1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith

230 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu, phân tích, đánh giá và đề xuất cải tiến quy trình hoạt động của thương hiệu Charles & Keith
Tác giả Trương Quang Lộc, Lê Thị Thu Uyên, Ngô Hồng Ngọc, Tạ Phương Đông, Lê Anh Tiến
Người hướng dẫn Lê Văn Hùng
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Hệ thống Thông tin Quản lý
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 12,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Giới thiệu tổ chức/doanh nghiệp CHARLES & KEITH (25)
    • 1.1.1 Giới thiệu sơ lược về CHARLES & KEITH (25)
    • 1.1.2. Lịch sử Hình thành (25)
    • 1.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh của CHARLES & KEITH (26)
    • 1.1.4. Thông tin liên hệ (27)
    • 1.1.5. Cơ cấu tổ chức (29)
    • 1.1.6. Tình hình phát triển (29)
    • 1.1.7. Các sản phẩm của CHARLES & KEITH (30)
  • 1.2. Sử dụng mô hình năm lực lượng của M. Porter, phân tích cấu trúc ngành kinh doanh để làm rõ bối cảnh kinh (32)
    • 1.2.1. Tổng quan về mô Hình 5 lực lượng cạnh tranh (32)
    • 1.2.2. Phân tích tác động của 5 lực lượng cạnh tranh đến Charles & Keith (33)
  • 1.3. Đề xuất một chiến lược cạnh tranh phù hợp cho (42)
  • CHƯƠNG II. HỆ THỐNG THÔNG TIN MANG LẠI LỢI THẾ CẠNH TRANH (46)
    • 2.1 Phân tích các quy trình thực hiện trong chuỗi giá trị (46)
      • 2.1.1. Logistics đầu vào (Inbound Logistics) (46)
      • 2.1.2. Hoạt động sản xuất (Operations) (47)
      • 2.1.3. Logistics đầu ra (Outbound Logistics) (48)
      • 2.1.4. Marketing & Sales (48)
      • 2.1.5. Dịch vụ sau bán hàng (After-Sales Services) (50)
      • 2.1.6. Các hoạt động phụ (51)
    • 2.2. Thiết kế và mô hình hóa các quy trình lên Bizagi Modeler (52)
      • 2.2.1. Logistics đầu vào (Inbound Logistics) (52)
      • 2.2.2. Hoạt động sản xuất (Operations) (53)
      • 2.2.3. Logistics đầu ra (Outbound Logistics) (56)
      • 2.2.4. Marketing & Sales (57)
      • 2.2.5. Dịch vụ sau bán hàng (After-Sales Services) (62)
    • 2.3. Mô phỏng quy trình (65)
      • 2.3.1. Quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm (65)
      • 2.3.2. Quy trình bán hàng online (87)
    • 2.4. Xử lí vấn đề silo thông tin tại Charles & Keith (123)
      • 2.4.1. Khái niệm và tác động thông tin Silo (123)
      • 2.4.2 Thực trạng silo thông tin tại Charles & Keith (124)
      • 2.4.3 Giải pháp để khắc phục Silo thông tin (127)
      • 2.4.4. Nhận diện các vấn đề còn tồn tại trước khi cải tiến (130)
    • 2.5. Cải tiến quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm (131)
      • 2.5.1. Các yếu tố thay đổi để cải thiện hiệu suất (131)
      • 2.5.2 Mô tả quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm sau cải tiến (131)
      • 2.5.3 Mô phỏng quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm sau cải tiến (136)
    • 2.6. Cải tiến quy trình bán hàng trực tuyến (167)
      • 2.6.1. Các yếu tố thay đổi để cải thiện hiệu suất (167)
      • 2.6.2. Mô tả quy trình bán hàng trực tuyến sau cải tiến (168)
      • 2.6.3. Mô phỏng quy trình bán hàng trực tuyến sau cải tiến (171)
  • CHƯƠNG III. KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP (199)
    • 3.1. Thu thập dữ liệu hệ thống (199)
      • 3.1.1. Xuất dữ liệu excel, giới thiệu các thuộc tính (199)
      • 3.1.2. Tính điểm RFM và phân loại KH (0)
    • 3.2. Các đối tượng sử dụng Dashboard và biểu đồ (0)
      • 3.2.1. Khái niệm Dashboard (0)
      • 3.2.2. Các đối tượng sử dụng Dashboard (0)
    • 3.3. Xây dựng báo cáo kinh doanh (0)
    • Analysis 10.....................................................................................13 (0)

Nội dung

Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time Analysis tác vụ 3...13... Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm ResourceAnalysis tác vụ 1...13Hình 42.. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản

Giới thiệu tổ chức/doanh nghiệp CHARLES & KEITH

Giới thiệu sơ lược về CHARLES & KEITH

CHARLES & KEITH là thương hiệu thời trang nổi tiếng đến từ

Singapore, được thành lập vào năm 1996 bởi hai anh em Charles vàKeith Wong Thương hiệu chuyên cung cấp các sản phẩm thời trang cao cấp như giày dép, túi xách, kính mắt, phụ kiện và trang sức.CHARLES & KEITH không chỉ mang đến cho khách hàng những bộ sưu tập thời trang hiện đại mà còn hướng tới việc nâng cao chất lượng cuộc sống và công việc cho khách hàng Thương hiệu đã xây dựng một mạng lưới kinh doanh quốc tế với sự hiện diện tại nhiều quốc gia, cung cấp trải nghiệm mua sắm đa dạng qua các cửa hàng bán lẻ và kênh online.

Lịch sử Hình thành

Thương hiệu CHARLES & KEITH được sáng lập bởi hai anh em người Singapore Charles và Keith Wong với sứ mệnh đầy ý nghĩa: khai thác sức mạnh của thời trang để truyền cảm hứng cho phụ nữ trên toàn cầu, từ đó giúp họ phát huy khả năng sáng tạo và sự tự tin

Sau nhiều năm làm việc tại cửa hàng giày dép của gia đình, vào năm 1996, Charles và Keith đã quyết định khởi nghiệp với thương hiệu của riêng mình Ban đầu, họ chỉ tập trung vào giày dép, nhưng nhanh chóng nhận ra nhu cầu đa dạng của khách hàng và mở rộng sang các sản phẩm như túi xách, kính mắt, phụ kiện và trang sức. Để khẳng định sự khác biệt trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt, hai anh em đã thực hiện một bước đi táo bạo: tự thiết kế và sản xuất sản phẩm với mức giá hợp lý, phù hợp với thị hiếu của khách hàng, thay vì phụ thuộc vào các nhà cung cấp bên ngoài.Chiến lược này đã dẫn đến sự thành công vang dội và sự mở rộng ngoạn mục của thương hiệu, từ Singapore ra khắp các thị trường quốc tế.

Năm 2004, CHARLES & KEITH chính thức tham gia vào lĩnh vực bán lẻ trực tuyến, mở ra một kỷ nguyên mới cho thương hiệu Đến năm 2011, công ty nhận được sự đầu tư từ L Capital Asia LLC, điều này đã tạo điều kiện cho việc mở rộng thương hiệu tại Trung Quốc. Hiện nay, CHARLES & KEITH hoàn toàn thuộc sở hữu của gia đình Wong, với gần 700 cửa hàng trải dài trên 30 quốc gia, đặc biệt phát triển mạnh mẽ tại khu vực châu Á Thái Bình Dương và Trung Đông. Thương hiệu cũng đã xây dựng một nền tảng mua sắm trực tuyến, phục vụ gần 60 thị trường trên toàn cầu.

Bên cạnh việc phát triển kinh doanh, CHARLES & KEITH còn thể hiện cam kết mạnh mẽ đối với trách nhiệm xã hội và môi trường Họ đã hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế như UN Women, UNICEF vàWWF để đảm bảo sự bền vững trong hoạt động Đồng thời, thương hiệu cũng làm việc cùng các tổ chức như Hội đồng Quản lý Rừng vàThe Leather Working Group nhằm nâng cao tính bền vững trong ngành thời trang.

Tầm nhìn và sứ mệnh của CHARLES & KEITH

Tầm nhìn: CHARLES & KEITH hướng tới việc phát triển thành một thương hiệu toàn cầu, với sứ mệnh truyền cảm hứng và giúp phụ nữ tự tin thể hiện cá tính của mình qua thời trang Thương hiệu không chỉ phản ánh đậm nét văn hóa châu Á mà còn kết nối với thế giới, cung cấp những sản phẩm thời trang phù hợp cho mọi phụ nữ, từ châu Á đến các khu vực khác.

Sứ mệnh: CHARLES & KEITH cam kết tạo ra một thương hiệu dễ tiếp cận và gần gũi với khách hàng, liên tục đổi mới và phá vỡ những chuẩn mực thời trang lỗi thời Họ luôn nỗ lực để thời trang trở nên gần gũi hơn, không chỉ dành riêng cho những người có điều kiện mà cho tất cả phụ nữ trên toàn cầu.

Thông tin liên hệ

Với sứ mệnh mang lại trải nghiệm mua sắm thời trang tiện lợi và tiếp cận đến nhiều đối tượng khách hàng, CHARLES & KEITH đã xây dựng và phát triển hệ thống cửa hàng và trang liên lạc tiện ích và đa dạng Các trang web chính thức của CHARLES & KEITH là nơi để khách hàng có thể tìm kiếm và mua sắm các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp tại bất kỳ thời gian và địa điểm nào

Hình 1 Website C&K (Nguồn – charleskeith.vn)

Các cửa hàng chính hãng được đặt tại các trung tâm thành phố lớn, luôn mở cửa để khách hàng tham quan và trải nghiệm dịch vụ.

Hình 2 Cửa hàng C&K (Nguồn – charleskeith.vn)

Ngoài ra, khi khách hàng cần tư vấn về sản phẩm hoặc dịch vụ, có thể gọi đến hotline của cửa hàng gần nhất hoặc nhắn tin qua các page trên ứng dụng, các kênh mạng xã hội như Facebook, Instagram, Twitter, để được nhân viên tư vấn sớm nhất có thể. Một số cửa hàng, trang web, page của CHARLES & KEITH tại Việt Nam mà khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận như:

Website: https://www.charleskeith.vn/vn

 G10, Aeon Mall Bình Dương Canary, Đại Lộ Bình Dương, Khu Phố Bình Giao, Phường Thuận Giao, Thành Phố Thuận An, Việt Nam.

 G11, Aeon Mall Bình Tân, Đường Số 17A, P Bình Trị Đông B,

 T134 - 135, Aeon Mall Hà Đông, Phường Dương Nội, Quận

 T144 Aeon Mall Hải Phòng Lê Chân, Hồ Sen - Cầu Rào 2, Phường Kênh Dương, Quận Lê Chân, Việt Nam.

 T111 - Tầng 1 TTTM Aeon Mall Huế, Số 8 Võ Nguyên Giáp, Phường An Đông.

 T109-A2, Aeon Mall Long Biên, Phố Cổ Linh, Quận Long Biên,Việt Nam.

Hình 3 Facebook chính của C&K (Nguồn - charleskeith.vn)

Hình 4 Instagram của C&K (Nguồn - charleskeith.vn)

Cơ cấu tổ chức

- Sở hữu và điều hành: CHARLES & KEITH hoàn toàn thuộc sở hữu của gia đình Wong, với Charles và Keith Wong là những người sáng lập và lãnh đạo chính của công ty.

- Cấu trúc tổ chức: Công ty có một đội ngũ lãnh đạo gồm các chuyên gia trong các lĩnh vực thiết kế, bán hàng, marketing và logistics Công ty cũng duy trì các bộ phận chuyên trách như phát triển sản phẩm, kinh doanh, tài chính, và các dịch vụ khách hàng.

- Phòng thiết kế: Chịu trách nhiệm cho việc phát triển các bộ sưu tập và thiết kế sản phẩm.

- Phòng marketing: Đảm nhiệm quảng bá thương hiệu và các chiến lược tiếp thị.

- Phòng bán hàng: Quản lý các cửa hàng bán lẻ và kênh bán hàng trực tuyến.

- Phòng hậu cần: Đảm bảo chuỗi cung ứng và quản lý kho hàng hiệu quả.

- Phòng tài chính: Giám sát các hoạt động tài chính và báo cáo.

Tình hình phát triển

Mở rộng toàn cầu: Sau khi khai trương cửa hàng đầu tiên tại

Singapore, CHARLES & KEITH đã phát triển ra thị trường quốc tế và hiện có mặt tại hơn 30 quốc gia với gần 700 cửa hàng Những cửa hàng flagship của thương hiệu được đặt tại các thành phố thời trang nổi tiếng toàn cầu như Tokyo, Seoul, Thượng Hải và Dubai.

Dịch vụ trực tuyến: Bắt đầu từ năm 2004, CHARLES & KEITH đã đầu tư vào việc mở rộng kênh bán hàng trực tuyến Trang web của họ hiện cung cấp dịch vụ mua sắm cho hơn 60 quốc gia, mang lại sự thuận tiện cho khách hàng trên toàn thế giới.

Các sản phẩm của CHARLES & KEITH

Thương hiệu Charles & Keith tại Việt Nam chủ yếu cung cấp các dòng sản phẩm chính: Túi,ví và giày, ngoài ra còn có phụ kiện, mắt kính, Mỗi dòng sản phẩm nhắm tới các nhóm khách hàng ở những phân khúc khác nhau.

Các mẫu túi của Charles & Keith cơ bản với màu sắc trung tính dễ phối như trắng, đen, xám, nude, đồng thời luôn cập nhật các xu hướng thời trang mới nhất Với phong cách thời thượng và sang trọng, cùng sự đa dạng trong kiểu dáng, sản phẩm của Charles & Keith phù hợp không chỉ với các quý cô công sở mà còn với các bạn trẻ trong việc mix - match hàng ngày.

Hình 5 Túi xách C&K (Nguồn - charleskeith.vn)

Ngoài túi xách, balo và ví, giày nữ của C&K cũng thu hút sự chú ý mỗi khi ra mắt bộ sưu tập mới Với khoảng 20-30 sản phẩm mới mỗi tháng, thương hiệu đã nhanh chóng tiếp cận được nhiều phân khúc khách hàng, góp phần tăng doanh thu chỉ sau một thời gian ngắn.

Thiết kế linh hoạt và sang trọng, cùng với vẻ lấp lánh kiêu sa, giúp bạn tỏa sáng và thu hút mọi ánh nhìn khi mix - match với trang phục Giày của Charles & Keith không hề kém cạnh so với các thương hiệu khác trên thị trường, đặc biệt là giày cao gót, sandals, và mules Những đôi giày này không chỉ nâng tầm vẻ ngoài của bạn mà còn mang đến sự kết hợp hoàn hảo giữa công năng và niềm vui khi sử dụng.

Hình 6 Tổng hợp giày nữ (Nguồn - charleskeith.vn)

1.1.7.3 Phụ kiện cao cấp Charles & Keith (mắt kính, trang sức, )

Với định hướng phát triển hệ thống sản phẩm đa dạng, thương hiệu cung cấp các sản phẩm như thắt lưng, dây đeo, nhẫn, vòng cổ và hoa tai, tất cả đều mang phong cách thanh lịch và sang trọng mà không cầu kỳ Hầu hết các sản phẩm phụ kiện của C&K đều phù hợp với phái đẹp, đặc biệt là những ai yêu thích vẻ đẹp hiện đại và muốn làm nổi bật outfit của mình.

Hình 7 Phụ kiện cao cấp (Nguồn - charleskeith.vn)

Ngoài ra, thương hiệu PEDRO, một công ty con của tập đoànCharles & Keith, được thành lập vào năm 2006 PEDRO mang đến thị trường các thiết kế thể hiện sự sang trọng và hiện đại, kết hợp với thẩm mỹ cổ điển của Ý Thương hiệu này luôn tạo ra những sản phẩm thời trang tinh tế và sang trọng, với phong cách đơn giản và thanh lịch, bao gồm giày dép, thắt lưng, túi xách, ví và phụ kiện cho cả nam, nữ và trẻ em.

Hình 8 Thương hiệu con PEDRO (Nguồn - charleskeith.vn)

Sử dụng mô hình năm lực lượng của M Porter, phân tích cấu trúc ngành kinh doanh để làm rõ bối cảnh kinh

Tổng quan về mô Hình 5 lực lượng cạnh tranh

Mô Hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter là một công cụ phân tích chiến lược kinh doanh cực kỳ quan trọng, được giới thiệu lần đầu vào năm 1979 trong cuốn sách "Chiến lược cạnh tranh" (Competitive Strategy) Mô Hình này cung cấp một khung phân tích toàn diện, giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cấu trúc ngành mà họ đang hoạt động, từ đó xác định các yếu tố cạnh tranh chính ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và chiến lược kinh doanh. Bằng cách phân tích kỹ lưỡng từng lực lượng, doanh nghiệp có thể nhận diện các yếu tố then chốt tác động đến cạnh tranh, đánh giá mức độ hấp dẫn của ngành và đưa ra chiến lược phù hợp để tăng cường vị thế cạnh tranh của mình.

