1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023

61 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện Bạch Mai năm 2022 – 2023
Tác giả Nguyễn Đình Nam
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Xuân, PGS.TS. Phạm Văn Đếm
Trường học Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Y học Dược
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Tổng quan về viêm phổi (12)
    • 1.2. Triệu chứng và phân loại viêm phổi ở trẻ em (12)
      • 1.2.1. Triệu chứng viêm phổi ở trẻ em (12)
      • 1.2.2. Phân loại viêm phổi trẻ em theo WHO (13)
    • 1.3. Dịch tễ học viêm phổi trẻ em (14)
    • 1.4. Tác nhân gây viêm phổi ở trẻ em (15)
      • 1.4.1. Tác nhân vi khuẩn (15)
      • 1.4.2. Tác nhân virus (16)
      • 1.4.3. Tác nhân ký sinh trùng, nấm (17)
      • 1.4.4. Tác nhân gây viêm phổi không do nhiễm trùng (17)
    • 1.5. Đánh giá mức độ viêm phổi ở trẻ em (17)
    • 1.6. Các xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán viêm phổi trẻ em (18)
      • 1.6.1. Xét nghiệm X-quang (18)
      • 1.6.2. Chụp cắt lớp vi tính ngực (19)
      • 1.6.3. Xét nghiệm công thức máu và CRP (19)
      • 1.6.4. Xét nghiệm vi sinh tìm nguyên nhân gây bệnh (19)
    • 1.7. Phác đồ điều trị viêm phổi ở trẻ em (20)
    • 1.8. Nhạy cảm kháng sinh của tác nhân gây viêm phổi ở trẻ em (23)
      • 1.8.1. Tình hình sử dụng kháng sinh ở trẻ em trong điều trị viêm phổi (23)
      • 1.8.2. Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn ở trẻ em (23)
      • 1.8.3. Xác định tính nhạy cảm của tác nhân gây viêm phổi với kháng sinh (24)
    • 1.9. Vài nét về Bệnh viện Bạch Mai và Trung tâm nhi khoa (25)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (26)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (26)
      • 2.2.1. Thời gian nghiên cứu (26)
      • 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu (27)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (27)
      • 2.3.2. Cỡ mẫu của nghiên cứu (27)
      • 2.3.3. Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu (28)
      • 2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu (28)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (29)
      • 2.4.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu (29)
      • 2.4.2. Phân tích các tác nhân vi sinh gây viêm phổi (29)
      • 2.4.3. Tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn (29)
    • 2.5. Các biến số nghiên cứu (30)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (31)
      • 3.1.1 Phân bố BN theo độ tuổi và giới tính (31)
      • 3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo mức độ nặng của bệnh (32)
    • 3.2. Đặc điểm tác nhân vi sinh gây viêm phổi (33)
      • 3.2.1. Mẫu bệnh phẩm xác định căn nguyên gây viêm phổi (33)
      • 3.2.2. Tác nhân vi sinh gây viêm phổi (35)
      • 3.2.3. Vi khuẩn gây viêm phổi (35)
      • 3.2.4. Virus gây viêm phổi (37)
    • 3.3. Tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây viêm phổi (37)
      • 3.3.1. Tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn Haemophilus influenzae (39)
      • 3.3.2. Tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae (40)
      • 3.3.3. Tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn Moraxella cattarrhalis (41)
      • 3.3.4. Tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn Staphylococcus aureus (42)
      • 3.3.5. Tính nhạy cảm kháng sinh của một số chủng vi khuẩn hiếm gặp (43)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (46)
    • 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (46)
    • 4.2. Đặc điểm tác nhân vi sinh gây viêm phổi (46)
      • 4.2.1. Tác nhân vi sinh gây viêm phổi (47)
      • 4.2.2. Vi khuẩn gây viêm phổi (47)
      • 4.2.3. Virus gây viêm phổi (48)
    • 4.3. Tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây viêm phổi (48)
      • 4.3.1. Tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn Haemophilus influenzae (48)
      • 4.3.2. Tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae (49)
      • 4.3.3. Tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn Moraxella cattarrhalis (49)
      • 4.3.4. Tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn Staphylococcus aureus (50)

