1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So Sánh Chế Định Hôn Nhân Trong Bộ Quốc Triều Hình Luật Thời Hậu Lê Và Hoàng Việt Luật Lệ Thời Nguyễn.pdf

16 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Chế Định Hôn Nhân Trong Bộ Quốc Triều Hình Luật Thời Hậu Lê Và Hoàng Việt Luật Lệ Thời Nguyễn
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Nhà Nước Và Pháp Luật
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI --- ---  BÀI TẬP NHÓM MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Câu hỏi 04: SO SÁNH CHẾ ĐỊNH HÔN NHÂN TRONG BỘ QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT THỜI HẬU LÊ VÀ HOÀNG VI

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

- - 

BÀI TẬP NHÓM

MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

Câu hỏi 04:

SO SÁNH CHẾ ĐỊNH HÔN NHÂN TRONG BỘ QUỐC TRIỀU HÌNH LUẬT THỜI HẬU LÊ VÀ HOÀNG VIỆT LUẬT LỆ THỜI NGUYỄN

Nhóm 4 – Lớp 4712

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM

A Thông tin sinh viên: Có tại biên bản xác định mức độ tham gia và kết quả tham

gia bài tập nhóm

B Nội dung công việc:

I Ngày 6/11/2022

1 Nội dung công việc: Phân chia nhiệm vụ, công việc cho từng thành viên

2 Kết quả: Các thành viên đã nắm rõ công việc được giao.

II Ngày 13/11/2022

1 Mục đích: Kiểm tra tiến trình làm việc của các thành viên

2 Kết quả: Các thành viên làm việc nghiêm túc, hiệu quả, có những thành viên nộp kết quả trước thời hạn được giao

III Ngày 17/11/2022

1 Mục đích:

 Tổng hợp, rà soát lại toàn bộ bài làm mà các thành viên đã nộp

 Đánh giá mức độ làm việc của các thành viên tỏng nhóm

2 Nội dung cụ thể:

ST

T

MSS

V

Họ và

tên

Công việc được giao

xuất điể m số

Đún g hạn

Chất lượn g

37

Nguyễn Thị

Lan Chi

Tìm nội dung bài, hình ảnh

Góp ý chỉnh sửa PowerPoint

Tốt Đạt 9.5

38

Âu Thuý

Hằng

Thiết kế, chỉnh sửa PowerPoint Tốt Đạt 9.5

39

Nguyễn

Hải Yến

Tìm nội dung bài, hình ảnh và các thông tin liên quan

Tốt Đạt 9.5

Trang 3

4 4705

40

Phạm Thị

Lan Anh

Thuyết trình, góp

ý sửa nội dung Tốt Đạt 9.5

41

Phạm

Khắc Huy

Hoàng

Tìm nội dung, hình ảnh

Góp ý chỉnh sửa PowerPoint

Tốt Đạt 9.5

42

Thiều Thị

Hạnh

Nguyên

Tổng hợp lại tất

cả nội dung

Chỉnh sửa bản Word

Tốt Đạt 9.5

43

Nguyễn

Thành

Hưng

Tìm nội dung, hình ảnh minh họa

Tốt Đạt 9.5

44

Đỗ Minh

Hằng

Soạn bản Word

Chỉnh sửa nội dung

Tốt Đạt 9.5

45

Bùi Thị

Thúy Nga

Tìm nội dung, hình ảnh

Góp ý chỉnh sửa PowerPoint

Tốt Đạt 9.5

10 4705

46

Quách

Thu Hằng

Tìm nội dung, hình ảnh

Góp ý chỉnh sửa PowerPoint

Tốt Đạt 9.5

11 4705

47

Nguyễn

Diệu Linh

Thuyết trình

Góp ý sửa nội dung

Tốt Đạt 9.5

12 4705

48

Nguyễn

Duy

Quang

Thiết kế và chỉnh sửa PowerPoint

Tốt Đạt 9.5

Trang 4

KẾT QUẢ THAM GIA LÀM BÀI TẬP NHÓM

Xác định mức độ tham gia và kết quả tham gia của từng sinh viên trong việc

thực hiện bài tập nhóm số 02 Kết quả như sau:

Tổng số sinh viên của nhóm: 12 (Có mặt: 12; Vắng mặt: 0)

Nội dung: Xác định mức độ tham gia và kết quả tham gia bài tập nhóm

Tên bài tập: “ So sánh hệ thống hình phạt của hai bộ luật “Quốc triều hình luật” thời Lê Sơ và “Hoàng Việt Luật Lệ” thời Nguyễn ”.