Mô Hình này không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ đối thủ cạnh tranh hiện tại, mà còn dự đoán được các mối đe dọa tiềm ẩn từ đối thủ mới, sức mạnh của nhà cung cấp và khách hàng, cũng như sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế Việc áp dụng mô Hình 5 lực lượng cho phép doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược sáng suốt, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động Dưới đây là phân tích của nhóm về các lực lượng cạnh tranh tác động đến mô Hình hoạt động kinh doanh của Charles & Keith, một ví dụ điển Hình về việc áp dụng mô Hình này trong thực tế.

Hình 9 Mô Hình 5 áp lực cạnh tranh (Nguồn - andrews.edu.vn)

Phân tích tác động của 5 lực lượng cạnh tranh đến Charles & Keith

Bảng 1 Bảng tổng hợp 5 tác động của lực lượng cạnh tranh tới doanh nghiệp

Trích dẫn từ khách hàng

& Keith Áp lực từ khách hàng

"Tôi thấy giá của Charles & Keith

Cao - Đưa ra các chương trình khuyến mãi,

Buyers) hơi cao so với các thương hiệu fast fashion khác." giảm giá vào các dịp đặc biệt.

- Ra mắt các dòng sản phẩm với mức giá đa dạng hơn.

- Tăng cường trải nghiệm mua sắm của khách hàng. Áp lực từ sản phẩm thay thế

"Tôi có thể mua túi xách hoặc giày dép từ các cửa hàng nhỏ lẻ hoặc các thương hiệu trên Shopee với giá rẻ hơn."

Trung bình - Tập trung vào thiết kế độc đáo và chất lượng sản phẩm để tạo sự khác biệt.

- Tăng cường các hoạt động marketing và truyền thông để nâng cao nhận diện thương hiệu. Áp lực từ các nhà cung cấp

"Tôi muốn tăng giá nguyên vật liệu đầu vào cho Charles & Keith."

Thấp - Xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp uy tín.

- Đa dạng hóa nguồn cung ứng để giảm thiểu rủi ro.

- Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tìm kiếm các nguyên liệu thay thế. Áp lực từ đối thủ tiềm ẩn (Threat of New

"Tôi thấy túi xách của hãng Yummy này khá rẻ mà kiểu dáng lại tương tự túi của Charles & Keith."

Trung bình - Liên tục đổi mới và cập nhật các xu hướng thời trang mới nhất.

- Mở rộng mạng lưới phân phối và tăng cường sự hiện diện trên thị trường quốc tế.

- Đầu tư vào xây dựng thương hiệu và tạo dựng lòng trung thành của khách hàng. Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành

"Tôi thấy mẫu túi của Lesac nhìn rất đẹp và sang trọng, bên đó còn đang có chương trình ưu đãi."

Cao - Tập trung vào chiến lược khác biệt hóa, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ độc đáo.

- Tăng cường các hoạt động marketing và truyền thông để nâng cao nhận diện thương hiệu.

- Mở rộng các kênh bán hàng trực tuyến và ngoại tuyến.

1.2.2.1 Áp lực từ khách hàng cao

Nếu như trước đây, Charles & Keith chủ yếu tập trung ở những người có mức thu nhập cao thì hiện nay đối tượng của hãng đã có sự thay đổi Khách hàng hiện nay của Charles & Keith chủ yếu là nữ giới, ở độ tuổi từ 16 đến 60 tuổi, đặc biệt là dân văn phòng với nhu cầu cao, vì vậy mà các thiết kế đã được điều chỉnh với đa dạng mẫu mã và kiểu dáng để phù hợp hơn với từng độ tuổi và nhu cầu của khách hàng Sản phẩm của hãng thiên về lối thiết kế tối giản, sang trọng nhưng vô cùng tinh tế Cùng với đó là chất lượng sản phẩm cao, có nhiều mức giá phù hợp với kinh tế của từng đối tượng khách hàng Charles & Keith hướng tới là thương hiệu bình dân, với mức giá hợp lí và chất lượng cao

Tương tự như các thương hiệu khác, Charles & Keith cũng phải đối mặt với áp lực từ khách hàng về sự đa dạng trong nhu cầu và thị hiếu Khách hàng ngày nay không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà còn đòi hỏi sự đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, và phong cách Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Charles & Keith đã mở rộng dòng sản phẩm của mình để đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Điều này bao gồm việc ra mắt các bộ sưu tập theo mùa, các dòng sản phẩm giới hạn, và các sản phẩm mang phong cách riêng biệt, đặc biệt là sự mở rộng về các sản phẩm cho trẻ em Đồng thời, kết hợp với việc nghiên cứu và nắm bắt xu hướng thời trang để Charles & Keith có thể đưa ra những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng

Hình 10 Giày sandals, búp bê bé gái (Nguồn - charleskeith.vn)

Ngoài ra, để kích thích nhu cầu mua hàng của khách hàngCharles & Keith đã đề xuất chiến lược giảm giá vào các dịp đặc biệt như: Black Friday, Quốc tế Phụ nữ, 20/10,

Hình 11 Các sản phẩm giảm giá ngày Black Friday (Nguồn: charles&keith.vn)

Khách hàng không chỉ quan tâm đến sản phẩm mà còn chú trọng đến trải nghiệm mua sắm Họ mong muốn được mua sắm trong một không gian thoải mái, tiện nghi, và được phục vụ chu đáo Vì vậy, Charles & Keith đã đầu tư thiết kế không gian cửa hàng với tông màu chủ đạo là xám trắng, tạo sự sang trọng, thoải mái, hiện đại và thân thiện với khách hàng Bên cạnh đó để nâng cao trải nghiệm của khách hàng, Charles & Keith đã đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng trẻ trung, năng động, được training bài bản và chuyên nghiệp của đội ngũ này giúp Charles & Keith, mang đến cho khách hàng những trải nghiệm về sản phẩm và dịch vụ tốt nhất Hiện nay, Charles & Keith có 23 chi nhánh tại Việt Nam

1.2.2.2 Áp lực về sản phẩm thay thế

Các sản phẩm thời trang giá rẻ (fast fashion), hàng chợ, hoặc hàng second hand là những sản phẩm thay thế tiềm năng cho các sản phẩm của Charles & Keith Những sản phẩm này thường có giá thành thấp hơn đáng kể, đáp ứng nhu cầu của những khách hàng có ngân sách hạn hẹp Cùng với đó, là sự phát triển của thương mại điện tử như các sàn Shopee, Lazada, Amazone, Taobao, tạo điều kiện cho sự xuất hiện của nhiều thương hiệu thời trang trực tuyến, cả trong và ngoài nước

Các yếu tố khiến sản phẩm thay thế có sức ép lớn:

- Tiện lợi: Việc mua sắm các sản phẩm thời trang giá rẻ hoặc secondhand thường rất tiện lợi, đặc biệt là thông qua các kênh bán hàng trực tuyến.Khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm và mua sắm sản phẩm mà không cần phải đến cửa hàng

- Giá cả: Giá thường rất rẻ, chỉ từ 50.000đ, khách hàng có thể mua ngay cần không cần cân nhắc quá nhiều về kinh tế Nhiều khách hàng có xu hướng sẵn sàng lựa chọn sản phẩm có giá thành thấp hơn, ngay cả khi chất lượng không bằng.

Tuy nhiên, Charles & Keith mang tới chuỗi sản phẩm chất lượng cao, thời gian sử dụng bền bỉ, được thiết kế vô cùng tỉ mỉ và sang trọng Để tăng độ nhận diện thương hiệu, trên mỗi chiếc túi sẽ đính kèm dòng chữ “Charles & Keith” được mạ vàng Đồng thời, Charles

& Keith có những bộ sưu tập độc quyền, thiết kế vô cùng độc đáo, chất lượng và mẫu mã sản phẩm ngày càng đa dạng và được cải thiện, vừa thân thiện với môi trường mà giá cả lại phải chăng

Hình 12 Các sản phẩm Charles & Keith được làm từ sợi Polyester và Nilon tái chế (Nguồn: charleskeith.vn)

Bên cạnh đó , Charles & Keith tăng cường hoạt động Marketing và truyền thông, tăng cường trải nghiệm mua sắm của khách hàng tại cửa hàng và trên website.

Hình 13 Bộ sưu tập Charles & Keith kết hợp cùng Châu Bùi bao gồm các phụ kiện như: túi xách, giày cao gót và ví cầm tay (Nguồn: Charles & Keith)

1.2.2.3 Áp lực từ nhà cung cấp

Sức mạnh của nhà cung ứng đối với Charles & Keith thường rất thấp Nhà cung cấp có thể gây sức ép bằng cách tăng giá sản phẩm dịch vụ, giảm chất lượng hàng hóa cung cấp hoặc giao hàng không đúng thời gian Thậm chí trong thời kì dịch COVID 19 đã gây ra sự gián đoạn lớn tới chuỗi cung ứng trên toàn cầu, ảnh hưởng tới nguồn cung ứng đầu vào cho các sản phẩm của Charles & Keith

Về phía doanh nghiệp, Charles & Keith đã xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng uy tín như L Capital Asia LLC - một trong những tập đoàn thời trang xa xỉ hàng đầu thế giới Sự hợp tác này đã giúp Charles & Keith mở rộng mạng lưới phân phối và tăng cường sự hiện diện trên thị trường quốc tế, đặc biệt là ở Trung Quốc Bên cạnh đó, Charles & Keith luôn đa dạng hóa các nguồn cung ứng để giảm thiểu rủi ro, đầu tư vào nghiên cứu để tìm kiếm các nguyên liệu thay thế: sử dụng các sản phẩm tái chế, các sản phẩm bằng da nhân tạo có chất lượng tốt và độ bền cao, thân thiện với môi trường

Tại Việt Nam, các cửa hàng của Charles & Keith xuất hiện tại các trung tâm mua sắm lớn như: Vincom, Lotte, Aeon Mall, Với quy mô hoạt động toàn cầu và lượng sản phẩm tiêu thụ lớn, Charles

& Keith có sức mua đáng kể Điều này mang lại cho họ lợi thế trong việc đàm phán với các nhà cung cấp Charles & Keith có xu hướng làm việc với nhiều nhà cung cấp khác nhau trên toàn cầu Điều này giúp họ giảm sự phụ thuộc vào bất kỳ nhà cung cấp đơn lẻ nào. Charles & Keith có chiến lược sản xuất linh hoạt, cho phép họ điều chỉnh sản lượng và nguồn cung ứng một cách nhanh chóng khi cần thiết Điều này giúp doanh nghiệp ứng phó với những biến động của thị trường và giảm thiểu tác động của áp lực từ nhà cung cấp

1.2.2.4 Áp lực từ đối thủ tiềm ẩn Đối tượng đối thủ tiềm ẩn của Charles & Keith bao gồm:

- Các thương hiệu thời trang mới nổi như Yummy, GUMAC, Routine, COOLMATE Các thương hiệu thời trang mới nổi xuất hiện với những thiết kế sáng tạo, độc đáo, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng Họ có thể tận dụng các kênh bán hàng trực tuyến và mạng xã hội để tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả Ngoài ra, còn có các thương hiệu thời trang thiết kế riêng, các thương hiệu thời trang bền vững, hoặc các thương hiệu thời trang theo phong cách cá nhân hóa cũng đang ngày càng phát triển

- Các chuỗi cửa hàng thời trang địa phương: các cửa hàng này thời trang chuyên về một phong cách cụ thể, giá cả cạnh tranh, phục vụ cho nhu cầu mua hàng của người dân địa phương, chuỗi cửa hàng này nhằm vào những đối tượng có thu nhập tương đối thấp Ngoài ra, các sản phẩm hàng nhái, hàng giả cũng là một mối lo ngại lớn cho Charles & Keith.

Đề xuất một chiến lược cạnh tranh phù hợp cho

Qua việc phân tích 5 mô Hình Porter, chúng ta có thể rằng Charles & Keith đang có áp lực từ khách hàng và từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành cao, vì vậy nhóm chúng em đề xuất chiến lược tập trung (Focus), cụ thể chiến lược đề xuất cho Charles & Keith là: Cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng thông qua công nghệ Trong bối cảnh thị trường thời trang phụ kiện ngày càng cạnh tranh, Charles & Keith cần tìm ra những chiến lược độc đáo để giữ chân khách hàng và thu hút khách hàng mới Trong sự phát triển không ngừng của thời đại công nghệ số, chúng ta có thể thấy rằng việc áp dụng công nghệ để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng là một yếu tố then chốt Do đó, chiến lược đề xuất cho Charles & Keith là cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng thông qua công nghệ.

Cụ thể, để nâng cao trải nghiệm mua sắm và tạo sự khác biệt,Charles & Keith có thể tập trung vào ba khía cạnh chính: ứng dụng mua sắm cá nhân hóa, tăng cường trải nghiệm tại cửa hàng và quản lý quan hệ khách hàng (CRM) thông minh.

-Ứng dụng mua sắm cá nhân hóa: Charles & Keith có thể phát triển một ứng dụng di động thông minh, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để đề xuất sản phẩm phù hợp với sở thích, dựa trên lịch sử mua sắm và phong cách cá nhân của từng khách hàng Ứng dụng cũng có thể tích hợp công nghệ thực tế ảo (AR), cho phép khách hàng

"thử" sản phẩm trực tuyến trước khi quyết định mua Ngoài ra, Charles & Keith có thể cung cấp dịch vụ tư vấn thời trang trực tuyến, kết nối khách hàng với các chuyên gia thời trang ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào

Hình 14 Công cụ thay quần áo và phụ kiện trực tuyến

-Tăng cường trải nghiệm tại cửa hàng: Để thu hút và giữ chân khách hàng, Charles & Keith cần nâng cao trải nghiệm mua sắm tại cửa hàng Vì vậy, Charles & Keith có thể sử dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt để nhận diện khách hàng thân thiết và cung cấp dịch vụ cá nhân hóa ngay tại cửa hàng Đồng thời có thể lắp đặt màn Hình tương tác, cho phép khách hàng tìm kiếm thông tin sản phẩm, xem gợi ý phối đồ và đặt hàng trực tuyến để giao hàng về nhà Việc này có thể giúp khách hàng có trải nghiệm mua sắm thoải mái hơn, khách hàng chỉ cần để lại địa chỉ và hãng sẽ vận chuyển đến địa chỉ mà khách hàng yêu cầu.

-Quản lý quan hệ khách hàng (Customer RelationshipManagement) thông minh: Việc thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng từ các kênh khác nhau sẽ giúp Charles & Keith hiểu rõ hơn về hành vi mua sắm và sở thích của khách hàng Để làm được điều này, Charles & Keith có thể xin thông tin khách hàng bằng cách đưa các các đề xuất hấp dẫn như: Gửi các voucher ưu đãi vào dịp sinh nhật, tích điểm cho các lần mua tiếp theo để đổi lấy quà tặng với số lượng có hạn hoặc được chiết khấu trực tiếp vào sản phẩm, Dữ liệu này có thể được sử dụng để cá nhân hóa các chiến dịch tiếp thị, gửi các ưu đãi và khuyến mãi phù hợp với từng khách hàng Xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng tự động thông minh sẽ giúp giải đáp thắc mắc và hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

-Ngoài ra, Charles & Keith có thể áp dụng chính sách ưu đãi với từng phân khúc khách hàng Có thể chia khách hàng thành các phân khúc và đưa ra các mức ưu đãi sau:

Bảng 2 Ví dụ về các chính sách khách hàng

Silver (Bạc) Gold (Vàng) Platinum

(Bạch Kim) Điều kiện nâng hạng Đăng ký tài khoản và mua sắm lần đầu

Chi tiêu tích lũy 5.000.000 VNĐ = 5 điểm

Chi tiêu tích lũy 15.000.000 VNĐ = 15 điểm

Chi tiêu tích lũy 30.000.000 VNĐ = 30 điểm Điểm tích lũy

0.000 VNĐ Ưu đãi sinh nhật

1 sản phẩm nguyên giá Ưu đãi khi nâng

Nhận voucher 200.000 VNĐ cho lần mua

Nhận voucher 500.000 VNĐ cho lần mua

Nhận voucher1.000.000 VNĐ cho lần mua hạng tiếp theo tiếp theo tiếp theo tiếp theo. Ưu đãi đặc biệt Được nhận thông báo về các chương trình khuyến mãi.

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 1.000.000 VNĐ.

Tặng quà đặc biệt độc quyền trong tháng sinh nhật.

Tham gia sự kiện VIP của Charles & Keith. Đổi trả Được đổi trả hàng trong vòng 7 ngày Được đổi trả hàng trong vòng 14 ngày Được đổi trả hàng trong vòng 21 ngày Được đổi trả hàng trong vòng 30 ngày

HỆ THỐNG THÔNG TIN MANG LẠI LỢI THẾ CẠNH TRANH

Phân tích các quy trình thực hiện trong chuỗi giá trị

Logistics đầu vào đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng cho Charles & Keith Quy trình này được thực hiện qua các bước sau:

Lựa chọn nhà cung cấp:

- Charles & Keith ưu tiên hợp tác với các nhà cung cấp có chứng nhận về tính bền vững, như chứng nhận của Leather Working Group (LWG) cho nguyên liệu da và FSC cho vật liệu giấy

- Tiêu chí lựa chọn bao gồm: khả năng đáp ứng số lượng lớn, cam kết giảm phát thải carbon, và tuân thủ quy định lao động quốc tế (ILO, 2021)

- Hàng năm, doanh nghiệp tổ chức đánh giá nhà cung cấp dựa trên báo cáo môi trường, xã hội và quản trị (ESG) để duy trì quan hệ đối tác lâu dài

- Nguyên liệu chính gồm da nhân tạo, sợi polyester tái chế và kim loại mạ vàng Các nguyên liệu này được nhập từ nhiều quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ và Italy

- Hệ thống phần mềm SAP Integrated Business Planning (IBP) được sử dụng để dự báo nhu cầu nguyên liệu, giảm thiểu tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt (SAP, 2022)

- Nguyên liệu sau khi nhập kho được phân loại và lưu trữ trong điều kiện kiểm soát độ ẩm và nhiệt độ, đặc biệt với các vật liệu dễ hư hỏng như da

Vận chuyển và kiểm soát chất lượng:

- Charles & Keith kết hợp vận chuyển đường biển cho hàng hóa số lượng lớn và đường hàng không cho nguyên liệu khẩn cấp Đối tác vận chuyển phải cam kết giảm 15% lượng khí thải vào năm 2025 (DHL, 2023)

- Mỗi lô hàng đều trải qua kiểm tra chất lượng tại cảng nhập:

- Kiểm tra mẫu ngẫu nhiên để phát hiện lỗi kỹ thuật hoặc sai lệch so với đơn đặt hàng

- Sử dụng thiết bị quang học đo độ dày và độ bền của vật liệu

- Nguyên liệu không đạt chuẩn được hoàn trả hoặc tái chế ngay tại nguồn để tránh lãng phí

2.1.2 Hoạt động sản xuất (Operations)

Hoạt động sản xuất của Charles & Keith tập trung vào tính linh hoạt và bền vững, đáp ứng nhu cầu thị trường nhanh chóng Quy trình được chia thành ba giai đoạn chính:

Thiết kế và phát triển sản phẩm:

- Đội ngũ thiết kế gồm 50 thành viên, làm việc tại các trung tâm sáng tạo ở Singapore và Milan Mỗi bộ sưu tập được phát triển dựa trên phân tích xu hướng từ các tuần lễ thời trang và dữ liệu mua hàng của khách hàng

- Ứng dụng công cụ 3D design (ví dụ: CLO 3D) để tạo mẫu ảo, giảm 40% thời gian thiết kế và 30% nguyên liệu thử nghiệm (Forbes, 2023)

- Cắt nguyên liệu: Máy cắt laser CNC được sử dụng để tối ưu hóa Hình dạng sản phẩm, giảm 15% lượng vải thừa so với phương pháp truyền thống

- Lắp ráp: Các nhà máy tại Việt Nam và Indonesia áp dụng dây chuyền bán tự động, kết hợp giữa thợ lành nghề và robot gắn phụ kiện

- Hoàn thiện: Sản phẩm được đánh bóng, kiểm tra đường may và gắn logo bằng máy ép nhiệt để đảm bảo độ chính xác

- Mỗi sản phẩm phải vượt qua ba vòng kiểm tra:

- Kiểm tra nguyên liệu: Đảm bảo không có vết xước hoặc lỗi màu sắc

- Kiểm tra gia công: Đo độ chính xác của kích thước và độ bền đường may

- Kiểm tra thành phẩm: Thử nghiệm tải trọng (ví dụ: túi xách chịu tải 10kg) và độ bền màu dưới ánh sáng UV

- Dữ liệu kiểm tra được tổng hợp trên nền tảng đám mây, cho phép phân tích xu hướng lỗi và cải tiến quy trình.

2.1.3 Logistics đầu ra (Outbound Logistics)

Hiện nay, Charles & Keith có một hệ thống vận chuyển hàng đi các nơi Để đảm bảo hàng đến đúng nơi, đúng lúc, hãng có xây một kho lớn đặt ngay ở Singapore, gần với trụ sở của công ty Trong kho này, người ta dùng phần mềm để quản lý hàng hóa Nhờ đó, việc đóng gói và chuyển hàng đi nhanh hơn, ít bị nhầm. Ở khu vực châu Á, việc giao hàng tương đối nhanh vì kho gần nhưng ở các nước xa hơn, như bên châu Âu, thì hãng phải làm việc với một công ty bên ngoài là Bleckmann Bên này chuyên làm mảng vận chuyển xuyên biên giới nên hỗ trợ khá tốt.

Khi giao hàng, tùy vào đơn hàng nhanh hay chậm mà họ chọn cách chuyển bằng máy bay hoặc tàu biển , nếu giao hàng gấp thì ưu tiên máy bay cho kịp thời gian.

Ngoài ra, hàng tồn kho ở cửa hàng và trên website được theo dõi cùng một lúc để biết còn hàng hay không, có thể giao cho khách không, nếu thiếu thì sẽ phải điều phối cho kịp.

Charles & Keith (C&K) là một thương hiệu thời trang quốc tế đến từ Singapore, nổi bật trong lĩnh vực phụ kiện và giày dép dành cho phái nữ Trong chuỗi giá trị của Michael Porter, hoạt độngMarketing & Sales của C&K được tổ chức bài bản và hiện đại, đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo ra giá trị cảm nhận và duy trì lợi thế cạnh tranh.

Chiến lược Marketing: Charles & Keith định vị thương hiệu thời trang nhanh (fast fashion) phân khúc cao cấp, cung cấp sản phẩm có thiết kế hiện đại, chất lượng tốt với giá cả hợp lý Các dòng sản phẩm chủ lực như giày, túi xách, kính mắt và trang sức được cập nhật liên tục theo xu hướng thời trang quốc tế nhằm đáp ứng thị hiếu giới trẻ thành thị (Euromonitor, 2023).

Chiến lược về giá cả: Thương hiệu duy trì mức giá phù hợp với tầng lớp trung lưu, có thu nhập cao, tập trung vào khách hàng nữ trong độ tuổi từ 20-35, đề cao sự thời thượng, xu hướng và cá nhân hóa.

Chiến lược kênh phân phối: C&K hoạt động theo mô Hình đa kênh (omni-channel), gồm hệ thống cửa hàng vật lý trên toàn cầu và nền tảng thương mại điện tử mạnh mẽ Website chính thức và ứng dụng trên smartphone cho phép khách hàng đặt hàng trực tuyến, theo dõi đơn và có ưu đãi tích điểm thành viên.

Thiết kế và mô hình hóa các quy trình lên Bizagi Modeler

2.2.1 Logistics đầu vào (Inbound Logistics)

STT Mô tả Người thực hiện

Tác vụ 1: Đa dạng hóa nguồn cung ứng

Thiết lập quan hệ với nhiều nhà cung cấp toàn cầu

Tác vụ 2: Hợp tác chiến lược

Ký kết hợp đồng dài hạn để tiếp cận nguyên liệu cao cấp và mở rộng phân phối tại thị trường

Tác vụ 3: Kiểm định chất lượng nguyên liệu

Kiểm tra độ dày da, độ co giãn vải, và chứng nhận bền vững

Loại bỏ nguyên liệu không đạt chuẩn trước khi nhập kho

Nhân viên Kiểm soát chất lượng

Tác vụ 4: Nhập kho nguyên liệu

Phân loại và lưu trữ nguyên liệu vào khu vực riêng theo tiêu chuẩn

Hình 15 Quy trinh logistic đầu vào

2.2.2 Hoạt động sản xuất (Operations)

Bảng 4 Hoạt động sản xuất

Tác vụ Mô tả Người thực hiện Ghi chú

Nhân viên thiết kế tiếp nhận báo cáo phân tích xu hướng thời trang và hành vi khách hàng để gửi thông báo cho bộ phận thiết kế.

Nhân viên bộ phận thiết kế Nhân Viên

Thảo Thiết Kế phác thảo bản thiết kế dựa trên xu hướng thị trường

Nhân viên bộ phận thiết kế gửi bản phác thảo hoàn chỉnh cho trưởng phòng

Sau khi nhận trưởng phòng thiết kế sẽ phê duyệt Nếu phê duyệt chuyển sang tác vụ 5 , không phê duyệt quay lại tác vụ 2

Trưởng phòng thiết kế phê duyệt và gửi bản phác thảo cho bộ phận kinh doanh

Sau khi có bản phác thảo , bộ phận kinh doanh sẽ tính toán số lượng cần sản xuất và thông báo cho bộ phận sản xuất

Nhân viên bộ phận sản xuất sẽ tính toán số lượng nguyên vật liệu cần dùng

Nếu đủ chuyển qua tác vụ

10 , không đủ chuyển sang tác vụ 8

Bộ phận sản xuất sẽ yêu cầu bộ phận kinh doanh đặt mua bổ sung nguyên vật liệu còn thiếu để tiến hành sản xuất

Nguyên Vật Liệu Sau khi nhận được thông báo từ bộ phận sản xuất , bộ phận kinh doanh sẽ tiến hành mua nguyên vật liệu và quay lại tác vụ 7

Xuất Sản Phẩm Nhân viên bộ phận sản xuất sẽ tiến hành các công đoạn may in nhuộm vải thô thành sản phẩm hoàn chỉnh

Bộ PhậnSản XuấtTác Vụ 11 : Kiểm Nếu trưởng phòng sản xuất Trưởng

Sản Phẩm phê duyệt đạt yêu cầu chuyển sang tác vụ 13 , không đạt yêu cầu chuyển sang tác vụ 12

Không đạt yêu cầu và trưởng phòng sản xuất sẽ đi thông báo lại cho nhà may nhân công may mặc sản xuất lại và quay về tác vụ 7

Mác Sản Phẩm Nhân viên sản xuất tiến hành gắn mác sản phẩm đã đạt yêu cầu

Gói Sản Phẩm Nhân viên sản xuất tiến hành đóng gói để bộ phận phân phối hàng đến nhận hàng

Thông báo cho bộ phận phân phối đến nhận hàng và kết thúc quy trình

Hình 16 Quy trình hoạt động TKSX

2.2.3 Logistics đầu ra (Outbound Logistics)

Bảng 5 Quy trình phân phối đến các cửa hàng cơ sở

STT Mô tả Người thực hiện

Tác vụ 1: Gửi yêu cầu đặt hàng tới trung tâm

Quản lý cơ sở kiểm hàng thấy cần bổ sung hàng gửi email đến quản lý trung tâm để bổ sung hàng bán

Tác vụ 2: Tiếp nhận đơn hàng

Quản lý trung tâm nhận tin nhắn xác nhận đơn hàng , phê duyệt đơn hàng

Tác vụ 3: Kiểm tra và chọn hàng theo đơn đặt

Nhân viên kho kiểm tra và chọn hàng đủ tiêu chuẩn theo số lượng mẫu mã trong đơn

Nhân viên kho trung hàng đặt hàng tâm

Tác vụ 4: Đóng gói và ghi thông tin giao nhận

Nhân viên kho đóng gói , dán nhãn đơn vị giao nhận , cửa hàng nhận

Nhân viên kho trung tâm

Tác vụ 5: Bàn giao hàng để vận chuyển

Nhân viên kho giao hàng cho đơn vị vận chuyển, kết thúc quy trình.

Nhân viên kho trung tâm

Hình 17 Quy trình phân phối đến các cửa hàng con của C&K

Bảng 6 Quy trình bán hàng trực tuyến

STT Mô tả Người thực hiện

Khách hàng chọn sản phẩm, mẫu mã, kích thước và số lượng

Hệ thống tiếp nhận thông tin đơn hàng

Hệ thống kiểm tra số lượng hàng trong kho Nếu còn thì tiếp tục cho khách hàng mua sản phẩm chuyển qua tác vụ 5.

Nếu hết hàng thì thông báo khách hàng chọn sản phẩm khác, chuyển sang tác vụ 4

Gợi ý lựa chọn sản phẩm khác

Nếu thành công khách hàng chọn mua sản phẩm khác thì quay lại tác vụ 2 Còn không thành công, khách hàng không mua thêm sản phẩm thì kết thúc quy trình.

Nhập thông tin nhận hàng

Khách hàng điền thông tin cá nhân cho bên giao hàng

Nếu khách hàng thanh toán đơn hàng thì chuyển qua tác vụ

7, còn không thanh toán thì kết thúc quy trình

Chọn phương thức thanh toán

Khách hàng có thể lựa chọn các Hình thức thanh toán sau:

Thanh toán khi nhận hàng hoặc trả trước qua ví điện tử.

Nếu khách hàng chọn trả trước

Khách hàng qua ví điện tử thì chuyển qua tác vụ 8.

Nếu khách hàng thanh toán khi nhận hàng thì chuyển sang tác vụ 9.

Kiểm tra thanh toán đơn hàng

Nếu thanh toán thành công thì chuyển sang tác vụ 9.

Nếu thanh toán không thành công thì thông báo khách hàng thanh toán đơn hàng không thành công và chuyển về tác vụ 6.

Thông báo đặt hàng thành công

Sau khi khách hàng xác nhận đơn hàng, xác nhận thanh toán, hệ thống sẽ thông báo đặt hàng thành công, gửi hóa đơn về gmail của khách hàng., chuyển sang tác vụ 10

Tác vụ 10: In thông tin khách hàng

In thông tin của khách hàng để chuẩn bị đóng gói

Chuẩn bị và đóng gói sản phẩm

Chuẩn bị đơn hàng, đóng gói và dán thông tin khách hàng.

Thông báo cho đơn vị chuyển phát

Nhân viên thông báo cho bên chuyển phát khi đã chuẩn bị đơn hàng xong.

Tiếp nhận đơn hàng tại cửa hàng

Giao hàng cho khách hàng

Tiến hành giao hàng cho khách hàng

Nếu khách hàng từ chối nhận hàng thì chuyển qua tác vụ 15.

Nếu khách hàng nhận hàng chuyển qua tác vụ 18.

Nhân viên nhận lại đơn hàng khách trả lại

Gửi lại hàng về cho cửa hàng

Bộ phận chuyển phát chuyển hàng lại cho cửa hàng

Chọn giao hàng thất bại trên hệ thống

Nhận hàng trả lại, xác nhận hệ thống giao hàng thất bại và kết thúc quy trình

Kiểm tra tình trạng thanh toán của

Kiểm tra lại thông tin khách hàng.

Nếu đã thanh toán thì thông báo giao hàng thành công cho

Bộ phận giao hàng đơn hàng nhân viên bán hàng Sau đó nhân viên bán hàng xác nhận giao hàng thành công trên hệ thống , kết thúc quy trình

Nếu chưa thanh toán chuyển qua tác vụ 19

Thu tiền từ khách hàng

Tiến hành thu tiền hàng Bộ phận giao hàng

Thông báo đã giao hàng

Thông báo đã xác nhận giao hàng thành công

Gửi lại tiền hàng cho cửa hàng

Gửi lại tiền hàng cho cửa hàng Bộ phận giao hàng

Nhận tiền của đơn hàng

Nhận tiền từ bộ phận giao hàng, xác nhận giao hàng thành công trên hệ thống và kết thúc quy trình.

Hình 18 Quy trình Marketing & Sales

2.2.5 Dịch vụ sau bán hàng (After-Sales Services)

Bảng 7 Quy trình đổi trả hàng online

STT Mô tả Người thực hiện

Tác vụ 1: Tiếp nhận thông tin đổi trả

Hệ thống tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng qua website, bao gồm:

Họ tên, SĐT, Mã đơn hàng, Lý do đổi/trả, Hình ảnh sản phẩm Sau đó, gửi email xác nhận đã nhận yêu cầu.

Tác vụ 2:Xử lý và kiểm tra yêu cầu

Nhân viên kiểm tra thông tin đơn hàng, đối chiếu điều kiện đổi/trả: thời gian, tình trạng sản phẩm, danh mục áp dụng.

- Nếu không hợp lệ, cập nhật lên hệ thống và chuyển tác vụ 3.

- Nếu hợp lệ, cập nhật xác nhận và chuyển tác vụ 4.

3:Thông báo yêu cầu không hợp lệ

Gửi thông báo cho khách hàng rằng yêu cầu đổi/trả không được chấp nhận, nêu rõ lý do (ví dụ: quá thời hạn, sản phẩm bị hỏng không do lỗi hãng, v.v.) Kết thúc quy trình.

Thông báo tiếp nhận và hướng dẫn đổi trả

Gửi email hướng dẫn khách đóng gói sản phẩm và lựa chọn Hình thức gửi trả:

• Gửi qua đơn vị vận chuyển

• Mang trực tiếp đến cửa hàng (nếu được hỗ trợ)

Tác vụ 5: Cập nhật Hình thức đổi trả

Ghi nhận Hình thức khách chọn:

• Nếu đổi sản phẩm, chuyển sang tác vụ 6.

• Nếu hoàn tiền, gửi yêu cầu tới bộ phận kế toán, xử lý hoàn tiền qua phương thức thanh toán ban đầu

Tác vụ 6:Kiểm tra hàng đổi trả sau khi nhận

Khi nhận được sản phẩm từ khách, nhân viên kiểm tra tình trạng sản phẩm thực tế: còn tem mác, đúng sản phẩm, không hư hỏng

• Nếu đạt, chuyển sang tác vụ 7.

• Nếu không đạt, gửi thông báo từ chối đổi hàng.

Chuẩn bị hàng đổi và gửi cho

Lấy đúng sản phẩm thay thế theo yêu cầu, đóng gói cẩn thận và chuyển cho đơn vị vận chuyển giao lại cho khách hàng.

Nhân viên bán hàng khách

Hình 19 Quy trình đổi trả hàng online

Mô phỏng quy trình

2.3.1 Quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm

2.3.1.1 Cài đặt tham số Process Validation

Tham số Max Arrival Count: “ Số lượng tối đa thực hiện quy trình với quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Charles & Keith trong 1 tháng”, nhóm chọn 20 lần

Hình 20 Cài đặt tham số Max Arrival Count

Tham số Probability mang ý nghĩa khả năng có thể xảy ra G01 kiểm tra khả năng bản thiết kế sản phẩm được trưởng phòng phê duyệt:

Hình 21 Cài đặt tham số Probability

G02 kiểm tra khả năng chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu của bộ phận sản xuất:

Hình 22 Cài đặt tham số kiểm tra nguyên vật liệu

G03 kiểm tra khả năng đạt yêu cầu chất lượng sản phẩm sau sản xuất:

Hình 23 Cài đặt tham số kiểm tra chất lượng sản phẩm Bảng 8 Tổng hợp cài đặt tham số Process Validation Đối tượng Tham số

G01 Phê duyệt bản thảo 70% phê duyệt - 30% không phê duyệt

G02 Kiểm tra nguyên vật liệu

75% đủ nguyên vật liệu - 25% không đủ nguyên vật liệu

G03 Kiểm tra chất lượng sản phẩm

85% đạt yêu cầu - 15% không đạt yêu cầu

2.3.1.2 Cài đặt tham số Time Analysis

Tham số Time Analysis ở đây có ý nghĩa là thời gian tối đa cho

1 tác vụ được thực hiện:

- Cài đặt tham số cho tác vụ 1: Nhận bản phân tích xu hướng thị trường là 1 ngày

Hình 24 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 2: Phác thảo thiết kế là 3 ngày

Hình 25 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 3: Gửi phác thảo cho trưởng phòng là 10 phút

Hình 26 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 4: Phê duyệt bản phác thảo là 3 tiếng

Hình 27 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 5: Gửi bản phác thảo cho bộ phận kinh doanh là 30 phút

Hình 28 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 6: Tính toán và yêu cầu sản xuất là

Hình 29 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 7: Kiểm tra nguyên vật liệu là 1 ngày

Hình 30 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 8: Yêu cầu bộ phận kinh doanh đặt mua nguyên vật liệu là 30 phút

Hình 31 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 9: Mua nguyên vật liệu là 1 ngày

Hình 32 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 10: Sản xuất sản phẩm là 3 ngày

Hình 33 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 11: Kiểm tra chất lượng sản phẩm là 1 ngày

Hình 34 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 12: Yêu cầu bộ phận sản xuất lại sản phẩm là 30 phút

Hình 35 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 13: Gắn mác sản phẩm là 1 ngày

Hình 36 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 14: Đóng gói sản phẩm là 1 ngày

Hình 37 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

- Cài đặt tham số cho tác vụ 15: Thông báo cho bộ phận phân phối đến nhận hàng là 15 phút

Hình 38 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Time

Analysis tác vụ 15 Bảng 9 Tổng hợp cài đặt tham số Time Analysis

Tác vụ Tham số Time

Tác Vụ 1: Nhận Bản Phân Tích Xu Hướng Thị

Tác Vụ 2: Phác Thảo Thiết Kế 3 ngày

Tác Vụ 3: Gửi Phác Thảo Cho Trưởng Phòng 10 phút

Tác Vụ 4: Phê Duyệt Bản Phác Thảo 3 tiếng

Tác Vụ 5: Gửi Bản Phác Thảo Cho Bộ Phận Kinh

Tác Vụ 6: Tính Toán Và Yêu Cầu Sản Xuất 1 ngày

Tác Vụ 7: Kiểm Tra Nguyên Vật Liệu 1 ngày

Tác Vụ 8: Yêu Cầu Bộ Phận Kinh Doanh Đặt

Tác Vụ 9: Mua Nguyên Vật Liệu 1 ngày

Tác Vụ 10: Sản Xuất Sản Phẩm 3 ngày

Tác Vụ 11: Kiểm Tra Chất Lượng Sản Phẩm 1 ngày

Tác Vụ 12: Yêu Cầu Bộ Phận Sản Xuất Lại Sản

Tác Vụ 13: Gắn Mác Sản Phẩm 1 ngày

Tác Vụ 14: Đóng Gói Sản Phẩm 1 ngày

Tác Vụ 15: Thông Báo Cho Bộ Phận Phân Phối Đến Nhận Hàng

2.3.1.3 Cài đặt tham số Resource Analysis

Chọn số lượng tối đa các vị trí trong thẻ Availability:

- Ở thẻ Availability, trong mục Quantities của Nhân viên bộ phận thiết kế: Nhóm sẽ chọn 15 vì số lượng tối đa của Nhân viên bộ phận thiết kế là 15.

- Ở thẻ Availability, trong mục Quantities của Trưởng phòng thiết kế: Nhóm sẽ chọn 1 vì số lượng tối đa Trưởng phòng thiết kế là1.

- Ở thẻ Availability, trong mục Quantities của Nhân viên bộ phận kinh doanh: Nhóm sẽ chọn 10 vì số lượng tối đa Nhân viên bộ phận kinh doanh là 10.

- Ở thẻ Availability, trong mục Quantities của Nhân viên bộ phận sản xuất: Nhóm sẽ chọn 50 vì số lượng tối đa Nhân viên bộ phận sản xuất là 50.

- Ở thẻ Availability, trong mục Quantities của Trưởng phòng sản xuất: Nhóm sẽ chọn 1 vì số lượng tối đa Nhân viên bộ phận kinh doanh là 1.

Hình 39 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Chọn chi phí cố định và chi phí theo giờ của các vị trí:

Hình 40 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Chọn nhân lực và số nhân lực thực hiện từng tác vụ:

Cài đặt tham số cho tác vụ 1: Nhận bản phân tích xu hướng thị trường là 1 Nhân viên bộ phận thiết kế

Hình 41 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 2: Phác thảo thiết kế là 14 Nhân viên bộ phận thiết kế

Hình 42 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 3: Gửi phác thảo cho trưởng phòng là 1 Nhân viên bộ phận thiết kế

Hình 43 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 4: Phê duyệt bản phác thảo là 1Trưởng phòng thiết kế

Hình 44 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 5: Gửi bản phác thảo cho bộ phận kinh doanh là 1 Trưởng phòng thiết kế

Hình 45 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 6: Tính toán và yêu cầu sản xuất là

5 Nhân viên bộ phận kinh doanh

Hình 46 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 7: Kiểm tra nguyên vật liệu là 8 Nhân viên bộ phận sản xuất

Hình 47 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 8: Yêu cầu bộ phận kinh doanh đặt mua nguyên vật liệu là 1 Nhân viên bộ phận sản xuất

Hình 48 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 9: Mua nguyên vật liệu là 5 Nhân viên bộ phận kinh doanh

Hình 49 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 10: Sản xuất sản phẩm là 40 Nhân viên bộ phận sản xuất

Hình 50 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 11: Kiểm tra chất lượng sản phẩm là

Hình 51 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 12: Yêu cầu bộ phận sản xuất lại sản phẩm là 1 Trưởng phòng sản xuất

Hình 52 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 13: Gắn mác sản phẩm là 1 Nhân viên bộ phận sản xuất

Hình 53 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 14: Đóng gói sản phẩm là 1 Nhân viên bộ phận sản xuất

Hình 54 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Cài đặt tham số cho tác vụ 15: Thông báo cho bộ phận phân phối đến nhận hàng là 1 Trưởng phòng bộ phận sản xuất

Hình 55 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource

Analysis tác vụ 15 Bảng 10 Tổng hợp cài đặt tham số Resource Analysis

Tác vụ Tham số Resource

Tác Vụ 1: Nhận Bản Phân Tích Xu Hướng 1 nhân viên bộ phận

Tác Vụ 2: Phác Thảo Thiết Kế 14 nhân viên bộ phận thiết kế

Tác Vụ 3: Gửi Phác Thảo Cho Trưởng

1 nhân viên bộ phận thiết kế

Tác Vụ 4: Phê Duyệt Bản Phác Thảo 1 trưởng phòng thiết kế

Tác Vụ 5: Gửi Bản Phác Thảo Cho Bộ Phận

Tác Vụ 6: Tính Toán Và Yêu Cầu Sản Xuất 5 nhân viên bộ phận kinh doanh

Tác Vụ 7: Kiểm Tra Nguyên Vật Liệu 8 nhân viên bộ phận sản xuất

Tác Vụ 8: Yêu Cầu Bộ Phận Kinh Doanh Đặt

1 nhân viên bộ phận sản xuất

Tác Vụ 9: Mua Nguyên Vật Liệu 5 nhân viên bộ phận kinh doanh

Tác Vụ 10: Sản Xuất Sản Phẩm 40 nhân viên bộ phận sản xuất

Tác Vụ 11: Kiểm Tra Chất Lượng Sản Phẩm 1 trưởng phòng sản xuất

Tác Vụ 12: Yêu Cầu Bộ Phận Sản Xuất Lại

1 trưởng phòng sản xuất Tác Vụ 13: Gắn Mác Sản Phẩm 1 nhân viên bộ phận sản xuất

Tác Vụ 14: Đóng Gói Sản Phẩm 1 nhân viên bộ phận sản xuất

Tác Vụ 15: Thông Báo Cho Bộ Phận Phân

2.3.1.4 Cài đặt tham số Calendar Analysis

Lịch trình làm việc của nhân viên tại Charles & Keith nhóm sẽ để 2 ca theo quy định làm việc thực tế là ca sáng, ca chiều, mỗi ca

4 tiếng Ca sáng bắt đầu từ 8h và ca chiều bắt đầu từ 13h30.

Hình 56 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Calendar

Hình 57 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Calendar

Sau đó thiết lập số nhân viên làm việc tương ứng ở các ca đã tạo Với ca sáng là 1 Trưởng phòng thiết kế, 1 Trưởng phòng sản xuất, 15 nhân viên bộ phận thiết kế, 50 nhân viên bộ phận sản xuất ,10 nhân viên bộ phận kinh doanh Với ca chiều thì tương tự ca sáng

Hình 58 Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Calendar

Hình 59 Kết quả mô phỏng quy trình TKSX sản phẩm 1

Hình 60 Kết quả mô phỏng quy trình TKSX sản phẩm 2

- Hiệu suất của nhân viên bộ phận thiết kế là 91,56%

- Hiệu suất của trưởng phòng thiết kế là 4,31%

- Hiệu suất của nhân viên bộ phận sản xuất là 67,82%

- Hiệu suất của trưởng phòng sản xuất là 23,61%

- Hiệu suất của nhân viên bộ phận kinh doanh là 18,08%

Ta có thể thấy là hiệu suất của nhân viên bộ phận thiết kế là cao nhất vì họ phải làm liên tục trong thời gian ngắn để có thể đưa ra 1 bản thiết kế hoàn chỉnh còn trưởng phòng thiết kế thì chỉ phải phê duyệt và có việc khi phát sinh liên quan đến công việc. Tổng chi phí là 6,092 triệu $, còn khá cao và hiệu suất của quy trình còn chưa tối ưu vì vậy quy trình cần được cải tiến

2.3.2 Quy trình bán hàng online

2.3.2.1 Cài đặt tham số process validation

Tham số max arrival count: số lượng tối đa thực hiện quy trình đối với quy trình bán hàng online tại charles & keith trong vòng 1 tháng, lấy số liệu là 1500.

Hình 61 Tham số max arrival count cho quy trình bán hàng online

Tham số probability: mang ý nghĩa là “khả năng xảy ra”

G01: kiểm tra khả năng đáp ứng nhu cầu mua hàng

Tham số ở đây có ý nghĩa là khả năng đáp ứng được mặt hàng mà khách hàng yêu cầu.

Hình 62 Tham số Probability G01 cho quy trình bán hàng online

G02: kiểm tra kết quả của việc gợi ý sản phẩm khác cho khách hàng:

Tham số ở đây mang ý nghĩa là khả năng khách hàng lựa chọn sản phẩm khác khi sản phẩm ban đầu đã hết hàng.

Hình 63 Tham số Probability G02 cho quy trình bán hàng online

G03: kiểm tra thông tin nhận hàng

Tham số ở đây mang ý nghĩa là khả năng khách hàng đã điền đầy đủ thông tin người nhận hàng.

Hình 64 Tham số Probability G03 cho quy trình bán hàng online

G04: lựa chọn thanh toán trả trước hoặc trả sau của khách hàng

Tham số ở đây mang ý nghĩa là khả năng khách hàng lựa chọn thanh toán trả trước hay trả sau khi nhận hàng.

Hình 65 Tham số Probability G04 cho quy trình bán hàng online

G05: kiểm tra tình trạng thanh toán trả trước

Tham số ở đây mang ý nghĩa là khả năng khách hàng thanh toán thành công với phương thức trả trước.

Hình 66 Tham số Probability G05 cho quy trình bán hàng online

G06: khả năng chấp nhận đơn hàng

Tham số ở đây mang ý nghĩa là khả năng khách hàng chấp nhận đơn hàng khi nhận được hàng.

Hình 67 Tham số Probability G06 cho quy trình bán hàng online

G07: kiểm tra tình trạng thanh toán sau khi nhận hàng

Tham số ở đây mang ý nghĩa là khả năng khách hàng đã thanh toán trả trước sau khi nhận được đơn hàng.

Hình 68 Tham số Probability G07 cho quy trình bán hàng online

Bảng 11 Tổng hợp cài đặt tham số Probability cho quy trình bán hàng Đối tượng Tham số

G01 Kiểm tra tình trạng sản phẩm 85% còn hàng - 15% hết hàng

G02 Gợi ý sản phẩm khác cho khác hàng

70% thành công - 30% không thành công

G03 Kiểm tra thông tin người nhận hàng

85% đủ thông tin - 15% thiếu thông tin

G04 Kiểm tra phương thức thanh toán 35% KH trả trước - 65% KH trả sau

G05 Kiểm tra tình trạng thanh toán với thanh toán trả trước

G06 Kiểm tra tình trạng giao hàng 75% nhận hàng - 25% trả hàng

G07 Kiểm tra thanh toán sau khi nhận hàng

35% đã thanh toán - 65% chưa thanh toán

2.3.2.2 Cài đặt tham số Time Analysis

Tham số Time Analysis ở đây mang ý nghĩa là “thời gian thực hiện tối đa của một tác vụ”:

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 1: Kiểm tra sản phẩm khách hàng chọn mua là 45 giây.

Hình 69 Tham số Time Analysis (tác vụ 1) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 2: Thông báo hết hàng là 30 giây.

Hình 70 Tham số Time Analysis (tác vụ 2) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 3: Khách hàng chọn gợi ý sản phẩm khác là 45 giây.

Hình 71 Tham số Time Analysis (tác vụ 3) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 4: Yêu cầu nhập thông tin nhận hàng là 1 phút.

Hình 72 Tham số Time Analysis (tác vụ 4) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 5: Kiểm tra thông tin nhận hàng là 20 giây.

Hình 73 Tham số Time Analysis (tác vụ 5) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 6: Kiểm tra phương thức thanh toán khách hàng chọn là 15 giây

Hình 74 Tham số Time Analysis (tác vụ 6) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 7: Kiểm tra thanh toán đơn hàng là 10 giây.

Hình 75 Tham số Time Analysis (tác vụ 7) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 8: Thông báo thanh toán không thành công là 10 giây.

Hình 76 Tham số Time Analysis (tác vụ 8) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 9: Thông báo đặt hàng thành công là 10 giây.

Hình 77 Tham số Time Analysis (tác vụ 9) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 10: In thông tin đơn hàng là 40 giây.

Hình 78 Tham số Time Analysis (tác vụ 10) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 11: Chuẩn bị và đóng gói sản phẩm là 12 giờ.

Hình 79 Tham số Time Analysis (tác vụ 11) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 12: Thông báo cho bộ phận giao hàng là 8 giờ.

Hình 80 Tham số Time Analysis (tác vụ 12) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 13: Lấy hàng là 6 giờ.

Hình 81 Tham số Time Analysis (tác vụ 13) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 14: Giao hàng cho khách hàng là 3 ngày.

Hình 82 Tham số Time Analysis (tác vụ 14) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 15: Nhận lại đơn hàng từ khách hàng là 2 ngày

Hình 83 Tham số Time Analysis (tác vụ 15) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 16: Gửi lại hàng cho cửa hàng là 3 ngày.

Hình 84 Tham số Time Analysis (tác vụ 16) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 17: Chọn giao hàng thất bại trên hệ thống là 2 phút.

Hình 85 Tham số Time Analysis (tác vụ 17) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 18: Kiểm tra tình trạng thanh toán là 45 giây.

Hình 86 Tham số Time Analysis (tác vụ 18) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 19: Thông báo đã giao hàng là 2 phút.

Hình 87 Tham số Time Analysis (tác vụ 19) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 20: Thu tiền từ khách hàng là 3 phút.

Hình 88 Tham số Time Analysis ( tác vụ 20) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 21: gửi lại tiền cho cửa hàng là 10 phút.

Hình 89 Tham số Time Analysis (tác vụ 21) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 22: Chọn giao hàng thành công là 30 giây.

Hình 90 Tham số Time Analysis (tác vụ 22) cho quy trình bán hàng online

Bảng 12 Tổng hợp cài đặt tham số Time Analysis cho quy trình bán hàng

Tác vụ Tham số Time

Tác vụ 1: Kiểm tra sản phẩm khách hàng chọn mua

Tác vụ 2: Thông báo hết hàng 30 giây

Tác vụ 3: Khách hàng chọn gợi ý sản phẩm 45 giây khác

Tác vụ 4: Yêu cầu nhập thông tin nhận hàng 1 phút Tác vụ 5: Kiểm tra thông tin nhận hàng 20 giây

Tác vụ 6: Kiểm tra phương thức thanh toán khách hàng chọn

Tác vụ 7: Kiểm tra thanh toán đơn hàng 10 giây

Tác vụ 8: Thông báo thanh toán không thành công

Tác vụ 9: Thông báo đặt hàng thành công 10 giây Tác vụ 10: In thông tin đơn hàng 40 giây Tác vụ 11: Chuẩn bị và đóng gói sản phẩm 12 giờ Tác vụ 12: Thông báo cho bộ phận giao hàng 8 giờ

Tác vụ 13: Lấy hàng 6 giờ

Tác vụ 14: Giao hàng cho khách hàng 3 ngày Tác vụ 15: Nhận lại đơn hàng từ khách hàng 2 ngày Tác vụ 16: Gửi lại hàng cho cửa hàng 3 ngày

Tác vụ 17: Chọn giao hàng thất bại trên hệ thống

Tác vụ 18: Kiểm tra tình trạng thanh toán 45 giâyTác vụ 19: Thông báo đã giao hàng 2 phútTác vụ 20: Thu tiền từ khách hàng 3 phútTác vụ 21: gửi lại tiền cho cửa hàng 10 phútTác vụ 22: Chọn giao hàng thành công 30 giây

2.3.2.3 Cài đặt tham số Resource Analysis

Chọn số lượng tối đa các vị trí trong thẻ Availability:

Trong mục Quantities của Nhân viên bán hàng: chọn 3 người. Trong mục Quantities của Nhân viên giao hàng: chọn 2 người. Trong mục Quantities của Hệ thống: chọn 1 hệ thống.

Hình 91 Tham số Resource Analysis (thêm các nguồn lực) cho quy trình bán hàng online

Chọn các chi phí cố định và tham gia của các vị trí trong thẻ Availability:

Trong mục Cost của Nhân viên bán hàng, Fixed Cost là 800$, Cost per hour là 4$.

Trong mục Cost của Nhân viên giao hàng, Fixed Cost là 1200$, Cost per hour là 6$

Trong mục Cost của Hệ thống, Fixed Cost là 300$, Cost per hour là 1$.

Hình 92 Tham số Resource Analysis (chọn định phí và chi phí theo giờ) cho quy trình bán hàng online

Selection: Chọn nhân lực thực hiện từng tác vụ và số nhân lực cần để thực hiện tác vụ đó.

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 1: Kiểm tra sản phẩm khách hàng chọn mua: 1 hệ thống.

Hình 93 Tham số Resource Analysis (tác vụ 1) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 2: Thông báo hết hàng: 1 hệ thống.

Hình 94 Tham số Resource Analysis (tác vụ 2) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 3: Khách hàng chọn gợi ý sản phẩm khác: 1 hệ thống.

Hình 95 Tham số Resource Analysis (tác vụ 3) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 4: Yêu cầu nhập thông tin nhận hàng: 1 hệ thống.

Hình 96 Tham số Resource Analysis (tác vụ 4) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 5: Kiểm tra thông tin nhận hàng: 1 hệ thống.

Hình 97 Tham số Resource Analysis (tác vụ 5) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 6: Kiểm tra phương thức thanh toán khách hàng chọn: 1 hệ thống

Hình 98 Tham số Resource Analysis (tác vụ 6) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 7: Kiểm tra thanh toán đơn hàng: 1 hệ thống.

Hình 99 Tham số Resource Analysis (tác vụ 7) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 8: Thông báo thanh toán không thành công: 1 hệ thống.

Hình 100 Tham số Resource Analysis (tác vụ 8) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 9: Thông báo đặt hàng thành công: 1 hệ thống.

Hình 101 Tham số Resource Analysis (tác vụ 9) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 10: In thông tin đơn hàng: 1 nhân viên bán hàng.

Hình 102 Tham số Resource Analysis (tác vụ 10) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 11: Chuẩn bị và đóng gói sản phẩm: 2 nhân viên bán hàng.

Hình 103 Tham số Resource Analysis (tác vụ 11) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 12: Thông báo cho bộ phận giao hàng: 1 nhân viên bán hàng.

Hình 104 Tham số Resource Analysis (tác vụ 12) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 13: Lấy hàng: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 105 Tham số Resource Analysis (tác vụ 13) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 14: Giao hàng cho khách hàng: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 106 Tham số Resource Analysis (tác vụ 14) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 15: Nhận lại đơn hàng từ khách hàng: 1 nhân viên bán hàng

Hình 107 Tham số Resource Analysis (tác vụ 15) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 16: Gửi lại hàng cho cửa hàng: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 108 Tham số Resource Analysis (tác vụ 16) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 17: Chọn giao hàng thất bại trên hệ thống: 1 nhân viên bán hàng.

Hình 109 Tham số Resource Analysis (tác vụ 17) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 18: Kiểm tra tình trạng thanh toán: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 110 Tham số Resource Analysis (tác vụ 18) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 19: Thông báo đã giao hàng: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 111 Tham số Resource Analysis (tác vụ 19) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 20: Thu tiền từ khách hàng: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 112 Tham số Resource Analysis ( tác vụ 20) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 21: gửi lại tiền cho cửa hàng: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 113 Tham số Resource Analysis (tác vụ 21) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 22: Chọn giao hàng thành công: 1 nhân viên bán hàng.

Hình 114 Tham số Resource Analysis (tác vụ 22) cho quy trình bán hàng online

Bảng 13 Tổng hợp cài đặt tham số Time Analysis cho quy trình bán hàng

Tác vụ Tham số Resource

Tác vụ 1: Kiểm tra sản phẩm khách hàng chọn mua

Tác vụ 2: Thông báo hết hàng 1 hệ thống

Tác vụ 3: Khách hàng chọn gợi ý sản phẩm khác

Tác vụ 4: Yêu cầu nhập thông tin nhận hàng 1 hệ thống

Tác vụ 5: Kiểm tra thông tin nhận hàng 1 hệ thống

Tác vụ 6: Kiểm tra phương thức thanh toán khách hàng chọn

Tác vụ 7: Kiểm tra thanh toán đơn hàng 1 hệ thống

Tác vụ 8: Thông báo thanh toán không thành công

Tác vụ 9: Thông báo đặt hàng thành công 1 hệ thống

Tác vụ 10: In thông tin đơn hàng 1 nhân viên bán hàng

Tác vụ 11: Chuẩn bị và đóng gói sản phẩm 2 nhân viên bán hàng

Tác vụ 12: Thông báo cho bộ phận giao hàng

Tác vụ 13: Lấy hàng 1 nhân viên giao hàng

Tác vụ 14: Giao hàng cho khách hàng 1 nhân viên giao hàng

Tác vụ 15: Nhận lại đơn hàng từ khách hàng 1 nhân viên giao hàng

Tác vụ 16: Gửi lại hàng cho cửa hàng 1 nhân viên giao hàng

Tác vụ 17: Chọn giao hàng thất bại trên hệ thống

Tác vụ 18: Kiểm tra tình trạng thanh toán 1 nhân viên giao hàng

Tác vụ 19: Thông báo đã giao hàng 1 nhân viên giao hàng

Tác vụ 20: Thu tiền từ khách hàng 1 nhân viên giao hàng Tác vụ 21: gửi lại tiền cho cửa hàng 1 nhân viên giao hàng

Tác vụ 22: Chọn giao hàng thành công 1 nhân viên bán hàng

2.3.2.4 Cài đặt tham số Calendar Analysis

Lịch làm việc: Nguyên tắc của việc thiết lập là dựa trên giờ làm thực tế của nhân viên tại Charles & Keith, được chia làm 3 ca/1 ngày làm việc: ca sáng, ca chiều và ca tối Mỗi ca làm kéo dài 5 tiếng, ca sáng từ 8h00-13h00, ca chiều từ 13h00-18h00, ca tối từ 18h00-23h00.

Cài đặt tham số Calendar Analysis cho ca sáng từ 8h00-13h00

Hình 115 Tham số Calendar Analysis (ca sáng) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Calendar Analysis cho ca chiều từ 13h00-18h00

Hình 116 Tham số Calendar Analysis (ca chiều) cho quy trình bán hàng online

Cài đặt tham số Calendar Analysis cho ca tối từ 18h00-23h00

Hình 117 Tham số Calendar Analysis (ca tối) cho quy trình bán hàng online

Thiết lập số nhân viên làm việc trong từng ca

Quay lại Resource để thiết lập số nhân viên làm việc trong các ca đã được tạo Nhóm thiết lập có 1 hệ thống, 2 nhân viên bán hàng, 2 nhân viên giao hàng ở tất cả các ca.

Hình 118 Tham số Calendar Analysis số nhân viên làm việc cho quy trình bán hàng online

Hình 119 Kết quả cho quy trình bán hàng online

Hiệu suất của Nhân viên bán hàng: 89.24%

Hiệu suất của Nhân viên giao hàng: 96.36%

Hiệu suất của Hệ thống: 10.22%

Hiệu suất này là tỉ lệ sử dụng tài nguyên Dựa vào kết quả thu được, dễ dàng thấy được nhân viên giao hàng có hiệu suất cao nhất, sau đó là nhân viên bán hàng, hệ thống có hiệu suất thấp nhất vì hệ thống chỉ tham gia vào các tác vụ đơn giản như gửi thông báo, kiểm tra số lượng, …

Tổng quan, nhận thấy được rằng hiệu suất quy trình bán hàng online của Charles & Keith còn nhiều hạn chế, chưa được tối ưu, chi phí cho quy trình vẫn còn khá cao, ở mức 3.980 triệu đô Vì vậy quy trình này cần được cải tiến.

Xử lí vấn đề silo thông tin tại Charles & Keith

2.4.1 Khái niệm và tác động thông tin Silo

2.4.1.1 Khái niệm thông tin Silo

Hiện tượng silo thông tin (information silos) xảy ra khi dữ liệu bị cách ly trong các hệ thống thông tin riêng biệt không có khả năng tương tác Theo Laudon và Laudon (2020), tình trạng này dẫn đến hàng loạt vấn đề nghiêm trọng bao gồm: "dữ liệu trùng lặp, thiếu nhất quán thông tin, sự cô lập giữa các bộ phận, và các quy trình làm việc rời rạc" (p 112)

2.4.1.2 Tác động của thông tin Silo:

Trùng lặp dữ liệu: Dữ liệu được lưu trữ ở nhiều nơi khác nhau gây lãng phí tài nguyên và khó khăn trong việc bảo trì, quản lý Thiếu nhất quán: Sự khác biệt giữa các hệ thống dẫn đến mâu thuẫn và sai lệch trong quá trình phân tích, quản lý

Cô lập thông tin: Dữ liệu bị chia cắt trong các hệ thống độc lập, cản trở việc trao đổi thông tin giữa các phòng ban

Quy trình rời rạc: Các hoạt động nghiệp vụ không được kết nối với hệ thống thông tin, gây gián đoạn và giảm năng suất

Thiếu tích hợp: Không có nền tảng thông tin tổng thể, hạn chế khả năng vận hành doanh nghiệp một cách đồng bộ

Ra quyết định phân mảnh: Các quyết định được đưa ra riêng lẻ, thiếu phối hợp làm giảm hiệu quả quản lý

Gia tăng chi phí: Sự phân mảnh và kém hiệu quả trong quản lý thông tin làm tăng ngân sách vận hành và phát triển hệ thống

2.4.2 Thực trạng silo thông tin tại Charles & Keith

Data Duplication (Trùng lặp dữ liệu): Charles & Keith đang đối mặt với tình trạng dữ liệu khách hàng và sản phẩm được lưu trữ trùng lặp trên nhiều hệ thống độc lập Ví dụ, thông tin thành viên(C&K Membership) được nhập thủ công vào hệ thống CRM, ứng dụng di động và cơ sở dữ liệu cửa hàng vật lý, nhưng không có cơ chế đồng bộ tự động Điều này dẫn đến việc một khách hàng có thể xuất hiện dưới nhiều hồ sơ khác nhau, gây nhầm lẫn khi xử lý đơn hàng hoặc ưu đãi Hậu quả trực tiếp là chi phí quản lý tăng do nhân viên phải dành thời gian kiểm tra chéo dữ liệu, đồng thời gia tăng rủi ro sai sót như gửi email quảng cáo trùng lặp hoặc xác nhận thông tin không chính xác cho khách hàng

Data Inconsistency (Không nhất quán dữ liệu): Thông tin khách hàng thay đổi trên một kênh không được cập nhật đồng bộ sang các kênh khác Chẳng hạn, khi khách hàng cập nhật địa chỉ giao hàng mới qua website, hệ thống cửa hàng vật lý vẫn hiển thị địa chỉ cũ Sự chênh lệch này dẫn đến việc giao hàng sai địa chỉ, gây phản hồi tiêu cực từ khách hàng và buộc công ty phải chi trả thêm chi phí vận chuyển Ngoài ra, thông tin không nhất quán còn ảnh hưởng đến chính sách đổi trả, khi nhân viên không thể xác minh nhanh điều kiện áp dụng do dữ liệu phân tán

Data Isolation (Cô lập dữ liệu): Các bộ phận tại Charles & Keith hoạt động như những "ốc đảo" do sử dụng phần mềm chuyên biệt không kết nối Ví dụ, bộ phận Thiết kế dùng CLO 3D để tạo mẫu, nhưng dữ liệu này không tự động chuyển sang hệ thống SAP IBP của bộ phận Sản xuất để dự báo nguyên liệu Kết quả là nguyên liệu không được chuẩn bị kịp thời, gây chậm trễ sản xuất và lãng phí cơ hội ra mắt sản phẩm theo xu hướng Sự cô lập này còn khiến bộ phận Marketing không thể tận dụng dữ liệu thiết kế để xây dựng chiến dịch quảng cáo phù hợp

Disjointed Processes (Quy trình không liên kết): Quy trình bán hàng online và offline của Charles & Keith thiếu liên kết, dẫn đến trải nghiệm khách hàng bị phân mảnh Ví dụ, khi khách đặt hàng trực tuyến, hệ thống chỉ kiểm tra kho trung tâm mà bỏ qua kho cửa hàng gần nhất, dù sản phẩm vẫn còn hàng Điều này khiến đơn hàng bị hủy vô lý, làm giảm tỷ lệ chuyển đổi và gây bất mãn cho khách hàng Mặt khác, thông tin đơn hàng online không hiển thị trên hệ thống cửa hàng vật lý, khiến nhân viên không thể hỗ trợ khách khi họ đến trực tiếp để đổi trả hoặc tư vấn

Lack of Integrated Enterprise Information (Thiếu tích hợp thông tin doanh nghiệp): Charles & Keith thiếu một góc nhìn tổng thể về hoạt động do dữ liệu bị phân mảnh Nhân viên phải truy cập nhiều hệ thống (CRM, WMS, ERP) để thu thập thông tin cơ bản như lịch sử mua hàng, tình trạng kho, hoặc chương trình ưu đãi Ví dụ, để tư vấn sản phẩm phù hợp, nhân viên phải mở đồng thời CRM và hệ thống bán hàng online, dẫn đến mất thời gian và giảm hiệu suất. Ban lãnh đạo cũng gặp khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả chiến dịch marketing hoặc phân tích xu hướng tiêu dùng do thiếu báo cáo tổng hợp

Inefficiency (Kém hiệu quả): Silo thông tin khiến các quyết định tại Charles & Keith được đưa ra dựa trên dữ liệu không đầy đủ Ví dụ, bộ phận Marketing triển khai chiến dịch giảm giá 50% cho túi xách mà không biết 40% cửa hàng đã hết hàng, dẫn đến khách hàng phàn nàn vì không thể mua được sản phẩm khuyến mãi. Tương tự, bộ phận Sản xuất dự trữ quá nhiều giày mùa đông trong khi xu hướng thị trường đang chuyển sang sandal, gây tồn kho và lãng phí vốn Sự thiếu phối hợp này làm giảm tốc độ phản ứng với thị trường và khiến Charles & Keith mất lợi thế cạnh tranh

Increased Cost for Organization (Tăng chi phí tổ chức): Việc duy trì nhiều hệ thống độc lập khiến Charles & Keith chịu chi phí lớn về phần mềm, nhân sự và sửa lỗi Công ty phải trả phí license riêng cho SAP, Salesforce và CLO 3D, đồng thời đầu tư đào tạo nhân viên sử dụng từng hệ thống phức tạp Ngoài ra, các lỗi do dữ liệu không đồng bộ (như giao hàng sai địa chỉ, hủy đơn do thiếu hàng) dẫn đến chi phí bù đắp cho khách hàng và tổn thất danh tiếng

Kết luận: Thực trạng Silo thông tin tại Charles & Keith đang tạo ra rào cản lớn cho hiệu suất và trải nghiệm khách hàng Việc phân mảnh dữ liệu và quy trình không chỉ làm tăng chi phí mà còn hạn chế khả năng cạnh tranh của thương hiệu trong thị trường thời trang toàn cầu.

2.4.3 Giải pháp để khắc phục Silo thông tin

Charles & Keith đang đối mặt với thách thức nghiêm trọng từ hiện tượng silo thông tin, khi dữ liệu bị cô lập giữa các hệ thống CRM, ERP, WMS và ứng dụng di động Sự phân mảnh này dẫn đến trùng lặp dữ liệu, thiếu nhất quán thông tin và gián đoạn quy trình nghiệp vụ như đã nêu trên, làm tăng chi phí vận hành và giảm hiệu quả hoạt động Đặc biệt, việc không đồng bộ dữ liệu khách hàng giữa các kênh gây ảnh hưởng tiêu cực đến trải nghiệm mua sắm. Dựa trên thực tiễn quản trị hệ thống thông tin quản lý và các case study thành công từ các thương hiệu toàn cầu, nhóm đề xuất một số giải pháp khắc phục silo thông tin cho Charles & Keith:

2.4.3.1 Triển Khai Hệ Thống ERP Tích Hợp nhằm kết nối các bộ phận trong quy trình sản xuất - bán hàng

Charles & Keith hiện đang sử dụng nhiều hệ thống độc lập nhưSAP IBP cho sản xuất, Salesforce CRM cho quản lý khách hàng vàCLO 3D cho thiết kế Sự thiếu kết nối giữa các hệ thống này dẫn đến trùng lặp dữ liệu và chậm trễ trong quy trình sản xuất Ví dụ khi thiết kế một mẫu giày mới, bộ phận Thiết kế cần thời gian tạo mẫu trên CLO3D, bộ phận sản xuất phải chờ nhận file thiết kế qua email rồi nhập liệu thủ công, gây lãng phí số ngày làm việc Các thông tin không được tự động chuyển sang SAP IBP ngay lập tức để dự báo nguyên liệu, gây chậm trễ sản xuất và lãng phí cơ hội kinh doanh.Giải pháp tối ưu là nâng cấp hệ thống lên SAP S/4HANA, một nền tảng ERP tích hợp đa chức năng, bao gồm quản lý chuỗi cung ứng (SCM), quan hệ khách hàng (CRM) và kế hoạch kinh doanh(IBP) Quy trình triển khai có thể được thực hiện theo các bước, đi từ đánh giá nhu cầu: Xác định các điểm nghẽn chính trong quy trình hiện tại, như sự thiếu kết nối giữa khâu thiết kế và sản xuất Sau đó tích hợp hệ thống: Sử dụng SAP Integration Suite để kết nối CLO 3D với SAP IBP, đảm bảo dữ liệu thiết kế tự động chuyển thành kế hoạch nguyên liệu, khi designer hoàn thiện mẫu, hệ thống tự động chuyển đổi thành bảng kê yếu tố đầu vào cần chuẩn bị Điều này cho phép bộ phận thu mua đặt hàng vật tư sớm hơn 1 tuần so với quy trình trước Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần đào tạo nhân sự: Tổ chức khóa huấn luyện "Thiết kế - Sản xuất số" cho các bộ phận liên quan, giảm lỗi do nhập liệu thủ công

Hình 120 Hệ thống SAP S/4HANA

Zara đã thành công trong việc loại bỏ silo thông tin bằng cách triển khai SAP ERP (bản chưa nâng cấp của SAP S/4HANA) kết hợp với công nghệ RFID Nhờ đó, thời gian xử lý đơn hàng giảm 30% và độ chính xác trong dự báo hàng tồn kho tăng đáng kể (Forbes,

2021) Với nguồn lực tài chính và công nghệ sẵn có, Charles & Keith hoàn toàn có thể áp dụng mô Hình tương tự và sử dụng công nghệ này để cải thiện hiệu quả vận hành.

2.4.3.2 Triển Khai CDP (Customer Data Platform) Để Đồng Bộ Hóa Thông Tin Khách Hàng và Áp Dụng AI Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu tại Charles & Keith hiện đang bị phân tán giữa nhiều hệ thống, dẫn đến thiếu nhất quán và khó khăn trong phân tích ĐiểnHình là khi khách hàng cập nhật địa chỉ mới trên website, hệ thống cửa hàng offline chưa được cập nhật vẫn hiển thị thông tin cũ, dẫn đến tình trạng giao nhầm địa chỉ gây bất tiện cho khách hàng và tốn chi phí vận chuyển phát sinh Đây là hệ quả của việc thiếu một nền tảng dữ liệu tập trung có khả năng đồng bộ cao và tự động. Trong trường hợp này, việc xây dựng CDP để tập trung hóa dữ liệu từ mọi nguồn có thể coi là một giải pháp mang lại hiệu quả cao. Quá trình triển khai gồm 3 giai đoạn chính: Thu thập dữ liệu từ các nguồn CRM, WMS, ERP thông qua hệ thống dữ liệu, bao gồm dữ liệu khách hàng (thông tin cá nhân, lịch sử mua hàng, sở thích tiêu dùng từ hệ thống CRM và dữ liệu tìm kiếm trên điện thoại di động, ), dữ liệu sản phẩm (mã hàng hóa, lượng hàng tồn từ SAP và WMS, ), dữ liệu giao dịch (đơn hàng online từ website, đơn offline thông qua POS cửa hàng, ) Sau đó, nhờ vào AI tự động làm sạch dữ liệu để loại bỏ các bản ghi trùng lặp và sai lệch, chuẩn hóa định dạng dữ liệu, phát hiện và xử lý các dữ liệu bất thường (số điện thoại không hợp lệ, địa chỉ không tồn tại) AI dựa vào dữ liệu đầu vào, tiến hành cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, phân tích hành vi mua sắm và đề xuất sản phẩm phù hợp Tích hợp CDP đảm bảo mọi thay đổi của khách hàng được cập nhật ngay lập tức trên tất cả các kênh và có thể tập hợp để lập các báo cáo phân tích dữ liệu chuyên sâu, trình bày trên Power BI giúp nhà quản lý có cái nhìn toàn diện về hoạt động kinh doanh

2.4.3.3 Số Hóa Quy Trình Omnichannel Để Tối Ưu Hóa Kho Hàng

Cải tiến quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm

2.5.1 Các yếu tố thay đổi để cải thiện hiệu suất

Nhóm có những đề xuất sau để tối ưu quy trình:

- Với bộ phận nhân sự thiết kế sẽ thuê thêm những nhà thiết kế trẻ tài năng có nhiều ý tưởng sáng tạo và cắt giảm đi một số nhà thiết kế cũ làm việc không hiệu quả Số lượng thuê thêm và cắt giảm đi sẽ bằng nhau ( 5 người ) để bộ phận thiết kế công việc vẫn diễn ra trơn tru và hiệu quả Lương người mới sẽ tương đương với người cũ nghỉ việc để thu hút nhiều nhà thiết kế trẻ tài năng.

- Đầu tư hệ thống công nghệ hiện đại: đầu tư hệ thống để tích hợp thông tin giữa các phòng ban , tối ưu hóa quy trình.

- Cắt giảm nhân sự bộ phận sản xuất: Charles & Keith có thể giảm số lượng nhân công cho quy trình sản xuất nhờ vào việc sử dụng hệ thống tự động hóa một số phần của quy trình.

2.5.2 Mô tả quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm sau cải tiến

Bảng 14 Cải tiến quy trình thiết kế sản xuất

Tác Vụ Đối tượng Mô tả

Hệ thống Hệ thống tiếp nhận báo cáo phân tích xu hướng

Tác Vụ Đối tượng Mô tả

Cho Bộ Phận Thiết Kế thời trang và hành vi khách hàng để gửi thông báo cho bộ phận thiết kế.

Nhân viên bộ phận thiết kế

Nhân viên bộ phận thiết kế phác thảo bản thiết kế dựa trên xu hướng thị trường đã được cập nhật lên hệ thống.

Nhân viên bộ phận thiết kế

Nhân viên bộ phận thiết kế gửi bản phác thảo đã hoàn thành cho trưởng phòng.

Trưởng phòng thiết kế phê duyệt bản phác thảo thiết kế và chuyển sang tác vụ 5, nếu không phê duyệt thì quay lại tác vụ 2.

Bản Phác Thảo Lên Hệ

Trưởng phòng thiết kế cập nhật bản phác thảo lên hệ thống và có thể upload Hình ảnh của bản thiết kế.

Tác Vụ 6: Lưu Thông Hệ thống Hệ thống lưu thông tin

Tác Vụ Đối tượng Mô tả

Tin Bản Phác Thảo bản phác thảo và được trưởng phòng upload thông tin và Hình ảnh lên hệ thống.

Báo Cho Bộ Phận Kinh

Hệ thống Hệ thống gửi thông báo cho bộ phận kinh doanh sau khi hoàn tất việc lưu Hình ảnh bản phác thảo.

Tác Vụ 8: Tính Toán Số

Nhân viên bộ phận kinh doanh

Nhân viên bộ phận kinh doanh tính toán số lượng sản phẩm cần sản xuất dựa trên yêu cầu của thị trường.

Nhân viên bộ phận kinh doanh

Nhân viên bộ phận kinh doanh cập nhật thông tin lên hệ thống sau khi tính toán số lượng sản phẩm.

Hệ thống Hệ thống kiểm tra nguyên vật liệu cần thiết để tiến hành sản xuất.

Nếu đủ chuyển sang tác vụ 13 , thiếu chuyển sang tác vụ 11

Tác Vụ 11: Hoàn Tất Hệ thống Hệ thống gửi thông báo

Tác Vụ Đối tượng Mô tả

Kiểm Tra Và Gửi Thông

Báo Cho Bộ Phận Kinh

Doanh cho bộ phận kinh doanh nếu thiếu nguyên vật liệu để bộ phận kinh doanh tiến hành đặt mua.

Nhân viên bộ phận kinh doanh

Nhân viên bộ phận kinh doanh mua nguyên liệu sau khi nhận được thông báo hệ thống.

Kiểm Tra Và Gửi Thông

Báo Cho Bộ Phận Sản

Hệ thống Hệ thống gửi thông báo cho bộ phận sản xuất nếu đủ nguyên vật liệu để bộ phận sản xuất tiến hành sản xuất.

Nhân viên bộ phận sản xuất

Nhân viên bộ phận sản xuất kiểm tra sản phẩm sau khi sản phẩm được sản xuất xong.

Trưởng phòng sản xuất kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi sản phẩm được sản xuất xong.

Nếu đạt yêu cầu chuyển sang tác vụ 16 , không đạt yêu cầu quay lại tác

Tác Vụ Đối tượng Mô tả

Nhân viên bộ phận sản xuất

Nhân viên bộ phận sản xuất gắn mã sản phẩm đạt yêu cầu.

Nhân viên bộ phận sản xuất

Nhân viên bộ phận sản xuất đóng gói sản phẩm sau khi gắn mã.

Nhân viên bộ phận sản xuất

Nhân viên bộ phận sản xuất cập nhật thông tin trạng thái sản phẩm lên hệ thống.

Báo Cho Bộ Phận Phân

Hệ thống Hệ thống tiếp nhận thông tin và thông báo cho bộ phận phân phối để nhận hàng.

Hình 121 Mô tả quy trình TKSX sản phẩm

2.5.3 Mô phỏng quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm sau cải tiến

2.5.3.1 Cài đặt tham số Process Validation

Tham số Max Arrival Count: “ Số lượng tối đa thực hiện quy trình , với quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Charles & Keith trong 1 tháng “ , nhóm chọn 20 lần

Hình 122 Cài đặt Process validation sau cải tiến TKSX tham số Max Arrival Count

Tham số Probability mang ý nghĩa khả năng có thể xảy ra G01 kiểm tra khả năng bản thiết kế sản phẩm được trưởng phòng phê duyệt , do có sự đổi mới về nhân sự nên nhân viên bộ phận thiết kế sẽ hoạt động hiệu suất hơn từ đó khả năng phê duyệt bản thảo của trưởng phòng cũng tăng 70% lên 80%

Hình 123 Cài đặt Process validation sau cải tiến TKSX tham số Probability G01

G02 kiểm tra khả năng chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu của bộ phận sản xuất , nhờ hệ thống mà độ chính xác của kết quả kiểm tra sẽ cao hơn so với nhân viên hơn nữa tốc độ kiểm tra cũng nhanh hơn do tích hợp thông tin trên hệ thống từ đó khả năng chuẩn bị nguyên vật liệu tăng từ 75% lên 77%

Hình 124 Cài đặt Process validation sau cải tiến TKSX tham số Probability G02

G03 kiểm tra khả năng đạt yêu cầu chất lượng sản phẩm sau sản xuất

Hình 125 Cài đặt Process validation sau cải tiến TKSX tham số Probability G03 Bảng 15 Tổng hợp cài đặt tham số Process Validation Đối tượng Tham số

G01 Phê duyệt bản thảo 80% phê duyệt - 20% không phê duyệt

G02 Kiểm tra nguyên vật liệu

77% đủ nguyên vật liệu - 23% không đủ nguyên vật liệu

G03 Kiểm tra chất lượng sản phẩm

85% đạt yêu cầu - 15% không đạt yêu cầu

2.5.3.2 Cài đặt tham số Time Analysis

Tham số Time Analysis ở đây mang ý nghĩa thời gian tối đa cho

1 tác vụ được thực hiện.

Cài đặt tham số cho tác vụ 1: Tiếp nhận bản báo cáo phân tích xu hướng thị trường và thông báo cho bộ phận thiết kế là 30 giây

Hình 126 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 1

Cài đặt tham số cho tác vụ 2: Phác thảo bản thiết kế là 3 ngày

Hình 127 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 2

Cài đặt tham số cho tác vụ 3: Gửi phác thảo cho trưởng phòng là 10 phút

Hình 128 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 3

Cài đặt tham số cho tác vụ 4: Phê duyệt phác thảo là 3 tiếng

Hình 129 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 4

Cài đặt tham số cho tác vụ 5: Cập nhật bản phác thảo lên hệ thống là 10 phút

Hình 130 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 5

Cài đặt tham số cho tác vụ 6: Lưu thông tin bản phác thảo là 2 phút

Hình 131 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 6

Cài đặt tham số cho tác vụ 7: Gửi thông báo cho bộ phận kinh doanh là 30 giây

Hình 132 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 7

Cài đặt tham số cho tác vụ 8: Tính toán số lượng sản phẩm cần sản xuất là 1 ngày

Hình 133 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 8

Cài đặt tham số cho tác vụ 9: Cập nhật thông tin trên hệ thống là 10 phút

Hình 134 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 9

Cài đặt tham số cho tác vụ 10: Kiểm tra nguyên vật liệu là 15 phút

Hình 135 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 10

Cài đặt tham số cho tác vụ 11: Hoàn tất kiểm tra và gửi thông báo cho bộ phận kinh doanh là 30 giây

Hình 136 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 11

Cài đặt tham số cho tác vụ 12: Mua nguyên vật liệu là 1 ngày

Hình 137 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 12

Cài đặt tham số cho tác vụ 13: Hoàn tất kiểm tra và gửi thông báo cho bộ phận sản xuất là 30 giây

Hình 138 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 13

Cài đặt tham số cho tác vụ 14: Sản xuất sản phẩm là 3 ngày

Hình 139 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 14

Cài đặt tham số cho tác vụ 15: Kiểm tra chất lượng sản phẩm là

Hình 140 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 15

Cài đặt tham số cho tác vụ 16:Gắn mác sản phẩm là 1 ngày

Hình 141 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 16

Cài đặt tham số cho tác vụ 17: Đóng gói sản phẩm là 1 ngày

Hình 142 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 17

Cài đặt tham số cho tác vụ 18: Cập nhật trạng thái sản phẩm lên hệ thống là 15 phút

Hình 143 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 18

Cài đặt tham số cho tác vụ 19: Tiếp nhận thông tin và thông báo cho bộ phận phân phối đến nhận hàng là 30 giây

Hình 144 Cài đặt Time Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 19

Bảng 16 Tổng hợp cài đặt tham số Time Analysis cải tiến

Tác Vụ 1: Tiếp Nhận Bản Báo Cáo Phân Tích Xu

Hướng Thị Trường Và Thông Báo Cho Bộ Phận

Tác Vụ 2: Phác Thảo Bản Thiết Kế 2 phút

Tác Vụ 3: Gửi Phác Thảo Cho Trưởng Phòng 10 phút

Tác Vụ 4: Phê Duyệt Phác Thảo 3 giờ

Tác Vụ 5: Cập Nhật Bản Phác Thảo Lên Hệ Thống 10 phút Tác Vụ 6: Lưu Thông Tin Bản Phác Thảo 2 phút Tác Vụ 7: Gửi Thông Báo Cho Bộ Phận Kinh Doanh 30 giây

Tác Vụ 8: Tính Toán Số Lượng Sản Phẩm Cần Sản

Tác Vụ 9: Cập Nhật Thông Tin Trên Hệ Thống 10 phút Tác Vụ 10: Kiểm Tra Nguyên Vật Liệu 15 phút

Tác Vụ 11: Hoàn Tất Kiểm Tra Và Gửi Thông Báo

Cho Bộ Phận Kinh Doanh

Tác Vụ 12: Mua Nguyên Vật Liệu 1 ngày

Tác Vụ 13: Hoàn Tất Kiểm Tra Và Gửi Thông Báo

Cho Bộ Phận Sản Xuất

Tác Vụ 14: Sản Xuất Sản Phẩm 3 ngày

Tác Vụ 15: Kiểm Tra Chất Lượng Sản Phẩm 1 ngày

Tác Vụ 16:Gắn Mác Sản Phẩm 1 ngày

Tác Vụ 17: Đóng Gói Sản Phẩm 1 ngày

Tác Vụ 18: Cập Nhật Trạng Thái Sản Phẩm Lên Hệ

Tác Vụ 19: Tiếp Nhận Thông Tin Và Thông Báo 30 giây

Cho Bộ Phận Phân Phối Đến Nhận Hàng

2.5.3.3 Cài đặt tham số Resource Analysis

Chọn số lượng tối đa các vị trí trong thẻ Availability:

- Ở thẻ Availability, trong mục Quantities của Nhân viên bộ phận thiết kế: Nhóm sẽ chọn 15 vì số lượng tối đa của Nhân viên bộ phận thiết kế là 15.

- Ở thẻ Availability, trong mục Quantities của Trưởng phòng thiết kế: Nhóm sẽ chọn 1 vì số lượng tối đa Trưởng phòng thiết kế là 1.

- Ở thẻ Availability, trong mục Quantities của Nhân viên bộ phận kinh doanh: Nhóm sẽ chọn 10 vì số lượng tối đa Nhân viên bộ phận kinh doanh là 10.

- Ở thẻ Availability, trong mục Quantities của Nhân viên bộ phận sản xuất: Nhóm sẽ chọn 42 vì số lượng tối đa Nhân viên bộ phận sản xuất là 42.

- Ở thẻ Availability, trong mục Quantities của Trưởng phòng sản xuất: Nhóm sẽ chọn 1 vì số lượng tối đa Nhân viên bộ phận kinh doanh là 1.

- Ở thẻ Availability, trong mục Quantities của Hệ thống: Nhóm sẽ chọn 1 vì số lượng tối đa Hệ thống là 1

Hình 145 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX bảng

Chọn chi phí cố định và chi phí theo giờ của các vị trí:

Hình 146 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX bảng

Selection: Chọn nhân lực và số nhân lực thực hiện từng tác vụ

Cài đặt tham số cho tác vụ 1: Tiếp nhận bản báo cáo phân tích xu hướng thị trường và thông báo cho bộ phận thiết kế là 1 Hệ thống

Hình 147 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 1

Cài đặt tham số cho tác vụ 2: Phác thảo bản thiết kế là 14 nhân viên bộ phận thiết kế

Hình 148 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 2

Cài đặt tham số cho tác vụ 3: Gửi phác thảo cho trưởng phòng là 1 nhân viên bộ phận thiết kế

Hình 149 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 3

Cài đặt tham số cho tác vụ 4: Phê duyệt phác thảo là 1 trưởng phòng thiết kế

Hình 150 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 4

Cài đặt tham số cho tác vụ 5: Cập nhật bản phác thảo lên hệ thống là 1 trưởng phòng thiết kế

Hình 151 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 5

Cài đặt tham số cho tác vụ 6: Lưu thông tin bản phác thảo là 1

Hình 152 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 6

Cài đặt tham số cho tác vụ 7: Gửi thông báo cho bộ phận kinh doanh là 1 Hệ thống

Hình 153 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 7

Cài đặt tham số cho tác vụ 8: Tính toán số lượng sản phẩm cần sản xuất là 5 nhân viên bộ phận kinh doanh

Hình 154 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 8

Cài đặt tham số cho tác vụ 9: Cập nhật thông tin trên hệ thống là 1 nhân viên bộ phận kinh doanh

Hình 155 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 9

Cài đặt tham số cho tác vụ 10: Kiểm tra nguyên vật liệu là 1 hệ thống

Hình 156 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 10

Cài đặt tham số cho tác vụ 11: Hoàn tất kiểm tra và gửi thông báo cho bộ phận kinh doanh là 1 Hệ thống

Hình 157 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 11

Cài đặt tham số cho tác vụ 12: Mua nguyên vật liệu là 5 nhân viên bộ phận kinh doanh

Hình 158 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 12

Cài đặt tham số cho tác vụ 13: Hoàn tất kiểm tra và gửi thông báo cho bộ phận sản xuất là 1 Hệ thống

Hình 159 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 13

Cài đặt tham số cho tác vụ 14: Sản xuất sản phẩm là 40 nhân viên bộ phận sản xuất

Hình 160 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 14

Cài đặt tham số cho tác vụ 15: Kiểm tra chất lượng sản phẩm là

Hình 161 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 15

Cài đặt tham số cho tác vụ 16:Gắn mác sản phẩm là 1 nhân viên bộ phận sản xuất

Hình 162 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 16

Cài đặt tham số cho tác vụ 17: Đóng gói sản phẩm là 1 nhân viên bộ phận sản xuất

Hình 163 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 17

Cài đặt tham số cho tác vụ 18: Cập nhật trạng thái sản phẩm lên hệ thống là 1 nhân viên bộ phận sản xuất

Hình 164 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 18

Cài đặt tham số cho tác vụ 19: Tiếp nhận thông tin và thông báo cho bộ phận phân phối đến nhận hàng là 1 Hệ thống

Hình 165 Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX tác vụ 19 Bảng 17 Tổng hợp cài đặt tham số Resource Analysis

Tác Vụ 1: Tiếp Nhận Bản Báo Cáo Phân Tích Xu

Hướng Thị Trường Và Thông Báo Cho Bộ Phận

Tác Vụ 2: Phác Thảo Bản Thiết Kế 14 nhân viên bộ phận thiết kế

Tác Vụ 3: Gửi Phác Thảo Cho Trưởng Phòng 1 nhân viên bộ phận thiết kế

Tác Vụ 4: Phê Duyệt Phác Thảo 1 trưởng phòng thiết kế

Tác Vụ 5: Cập Nhật Bản Phác Thảo Lên Hệ

1 trưởng phòng thiết kế Tác Vụ 6: Lưu Thông Tin Bản Phác Thảo 1 hệ thống

Tác Vụ 7: Gửi Thông Báo Cho Bộ Phận Kinh

Tác Vụ 8: Tính Toán Số Lượng Sản Phẩm Cần

5 nhân viên bộ phận kinh doanh

Tác Vụ 9: Cập Nhật Thông Tin Trên Hệ Thống 1 nhân viên bộ phận kinh doanh Tác Vụ 10: Kiểm Tra Nguyên Vật Liệu 1 hệ thống

Tác Vụ 11: Hoàn Tất Kiểm Tra Và Gửi Thông

Báo Cho Bộ Phận Kinh Doanh

Tác Vụ 12: Mua Nguyên Vật Liệu 5 nhân viên bộ phận kinh doanh

Tác Vụ 13: Hoàn Tất Kiểm Tra Và Gửi Thông

Báo Cho Bộ Phận Sản Xuất

Tác Vụ 14: Sản Xuất Sản Phẩm 40 nhân viên bộ phận sản xuất

Tác Vụ 15: Kiểm Tra Chất Lượng Sản Phẩm 1 trưởng phòng sản xuất

Tác Vụ 16:Gắn Mác Sản Phẩm 1 nhân viên bộ phận sản xuất

Tác Vụ 17: Đóng Gói Sản Phẩm 1 nhân viên bộ phận sản xuất

Tác Vụ 18: Cập Nhật Trạng Thái Sản Phẩm Lên

1 nhân viên bộ phận sản xuất

Tác Vụ 19: Tiếp Nhận Thông Tin Và Thông Báo

Cho Bộ Phận Phân Phối Đến Nhận Hàng

2.5.3.4 Cài đặt tham số Calendar Analysis

Lịch trình làm việc của nhân viên tại Charles & Keith nhóm sẽ để 2 ca theo quy định làm việc thực tế là ca sáng , ca chiều , mỗi ca

4 tiếng Ca sáng bắt đầu từ 8h và ca chiều bắt đầu từ 13h30.

Hình 166 Cài đặt Calendar Analysis sau cải tiến TKSX ca sáng

Hình 167 Cài đặt Calendar Analysis sau cải tiến TKSX ca chiều

Sau đó thiết lập số nhân viên làm việc tương ứng ở các ca đã tạo Với ca sáng là 1 Trưởng phòng thiết kế , 1 Trưởng phòng sản xuất , 15 nhân viên bộ phận thiết kế , 42 nhân viên bộ phận sản xuất ,10 nhân viên bộ phận kinh doanh , 1 hệ thống Với ca chiều thì tương tự ca sáng

Hình 168 Cài đặt số nhân viên sau cải tiến TKSX

Hình 169 Kết quả sau cải tiến TKSX

Hiệu suất của Trưởng phòng thiết kế là 3,96%

Hiệu suất của Nhân viên bộ phận thiết kế tăng từ 91,56% lên 93,35%

Hiệu suất của Nhân viên bộ phận kinh doanh tăng từ 18,08% lên 39,3%

Hiệu suất của Nhân viên bộ phận sản xuất tăng từ 67,82% lên 73,2%

Hiệu suất của Trưởng phòng sản xuất là 23,33%

Hiệu suất của Hệ thống là 0,91%

Tổng chi phí cố định giảm từ 1.809.600 xuống 1.298.880

Tổng chi phí mỗi giờ giảm từ 4.282.869 xuống 3.451.904

Tổng chi phí ( Total Cost ) giảm từ 6.092.469 xuống 4.750.784

Nhìn chung sau khi cải tiến quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm , hiệu suất của các nhân lực làm việc đều tăng đáng kể và giảm một lượng lớn chi phí mà công ty bỏ ra

Hiệu suất của hệ thống tuy chỉ là 0,91% do hoạt động thiết kế và sản xuất đến từ 2 bộ phận phòng ban thiết kế và sản xuất là chính , hệ thống chỉ đóng vai trò tích hợp , lưu trữ , kiểm tra thông tin và thông báo cho các bộ phận để quy trình hoạt động tối ưu hiệu quả hơn.

Có thể thấy là tinh giản và làm mới 2 bộ phận nhân sự cũng đã mang lại sự tươi mới , sáng tạo và hiệu suất hơn Như ta thấy thay những nhà thiết kế cũ bằng những người trẻ hơn giúp cho những mẫu thiết kế bắt kịp xu hướng , độc đáo hơn , sản phẩm sẽ trend hơn hay như thay thế những lao động ở khâu kiểm tra nguyên vật liệu bằng hệ thống vừa giúp công việc hiệu quả hơn mà lại tốn ít thời gian với chi phí lương hơn.

Tất cả các yếu tố trên đã chứng minh việc cải tiến quy trình thiết kế và sản xuất sản phẩm đã đem lại hiệu quả kinh tế choCharles & Keith.

Cải tiến quy trình bán hàng trực tuyến

2.6.1 Các yếu tố thay đổi để cải thiện hiệu suất

Tự động hóa hệ thống:

- Lược bỏ những thao tác không thật sự cần thiết để quá trình mua hàng online trở nên ngắn gọn, nhanh chóng và thuận tiện hơn.

- Tự động hóa cập nhật các thông báo, thông tin cho khách hàng, hạn chế những thao tác thủ công trong quy trình.

- Sử dụng phương pháp phân tích dự đoán để công đoạn quản lý hàng tồn kho trở nên dễ dàng hơn, tránh tình trạng hết mặt hàng khách hàng chọn.

- Nâng cấp hệ thống quản lý dữ liệu khách hàng, hướng đến tối thiểu thời gian nhập và xác minh dữ liệu.

Hiệu quả của nhân viên bán hàng:

- Nâng cao trình độ, đào tạo nghiệp vụ bán hàng chuyên nghiệp hơn cho nhân viên, giúp xử lý các thắc mắc của khách hàng, nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng.

- Nâng cao nghiệp vụ sử dụng hệ thống của nhân viên nhằm đẩy nhanh tiến độ hoạt động của quy trình, hạn chế những sai sót và chậm trễ.

2.6.2 Mô tả quy trình bán hàng trực tuyến sau cải tiến

Bảng 18 Tổng hợp cải tiến quy trình bán hàng

Kiểm tra sản phẩm khách hàng chọn mua

Kiểm tra số lượng hàng trong kho.

Nếu còn hàng thì để khách hàng tiếp tục mua sản phẩm, chuyển sang tác vụ 3 Nếu hết hàng thì chuyển qua tác vụ 2.

Thông báo hết hàng và gợi ý những sản phẩm khác Nếu khách hàng chọn mua sản phẩm khác thì chuyển về tác vụ 1 Nếu khách hàng không mua thì kết thúc quy trình.

Tác vụ 3: Yêu cầu khách hàng nhập thông tin nhận hàng

Chọn sản phẩm và số lượng muốn mua, nhập thông tin nhận hàng để thực hiện thanh toán

Kiểm tra thông tin nhận hàng

Kiểm tra thông tin nhận hàng, thông tin thanh toán của khách hàng đã đủ hay chưa.

Nếu đã đủ chuyển sang tác vụ 5.

Nếu chưa đủ chuyển sang tác vụ 3.

Sau khi đã đặt hàng hoặc xác nhận thanh toán thành công thì hệ thống thành công thông báo đặt hàng thành công.

Chọn chuẩn bị hàng trên hệ thống

Nhấn nút chuẩn bị hàng, tiếp tục thực hiện đồng thời tác vụ 7 và tác vụ 8.

Chuẩn bị và đóng gói sản phẩm

Chuẩn bị hàng, in thông tin nhận hàng, đóng gói đơn hàng và dán thông tin nhận hàng ở bên ngoài.

Thông báo giao cho bộ phận giao hàng

Gửi thông báo đến bộ phận giao hàng để nhận hàng.

Nhân viên giao hàng Đến lấy hàng tại cửa hàng.

Giao hàng đến khách hàng

Giao hàng đến khách hàng.

Nếu khách hàng không nhận thì chuyển qua tác vụ 11.

Nếu khách hàng nhận thì chuyển qua tác vụ 14

Nhận hàng trả lại từ khách hàng

Nhận lại đơn hàng bị trả lại.

Gửi lại hàng về cửa hàng

Chuyển hàng bị trả lại về cho cửa hàng

Nhận lại hàng, xác nhận trên hệ thống giao hàng thất bại và kết thúc quy trình.

Kiểm tra tình trạng thanh toán

Xác minh thông tin nhận hàng và tình trạng thanh toán.

Nếu đã thanh toán thì thông báo cho nhân viên bán hàng để xác nhận giao hàng thành công trên hệ thống.

Nếu chưa thanh toán thì chuyển qua tác vụ 15.

Thu tiền từ khách hàng

Thu tiền đơn hàng từ khách hàng.

Thông báo xác nhận giao hàng thành công trên hệ thống

Nhận tiền của đơn hàng

Nhận tiền từ nhân viên giao hàng thông qua Bưu cục chuyển phát, kết thúc quy trình.

Hình 170 Mô hình hóa quy trình bán hàng online của

Charles & Keith đã cải tiến

2.6.3 Mô phỏng quy trình bán hàng trực tuyến sau cải tiến

Tham số max arrival count: số lượng tối đa thực hiện quy trình đối với quy trình bán hàng online tại charles & keith trong vòng 1 tháng, lấy số liệu là 1500.

Hình 171 Tham số max arrival count cho quy trình cải tiến bán hàng online

Tham số probability: mang ý nghĩa là “khả năng xảy ra”

G01: kiểm tra khả năng đáp ứng nhu cầu mua hàng Không có sự thay đổi nên các khả năng như sau:

Tham số ở đây có ý nghĩa là khả năng đáp ứng được mặt hàng mà khách hàng yêu cầu.

Hình 172 Tham số Probability G01 cho quy trình cải tiến bán hàng online

G02: kiểm tra khả năng khách hàng có mua hàng tiếp hay không khi hết hàng được chọn Không có sự thay đổi nên các khả năng như sau:

Khách hàng tiếp tục mua hàng: 70%

Khách hàng không mua hàng nữa: 30%

Tham số ở đây mang ý nghĩa là khả năng khách hàng lựa chọn sản phẩm khác khi sản phẩm ban đầu đã hết hàng.

Hình 173 Tham số Probability G02 cho quy trình cải tiến bán hàng online

G03: kiểm tra thông tin nhận hàng Nhờ sự tích hợp kiểm tra bằng hệ thống nên kết quả trở nên chính xác hơn, nhanh hơn, tiết kiệm thời gian Do đó tỉ lệ của các khả năng như sau:

Tham số ở đây mang ý nghĩa là khả năng khách hàng đã điền đầy đủ thông tin người nhận hàng.

Hình 174 Tham số Probability G03 cho quy trình cải tiến bán hàng online

G04: Giao hàng cho khách hàng Nhờ sự đào tạo nhân viên bán hàng kết hợp chăm sóc khách hàng tận tình hơn, tư vấn khách hàng để có được lựa chọn phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng mà tỉ lệ trả lại hàng đã giảm từ 25% xuống 15%, đồng thời tỉ lệ nhận hàng tăng từ 75% lên 85%.

Tham số ở đây mang ý nghĩa là khả năng khách hàng chấp nhận đơn hàng hay không hài lòng và trả lại hàng.

Hình 175 Tham số Probability G04 cho quy trình cải tiến bán hàng online

G05: kiểm tra tình trạng thanh toán Không có sự thay đổi nên tỉ lệ các khả năng như sau:

Tham số ở đây mang ý nghĩa là khả năng khách hàng đã thanh toán trả trước hay trả tiền khi nhận được hàng.

Hình 176 Tham số Probability G05 cho quy trình cải tiến bán hàng online

Bảng 19 Tổng hợp thay đổi tham số Probability cho cải tiến bán hàng Đối tượng Tham số

G01 Kiểm tra khả năng đáp ứng nhu cầu mua hàng

G02 Kiểm tra khả năng khách hàng có mua hàng tiếp hay không

70% chọn mua sản phẩm khác

G03 Kiểm tra thông tin người nhận hàng

95% đủ thông tin - 5% thiếu thông tin

G04 Giao hàng cho khách hàng 85% nhận hàng - 15% trả hàngG05 Kiểm tra tình trạng thanh 65% đã thanh toán - 35% chưa toán thanh toán

Tham số Time Analysis ở đây mang ý nghĩa là “thời gian thực hiện tối đa của một tác vụ”.

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 1: Kiểm tra sản phẩm khách hàng chọn mua là 1 phút.

Hình 177 Tham số Time Analysis (tác vụ 1) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 2: Thông báo hết hàng là 10 giây.

Hình 178 Tham số Time Analysis (tác vụ 2) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 3: Yêu cầu khách hàng nhập thông tin nhận hàng là 1 phút.

Hình 179 Tham số Time Analysis (tác vụ 3) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 4: Kiểm tra thông tin nhận hàng là 1 phút.

Hình 180 Tham số Time Analysis (tác vụ 4) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 5: Thông báo đặt hàng thành công là 10 giây.

Hình 181 Tham số Time Analysis (tác vụ 5) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 6: Chọn chuẩn bị hàng trên hệ thống là 10 giây

Hình 182 Tham số Time Analysis (tác vụ 6) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 7: Chuẩn bị đóng gói sản phẩm là 6 tiếng.

Hình 183 Tham số Time Analysis (tác vụ 7) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 8: Thông báo giao cho bộ phận giao hàng là 15 giây.

Hình 184 Tham số Time Analysis (tác vụ 8) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 9: Lấy hàng là 3 tiếng.

Hình 185 Tham số Time Analysis (tác vụ 9) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 10: Giao hàng đến khách hàng là 3 ngày.

Hình 186 Tham số Time Analysis (tác vụ 10) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 11: Nhận hàng trả lại từ khách hàng là 1 ngày.

Hình 187 Tham số Time Analysis (tác vụ 11) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 12: Gửi lại hàng về cho cửa hàng là 3 ngày.

Hình 188 Tham số Time Analysis (tác vụ 12) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 13: Giao hàng thất bại là 1 phút.

Hình 189 Tham số Time Analysis (tác vụ 13) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 14: Kiểm tra tình trạng thanh toán là 1 phút.

Hình 190 Tham số Time Analysis (tác vụ 14) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 15: Thu tiền từ khách hàng là 1 phút.

Hình 191 Tham số Time Analysis (tác vụ 15) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 16: Giao hàng thành công là 1 phút.

Hình 192 Tham số Time Analysis (tác vụ 16) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 17: Nhận tiền đơn hàng là 15 phút.

Hình 193 Tham số Time Analysis (tác vụ 17) cho quy trình cải tiến bán hàng online Bảng 20 Tổng hợp cài đặt tham số Time Analysis

Tác vụ Tham số Time

Tác vụ 1: Kiểm tra sản phẩm khách hàng chọn mua

Tác vụ 2: Thông báo hết hàng 10 giây

Tác vụ 3: Yêu cầu khách hàng nhập thông tin 1 phút nhận hàng

Tác vụ 4: Kiểm tra thông tin nhận hàng 1 phút

Tác vụ 5: Thông báo đặt hàng thành công 10 giây

Tác vụ 6: Chọn chuẩn bị hàng trên hệ thống 10 giây

Tác vụ 7: Chuẩn bị đóng gói sản phẩm 6 tiếng

Tác vụ 8: Thông báo giao cho bộ phận giao hàng

Tác vụ 9: Lấy hàng 3 tiếng

Tác vụ 10: Giao hàng đến khách hàng 3 ngày

Tác vụ 11: Nhận hàng trả lại từ khách hàng 1 ngày

Tác vụ 12: Gửi lại hàng về cho cửa hàng 3 ngày

Tác vụ 13: Giao hàng thất bại 1 phút

Tác vụ 14: Kiểm tra tình trạng thanh toán 1 phút

Tác vụ 15: Thu tiền từ khách hàng 1 phút

Tác vụ 16: Giao hàng thành công 1 phút

Tác vụ 17: Nhận tiền đơn hàng 15 phút

Cài đặt tham số Resource Analysis

Chọn số lượng tối đa các vị trí trong thẻ Availability:

Trong mục Quantities của Nhân viên bán hàng: chọn 2 người.Trong mục Quantities của Nhân viên giao hàng: chọn 2 người.Trong mục Quantities của Hệ thống: chọn 1 hệ thống.

Hình 194 Tham số Resource Analysis nguồn lực cho quy trình cải tiến bán hàng online

Chọn các chi phí cố định và tham gia của các vị trí trong thẻ Availability:

Trong mục Cost của Nhân viên bán hàng, Fixed Cost là 800$, Cost per hour là 4$.

Trong mục Cost của Nhân viên giao hàng, Fixed Cost là 1200$, Cost per hour là 6$

Trong mục Cost của Hệ thống, Fixed Cost là 300$, Cost per hour là 1$.

Hình 195 Tham số Resource Analysis ĐF và CF cho quy trình cải tiến bán hàng online

Selection: Chọn nhân lực thực hiện từng tác vụ và số nhân lực cần để thực hiện tác vụ đó.

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 1: Kiểm tra sản phẩm khách hàng chọn mua: 1 hệ thống.

Hình 196 Tham số Resource Analysis (tác vụ 1) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 2: Thông báo hết hàng: 1 hệ thống.

Hình 197 Tham số Resource Analysis (tác vụ 2) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 3: Yêu cầu khách hàng nhập thông tin nhận hàng: 1 hệ thống.

Hình 198 Tham số Resource Analysis (tác vụ 3) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 4: Kiểm tra thông tin nhận hàng: 1 hệ thống.

Hình 199 Tham số Resource Analysis (tác vụ 4) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 5: Thông báo đặt hàng thành công: 1 hệ thống.

Hình 200 Tham số Resource Analysis (tác vụ 5) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 6: Chọn chuẩn bị hàng trên hệ thống: 1 Nhân viên bán hàng

Hình 201 Tham số Resource Analysis (tác vụ 6) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 7: Chuẩn bị đóng gói sản phẩm: 2 nhân viên bán hàng.

Hình 202 Tham số Resource Analysis (tác vụ 7) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 8: Thông báo giao cho bộ phận giao hàng: 1 hệ thống.

Hình 203 Tham số Resource Analysis (tác vụ 8) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Time Analysis cho tác vụ 9: Lấy hàng: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 204 Tham số Resource Analysis (tác vụ 9) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 10: Giao hàng đến khách hàng: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 205 Tham số Resource Analysis (tác vụ 10) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 11: Nhận hàng trả lại từ khách hàng: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 206 Tham số Resource Analysis (tác vụ 11) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 12: Gửi lại hàng về cho cửa hàng: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 207 Tham số Resource Analysis (tác vụ 12) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 13: Giao hàng thất bại: 1 nhân viên bán hàng và 1 hệ thống.

Hình 208 Tham số Resource Analysis (tác vụ 13) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 14: Kiểm tra tình trạng thanh toán: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 209 Tham số Resource Analysis (tác vụ 14) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 15: Thu tiền từ khách hàng: 1 nhân viên giao hàng.

Hình 210 Tham số Resource Analysis (tác vụ 15) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 16: Giao hàng thành công: 1 nhân viên giao hàng và 1 hệ thống.

Hình 211 Tham số Resource Analysis (tác vụ 16) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Resource Analysis cho tác vụ 17: Nhận tiền đơn hàng: 1 nhân viên bán hàng.

Hình 212 Tham số Resource Analysis (tác vụ 17) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Bảng 21 Tổng hợp cài đặt tham số Time Analysis

Tác vụ Tham số Resource

Tác vụ 1: Kiểm tra sản phẩm khách hàng chọn mua

Tác vụ 2: Thông báo hết hàng 1 hệ thống

Tác vụ 3: Yêu cầu khách hàng nhập thông tin nhận hàng

Tác vụ 4: Kiểm tra thông tin nhận hàng 1 hệ thống

Tác vụ 5: Thông báo đặt hàng thành công

Tác vụ 6: Chọn chuẩn bị hàng trên hệ thống

Tác vụ 7: Chuẩn bị đóng gói sản phẩm 2 nhân viên bán hàng

Tác vụ 8: Thông báo giao cho bộ phận giao hàng

Tác vụ 9: Lấy hàng 1 nhân viên giao hàng

Tác vụ 10: Giao hàng đến khách hàng 1 nhân viên giao hàng

Tác vụ 11: Nhận hàng trả lại từ khách hàng

Tác vụ 12: Gửi lại hàng về cho cửa hàng

Tác vụ 13: Giao hàng thất bại 1 nhân viên bán hàng và

Tác vụ 14: Kiểm tra tình trạng thanh toán

Tác vụ 15: Thu tiền từ khách hàng 1 nhân viên giao hàng

Tác vụ 16: Giao hàng thành công 1 nhân viên giao hàng và

1 hệ thống Tác vụ 17: Nhận tiền đơn hàng 1 nhân viên bán hàng

Lịch làm việc: Nguyên tắc của việc thiết lập là dựa trên giờ làm thực tế của nhân viên tại Charles & Keith, được chia làm 3 ca/1 ngày làm việc: ca sáng, ca chiều và ca tối Mỗi ca làm kéo dài 5 tiếng, ca sáng từ 8h00-13h00, ca chiều từ 13h00-18h00, ca tối từ 18h00-23h00.

Cài đặt tham số Calendar Analysis cho ca sáng từ 8h00-13h00

Hình 213 Tham số Calendar Analysis (ca sáng) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Calendar Analysis cho ca chiều từ 13h00- 18h00

Hình 214 Tham số Calendar Analysis (ca chiều) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Cài đặt tham số Calendar Analysis cho ca tối từ 18h00-23h00

Hình 215 Tham số Calendar Analysis (ca tối) cho quy trình cải tiến bán hàng online

Thiết lập số nhân viên làm việc trong từng ca: Quay lại Resource để thiết lập số nhân viên làm việc trong các ca đã được tạo Nhóm thiết lập có 1 hệ thống, 2 nhân viên bán hàng, 2 nhân viên giao hàng ở tất cả các ca.

Hình 216 Tham số Calendar Analysis nhân viên làm việc cho quy trình cải tiến bán hàng online

KẾT QUẢ CỦA QUY TRÌNH ĐÃ CẢI TIẾN:

Hình 217 Kết quả của quy trình bán hàng online đã cải tiến

So sánh với kết quả khi chưa cải tiến hệ thống, ta thấy được: Hiệu suất của Nhân viên bán hàng tăng từ 89.24% lên 99.97%. Hiệu suất của Nhân viên giao hàng tăng từ 96.36% lên 98.71%. Hiệu suất của Hệ thống tăng từ 10.22% lên 12.21%.

Tổng chi phí theo giờ là 14,374.93

Sau khi cải tiến quy trình bán hàng online, ta thấy được rõ rệt sự cải thiện trong hiệu suất của các đối tượng, cụ thể số liệu như trên, đều tăng đáng kể so với khi chưa cải tiến Bên cạnh đó, những chi phí mà Charles & Keith phải bỏ ra giảm một lượng lớn.

Charles & Keith đã tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu suất bằng cách tự động hóa và cải tiến hệ thống bán hàng online Bằng cách cập nhật tự động những thông báo về đơn hàng mà khách hàng có thể cập nhật thông tin nhanh chóng, hệ thống sẽ đảm nhận những nhiệm vụ này, giảm thiểu sự tham gia thủ công đến từ nhân viên bán hàng, tránh sự sai sót và tiết kiệm thời gian Khi giảm bớt các tác vụ không cần thiết trong quy trình, việc mua hàng online trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và chính xác hơn, mang lại nhiều lợi ích cho nhân viên và sự hài lòng cho khách hàng Nâng cao khả năng phân tích dự đoán giúp khâu quản lý hàng tồn kho được cải thiện, hạn chế tình trạng hết hàng, đem lại sự thoải mái cho khách hàng khi mua hàng online. Đặc biệt, việc triển khai hệ thống quản lý dữ liệu khách hàng khiến cho việc nhập liệu, xác minh trở nên dễ dàng, nhanh chóng, chính xác Từ đó, hiệu suất của hệ thống tăng lên và chi phí được kiểm soát tốt hơn rất nhiều so với khi chưa cải tiến, cụ thể tổng chi phí cho hoạt động của hệ thống là 2,323,287.93 (giảm 324,585.65 so với khi chưa cải tiến).

Hiệu suất của nhân viên bán hàng cũng được nâng cao nhờ có sự đào tạo chuyên nghiệp về nghiệp vụ, bổ sung những trang thiết bị, công cụ mới hiện đại hơn Nhân viên bán hàng được đào tạo để có thể giải đáp những thắc mắc của khách hàng nhanh chóng hơn, chính xác hơn, điều này được thể hiện rõ qua chỉ số hiệu suất gần như tuyệt đối (99.97%) Vì vậy khách hàng ngày càng hài lòng với dịch vụ chăm sóc khách hàng của Charles & Keith.

Những chỉ số bên trên đã chứng minh rằng việc cải tiến hệ thống bán hàng online, cụ thể là tự động hóa và nâng cao quản lý dữ liệu đã mang lại hiệu quả kinh tế cho Charles & Keith.

KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Ngày đăng: 03/07/2025, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 19. Quy trình đổi trả hàng online - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 19. Quy trình đổi trả hàng online (Trang 64)
Hình 42. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 42. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource (Trang 76)
Hình 46. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 46. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource (Trang 78)
Hình 50. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 50. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource (Trang 80)
Hình 52. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 52. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource (Trang 81)
Hình 54. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 54. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Resource (Trang 82)
Hình 57. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Calendar - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 57. Cài đặt tham số quy trình TKSX sản phẩm Calendar (Trang 85)
Hình 69. Tham số Time Analysis (tác vụ 1) cho quy trình bán - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 69. Tham số Time Analysis (tác vụ 1) cho quy trình bán (Trang 93)
Hình 71. Tham số Time Analysis (tác vụ 3) cho quy trình bán - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 71. Tham số Time Analysis (tác vụ 3) cho quy trình bán (Trang 94)
Hình 73. Tham số Time Analysis (tác vụ 5) cho quy trình bán - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 73. Tham số Time Analysis (tác vụ 5) cho quy trình bán (Trang 95)
Hình 82. Tham số Time Analysis (tác vụ 14) cho quy trình - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 82. Tham số Time Analysis (tác vụ 14) cho quy trình (Trang 100)
Hình 92. Tham số Resource Analysis (chọn định phí và chi - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 92. Tham số Resource Analysis (chọn định phí và chi (Trang 106)
Hình 106. Tham số Resource Analysis (tác vụ 14) cho quy - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 106. Tham số Resource Analysis (tác vụ 14) cho quy (Trang 113)
Hình 110. Tham số Resource Analysis (tác vụ 18) cho quy - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 110. Tham số Resource Analysis (tác vụ 18) cho quy (Trang 115)
Hình 145. Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX  bảng - Đề tài tìm hiểu, phân tích, Đánh giá và Đề xuất cải tiến quy trình hoạt Động của thương hiệu charles & keith
Hình 145. Cài đặt Resource Analysis sau cải tiến TKSX bảng (Trang 149)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w