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NGUYỄN ĐÌNH NAM PHÂN TÍCH TÁC NHÂN GÂY VIÊM PHỔI VÀ TÍNH NHẠY CẢM KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN TRÊN TRẺ MẮC VIÊM PHỔI TẠI TRUNG TÂM

TỔNG QUAN

Tổng quan về viêm phổi

Viêm phổi là tình trạng tổn thương viêm nhu mô phổi, có thể lan tỏa ra cả 2 phổi hoặc tập trung ở 1 thùy phổi [3] Hay nói cách khác, viêm phổi (pneumonia) là tình trạng viêm cấp tính của nhu mô phổi, kèm theo tăng tiết dịch trong phế nang, do nhiễm trùng(vi khuẩn, virus, ký sinh trùng hoặc nấm) gây ra [7]

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (VPCĐ) là tình trạng viêm, tổn thương của nhu mô phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, bao gồm viêm phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi [8]

Viêm phổi bệnh viện (VPBV) là viêm phổi xuất hiện sau khi vào viện 48 giờ mà không có biểu hiện hoặc ủ bệnh tại thời điểm vào viện VPBV có thể chia ra thành VPBV không cần thở máy và VPBV nặng đáp ứng kém với điều trị và cần thở máy [9].

Triệu chứng và phân loại viêm phổi ở trẻ em

1.2.1 Triệu chứng viêm phổi ở trẻ em

- Trẻ sốt nhẹ, tăng dần hoặc sốt cao, mệt mỏi, quấy khóc, khó chịu, ăn kém

- Các dấu hiệu viêm long đường hô hấp trên như: ngạt mũi, chảy nước mũi, ho,…

- Các dấu hiệu thực thể ở phổi chưa có biểu hiện rõ

- Dấu hiệu nhiễm khuẩn rõ trên cơ thể trẻ: sốt cao dao động hoặc hạ thân nhiệt ở trẻ nhỏ, mệt mỏi, quấy khóc, môi khô, lưỡi bẩn,…

- Những triệu chứng hô hấp xuất hiện nhiều hơn:

+ Ho khan, ho tiết đờm nhiều

+ Nhịp thở nhanh, khó thở, trong trường hợp nặng hơn có thể nhịp thở không đều, rối loạn nhịp thở hoặc ngừng thở

- Gõ đục từng vùng xen kẽ, khó phát hiện, ứ khí phổi: gõ trong hơn bình thường

- Nghe phổi: có ran ẩm, nhỏ hạt ở 1 hoặc 2 bên phổi Ngoài ra, có thể có ran ẩm to hạt, ran rít, ran ngáy [6], [10]

Theo một nghiên cứu, thở nhanh là dấu hiệu lâm sàng thường gặp nhất trong viêm phổi nặng ở trẻ em Hầu như những bệnh nhi viêm phổi đều có dấu hiệu này Kế đến là ho, sốt và nghe được ran ẩm nhỏ ở phổi [11]

1.2.2 Phân loại viêm phổi trẻ em theo WHO

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phân loại viêm phổi ở trẻ em theo mức độ nặng của bệnh, cụ thể ở bảng 1.1 Đây cũng là cơ sở để Bộ Y Tế có thể phân loại viêm phổi ở trẻ em [3]

Bảng 1.1 Phân loại viêm phổi trẻ em theo WHO [1], [12]

Dấu hiệu Phân loại KHUYẾN CÁO

Có đủ dấu hiệu của viêm phổi và ít nhất một trong các dấu hiệu nặng:

- Dấu hiệu toàn thân nặng

+ Bỏ bú hoặc không bú được

+ Rối loạn tri giác: lơ mơ, li bì, ngủ gà hoặc khó đánh thức

+ Nôn tất cả mọi thứ

- Dấu hiệu suy hô hấp nặng(thở rên, rút lõm lồng ngực rất nặng)

Viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng

Cho liều kháng sinh đầu tiên sau đó chuyển tuyến gấp và nhập viện điều trị

Ho, sốt kèm theo ít nhất 1 trong các dấu hiệu:

Viêm phổi Sử dụng kháng sinh đường uống, tư vấn chăm sóc tại nhà

- Rút lõm lồng ngực (phần dưới lồng ngực lõm vào ở thì hít vào)

- Khám phổi thấy bất thường: giảm thông khí, có tiếng bất thường, ran ẩm, ran phế quản, ran nổ,…)

Dịch tễ học viêm phổi trẻ em

Viêm phổi là một trong những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em trong số tất cả những bệnh truyền nhiễm Ước tính rằng, có hơn 150 triệu các đợt viêm phổi xảy ra hằng năm ở trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước phát triển, chiếm hơn 95% tổng số ca nhiễm mới [13] Ước tính rằng, cứ 7 ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi thì sẽ có 1 ca viêm phổi [14] Trên thế giới, viêm phổi chiếm 14% tổng số ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi (740.180 trẻ em vào năm 2019, bao gồm khoảng 190.000 trẻ em mới sinh) Tỉ lệ trẻ em viêm phổi tử vong cao nhất ở Nam Á và châu Phi cận Sahara Ở khu vực Tây Thái Bình Dương, gánh nặng cao nhất về bệnh viêm phổi ở trẻ em và tử vong liên quan đến viêm phổi xảy ra ở 6 quốc gia: Campuchia, Trung Quốc, Lào, Guinea, Philippines và Việt Nam Các quốc gia này báo cáo có ít nhất 0,2 đợt /năm ở trẻ em, gấp hơn 10 lần tỉ lệ được báo cáo ở các nước phát triển trong khu vực như Nhật Bản, Úc,… [15] Ước tính về số ca viêm phổi theo khu vực, khu vực Đông Nam Á là khu vực có tỉ lệ mắc viêm phổi ở trẻ 1 – 5 tuổi cao nhất với 0,36 đợt/trẻ/năm, tiếp theo là châu Phi với 0,33 đợt/trẻ/năm [16]

Việt Nam cũng là một trong những nước có tỉ lệ trẻ em mắc viêm phổi thuộc mức cao trên thế giới Theo thống kê của WHO năm 2006, Việt Nam là một trong 15 nước có tỉ lệ mắc viêm phổi cao nhất với gần 2 triệu ca mắc bệnh Đến năm 2008, Việt Nam là nước có số trẻ mắc viêm phổi cao thứ 9 trên toàn thế giới với 2,9 triệu ca mắc Tính đến năm 2021, Việt Nam vẫn còn là nước có tỉ lệ bệnh nhân viêm phổi ở mức cao, với khoảng 11% ca mắc bệnh tử vong [17]

Theo nhiều nghiên cứu, viêm phổi là một căn bệnh đem lại gánh nặng kinh tế đáng kể đối với các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là với những nước đang phát triển như Việt Nam Tại Việt Nam, ở Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng, chi phí điều trị trung bình cho trẻ em viêm phổi là 6.884.753 đồng, bao gồm chi phí giường bệnh, xét nghiệm, thuốc điều trị [18] Hoặc ở Bệnh viện Bạch Mai, chi phí điều trị viêm phổi cho trẻ em khoảng

5.000.000 đến 6.500.000 đồng, và có thể cao hơn tùy theo tình trạng, các yếu tố đi kèm và việc điều trị bệnh mắc kèm [19].

