1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tóm Tắt Luận Án VỐN TRÍ TUỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG TỐI ƯU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

27 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn Trí Tuệ Và Tăng Trưởng Tối Ưu Của Các Doanh Nghiệp Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Ngọc Sương
Người hướng dẫn PGS. TS. Võ Văn Dứt
Trường học Trường đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 473,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả lược khảo tài liệu cho thấy, vẫn còn tồn tại những hạn chế trong các nghiên cứu về ảnh hưởng của vốn trí tuệ đối với sự tăng trưởng tối ưu DN như: những kết quả tìm thấy từ các n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 9340101

PHẠM THỊ NGỌC SƯƠNG

VỐN TRÍ TUỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG TỐI ƯU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

NĂM 2025

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Người hướng dẫn chính: PGS TS Võ Văn Dứt

Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp đơn vị chuyên môn

Họp tại: Phòng bảo vệ luận án tiến sĩ (Phòng họp 3, Tầng 2, Nhà điều hành), Khu II - Trường Đại học Cần Thơ

Vào lúc 14 giờ 00 ngày 18 tháng 01 năm 2025

Phản biện 1: PGS TS Hà Minh Trí

Phản biện 2: PGS TS Lê Nhật Hạnh

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

1 Phạm Thị Ngọc Sương, Võ Văn Dứt (2022) The effects of intellectual capital on firms’ sustainable growth: a systematic review and future research agenda VNU Journal of Economics and Business 2 58-68

2 Pham Thi Ngoc Suong & Dut Van Vo (2022) A systematic review of the effects of intellectual capital on the enterprises’ sustainable growth and future research The fourth International Conference on Business, Economics & Finance 2022, Hue University ISBN: 978-604-337-731-6

3 Pham Thi Ngoc Suong & Vo Van Dut (2023) Intellectual Capital and Firm Sustainable Growth: the Moderating Impact of Management Experience of Top Management Team The Sixth

International Conference on Contemporary Issues in Economics, Management and Business, National Economics University ISBN: 978-604-330-939-3

4 Pham Thi Ngoc Suong & Vo Van Dut (2024) Intellectual Capital

of the Top Management Team and Firm Sustainable Growth: An Empirical Study from Vietnamese Listed Firms International Conference on Business and Finance 2024, University of Economics Ho Chi Minh City ISBN: 978-604-492-360-4

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Doanh nghiệp giữ vị trí vô cùng quan trọng đối với kinh tế của quốc gia Tại Việt Nam, hàng năm doanh nghiệp (DN) đóng góp trên 60% tổng sản phẩm quốc nội Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019 số DN đang hoạt động, số DN thành lập mới và số DN ngừng hoạt động hoặc giải thể đều tăng Điều này đã cho thấy sự thiếu bền vững trong hoạt động của các DN Một trong những nguyên nhân có thể dẫn đến sự thiếu bền vững này là sự tăng trưởng quá mức và vượt qua mức giới hạn của tăng trưởng DN Vì vậy, doanh nghiệp hoạt động cần có mức tăng trưởng không vượt quá mức tăng trưởng tối ưu Khái niệm tăng trưởng tối ưu nhận được sự quan tâm bởi nhiều học giả với tên là “sustainable growth”, tạm dịch là tăng trưởng bền vững của DN Do đó, khái niệm tăng trưởng tối ưu và tăng trưởng bền vững của DN được sử dụng trong nghiên cứu này không khác biệt nhau về mặt ý nghĩa và nội hàm

Kết quả lược khảo tài liệu cho thấy, vẫn còn tồn tại những hạn chế trong các nghiên cứu về ảnh hưởng của vốn trí tuệ đối với sự tăng trưởng tối ưu DN như: những kết quả tìm thấy từ các nghiên cứu trước đây chưa thống nhất mặc dù sử dụng cùng một kỹ thuật đo lường; nghiên cứu bỏ qua vai trò quản lý của nhóm quản lý cấp cao (TMT - top management team) đồng thời thiếu nền tảng lý thuyết Vì vậy, nghiên cứu này thực hiện các nội dung nghiên cứu:

Thứ nhất, nghiên cứu xem xét tác động của vốn trí tuệ và các thành phần của nó đến tăng trưởng tới ưu DN Tác giả sử dụng phương pháp

mô men tổng quát hệ thống hai bước (S-GMM) để khắc phục vấn đề nội sinh trong các mô hình nghiên cứu

Thứ hai, tác giả xem xét ảnh hưởng tương tác của nhóm quản lý cấp cao (TMT) thông qua kinh nghiệm quản lý của họ đối với sự ảnh

Trang 5

là những người đại diện cho các quyết sách của DN, là người đưa ra các chiến lược, quản lý chiến lược để đạt hiệu quả (Sohel Rana & Hossain, 2023)

Nghiên cứu vận dụng và kết hợp các Lý thuyết Nguồn lực (Barney, 1991), Lý thuyết Vốn nhân lực (Becker, 1962), Lý thuyết Tăng trưởng (Penrose, 1959), Lý thuyết Cấp bậc (Hambrick & Mason, 1984), Lý thuyết về Vốn trí tuệ và một số nghiên cứu mở rộng các lý thuyết (Gibbons & Waldman, 2004) để luận giải về sự ảnh hưởng của vốn trí tuệ, các thành phần của nó và vốn trí tuệ của TMT đến tăng trưởng tối ưu của DN Đồng thời, nghiên cứu cũng xem xét vai trò điều tiết của kinh nghiệm quản lý của TMT đến mối quan hệ của vốn trí tuệ, các thành phần của nó và tăng trưởng tối ưu DN Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đo lường ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến tăng trưởng tối ưu của DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Từ đó, đề xuất những hàm ý quản trị giúp các DN thúc đẩy tăng trưởng tối ưu thông qua vốn trí tuệ và góp phần phát triển bền vững DN trong tương lai

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu:

* Mục tiêu thứ nhất: Đo lường ảnh hưởng của vốn trí tuệ, các thành

phần của vốn trí tuệ đến tăng trưởng tối ưu của DN và phân tích vai trò điều tiết của kinh nghiệm quản lý của TMT đến mối quan hệ giữa vốn trí tuệ, các thành phần của vốn trí tuệ và tăng trưởng tối ưu của DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 6

* Mục tiêu thứ hai: Đo lường ảnh hưởng vốn trí tuệ của TMT đến

tăng trưởng tối ưu của DN niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam

* Mục tiêu thứ ba: Đề xuất một số hàm ý quản trị giúp thúc đẩy

các DN tăng trưởng tối ưu hơn trong tương lai thông qua nguồn vốn trí tuệ

1.3 Phạm vi nghiên cứu

* Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu của luận án này thực hiện ba nội dung cụ thể sau: 1)

nghiên cứu về tác động của vốn trí tuệ, các thành phần của vốn trí tuệ đến tăng trưởng tối ưu của DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; 2) xem xét ảnh hưởng điều tiết của kinh nghiệm quản lý của TMT đến mối quan hệ của vốn trí tuệ, các thành phần của nó và tăng trưởng tối

ưu của DN; 3) xem xét ảnh hưởng vốn trí tuệ của TMT đến tăng trưởng tối ưu DN

* Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện dựa vào số liệu các DN được niêm yết trên ba sàn giao dịch chứng khoán và được tác giả thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019

* Không gian nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện tập trung vào các DN Việt Nam được niêm yết trên ba sàn giao dịch chứng khoán gồm: sàn giao dịch chứng khoán HOSE thuộc Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh; sàn giao dịch chứng khoán HNX thuộc Sở giao dịch Chứng khoán

Hà Nội và sàn giao dịch chứng khoán UPCOM được quản lý bởi Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