Môn học: Lịch sử Nhà nước và pháp luật

Xác định mức độ tham gia và kết quả tham gia của từng sinh viên trong việc thực hiện bài tập nhóm số 04 Kết quả như sau:

Đánh giá của SV

SV kí tên Đánh giá của GV

(số)

Điểm (chữ)

GV kí tên

1 470537 Nguyễn Thị Lan

Chi

2 470538 Âu Thuý Hằng

Trang 5

3 470539 Nguyễn Hải Yến

4 470540 Phạm Thị Lan Anh

5 470541 Phạm Khắc Huy

Hoàng

6 470542 Thiều Thị Hạnh

Nguyên

7 470543 Nguyễn Thành

Hưng

8 470544 Đỗ Minh Hằng

9 470545 Bùi Thị Thúy Nga

10 470546 Quách Thu Hằng

11 470547 Nguyễn Diệu Linh

12 470548 Nguyễn Duy

Quang

1 Kết quả điểm bài viết:

- Giáo viên chấm thứ nhất:………

- Giáo viên chấm thứ hai :………

2 Kết quả điểm thuyết trình:

- Giáo viên cho thuyết trình:………

3 Điểm kết luận cuối cùng:

- Giáo viên đánh giá cuối cùng:…………

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

TRƯỞNG NHÓM

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN THÔNG TIN

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

I Khái quát

1 Bộ luật “Quốc triều hình luật”

2 Bộ luật “Hoàng Việt luật lệ”

II So sánh điểm giống và khác nhau trong chế định hôn nhân giữa “Quốc triều hình luật” và “Hoàng Việt luật lệ”

1 Điểm giống nhau

2 Điểm khác nhau

2.1 Quy định về kết hôn

2.2 Quan hệ nhân thân

2.3 Quan hệ tài sản

2.4 Nghĩa vụ để tang

2.5 Chấm dứt hôn nhân

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

MỞ ĐẦU

Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kì quá độ đi lên Chủ nghĩa Xã hội, mọi mặt trong đời sống đều không ngừng phát triển Trong đó, pháp luật là công

cụ được Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội, có vai trò vô cùng quan trọng, mỗi chúng ta đều cần phải hiểu biết về pháp luật Ngược dòng lịch

sử cũng là cách để ta hiểu sâu hơn về pháp luật Chính vì lẽ đó, nhóm chúng em

đã tìm hiểu hai bộ luật nổi tiếng trong lịch sử phong kiến Việt Nam để có cái nhìn khách quan, đa chiều hơn về hệ thống pháp luật phong kiến Chúng em thấy được rằng trong hai bộ Quốc triều Hình luật, Hoàng Việt luật lệ đều vô cùng chú trọng vấn đề hôn nhân có lẽ là bởi quan hệ vợ chồng (phu thê) thuộc vào “Tam cương”- là ba mối quan hệ chủ đạo trong xã hội phong kiến theo như học thuyết Nho gia

Trên cơ sở đó, chúng em đi sâu vào nghiên cứu nhằm tìm ra điểm giống và điểm khác nhau để rồi đúc kết ra những điểm tích cực và những điểm còn hạn chế trong hai bộ luật

NỘI DUNG

I Khái quát.

1 Bộ luật “Quốc triều hình luật”.

Đây là bộ luật Hình thành dưới triều Hậu Lê ( XV-XVIII) Có thể nói, triều đại

Lê sơ là thời kỳ phát triển huy hoàng nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam Thời Hậu Lê phát triển như vậy không chỉ thể hiện qua kinh tế, quân đội, chính trị,… mà còn được biểu hiện rõ qua hệ thống pháp luật đương thời.Cũng như các bộ luật phong kiến khác, nguyên nhân ra đời của bộ luật này cốt là để bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, mang nặng tính giai cấp, phục vụ cho bộ máy cầm quyền Ngoài ra, bộ luật còn mang tính xã hội, ra đời nhằm củng cố trật tự đẳng cấp xã hội và gia đình gia trường phong kiến, an dân,… Bên cạnh đó, Quốc triều Hình luật còn có những nét đặc sắc riêng với tính bao quát, toàn diện, hoàn chỉnh; có nhiều điểm tiến bộ hơn so với các bộ luật cùng thời; đặc biệt đây là bộ luật có đề cập tới các quyền của người phụ nữ - vốn không được đề cao trong xã hội phong kiến Việt Nam Tất cả những điều đó đã làm nên bộ luật nổi tiếng nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam

2 Bộ luật “Hoàng Việt luật lệ”.

Hoàng Việt luật lệ được ban hành năm 1815 dưới triều Nguyễn – triều đại cuối cùng trong lịch sử phong kiến Việt Nam

Ngày nay chúng ta vẫn biết đến triều Nguyễn như dấu chấm hết cho lịch sử phong kiến Việt Nam, thời kì suy tàn của chế độ phong kiến Tuy vậy không thể phủ nhận những giá trị mà nhà Nguyễn để lại, một trong số đó là bộ Hoàng Việt luật lệ

Hoàng Việt luật lệ được học hỏi khá nhiều từ luật pháp Đại Thanh, các bộ luật ra đời trước đó (bao gồm cả Quốc triều Hình luật)

Trang 8

II So sánh điểm giống và khác nhau trong chế định hôn nhân giữa “Quốc triều hình luật” và “Hoàng Việt luật lệ”.

1 Điểm giống nhau.

LUẬN ĐIỂM 1: Quy định cơ bản trong các bộ luật, hôn nhân là vấn đề quan

trọng trong quan điểm tư tưởng chính trị pháp lý đạo nho Từ cái nguyên tắc đặt ra đó tạo cơ sở cho đạo đức gia đình, giá trị gia đình là 1 giá trị quan trọng trong tư tưởng pháp lý nhà nước.

QTHL quy định về các điều luật hôn nhân gia đình trong quyển III chương V:

Hộ hôn, gồm có 58 điều quy định về hộ tịch, hộ khẩu, hôn nhân-gia đình và các tội phạm trong lĩnh vực này HVLL cũng dành hẳn một chương hôn nhân gồm 16 điều và 17 điều lệ đi kèm quy định về hôn nhân và gia đình Mục đích của việc điều chỉnh vấn đề hôn nhân và gia đình này là nhằm đảm bảo vệ chế độ tông pháp nho giáo

→ Trong các triều đại phong kiến Việt Nam rất đề cao tư tưởng chính trị Nho Hoàng Việt luật lệ được ban hành năm 1815 dưới triều Nguyễn – triều đại cuối cùng trong lịch sử phong kiến Việt Nam

Ngày nay chúng ta vẫn biết đến triều Nguyễn như dấu chấm hết cho lịch sử phong kiến Việt Nam , thời kì suy tàn của chế độ phong kiến Tuy vậy không thể phủ nhận những giá trị mà nhà Nguyễn để lại , một trong số đó là bộ Hoàng Việt luật lệ.Hoàng Việt luật lệ được học hỏi khá nhiều từ luật pháp Đại Thanh , các bộ luật

ra đời trước đó ( bao gồm cả Quốc triều Hình luật )giáo nhằm mục đích thiết lập trật tự gia đình và xã hội Gia đình vững mạnh, nền tảng xã tắc mới ổn định Vì vậy sự quy định về gia đình liên quan mật thiết đến quyền lợi quốc gia, trật tự xã hội phong kiến lấy gia đình làm trung tâm Các quy tắc xử sự mang tính pháp lý nhằm xác lập và bảo vệ trật tự gia đình phong kiến rất được chú trọng, những vi phạm đạo đức, lễ nghi nho giáo trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình bị trừng phạt

Qua các điều luật của 2 bộ luật đều có thể thấy hôn nhân không tự do Trong các điều luật quy định rất chặt chẽ điều kiện bắt buộc phải có sự ưng thuận của các bậc tôn trưởng trong việc giao kết hôn nhân Theo quan niệm tôn giáo thì hôn nhân là sự kết hợp giữa hai dòng họ, mà mục đích quan trọng là sự gắn kết, quyền lợi lâu dài của dòng họ Chính vì vậy mà các cuộc hôn nhân thường do cha mẹ hoặc các bậc bề trên lớn tuổi sắp đặt, không chú ý đến sự lựa chọn, ưng thuận của hai bên nam nữ Do vậy pháp luật phong kiến quy định chỉ có hôn nhân do cha mẹ sắp đặt mới có giá trị Trường hợp nam nữ được quyết định hôn nhân khi chỉ còn

bà con xa hoặc sống xa nhà( Điều 94 HVLL)

LUẬN ĐIỂM 2: Quy định thống nhất chế độ hôn nhân không tự do, bất bình

đẳng, đề cao người đàn ông trong gia đình( gia trưởng )