Tác nhân gây viêm phổi ở trẻ em

Viêm phổi ở trẻ em do các vi sinh vật như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng gây ra Vi sinh vật có thể đến phổi bằng nhiều con đường khác nhau: từ môi trường bên ngoài vào phổi, từ các ổ nhiễm trùng đường hô hấp trên lan xuống phổi, hay những ổ nhiễm khuẩn xa theo đường máu đến phổi [7]

Vi khuẩn là một trong số các căn nguyên phổ biến ở các nước đang phát triển [6]

Nguyên nhân viêm phổi do vi khuẩn thường gặp theo lứa tuổi: [10]

- Trẻ sơ sinh: Liên cầu nhóm B, Trực khuẩn Gram âm đường ruột, Listeria monocytogent, Chlamydia trachomatis

- Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi: Phế cầu (Streptococcus pneumoniae) , HI (Haemophilus Influenzae typ B), Mycoplasma pneumoniae, tụ cầu (Staphylococcus),…

- Trẻ ≥ 5 tuổi: M.pneumoniae, phế cầu, tụ cầu,…

Theo một số nghiên cứu, 3 chủng vi khuẩn thường gặp nhất gây ra viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em là Mycoplasma pneumoniae, Haemophilus influenzae và Streptococcus pneumoniae [20]

Chủng vi khuẩn Gram dương: Thường gặp nhất là phế cầu (Streptococcus pneumoniae), ngoài ra còn có thể gặp tụ cầu (Staphylococcus aureus)

Streptococcus pneumoniae (Phế cầu): là nguyên nhân gây viêm phổi cộng đồng hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi Phế cầu là những cầu khuẩn gram dương dạng ngọn nến, thường xếp thành đụi, ớt khi đứng riờng lẻ, đường kớnh khoảng 0,5 – 1,25 àm

S.pneumoniae thường gặp ở vùng tỵ hầu của người với tỉ lệ khá cao, gây nên bệnh đường hô hấp, điển hình là viêm phổi Thường chẩn đoán phế cầu bằng chẩn đoán trực tiếp [21]

S pneumoniae đang là tác nhân hàng đầu gây viêm phổi cho trẻ em ở những nước đang phát triển (từ 30% - 50% tổng số trường hợp) Nhưng sự ra đời của vaccine đã làm giảm bớt gánh nặng của các nước đang phát triển [4]

Staphylococcus aureus (Tụ cầu vàng), là cầu khuẩn Gram dương, có kích thước từ 0,8 - 1àm, đứng thành hỡnh chựm nho, khụng cú lụng, khụng cú vỏ, khụng sinh nha bào và không có khả năng di động[21] S.aureus là một trong những căn nguyên thường gặp gây nhiễm trùng cộng đồng cũng như nhiễm trùng bệnh viện ở trẻ em Trong đó, tụ cầu kháng methicillin có thể gây cả viêm phổi cộng đồng và viêm phổi bệnh viện với tỉ lệ tử vong cao [22]

Chủng vi khuẩn Gram âm: Thường gặp nhất là Haemophilus influenzae, ngoài ra còn có thể gặp E.coli, Acinetobacter baumanii, Klebsilla pneumoniae, Enterobacter cloacae, Moraxella catarrhalis,…

Haemophilus Influenzae: là trực khuẩn hoặc cầu trực khuẩn nhỏ, gram âm, không cú lụng, cú vỏ hoặc khụng vỏ, kớch thước 0,3 – 0,5 x 0,3 àm Cú thể gặp cỏc dạng dài và mảnh như đoạn chỉ khi có điều kiện nuôi cấy không chuẩn [21] Vi khuẩn này thường xâm nhập vào vùng mũi – họng của con người, ổ chứa chính của chúng là trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi Chính vì vậy, trẻ em < 5 tuổi thường gặp viêm phổi do H.influenzae [23]

Chủng vi khuẩn không điển hình: Thường gặp nhất là Mycolasma pneumoniae, ngoài ra còn có thể gặp Chlamydia trachomatic, Chlamydophila pneumoniae, Legionella pneumoniae