1.4.1 Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu

Trang 7

mà các nghiên cứu trước chưa thực hiện

Ngoài ra, ý nghĩa khoa học của nghiên cứu này còn là cơ sở để góp phần khẳng định việc xem xét nguồn vốn trí tuệ của DN, kinh nghiệm quản lý của TMT và vốn trí tuệ của TMT như là nguồn lực và là nguồn tài nguyên của DN bên cạnh các nguồn lực truyền thống Nó là cơ sở để

mở rộng nguồn tài nguyên trong nghiên cứu của Barney (1991), nguồn

lực trong nghiên cứu của Becker (1962) và nghiên cứu của Gibbons và Waldman (2004) và xem đặc điểm nền tảng của TMT của DN trong nghiên cứu của Hambrick và Mason (1984) như là nguồn lực giá trị để

mở rộng tỷ lệ tăng trưởng tối ưu DN

Nghiên cứu là nguồn tài liệu bổ sung và làm phong phú hơn nguồn tài liệu cho các nghiên cứu về vốn trí tuệ của DN, kinh nghiệm quản lý của TMT và vốn trí tuệ của TMT đối với tăng trưởng tối ưu của DN

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu của luận án là công trình mới trong xem xét ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến tăng trưởng tối ưu của DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Luận án đóng góp về mặt ý nghĩa thực tiễn ở những khía cạnh sau:

Thứ nhất, luận án là minh chứng cho thấy vai trò đóng góp của vốn trí tuệ đối với tăng trưởng tối ưu của các DN Nó là cơ sở góp phần thúc đẩy tỷ lệ tăng trưởng tối ưu DN, là cơ sở hướng DN đến tăng trưởng bền vững đồng thời hạn chế rủi ro trong quá trình tăng trưởng

Trang 8

Thứ hai, kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy những đóng góp quý giá của kinh nghiệm quản lý của nhóm quản lý cấp cao đối với việc thúc đẩy tăng trưởng tối ưu DN

Thứ ba, nghiên cứu cho thấy giá trị đóng góp từ vốn trí tuệ của nhóm quản lý cấp cao đối với tăng trưởng tối ưu DN Nghiên cứu đã thực hiện đo lường nguồn vốn này dựa trên lập luận về sự gia tăng tri thức từ nền tảng kiến thức sẵn có qua quá trình học tập, tích lũy kinh nghiệm và

từ việc học hỏi kiến thức lẫn nhau của các thành viên trong nhóm trên cơ

sở Lý thuyết Cấp bậc của Hambrick và Mason (1984)

Ngoài ra, nghiên cứu này còn khám phá được nguyên nhân có thể dẫn đến sự khác biệt từ một số kết quả ở các nghiên cứu trước do vấn đề nội sinh từ các mô hình nghiên cứu Đây cũng là cơ sở để khẳng định sự đóng góp một cách chắc chắn của nguồn vốn này đối với tăng trưởng tối

ưu của DN

Những đóng góp về mặt ý nghĩa khoa học và thực tiễn bên trên là

cơ sở để tác giả đề xuất các hàm ý quản trị cho các DN tại Việt Nam, giúp các DN tăng trưởng tối ưu và hướng đến phát triển bền vững, hạn chế những rủi ro nhất định trong quá trình tăng trưởng DN

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Phương pháp lược khảo tài liệu

Nghiên cứu thực hiện tìm kiếm trên hai cơ sở dữ liệu lớn là Scopus

và Web of Science Tác giả sử dụng phần mềm VOSViewer (Van Eck & Watman, 2021) và áp dụng kỹ thuật đồng từ hay đồng xuất hiện để phân tích các ấn phẩm tìm kiếm được trên hai cơ sở dữ liệu này liên quan đến vấn đề tăng trưởng tối ưu Phân tích này dựa trên sự xuất hiện các từ khóa của các ấn phẩm Trong phân tích đồng từ tác giả chọn sự xuất hiện của

từ khóa ít nhất hai lần

Trang 9

6

Kết quả cuối cùng có 7 nghiên cứu được tìm thấy về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và tăng trưởng tối ưu Phân tích nội dung các nghiên cứu này cho thấy vùng nghiên cứu tập trung nhiều ở Trung Quốc, chiếm 3/7 nghiên cứu, Romani (1), Pakistan (1), Ấn Độ (1), Hàn Quốc (1), Indonesia (1) Các nghiên cứu có xu hướng tăng và bắt đầu từ năm 2018 và nhiều nhất là năm 2021 (có 4 nghiên cứu) Kết quả lược khảo chưa phát hiện nghiên cứu về sự tác động của vốn trí tuệ đối với tăng trưởng tối ưu DN tại Việt Nam

