầu tiên, trung hạn cho khoảng thời gian ba năm và mục tiêu trong đài hạn Với mục tiêu ngắn hạn, Cafeco mong muôn đạt mức doanh thu dự tính khoảng 150 triệu đồng cho năm đầu tiên, tương đương với số lượng sản phâm bán ra là 9000 sản phẩm Đồng thời, tăng độ nhận diện thương hiệu qua kênh truyền thông mạng xã hội và đây mạnh hoạt động marketing, đạt 50 nghìn lượt theo dõi trên các mỗi nền tảng xã hội, thành công tiếp cận và triển khai sản phâm với các đối tác bán lẻ tại Hà Nội Cafeco cũng đặt mục tiêu hoàn thiện quy trình vận hành sản xuất, đảm bảo quy trình tiếp thị, sản xuất, quản lý hàng tồn kho, phân phối tối ưu và đặt hiệu quả cao VỀzmục tiêu trung han, sau 3 nam, Cafeco mong muốn thành công đây mạnh các hoạt động thiết kế và sản xuất bộ sản phẩm theo mùa, tối ưu quy trình cho các bộ sản phẩm thiết kế sẵn Đồng thời, dự án cũng hướng tới mục tiêu tăng cường hình ảnh thương hiệu Với trang mạng

xã hội facebook, đạt 300 nghìn lượt theo dõi, đưa sản phẩm thành công lên sàn thương mại điện tu Déi voi muc tiéu dai han, sau 5 năm, Cafeco có thê mở rộng danh mục sản phẩm sang ngách mỹ phâm, nghiên cứu các sản phẩm chăm sóc da, tóc, sữa tắm Đồng

thời, mở rộng nhà phân phối, tăng quy mô phân phối đặc biệt ở Hà Nội và thành phố Hồ

Chí Minh

Trang 23

Trang 30

6.2 Theo cấp độ phòng ban

Mục tiêu theo cấp độ phòng ban Đối với phòng sản xuất, cần đảm bảo hoàn thiện quy trình sản xuất tối ưu sau 3 tháng, đồng thời đảm bảo được trình sản xuất sạch và đạt hiệu suất cao khi sử dụng nguyên liệu từ bã cà phê, giảm chỉ phí và tối ưu hóa nguyên liệu trong suốt thời gian hoạt động Phòng nghiên cứu và phát triển (R&D) can lién tuc tìm kiếm và thử nghiệm các phương pháp tái chế và công nghệ sản xuất mới từ bã cà phê, đồng thời mở rộng danh mục sản phẩm từ bã cà phê, bao gồm cả sản phâm mới và các cải tiền về chất lượng Phòng marketing cần xây dựng chiến lược truyền thông và chiến dịch quảng cáo vào đúng tệp khách hàng của từng phân loại sản phẩm, đặt mức theo dõi và lượt tương tác như đã để xuắt, đồng thời đây mạnh thương hiệu, định vị Cafeco là thương hiệu sản phẩm từ bã cà phê như một giải pháp tiêu dùng thân thiện,

kết nối với xu hướng sống xanh của khách hàng Đối với phòng kinh doanh, cần thiết

lập kênh phân phối, bao gồm cả kênh trực tuyến và bán lẻ và đảm bảo hoạt động hiệu quả, đạt đủ mức đoanh số thiết lập theo từng giai đoạn Đồng thời, cần thiết lập quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp, cửa hàng bán lẻ, và đối tác có cùng định hướng môi trường

để mở rộng mạng lưới bán hàng Phỏng nhân sự cần tô chức các khóa đào tạo về sản pham xanh và kỹ năng bán hàng cho nhân viên, đặc biệt là kiến thức về bã cả phê và lợi ích của tái chế, bên cạnh đó cần tăng cường văn hóa trong nội bộ doanh nghiệp, thúc đây nhân viên tham gia tích cực vào dự án và các hoạt động bảo vệ môi trường Cuối

cùng là phòng hành chính - kế todn can dam bao chi sé tài chính được thiết lập là phù

hợp, các báo cáo kế toán cần được hoàn thiện đúng hạn, quy trình bán hàng, hóa đơn, kiêm soát doanh thu - chi phí cũng cần được lên kế hoạch và đánh giá thường xuyên

7 CHIẾN LƯỢC VA KE HOACH MARKETING

7,1 Phân đoạn thị trường

7.1.1 Khách hàng cá nhân

7.1.1.1 Phân đoạn thị trường theo nhân khâu học

Trang 24

Trang 31

Có xu hướng tặng quả trong nhiều dịp lễ Quan tâm đến sản phẩm trang trí cho không Nhóm độ tuôi 18-23 | gian, các sản phẩm thư giãn

Quan tâm đên sản phâm thiệt kê bat mat va bao bì đẹp

Có xu hướng tặng quả trong một số dip |

he âm đến san pha ¡ khôn Nhóm độ tuổi 23-28 Quan tâm đên sản phâm trang trí g

gian hữu ích, phù hợp phong cách sông đơn giản

Thường mua hàng tại cửa hàng địa phương

Nhóm độ tuôi 35-45 „ „

pham chat lượng và an toàn cho sức khỏe

Ưa chuộng sản phẩm thư giãn, tự nhiên

Thường mua hàng tại cửa hàng địa phương

Nhóm độ tuôi 45-60 | Quan tâm tới sản phẩm giá cả hợp lý

Ưa chuộng sản phâm đơn giản, đễ sử dụng

Có xu hướng quan tâm tới sản phâm thư

giãn được thiết kế bat mat, sản phẩm trang

Trang 32

Theo thu nhap

Phan khuc khach

tăng dân với tôc độ chậm

Có xu hướng quan tâm nhiều đến mức giá,

ưu tiên các sản phẩm giá tiền phù hợp cho mục đích

Có xu hướng quan tâm nhiêu đên giá trị sản pham, chât lượng, thiết kê Các sản phâm cân đáp ứng được công năng với mức giá phủ hợp

Chất lượng sản phẩm, an toàn và thiết kế được đặt lên cao Khách hàng sẵn sàng chỉ trả nêu sản phẩm phù hợp sở thích, mục đích

Báng 2 Phân đoạn thị rrường theo nhân khẩu học

7.1.1.2 Phân đoạn thị trường theo hảnh vi tiêu dùng

Ngày đăng: 04/07/2025, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  9.  Lợi  nhuận  của  dự  án ....................... ..--  -  2000000212223  2011  11T  ng  Tnhh  ng  Khen  gen  54  Bảng  10 - Thực hành lập dự Án kinh tế, kinh doanh Đề tài dự Án phát triển sản phẩm xanh từ bã cà phê
ng 9. Lợi nhuận của dự án ....................... ..-- - 2000000212223 2011 11T ng Tnhh ng Khen gen 54 Bảng 10 (Trang 6)
Hình  1.  Mô  hình  5  áp  lực  cạnh  tranh  ca  Michael  Porter  3.1.  Mỗi  đe  đọa  từ  các  đối  thủ  cạnh  tranh  hiện  tại - Thực hành lập dự Án kinh tế, kinh doanh Đề tài dự Án phát triển sản phẩm xanh từ bã cà phê
nh 1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh ca Michael Porter 3.1. Mỗi đe đọa từ các đối thủ cạnh tranh hiện tại (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w