Mycolasma pneumoniae: là vi khuẩn nội bào, rất nhỏ, không di động, không có vỏ [21] Đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi không điển hình Việc thiếu thành tế bào khiến vi khuẩn này có cơ chế kháng tự nhiên với các kháng sinh có cơ chế phá vách như β – lactam hay aminosid Chính vì vậy, việc không đáp ứng với kháng sinh β – lactam là một chỉ số chẩn đoán đáng tin cậy về nhiễm trùng M.pneumoniae [24] Do khó chẩn đoán được M.pneumoniae qua các triệu chứng lâm sàng, chính vì vậy nên phương pháp đề xuất để xét nghiệm tìm ra chủng vi khuẩn này là sự kết hợp giữa PCR và xét nghiệm IgM [25]

Theo nghiên cứu, căn nguyên virus gây viêm phổi thường gặp nhất ở trẻ em là Virus hợp bào hô hấp, cúm A/B, Adenovirus và rhinovirus

Virus hợp bào hô hấp: là virus có hình cầu, đường kính từ 150 – 300nm, chứa sợi đơn ARN [21] Đây là virus quan trọng nhất gây viêm phổi ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1

7 tuổi, dẫn đến 33 triệu ca nhiễm trùng hàng năm, 3 triệu ca nhập viện và >100000 ca tử vong ở trẻ em từ 0 – 60 tháng trên toàn thế giới [26]

Virus cúm(Influenzae virus): Được chia thành 3 nhóm khác nhau là A,B,C nhưng phần lớn có cấu trúc kháng nguyên giống nhau Virus cúm có dạng hình cầu, đường kinh khoảng 100 – 120nm, có cấu trúc phức tạp [21]

1.4.3 Tác nhân ký sinh trùng, nấm

Histoplasma capsulatum là một loại nấm lưỡng hình Khi trẻ hít phải các bào tử nấm lơ lửng trong không khí, bào tử nấm xâm nhập vào cơ thể gây viêm phổi, nặng hơn có thể lan sang các cơ quan khác gây nhiễm trùng lan tỏa [27]

Pneumocystis là một loại nấm gây viêm phổi ảnh hưởng lớn nhất đến người bị suy giảm miễn dịch (trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch bẩm sinh, nhiễm HIV) và có thể đe dọa tính mạng nghiêm trọng [6], [28] Theo những nghiên cứu ở châu Phi, viêm phổi do Pneumocystis là nguyên nhân quan trọng gây nhập viện và tử vong ở trẻ nhiễm HIV, khoảng 29-67% số ca tử vong có liên quan đến PCP [29]

Ngoài ra, còn một số loại nấm có thể gây viêm phổi cộng đồng như:

Coccidioidomycosis, Candida albicans hay Blastomycosis… [30]

Các tác nhân gây bệnh này gây ra hiện tượng viêm ở nhu mô phổi, nhất là phế nang Quá trình này làm tăng tiết dịch rỉ ứ đọng ở các phế nang làm giảm sự trao đổi oxy ở phế nang, phù nề đường thở gây tắc nghẽn và suy hô hấp [6]

1.4.4 Tác nhân gây viêm phổi không do nhiễm trùng

Không chỉ các căn nguyên vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể gây bệnh, trẻ còn có thể bị viêm phổi do hít phải các tác nhân vật lý, hóa học hay các dị nguyên gây dị ứng

Ngoài ra, trẻ em còn có nguy cơ bị viêm phổi do hít phải các thành phần trào ngược tại dạ dày trong lúc ngủ hoặc hôn mê, hay tổn thương nhu mô phổi do acid và pepsin trong dịch dạ dày gây ra [7].