2.1.2 Tổng quan lý thuyết

Nghiên cứu này vận dụng các Lý thuyết Nguồn lực (Barney (1991), Lý thuyết Vốn nhân lực (Becker, 1962; Gibbons & Waldman, 2004), Lý thuyết Tăng trưởng (Penrose, 1959; Garnsey; 1998), Lý thuyết Cấp bậc (Hambrick & Mason, 1984) và Lý thuyết về Vốn trí tuệ trong quá trình phân tích và lập luận để giải thích cho các mô hình nghiên cứu

2.1.3 Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm

Dựa trên các nghiên cứu được tìm thấy về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và tăng trưởng tối ưu, xét về việc ứng dụng các mô hình tăng trưởng tối ưu trong tính toán tỷ lệ tăng trưởng tối ưu Các nghiên cứu trước đây

đã sử dụng các mô hình tăng trưởng tối ưu của Higgins (1977) (2 nghiên cứu), Van Horne (1988) (3 nghiên cứu), Van Horne và Wachowicz (2015) (1 nghiên cứu), Rappaport (1978) (1 nghiên cứu), Colley và ctv (2002) (1 nghiên cứu) Trong đó, có hai nghiên cứu sử dụng hai mô hình khác nhau như nghiên cứu của Ionita và Dinu (2021), Xu và ctv (2020) Xét về phương pháp đo lường vốn trí tuệ qua các nghiên cứu được tìm thấy, các mô hình đo lường vốn trí tuệ phổ biến trong các nghiên cứu

là mô hình đo lường hệ số trí tuệ giá trị gia tăng (value added intellectual capital- VAIC) của Pulic (1998), Pulic (2000) có hai nghiên cứu, mô hình

đo lường hệ số trí tuệ gia tăng mở rộng (modified value added intellectual capital - MVAIC) có hai nghiên cứu, một mô hình đo lường vốn trí tuệ qua vốn nhân lực, vốn cấu trúc và vốn quan hệ và một mô hình đo lường vốn trí tuệ qua tài sản vô hình (Ionita & Dinu, 2021) Các giai đoạn nghiên

Trang 10

cứu tập trung vào những năm từ năm 2009 đến năm 2019 Trong các nghiên cứu, có hai nghiên cứu dựa trên Lý thuyết Nguồn nhân lực để giải thích tác động của vốn trí tuệ đến tăng trưởng tối ưu (Lu và ctv., 2021;

Xu và ctv., 2021)

2.2 Khoảng trống nghiên cứu

Từ kết quả lược khảo tài liệu, tác giả tìm thấy một số khoảng trống nghiên cứu sau:

Thứ nhất, số lượng nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và tăng trưởng tối ưu vẫn còn hạn chế, đặc biệt là tại Việt Nam chưa tìm thấy nghiên cứu liên quan về mối quan hệ này

Thứ hai, các nghiên cứu tiền nhiệm trong quá trình xem xét tác động của vốn trí tuệ đến tăng trưởng tối ưu DN đã bỏ qua những tác động điều tiết của các yếu tố liên quan đến các mô hình và đã bỏ qua vai trò vốn trí tuệ của nhóm quản lý cấp cao

Thứ ba, các nghiên cứu được tìm thấy chỉ có số ít các nghiên cứu

đã vận dụng Lý thuyết Nguồn lực để giải thích mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và tăng trưởng tối ưu Các nghiên cứu còn lại chưa tìm thấy đề cập đến việc vận dụng các lý thuyết vào trong các nghiên cứu

Thứ tư, các nghiên cứu chưa xem xét yếu tố nội sinh tồn tại trong các mô hình nghiên cứu Chính điều này có thể dẫn đến sự khác biệt trong một số kết quả nghiên cứu

2.3 Khái niệm tăng trưởng tối ưu và phương pháp đo lường

Trong nghiên cứu này, nội hàm của khái niệm tăng trưởng tối ưu của DN và tăng trưởng bền vững (sustainable growth) của Higgins (2001)

là như nhau Theo đó, khái niệm này được hiểu là mức trần hay mức tăng trưởng tối đa mà không làm cạn kiệt dòng tiền hoạt động của DN và mức này cũng có thể được gọi là điểm hòa vốn tăng trưởng Việc sử dụng khái niệm tăng trưởng tối ưu trong nghiên cứu này thay cho việc sử dụng khái niệm tăng trưởng bền vững như quá trình lược khảo tài liệu vì hai lý do

Trang 11

8

Thứ nhất, về mặt ý nghĩa, cả hai khái niệm này được hiểu là tỷ lệ tăng trưởng tối đa của DN trong điều kiện tài chính nhất định Thứ hai, việc sử dụng khái niệm này để tránh nhằm lẫn với khái niệm tăng trưởng bền vững được sử dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu hiện nay liên quan đến yếu tố môi trường, lợi ích xã hội và hoạt động hướng đến cộng đồng Trong mô hình tính toán tăng trưởng tối ưu, Higgins (2001) đã sử dụng vốn chủ sở hữu đầu kỳ, mô hình như sau:

SG = R × ROEbop Trong đó: R là tỷ lệ lợi nhuận giữ lại; ROEbop là tỷ lệ giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu; sử dụng vốn chủ sở hữu đầu kỳ

2.4 Khái niệm vốn trí tuệ và phương pháp đo lường

Ante Pulic là tác giả của nhiều nghiên cứu về vốn trí tuệ và ủng hộ phương pháp đo lường nguồn vốn này qua hiệu quả sử dụng vốn trí tuệ giá trị gia tăng (VAIC) Năm 2008, Pulic một lần nữa khẳng định rằng tiền hay tài sản (nhà xưởng, đất đai, máy móc.v.v.) và tri thức của con người không thể trở thành nguồn vốn mà chỉ là chính nó nếu không được

sử dụng để tạo ra giá trị Sự tương tác của hai nhóm nguồn lực này sẽ tạo

ra những giá trị tốt nhất cho DN Với quan điểm này, phương pháp đo lường vốn trí tuệ của Pulic dựa trên việc tạo ra giá trị gia tăng từ các nguồn vốn Giá trị tạo ra từ sự tương tác và chuyển đổi giá trị từ tri thức của nguồn nhân lực và giá trị tạo ra từ tài chính (tiền) và tài sản của DN Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp đo lường vốn trí tuệ của

DN bằng phương pháp đo lường hệ số trí tuệ giá trị gia tăng (VAIC) của Pulic (2000)

2.5 Khái niệm vốn trí tuệ của nhóm quản lý cấp cao và phương pháp đo lường

Nhóm quản lý cấp cao của DN, theo Hambrick và Mason (1984),

họ có những vai trò đặc biệt và là một bộ phận rất quan trọng trong hoạt động của DN Hiện nay, có nhiều quan niệm về vốn trí tuệ khác nhau, nhưng khái niệm về vốn trí tuệ của nhóm rất hiếm được đề xuất Nghiên

Trang 12

cứu này lập luận dựa trên quan điểm của Díaz-Fernández và ctv (2015)

và Lý thuyết Cấp bậc của Hambrick và Mason (1984) để xác định vốn trí tuệ của TMT Qua đó, vốn trí tuệ của TMT được xác định dựa trên những đặc điểm liên quan đến độ tuổi trung bình, kinh nghiệm quản lý, sự đa dạng về trình độ học vấn và sự đa dạng về nền tảng kiến thức của nhóm

2.6 Mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và tăng trưởng tối ưu DN

2.6.1 Mô hình nghiên cứu tổng quát

2.6.2 Giả thuyết nghiên cứu của mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến tăng trưởng tối ưu DN

Giả thuyết H 1a : Hiệu quả vốn nhân lực có ảnh hưởng thuận chiều đến tăng trưởng tối ưu DN

Giả thuyết H 1b : Hiệu quả vốn tài chính có ảnh hưởng thuận chiều đến tăng trưởng tối ưu DN

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu tổng quát về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và tăng trưởng tối ưu DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;

(Nguồn: đề xuất của tác giả)

VAIC

Tăng trưởng tối

ưu doanh nghiệp

Biến kiểm soát

• Số lượng thành viên của TMT

• Số năm hoạt động

• Qui mô DN

• Đòn bẩy tài chính

Sự đa dạng về nền tảng kiến thức của TMT

Trang 13

Giả thuyết H 2c : Kinh nghiệm quản lý của TMT có ảnh hưởng điều tiết tích cực đến mối quan hệ giữa hiệu quả vốn tài chính và tăng trưởng tối ưu DN

Giả thuyết H 2d : Kinh nghiệm quản lý của TMT có ảnh hưởng điều tiết tích cực đến mối quan hệ giữa hiệu quả vốn cấu trúc và tăng trưởng tối ưu DN

2.6.3 Giả thuyết nghiên cứu của mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng vốn trí tuệ của TMT đến tăng trưởng tối ưu DN

Giả thuyết H 3a : Kinh nghiệm quản lý của nhóm quản lý cấp cao có ảnh hưởng thuận chiều đến tăng trưởng tối ưu DN

Giả thuyết H 3b : Tuổi của TMT có ảnh hưởng thuận chiều đến tăng trưởng tối ưu DN

Giả thuyết H 3c : Sự đa dạng về trình độ học vấn của TMT có ảnh hưởng thuận chiều đến tăng trưởng tối ưu DN

Giả thuyết H 3d : Sự đa dạng về nền tảng kiến thức của TMT có ảnh hưởng thuận chiều đến tăng trưởng tối ưu DN

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 02/07/2025, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu tổng quát về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và  tăng trưởng tối ưu DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; - Tóm Tắt Luận Án VỐN TRÍ TUỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG TỐI ƯU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu tổng quát về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và tăng trưởng tối ưu DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; (Trang 12)
Bảng 3.2: Mô tả và phương pháp đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu - Tóm Tắt Luận Án VỐN TRÍ TUỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG TỐI ƯU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Bảng 3.2 Mô tả và phương pháp đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu (Trang 15)
Hình 4.2: Vai trò điều tiết của kinh nghiệm quản lý của TMT đến mối  quan hệ giữa vốn trí tuệ và tăng trưởng tối ưu DN - Tóm Tắt Luận Án VỐN TRÍ TUỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG TỐI ƯU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 4.2 Vai trò điều tiết của kinh nghiệm quản lý của TMT đến mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và tăng trưởng tối ưu DN (Trang 17)
Hình 4.4: Vai trò điều tiết của kinh nghiệm quản lý của TMT đến mối quan hệ - Tóm Tắt Luận Án VỐN TRÍ TUỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG TỐI ƯU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 4.4 Vai trò điều tiết của kinh nghiệm quản lý của TMT đến mối quan hệ (Trang 18)
Hình 4.3: Vai trò điều tiết của kinh nghiệm quản lý của TMT đến mối quan hệ  giữa hiệu quả vốn nhân lực và tăng trưởng tối ưu DN - Tóm Tắt Luận Án VỐN TRÍ TUỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG TỐI ƯU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 4.3 Vai trò điều tiết của kinh nghiệm quản lý của TMT đến mối quan hệ giữa hiệu quả vốn nhân lực và tăng trưởng tối ưu DN (Trang 18)
Hình 4.5: Vai trò điều tiết của kinh nghiệm quản lý của TMT đến mối  quan hệ giữa hiệu quả vốn cấu trúc và tăng trưởng tối ưu DN - Tóm Tắt Luận Án VỐN TRÍ TUỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG TỐI ƯU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Hình 4.5 Vai trò điều tiết của kinh nghiệm quản lý của TMT đến mối quan hệ giữa hiệu quả vốn cấu trúc và tăng trưởng tối ưu DN (Trang 19)
Bảng  4.18:  Kết  quả  ước  lượng  về  ảnh  hưởng  của  vốn  trí tuệ  đến  tăng  trưởng tối ưu DN bằng phương pháp S-GMM hai bước - Tóm Tắt Luận Án VỐN TRÍ TUỆ VÀ TĂNG TRƯỞNG TỐI ƯU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
ng 4.18: Kết quả ước lượng về ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến tăng trưởng tối ưu DN bằng phương pháp S-GMM hai bước (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w