Trang 9

 BẤT BÌNH ĐẲNG, ĐỀ CAO NGƯỜI ĐÀN ÔNG TRONG GIA ĐÌNH ( GIA TRƯỞNG)

+ Bộ Quốc triều Hình luật thời Hậu Lê

Nghĩa vụ chung thuỷ:

- Đối với người vợ: người phụ nữ phải chung thuỷ tuyệt đối nếu không sẽ phạm phải “thất xuất”, người chồng buộc phải ly hôn, người vợ phải chịu hình phạt nghiêm khắc Điều 401 quy định, nếu người vợ gian phụ thì bị xử tội lưu, điền sản trả lại cho người chồng, nếu là vợ chưa cưới thì tội được giảm đi một bậc

- Đối với người chồng: vì là chế độ đa thê nên nghĩa vụ chung thuỷ của người chồng chỉ ở mức độ nhất định khi người chồng gian dâm, ngoại tình với vợ hoặc

vợ lẽ người khác theo điều 401, 405

+ Bộ Hoàng Việt Luật lệ thời Nguyễn

- Điều 284,289,290: Người phụ nữ có nghĩa vụ đi theo chồng, hết lòng vì chồng

và gia đình nhà chồng Người vợ có nghĩa vụ để tang cha mẹ, họ hàng nhà chồng, thờ phụng tổ tiên bên chồng, tôn trọng trật tự thê thiếp Vợ đánh, mắng xâm hại đến bề trên hoặc tôn trưởng bên chồng đều bị xử nặng Nếu chồng đánh vợ thành thương, vợ có

có quyền thủ tiết tòng phu, gia đình nhà chồng và cha mẹ đẻ không được ép gả

- Điều 332,245 Tiết hạnh chủ yếu quy định với người vợ, chồng có quyền gả bán nếu vợ mắc tội thông gian:Quốc triều hình luật và hoàng việt luật lệ đều quy định thứ bậc thê thiếp, nếu ai làm trái đều bị xử phạt Thứ bậc ấy được xác định giữa người

vợ cả ( chính thất), vợ lẽ (thứ thất) và nàng hầu (thiếp)

→Các quy định trong bộ quốc triều hình luật và hoàng việt luật lệ đề cao uy quyền tuyệt đối của người chồng và thừa nhận vị trí lệ thuộc của người vợ

 QUY ĐỊNH THỐNG NHẤT TRONG HÔN NHÂN KHÔNG TỰ DO

Hôn nhân phải có sự chấp thuận trong gia đình

+ Bộ Quốc triều Hình luật thời Hậu Lê

Việc kết hôn phải có sự đồng ý của cha mẹ hai bên ( Điều 314)

+ Bộ Hoàng Việt Luật lệ thời Nguyễn

- Lệ 1 Điều 94: “ Cưới gả đều do ông bà cha mẹ làm chủ hôn Nếu không có ông bà, cha

mẹ thì do những người thân thuộc khác làm chủ hôn Con gái đến tuổi lấy chồng mà cha

đã chết thời mẹ làm chủ hôn.”

- Điều 109: “ Nếu con trai dưới 20 tuổi và con gái chưa chồng thì không có quyền tự chủ trong việc cưới xin Trường hợp kết hôn trái pháp luật chỉ xử phạt chủ hôn.”

→Cả QTHL và HVLL đều quy định việc kết hôn chỉ được thực hiện khi

có cha mẹ hoặc một người tôn thuộc đứng đầu làm chủ hôn Tuy nhiên pháp luật

Trang 10

cũng có được những quy định của hai trường hợp biệt lệ về việc kết hôn.

Kết hôn không được vi phạm những điều mà pháp luật cấm

Bộ Quốc triều Hình luật thời Hậu Lê thể hiện ở những điều như: điều

317;318;319;324;316;334;338

Bộ Hoàng Việt Luật Lệ như là điều 98;99;100;102;103;106;107;105;104

→Về nội dung quy định của QTHL và HVLL về cơ bản có cùng quan điểm Việc

cấm kết hôn trong pháp luật nhà Lê và nhà Nguyễn được quy định xuất phát từ nhiều lý do khác nhau: luân thường đạo lý, thuần phong mỹ tục, sức khỏe nòi giống, lý do chính trị, gây ảnh hưởng vương quyền, trật tự đẳng cấp xã hội, xâm phạm những nguyên tắc đạo đức chính yếu trong xã hội,…

LUẬN ĐIỂM 3: Quy định chi tiết khi ly hôn, kết hôn, quan hệ nhân thân

Cả 2 bộ luật Quốc Triều Hình Luật và Hoàng Việt Luật Lệ đều quy định rất rõ về: +Ly hôn: 317, 318, 323 , 324 , 334, 310, 308, 333 (QTHL)

108, 332, 284, 333, 95, 288, 300 (HVLL)

+Kết hôn: 317;318;319;324;316;334;338 (QTHL)

98;99;100;102;103;106;107;105;104 (HVLL)

+Quan hệ nhân thân: 481, 483, 504 (QTHL)

284, 288, 289, 306 (HVLL)

→Cả hai bộ luật đều chú trọng và có những luật lệ chi tiết về kết hôn, ly hôn, quan hệ nhân giữa hai vợ chồng

2 Điểm khác nhau.

2.1 Quy định về kết hôn.

Hoàng Việt luật lệ Quốc triều hình luật Nhận xét

Độ

tuổi

Điều 94: “ Việc hôn

nhân của nam nữ có

tuổi đã định”nhưng

không ghi rõ tuổi quy

định về trường hợp tráo

hôn hay võng

mạc( điều 94)

quy định về trường hợp tráo hôn hay võng mạc( điều 94) giá lễ có quy định rõ: “con trai từ

18 tuổi, con gái từ 16 tuổi trở lên mới có thể thành hôn”

tuy cả hai bộ luật chưa quy định rõ

độ tuổi kết hôn nhưng trong cùng thời QTHL đã có luật lệ ở Hồng Đức Hôn giá lễ,

do đó ở thời lê đã chi tiết hơn

- Sau lễ đính hôn phải

có hôn thư hoặc đã trao - Chỉ coi là đính hôn nhàtrai đã nộp đủ sính lễ cho của HVLL chi tiếtQuy định hứa hôn

Trang 11

tục

đính

hôn

nhận sính lễ thì thì hôn

nhân mới có giá trị về

pháp luật ( điều 94)

- Quy định thêm hai

chế tài: “ chế tài ép

cưới vợ của nhà trai và

chế tài trì hoãn cưới

của nhà gái” và “ chế

tài cưới của nhà trai”

( lệ 2 điều 108, điều

94)

Quy định thêm hai điều

lệ chấm dứt đính hôn

+ Thứ 1: một trong

hai người đã hứa hôn

mà lại đi gian giâm với

người khác hoặc trộm

cướp thì người còn lại

được quyền đổi ý( điều

94)

+ Thứ 2 Một trong:

hai người hứa hôn chết

(lệ 1 điều 94) về hình

phạt điều 94 phân ra

từng đối tượng phạt ở

các mức 50 trượng, 70

trượng và 80 trượng

nhà gái, tức là phải có sự hứa hôn giữa hai họ( điều 315)

- Quy định sự đính hôn

sẽ bị hủy nếu một trong hai bên sắp cưới bị ác tật hoặc phạm tội( điều 322)

về hình phạt quy định ở điều 315: mất sính lễ và phạt 80 trượng

và chặt chẽ hơn QTHL Trong QTHL không quy định về cưỡng ép

và trì hoãn cưới, các chế tài về sự bãi hôn có phần nặng hơn so với HVLL Điều này cho thấy sự khác nhau giữa tư tưởng lập pháp của hai thời đại

Giai

đoạn

thành

hôn

- Luật quy định về thời

hạn tối đa giữa lễ đính

hôn và lễ cưới là 5 năm

người con gái không có

lỗi mà nhà trai không

chịu cưới, quá hạn cho

phép trình quan cho đi

cải giá, nhà trai không

được đòi lại sính lễ

- Việc kết hôn phải qua đính hôn rồi đến thành hôn mà không cần lập văn tự hôn thú chỉ thành hôn thì cuộc hôn nhân mới có giá trị thực tế

HVLL chi tiết hơn QTHL

Các

trường

hợp

cấm

kết

hôn

- Cấm kết hôn khi có

tang của ông bà, cha,

mẹ chồng, chú bác, cô

dì hay anh em ruột

(điều 98)

- Cấm kết hôn với

- Cấm kết hôn trong thời

kì cư tang cha mẹ và tang chồng( điều 317)

- Cấm kết hôn với những người họ hàng thân thích

- So với QTHL thì HVLL quy định rộng hơn về đối tượng được để tang Tuy nhiên

về vấn đề chế tài

Ngày đăng: 03/07/2025, 16:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w