Đánh giá mức độ viêm phổi ở trẻ em

Để đánh giá mức độ nặng của viêm phổi ở trẻ em, có thể sử dụng thang điểm PRESS – thang điểm phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em từ 2 tháng - 5 tuổi

Tiêu chí Đặc điểm Điểm

Nhịp thở Tần số hô hấp khi nghỉ ngơi hoặc đang ở trong phòng

Khò khè Âm thanh thở ra, cao độ được nghe bằng thính chẩn

Sử dụng cơ hô hấp phụ Bất kỳ việc sử dụng cơ phụ nào có thể nhìn thấy 0 - 1

Khó khăn khi cho ăn Từ chối cho ăn 0 - 1

SpO2 Độ bão hòa Oxy

Ngày đăng: 03/07/2025, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Phuong N.T.K., Hoang T.T., Van P.H. &amp; cộng sự. Encouraging rational antibiotic use in childhood pneumonia: a focus on Vietnam and the Western Pacific Region. Pneumonia, 2027; 9 : 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pneumonia
16. Rudan I., Boschi-Pinto C., Biloglav Z &amp; cộng sự. Epidemiology and etiology of childhood pneumonia. Bull World Health Organ, 86(5), 408–416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bull World Health Organ
18. Trương Đình Phong, Đỗ Thị Bích Diệp, Nguyễn Hà Giang, Trần Thanh Tú. Phân tích chi phí và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trực tiếp điều trị bệnh viêm phổi tại bệnh viên trẻ em Hải Phòng năm 2020. Tạp chí Y học Thực hành. 2020; 529:347 - 351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Thực hành
21. Bộ Y Tế và GS.TS.Lê Huy Chính. Vi sinh vật Y Học - Sách đào tạo bác sĩ đa khoa. Nhà xuất bản Y Học. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Y Học
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học". 2013
22. Phạm Thu Nga. Lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi tụ cầu ở trẻ em. Tạp chí Nhi Khoa. 2024,17(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nhi Khoa
23. David F.Butter MD, Angela L.Myers MD. Changing Epidemiology of Haemophilus influenzae in Children - ScienceDirect Sách, tạp chí
Tiêu đề: Haemophilus influenzae" in Children -
24. Meyer Sauteur P.M. (2024). Childhood community-acquired pneumonia. Eur J Pediatr, 183(3), 1129–1136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Pediatr
Tác giả: Meyer Sauteur P.M
Năm: 2024
25. Tsai T.-A., Tsai C.-K., Kuo K.-C. và cộng sự. (2021). Rational stepwise approach for Mycoplasma pneumoniae pneumonia in children. J Microbiol Immunol Infect, 54(4), 557–565 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycoplasma pneumoniae" pneumonia in children. "J Microbiol Immunol Infect
Tác giả: Tsai T.-A., Tsai C.-K., Kuo K.-C. và cộng sự
Năm: 2021
27. Trần Văn Giang, Nguyễn Quốc Phương và Đinh Thị Thu Hương. Tổng quan bệnh nhiễm nấm Histoplasma. Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam
28. Truong J. và Ashurst J.V. Pneumocystis jirovecii Pneumonia. StatPearls. StatPearls Publishing, Treasure Island (FL). (2024) Sách, tạp chí
Tiêu đề: StatPearls
29. Morrow B.M., Samuel C.M., Zampoli M. và cộng sự . Pneumocystis pneumonia in South African children diagnosed by molecular methods. BMC Res Notes. 2014; 7, 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC Res Notes
31. Thokngaen J. và Karoonboonyanan W. (2019). Pediatric respiratory severity score evaluates disease severity of respiratory tract infection in children.Chulalongkorn Med J, 63(1), 41–46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chulalongkorn Med J
Tác giả: Thokngaen J. và Karoonboonyanan W
Năm: 2019
32. Trương Thị Na và Bùi Bình Bảo Sơn. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thang điểm PRESS trong viêm phổi trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y - Dược Huế. 2021; 11(2); 54-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y - Dược Huế
36. Tô Thị Phúc và Đặng Thị Như Ngọc. Tổng quan viêm phổi cộng đồng trẻ em. Vietnam J Diabetes Endocrinol. (2023); (63); 49–57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam J Diabetes Endocrinol
39. Charlene M.C. Rodrigues. Challenges of Empirical Antibiotic Therapy for Community-Acquired Pneumonia in Children - ScienceDirect. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ScienceDirect
40. Nguyễn Thị Kim Phương, Ben Marais, Trần Thị Hoàng và cộng sự. Sử dụng kháng sinh hợp lý trong viêm phổi trẻ em. PMC pneumonia. 2017; 9:7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PMC pneumonia
41. Phạm Anh Tuân. Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em tại Bệnh viện Sản nhi tỉnh Quảng Ninh. Luận văn Dược sỹ chuyên khoa cấp 1. 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Dược sỹ chuyên khoa cấp 1
44. Trần Quang Khải, Nguyễn Thị Diệu Thúy, Trần Đỗ Hùng và cộng sự. Antibiotic resistance of Streptococcus pneumoniae in Vietnamese children with severe pneumonia: a cross-sectional study. Front Public Health.2023;11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Front Public Health
45. Halwani M. Prevalence of Penicillin Resistance Among Streptococcus pneumoniae Isolates in a General Hospital in Southwest Saudi Arabia: A Five-Year Retrospective Study. Cureus. 2024; 16(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus pneumoniae" Isolates in a General Hospital in Southwest Saudi Arabia: A Five-Year Retrospective Study. "Cureus
47. Liu X., Jiang Y., Chen X. và cộng sự. Drug Resistance Mechanisms of Mycoplasma pneumoniae to Macrolide Antibiotics. BioMed Res Int; 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BioMed Res Int

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Thang điểm PRESS - Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023
Bảng 1.2. Thang điểm PRESS (Trang 18)
Bảng 1.3. Liều lượng điều trị viêm phổi của Tamiflu cho trẻ em từ 1 – 13 tuổi - Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023
Bảng 1.3. Liều lượng điều trị viêm phổi của Tamiflu cho trẻ em từ 1 – 13 tuổi (Trang 20)
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu - Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 3.2 minh họa sự phân bố của các bệnh nhân theo các mức độ nặng của bệnh  viêm phổi (nhẹ/vừa, nặng, rất nặng) - Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023
Bảng 3.2 minh họa sự phân bố của các bệnh nhân theo các mức độ nặng của bệnh viêm phổi (nhẹ/vừa, nặng, rất nặng) (Trang 32)
Bảng 3.4: Mẫu bệnh phẩm xác định căn nguyên gây viêm phổi - Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023
Bảng 3.4 Mẫu bệnh phẩm xác định căn nguyên gây viêm phổi (Trang 34)
Bảng 3.5 là bảng phân bố các tác nhân vi sinh gây viêm phổi ở bệnh nhân trong  mẫu nghiên cứu - Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023
Bảng 3.5 là bảng phân bố các tác nhân vi sinh gây viêm phổi ở bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (Trang 35)
Bảng 3.7. Phân bố virus phân lập được - Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023
Bảng 3.7. Phân bố virus phân lập được (Trang 37)
Bảng 3.9 thể hiện tính nhạy cảm kháng sinh của Haemophilus influenzae. - Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023
Bảng 3.9 thể hiện tính nhạy cảm kháng sinh của Haemophilus influenzae (Trang 39)
Bảng 3.10 là kết quả tính nhạy cảm kháng sinh của Streptococcus pneumoniae. - Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023
Bảng 3.10 là kết quả tính nhạy cảm kháng sinh của Streptococcus pneumoniae (Trang 40)
Bảng 3.11 trình bày tính nhạy cảm kháng sinh của Moraxella cattarrhalis. - Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023
Bảng 3.11 trình bày tính nhạy cảm kháng sinh của Moraxella cattarrhalis (Trang 41)
Bảng 3.12 mô tả tính nhạy cảm kháng sinh của Staphylococcus aureus. - Phân tích tác nhân gây viêm phổi và tính nhạy cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn trên trẻ mắc viêm phổi tại trung tâm nhi khoa – bệnh viện bạch mai năm 2022 – 2023
Bảng 3.12 mô tả tính nhạy cảm kháng sinh của Staphylococcus aureus (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm